Với kiến thức của chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, tác giả đã nhận biết được tầm quan trọng của đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH khai thác container Việt Nam, từ đó lựa chọn làm bài luận văn tốt nghiệp. Trong điều kiện có cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp trong bước đường đi lên của mình cần có những lộ trình cụ thể, đề ra các kế hoạch kinh doanh bài bản dựa trên những nguồn lực hiện có để nâng dần vị thế của mình trên thương trường, tạo được niềm tin trong lòng khách hàng để sản phẩm mà mình cung ứng thực sự có chỗ đứng trên thị trường. Dưới đây là Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh Công ty container Việt Nam, mời các bạn đọc giả cùng tham khảo và đón nhận!
3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
3.1.1 Dự báo cơ hội. thách thức của công ty trong thời gian tới.
- Cơ hội
Năm 2017 là năm thứ 2 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch kinh tế
- xã hội 5 năm 2016-2021. Những kết quả tích cực và nhân tố thuận lợi mới đã đưa Hải Phòng đứng trước một vận hội mới, đặt ra yêu cầu phải tận dụng thời cơ để tăng tốc, đưa Hải Phòng vượt lên để khẳng định vị thế của thành phố cảng biển lớn nhất miền Bắc với những hoạt động:
Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị trọng điểm, đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa thành phố. Tập trung cao để hoàn thành đúng kế hoạch, tiến độ các công trình trọng điểm của thành phố đã triển khai như Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cầu và đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện, cầu Bạch Đằng, mở rộng quốc lộ 10, nút giao thông khác mức đường Lê Hồng Phong – Nguyễn Bỉnh Khiêm, dự án phát triển giao thông đô thị thành phố… Quan tâm chỉnh trang đô thị, khởi công xây dựng cải tạo các chung cư cũ xuống cấp.
Tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thành phố. Trong đó hoàn thành và triển khai có hiệu quả đề án rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; tập trung phát triển dịch vụ cảng, vận tải biển, logistic, hàng không, tài chính – ngân hàng, thương mại, du lịch; đẩy mạnh thực hiện chương trình tái cơ cấu nông nghiệp, phấn đấu mỗi huyện triển khai 1 dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Môi trường cạnh tranh hiện nay tạo điều kiện cho công ty có thể cạnh tranh một cách bình đẳng và lành mạnh.
Lực lượng lao động của công ty đa phần có trình độ chuyên môn cao, năng động sẽ là cơ hội lớn cho công ty phát triển các hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng thị trường nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên
thương trường. Trong thời gian gần đây, cơ chế chính sách quản lý của nhà nước đối với các doanh nghiệp đã từng bước được hoàn thiện. Động lực kinh doanh đã được phát huy, nhiều rào cản đã được loại bỏ, tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp hoạt động trong và ngoài nước. Bên cạnh đó Nhà nước cũng đã ban hành quy chế phối hợp cụ thể giữa các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo không chồng chéo, gây phiền hà cho doanh nghiệp, nâng cao khả năng và kiện toàn tổ chức của hệ thống các cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh lành mạnh.
3.1.1.2 Thách thức ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam chưa thực sự tìm được tiếng nói chung với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Trong khi đó, các công ty xuất nhập khẩu lớn của Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp FDI hoặc là công ty làm gia công nên khâu giao nhận thường giao cho các công ty quốc tế triển khai. Hiếm có cơ hội để các công ty Việt Nam tham gia vào chuỗi logistics toàn cầu.
Nói về điểm yếu của các doanh nghiệp logistics Việt Nam, TS.Trần Thăng Long ( Trường ĐH kinh tế quốc dân )cho rằng, chính là nguồn nhân lực bị thiếu hụt, chưa qua đào tạo nên mức độ chuyên nghiệp còn kém. Bên cạnh đó, lực cản lớn nữa là công nghệ thông tin của Việt Nam còn kém và lúng túng, kể cả bên cung cấp lẫn người sử dụng dịch vụ. Do đó, chi phí còn cao và chưa hiệu quả. Ngoài ra, do cơ sở pháp lý chưa rõ ràng nên rất khó để hình thành những dự án đầu tư đầy đủ trong ngành logistics.
Nguyễn Thái Sơn (Trường Đại học Hải Phòng) thì cho rằng, khi Hiệp định TPP thành hiện thực sẽ thúc đẩy lưu thông hàng hoá giữa các nước thành viên, mở ra những triển vọng phát triển mạnh mẽ cho logistics. Tuy nhiên, rất nhiều khó khăn đặt ra cho ngành logistics Việt Nam để có thể đón nhận những cơ hội đó. Chẳng hạn, doanh nghiệp nội chịu sức ép cạnh tranh từ các hãng logistics toàn cầu, luôn hơn hẳn về năng lực tài chính, công nghệ, chất lượng dịch vụ…
Hơn nữa, theo TS. Sơn, đa phần doanh nghiệp logistics Việt Nam mới chỉ đảm nhận vai trò vệ tinh cho các công ty logistics nước ngoài, chưa tạo thành một chuỗi liên tục trong chuỗi cung ứng; thường quản lý thủ công, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin còn thấp.
Đặc biệt, theo TS. Sơn, việc quản lý các hoạt động logistics của Việt Nam không nhất quán, còn chồng chéo. Mỗi bộ quản lý một khâu đoạn như thuế và hải quan do Bộ Tài chính quản lý, vận tải và hạ tầng do Bộ Giao thông Vận tải, xúc tiến thương mại do Bộ Công Thương phụ trách…
Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc sử dụng lao động. Hoạt động kinh doanh của công ty có tồn tại và phát triển hay không đều nhờ có hoạt động của con người. Việc tuyển dụng được nguồn lao động có thể làm được việc đã khó nhưng việc giữ chân họ lại gắn bó và trung thành với công ty lại là thách thức đặt ra cho các công ty. Điều đó đòi hỏi công ty phải có chính sách đãi ngộ hợp lý và hiệu quả.
- Định hướng hoạt động phát triển của công ty trong thời gian tới
Mục tiêu của công ty năm 2017- 2019
Căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty và tình hình thị trường, công ty đã có những mục tiêu cụ thể cho năm 2017 đến năm 2019 như sau:
Ngoài ra công ty còn đặt mục tiêu từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối đạt hiệu quả
- Hoàn thiện bộ máy hoạt động công ty, thành lập riêng cho công ty bộ phận marketing công ty có làm cầu nối nữa khách hàng và dịch vụ một cách hiệu quả.
- Mở rộng thị trường kinh doanh ra ngoài thị trường Việt
- Đinh hướng của công ty nhằm thực hiện mục tiêu năm 2017 đến năm 2019: Công ty có những thành công đáng kể ở những năm trước. Để việc kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra của năm 2017 đến năm 2019 thì công ty có những định hướng sau:
Thứ nhất, chú trọng công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên có chất lượng và kinh nghiệm.
Thứ hai, hoàn thiện bộ máy hoạt động của công ty hiệu quả.
Thứ ba, xúc tiến việc mua sắm đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại hơn phục vụ cho việc kinh doanh.
Thứ tư, xây dựng và tìm kiếm đại lý để tạo kênh phân phối sản phẩm một cách hiệu quả.
Thứ năm, đa dạng hóa sản phẩm đi cùng với việc xúc tiến và quảng cáo để mở rộng thị trường kinh doanh.
