Hôm nay sẽ chia sẻ cho các bạn đọc giả thân yêu của mình một bài mẫu về Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải trong lĩnh vực vận tải. Ở các đơn vị sản xuất kinh doanh muốn đứng vững và phát triển được trên thị trường cần phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, thị trường khách hàng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa. Cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động Marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường. Nó giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình hoạt động tốt hơn, nào không chần chừ nữa hãy tham khảo ngay “Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ PETROLIMEX HẢI PHÒNG dưới đây!
2.1. Giới thiệu khái q
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→
uát về Công ty CP vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.
- Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ PETROLIMEX HẢI PHÒNG
- Tên tiếng anh : : haiphong Petrolimex transportation and services joint stock
- Trụ sở chính :
- Điện thoại: (031) 3 837 441 Fax: (031) 3 765 194
- Email: ptshp@petrolimex. vn
- Biểu tượng Công ty:
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0203000035 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày 25/12/2000. Đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 05/10/2009
- Mã cổ phiếu:
- Nơi niêm yết: HNX.
- Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết:
+Công ty Cổ Phần Công trình giao thông Hải Phòng (với tỷ lệ vốn góp là 600.000.000VNĐ tính đến năm 2010)
+Công ty Cổ phần Cảng Cửa Cấm Hải Phòng. (với tỷ lệ phần sở hữu là 12,9% tương ứng với 4.303.425.600VNĐ tính đến năm 2010)
2.1.1 Sơ đồ tổ chức
- Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát.
- Phòng kế toán tài chính.
- Phòng tổ chức hành chính :
+ Tuyển dụng, bố trí, giải quyết các chế độ, quyền lợi của người lao động.
+ Công tác thanh tra, bảo vệ, thi đua, khen thưởng, kỉ luật, quân sự.
+Công tác an toàn lao động, hành chính, văn thư lưu trữ.
+ Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp trong từng giai đoạn. Đề xuất, lựu chọn, bố trí cán bộ đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của Công ty.
+ Soạn thảo, tham mưu cho tổng giám đốc về việc tuyển dụng lao động, kí hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, theo dõi quá trình triển khai các hợp đồng lao động đã được kí kết phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Quản lí hồ sơ CBCNV, hoàn thiện các thủ tục về công tác khen thưởng, kỉ luật, giải quyết các quyền lợi, chế độ đối với người lao động theo các quy định của Công ty.
+ Xây dựng kế hoạch, đơn giá tiền lương, thực hiện các việc thanh toán tiền lương, tiền thưởng, và các chế độ quyền lợi khác cho người lao động trong Công ty theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quàn lí của phòng. Thực hiện các quy trình, quy định về BHXH, BHYT, BH tai nạn 24/24 cho CBCNV trong Công ty theo lệnh của tông giám đốc Công ty.
- Phòng kinh doanh
- Phòng kĩ thuật vật tư.
+ Quản lý kỹ thuật, vật tư tài sản, các trang thiết bị toàn Công ty.
+ Bảo hiểm tàu, pháp chế hàng hải.
+ Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các nghiệp vụ về công tác: Quản lý kỹ thuật, vật tư, tài sản, trang thiết bị, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, bảo hiểm tàu, pháp chế hàng hải thuộc lĩnh vực phòng quản lý, đồng thời hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt các quy định về các lĩnh vực trên theo chức năng nhiệm vụ của phòng.
+ Phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng các định mức như: Định mức sửa chữa, định mức tiêu hao nhiên liệu, định mức vật tư. . . phù hợp với tình trạng kỹ thuật của các phương tiện vận tải, các trang thiết bị hiện có của Công ty.
+ Lập kế hoạch, theo dõi, giám sát, nghiệm thu, quyết toán việc sửa chữa, đóng mới các phương tiện vận tải, các trang thiết bị của Công ty theo đúng quy định.
+ Đảm bảo đủ thủ tục pháp lý cho các phương tiện vận tải, phương tiện kỹ thuật đủ điều kiện hoạt động, lưu hành như: Giấy đăng kiểm, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy, giấy chứng nhận kiểm định các trang thiết bị kỹ thuật thuộc lĩnh vực phòng quản lý.
+ Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các quy trình mua, bán, bảo quản, cung ứng các loại vật tư, phụ tùng, thiết bị đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng, số lượng phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, đúng với quy định của Công ty và pháp luật Nhà nước.
+ Hoàn thiện các thủ tục mua, yêu cầu bồi thường bảo hiểm đối với các tàu sông, và các tài sản của Công ty. Giải quyết hoàn chỉnh các công việc liên quan đến pháp chế hàng hải.
+ Thường xuyên kiểm tra, nắm chắc tình trạng kỹ thuật của đội tàu, các phương tiện kỹ thuật và các lọai vật tư, phụ tùng, thiết bị hiện có của Công ty. Báo cáo Tổng giám đốc kịp thời về tình trạng của chúng theo quy định.
+ Thực hiện việc nhập, xuất các loại vật tư, phụ tùng, thiết bị hàng hóa đúng quy định, khới với hóa đơn, chứng từ. Kết, phối hợp với các phòng nghiệp vụ chuyên môn, các đơn vị liên quan để thực hiện việc quyết toán theo quy định.
+ Mở các loại sổ sách để quản lý theo dõi việc xuất nhập vật tư, phụ tùng, thiết bị và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định của Công ty và của Nhà nước.
- Phòng KD bất động sản.
+ Đầu tư, xây dựng cơ bản.
+ Kinh doanh nhà, dất, vật liệu xây dựng, quản lí, thi công các công trình xây dựng của Công ty.
+ Xây dựng các quy định phục vụ công tác quản lí do phòng đảm nhiệm trình giám đố ban hành.
+ Lập kế hoạch, khảo sát, thiết kế. thảm định, triển khai thực hiện, giám sát, nghiệm thu, quyết toán, hoàn thiện các quy trình công việc thuộc lĩnh vực phòng quản lí theo đúng các quy định hiện hành.
+ Trực tiếp soạn thảo các hợp đồng kinh tế, tìm hiểu thị trường, cung cấp thông tin kịp thời, đề xuất giá bán nhà, đất, vật liệu xây dựng tại từng thời điểm.
- Phòng an toàn.
+ Phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường các cửa hàng xăng dầu.
+ Phòng chống bão lụt chung trong toàn Công ty,
+ Quản lí hệ thống chất lượng Iso 9001 – 2000 và xây dựng, quản lí hệ thống quan lí SMS COS của Công ty.
+ Soạn thảo trình TGĐ ban hành các qui định liên quan đến công tác phòng chống lũ lụt chung trong toàn Công ty và công tác phòng chay chữa cháy, vệ sinh môi trường các cửa hàng xăng dầu.
+ Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phòng chống bão lụt chung trong toàn Công ty, công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường các cửa hàng xăng dầu, hướg dẫn các đơn vị thực hiện sau khi TGĐ Công ty phê duyệt.
+ Bổ sung, hoàn thiện, vận hành hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001-2000 và xây dựng quản lí vận hành quản lí chất lượng ISM COS của Công ty.
+ Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhắc nhở các đơn vị thực hiên nghiêm chỉnh các quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng quản lí.
+ Được kí các văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ của Phong theo Phân cấp và ủy quyền của TGĐ Công ty. Được chủ động triển khai thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực phòng quản lý.
+ Được quyền nhắc nhở các đơn vị cá nhân vi phạm các quy định của Công ty thuộc lĩnh vực phòng quản lý, đồng thời báo cáo TGĐ Công ty và yêu cầu các đơn vị cá nhân sửa chữa, khắc phục những vi phạm đó.
+ Căn cứ vào khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, số người hiên có để phân công nhiệm vụ cho từng người phù hợp với chức năng nhiệm vụ của phòng. Được tham gia đề xuât ý kiến với TGĐ về nhân sự của phòng.
2.1.2 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn từ năm 2007-2011.
- Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu:
+ Duy trì tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ trên 20%/năm
+ Cổ tức hàng năm duy trì trên 14%/năm
+ Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 5-10%/năm
- Kế hoạch đầu tư:
+ Vận tải sông: Đầu tư phát triển 6000-7000 tấn phương tiện
+ Vận tải biển: Đầu tư mới khoảng 10.000 tấn phương tiện
+ Sửa chữa và đóng tàu: xây dựng xưởng sửa chữa và đóng tàu đến 5000 tấn
+ Kinh doanh xăng dầu: Đầu tư, phát triển thêm 3 đến 5 cửa hàng bán lẻ
+ Tiếp tục xây dựng cầu cảng kho bãi tại 16 Ngô Quyền
+ Xây dựng tòa nhà trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê tại 97 Bạch Đằng
- Về tài chính: Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và kinh doanh, ngoài việc huy động nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, Công ty dự kiến phát hành cổ phần tăng vốn.Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 1 số năm
- Hoạt động kinh doanh của Công
- Hoạt động kinh doanh chính của Công
+ Kinh doanh vận tải sông:
Đây là dịch vụ kinh doanh chủ đạo của Công ty từ khi còn là doanh nghiệp nhà nước. Sau khi chuyển sang mô hình Công ty cổ phần năm 2011, xác định đây vẫn là lĩnh vực kinh doanh chính, Công ty đã tiến hành xắp xếp lại sản xuất, định biên lại lao động trên các tàu, bố trí lại các ghề và tuyến vận tải để khai
thác tối đa năng lực vận tải của các tàu, tiết kiệm chi phí. Đồng thời Công ty cũng chú trọng đào tạo lại đội ngũ sĩ quan nhằm nâng cao tay nghề cũng như chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó Công ty liên tục đầu tư và đóng mới các tàu vận tải để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Hiện tại, Công ty có 25 tàu với tổng trọng tải là 15.000 DWT. Nhờ vậy mà uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao, được khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
+ Sữa chữa đóng mới phương tiện đường thủy.
Là một trong những lĩnh vực mà Công ty đã có truyền thống và nhiều kinh nghiệm. Khi bước sang mô hình Công ty cổ phần, lĩnh vực này được Công ty xác định là một trong những loại hình sản xuất cơ bản nhất, hỗ trợ đắc lực, góp phần lớn vào giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho vận tải. Công ty hiện đã đóng mới được các phương tiện vận tải lên đến 2.000 tấn.
- Kinh doanh xăng dầu.
Công ty cung cấp xăng dầu cho hai đối tượng khách hàng đó là: Khách hàng nội bộ và khách hàng ngoài Công ty. Khách hàng nội bộ là các đội tàu vận tải của Công ty. Hiện tại Công ty đã xây dựng thêm 01 cửa hàng xăng dầu tại quận Kiến An để đáp ứng nhu cầu thị trường. Công ty cũng đang triển khai việc đầu tư xây dựng cửa hàng và nâng cấp kho chứa xăng dầu.
- Kinh doanh bất động sản.
Hoạt động kinh doanh bất động sản được Công ty đăng ký kinh doanh bổ sung năm 2002 và bắt đầu triển khai năm 2003 theo thông báo 282/TB-UB ngày 02/05/2003 của ủy ban nhân dân thành phố hải phòng về việc chấp thuận dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở bán theo cơ chế kinh doanh tại xã Đông Hải, An Hải(nay là Quận Hải An) và quyếtđịnh số 981/QĐ-UB ngày 09/05/2003 của ủy ban Nhân Dân Thành Phố Hải Phòng về việc giao đất cho Công ty để thực hiện dự án. Dự án được tài trợ từ nguồn vốn tự có, vốn vay Ngân Hàng và huy động từ người mua nhà. Công ty đã bắt đầu thực hiện dự án vào năm 2003, dự kiến hoàn thành công việc giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng năm 2010. Hiện tại Công ty vẫn đang trong quá trình triển khai và hoàn thiện dự án.
2.2 Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ PETROLIMEX Hải Phòng trong lĩnh vực vận tải thủy.
2.2.1 Hoạt động tài chính Công ty giai đoạn 2008-2010.
Trong giai đoạn 2008-2009, hầu hết các chỉ tiêu hoạt động của Công ty tăng trưởng, doanh thu tăng từ 014.943.837VNĐ năm 2009 lên 243.335.278.150VNĐ tương đương với 22,27% so với năm 2008. Lợi nhuận khác tăng lên đáng kể 1.067.571.036VNĐ tương ứng với 11.528,07% năm 2008 so với năm 2009. Lợi nhuận khác tăng lên là do trong năm 2009 Công ty đã thanh lý tài sản cụ thể là thanh lý phương tiện vận tải với giá trị lớn. Chính do lợi nhuận khác tăng lên làm cho lợi nhuận sau thuế tăng lên 344.064.431VNĐ tương ứng với 2,874667% năm 2008 so với năm 2009. Về phần tài sản của Công ty, năm 2009 đã tăng từ 105.220.884.113VNĐ lên 133.686.679.601VNĐ tương ứng với 27,053% so với năm 2008, tỉ lệ tăng này tăng chủ yếu ở tài sản dài hạn, điều đó chứng tỏ Công ty đã chú trọng đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
Trong giai đoạn 2009-2010, doanh thu tăng từ 243.335.278.150VNĐ lên 459.336.955VNĐ năm 2009 lên 40.124.058.805VNĐ tương đương với 16,489% so với năm 2009. Lợi nhuận khác giảm xuồng đáng kể từ 1.076.831.656VNĐ xuống còn 344.573.739 tương ứng với 68 % năm 2009 so với năm 2010.Trong năm 2010 Công ty đã có hoạt động thanh lý tài sản cụ thể đó là thanh lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý trong đó thanh lý phương tiện vận tải là chủ yếu, tuy nhiên giá trị thanh lý của phương tiên vận tải chỉ bằng một phần bốn giá trị thanh lý của năm 2009 do đó lợi nhuận khác của Công ty đã giảm xuống. Chính do lợi nhuận khác giảm xuống làm cho lợi nhuận sau thuế giảm xuống 1.509.651.050VNĐ tương ứng với 12,261 % năm 2009 so với năm 2010. Về phần tài sản của Công ty, năm 2010 đã tăng từ 133.686.679.601VNĐ lên 155.062.073.962VNĐ tương ứng với 16% so với năm 2009, tỉ lệ tăng này tăng chủ yếu ở tài sản dài hạn, điều đó chứng tỏ Công ty đã chú trọng đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Cơ cấu doanh thu các lĩnh vực kinh doanh giai đoạn năm 2008-2010 Bảng 2: Doanh thu từng lĩnh vực hoạt động của Công ty
Hầu hết qua các năm từ 2008-2010 doanh thu dịch vụ vận tải, doanh thu sửa chữa đóng tàu, doanh thu kinh doanh xăng dầu đều tăng, doanh thu chủ yếu của Công ty là từ kinh doanh xăng dầu, sau đó là từ dịch vụ vận tải, đến sửa chữa đóng tàu, doanh thu khác. Doanh thu khác qua các năm đều giảm.
- Cơ cấu lợi nhuận các lĩnh vực kinh doanh giai đoạn năm 2008-2010 Bảng 3: Lợi nhuận từng lĩnh vực hoạt động của Công ty
Các chỉ số lợi nhuận năm 2010 đều giảm so với 2 năm trước đó. Doanh thu chủ yếu của các năm là từ kinh doanh dịch vụ vận tải. Điều đó chứng tỏ kinh doanh vận tải chính là nguồn thu chủ yếu của Công ty, cần quan tâm và tiếp tục đẩy mạnh phát triển ngành vận tải của Công ty. Cần tìm kiếm các khách hàng tiềm năng trong vận tải thủy. Bên cạnh cũng cần thúc mở rộng kinh doanh các lĩnh vực khác của Công ty.
- Nhân sự của Công ty
Những người có trình độ Đại học, cao đẳng chủ yếu là nhân viên văn phòng (lao động gián tiếp), năm 2010 số ngưới có trình độ đai học tăng lên. Còn lao động trực tiếp (công nhân trực tiếp) của Công ty là cao đẳng, trung cấp, lao động phổ thông và đối tượng khác. Hàng năm có sự tăng lên có đội ngũ lao động trình độ đại học, trên đại học nhưng Công ty vẫn cần tích cực tuyển thêm để phục vụ cho việc hoạt động của Công ty một cách tốt nhất.
2.2.2 Thực trạng marketing của Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Petrolimex Hải Phòng.
- Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Petrolimex H¶i Phßng là thành viên của Tổng Công ty Petrolimex nên Công ty sử dụng nhãn hiệu Petrolimex cho tất cả các hàng hóa, sản phẩm của Công ty. Công ty sử dụng biểu tượng chữ P của Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam đã được Tổng Công ty đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp Việt Trong biểu trưng của Công ty được hưởng các quyền lợi theo năm tồn tại và phát triển, thương hiệu Petrolimex Hải Phòng là thương hiệu có uy tín trên thị trường trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải, kinh doanh xăng dầu, sửa chữa đóng mới phương tiện vận tải thủy. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cao, công ty luôn chú trọng đến công tác marketing. Hoạt động marketing của công ty thực hiện chủ yếu thông qua hai bộ phận là bộ phận thị trường và bộ phận chăm sóc thị trường thuộc phòng kinh doanh.
- Hoạt động vận tải thủy của công ty
- Đội tàu của Công ty
- Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Petrolimex H¶i Phßng là một trong những Công ty cung cấp dịch vụ vận tải xăng dầu hàng đầu tại khu vực phía Bắc và một trong những vùng lân cận.
- Trong bối cảnh ngành kinh doanh vận tải thủy, đặc biệt là vận tải xăng dầu của Việt Nam còn nhỏ bé, chưa đáp ứng được nhu cầu, công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Petrolimex H¶i Phßng đã ưu tiên tập trung vào lĩnh vực này, từng bước phát triển đội tàu vận tải xăng dầu.
- Đây là dịch vụ kinh doanh chủ đạo của công ty từ khi còn là doanh nghiệp nhà nước. Sau khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần, xác định đây vẫn là lĩnh vực kinh doanh chính, công ty đã tiến hành xắp xếp lại sản xuất, định biên lại lao động trên các tàu, bố trí lại các ghề và tuyến vận tải để khai thác tối đa năng lực vận tải của các tàu, tiết kiệm chi phí.
– Hiện tại, Công ty có 25 tàu với tổng trọng tải là 15.000 DWT. Đội tàu của công ty chiếm một phần nhỏ trong số 1.068 chiếc của cả nước(chiếm khoảng 3,24% lượng tàu của cả nước về mặt số lượng) và chiếm tỉ trọng là 0,15% trọng tải của cả nước.
Công ty chủ động đầu tư hoán cải phương tiện vận tải từ đoàn tàu kéo sang các tàu tự hành và nâng sức chở của 1 đoàn trước đây từ 540 tấn thành 2 tàu tự hành 800 tấn, đóng mới tàu PTS05, PTS10 phù hợp với điều kiện vận tải tuyến đường sông miền Bắc, tăng đáng kể tấn phương tiện tàu sông (năm 2003 từ 7.450 tấn đến năm 2009 đạt 13.000 tấn phương tiện) với tổng số 23 phương tiện và mua 1 tàu chạy ven biển sức chở 1.600 DWT. Doanh thu vận tải tăng từ 17,47 tỷ đồng năm 2003 đã đạt 71 tỷ đồng năm 2009.
Công ty cũng cần phải đa dạng hoá hơn nữa về chủng loại tàu. Đến nay công ty chưa có tàu chuyên dụng chở container trong khi xu hướng phát triển của đội tàu container trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ và nhu cầu vận chuyển hàng hoá bằng container trong nước cũng như ngoài nước ngày càng lớn.
- Nguồn nhân lực của đội tàu
| Trình độ | Số lượng | Tỉ lệ % | Độ tuổi | Số lượng | Tỉ lệ % |
| Đại học | 43 | 17,69 | 40-60 | 176 | 72,4 |
| Cao đẳng,trung cấp | 200 | 82,31 | 20-39 | 67 | 27,6 |
(Nguồn: BCTC của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng)
Công ty đã sắp xếp, tổ chức lại lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất. Đội thuyền trưởng đội tàu thủy hầu hết là những người có tuổi cao, độ tuổi lao động đội ngũ này từ 40-60 tuổi chiếm một tỉ lệ khá lớn là 72,4%, bằng cấp thường là tốt nghiệp đại học, có thâm niên công tác trong ngành lâu năm nên được tín nhiệm trong Công ty. Đội ngũ thuyền phó và thuỷ thủ một phần là tốt nghiệp đại học, còn lại hầu hết là lao động tốt nghiệp từ các trường trung cấp Hàng Hải, cao đẳng Hàng Hải, trung cấp nghề giao thông vận tải đường thuỷ, độ tuổi từ 20-39 tuổi chiếm 27,6% trong tổng số nguồn lực vủa đội tàu.
Trong tương lai 5-10 năm nữa, đội ngũ thuyền trưởng sẽ về hưu, Công ty đứng trước khó khăn trong thời gian tới, đối diện với yêu cầu chiến lược phát triển trong lĩnh vực vận tải thủy Công ty cần chú trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ thuyền viên khối vận tải. Đây là những cơ hội mới dành cho những thuyền phó, thủy thủ trẻ đang làm việc tại các tàu hay những nguồn lao động ngoài Công ty muốn được phát triển sự nghiệp của bản thân, đồng thời Công ty kết hợp với nhà trường mở lớp đào tạo lại đội ngũ sỹ quan, thuyền viên, tuyển dụng lao động có tay nghề và tinh thần phục vụ tốt, đưa lĩnh vực vận tải ngày càng phát triển.
Có thể bạn quan tâm:
2.3 Thực trạng Marketing hỗn hợp của Công ty ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
2.3.1 Thị trường của Công ty
Sau khi đã tìm hiểu, phân tích thị trường vận tải thủy, đặc biệt là thị trường vận tải sông, cùng với chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty. Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Petrolimex đã tập trung khai thác thị trường trong nước là rất cao. Thu nhập từ các tuyến này là chủ yếu và là doanh thu chính của Công ty.
Thị trường vận tải thủy được hình thành bởi cá nhân và tổ chức cung ứng dịch vụ và các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vận chuyển hàng hoá. Khai thác sự thuận lợi về vị trí địa lý, và có một hệ thống cảng phong phú và đa dạng với hàng chục cảng lớn nhỏ và gần 10 khu vực chuyển tải.
Vận tải đường sông của nước ta đang trên đà phát triển theo hướng hiện đại hoá. Đội tàu của chúng ta chưa nhiều, vận tải đường sông đã đóng góp vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân phục vụ chuyên chở hàng hoá nôi địa.
Bên cạnh đó, đối với vận tải đường biển thì giữa các cảng biển nước ta với các cảng biển chính của nhiều nước trên thế giới đã hình thành các luồng tàu thường xuyên và tàu chuyến. Trên các luồng tàu này, lực lượng tàu buôn của nước ta và tàu của nước ngoài kinh doanh khai thác. Ngành vận tải đường biển đảm nhận chuyên chở trên 80% tổng khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu ở nước ta cũng như các nước trên thế giới. Vận tải đường biển là ngành chủ chốt so với các phương thức vận tải khai thác để có thể chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu.
