Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: một số giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing đối với các sản phẩm thiết bị an ninh tại công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Các căn cứ tiền đề để hoàn thiện hoạt động truyền thông tại Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh nhân Việt
Những lý thuyết về truyền thông Marketing ở chương 1 cùng với thực trạng về hoạt động truyền thông dịch vụ viễn thông của VNPT Nghệ An ở chương 2 là căn cứ và phương hướng để đưa ra các giải pháp truyền thông trong chương 3.
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh nhân Việt
Với quy mô hoạt động rộng rãi,Công ty Cổ Phần Thương mại và TruyềnThông Doanh Nhân Việt luôn cam kết mang tới khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.Với đội ngũ nhân viên chuyên sâu, năng động, nhiệt tình và nhiều kinh nghiệm Công ty sẽ đem đến cho khách hàng sự hài lòng và tin tưởng tuyệt đối. Để duy trì vị trí hàng đầu trong lĩnh vực Security, Doanh Nhân Việt xuyên suốt một định hướng nhất định.
Đối với khách hàng trong nước: tiếp tục xây dựng mối quan hệ truyền thống chiến lược với khách hàng. Với định hướng luôn đồng hành với các doanh nghiệp, cơ quan, ban nghành, đoàn thể trên con đường hiện đại hóa với mục tiêu luôn cung cấp cho các doanh nghiệp những giải pháp tốt nhất.
Tiếp tục xây dựng và nâng cao đội ngũ cán bộ nhân viên có khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại nhất và am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ khách hàng. Có khả năng tư vấn và làm việc trong môi trường quốc tế hóa ngày càng cao.
Xây dựng mối quan hệ với các đối tác nước ngoài uy tín và tin cậy, cung cấp các giải pháp mới, nhằm đáp ứng một cách cao nhất yêu cầu của khách hàng.
Liên tục ứng dụng những phương pháp mới nhất để nâng cao năng lực quản lý của doanh nghiệp.
Mở rộng việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ ra thị trường khu vực.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
3.1.2 Đặc điểm thị trường và khách hàng của công ty Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Thị trường thiết bị an ninh là một thị trường đầy tiềm năng. Sự tăng trưởng của thị trường do công nghiệp hóa và phát triển cơ sở hạ tầng chính là yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường thiết bị an ninh bởi các ngành công nghiệp càng phát triển càng đòi hỏi phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt và buộc phải đầu tư nhiều vào các giải pháp thiết bị an ninh.
Thị trường an ninh vật lý và kiểm soát vào ra đang trải qua những chuyển biến to lớn hướng đến các giải pháp IP based. Đến nay, hầu hết các giải pháp an ninh đều là analog nhưng các giải pháp IP based đã bắt đầu chiếm được niềm tin từ thị trường. Sự chuyển biến này đang tác động lên việc mua sắm, nâng cấp thiết bị và đào tạo sử dụng. Việc tích hợp các thiết bị analog với các thiết bị IP based là một thách thức; do đó nhu cầu đối với hệ thống an ninh vật lý và kiểm soát vào ra (PS-AC) thông minh tại các nền kinh tế đã phát triển như Mỹ và Châu Âu là khá thấp. Tại các vùng này, các nhà cung cấp phải phụ thuộc rất nhiều vào các dự án cải tiến. Theo như nhà phân tích Joseph Gillespie của ARC, tác giả chính của nghiên cứu mới đây mang tên “Tầm nhìn thế giới về an ninh vật lý và các hệ thống kiểm soát vào ra cho công nghiệp”. Những người dùng này muốn áp dụng hệ thống tiên tiến nhất nhưng họ vẫn phải xoay quanh cơ sở hạ tầng an ninh và kiểm soát vào ra sẵn có tại cơ sở”.
3.1.3 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Hiện tại Công ty đang phân phối sản phẩm của các thương hiệu: Vantech, Abell, Samsung, Nature Japan, … trong đó, công ty là nhà phân phối độc quyền của hai thương hiệu đó là Abell và Nature Japan. Và tính đến thời điểm hiện tại, các sản phẩm đang được ưa chuộng của Công ty đó là các sản phẩm của thương hiệu Vantech và Abell.
Đặc trưng sản phẩm của Công ty đó là các sản phẩm đều đạt chuẩn, mỗi thương hiệu đều có nhiều dòng sản phẩm từ bình dân đến cao cấp phù hợp với nhiều phân khúc thị trường khác nhau.
3.1.4 Các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến các quyết định truyền thông của Công ty Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
3.1.4.1 Các yếu tố vĩ mô
Nhân khẩu học
Theo thống kê của Tổng cục DS-KHHGĐ (Bộ Y tế), năm 2023 dân số Việt Nam tròn 90 triệu người. Dự kiến, năm 2015 sẽ là 91,3 triệu người. Mật độ dân số thường tập trung đông ở các thành phố lớn, đây cũng là nơi tập trung nhiều tòa nhà văn phòng, chung cư cao tầng, là thị trường hấp dẫn cho các sản phẩm thiết bị an ninh so với các vùng nông thôn có mật độ dân số thấp.
Kinh tế
Theo tổng cục Thống kê, năm 2021kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng 5,89%. Năm 2022 đạt mức tăng trưởng 5,03%. Năm 2023 đạt mức tăng trưởng 5,42%. 6 tháng đầu năm 2024 đạt mức tăng trưởng 5,18%.
- Hình 3.1:Biểu đồ tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2021-2023
- Hình 3.2:Biểu đồ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm năm 2022-2024
Như vậy, có thể thấy rằng, tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đang dần ổn định và hồi phục. Điều này sẽ tạo cơ hội cho thị trường thiết bị an ninh nói chung và Công ty CP TM&TT Doanh nhân Việt nói riêng trong việc đẩy mạnh phát triển và mở rộng cũng như nâng cao doanh thu. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Công nghệ
Công nghiệp công nghệ thông tin (CNCNTT) đóng vai trò ngày càng quan trọng không chỉ là một ngành kinh tế – kỹ thuật công nghệ cao mà còn là hạ tầng thúc đẩy phát triển các ngành KT-XH khác. Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đã khẳng định phát triển hạ tầng thông tin là một trong mười hạ tầng chủ lực để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 20201.
Đối với thị trường thiết bị an ninh, camera, có thể nói yếu tố công nghệ là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của sản phẩm. Đây là những sản phẩm công nghệ, vì vậy, khi những sản phẩm này được sản xuất bởi những công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ tạo ra một sản phẩm tốt và thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng nhiều hơn.
Một số thông tin đáng lưu ý khác đó là: Theo Masso survey, Việt Nam có 31 triệu người sử dụng internet năm 2023 (chiếm khoảng 35% dân số). Trong đó, có tỉ lệ rất cao người Việt dùng Google (khoảng 96%)là cơ hội cho SEO và marketing sử dụng công cụ tìm kiếm phát triển. Tính đến cuối năm 2022, Việt Nam có đến 10,6 triệu người sử dụng mạng xã hội Facebook và số người này đang tăng nhanh chóng. Và đặc biệt, khi đưa ra quyết định mua sắm, người Việt coi trọng thông tin truyền miệng hơn quảng cáo.