3.2. Quan điểm nâng cao khả năng cạnh tranh ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, khả năng cạnh tranh là một trong những yếu tố để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Vì vậy việc nâng cao khả năng canh tranh là việc làm đúng đắn của các doanh nghiệp. Là doanh nghiệp thương mại, nhận rõ được tầm quan trọng của năng lực cạnh thì công ty cổ phần ô tô Vạn Toàn cũng có những quan điểm về năng cao khả năng cạnh tranh như sau:
- Nâng cao khả năng cạnh tranh dựa trên việc quản lý tốt các nguồn lực bên trong công ty. Các nguồn lực đó bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật trong công ty,… Việc quản lý đó là phải biết vận dụng tốt các nguồn lực, đầu tư và phối hợp nhịp nhàng với nhau để tạo ra những thế mạnh của chính doanh nghiệp mình đó chính là yếu tố để tạo nên khả năng cạnh
- Nâng cao khả năng cạnh tranh phải dựa trên việc sử dụng tốt các công cụ cạnh tranh. Các công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu hay chiến lược của doanh nghiệp. Vì vậy việc hoàn thiện các công cụ cạnh tranh như: chính sách giá, chất lượng sản phẩm, hệ thống kênh phân phối, các công cụ canh tranh khác là việc nên làm của công
- Nâng cao khả năng cạnh tranh là phải biết nắm bắt thị trường để tìm ra thị trường kinh doanh có lợi cho mình, biết được đối thủ cạnh tranh của mình là ai, như thế nào, biết thị trường cần gì, hay cần sản phẩm như thế nòa… Làm tốt điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện công tác nghiên cứu thị trường qua đội ngũ nhân viên nhạy bén khả năng quyết đoán của nhà quản trị.
3.3. Các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam
3.3.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng và tốt về chất lượng
Để có đảm bảo hoạt động kinh doanh phát triển thì nguồn lực đóng vai trò hết sức quan trọng. Nguồn lực này phải có năng lực để đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay.
– Cơ sở của giải pháp:
Nhìn vào tỷ trọng của số lao động trên đại học và đại học và sự phát triển theo hướng tích cực của lực lượng lao động của công ty ở bang 2.2.1 thì điều đó làm tăng thêm khả năng cạnh tranh của công ty vì công ty có đội ngũ nhân viên lao động có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản qua trường lớp và có sức trẻ, sự nhiệt huyết để có thể thực hiện một cách tốt nhất công việc của mình.
Dựa trên sự phát triển của doanh nghiệp trong việc mở rộng thì trường hoạt động cũng như nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp trong những năm gần đây. ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
Đào tạo và phát triền nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết trong việc phát triển doanh nghiệp cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trường hiện nay.
– Cách triển khai giải pháp :
Thứ nhất, hiện nay với nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh công ty cần tuyển thêm nhân viên bằng việc tuyển trong nội bộ công ty hay liên kết với các cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp, các trung giới thiệu việc làm để tìm được nguồn nhân lực có chất lượng.
Thứ hai, mở ra các cuộc nói chuyện, giao lưu giữa những chuyên gia, những người có chuyên môn hay những người có kinh nghiệm trong công ty để trao đổi nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm để học hỏi lẫn nhau. Việc trao đổi công việc giữa các nhân viên trong phòng ban để họ hiểu được công việc của từng người từ đó có thể phối hợp ăn ý giữa các khâu trong những công việc khác nhau nhưng lại có liên quan mật thiết lẫn nhau để từ đó cùng thực hiện mục tiêu của công ty.
Thứ ba, cần tiến hành sắp xếp bố trí đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên hợp lý, đúng người đúng việc. Công việc này cần làm ngay từ trong khâu tuyển dụng điều đó đả bảo việc sử dụng nguồn nhân lưc có hiệu quả.
Thứ tư, để giữ chân nhân viên cũ có năng lực và thu hút những lao động có trình độ cao trong chuyên môn công ty nên xây dựng chính sách đãi ngỗ nhân sự một cách hợp lý bằng các chính sách đãi ngộ tài chính hoặc phi tài chính. Ví dụ như: trả lương xứng đáng cho những người có trình độ và năng lực trong công việc, tăng lương, thưởng những người có thàng tích, tổ chức những chuyến du lịch hàng quý, các dịp lễ, động viên, thăm hỏi kịp thời,… Những điều đó đảm bảo đời sống vật chất và tình thần cho người lao động mà còn làm cho họ thấy giá trị của mình trong công việc cũng như đối với ty càng làm cho họ có tình thần phấn đấu cho công việc tín tưởng và trung thành với công ty.
– Kết quả sau khi triển khai giải pháp :
Giảm bớt số lao động kém chất lượng do đó vừa giảm bớt chi phí, vừa giảm bớt sức ép về việc làm, lại tạo ra động cơ phấn đấu nâng cao năng lực trình độ, tay nghề của cán bộ công nhân viên trong công ty. Xây dựng được bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ, có hiệu quả. Các cán bộ quản lý kế cận có trình độ, khả năng, giám nghĩ giám làm, có trình độ tay nghề phù hợp với điều kiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạn tranh.
3.3.2. Đảm bảo nguồn lực tài chính của công ty ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
Vốn đóng vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, nó giúp cho các hoạt động kinh doanh được diễn ra và giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Vốn để giúp các doanh nghiệp nhanh chóng thực hiện các cơ hội kinh doanh của mình như thực hiện hợp đồng trong thanh toán, đầu tư đổi mới trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả….
–Cơ sở của giải pháp :
Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái tạo, hay còn được coi như “ cái gốc của nền tài chính”. Sự phát triển hay suy thoái của sản xuất- kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính. Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm chí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý ; sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Qua bảng 3, 4, 5 trên ta thấy so với Công ty Vimadeco thì công ty Vinabridge có nguồn lực tài chính tương đối mạnh và ổn định. So với công ty Vimadeco thì nguồn tài chính hiện nay của Vinabridge cao hơn, nhưng so với công ty Gemadept và Viconship thì nguồn tài chính của công ty kém hơn, nhưng khoảng cách là không quá xa. Vậy lên đảm bảo nguồn lực tài chính chính là mấu chốt quan trong cho việc nâng cao sức cạnh tranh và vị thế trên thương trường.
Bên cạnh đó: Tình hình tài chính của công ty phát triển không ổn định. Các chỉ tiêu tài chính đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lời ngày càng giảm. Chứng tỏ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng thấp.
Các chi phí hoạt động kinh doanh còn cao, làm giảm lợi nhuận của công ty. Hiệu suất sử dụng tài sản còn thấp.
-Cách triển khai giải pháp :
Thứ nhất, huy động nguồn lực tài chính có sẵn trong công ty như huy động từ cán bộ công nhân viên trong công ty, từ việc giải phóng hàng tồn kho, khấu hao tài sản cơ bản…
Thứ hai, thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư bên ngoài công ty có thể là do hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp bạn để có thu hút thêm tài chính. Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích và kêu gọi các nhà đầu tư có nguồn vốn bên ngoài cùng hợp tác.
Thứ ba, vay tín dụng trả chậm từ các nhà cung cấp, từ các tổ chức tài chính, ngân hàng, thuê tài chính,vay dài hạn từ các ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất để có vốn sử dụng trong việc phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh…
Thứ tư, thu hồi các khoản nợ đọng từ phía các hợp đồng khách hàng để phục vụ cho việc quay vòng vốn kinh doanh.
Hiệu quả :
Góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính của công ty, nâng cao uy tín và độ tin cậy của công ty trước các chủ đầu tư, các tổ chức tín dụng, ngân hàng và các nhà cung ứng.
Công ty có đủ vốn để đạp ứng nhu cầu của chủ đầu tư và có khả năng tham gia nhiều công trình cùng một lúc, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh
Có thể bạn quan tâm:
3.3.3. Tăng cường nguồn lực vật chất cho công ty ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
- Cơ sở:
Mở thêm ngành nghề kinh doanh tại các bến xe, xây dựng thêm bến xe mới, tổ chức kinh doanh vật tư, xăng dầu; chuyển bộ phận vật tư thuộc Phòng kỹ thuật thành Xí nghiệp vật tư thuộc Công ty.
Mở rộng thị trường tiêu thụ vào các tỉnh phí nam, các khách hàng là các hợp tác xã vận tải và tư nhân
- Cách triển khai giải pháp :
Thứ nhất, công ty nên tăng cường máy móc và các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc trao đổi và tìm kiếm thông tin, cho việc thanh toán được nhanh và dễ dàng hơn tránh phiền hà trong thời gian của khách hàng.