Công ty đã từng bước phát triển đội tàu vận tải xăng dầu rộng khắp miền Bắc. Đội tàu vận tải của công ty được bố trí trên các tuyến:
- Tuyến B12 (Công ty xăng dầu-Quảng Ninh) – Khu vực I (Công ty xăng dầu khu vực 1-Hà Nội)
- Tuyến B12 – Bắc Ninh
- Tuyến B12 – Phú Thọ (Bến Ghót)
- Tuyến B12 – Bắc Giang
- Tuyến B12 – Hà Nam Ninh (Nam Định)
- Tuyến B12 – Khu vực III (Công ty xăng dầu khu vực 3-Hải Phòng)
Ngoài các tuyến vận tải nêu trên, Công ty luôn chú trọng phát triển các tuyến vận tải rộng khắp cả nước. Tháng 8/2007 Công ty đã đầu tư mua tàu chở xăng dầu trọng tải 1.600 DWT chạy tuyến nội địa.
- Tình hình tổ chức hoạt động marketing của Công ty
Thực tế là Công ty chưa có một cuộc nghiên cứu chính thức nào về thị trường, khách hàng như các đối thủ cạnh tranh. Nhưng các hoạt động này cũng được ban giám đốc, các phòng ban như phòng giao hành chính và phòng kinh doanh quan tâm. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
Không có phòng ban marketing riêng biệt, các hoạt động nghiên cứu đến các yếu tố môi trường, nghiên cứu khách hàng được coi là nhiệm vụ của các cá nhân và phòng kinh doanh. Ban giám đốc và các trưởng phòng có nhiệm vụ xem xét nhu cầu thị trường, sự thay đổi nhu cầu khách hàng theo thời gian, theo mùa vụ, vào các dịp lễ tết, quan tâm tới sự thay đổi giá cước vận tải, giá của đối thủ cạnh tranh, cũng như các chương trình nhằm thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Từ đó ban giám đốc sẽ có những kế hoạch cụ thể và quyết định kịp thời, thực hiện việc học tập rút kinh nghiệm từ các công ty khác, cũng như đưa ra các giải pháp đối phó với đối thủ cạnh tranh và phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu thị trường.
Để hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải thủy đạt hiệu quả cao trong những năm tới, Công ty phải có kế hoạch tổ chức nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch, chiến lược, chương trình Marketing có quy mô và tổ chức cụ thể để có những thay đổi cho phù hợp với thị trường, nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh theo hướng có lợi cho Công ty.
- Sản phẩm
Công ty đưa sản phẩm vận tải sông nội địa và vận tải biển, trong đó vận tải sông là chủ yếu nhưng mới chỉ ở thị trường Miền Bắc, vận tải biển của công ty chỉ có 1 tàu.Công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hoá cho nhóm khách hàng là những cá nhân hay tổ chức với loại hàng hoá là hàng lỏng nhà nước cho phép được vận chuyển.
Như vậy chính sách sản phẩm của Công ty có sự tập trung cho một loại hàng hay sản phẩm chủ đạo. Hàng hoá của nhóm khách hàng vận chuyển nội địa này là vận chuyển hàng lỏng : xăng, dầu… Nhóm hàng hoá này đòi hỏi tàu chuyển chở có những đặc điểm kỹ thuật tính năng chuyên dùng cho xăng dầu.
- Giá:
Đối với khách hàng vận chuyển nội địa: Dựa trên khối lượng hàng hoá cần vận chuyển tuyến đường vận chuyển và chủng loại hàng hoá, bộ phận kinh doanh sẽ tính toán các mức chi phí có liên quan, bao gồm: cước phí dịch vụ logistics, cước bốc xếp, dỡ tại cảng đi cảng đến, cước vận tải đường thủy, bảo hiểm hàng hoá, chi phí áp tải, bảo quản hàng hoá và các chi phí khác, cộng với phần lãi mà Công ty hưởng khi cung cấp dịch vụ. Công ty sẽ có mức cước phí cụ thể cho lô hàng mà khách hàng có nhu cầu vận chuyển.
Với mỗi loại hàng hoá khác nhau và mỗi khách hàng khác nhau sau khi đã tính toán mức chi phí phải trả cộng với phần lãi được hưởng, Công ty sẽ tiến hành đàm phán với khách hàng để nhận thức được vấn đề cạnh tranh gay gắt trong thị trường vận tải thủy. Trong quá trình thương lượng Công ty nên có những điều chỉnh giá để giành được quyền vận chuyển.
Như vậy, việc tính giá cước vận chuyển hàng hoá cũng giống như các loại hàng hoá và dịch vụ khác, việc xác định giá cũng dựa trên các yếu tố sau:
+ Giá cước vận chuyển phải đảm bảo tính có lãi.
+ Giá dựa trên nhu cầu thị trường.
+ Giá phải đảm bảo cho sự phát triển của hàng.
+ Giá phải đảm bảo cho cạnh tranh.
Công ty cũng luôn có những mức giá khác nhau cho các khách hàng. Tuỳ theo mục tiêu của Công ty, khách hàng là những bạn hàng đã làm ăn lâu dài với Công ty hay là những khách hàng mới. Khi Công ty mới được thành lập, ngoài một số khách hàng được Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam uỷ thác, và để có được những khách hàng mới Công ty phải thực hiện chính sách giá thấp nhằm lôi kéo khách hàng mặc dù Công ty phải bù lỗ hoặc không có lãi cho những chuyến hàng đó.
