Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix vận tải

Hôm nay sẽ chia sẻ cho các bạn đọc giả thân yêu của mình một bài mẫu về Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix vận tải trong lĩnh vực vận tải. Ở các đơn vị sản xuất kinh doanh muốn đứng vững và phát triển được trên thị trường cần phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, thị trường khách hàng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng một cách tối đa. Cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động Marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường. Nó giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình hoạt động tốt hơn, nào không chần chừ nữa hãy tham khảo ngay “Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ PETROLIMEX HẢI PHÒNG dưới đây!

3.1.Giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phàn vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. 

3.1.1 Giải pháp 1: Phát triển dịch vụ vận tải Logistics của Công ty

  • