Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty container Việt Nam

Với kiến thức của chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, tác giả đã nhận biết được tầm quan trọng của đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam, từ đó lựa chọn làm bài luận văn tốt nghiệp. Trong điều kiện có cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp trong bước đường đi lên của mình cần có những lộ trình cụ thể, đề ra các kế hoạch kinh doanh bài bản dựa trên những nguồn lực hiện có để nâng dần vị thế của mình trên thương trường, tạo được niềm tin trong lòng khách hàng để sản phẩm mà mình cung ứng thực sự có chỗ đứng trên thị trường. Dưới đây là Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty container Việt Nam, mời các bạn đọc giả cùng tham khảo và đón nhận!

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

Công ty TNHH Khai thác Container Việt Nam, trước đây là Công ty Liên doanh khai thác Container Việt Nam, là liên doanh giữa Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam (Vinalines) với hãng tàu K’Line Singapore (Kawasaki Kaisha Kisen) được thành lập tại Việt Nam theo giấy chứng nhận đầu từ số 1201/GP do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp ngày 12 tháng 04 năm 1995.

Năm 2015, thời hạn liên doanh kết thúc, Công ty liên doanh khai thác Container Việt Nam chuyển đổi thành Công Ty TNHH 2 thành viên. Tên Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH Khai Thác Container Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số: 0200107511 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 18 tháng 05 năm 2015. Thành viên góp vốn: 1. Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam – Vinalines (Tỷ lệ vốn góp: 60%) 2. Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Container Việt Nam – Vincotrans (Tỷ lệ vốn góp: 40%)

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:

  • Cơ cấu tổ chức của Công ty

Giám đôc: Là người đại diện về mặt pháp lý của Công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệm về tất cả mọi mặt của Công ty.

+ Phòng tổ chức hành chính:

  • Lập kê hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
  • Tổ chức giám sát công tác văn thư, lưu trữ, cung cấp dịch vụ văn phòng cho các phòng
  • Cập nhật và phổ biến quy định của pháp luật liên quan đến quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động.
  • Tham mưu cho Ban giám đốc về xây dựng và kiện toàn hệ thống pháp chế doanh nghiệp.
  • Có thể tư vấn chiến lược về nhân sự cho Ban giám đốc.

+ Phòng tài chính – kế toán:

  • Tham mưu cho lãnh đạo Công ty tỏng lĩnh vực quản lý, điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán.
  • Định kì tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư của Công
  • Thực hiện kế hoạch và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công
  • Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định

+ Phòng khai thác:

  • Chịu trách nhiệm quyết toán tàu, theo dõi các thủ tục xuất nhập khẩu các container theo đơn hàng.
  • Khi có sự cố tại bãi container thì nhanh chóng tìm cách giải quyết kịp thời, cử người xuống tận nơi để xem xét và báo cáo với cấp trên.
  • Nhận danh sách ghi chi tiết hàng hóa (vận đơn) từ phòng Thương vụ và gửi lại cho phòng Tài chính – Kế toán nhập dữ liệu.

+ Phòng Thương vụ:

  • Kiểm tra việc đóng container gửi đi và nhận container về với tiêu chí bảo quản, kích thước đóng hàng, trọng tải, loại tàu chuyên trở…
  • Viết hóa đơn xuất nhập container chuyển lên văn phòng hạch toán.
  • Điều động, phân bổ đội xe chở hàng cho đến kho của khách hàng.
  • Làm thủ tục khai báo hải

+ Phòng xếp dỡ:

  • Phụ trách việc chuyển container từ tàu xuống bãi với đội ngũ lái xe nâng các loại xe như xe nâng 2,5T – 10, xe nâng, vỏ xe nâg 41T…
  • Giám sát việc đóng công xuất nhập phù hợp với quy định chung của Công ty đề

-Sắp xếp chuyển các container theo đúng vị trí trên bãi

+ Xưởng sửa chữa:

  • Sửa chữa phương tiện thiết bị vật chất, phương tiện nâng hạ trong bãi xe nâng, cần cẩu, cần trục khi gặp các vấn đề hư hỏng về kỹ thuật
  • Sửa chữa container bị thủng, hỏng, bị bóp méo.
  • Luôn kiểm tra định kì về chất lượng, các tiêu chuẩn an toàn, có trác nhiệm thông báo cho cấp trên nếu xe không thể tiếp tục sử dụng.

+ Phòng Thanh tra – Bảo vệ:

Tổ bảo vệ luôn có mặt 24/24 giờ có trách nhiệm bảo vệ tài sản kho bãi, nhà xưởng Công ty không để kẻ xuấy có cơ hội đột nhập.

Nếu phát hiện ra sự cố mất tài sản phương tiện thiết bị phải báo cáo ngay với cấp trên để tim ra biện pháp giải quyết.

2.1.4 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Khai thác Container Việt Nam ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

  • Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế: Trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động, nền kinh tế Việt Nam đã bộc lộ những dấu hiệu cho thấy tính dễ bị tổn thương trước các cú sốc. Tăng trưởng kinh tế của 2 quý đầu năm 2016 lần lượt là 5,48% và 5,78% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù, được phục hồi trong nửa cuối năm nhưng tăng trưởng kinh tế cả năm chỉ đạt 6,21%, thấp hơn mức 6,68% năm 2015 và mục tiêu 6,3% mà Chính phủ đặt ra trong phiên họp thường kỳ tháng 9/2016.

Ước tính, đến cuối năm 2016, kim ngạch xuất khẩu đạt 175,9 tỷ USD, tăng 8,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu chủ yếu vẫn nằm ở nhóm DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Xuất khẩu khu vực này đạt 125,9 tỷ USD, chiếm 71,6% tổng kim ngạch xuất khẩu và tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2015. Xuất khẩu khu vực trong nước đã có nhiều cải thiện đáng kể, tăng 4,8% (so với cùng kỳ năm trước).

Tuy nhiên nền kinh tế trong năm qua cũng gặp không ít khó khăn đó là lạm phát tăng cao với tỉ lệ 18,13%. Việc thực hiện điều chỉnh tăng lương, giá điện, xăng dầu theo định kỳ hàng năm cũng khiến gia tăng mức lạm phát kì vọng, góp phần làm tăng lạm phát thực tế. Đồng thời, giá của những loại hàng hóa quan trọng như xăng dầu, điện, than… bị kìm giữ quá lâu, làm thu hẹp không gian chính sách, đến khi buộc phải thực hiện xóa bỏ bao cấp thì lại thực hiện dồn dập vào một thời điểm gây hiệu ứng tâm lý, làm giảm hiệu quả của các giải pháp kiềm chế lạm phát. Đối với 1 doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực vận tải thì việc tăng giá xăng dầu đã ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Môi trường chính trị – pháp luật: Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tình hình chính trị khá ổn định, quốc phòng an ninh được củng cố vững vàng. Đây là một trong những yếu tố quan trọng cho công ty thêm yên tâm vào hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, bên cạnh đó đối tác của công ty đa phần ở các nước như Hàn Quốc, Trung Quốc… cũng sẽ tin tưởng hơn khi hợp tác lâu dài với công Tuy nhiên với hệ thống luật chưa hoàn chỉnh nhiều điều luật, chính sách còn bất cập đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có hoạt động nhập khẩu của công ty. Đối với Công ty TNHH Khai thác Container Việt Nam, một công ty kinh doanh trong lĩnh vực logistics thì giá xăng dầu ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty. Việc giá xăng dầu không ổn định như hiện nay, thường tăng lên bất thường đã ảnh hưởng rất lớn tới công ty. Do đó nhà nước cần quan tâm hơn tới các chính sách cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển hơn nữa

Môi trường văn hóa xã hội: Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.

Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm khi nghiên cứu thị trường, như đối với địa hình Việt Nam thì các hoạt động cũng phải yêu cầu khác, đường xá Việt Nam vẫn còn hạn chế nên yêu cầu ô tô phải thật bền đế có thể vận hành tốt nhất. Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm của mình đòi hỏi công ty phải có những chiến lược sản phẩm cụ thể, việc lựa chọn sản phẩm kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu thị trường ở từng vùng miền, thị hiếu của khách hàng. Do đó khi bán hàng công ty cần nghiên cứu kỹ lưỡng yếu tố văn hóa, địa hình từng vùng miền.

– Môi trường khoa học – công nghệ: Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ.

Tuy vậy việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ ở Công ty TNHH Khai thác Container Việt Nam vẫn chưa được quan tâm và đầu tư xứng đáng. Các thiết bị vận chuyển và xe chở hàng có trọng tải lớn, thiết bị bảo quản nhà kho của công ty vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài, do đó chi phí bảo dưỡng, sửa chữa những thiết bị đó hàng năm của công ty là không nhỏ.

Nhân tố thuộc môi trường ngành: ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

-Khách hàng: Nguồn khách hàng chủ yếu của Công ty là các nhà xuất nhập khẩu (Volcafe của Thụy Sỹ, Sucafina của Singapore – chuyên xuất nhập khẩu café…; các công ty sản xuất kinh doanh như Công ty Cổ phần cung ứng dịch vụ kĩ thuật Hàng Hải, Công ty TNHH Hải Thanh Thanh, Công ty Cổ phần xây dựng và vận tải Hải Đăng… ngoài ra giữa các hãng vận tải hàng hóa chuyên tuyến, vận tải container trong những điều kiện nhất định cũng có sự liên kết hợp tác giao dịch, làm ăn với nhau. Công ty luôn tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng để cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất. Công ty cũng luôn chú ý đến thời hạn giao hàng. Nếu công ty giao hành trễ hẹn có thể làm mất những khách hàng quen, giảm thị phần và dẫn đến khả năng cạnh tranh của công ty giảm sút trên thị trường.

Theo điều tra thì 70% nhân viên trong công ty cho rằng sức ép của khách hàng đối với khả năng cạnh tranh của công ty là rất lớn, 30% cho rằng ảnh hưởng bình thường. Qua đó có thể thấy sức ép của khách hàng trên thị trường đối với khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam là rất lớn. Công ty thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng tức là khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường được nâng cao.

Nhà cung ứng: Công ty thường nhập linh kiện nước ngoài về lắp ráp tự đáp đứng nhu cầu của mình. Ngoài ra thì công ty còn có một nhà những nhà cung cấp khác như: hãng tàu K’Line Singapore (Kawasaki Kaisha Kisen) và một số công ty vận tải khác. Vì các mặt hàng và các linh kiện đa phần đều được nhập từ nước ngoài, do đó đòi hỏi hoạt động nhập khẩu phải luôn được tiến hàng kịp thời phục vụ cho hoạt động kinh doanh được thuận lợi, cũng như công ty sẽ chủ động hơn khi có những bất thường xảy ra.

– Đối thủ cạnh tranh: Thị trường kinh doanh ngày càng sôi động trong tình hình kinh tế thế giới hội nhập nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các công ty logistics ngày cang nhiều. Trong đó nổi bật là hai công ty:

Công ty Cổ phần Phát triển Hàng Hải (Vimadeco): Thành lập năm 1992 với tên gọi Công ty Phát Triển Hàng Hải, trực thuộc cục Hàng Hải Việt Nam – Bộ giao Thông Vận tải, là doanh nghiệp nhà nước – công ty có lịch sử 13 năm phát triển kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải. Ngành nghề kinh doanh: kho bãi và lưu giữ hàng hóa; hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; kinh doanh bất động sản; sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải(trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác. Cùng với xu hướng hội nhập quốc tế và chủ trương cổ phần hóa của nhà nước Việt Nam, theo quyết định số: 3562/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2003, công ty chuyển thành công ty cổ phần với tên gọi mới: Công ty Cổ Phần Phát Triển Hàng Hải, viết tắt là VIMADECO. VIMADECO hiện nay là doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt nam đồng thời là thành viên hiệp hội Đại Lý và môi giới tàu biển Việt nam (VISABA) và hiệp hội giao nhận Việt Nam (VIFFAS). Trụ sở chính của công ty được đặt tại thành phố Hải Phòng với các chi nhánh tại hầu hết các cảng chính và thành phố lớn của Việt Nam: Hà Nội, TP. HCM, TP. Vũng Tàu và TP. Hạ Long (Quảng Ninh )

Công ty cổ phần container Việt Nam (Viconship): Công Ty Cổ Phần Container Việt Nam (Viconship) là một trong những doanh nghiệp dịch vụ hàng đầu tại Việt Nam.

VICONSHIP có hệ thống cảng container, kho bãi, đội xe riêng phục vụ cho các dịch vụ vận chuyển hàng hóa thông thường và hàng container ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Công ty cung cấp đấy đủ phương tiện cho tất cả các phương thức dịch vụ hàng hóa. Tạo mối liên hệ gắn kết giữa người gửi, người nhận và chủ.

VICONSHIP luôn cam kết đem đến những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Công ty có đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm và năng lực tiếp cận thị trường thế giới nhằm đáp ứng những nhu cầu không ngừng thay đổi của khách hàng.

Công ty TNHH Gemadept Hải Phòng ( Gemadept): Nhằm đáp ứng nhu cầu xếp dỡ hàng hóa gia tăng tại thị trường phía Bắc, năm 2012, Tập đoàn Gemadept đã quyết định liên doanh với Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Vipco để đầu tư xây dựng thêm Cảng container Nam Hải Đình Vũ tại Hải phòng.

Xác định đây là một trong những dự án lớn trong chiến luợc phát triển cảng của Tập đoàn tại thị truờng phía Bắc, nên mặc dù thị trường tài chính khó khăn nhưng Gemadept vẫn tích cực thu xếp vốn và đẩy nhanh tiến độ. Chỉ sau hơn một năm thi công, Cảng Nam Hải Ðình Vũ đã chính thức được đưa vào khai thác từ ngày 10/12/2013. Sau hơn một năm hoạt động đến nay Cảng đã được đầu tư thêm Cẩu, thiết bị xếp dỡ đạt được công suất thiết kế, tăng năng suất xếp dỡ và là điểm đến của những hãng tàu lớn hàng đầu trên thế giới như: Maersk Line, MSC, Yang Ming, NYK, KMTC, CKL, v.v

Cuối năm 2013, Gemadept đã thành công trong việc gia tăng tỷ lệ góp vốn tại cảng này từ 54,66 lên 84,66% vốn điều lệ. Đây là một cơ sở quan trọng để Gemadept nắm quyền điều hành, gia tăng doanh số và lợi nhuận, tiếp tục góp phần khẳng định vị thế của Tập đoàn trong lĩnh vực khai thác cảng tại Việt Nam.

– Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Hiện nay các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn đối với công ty thì đó là vấn đề đáng lo ngại. Đó là những mối đe dọa về vấn đề cạnh tranh cho công ty trong tương lai.

những thành công nhất định trong những thời gian vừa qua vì vậy năng lực lãnh đạo và quản lý được coi là một trong những lợi thế và là điểm mạnh để công ty ngày một phát triển hơn.

  • Những nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

Nguồn lực về tài chính

Tài chính là nguồn lực cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nó được biểu hiện bằng tiền, bằng các hiện vật tài sản có thể tính bằng giá trị tiền của doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp có tài chính lớn, mạnh sẽ thể hiện được khả năng cạnh tranh cao bằng việc đổi mới trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, thuê nhân công giỏi, hoàn thiện nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hệ thống kênh phân phối… để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất so với đối thủ cạnh tranh. Năm 2016, tổng vốn của công ty TNHH khai thác container Việt Nam là 140.6 tỷ đồng, trong đó vốn cố định là 74,9 tỷ đồng chiếm 53,27%, còn lại tỷ đồng là vốn lưu động, chiếm 46,73% trong tổng vốn. Và so với tổng vốn năm 2014 thì tổng vốn có xu hướng tăng lên và so với năm 2015 thì giảm xuống nhưng không đáng kể lên mặc dù có gặp một chút khó khăn của nền kinh tế. Nguồn vốn tăng giúp cho công ty mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là những người tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp bất kể họ làm công việc gì và giữ vị trí trong công ty. Lao động là yếu tố đầu vào quyết định sự thành bại của công ty trên thị trường. Đội ngũ cán bộ quản lý công ty là những người quyết định đến hoạt động kinh doanh của công ty. Mỗi quyết định của họ có ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan tới sự tồn tai, phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp. Chính họ là những người quyết định cạnh tranh như thế nào, khả năng cạnh tranh ở mức nào, để có điều ấy cũng phải quyết định doanh nghiệp sẽ phải làm gì? Chính vì vậy nguồn nhân lực chính là yếu tố chính quyết định đến khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần ô tô Vạn Toàn trên thị trường.

Năm 2016, tổng số lao động của Công ty cổ phần container Việt Nam là 171 người, trong đó lao động có trình độ trên Đại học là 14 người, trình độ Đại học là 40 người, còn lại 103 lao động là có trình độ cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông. Do đặc thù của công ty nên số lao động nam là 136 lao động, còn lại 35 lao động nữ.

Bên cạnh đó, số lượng lao động tăng lên qua các năm cho thấy quy mô lao động đã được chú ý, và công ty đang có kế hoạch mở rộng hoạt động trên thị trường.

Nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật

Đây là cơ sở và là điều kiện để công ty thực hiện việc kinh doanh, tạo ra các sản phẩm đảm bảo chất lượng. Cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến, hiện đại sẽ giúp nâng cao năng suất. Công ty cổ phần container Việt Nam luôn chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất hạ tầng cho cả doanh nghiệp.

Công ty cổ phần container Việt Nam luôn áp dụng các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến một cách sáng tạo, Đủ diện tích mặt bằng cho việc bố trí các khu vực chức năng: khu giao nhận, khu vực làm thủ tục hải quan, khu lưu kho hàng hóa, có đủ thiết bị cho việc dỡ container, văn phòng làm việc cho các hãng tàu, hải quan, công ty giao nhận, công ty vận tải nội địa,…Khu vực cảng phải có tường rào bảo vệ, đảm bảo an ninh và ngăn cách với khu vực xung quanh. Hệ thống thông tin đảm bảo tin cậy và hiệu quả. Có trạm hàng lẻ (CFS) với dịch vụ đóngh/rút container.

Năng lực lãnh đạo, quản văn hóa doanh nghiệp

Một con thuyền lớn muốn đi đúng hướng thì cần có người lái có hiểu biết và có kinh nghiệm, với Công ty cổ phần container Việt Nam cũng vậy, công ty luôn đề cao năng lực lãnh đạo và quản lý để hoạt động kinh doanh có hiệu quả và phát triển.

Ngoài việc phải luôn nỗ lực để duy trì mức tăng trưởng trong sản xuất và kinh doanh, Công ty cổ phần container Việt Nam còn luôn tuân theo triết lý kinh doanh đã đề ra là “Có tâm với xã hội, có tầm với đất nước”. Trách nhiệm của công ty là tạo ra công ty có tâm trong việc xây dựng, đóng gớp cho sự phát triển của xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của CBCNV. Bên cạnh đó nâng tầm để trở thành một tập đoàn hung mạnh có khả năng đại diện cho ngành công nghiệp ô tô của Quốc gia, với tiêu chí “Nhân văn, đề cao giá trị con người, chung tay vì cộng đồng”.

Công ty còn xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và thừa hưởng được bản sắc văn hóa riêng của Vinabrigde. Cơ sở của việc xây dựng văn hóa này dựa trên triết lý kinh doanh và nguyên tắc “8 chữ T”: Tận tâm- Trung thực- Trí tuệ- Tự tin- Tôn trọng- Trung tín- Tận tình- Thuận tiện.

2.2 Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam với các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

* Đánh giá tổng quát khả năng cạnh tranh qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2014 – 2016:

Sau nhiều năm đi vào hoạt động công ty đã có những thành công đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình. Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng qua các năm và công ty thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ với nhà nước qua và góp phần tạo công ăn việc làm và góp phần cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên trong công ty. Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2014 – 2016 thể hiện như sau:

– Doanh thu của năm sau không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước. Doanh thu năm 2015 tăng 13.260.985 so với năm 2014, tương ứng với tăng 21,12 % . Năm 2016 tăng 24,43% so với năm 2015 tương ứng với tăng 17.669.478 nghìn đồng

  • Giá vốn hàng bán và các loại chi phí cũng thay đổi theo từng năm, giá vốn năm 2015 tăng 55,5 % so với năm 2014 tương ứng với tăng 21.820.375 đồng, năm 2016 tăng 11,55% so với năm 2015tương ứng với tăng 7.060.554 nghìn đồng.
  • Lợi nhuận của công ty cũng thay đổi theo từng năm, năm 2015 lợi nhuận công ty giảm mạnh, giảm 64,92% tương ứng với giảm 638.536,6 nghìn đồng.Tuy nhiên sang đến năm 2016, công ty đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo ra mức lợi nhuận là 13.925.065,6 nghìn đồng tăng 9,638,537 nghìn đồng so với năm 2015.

Trong thời kỳ kinh tế khó khăn, đặc biệt là trong lĩnh vực sản dịch vụ vận tải, công ty khó tranh khỏi những sai lầm cũng như những rủi ro. Tuy nhiên, với nỗ lực không ngừng, công ty đang dần khẳng định mình trên thị trường trong nước và quốc tế.

2.2.1 Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam với các thủ cạnh tranh thông qua các yếu tố cấu thành.

  • Trình độ tổ chức và quản lý

Công ty TNHH khai thác container Việt Nam: Năng lực lãnh đạo của công ty trong thời gian qua được đánh giá là tốt và dần được hoàn thiện trong năm 2016 qua sơ đồ tổ chức quản lý của công ty ở trên. Công ty có cơ cấu tổ chứ gọn nhẹ và phân công trách nhiệm một cách rõ ràng. Các bộ phận được phân công làm việc việc theo kiểu phụ trợ lẫn nhau tạo thành một khối thống nhất. Nhưng hạn chế của Việc quản lý trong doanh nghiệp là việc chưa bộ phận kế toán và tài chính riêng nên việc quản lý chi phí còn kém hiệu quả.

Công ty cổ phần phát triển Hàng Hải: Công ty đã đi vào hoạt động được nhiều năm, và trong quá trình hoạt động công tác quản lý và lãnh đạo của công ty được đánh giá là khá tốt. Nó được thể hiện qua việc quy mô và tình hình phát triển của công ty luôn đi lên theo chiều hướng tốt và đạt được những thành công nhất định trong những thời gian vừa qua vì vậy năng lực lãnh đạo và quản lý được coi là một trong những lợi thế và là điểm mạnh để công ty ngày một phát triển hơn.

Công ty TNHH một thành viên Gemadept Hải Phòng: Công ty đã xây dựng công tác quản lý trên nền tảng của Tập đoàn Gemadept. Kết quả đạt được xuất phát từ chiến lược phát triển nguồn nhân lực được định hình từ rất sớm và đồng thời trở thành nét văn hóa công ty khi mọi đóng góp của người lao động đều được ghi nhận và khuyến khích thông qua chính sách lương thưởng, phúc lợi xã hội, tuân thủ luật lao động… bảo đảm mọi người đều bình đẳng, phấn khởi và đồng thuận cùng chung tay, góp sức vì mục tiêu

Công ty cổ phần container Việt Nam: Công ty cũng mới đi vào hoạt động được nhiều năm ban đầu năng lực lãnh đạo và quản lý của công ty còn yếu kém nhưng rút được kinh nghiệm thì trong những năm tiếp theo công ty có được sự cải tiến trong quản lý và năng lực lãnh đạo ngày một nhạy bén tạo tiền đề cho sự cạnh tranh của công ty trên thị trường.

2.2.1.2. Nguồn nhân lực

Đối với một doanh nghiệp, muốn phát triển kinh doanh có hiệu quả thì công tác duy trì và sử dụng lao động là một khâu tất yếu đóng vai trò quan trọng. Công ty liên doanh khai thác container cũng vậy , lãnh đạo công ty cũng rất chú trọng vào việc sử dụng nguồn lao động sao cho có hiệu quả nhất, chiêu dụng được nhân tài cũng như có chính sách cho ngừoi lao động sao cho có hiệu quả nhất, chiêu dụng được nhân tài cũng như có những chính sách cho người lao động một cách thỏa đáng, kết hợp hài hòa để họ có thể gắn bó bền chặt và cùng lãnh đạo Công ty đưa Công ty TNHH khai thác container Việt Nam ngày càng đi lên vững mạnh.

Bảng 2.2.1: Quy mô và chất lượng lao động tại công ty TNHH khai thác container Việt Nam ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

Quy mô lao động của công ty trong 3 năm thay đổi không đáng kể từ năm 2015 là 148 động giảm 2 lao động so với năm 2014 và đến năm 2016 là 157 tăng 9 lao động so với năm 2015. Lao động tốt nghiệp trung học phổ thông trở nên chiến ưu thế nhất, năm 2014 là 40,67%. Tỷ lệ nhân viên đại học trở nên tăng dần theo các năm, thể hiện được trình độ nhân sự ngày càng tăng (từ 34 lên đến 40). Lực lượng lao động cao đẳng, trung cấp có xu hướng giảm (từ 47 xuống 44). Đảm bảo đúng với tiến độ phát triển của doanh nghiệp cần phải sử dụng nguồn lực có trình độ cao.

– Lao động của công ty là tương đối trẻ. Họ là những người nhiệt tình, say mê với công việc, ham học hỏi, giúp công ty ngày càng phát triển hơn. Bên cạnh đó là những nguời có kinh nghiệm lâu năm, là những thành phần chủ chốt giúp công ty phát triển lâu dài và bền vững hơn.

  • Đối thủ cạnh tranh: Công ty cổ phần phát triển Hàng Hải:

Trong ba năm gần đây số lượng lao động của công ty cũng tăng lên đáng kể. Năm 2014 tổng lao động của công ty là 62 người, năm 2015 là 81 người tăng 30,6%. Năm 2016 số lao động lại tiếp tục tăng lên là 104 người tăng 28.04% so với năm 2015. Trình độ lao động của năm 2016 được thống như sau: trình độ trên đại học là 5 người chiếm 4,81%, trình độ đại học là 14 chiếm 13,46%, trình độ cao đẳng là 23 người chiếm 22,12%, trình độ trung cấp là 16 người chiếm 15,39% còn lại trình lao động phổ thông là 46 người chiếm 44,22% so với tỷ trọng lao động toàn công ty. Qua số liệu thống kê trên ta thấy số lượng lao động của công ty tăng qua các năm, nhưng tỷ lệ lao động có trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng vẫn chiếm tỷ trọng ít trong tổng số lao động của công ty. Đó là vấn đề hạn chế khi công ty muốn phát triển việc kinh doanh của mình trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Đối thủ cạnh tranh: Công ty TNHH một thành viên Gemadept Hải Phòng: Đến năm 2016 thì số lượng lao động của công ty được thống kê là 128 người. Trong đó trình độ trên đại học của công ty là 4 người chiếm 3,13%, trình độ đại học là 39 người chiếm 30,47%, trình độ cao đẳng là 29 chiếm 22,66%, trình độ trung cấp chiếm 12 người chiếm 9,38% còn lại là lao động phổ thông là 44 người chiếm 34,36% so với tỷ trọng của toàn công ty. Nhìn chung chất lượng lao động của công ty thể hiện công ty có quy mô lớn hơn và chất lượng lao động tương đối cao điều đó giúp doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô và phát triển tốt hoạt động kinh doanh của mình.

Đối thủ cạnh tranh: Công ty cổ phần container Việt Nam: Công ty có quy mô lao động tương đối lớn và lượng lao động tăng hàng năm như năm 2014 là 168 người, năm 2015 là 179 người và năm 2016 số lượng lao động lên đến 193 người. Trong đó lao động có trình độ trên đại học là 13 người chiếm 6,74%, lao động đại học là 45 người chiếm 23,32 % và lao động phổ thông là 135 người chiếm 69,94%. Qua số liệu công ty thì tỷ trọng lao động đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng nhỏ trong công Do đặc thì công việc tại cầu cảng cần nhiều lao động chân tay nên điều này cũng hết sức dễ hiểu.

Nhận xét: Tuy số lượng lao động của công ty còn ít so với Công ty cổ phần container Việt Nam nhưng lại không nhiều và đều cao hơn những đối thủ cạnh tranh còn lại. Nhìn vào tỷ trọng của số lao động trên đại học và đại học và sự phát triển theo hướng tích cực của lực lượng lao động của công ty thì điều đó làm tăng thêm khả năng cạnh tranh của công ty vì công ty có đội ngũ nhân viên lao động có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản qua trường lớp và có sức trẻ, sự nhiệt huyết để có thể thực hiện một cách tốt nhất công việc của mình.

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

2.2.1.3 Nguồn lực tài chính ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

So với Công ty Vimadeco thì công ty Vinabridge có nguồn lực tài chính tương đối mạnh và ổn định. So với công ty Vimadeco thì nguồn tài chính hiện nay của Vinabridge cao hơn, nhưng so với công ty Gemadept và Viconship thì nguồn tài chính của công ty kém hơn, nhưng khoảng cách là không quá xa. Điều này chứng tỏ sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của công ty cũng như vị thế của công ty ngày một cao trên thị trường hay chính là khả năng cạnh tranh cao của công ty so với đối thủ cạnh tranh.

  • Sản phẩm
  • Chủng loại sản phẩm:

– Dịch vụ kho bãi: Kho CFS (Container Feight Station): Với diện tích kho là 2.900 m², đóng đó kho hang xuất 2.200m², kho hàng nhập là 700m², cùng với các phương tiện, đóng rút hàng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong việc khai thác và đóng rút hàng container. Kho CFS được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng được khả năng chứa hàng, có hệ thống camera quan sát, có thiết bị phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lũ và đạt tiêu chuẩn C-TPAT. Đảm bảo an toàn hàng hóa trong kho với nhiều chủng loại khác nhau.

Bến bãi container: Với 1 depot tại Hải Phòng rộng 25.000 m² và mới đây năm 2016 vừa đưa vào hoạt động thêm một bãi container rỗng tại thành phố Hồ Chí Minh, bãi Vinabridge đảm nhận việc đóng và lưu kho tất cả loại hàng container, sắt thép, thiết bị hóa chất và xăng dầu, chuyên chở những thiết bị này từ tàu đến kho chứa và ngược lại.

-Dịch vụ bốc xếp và vận tải container:

– Công tác xếp dỡ và đóng rút hàng Container cũng đã được công ty quan tâm, chú ý kịp thời. Hiện tại, toàn bộ quá trình bốc và xếp container tại khu vực kho bãi và càng đều được thực hiện bởi các thiết bị chuyên dụng với đội ngũ lái xe được đào tạo bài bản và nhiều kinh nghiệm.

Hiện nay, Công ty đang quản lý và khai thác các đội xe vận tải container chuyên dụng, hoạt động trên các tuyến đường bộ. Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty có tổng cộng 30 đầu xe và 34 rơ mooc 20’, 40’, 45’.

Ngoài ra Vinabridge còn là tổng đại lý tàu và đại lý giao nhận cho K’Line (Singapore) và quan hệ hợp đồng với các hang tàu khác có mặt tại Việt Nam.

-Vận tải đa phương thức: Với sảm phẩm vận tải đa phương thức kết hợp giữa đường hàng không với đường biển, công ty sẽ tối ưu hóa thời gian giao hang, giảm thiếu chi phí lưu kho cho khách hàng. Mặt khác kết hợp hình thức này có thể bảo vệ môi trường từ việc giảm thiểu khí thải carbon từ việc vận chuyển.

+) Đối thủ cạnh tranh:

+ Công ty cổ phần phát triển Hàng Hải:

Cho thuê Depot:

  • Sở hữu các Depot nằm ở cảng lớn như Đình Vũ được trang bị hệ thống xe nâng và các thiết bị hiện đại, công đáp ứng ty tốt nhu cầu lưu trữ, khai thác các loại container khô, container lạnh, container bồn.
  • Tất cả các bãi của công ty đều được trang bị xe nâng container (Lindo(Germany), Fantuzzi(Italy), Kalnas, Konecrance) hiện đại có thể xếp từ 5 – 8 tầng cho container rỗng, hệ thống làm sạch container, xưởng sửa chữa với trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ giám định viên quốc tế về container ( IICL suveyors). ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

Vận chuyển nội địa:

  • Với đội xe container và romooc chuyên dụng, đội ngũ lái xe có tay nghề cao nhiều năm kinh nghiệm, sẵn sàng phục vụ khách hàng mọi lúc mọi nơi, hoạt động 24/24 mỗi ngày.
  • Công ty có thể đáp ứng các yêu cầu vận chuyển của khách hàng trên tòan quốc như: hàng dự án, giao hàng đường dài, giao hàng nội và ngoại thành HCM, giao hàng bằng container, giao hàng tới chân công trình, vận tải đa phương thức…

Ngoài vận chuyển đường bộ, công ty còn nhận vận chuyển bằng xà lan.

+ Công ty TNHH Gemadept Hải Phòng:

Kho bãi:

  • Công ty đang khai thác 2 kho vận tạọ Hải Phòng với diện tích kho hơn 60 000 m². Các dịch vụ chính là: gia công chế biến hàng hóa, café, phân loại, sắp xếp, giao nhận, vận chuyển xuất khẩu cho khách hang trong và ngoài nước. Kho ngoại quan có hệ thống tường xây và thép gai bọc ngăn cách riêng biệt với khu xung quanh đảm bảo sự đột nhập từ bên ngoài. Đội ngũ bảo vệ kho luôn túc trực tuần tra 24/24 giờ/ngày. Hệ thống kho có kết cấu chắc chắn, nền bê tong, cốt thép, tường vách và mái tolle, hệ thống chiếu sang và hệ thống phòng cháy được trang bị và bố trí đầy đủ xung quanh kho bảo đảm an toàn cho kho hang hóa, định kỳ được phòng cánh sát phòng phòng cháy chữa cháy công an thành phố hướng dẫn và kiểm

Vận tải đa phương thức:

  • Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ xếp dỡ, dịch vụ vận tải – giao nhận, dịch vụ tiện ích xuất khẩu. Ngoài ra, công ty còn thiết lập các phòng lab để cho khách hàng có thể sử dụng kiểm tra chất lượng café khi có nhu cầu.

+ Công ty cổ phần container Việt Nam:

  • Kho CFS :

Với hệ thống kho bãi rộng hơn 20.000 m2 (gồm hơn 5.000 m2 kho CFS ở cảng Container Chùa Vẽ Hải Phòng và 15.000 m2 kho CFS tại khu vực Đình Vũ) được xây dựng và trang bị hệ thống hiện đại từ các phương tiện, phần mềm, hệ thống camera an ninh, hệ thống PCCC, Viconship sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về lưu kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa thông qua hệ thống vận tải toàn quốc.

Cung cấp dịch vụ kho bãi và đóng hàng xuất nhập theo yêu cầu của tất cả các khách hàng trong và ngoài nước. Dịch vụ của chúng tôi gồm sắp xếp và đóng rút hàng vào ra cho các loại Container, kể cả Container khung và Container phằng. Đảm bảo an toàn cho hàng hoá với nhiều chủng loại khác nhau.

  • Khai thác bến bãi container :

Với dây chuyền đóng gói và bốc dỡ hàng hoá hiện đại, cách thức quản lý chuyên nghiệp, địa thế an toàn, Bến bãi Container Viconship (với diện tích gần 400,000 m2) đã được chính phủ Việt Nam cấp giấy phép thông quan … Bãi Viconship quản lý hàng Container cho hầu hết các hãng tàu chính hoạt động tại Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong dịch vụ khai thác kho bãi, Bãi Viconship đảm nhận việc đóng và lưu kho tất cả các loại hàng Container, sắt thép, thiết bị hóa chất và xăng dầu, chuyên chở những thiết bị này từ từ tàu đến kho chứa và ngược lại. ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

  • Vận Tải Đa Phương Thức

Viconship cung cấp một hệ thống toàn diện dịch vụ giám sát tiếp vận Container, sắp xếp, bố trí, chuyên chở nội địa, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa và cho thuê Container.

Bằng đội xe của mình, công ty là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực vận tải Container, công ty có các xe chuyên dùng vận tải Container có khả năng vận chuyển trên tất cả các miền của đất nước Việt Nam và vận chuyển cho các loại hàng hóa không hạn chế về chiều rộng, kích thước to nhỏ. Việc sử dụng các loại xe chuyên dụng cùng đội ngũ lái xe tay nghề cao đã tạo cho công ty một uy tín vững chắc. Đây là một công việc tỉ mỉ, đòi hỏi độ an toàn và tính khẩn trương, cần thiết trong việc nối liền các tuyến đường biển và đường bộ. Bên cạnh đó, chúng tôi còn hợp tác với Công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng ga xe lửa tại Cảng Container Viconship và chuyên chở tất cả các loại hàng hoá đến nơi nhận bằng tàu hỏa.

* Chất lượng sản phẩm

Vói đặc điểm là loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển và dịch vụ kho bãi container, lại nắm được ưu thế của chiến lược sản phẩm trọn goí, tức là giá trị sản phẩm trọn gói mang lại giá trị là sự thuận tiện khi thực hiện ít giao dịch hơn, tiết kiệm thời gian và cảm nhận được giá trị gia tăng. Công ty TNHH khai thác container Việt Nam thực hiện chính sách sản phẩm linh hoạt đó là chào bán dịch vụ vận chuyển và dịch vụ kho bãi riêng lẻ hoặc kết hợp tùy thuộc vào quyết định của khách hàng. Từ đó tạo cho khách hàng cảm giác luôn được phục vụ chu đáo nhất.

Trong tương lai công ty dự định đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh hợp với xu thế phát triển của Công ty, của ngành đầu tư góp vốn liên kết vào các công ty để tăng lợi nhuận đồng thời phát triển thêm các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, áo dụng triệt để quy trình quản lý chất lượng ISO 9002 để nâng cao chất lượng dịch vụ.

Chất lượng sản phẩm của ba đối thủ cạnh tranh cũng được các chứng nhận của nhà nước hay một số tổ chức chứng nhận chất lượng trên thế giới công nhận. Chất lượng sản phẩm của ba đối thủ cạnh tranh cũng được khách hàng đánh giá cao.

*Giá sản phẩm: Giá bán sản phẩm là yếu tố mà người tiêu dùng cũng như các nhà buôn quan tâm nhiều sau chất lượng sản phẩm. Giá cả là yếu tố quyết định đến mức tiêu thụ của doanh nghiệp.Theo điều tra khách hàng, cũng như là đánh giá của những người mua hàng hóa của công ty thì có xấp xỉ khoảng 40% cho rằng giá cả cao hơn đối thủ cạnh tranh, 60% cho rằng mức giá ngang bằng hoặc thấp hơn với đối thủ cạnh tranh.

Còn đối với ba công ty cạnh tranh là Công ty cổ phần phát triển Hàng Hải thì giá cả tùy theo từng hàng hóa, tùy theo từng loại dòng xe. Tuy nhiên, theo ý kiến khách hàng, thì giá của công ty này “mềm” hơn so với. Nhưng đối với Công ty Gemadept Hải Phòng và Công ty cổ phần container Việt Nam thì giá Công ty TNHH khai thác container Việt Nam lại có phần cạnh tranh hơn.

  • Kênh phân phối

Tổ chức kênh phân phối mà Công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức bán hàng trực tiếp. Các giao dịch thông thường được thực hiện qua fax, email,… container được chuyển từ tàu đến kho chứa rồi từ kho chứa đến công ty bạn hoặc để xuất khẩu tiếp thì lưu trong kho chứa rồi lại chuyển sang tàu khác. Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải bộ gắn với hoạt động khai thác bãi container. Tuy nhiên hoạt động của Công ty lại được tiến hành song song với ngành vận tải biển vì thế để thu hút khách hàng đến Công ty tham gia hợp tác đầu tư tuyến vận tải biển Hồ Chí Minh – Campuchia để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

Bên cạnh đó đồng thời mở rộng thị phần vận tải bộ ra tỉnh khác, không chỉ hoạt động trên tuyến đường vận tải Bắc – Nam mà tiếp tục khai thác thêm các tuyến vận tải ở miền Trung và Campuchia. Hợp tác liên doanh với các hãng tàu biển ở các khu vực trong nước và quốc tế.

– Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh: Cả ba công ty đối thủ đều áp dụng hình hình thức phân phối trực tiếp. ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

  • Các hoạt động xúc tiến bán hàng

Công ty TNHH khai thác container Việt Nam chưa có bộ phận Marketing để quản lý lực lượng bán hàng. Tuy nhiên các công việc này được giám đốc và các nhân viên kinh doanh đảm nhận đồng thời thường nhờ đến bên thứ ba. Các công cụ xúc tiên của công ty thực hiện bao gồm:

Hoạt động quảng cáo cũng được công ty chú trọng. Công ty xây dựng website riêng, hệ thống quảng cáo thường xuyên qua internet, báo các phương tiện thông tin đại chúng, qua catalog để giúp khách hàng biết đến nhiều hơn sản phẩm của công ty.

Hoạt động tuyên truyền: Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền để giới thiệu sản phẩm cho khách hàng qua các hội thảo thương mại

Hoạt động kích thích tiêu thụ: thông qua các hoạt động khuyến mại, tăng lợi ích khách hàng, chính sách ưu đãi cho những khách hàng thường xuyên của công ty, các đại lý, hay khách hàng mua hàng với khối lượng lớn…..

Qua việc điều tra thực tế của công ty đối với hai đối thủ cạnh tranh thì họ cũng thực hiện hoạt động xúc tiến bán được đánh giá là khá tốt được khách hàng hay đối thủ cạnh tranh phải quan tâm.

  • Uy tín doanh nghiệp

Công ty TNHH khai thác container Việt Nam: Ngày 01/04/2004, Công ty trở thành tổng đại lý tàu biển và dịch vụ container chính thức của K’Line Singapore (Kawasaki Kaisha Kisen) tại Việt Nam, đó là công ty hoạt động đa lĩnh vực bao gồm vận tải quốc tế nội địa và quốc tế; kho vận và phân phối; khai thác cảng và dịch vụ đại lý hàng hải, hàng không; sửa chữa và kinh doanh các thiết bị xếp dỡ chuyên dụng; xây dựng cầu cảng, bến bãi, công trình dân dụng và công nghiệp… trong đó Công ty TNHH khai thác container Việt nam đảm nhận chức năng đại lý khu vực cho K’Line tại 3 tỉnh Hải Phòng, Hà Nội, Hồ Chí Phương châm hoạt động của công ty là: “ Luôn nỗ lực hết mình để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa của khách hàng”. Vinabridge được những người gửi hàng, nhận hàng và các nhà điều hành vận tải đa phương thức biến đến như một doanh nghiệp vận tải đáng tin cậy và có uy tín trong nhiều năm qua.

Đối thủ cạnh tranh :Công ty Công ty cổ phần phát triển Hàng Hải: VIMADECO hiện nay là doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt nam đồng thời là thành viên hiệp hội Đại Lý và môi giới tàu biển Việt nam (VISABA) và hiệp hội giao nhận Việt Nam (VIFFAS). Với đội ngũ nhân viên tận tâm, giàu kỹ năng cùng các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng hải, VIMADECO mang đến cho khách hàng chất lượng cao nhất về dịch vụ trong các lĩnh vực: đại lý tàu biển, giao nhận hàng hóa quốc tế và nội địa, vận tải hàng hóa đa phương thức, hệ thống kho ngoại quan cho hàng xuất nhập khẩu, hệ thống bãi chứa container, cho thuê các chủng loại container, sửa chữa tàu biển …

Đối thủ cạnh tranh : Công ty TNHH Gemadept Hải Phòng: Từ khi chính thức đi vào hoạt động từ năm 2009 cho đến nay, cảng Nam Hải đã chứng tỏ được uy tín, vị thế và khả năng cạnh tranh của mình. Sản lượng thông qua cảng liên tục tăng mạnh qua các năm. Chỉ tính riêng trong năm 2013, Cảng Nam Hải đã tiếp nhận trên 350 chuyến tàu, đạt sản luợng trên 250.000 Teu, tăng trưởng 10%. Từ năm 2014, Cảng Nam Hải đã cùng phối hợp với Cảng mới Nam hải–Đình vũ để cung cấp dịch vụ tốt hơn, nâng cao sức cạnh tranh và năng lực xếp dỡ của cả 2 cảng.

Với tỷ lệ sở hữu vốn của Gemadept trong Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải là 99,98%, cảng Nam Hải đã và tiếp tục khẳng định vai trò ổn định lợi nhuận, gia tăng sản lượng trong hoạt động khai thác cảng của Tập đoàn Gemadept.

* Đối thủ cạnh tranh :Công ty cổ phần container Việt Nam: Công ty cổ phần container việt nam (Viconship) là một trong những Hãng Đại lý Tàu biển và Vận tải hàng đầu chính thức hoạt động từ năm 1985. Viconship có hệ thống cảng container, kho bãi, đội xe riêng phục vụ cho các dịch vụ vận chuyển hàng hóa thông thường và hàng container ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Công ty cung cấp đấy đủ phương tiện cho tất cả các phương thức dịch vụ hàng hóa. Tạo mối liên hệ gắn kết giữa người gửi, người nhận và chủ hàng là điều mà chúng tôi cố gắng hết sức để đạt được. Viconship được những người gửi hàng, nhận hàng và các nhà điều hành vận tải đa phương thức biết đến như một doanh nghiệp vận tải đáng tin cậy và có uy tín trong nhiều năm qua.

2.2.2. Phân tích khả năng cạnh tranh của công ty thông qua các chỉ tiêu ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

  • Thị phần

Như đã trình bày ở trên, thị phần của doanh nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh quy mô thị trường của doanh nghiệp. Để giữ vững, củng cố và mở rộng thị phần của công ty trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay buộc các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH khai thác container Việt Nam nói riêng phải biết đánh giá khả năng của mình, phản ánh kịp thời các biến động về nhu cầu của khách hàng và hơn thế phải phân tích được đối thủ cạnh tranh của mình.

Công ty hiện được thành lập hơn 20 năm cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể ban giám đốc và nhân viên trong công ty mà hiện nay hoạt động kinh doanh của công ty khá ổn định và dần chiếm lĩnh thị trường. Là một trong những công ty hàng đầu cung cấp dịch vụ khai thác kho hàng lẻ (CFS), Depot, giao nhận vận tải, tích hợp logistics với 20 năm kinh nghiệm. Tuy nhiên với thị trường cạnh tranh ngày càng mạnh, các đối thủ xuất hiện ngày một nhiều và nhiều đối thủ cạnh tranh chính của công ty ở thị trường Hải Phòng hiện tại khiến việc chiếm lĩnh thị trường miền Hải Phòng cũng gặp phải nhiều khó khăn.

Thị phần của công ty TNHH khai thác container Việt Nam tăng dần qua các năm. Năm 2014 thị phần công ty chiếm 11% thì tới năm 2015 thị phần công ty chiếm 14% và năm 2016 là 15%. Có thể thấy với thị trường cạnh tranh ngày một khốc liệt, đặc biệt trong ngành logistics, vậy mà thị phần của công ty vẫn tăng mạnh qua từng năm, để có được điều này công ty đã nỗ lực không ngừng, phấn đấu mở rộng thị tường kinh doanh nhằm khẳng định vị thế của công ty cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh.

Bên cạnh đó, trên thị trường còn có ba đối thủ chính của công ty là công ty Vimadeco, Gemadept và công ty Vinaconship, ta thấy công ty Vimadeco có thị phần kém với công ty TNHH khai thác container Việt Nam, tuy không nhiều, nhưng thị phần của công ty trên thị trường không ổn định mà còn có xu hướng giảm sút từ 9% vào năm 2015 xuống còn 8% vào năm 2016. Còn với công ty Gemadept thì đây là đối thủ ngang tầm của Vinabridge, vì thị phần của công ty Gemadept lớn hơn thị phần của Vinabridge 1% vào năm 2014 nhưng trong năm 2015,2016 thị phần của Gemadept đã giảm sút và đều kém Vinabridge 1% . Công ty Vinaconship vẫn là đối thủ mạnh nhất của Vinabridge. Vinaconship luôn dẫn đầu trên thị trường Hải phòng nhưng năm 2016 có dấu hiệu chững lại với thị phần là 16%. Trong khi đó Vinabridge vẫn luôn phát triển từng ngày nên có thể thấy công ty Vinabridge đang dần chiếm lĩnh thị trường.

  • Chi Phí và tỷ suất chi phí

Ta thấy tổng doanh thu mà công ty thực hiện năm 2015 tăng so với năm 2014 là 13.260.985 đồng tương ứng tăng 21,12%, doanh thu năm 2016 cũng tăng 17.669.478 nghìn đồng tương ứng tỷ lệ 24,43% so với năm 2015.

Tổng chi phí năm 2015 tăng 22.965.548 nghìn đồng so với 2014 và tương ứng 52,21%, trong năm 2016 tổng chi phí cũng tăng 8,3% so với 2015.

Có thể thấy trong năm 2014 và năm 2015 tỷ lệ tăng doanh thu đều thấp hơn tỷ lệ tăng chi phí.Trong đó năm 2015, tỷ lệ tăng doanh thu là 21,12% thấp hơn so với tỷ lệ tăng chi phí là 52,21%, làm cho tỷ suất CP năm 2015 tăng so với năm 2014 là 18,84%. Năm 2016, tỷ lệ tăng doanh thu là 24,43% trong khi tỷ lệ tăng chi phí là 8,3%, Điều này làm cho tỷ suất chi phí năm 2016 giảm so với năm 2015 là 11,98%.

Qua phân tích tỷ suất chi phí ta thấy tình hình thực hiện công tác quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của công ty chưa tốt trong năm 2015 và 2016 đã có sự thay đổi đáng kể cho thấy ban quản lý đã kiểm soát tốt nguồn chi phí của công ty. ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

  • Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Năm 2015 lợi nhuận trước thuế của công giảm so với năm 2014 là 10,171,500 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ 64,92%, làm cho tỷ suất LN/DT giảm 18,59%, tỷ suất LN/CP cũng giảm 27,42%. Ta thấy từ năm 2014 sang năm 2015, tỷ suất LN/DT cũng như tỷ suất LN/CP giảm mạnh. Điều này cho thấy sự khó khăn của công ty trong việc chi tiêu và công ty chưa kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ.

Sang năm 2016, lợi nhuận trước thuế của công ty TNHH khai thác container Việt Nam tăng 11,910,782 nghìn đồng với tỷ lệ 216,73% so với năm 2015, tỷ suất LN/DT cũng theo đó tăng lên 11,7%, tỷ suất LN/CP tăng 15,82%. Dựa vào sô liệu trên có thể thấy doanh thu trong năm 2016 của công ty đã tăng khá mạnh. Công ty đã kiểm soát được nguồn chi phí của mình. Qua số liệu hoạt động trong 3 năm trên có thể thấy tình hình phát triển của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam là khá tốt, lợi nhuận tăng qua từng năm. Đây là dấu hiệu đáng mừng về khả năng cạnh tranh của công ty, là cơ sở thuận lợi để công ty thực hiện tốt những mục tiêu kinh doanh tiếp theo trong những năm tới khi vượt qua khủng hoảng kinh tế.