Với khách hàng quen thuộc, khách hàng vận chuyển với số lượng hàng hoá lớn Công ty có những ưu tiên giá như đặt giá thấp, chiết giá tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng. Tuy nhiên trong thực tế khi đưa ra mức giá, Công ty dựa trên mức giá bình quân trên thị trường vận tải thủy. Việc tính giá theo mức giá bình quân trên thị trường sẽ đảm bảo tính cạnh tranh. Mức giá mà Công ty đưa ra sẽ không cao hơn với các doanh nghiệp khác, do đó xét về yếu tố giá cả thì các doanh nghiệp trong ngành sẽ không cạnh tranh với nhau.
Mức giá trung bình là mức giá đã được các Công ty có uy tín và chỗ đứng trên thị trường đưa ra, với mức giá này Công ty đã có một phần lợi nhuận. Như vậy Công ty chỉ cần kiểm tra lại các yếu tố chi phí và lợi nhuận được hưởng mà không được hưởng mà phải chi phí nhiều về người và thời gian cho việc định giá. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
2.3.2 Chính sách phân phối: Hiện tại Công ty chưa sử dụng bất kì một kênh phân phối nào.
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
+ Quảng cáo: Theo thói quen của thị trường mục tiêu, tính hiệu quả của phương tiện và chi phí liên quan mà Công ty lựa chọn phương tiên quảng cáo trên các ấn phẩm (báo vận tải, báo chứng khoán, ấn phẩm chuyên ngành vận tải).
+ Quan hệ khách hàng: hoạt động từ thiện, tài trợ cho các học sinh giỏi ở trường tiểu học.
Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty
Môi trường vĩ mô
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế. Những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam luôn duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức cao và ổn định so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Theo số liệu công bố tại cuộc họp giao ban của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 24-6-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 6 tháng đầu năm đạt 6-6,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,7-3,2%, công nghiệp và xây dựng tăng 6-6,7%, dịch vụ tăng 6,8-7,2%.
Với mức tăng trưởng kinh như vậy sẽ làm đầ phát triển thuận lợi cho Công ty.
- Lạm phát
Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây được duy trì ở mức cao, song Việt Nam cũng đang đứng trước sức ép gia tăng lạm phát: 8,3% năm 2005, 7,5% năm 2006, năm 2007 tỷ lệ lạm phát tăng vọt lên 12,63%, đặc biệt năm 2008 tỷ lệ lạm phát đã lên tới 22,97%. Sự biến động theo hướng gia tăng của tỷ lệ lạm phát sẽ đẩy mức chi phí đầu vào của Công ty tăng lên, ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công ty. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
- Lãi suất
Biến động lãi suất vay sẽ khiến cho chi phí lãi vay của Công ty có thể cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của Công ty, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các Công ty tùy theo cơ cấu nợ vay của từng doanh nghiệp đó.
Tính đến hết Quý IV/ 2010, vốn vay của Công ty chiếm 54,48% trong tổng cộng nguồn vốn của Công ty. Tỉ lệ này tăng so với cùng kì năm 2009 và hiện đang ở mức không quá cao so với các công ty cùng ngành. Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro lãi suất trong tương lai, để huy động vốn cho dự án và đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty, thay vì dùng các công cụ nợ Công ty đã chọn phương án phát hành cổ phiếu.
- Tỷ giá hối đoái
Là rủi ro xẩy ra khi các giao dịch kinh tế được thực hiện bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái biến động theo hướng bất lợi cho Công ty. Với những hợp đồng có chi phí bằng ngoại tệ, khi tỷ giá hối đoái tăng, số lỗ về tỷ giá có thể làm giảm đáng kể, thậm chí là triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận thu được trong kinh doanh. Đây là rủi ro khó tránh khỏi của các Công ty trong một nền kinh tế nhập siêu với tỷ lệ lớn.
Mới đây nhất, ngày 10/2/2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 03/2010/TT-NHNN điều chỉnh một số quy định liên quan đến thị trường ngoại tệ như sau tỷ giá bình quân liên Ngân hàng giữa USD và VND áp dụng cho ngày 11/02/2010 là 18.544 VND/USD. So với tỉ giá bình quân liên ngân hàng ngày 10/02 tăng thêm 603 đồng/USD (tương ứng tăng 3,36%). Với đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty không liên quan nhiều đến thị trường nước ngoài nhiều, sự biến động tỷ giá sẽ không ảnh hưởng lớn tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
- Các yếu tố về chính trị, pháp luật
Là một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ xăng dầu, Công ty chịu sự điều chỉnh của các văn bản luật chung như Luật Doanh Nghiệp, Luật Chứng Khoán, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, và các văn bản dưới luật liên quan khác. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
Hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện nay đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện để tạo ra một hành lang pháp lý đồng bộ và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, quy định chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó một hệ thống pháp luật chặt chẽ và nhất quán sẽ là điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, do đang trong quá trình sửa đổi, nhiều văn bản pháp lý vẫn tiếp tục được bổ sung và chỉnh sửa, khiến cho Công ty phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh, đồng thời những chỉnh sửa này cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Các yếu tố môi trường tự nhiên
Nước ta có hệ thống sông kênh rất lớn bao gồm 2.300 con sông, kênh lớn nhỏ, với chiều dài tổng số khoảng 198.000 Km. Trong đó có thể đưa vào khai thác sử dụng khoảng 41.000 Km tập trung chủ yếu ở hai vùng Đồng bằng: Bắc Bộ và Nam Bộ. Mạng lưới sông và kênh đào chạy qua hầu hết các thành phố, thị xã, các trung tâm kinh tế lớn tạo thành các trục giao thông hết sức thuận tiện với tiềm năng vận tải thuỷ rất phong phú, hiện nay Cục đường sông Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải trực tiếp quản lý 6.391,4 Km sông, kênh trên toàn quốc thuộc ba hệ thống sông lớn là Hồng – Thái Bình (miền Bắc), Cửu Long (miền Nam).