Thứ hai, trang bị nguốn lực vật chất để ứng dụng thương mại điện tử vào trong hoạt động kinh doanh của công ty. Xã hội phát triển kéo theo ngành công nghệ cũng phát triển theo. Việc giao dịch giữa các doanh nghiệp với doanh ngiệp, doanh nghiệp vớí khách hàng diễn ra thường xuyên. Thông qua thương mại điện tử
các doanh nghiệp có thể trao đổi thông tinn, truyền dữ liệu, giao dịch đàm phán, bán hàng hóa, thanh toán điện tử
– Hiệu quả :
Nâng cao sự tin tưởng, thoải mái của khách hàng qua sự phát triển và nắm bắt khoa học công nghệ, cơ sở kĩ thuật hiện đại tạo tiền đề cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh.
Việc ứng dụng hình thức thương mại điện tử riêng còn giúp Công ty TNHH khai thác container Việt Nam tìm kiếm khách hàng, nắm bắt các thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm, nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, mở rộng thị trường, để từ đó có những chiến lược kinh doanh đúng đắn từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắt thông tin trong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, định hướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh.
Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trình kinh doanh.
Cơ sở vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Cơ sở vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra đa ngành nghề kinh doanh.
3.3.4. Hoàn thiện chính sách giá ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
- Cơ sở :
Công ty có thể dựa vào nguyên tắc tính giá bán trên giá mua, chi phí và phần trăm lợi nhuận để tạo sự linh hoạt trong việc định giá sao cho mức giá hấp dẫn khách hàng và làm nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua công cụ định giá này.
Đối với Công ty TNHH Khai thác Container Việt Nam, một công ty kinh doanh trong lĩnh vực logistics thì giá xăng dầu ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty. Việc giá xăng dầu không ổn định như hiện nay, thường tăng lên bất thường đã ảnh hưởng rất lớn tới công ty.
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam chưa thực sự tìm được tiếng nói chung với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Trong khi đó, các công ty xuất nhập khẩu lớn của Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp FDI hoặc là công ty làm gia công nên khâu giao nhận thường giao cho các công ty quốc tế triển khai. Hiếm có cơ hội để các công ty Việt Nam tham gia vào chuỗi logistics toàn cầu.
Các yếu tố trên đều làm giá cả tăng cao , dào càn lớn giữa công ty và khách hàng vậy nên hoàn thiện chính sách về giá là điều kiện tất yếu để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.
– Cách triển khai :
Để giảm giá thành sản phẩm công ty công ty cần thực hiện chính sách cắt giảm chi phí kinh doanh và chi phí quản lý, tối thiểu hóa chi phí dự trữ…
Xây dựng chính sách giá hợp lý. Thực hiện chiết khấu thương mại với những khách hàng như: mua hàng với khối lượng lớn, khách hàng thanh toán ngay, khách hàng quen của công ty…
– Hiệu quả :
Chính sách giá được sử dụng như thế nào cho hợp lí ? là câu hỏi quyết định hiệu quả sự dụng giải pháp hoàn thiện chính sách giá cả của doanh nghiep. Trên thị trường hiện nay, giá đã dần nhường chỗ cho chất lượng song nó vẫn đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh. Đặc biệt trong môi trường kinh doanh hiện nay thì giá cả còn là một trong những công cụ đắc lực có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu khách hàng, do đó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cung như năng lực cạnh tranh của công ty.
Giá cả hợp lí và chất lượng sản phẩm tốt hiển nhiên doanh nghiệp có trong tay niềm tin , sự tin tưởng của khách hàng, sự thận trọng của đối thủ cạnh tranh.
3.3.5. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kênh phân phối ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
- Cơ sở giải pháp :
Tổ chức kênh phân phối mà Công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức bán hàng trực tiếp. Các giao dịch thông thường được thực hiện qua fax, email,… container được chuyển từ tàu đến kho chứa rồi từ kho chứa đến công ty bạn hoặc để xuất khẩu tiếp thì lưu trong kho chứa rồi lại chuyển sang tàu khác. Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải bộ gắn với hoạt động khai thác bãi container. Tuy nhiên hoạt động của Công ty lại được tiến hành song song với ngành vận tải biển vì thế để thu hút khách hàng đến Công ty tham gia hợp tác đầu tư tuyến vận tải biển Hồ Chí Minh – Campuchia để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. điều này có thể thấy, doanh nghiệp mới chỉ dừng ở các kênh phân phối bán hàng trực tiếp mà chưa có sự tham gia của công nghệ khoa học kĩ thuật hay nói cách khác là kênh phân phối bán hàng gián tiếp, một trong những công cụ hỗ trợ bán hàng tiềm năng và hiệu quả.