Công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng và là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp kết nối với người tiêu dùng một cách nhanh nhất và tiện lợi nhất. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Chính trị – pháp luật
Môi trường chính trị, pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản quy phạm pháp luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp chế, các cơ chế điều hành của nhà nước. Cũng như tất cả các doanh nghiệp hoạt động dưới sự giám sát của Luật pháp, các doanh nghiệp thiết bị an ninh, camera đều phải tuân theo các quy định của Nhà nước về thuế, xuất nhập khẩu, mức giá trần, giá sàn,…
Văn hóa
Việt nam là nước có diện tích nhỏ nhưng lại có đến 54 dân tộc, mỗi dân tộc, mỗi vùng miền đều mang những nét văn hóa riêng. Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến nền văn hóa của từng đối tượng khách hàng mục tiêu bởi đây là yếu tố có tác động rất lớn đến hành vi tiêu dùng của người dân. Đối với Doanh nhân Việt, khi triển khai phân phối các sản phẩm cũng như tiến hành các chiến dịch quảng bá sản phẩm thì cần phải quan tâm đến văn hóa vùng miền của mỗi khu vực để có những hành động phù hợp.
3.1.4.2 Các yếu tố vi mô
Các yếu tố bên trong công ty
Các yếu tố bên trong công ty bao gồm nguồn nhân lực, tổ chức quản lí bộ máy của công ty, tài sản,… Là một công ty còn non trẻ, không dồi dào về nguồn vốn nhưng Công ty lại có một đội ngũ nhân viên trẻ thông minh, năng động, ham học hỏi, có đầy đủ các trang thiết bị công nghệ cơ bản để thực hiện được một kế hoạch truyền thông marketing phù hợp với quy mô của Công ty.
Nhà cung ứng Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Với đặc thù là một nhà phân phối,các nhà cung ứng cung cấp sản phẩm cho công ty chính là những nhà sản xuất ra sản phẩm camera, thiết bị an ninh. Đó là các thương hiệu nước ngoài như Vantech, Abell, Nature Japan,…Công ty bị chi phối rất nhiều bởi nhà cung ứng. Để có thể phân phối được tốt sản phẩm, công ty cần phải chọn được nhà cung cấp sản phẩm có chất lượng, uy tín và đặc biệt là giá cả cũng như các chính sách ưu đãi mà họ dành cho công ty. Bởi chất lượng của sản phẩm mà công ty phân phối sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh và uy tín của công ty trong con mắt khách hàng. Công ty có cung cấp một dịch vụ hoàn hảo nhưng sản phẩm lại tồi thì sẽ không thể có được sự trung thành của khách hàng. Vì vậy, công ty cần phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp cũng như phải chủ động trước các tình huống không mong muốn có thể xảy ra với các nhà cung ứng.
Khách hàng
Khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều hoạt động hướng tới khách hàng. Doanh nghiệp thành công hay thất bại thể hiện ở khả năng thu hút khách hàng, làm hài lòng khách hàng khi đáp ứng nhu cầu của họ. Khách hàng bao giờ cũng mong muốn tối đa hoá lợi ích của mình. Điều đó đòi hỏi Công ty phải cung cấp được các sản phẩm với chất lượng tốt và giá thành hợp lý nhất, các dịch vụ hậu mãi nhiều và tốt hơn. Thị trường thiết bị an ninh đang là một thị trường hấp dẫn, vì vậy, việc xuất hiện của nhiều nhà phân phối khác sẽ tạo cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn. Điều này đã và đang tạo áp lực cho Công ty, nếu Công ty không thỏa mãn được khách hàng của mình sẽ dẫn đến tình trạng khách hàng bị công ty đối thủ cướp mất và không có khách hàng mới công ty sẽ mất doanh thu và rơi vào tình trạng suy kiệt.Vì vậy để đảm bảo được sự duy trì và phát triển lâu dài, doanh nghiệp cần tạo lập mối quan hệ tốt với khách hàng của mình, biến họ trở thành “khách hàng trung thành”. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Để xây dựng được mối quan hệ lâu dài với khách hàng của mình, công ty cần phải hiểu rõ được hành vi cũng như mong muốn của khách hàng để từ đó đảm bảo cân bằng tốt nhất lợi ích của cả hai bên. Để làm được điều đó, việc điều tra để lấy cơ sở dữ liệu khách hàng là điều cần thiết và nên được thực hiện thường xuyên theo định kỳ.
Đối thủ cạnh tranh
Hiện tại, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Doanh nhân việt là các công ty phân phối cùng ngành. Bất kì hành động nào của đối thủ cạnh tranh cũng có thể tác động đến việc kinh doanh của công ty. Ví dụ, khi công ty đối thủ quyết định giảm giá bán sản phẩm camera cùng hãng với sản phẩm mà công ty đang bán thấp hơn mức giá mà công ty đưa ra, điều này sẽ tác động một cách tiêu cực làm ảnh hưởng đến tâm lí người tiêu dùng, khiến khách hàng có thể bỏ không mua sản phẩm của ta và sang mua sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, để có thể hạn chế tối đa sự bị động, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến từng đường đi nước bước của đối thủ cạnh tranh của mình để từ đó có những hành động ứng phó kịp thời, chủ động.
Một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp là:
- Camera Hoàng Nguyễn với website là
- Camera HTC với website
- Camera Phương Việt với website là Tuy nhiên dưới đây ta lựa chon đối thủ để so sánh cũng là đối thủ mạnh nhất là Camera HTC.
Sản phẩm
- Điểm mạnh: Công ty có ưu thế là đa dạng sản phẩm hơn của HTC với nhiều mẫu mã chủng loại và của nhiều nhà phân phối hơn Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- Điểm yếu: đây cũng là điểm yếu vì quá đa dạng sản phẩm nên khó có thể tập trung phát triển cho 1 sản phẩm cụ thể, đối thủ HTC lại làm rất tốt điều này khi họ có những chương trình quảng bá cho duy nhất 1 dòng sản phẩm cực tốt.
Giá
- Ưu điểm: giá của Công ty luôn thấp hơn giá của HTC do công ty xác định lấy giá để cạnh tranh từ đầu nên giá của Công ty luôn thấp hơn, điều đó giúp Công ty tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn.
- Điểm yếu: vì giá của Công ty thấp nên nhiều khi lợi nhuận thu lại không cao làm cho khó có vốn dồi dào để tiếp tục đầu tư và thực hiện các kế hoạch truyền thông marketing.
Phân phối
- Ưu điểm: Công ty có nhiều hệ thống đại lý hơn là HTC nên có khả năng tiêu thụ nhiều hơn
- Điểm yếu: địa điểm các đại lý hay các trung tâm giao dịch của Công ty không lớn và ở nơi trung tâm như HTC nên sẽ khó khăn hơn khi muốn quảng bá sản phẩm nơi công cộng. HTC có đội ngũ tư vấn và dịch vụ sau khách hàng tốt hơn nên khả năng giữ khách của họ tốt hơn.
Khuyến mại
- Ưu điểm: Công ty thực hiện chỉ 2 đợt khuyến mại trong năm nhưng là khuyến mại lớn và đánh đúng thời điểm nên thường thu được kết quả tốt khi tung ra khuyến mại
- Nhược điểm: Vì HTC có địa điểm, nguồn lực tốt hơn nên mỗi khi họ thực hiện khuyến mại thì Công ty khó mà theo kịp được.
3.2 Giải pháp truyền thông cho các sản phẩm thiết bị an ninh của Công ty Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Công ty đang ngày càng nhận thức được vai trò của hoạt động truyền thông marketing và đang dần chú trọng đến việc thực hiện các kế hoạch truyền thông marketing nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Công ty đã tiến hành triển khai một số chương trình truyền thông và thu được kết quả tương đối khả quan. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của Công ty cùng với nắm bắt nhu cầu thị trường, tìm hiểu về khách hàng mục tiêu của Công ty. Sau đây là một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing cho các sản phẩm thiết bị an ninh tai Công ty CP TM&TT Doanh nhân Việt. Các biện pháp này nhằm tận dụng lợi thế cũng như khắc phục một số điểm yếu của Công ty giúp Công ty có thể nâng cao vị thế của mình trên thị trường và đem về lợi nhuận cao hơn.
3.2.1 Xác định lại công chúng mục tiêu
Căn cứ đưa ra giải pháp: Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Căn cứ vào lý thuyết về xác định công chúng mục tiêu trong tiến trình truyền thông hiệu quả ở chương 1 và từ thực trạng ở chương 2, ta thấy, hiện tại khách hàng mục tiêu chính của Công ty đó là hai nhóm đối tượng khách hàng: đại lý và người tiêu dùng cá nhân. Trong đó, đối tượng khách hàng là đại lý chiếm tỷ trọng doanh thu lớn và đối tượng khách hàng là người tiêu dùng cá nhân đang ngày càng mở rộng. Nhưng Công ty chưa đầu tư cơ sở dữ liệu khách hàng cũng như chưa có cuộc điều tra bài bản, khoa học để lấy ý kiến khách hàng về nhu cầu của họ cũng như mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà Công ty cung cấp.Công ty cần tiến hành điều tra thị trường nhằm phát hiện nhu cầu của khách hàng, mức độ khách hàng với chất lượng của sản phẩm dịch vụ hiện tại của Công ty để từ đó có thể hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình. Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn đang bỏ ngỏ một số lượng khá lớn đối tượng khách hàng tiềm năng và triển vọng như các khu chung cư cao cấp, các tòa nhà văn phòng với nhu cầu cần thắt chặt an ninh cao, hay các siêu thị với nhu cầu về các thiết bị an ninh cũng khá lớn.
Phương hướng thực hiện giải pháp:
- Đối với tập khách hàng mục tiêu hiện tại là các đại lý và các khách hàng tiêu dùng cá nhân: tiến hành các cuộc điều tra thị trường để thu thập cơ sở dữ liệu thông tin khách hàng. Do thời gian nghiên cứu ngắn và hạn chế về nguồn lực nên em xin được đưa ra các công việc cần thực hiện chứ không chú trọng vào bảng hỏi.
Đối tượng cần nghiên cứu: chủ các đại lý phân phối sản phẩm của Công ty và các gia đình có điều kiện có nhu cầu lắp đặt thiết bị an ninh tại gia. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Phạm vi thực hiện: sẽ thực hiện ở từng địa phương, nơi thực hiện đầu tiên là thành phố Hà Nội, sau đó đến các tỉnh có các đại lý phân phối sản phẩm của Công ty.
Phương án thực hiện:
- +Nhân viên Công ty sẽ tiến hành phỏng vấn định tính một nhóm khách hàng nhỏ để thu về được các ý kiến ban đầu.
- + Sau đó dựa trên kết quả phân tích định tính đó để xây dựng bảng hỏi và phát bảng hỏi cho khách hàng trên phạm vi đã xác định trước và thu về các câu trả lời có thể định lượng.
- + Tiến hành xử lý sơ bộ số liệu thu được và sử dụng phần mềm SPSS để phân tích kết quả và rút ra mối quan hệ giữa các biến nghiên cứu từ đó đưa ra những quyết định chính xác trong công tác lựa chọn khách hàng mục tiêu để truyền thông và căn cứ để hoàn thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình.
- + Lưu lại số liệu làm cơ sở dữ liệu khách hàng để khi cần có thể sử dụng mà không mất thời gian, công sức tiến hành điều tra lại.
Tuy nhiên, một cơ sở dữ liệu cũng không thể có thời gian sử dụng quá dài, để có được những thông tin, con số có độ tin cậy cao và lượng thông tin chính xác, đòi hỏi Công ty cần phải thực hiện một cách nghiêm túc các bước trong quá trình nghiên cứu. Và công tác nghiên cứu cũng nên được thực hiện một cách thường xuyên để có thể cập nhật được thông tin kịp thời.
- Đối với việc mở rộng khách hàng mục tiêu: tập khách hàng mục tiêu mới hướng đến là tập khách hàng tiềm năng, tuy nhiên để có thể chinh phục được đối tượng khách hàng này không hề đơn giản. Đòi hỏi Công ty phải đầu tư thời gian và chiến lược, đặc biệt là nhân viên tuyến đầu cần phải là người cực kỳ am hiểu về kỹ thuật cũng như có kỹ năng tốt mới có thể đảm nhiệm được trách nhiệm đó. Công ty có thể tuyển thêm nhân viên có kinh nghiệm trong việc tìm kiếm, đàm phán và kí hợp đồng với các công ty, tổ chức. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- Mở rộng tập khách hàng tiêu dùng cá nhân: ngoài việc sử dụng quảng cáo như cách mà Công ty vẫn đang làm, Công ty có thể hợp tác với các công ty Bất động sản hoặc nhân viên Bất động sản. Bởi vì, khi khách hàng mua nhà, họ làm việc với các Công ty Bất động sản, khi có nhu cầu về các thiết bị nhà ở trong đó có cả thiết bị an ninh, họ thường sẽ nhờ luôn chuyên viên kinh doanh Bất động sản tư vấn giúp, đây chính là cơ hội để Công ty có thể biến những nhân viên kinh doanh Bất động sản đó thành người bán hàng và truyền thông cho sản phẩm của Công ty mình. Công ty có thể đưa ra các chính sách chiết khấu phần trăm cho các nhân viên đó, khi họ vừa nhận được tiền hoa hồng từ Công ty, vừa giúp ích được cho khách hàng của họ thì họ sẽ là người bán hàng tự nguyện và nhiệt tình nhất. Đây là cách giúp Công ty mở rộng thị phần mà vẫn tiết kiệm được chi phí.
3.2.2 Thiết kế thông điệp truyền thông
Căn cứ đưa ra giải pháp:
Dựa trên căn cứ lý thuyết về thiết kế thông điệp truyền thông trong tiến trình truyền thông hiệu quả ở chương 1 và thực trạng chương 2 cho thấy, mặc dù việc thiết kế thông điệp truyền thông rất quan trọng và đóng góp một phần không nhỏ trong việc tạo động lực thúc đẩy hành động mua của khách hàng, nhưng việc thiết kế thông điệp truyền thông lại chưa được chú trọng ở Công ty, các kế hoạch truyền thông vẫn được đưa ra nhưng chưa có được những thông điệp hấp dẫn, kích thích nhu cầu của người mua. Nguyên nhân là do việc thiếu nhân sự trong bộ phận marketing dẫn đến việc quá tải công việc nên một số bước quan trọng trong tiến trình truyền thông Marketing đã bị coi nhẹ và đánh giá chưa đúng tầm quan trọng của nó.
Phương hướng thực hiện giải pháp: Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Công ty có thể tuyển thêm nhân viên cho bộ phận marketing để giảm bớt khối lượng công việc trên mỗi nhân viên, nhận thức được vai trò của thông điệp truyền thông từ đó trước khi thực hiện một chiến dịch truyền thông nên thiết kế cho mỗi sản phẩm một thông điệp riêng để tăng khả năng nhận biết của khách hàng đối với từng sản phẩm của Công ty. Những thông điệp được thiết kế cho các sản phẩm khác nhau nhưng vẫn phải nằm trong thông điệp xuyên suốt của Công ty cũng như không mâu thuẫn với thông điệp mà nhà sản xuất đưa ra.
Đây là một công việc khó khăn bởi để thiết kế được một thông điệp vừa ngắn gọn, súc tích, có sức hấp dẫn và kích thích hành động mua của khách hàng vừa vẫn nằm trong thông điệp xuyên suốt của Công ty và không mâu thuẫn với nhà sản xuất là điều không hề đơn giản, đòi hỏi kinh nghiệm và tốn nhiều thời gian. Vì vậy, Công ty có thể căn cứ vào mức độ quan trọng của từng sản phẩm để ưu tiên việc thiết kế thông điệp truyền thông riêng, còn đối với các sản phẩm không trọng điểm có thể sử dụng luôn thông điệp chung của toàn Công ty để tiết kiệm thời gian và chi phí.
3.2.3 Hoàn thiện kênh truyền thông Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Căn cứ đưa ra giải pháp:
Căn cứ vào lý thuyết kênh truyền thông trong tiến trình truyền thông hiệu quả trong chương 1 và theo như thực trạng ở chương 2 nêu ra, Công ty hiện tại sử dụng cả hai kênh truyền thông trực tiếp và gián tiếp trong việc truyền thông đến với khách hàng mục tiêu. Kênh truyền thông trực tiếp thường được sử dụng với đối tượng khách hàng là các đại lý, kênh truyền thông gián tiếp thường sử dụng cho đối tượng khách hàng tiêu dùng cá nhân. Tuy nhiên, trong quá trình sử kênh truyền thông để truyền thông đến khách hàng mục tiêu của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế. Để có thể nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cũng như hình ảnh của Công ty, Công ty nên thực hiện một số hoạt động sau trong phần phương hướng thực hiện giải pháp để hoàn thiện hơn kênh truyền thông của mình.
Phương hướng thực hiện giải pháp:
Hoàn thiện kênh truyền thông trực tiếp: hiện tại Công ty đang sử dụng kênh chính đó là kênh giới thiệu, sử dụng nhân viên bán hàng của mình tiếp xúc với khách hàng tại cơ sở của khách hàng. Để việc sử dụng kênh truyền thông trực tiếp này đạt hiệu quả cao hơn nữa. Công ty có thể đào tạo, huấn luyện nhân viên bán hàng của mình trở nên chuyên nghiệp hơn mới có thể cạnh tranh được với đội ngũ bán hàng của đối thủ cạnh tranh. Bởi khách hàng doanh nghiệp, đại lý là những khách hàng khó tính, bên cạnh việc chú trọng đến chất lượng sản phẩm cũng như giá cả và chiết khấu được hưởng họ cũng luôn đòi hỏi một thái độ làm việc chuyên nghiệp. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Ngoài ra, Công ty nên tổ chức đào tạo riêng một đội ngũ chuyên chăm sóc khách hàng, trả lời các thắc mắc của khách hàng qua điện thoại, hỗ trợ khách hàng thêm các dịch vụ hậu mãi để làm tăng sự hài lòng của khách hàng. Trong thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc tạo thêm các giá trị gia tăng cho khách hàng, làm cho khách hàng hài lòng và trung thành chính là một lợi thế cạnh tranh. Hơn nữa, khi Công ty chăm sóc tốt khách hàng của mình và để lại cho họ ấn tượng tốt thì không những Công ty có được khách hàng trung thành là họ mà còn có thể có được các khách hàng tiềm năng đó chính là người thân, đồng nghiệp, hàng xóm của họ. Chính vì thế mà công tác chăm sóc khách hàng đang ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng. Với quy mô của Công ty, không cần quá nhiều nhân viên chăm sóc khách hàng, Công ty chỉ cần tuyển một hoặc hai nhân viên có thái độ phục vụ chuyên nghiệp và nhẹ nhàng là đủ.
Hoàn thiện kênh truyền thông gián tiếp:Ngoài việc truyền thông qua báo chí, web, Công ty nên quan tâm đến ‘bầu không khí’ tại Công ty cũng như Văn phòng giao dịch của mình. Bởi nhân viên của Công ty cũng chính là khách hàng mục tiêu, là đối tượng cần được truyền thông. Khi nhân viên được làm việc trong bầu không khí chuyên nghiệp, thân thiện, họ sẽ làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn, từ đó sẽ cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt hơn, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và có ấn tượng tốt với hình ảnh của Công ty hơn. Muốn khách hàng của Công ty được chăm sóc, phục vụ tốt thì Công ty phải chăm sóc và phục vụ tốt nhân viên của mình.
3.2.4 Quyết định lựa chọn công cụ/phương tiện truyền thông
Việc sử dụng các công cụ để truyền thông đã được Công ty chọn lọc và sử dụng cho phù hợp với mục tiêu cũng như điều kiện của Công ty. Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng một số tồn tại, em xin được đưa ra một số giải pháp về công cụ truyền thông mà Công ty sử dụng Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
3.2.4.1 Quảng cáo
Căn cứ đưa ra giải pháp:
Dựa vào lý thuyết về quảng cáo trong phần công cụ truyền thông ở chương 1 đã cho thấy vai trò quan trọng của công cụ truyền thông đối với hoạt động truyền thông marketing của doanh nghiệp. Ứng dụng internet trong truyền thông marketing đang ngày càng phát triển hiện nay là một điều kiện giúp doanh nghiệp có thêm các cơ hội tiếp cận với khách hàng của mình. Cùng với đó, nội dung của thực trạng chương 2 đã đưa ra:
Quảng cáo là công cụ có thể sử dụng để tạo ra một hình ảnh lâu bền cho sản phẩm, nhưng cũng có thể sử dụng để kích thích tiêu thụ sản phẩm. Tuy nguồn vốn cho quảng cáo không nhiều để có thể quảng cáo các kênh trên truyền hình hay radio với chi phí đắt đỏ, Công ty vẫn có thể lựa chọn cho mình những kênh quảng cáo phù hợp với chi phí thấp hơn mà vẫn có thể tiếp cận đến các đối tượng khách hàng tiềm năng mong muốn. Sau đây, em xin đưa ra một số đề xuất về việc lựa chọn các hình thức quảng cáo của Công ty trên cơ sở tận dụng nguồn lực sẵn có của Công ty.
Phương hướng thực hiện giải pháp: Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- Tiếp tục sử dụng các công cụ quảng cáo hiện tại phù hợp và đem lại hiệu quả:
Hiện tại, Công ty đang Quảng cáo bằng hình thức banner trên trang báo điện tử dantri.com.vn và đăng bài viết lên trang kenh14.vn. Đây là hai trang báo điện tử thu hút được số lượng người truy cập lớn và giá thành quảng cáo rẻ phù hợp với ngân sách của Công ty nên Công ty vẫn có thể tiếp tục sử dụng hai trang báo này để quảng bá hình ảnh của mình. Đồng thời việc sử dụng trang website của Công ty để đưa ra các thông tin về sản phẩm của mình cũng đang là một hình thức quảng cáo hiệu quả, Công ty nên tiếp tục đẩy mạnh chất lượng website của mình để đem lại cho khách hàng cảm thấy ấn tượng và thu được nhiều thông tin khi vào website của Công ty.
- Quảng cáo theo chiến dịch trọng điểm tập trung thay vì quảng cáo dàn trải:
Việc quảng cáo một cách giàn trải và không có chiến lược sẽ khiến cho vừa mất nhiều chi phí và thu lại hiệu quả không cao. Bởi vậy, Công ty nên đẩy mạnh quảng cáo vào thời điểm trọng điểm chẳng hạn như vào hai đợt khuyến mãi lớn của Công ty. Việc quảng bá hình ảnh nhiều và dồn dập sẽ dễ tạo cho người đọc dấu ấn về hình ảnh và sản phẩm của Công ty hơn. Và trong điều kiện phù hợp như vậy Công ty sẽ dễ thu được hiệu quả lớn hơn.
Dưới đây là hai hình thức chạy quảng cáo với chi phí khá thấp nhưng vẫn có thể hướng đến nhóm khách hàng tiềm năng lớn cho Công ty. Việc thực hiện các hình thức quảng cáo này cũng khá đơn giản và dễ thực hiện.
Tạo chiến dịch quảng cáo trên Google
- Căn cứ để lựa chọn quảng cáo Google: Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Như chương 2 đã đề cập, Việt Nam là nước có tỉ lệ người sử dụng internet cao (31 triệu người – chiếm khoảng 35%) trong đó có 96% sử dụng Google để tìm kiếm nên đây chính là cơ hội để các nhà marketing chạy các chiến dịch quảng cáo trên Google. Với ngân sách có hạn, Công ty có thể lựa chọn hình thức chạy “search” trên Google để đẩy quảng cáo của mình lên tăng khả năng tiếp cận với khách hàng – những người tìm kiếm các cụm từ khóa liên quan đến sản phẩm của Công ty. Những khách hàng tìm kiếm trên Google là những khách hàng rất tiềm năng bởi hầu hết họ khi đã search từ khóa để tìm kiếm nghĩa là họ đang có nhu cầu thực sự về sản phẩm mà họ tìm kiếm. Hình thức chạy “search” là hình thức quảng cáo có chi phí thấp, phù hợp với khả năng tài chính của Công ty nhưng đem lại hiệu quả không hề nhỏ nếu người làm marketing biết cách tối ưu hóa từ khóa và trang web của Công ty thực sự chất lượng.
- Thực hiện chạy quảng cáo:để có thể tạo chiến dịch và chạy quảng cáo “search” trên Google là điều khá dễ dàng, tuy nhiên, để có thể sử dụng một cách thuần thục và đạt hiệu quả cao nhất đòi hỏi người thực hiện phải là người có khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường và có khả năng đọc hiểu, phân tích tốt các chỉ số trong Google Annalytics.
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả truyền thông: để đo lường xem việc chạy quảng cáo trên Google có hiệu quả như thế nào, có thể sử dụng Google Analytics và Similar web để xem lượng người vào trang web của Công ty tăng lên bao nhiêu so với trước khi quảng cáo.
Hình 3.3: Ví dụ về xem các thông số trên Similar web
Đây là các thông số lượng người truy cập vào trang web mỗi tháng.
- + Timeonsite: là thời gian trung bình 1 người dùng nán lại website, con số này càng cao chứng tỏ nội dung site càng hấp dẫn.
- + Page view: là số lượt xem trang trung bình của 1 người dùng, page view càng cao chứng tỏ website đó có nhiều nội dung mà người dùng họ quan tâm, để người dùng dễ dàng tham khảo các nội dung khác.
- + Bounce rate: tỉ lệ rớt, con số này càng thấp chứng tỏ lượng truy cập vào web càng sát với nội dung của website
Ta sẽ xem thông số này trước khi tiến hành chạy quảng cáo và sau khi tiến hành chạy quảng cáo để so sánh và xem quảng cáo của ta chạy có hiệu quả hay không. Cùng với kết hợp đọc các chỉ số trong Google Analytics sẽ cho ta một cái nhìn khách quan và tương đối chính xác hiệu quả của quảng cáo đem lại. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Tạo chiến dịch quảng cáo trên Facebook
- Căn cứ để lựa chọn quảng cáo trên Facebook:
- Theohttps://newsroom,tính đến tháng 9 năm 2024:
- + Facebook có trung bình 864 triệu người sử dụng hàng ngày
- + Có trung bình 703 triệu người sử dụng trên thiết bị di động mỗi ngày
- + 1,12 tỉ lượt cài đặt ứng dụng di động mỗi tháng
Cùng với đó, theo Masso Survey, tính đến cuối năm 2022, Việt Nam có 10,6 triệu người sử dụng Facebook. Tỉ lệ tăng người dùng smartphone nhanh thứ hai thế giới (theo Appota 23 August 2023). Những con số này cho thấy Facebook chính là một thị trường lớn đầy tiềm năng giúp Công ty có thể tiếp cận đến khách hàng mục tiêu của mình mà không bị giới hạn, trở ngại về khoảng cách về địa lý. Hơn nữa, quảng cáo trên Facebook có chi phí rất rẻ so với các hình thức quảng cáo khác. Và một căn cứ nữa để em đưa ra đề xuất Công ty nên chọn chạy hình thức quảng cáo Facebook đó là hiện tại quảng cáo về các thiết bị an ninh trên Facebook rất ít, đối thủ cạnh tranh ít nên giá với chi phí thấp Công ty vẫn có thể tiếp cận đến một lượng khách hàng mục tiêu lớn.
- Thực hiện chạy quảng cáo trên Facebook:
Thời gian thực hiện chiến dịch quảng cáo trên facebook: tùy vào mục đích quảng cáo của Công ty. Ví dụ, nếu Công ty muốn chạy quảng cáo để đưa thông tin về đợt khuyến mãi lớn thường niên của Công ty đến với rộng rãi người tiêu dùng thì Công ty nên tạo chiến dịch và chạy trước từ một đến hai ngày.
Cách thức thực hiện: Chỉ cần trang fanpage của Công ty và một tài khoản quảng cáo được xác thực có khả năng thanh toán trên Facebook là Công ty có thể tiến hành chạy các chiến dịch quảng cáo của mình.
Có hai dạng chiến dịch mà Công ty có thể tạo và chạy đối với quảng cáo sản phẩm thiết bị an ninh: đó là chiến dịch tham gia vào bài viết và click vào trang web Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Hình 3.4:Ví dụ về hai dạng chiến dịch quảng cáo trên Facebook mà Công ty có thể áp dụng
Đối tượng mục tiêu hướng tới: khi chạy quảng cáo trên Facebook, Công ty hoàn toàn có thể lựa chọn đối tượng mà mình muốn hướng tới để truyền thông, chạy quảng cáo mà không chạy lan man phí tiền, có thể để ngân sách cho cả chiến dịch, điều chỉnh ngân sách, đối tượng, đặt giá đấu thầu,… Tất cả các điều trên đều có thể lựa chọn trên công cụ hỗ trợ của Facebook. Việc chọn đối tượng hướng đến chính xác như thế nào, có thể lan tới nhiều khách hàng hay không phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về thị trường của người chạy quảng cáo.
Hình 3.5:Ví dụ về lựa chọ đối tượng khách hàng và đặt giá cho quảng cáo Facebook
Một số công cụ hỗ trợ trong tạo quảng cáo Facebook: để hướng tới đúng đối tượng khách hàng, Công ty có thể sử dụng một số phần mềm hỗ trợ trong việc lấy thông tin khách hàng như itarget, mass spider với chi phí khoảng năm trăm nghìn đồng cho ba tháng sử dụng, Công ty có thể quét lấy địa chỉ IP, email của tập khách hàng mình mong muốn hướng tới giúp cho việc hướng tới đối tượng một cách chính xác hơn. Ví dụ: Công ty có thể đánh vào đối tượng khách hàng là tập khách hàng hiện có của đối thủ, Công ty có thể sử dụng phần mềm hỗ trợ vào các trang web hay fanpage của đối thủ để quét thông tin của các khách hàng đó và lưu vào làm cơ sở dữ liệu cho việc quảng cáo của mình.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông: để đánh giá hiệu quả của quảng cáo trên Facebook, có thể dựa vào các chỉ số như CTR, lượng người click vào quảng cáo, số lượng người nhìn thấy quảng cáo (chỉ số reach trong Facebook).
Quảng cáo trên tạp chí công nghệ: việc quảng cáo trên tạp chí công nghệ sẽ tốn kém chi phí hơn nhiều so với việc sử dụng quảng cáo trên internet. Tuy nhiên, đây là công cụ giúp hướng tới một cách chính xác nhất đối tượng khách hàng tiềm năng của Công ty và đem lại sự tin cậy cao hơn cho khách hàng. Đặc biệt là các đối tượng khách hàng là các đại lý hay doanh nghiệp, tạp chí công nghệ sẽ là nơi để họ tìm hiểu các sản phẩm công nghệ và tìm đối tác kinh doanh. Mặc dù có thể tốn kém nhiều chi phí hơn nhưng đây là cơ hội để Công ty có thể tìm thêm các đối tác, mở rộng tập khách hàng doanh nghiệp, đại lý của mình.
Phát triển quảng cáo trên website: Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- Căn cứ để đưa ra giải pháp:
Như thực trạng ở chương 2 đã nêu ra, website của Công ty có hình thức khá đẹp, bắt mắt và gây được ấn tượng tốt với người xem. Trên website của Công ty cũng cung cấp địa chỉ skype và số điện thoại để khách hàng liên hệ khi cần. Tuy nhiên, đây là một hình thức khá truyền thống và còn mang tính thụ động, chưa kích thích được hành động mua của khách hàng.
- Thực hiện giải pháp:
Công ty có thể mua phần mềm “live chat” cài đặt vào website của Công ty để có thể chủ động hơn trong việc tiếp xúc, tư vấn cho khách hàng. Tiện ích của phần mềm “live chat” đó là sẽ tự động hiện lên cửa sổ trò chuyện khi khách hàng truy cập vào website của Công ty. Với dòng chữ “Anh/chị có cần em tư vấn gì không ạ?” sẽ tạo cho khách hàng cảm giác luôn có người túc trực và tư vấn cho họ, điều này sẽ rất tiện khi khách hàng vào website tìm hiểu và thắc mắc hay đang băn khoăn về sản phẩm nào đó. Khách hàng sẽ chỉ việc chat trực tiếp vào cửa sổ đó mà không cần phải cài đặt skype để chat skype với nhân viên hay gọi điện thoại tốn kém. Từ đó, nhân viên kinh doanh của Công ty có thể ngồi tư vấn và khơi gợi nhu cầu hay thuyết phục họ mua hàng, có được thông tin cụ thể của họ để chủ động trong việc tư vấn, chăm sóc.Còn nếu khách hàng không muốn tư vấn thì họ có thể tắt cửa sổ chat và cửa sổ chat sẽ ẩn xuống bên dưới không làm phiền khách hàng. Bất cứ khi nào khách hàng muốn hay cần được tư vấn chỉ cần chat vào cửa sổ chat sẽ có nhân viên tư vấn cho khách hàng. Điều này đặc biệt phù hợp với đối tượng khách hàng tiềm năng là nhân viên văn phòng, khi họ tranh thủ online tìm hiểu về sản phẩm họ muốn mua nhưng không tiện nói chuyện điện thoại trong phòng làm việc ảnh hưởng đến người khách thì hình thức này cực kỳ hữu ích. Điều này sẽ mang lại lợi ích cho khách hàng cũng như giúp Công ty chủ động trong việc nắm bắt khách hàng của mình.
Dưới đây là hình ảnh ví dụ về cửa sổ làm việc của phần mềm “live chat”:
Hình 3.6: Hình ảnh cửa sổ làm việc của phần mềm Live Chat
3.2.4.2 Kích thích tiêu thụ Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Căn cứ để đưa ra giải pháp
Thứ nhất, căn cứ vào lý thuyết về kích thích tiêu thụ đã đưa ra ở chương 1 cùng với thực trạng nêu ra ở chương 2:
Đối với khách hàng là đại lý: Công ty có các chính sách giá và chiết khấu riêng với từng đại lý, tuy nhiên, để có thể thúc đẩy các đại lý tăng cường bán hàng, Công ty có thể tăng phần trăm chiếu khấu theo số lượng bán cho các đại lý. Khi họ thấy sản phẩm của Công ty chất lượng đảm bảo, khách hàng không phàn nàn và được chiết khấu phần trăm cao sẽ là động lực thúc đẩy họ tích cực bán sản phẩm của Công ty.
Đối với khách hàng là người tiêu dùng cá nhân: hiện tại, Công ty mới chỉ có hai đợt khuyến mãi trong năm, bởi camera không phải là sản phẩm mang tính mùa vụ rõ rệt. Công ty hoàn toàn có thể kích thích, tác động để khiến khách hàng mua sản phẩm của mình.
Thứ hai, đặc điểm tâm lý của hầu hết người Việt Nam rất ham giá rẻ, khi họ có nhu cầu, họ thích sản phẩm của mình rồi nhưng vẫn đang băn khoăn lựa chọn chưa cần mua gấp, việc khuyến mãi sẽ là động lực để thúc đẩy họ tiến hành động “mua”.
Thực hiện giải pháp: Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Dựa trên các căn cứ trên, Công ty có thể xem xét và tăng thêm các đợt khuyến mãi cho khách hàng của mình và đặc biệt là luôn hỗ trợ các dịch vụ hậu mãi một cách tốt nhất để làm tăng giá trị lợi ích cho khách hàng tạo cho khách hàng cảm thấy hài lòng và tin tưởng vào Công ty cũng như sản phẩm của Công ty.
Công ty có thể chia ra làm nhiều đợt khuyến mãi trong năm, thông qua các hình thức quảng cáo như chạy quảng cáo Facebook, email marketing, sms marketing để thông báo đến rộng rãi khách hàng về chương trình khuyến mãi của mình. Bên cạnh đó, sẽ thông báo trên fanpage của Công ty, thay các banner trên các báo, website, hình ảnh trên Facebook để tất cả được đồng bộ và thống nhất. Có như vậy, hiệu quả chạy quảng cáo mới đạt được tốt nhất.
Để đánh giá kết quả của kênh quảng cáo, Công ty có thể tổ chức một cuộc khảo sát đơn giản, yêu cầu khách hàng điền kênh quảng cáo mà giúp họ biết đến thông tin khuyến mãi của Công ty, việc này rất đơn giản, không mất thời gian nên sẽ không làm khách hàng cảm thấy phiền toái mà lại giúp được Công ty có được cái nhìn tổng quát về hiệu quả kênh quảng cáo mà mình đã chạy từ đó rút ra được các kinh nghiệm và đẩy mạnh những kênh quảng cáo đem lại hiệu quả cao.
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả của giải pháp: dựa vào doanh thu hoặc doanh số thu về tùy vào mục đích chính của chiến dịch kích thích của Công ty.
3.2.4.3 Bán hàng cá nhân
Căn cứ để đưa ra giải pháp: Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Thứ nhất, dựa trên cơ sở lý thuyết về bán hàng cá nhân trong chương 1 và thực trạng ở chương 2 của Công ty, với hệ thống đại lý phân phối nhiều và rộng khắp, doanh thu từ các đại lý chiếm khoảng 60%, việc truyền thông đến khách hàng đại lý của Công ty được thực hiện chủ yếu qua công cụ “bán hàng cá nhân”. Có thể nói, đây là công cụ được sử dụng nhiều nhất tại Công ty.
Thứ hai, với khách hàng doanh nghiệp, hành vi mua không được thực hiện bởi một người mà được thực hiện bởi “trung tâm mua” của doanh nghiệp. Bởi vậy, nếu chỉ thông qua việc quảng cáo thông thường thì sẽ không thể thu hút đối tượng khách hàng này mà đòi hỏi Công ty phải có nhân viên tuyến đầu là người giỏi về chuyên môn và có kinh nghiệm trong việc giao tiếp tạo mối quan hệ.
Phương hướng thực hiện giải pháp:
Để có thể chăm sóc tốt tập khách hàng lớn này, Công ty cần chú trọng đầu tư cho nguồn nhân lực đảm nhận trách nhiệm truyền thông đến đối tượng khách hàng này.Chẳng hạn như đưa ra các mức khen thưởng nếu nhân lực đó thực hiện được chỉ tiêu đề ra, tạo sự gắn kết giữa nhân lực và đại lý họ chăm sóc. Ví dụ như, khi đại lý mà nhân lực đó đảm nhiệm chăm sóc tăng doanh số bán sản phẩm của Công ty thì nhân lực đó cũng sẽ được thưởng cho sự cố gắng hỗ trợ, hợp tác của họ với đại lý. Điều này vừa giúp cho nhân lực có động lực để phát huy tối đa khả năng của mình vừa giúp cho đại lý cảm thấy Công ty quan tâm đến đại lý làm đại lý tích cực bán hàng hơn. Và đương nhiên, quyền lợi cũng sẽ đi kèm nghĩa vụ. Khi đưa ra mức thưởng cho nhân viên của mình, Công ty cũng hoàn toàn có thể đưa ra các yêu cầu để vừa tạo động lực vừa tạo áp lực giúp nhân viên có thể tận dụng khả năng sáng tạo để có thể làm tốt nhiệm vụ của mình. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Công ty có thể đánh giá hiệu quả dựa trên doanh thu hoặc doanh số mà mỗi nhân viên mang về, hoặc có thể là số khách hang mới mà nhân viên bán hàng đem về mỗi tháng, mỗi quý.
3.2.4.4 Marketing trực tiếp
Căn cứ đưa ra giải pháp:
Dựa trên lý thuyết về marketing đã được nêu ra ở chương 1 kết hợp với thực trạng: hiện nay, Công ty chưa có hệ thống quản lý một cách khoa học cơ sở dữ liệu về khách hàng. Tuy nhiên, dựa vào các hợp đồng mua bán, Công ty vẫn có được lượng thông tin khá lớn về khách hàng của mình nhưng các thông tin này lại chưa được sử dụng một cách hiệu quả. Trong khi đó, các thông tin đó có thể sử dụng để thực hiện marketing trực tiếp như là gửi thư cảm ơn đến các khách hàng, mời khách hàng “vip” tham gia sự kiện của Công ty,… Điều này sẽ tạo ra được sự gắn kết với khách hàng của mình, tuy nhiên Công ty lại chưa thực hiện được điều này.
Ngoài ra, khi thực hiện được việc khảo sát, điều tra thu thập được cơ sở dữ liệu khách hàng. Công ty có thể sử dụng cơ sở dữ liệu đó trong việc chăm sóc khách hàng của mình đặc biệt là đối với các khách hàng lớn.
Phương hướng thực hiện giải pháp:
Để có thể thực hiện được marketing trực tiếp, điều kiện đầu tiên cần có đó là hệ thống cơ sở dữ liệu về khách hàng. Vì vậy, Công ty cần chú ý và quản lý tốt cơ sở dữ liệu về khách hàng. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Marketing trực tiếp là có sự tương tác trực tiếp giữa nhân viên bán hàng với khách hàng, vì vậy, để khách hàng cảm thấy hài lòng thì ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm thì người thực hiện marketing trực tiếp cũng là thành phần quan trọng tạo nên sự thành công. Yêu cầu đối với nhân viên marketing trực tiếp đó là phải có thái độ chuyên nghiệp và kiến thức tốt về sản phẩm cũng như nắm bắt tốt tâm lý khách hàng.
Ví dụ như khi Công ty sẽ tham gia hội chợ về thiết bị an ninh thường niên, trong thời gian chuẩn bị các công việc để tham gia hội chợ, song song với đó, bộ phận marketing hoặc chăm sóc khách hàng có thể lọc các dữ liệu về khách hàng để gửi thư trực tiếp mời hay gọi điện thoại mời khách hàng tham gia hội chợ giới thiệu các sản phẩm mới của Công ty và có những phần quà hoặc phiếu giảm giá dành cho khách hàng đến tham quan có đem theo thư mời. Làm như vậy, sẽ có thể giúp cho Công ty tạo cho khách hàng cảm thấy họ quan trọng và được Công ty quan tâm chứ không chỉ đơn thuần là quan hệ “mua – bán” một chiều rồi không còn mối liên hệ nào như trước. Hình ảnh của Công ty sẽ trở nên tốt hơn và tin cậy hơn trong mắt khách hàng.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Công ty có thể căn cứ vào tỉ lệ khách hàng phản ứng lại với hành động của Công ty. Đó có thể là phản ứng tốt hoặc phản ứng tiêu cực, căn cứ vào đó, Công ty có thể điều chỉnh được kế hoạch chiến lược tiếp cận với khách hàng của mình.