2.3 Các kết luận thực trạng về vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác conainer Việt Nam

  • Những thành tựu đã đạt được trong nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam

Sau gần nhiều năm đi vào hoạt động nhưng công ty đã đạt được những thành công đáng kể trong đó phải kể đến :

Nguồn nhân lực: Công ty đã xây dựng được đội ngũ nhân viên có chất lượng, nhiệt tình với công việc trung thành với công ty có trách nhiệm với công việc và chính trị vững vàng. Lao động trong công ty đội ngũ cán bộ chủ yếu là ở trình độ trên Đại học,Đại học và Cao đẳng.

Uy tín doanh nghiệp: Công ty đã xây dựng được hình ảnh của sản phẩm về chất lượng, mẫu mã cũng như uy tín của công ty đã được khẳng định trên thị trường. Qua việc quảng cáo sản phẩm, tham gia vào hoạt động xã hội, vào các hoạt động hội thảo lớn của Việt Nam cũng như một số nước lân cận qua đó công ty ngày càng tìm được nhưng cơ hội kinh doanh lớn cho mình ví dụ như việc kí được nhiều hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ về kho vận cho những đối tác lớn trên địa bàn Hải Phòng và các tình thành phố lân cận điều đó làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Việc đó thể hiện qua thị phần của công ty như sau. Năm 2014 thị phần của công ty chiếm 11%, năm 2015 chiếm 14% và năm 2016 chiếm 15% so với toàn ngành trên thị trường Hải Phòng.

  • Về mặt tài chính: Doanh thu công ty tăng dần qua các năm.
  • Thị trường: Khi mới đi vào hoạt động, công ty xác định thị trường chính là thị trường Hải Phòng, chủ yếu ở cảng Đình Vũ, sau rất nhiều năm đi vào hoạt động công ty đã có chỗ đứng trên thị trường Hải Phòng, bên cạnh đó công ty còn mở rộng thị trường sang các tỉnh thành phố tiềm năng khác như: TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh,…

Bên cạnh những thành tựu đạt được trong hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã cũng đã thực hiện tốt và đầy đủ các quy định của nhà nước trong việc kinh doanh. Công ty luôn nghiêm chỉnh chấp hành những chế độ chính sách về thuế, nộp ngân sách nhà nước và quy định của nhà nước về luật lao động và luật kinh doanh. ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

  • Những hạn chế trong nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam

Bên cạnh những thành tựu đã được thì công ty còn một số những hạn chế cần khắc phục như sau:

  • Về nguồn nhân lực: Công ty đã xây dựng được đội ngũ nhân viên có chất lượng, nhiệt tình với công việc nhưng do nguồn nhân lực của công ty vẫn còn thiếu cho việc mở rộng quy mô và hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển của công ty. Lao động chủ yếu vẫn là lao động phổ thông, tỷ lệ lao động có trình độ còn thấp.
  • Nguồn lực tài chính: Công ty vẫn còn yếu và việc huy động vốn của công ty gặp nhiều khó khăn. Nguồn vốn kinh doanh chính của công ty vẫn là nguồn vốn vay của chủ sở hữu.
  • Chính sách giá: Công ty chưa linh hoạt, giá thành sản phẩm của công ty vẫn cao hơn 1 số đối thủ cạnh Tuy công ty đã có sự điều chỉnh hợp lý hơn so với giá trị đồng tiền hiện tại và do nhiều nguyên nhân khác nhau như từ phía nhà cung cấp, yếu tố lạm phát …nên vẫn đẩy giá thành sản phẩm của công ty cao hơn. Vì vậy giá chưa được coi là lợi thế để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
  • Hệ thống phân phối: Là một trong những hạn chế về khả năng cạnh tranh của công Công ty chưa sử dụng hết các kênh phân phối cho nên kênh phân phối của công ty vẫn chưa phát huy được sự nhanh nhậy trong việc cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng và sự đòi hỏi của thị trường.
  • Nguyên nhân của những hạn chế trong nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt

* Nguyên nhân chủ quan.

Thứ nhất, công ty chưa nhận thức hết tầm quan trọng của kênh phân phối nên việc xây dựng kênh phân phối vẫn là điểm hạn chế cho khả năng cạnh tranh của công ty.

Thứ hai, công ty vẫn chưa hoàn thiện được bộ máy quản trị của mình, cho nên việc kiểm soát tất cả các hoạt động của công ty vẫn còn gặp nhiều bất cập nhất là vấn đề tài chính, kế toán nên việc quản lý và sử dụng tài chính, nguồn vốn của công ty vẫn chưa hiệu quả.

Thứ ba, việc kiểm soát chi phí trong kinh doanh còn hạn chế. Để nâng cao khả năng cạnh tranh thì việc nâng cao chất lượng dịch vụ là rất quan trọng bên cạnh đó hạ giá thành sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận cho nên việc kiểm soát chi phí là điều quan trọng mà công ty nên làm để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

Thứ tư, chính sách giá chưa hợp lý và linh động. Công ty vẫn thường áp dụng chính sách giá cao so với giá thị trường điều đó chưa tạo được khả năng cạnh tranh riêng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc chiết khấu giá còn mang tính thụ động chưa xây dựng một khung giá bán theo thị trường.

Thứ năm, năng lực tài chính của công ty chưa thực sự vững chắc, cơ cấu giữa nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay chưa hợp lý. Chính điều này đã làm hạn chế sự chủ động của doanh nghiệp trong quá trình đầu tư cho các hoạt động kinh doanh. Vốn chủ yếu của doanh nghiệp chủ yếu là vốn vay.

* Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, việc huy động vốn của công ty gặp nhiều khó khăn, công ty không hoàn toàn tiếp cận được với nguồn vốn ngân hàng do các thủ tục cho vay còn rờm rà, và đặc điểm cạnh tranh gay gắt trong việc vay vốn ngân hàng của các doanh nghiệp hiện nay.

Thứ hai, chính sách giá của công ty cao hơn so với đối thủ cạnh tranh là một phần là do giá của sản phẩm đầu, chi phí kinh doanh và chi phí quản lý cao nên giá bán ra của công ty cũng cao

2.4 Tổng kết và phân tích ma trận SWOT ( Khóa luận Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh )

Nhìn chung: Trên cơ sở đánh giá và phân tích thực trạng năng lực canh tranh dịch vụ kho vận của công ty trên thị trường Hải phòng so sánh với ba đối thủ cạnh tranh chính là Công ty cổ phần phát triển Hàng Hải, Công ty cổ phần container Việt Nam, Công ty TNHH một thành viên Gemadept Hải Phòng. Từ đó, rút ra những kết luận về thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ kho vận trên thị trường Hải Phòng hiện nay. Những thành công và những hạn chế, những vấn đề chưa làm được trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ kho vận của công ty, đồng thời tìm ta nguyên nhân của những hạn chế qua đó tìm ra giải pháp để khắc phục, nâng cao năng lực cạnh tranh của những tiêu chí còn yếu qua đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu , cơ hội , thách thức của doanh nghiệp.

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh Công ty container Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537