Bên cạnh đó đồng thời mở rộng thị phần vận tải bộ ra tỉnh khác, không chỉ hoạt động trên tuyến đường vận tải Bắc – Nam mà tiếp tục khai thác thêm các tuyến vận tải ở miền Trung và Campuchia. Hợp tác liên doanh với các hãng tàu biển ở các khu vực trong nước và quốc tế.
Hệ thống phân phối nổi lên như một công cụ marketing quan trọng giúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường cùng với quy mô lớn về số lượng đầu xe và chất lượng phục vụ vận tải tốt thì việc hoàn thiện hệ thống kênh phân phối càng trở lên thiết yếu và quan trọng trong chính sách phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh trên thì trường,..
- Cách triển khai :
Tìm kiếm và mở rộng các đại lý để cùng công ty bán và giới thiệu sản phẩm đến tay khách hàng. Bên cạnh đó công ty phải quản lý chặt chẽ vấn đề chất lượng và giá bán của sản phẩm để tránh làm giảm uy tín của công ty.
Tùy từng thị trường mà công ty nên xây dựng các kênh phân phối hợp lý và tối đa hóa lợi nhuận như kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp hay kênh phân phối hỗn hợp.
- Hiệu quả :
Thông qua hoạt động đánh giá, nhà quản lý biết được kênh phân phối nào hoạt động có hiệu quả để từ đó có kế hoạch đầu tư hoặc loại bỏ kịp thời, tạo nên cấu trúc kênh tốt nhất đáp ứng được với sự đòi hỏi của thị trường.
3.3.6 Biện pháp tăng cường hoạt động Marketing ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
Cơ sở của giải pháp :
Công ty TNHH khai thác container Việt Nam chưa có bộ phận Marketing để quản lý lực lượng bán hàng. Tuy nhiên các công việc này được giám đốc và các nhân viên kinh doanh đảm nhận đồng thời thường nhờ đến bên thứ ba. Các công cụ xúc tiên của công ty thực hiện bao gồm:
- Hoạt động quảng cáo cũng được công ty chú trọng. Công ty xây dựng website riêng, hệ thống quảng cáo thường xuyên qua internet, báo các phương tiện thông tin đại chúng, qua catalog để giúp khách hàng biết đến nhiều hơn sản phẩm của công
- Hoạt động tuyên truyền: Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền để giới thiệu sản phẩm cho khách hàng qua các hội thảo thương mại
- Hoạt động kích thích tiêu thụ: thông qua các hoạt động khuyến mại, tăng lợi ích khách hàng, chính sách ưu đãi cho những khách hàng thường xuyên của công ty, các đại lý, hay khách hàng mua hàng với khối lượng lớn…..
Qua việc điều tra thực tế của công ty đối với hai đối thủ cạnh tranh thì họ cũng thực hiện hoạt động xúc tiến bán được đánh giá là khá tốt được khách hàng hay đối thủ cạnh tranh phải quan tâm.
Cách thực hiện :
Bước 1: Lựa chọn khách hàng mục tiêu. Không chỉ tập trung vào những khách hàng lớn, các doanh nghiệp FDI mà còn thêm cả một số khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể khai thác tối đa năng lực cung cấp dịch vụ VCHH của công ty.