3.2.5 Giải pháp về đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Căn cứ đưa ra giải pháp:
Căn cứ vào lý thuyết về đánh giá chương trỉnh truyền thông ở chương 1, việc đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông là điều rất quan trọng. Bởi khi chi rất nhiều tiền cho một hoạt động truyền thông mà không biết cách để đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông đó mang lại sẽ khiến cho doanh nghiệp rơi vào trạng thái mơ hồ, không biết tiền mình tiêu có đem về hiệu quả hay không để từ đó rút ra được kinh nghiệm và đưa ra các điều chỉnh phù hợp. Như đã đề cập ở nội dung chương 2, hiện nay, việc đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông của Công ty hầu như chưa có. Công ty chỉ đổ tiền quảng cáo và thấy doanh thu thu về tăng thì nghĩ là truyền thông đem lại hiệu quả mà không biết rõ bản chất, hiệu quả của mỗi kênh quảng cáo đem lại dẫn đến việc Công ty không biết được đâu là kênh quảng cáo mang lại hiệu quả cao nhất để chú trọng, kênh nào không đem lại hiệu quả để loại khỏi chương trình truyền thông.
Phương hướng thực hiện giải pháp:
Một chiến dịch truyền thông được đo dựa vào các chỉ số: mức độ nhận biết và hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, thương hiệu của doanh nghiệp và doanh số thu về từ sản phẩm đó.
Đối với kênh truyền thông internet (Facebook, Google): trước hết phải có công cụ (tool) thống kê số lượng người vào website của Công ty, số click vào banner quảng cáo, chỉ số CTR tức là số click/ lượt xem để đánh giá xem khách hàng có ấn tượng với quảng cáo của mình hay không? Số lượng khách hàng mua sản phẩm tăng lên như thế nào sau quảng cáo? Số lượng khách hàng ghi nhớ và quay lại với website của Công ty (Google Analytic), alexa,… Đối với các khách hàng lớn như các doanh nghiệp và đại lý, cần có hoạt động khảo sát chất lượng sản phẩm và dịch vụ tại cơ sở, phát phiếu điều tra mức độ hài lòng nhằm đánh giá giá chất lượng và tìm hiểu nhu cầu phát sinh của khách hàng. Từ đó đánh giá được hiệu quả của kênh truyền thông, lựa chọn kênh truyền thông nào để đưa đến hiệu quả tối ưu nhất.
Đối với mục tiêu doanh số, phải có kế hoạch cụ thể để xác định doanh thu cũng như lợi nhuận đạt được trên một đồng chi phí, từ đó có các chiến lược đúng đắn.
3.2.6 Xây dựng chương trình truyền thông IMC Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Căn cứ đưa ra giải pháp:
Như đã đề cập ở phần lý thuyết chương 1 về truyền thông marketing hợp nhất, IMC có vai trò rất quan trọng, tạo ra tính nhất quán cao trong các chương trình truyền thông marketing thông thường, làm giảm sự lãng phí khi quảng cáo trên các phương tiện truyền thông và tạo cho công ty một ưu thế cạnh tranh. Để hoạt động truyền thông marketing đạt hiệu quả hơn Công ty nên áp dụng xây dựng chương trình truyền thông IMC. Tuy nhiên, theo như thực trạng đã nêu ra ở chương 2 thì Công ty chưa hề chú trọng đến việc xây dựng chương trình truyền thông hợp nhất dẫn đến việc hoạt động truyền thông marketing tuy đạt được một số thành tựu nhưng chưa đạt được kết quả tối ưu nhất.
Phương hướng thực hiện giải pháp:
Để thực thi triết lý truyền thông marketing hợp nhất, công ty cần thực hiện các vấn đề sau:
- Trưởng bộ phận marketing của công ty phải là người am hiểu về IMC, giỏi về IMC và chịu trách nhiệm mọi mặt về các nỗ lực truyền thông marketing của công ty. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
- Công ty phải xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về khả năng và hiệu quả chi phí từng công cụ truyền thông marketing.
- Công ty phải theo dõi tất cả các chi phí xúc tiến theo từng sản phẩm, từng công cụ xúc tiến, giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm và hiệu quả đạt được để căn cứ cải tiến sử dụng các công cụ đó.
- Tất cả các chuyên gia truyền thông phải được đào tạo thêm về IMC.
Những giải pháp trên được đưa ra nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động truyền thông marketing của Công ty dựa trên việc tận dụng và phát huy những điểm mạnh, nguồn lực sẵn có đồng thời khắc phục một phần các hạn chế đang còn tồn tại tại Công ty Cổ phần TM&TT Doanh nhân Việt giúp cho Công ty phát triển bền vững.
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG III
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết ở chương 1 và cơ sở thực tiễn ở chương 2, chương 3 của khóa luận tập trung vào việc phân tích và đưa ra các giải pháp cho hoạt động truyền thông marketing tại Công ty Cổ phần TM&TT Doanh nhân Việt. Mỗi giải pháp đưa ra đều được dựa trên căn cứ thực tiễn điều kiện của Công ty, các giải pháp không hề tách biệt mà có quan hệ phối hợp, bổ trợ lẫn nhau để góp phần tạo nên một hoạt động truyền thông hiệu quả. Các giải pháp chính được đưa ra theo logic tiến trình truyền thông hiệu quả ở chương 1 bao gồm:
- Xác định lại công chúng mục tiêu
- Thiết kế thông điệp truyền thông
- Hoàn thiện kênh truyền thông
- Quyết định lựa chọn công cụ quảng cáo
- Giải pháp về đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông
- Xây dựng chương trình truyền thông IMC
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
Căn cứ vào lý luận truyền thông marketing ở chương 1 và thực trạng hoạt động truyền thông marketing đối với các sản phẩm thiết bị an ninh của Công ty Cổ phần TM&TT Doanh nhân Việt ở chương 2, em đã đưa ra một số đề xuất giải pháp ở chương 3. Các giải pháp chủ yếu dựa vào thực tế nguồn lực sẵn có của Công ty đó là với nguồn vốn không dồi dào và có đội ngũ nhân viên trẻ năng động, nhiệt tình, ham học hỏi. Em không mong những giải pháp em đưa ra tạo ra được sự đột phá nhưng hi vọng sẽ góp phần giúp Công ty có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình cũng như có thể nâng cao vị thế của mình trong mắt khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên – TS. Ao Thu Hoài đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tế tại đơn vị còn hạn hẹp, do khả năng tiếp cận, phân tích số liệu còn hạn chế, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận này được hoàn chỉnh hơn. Khóa luận: Giải pháp truyền thông marketing đối với sản phẩm.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Hoạt động truyền thông marketing cho sản phẩm

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