Bên cạnh đó Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á có 3260 km bờ biển có hàng chục cảng biển lớn nhỏ chạy dài từ Bắc xuống Nam. Bờ biển Việt Nam nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế chạy từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương. Mối quan hệ hợp tác kinh tế và buôn bán giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng mở rộng và phát triển. Do đó, Công ty có điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải đường thủy.
- Các yếu tố khoa học-kỹ thuật
Khoa học-kỹ thuật ngày càng phát triển, mọi kỹ thuật mới đều thay thế vị trí của kỹ thuật cũ. Công ty phải chú ý theo dõi những xu thế chủ chốt trong khoa học-kỹ thuật.
2.3.4 Môi trường vi mô
- Các yếu tố khách hàng
Nhân tố khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh. Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản lớn nhất cuả Công ty. Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu đối khách hàng của Công ty hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
Nhìn chung, khách hàng của Công ty gồm có chủ yếu là khách hàng nội bộ và số ít là khách hàng ngoài.
Khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hoá bằng các tuyến nội địa chủ yếu tập trung ở các tỉnh gần Hà Nội, Nam Định, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ…. Đây là những khách hàng nội bộ của Công ty. Nhu cầu vận chuyển của nhóm khách hàng này rất lớn và thường xuyên đối với Công ty. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
- Yếu tố nhà cung ứng
- Nguyên nhiên liệu là yếu tố khởi đầu góp phần vào sự ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy, các nhà cung cấp nguyên vật liệu được Công ty lựa chọn thông qua quá trình kiểm tra về chất lượng. Công ty đánh giá khả năng cung ứng hàng hóa của các nhà cung cấp theo các chỉ tiêu: số lượng cung ứng, thời hạn giao hàng, sự ổn định của nguyên liệu, giá cả cung ứng.
- Nhiên liệu đầu vào của hoạt động vận tải sông là xăng dầu. Nguồn nhiên liệu này chiếm 45% trong tổng chi phí sản xuất của Công ty, được sử dụng chủ yếu để cung cấp cho các tàu chở xăng dầu của Công Nguồn nguyên liệu này được cung cấp bởi Công ty xăng dầu khu vực 3 hoặc Chi nhánh Hóa dầu Hải Phòng Công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex thông qua hợp đồng cung cấp nhiên liệu giữa Công ty với Công ty trên.
Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu
| Nhà cung cấp | Sản phẩm | Địa chỉ |
| Công ty xăng dầu khu
vực 3 |
Xăng dầu | Số 1 sở dầu Hồng Bàng |
| Chi nhánh Hóa dầu Hải Phòng Công ty cổ phần
hóa dầu Petrolimex |
Dầu mỡ nhờn | Số 1 Hùng Vương – Hồng Bàng – Hải Phòng |
(Nguồn: BCB của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng)
- Đối thủ cạnh tranh
- Thị trường vận tải đường thủy có nhiều Công ty cùng tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hoá cho khách hàng. Có các Công ty cung cấp dịch vụ vận tải thủy của nước ngoài và liên doanh tham gia vào thị trường Việt Nam.
- Đối với các Công ty trực thuộc Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam như: Công ty vận tải dầu khí Việt Nam (FALCON).
- Công ty vận tải biển Việt Nam (VOSCO). Công ty vận tải biển IV (VINASHIP).
- Công ty vận tải và thuê tàu (VITRANSCHART). Công ty vận tải thủy Miền Bắc.
- Tổng Công ty hàng hải Việt Nam: có trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành Phố HCM.
- Công ty Cổ phần vận tải biển Sài Gòn (SSC): có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và năm chi nhánh tại các cảng biển lớn và quan trọng nằm dọc theo đường bờ biển Việt Nam như: Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vũng Tàu và Cần Thơ.
- Công ty cổ phần vận tải Việt Nam.
- Giữa các công ty này cũng luôn có sự cạnh tranh nhưng đó là sự cạnh tranh lành mạnh, tính chất cạnh tranh ở mức độ thấp. Đối thủ cạnh tranh chính của họ đó là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải biển của nước ngoài và các hãng liên doanh.
- Phương thức cạnh tranh chủ yếu giữa các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển chủ yếu là giá cả, chất lượng dịch vụ và các dịch vụ kèm theo. Song yếu tố chi phối mạnh nhất vẫn là giá cả. Thường thì không có mức giá cố định cho khách hàng mà giá cả luôn biến động trong phạm vi nào đó. Còn các yếu tố khác thì các doanh nghiệp luôn cố gắng để cung cấp cho khách hàng chuỗi giá trị là lớn nhất.
2.4 Vai trò, chức năng hiện tại và trong tương lai của các phương tiện cạnh tranh. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
Với vận chuyển hàng hóa các phương tiện vận tải khác nhau có ảnh hưởng đến chi phí vận tải cũng như khối lượng vận tải, lựa chọn vận tải bằng đường thủy có ưu điểm hơn các phương tiện vận tải khác, ưu điểm nổi bật của vận tải đường thủy là giá thành rất thấp. Trong chuyên chở hàng hoá giá thành vận tải đường thủy chỉ cao hơn giá thành vận tải đường ống. Còn thấp hơn nhiều so với các phương thức vận tải khác. Nguyên nhân chủ yếu là trọng tải tàu thủy lớn, cự ly vận chuyển trung bình dài, năng suất lao động cao. Với tiến bộ khoa học kỹ thuật và hoàn thiện cơ chế quản lý, hiệu quả kinh tế của vận tải đường biển ngày càng tăng lên.
- Tóm lại sự cạnh tranh giữa các phương tiện vận tải khác nhau ngày càng trở nên quyết liệt. Người mua dịch vụ vận tải hiện nay nắm rất vững về thông tin thị trường. Cho nên khi Công ty tham gia vào thị trường vận tải phải nắm rõ về nhu cầu của thị trường đồng thời phải có một kế hoạch kinh doanh cẩn trọng.
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
- Việt Nam gia nhập WTO nên việc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường vận tải thủy là rất lớn. Không những có đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn có các đối thủ cạnh tranh nước ngoài xâm nhập vào thị trương vận tải thủy với quy mô và công nghệ ngày càng tiên tiến. Công ty phải có những chính sách phù hợp với định hướng phát triển của Công ty trong tương lai
Kết quả đã đạt được của Công ty
- Công ty Petrolimex Hải Phòng là đơn vị có kinh nghiệm trong kinh doanh vận tải xăng dầu là nghề truyền thống của Công ty, trải qua hơn 10 năm thành lập và phát triển của mình, Công ty ngày càng được nhận được sự tín nhiệm, tin tưởng của khách hàng.
- Công ty liên tục trong hai năm 2008-2009, Công ty được Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC) phối hợp với tổ chức Dun&Bradstreet xếp hạng loại ưu “Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ổn định. Khả năng tài chính tốt, triển vọng phát triển tốt”; đoạt giải thưởng “Cúp vàng thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2008-2009” và lọt vào Top 20 “Doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán năm 2008”. Công ty là một trong những doanh nghiệp trong cả nước được trao tặng Cúp vàng “Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam lần 1” năm
- Petrolimex Hải Phòng đã là một thương hiệu đi vào nhận thức của khách hàng và người tiêu dùng trong nước với uy tín về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thái độ phục vụ.
- Công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 nay là ISO 9001-2008 vào hoạt động của Công ty và được tổ chức WQA đánh giá và cấp chứng nhận.
- Nộp nhiều ngân sách, thu lợi nhuận cao, ổn định cuộc sống của cán bộ công nhân viên. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing – mix vận tải thủy )
- Đơn giản thủ tục hành chính, pháp lý khi ký hợp đồng với các chủ hàng.
- Vận tải là sản phẩm dịch vụ truyền thống của công ty nên lượng khách hàng quen vẫn được duy trì. Doanh thu vận tải năm 2009 duy trì được mức tăng trưởng đều 31% so với năm 2008. Năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng vận tải thế giới cùng với biến động lớn về giá nguyên vật liệu đóng tàu, lĩnh vực đóng tàu của PTS cũng . Tuy nhiên, năm 2009 khi thị trường vận tải thế giới có bước hồi phục đáng kể so với năm trước, thị trường vận tải trong nước cũng khởi sắc.
- Công ty chủ động linh hoạt trong chính sách giá cả sao cho phù hợp với từng khách hàng theo từng thời điểm.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, có trình độ, nhiệt tình, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có sự đoàn kết, giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và nhân viên. Với phương châm phát huy nội lực, coi yếu tố con người là vấn đề quyết định cho mọi sự thành công, Công ty đã và đang tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ cho cán bộ công nhân viên trong chuyên môn nghiệp vụ, khả năng công tác, phối hợp, tạo điều kiện cho nhân viên tự học hỏi nâng cao trình độ. Đây là nguyên nhân giúp đội ngũ cán bộ công nhân viên gắn kết với công việc, phát huy năng lực của bản thân, tự khẳng định mình. Từ đó mang lại hiệu quả cao nhất cho Công ty.
- Hệ thống cơ sở vật chất của Công ty ngày càng được hoàn thiện hơn để đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty. Hệ thống tàu của Công ty đều đáp ứng các yêu cầu khai thác an toàn. Hàng năm, để tăng năng lực vận tải của mình, Công ty thường tiến hành mua hoặc đóng mới phương tiên. Quyết định đóng mới hay mua tàu được Công ty đưa ra trên cơ sở các nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường đóng tàu, tính hiệu quả của việc đóng mới hay mua tàu cũng như tính khả thi của con tàu đưa vào sử dụng. Các báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án đóng mới và sửa chữa tàu được phòng Kỹ thuật đầu tư lập sau đó trình Ban Giám Đốc thông
Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết
- Một số hạn chế của Công ty
- Vận tải thủy là lĩnh vực hoạt động chính của Công ty từ khi thành lập đến nay cho nên Công ty rất chú trọng chất lượng dịch vụ vận tải, Công ty luôn muốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng về một dịch vụ vận tải thủy hoàn hảo nhất, do đó Công ty luôn đi thuê dịch vụ kèm theo của vận tải thủy qua một đại lý khác, khi đi thuê dịch vụ kèm theo như vậy sẽ ảnh hưởng một phần nào đó đến giá mà Công ty tính cho khách hàng của mình trong một hợp đồng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công
- Công tác Marketing của Công ty chưa chuyên sâu do còn lồng ghép với phòng kinh doanh và ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm còn thấp (200.000.000VNĐ). Hoạt động quảng cáo của Công ty không trọng tâm, chủ yếu chỉ đăng tin về việc tăng vốn điều lệ cũng như sự phát triển của Công ty mà chưa phục vụ cho hoạt động quảng bá sản phẩm dịch vụ mà Công ty đem lại.
- Cũng như những thành viên khác của Petrolimex, nguồn vận tải xăng dầu còn phụ thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam và các thành viên khác trong Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam
- Công tác quản lý chi phí xăng dầu cho từng tàu chưa chặt chẽ,
- Sự phối hợp giữa các phòng nghiệp vụ của Công ty đôi khi chưa được nhịp nhàng, đồng bộ.
- Công tác kinh doanh chưa được bài bản, đôi khi xử lý theo tình huống mà chưa có một chiến lược lâu dài.
Trên đây là một số tồn tại trong Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. Trong thời gian qua tất cả những tồn tại đó đã ảnh hưởng một phần nào không tốt tới hoạt động vận tải thủy của Công ty. Điều này đặt ra những nhiệm vụ cho Công ty là phải có biện pháp giải quyết, khắc phục những tồn tại đó nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong tương lai.
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→ Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix vận tải

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