Bước 2: Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa công ty và khách hàng. Phát triển dịch vụ Chăm sóc khách hàng – Customer Care. Chăm sóc khách hàng luôn luôn là một yêu cầu cần thiết trong công việc kinh doanh của các doanh nghiệp. Khách hàng ngày nay – theo cách nói của các nhà kinh doanh – không phải là một “đám đông màu xám”, mà họ là những con người đầy đòi hỏi, muốn đuợc đối xử nhã nhặn, được tôn trọng và được nghe những lời cảm ơn chân thành. Những điều mà khách hàng cần biết khi mua sản phẩm dịch vụ là rất nhiều và gần như vô tận. Họ không chỉ mong đựơc đem lại những dịch vụ giá trị gia tăng từ doanh nghiệp, mà còn quan tâm đến việc họ có thể liên hệ được với công ty dễ dàng hay không, liệu các sự cố họ gặp phải có được giải quyết một cách nhanh chóng,… Không chỉ vậy, đối với khách hàng, họ còn đánh giá một dịch vụ tốt theo cách đối xử của nhân viên bởi cung cách phục vụ của nhân viên sẽ phản ánh một phần chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp. Tất cả những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến cảm xúc của khách hàng: vui hay buồn, hài lòng hay thất vọng,… Và doanh nghiệp nên nhớ rằng cảm xúc đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng.Vì vậy, hệ thống chăm sóc khách hàng dựa trên thiết bị công nghệ hiện đại, theo một quy trình tận tình, chuyên nghiệp đang ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết với các nhà kinh doanh.
Bên cạnh đó, dịch vụ chăm sóc khách hàng phải là một “sản phẩm” trọn vẹn, tổng hợp.Công ty cần phải kết hợp hoạt động giữa các bộ phận trong công ty, từ bộ phận R&D, marketing, bán hàng cho đến bộ phận chăm sóc khách hàng nhằm xây dựng các chiến phù hợp.Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt thể hiện sự nhất quán trong hoạt động của một công ty, nhờ vậy mà khách hàng không phải mất nhiều thời gian chờ đợi hay mất công đi gặp hết bộ phận này đến bộ phận khác khi có vấn đề cần giải quyết.
Bước 3: Thiết kế hoạt động VCHH phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng- nhóm khách hàng riêng biệt.
3.3.7 Biện pháp nâng cao năng lực dịch vụ phụ trợ khác. ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
-Dịch vụ giao nhận
Việc giao nhận là khâu trọng yếu của hoạt động VCHH, bởi vì kết quả của quá trình vận chuyển cuối cùng là giao nhận hàng hóa việc giao nhận ảnh hưởng lớn đến chất lượng của hoạt động VCHH, giao nhận hàng hóa đúng thời hạn, an toàn, đảm bảo đủ khối lượng và chất lượng, phục vụ khách hàng tận tình chu đáo là mục tiêu của hoạt động kinh doanh VCHH.
- Dịch vụ thông quan hàng hóa
Xuất nhập khẩu là hoạt động giao thương hàng hóa với nước ngoài, đóng vai trò là cầu nối giữa Việt Nam và quốc tế. Hoạt động xuất nhập khẩu được kiểm sát bởi cơ quan Hải quan bằng các quy định, nghiệp vụ và các công cụ hỗ trợ.Việc thông quan hàng hóa nhanh cũng thúc đẩy sớm quá trình VCHH do đó nâng cao sức cạnh tranh trong VCHH cũng cần nâng cao khả năng thông quan hàng hóa nhanh, khả năng thông quan hàng hóa nhanh phụ thuộc vào yếu tố con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, mối quan hệ với khách hàng và Hải Quan,
- Dịch vụ kho bãi
Kho bãi với mục đích dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và hàng hóa trong sản xuất và lưu thông nó đảm bảo cho sản xuất, lưu thông được diễn ra liên tục thông suốt và hiệu quả, cân đối cung cầu và đề phòng rủi ro, bất trắc. Vì thế kho bãi có một vị trí quan trọng trong chuỗi logistics là điểm đầu và cuối của dịch vụ VCHH, công ty cần phát huy thế mạnh có số lượng kho bãi lớn vì thế cần kết hợp với quá trình VCHH để tạo ra giá trị gia tăng cho dịch vụ.
3.3.8 Biện phát huy hệ thống đối tác, đại lý, liên doanh tại nước ngoài.
Với đối tác liên doanh là các doanh nghiệp Logistics lớn tại Nhật Bản công ty cần đẩy mạnh liên kết hợp tác từ đó nhận các dịch vụ VCHH cũng như logistics giao hàng door to door từ nước ngoài về Việt Nam cũng như ngược lại, đồng thời cũng nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và vươn tầm ra thị trường quốc tế, bên cạnh việc nâng cao chất lượng dịch vụ, việc mở rộng và củng cố hệ thống đại lý, xây dựng các đại lý độc quyền, ở các nước cũng là một trong những bước đi hết sức quan trọng. Khi đã xây dựng được hệ
thống đại lý và chi nhánh một cách hiệu quả, công ty có thể triển khai các dịch vụ Logistics của mình một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn, luôn kịp thời đáp ứng nhu cầu.Đặc biệt khi xây dựng chi nhánh ở nước ngoài, công ty sẽ có được nguồn thông tin về thị trường một cách chính xác thông qua chi nhánh và đại diện của cục xúc tiến thương mại. Từ đó, công ty vừa học hỏi được kinh nghiệm phát triển và triển khai dịch vụ Logistics tại các nước có ngành Logistics tiên tiến như ấn Độ, Trung Quốc, Hà Lan .v.v… lại vừa có khả năng cung cấp, vươn xa tầm hoạt động của mình sang các thị trường đó.
KẾT LUẬN
Ngày nay, ngành dịch vụ kho vận đang cạnh tranh rất khốc liệt do sự phát triển của nền kinh tế cùng với quá trình giao thương tấp nập trên cả nước. Chính vì vậy nếu không đứng vững trên thị trường thì công ty có thể bị đánh bật ra khỏi vòng xoáy cạnh tranh đó. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH khai thác container Việt Nam, em xin lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty TNHH khai thác container Việt Nam”. ( Khóa luận đề xuất kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh )
Dựa trên cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp, luận văn xây dựng các tiêu chuẩn tạo lập năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp của Công ty TNHH khai thác container Việt Nam như sau:
- Năng lực cạnh tranh nguồn bao gồm: Năng lực tài chính, năng lực quản lý và lãnh đạo, năng lực nhân sự, quy mô kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật…
- Năng lực cạnh tranh thị trường bao gồm: Thị phần của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, chính sách giá, mạng lưới phân phối, công cụ xúc tiến thương mại, uy tín và thương hiệu…
Trên cơ sở đó luận văn đánh giá thực trạng năng lực canh tranh dịch vụ kho vận của công ty trên thị trường Hải phòng so sánh với ba đối thủ cạnh tranh chính là Công ty cổ phần phát triển Hàng Hải, Công ty cổ phần container Việt Nam, Công ty TNHH một thành viên Gemadept Hải Phòng. Từ đó, rút ra những kết luận về thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ kho vận trên thị trường Hải Phòng hiện nay. Những thành công và những hạn chế, những vấn đề chưa làm được trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ kho vận của công ty, đồng thời tìm ta nguyên nhân của những hạn chế qua đó tìm ra giải pháp để khắc phục, nâng cao năng lực cạnh tranh của những tiêu chí còn yếu.
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu hạn chế của công ty, em xin đề xuất các giải pháp và kiến nghị về:
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng và tốt về chất lượng
- Đảm bảo nguồn lực tài chính của công ty .
- Đảm bảo nguồn lực tài chính của công
- Hoàn thiện chính sách giá .
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kênh phân phối .
- Biện pháp tăng cường hoạt động
- Biện pháp nâng cao năng lực dịch vụ phụ trợ khác.
- Biện phát huy hệ thống đối tác, đại lý, liên doanh tại nước ngoài.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế khách quan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay. Cạnh tranh ngày càng gay gắt, khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý và có sức mạnh thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp bách để doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường.
Không những thế, với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi lẽ, mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tại các doanh nghiệp được xem như là một chiến lược không thể thiếu, trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và trách nhiệm với xã hội.
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→ Khóa luận vấn đề lý luận cơ bản nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty container Việt Nam

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
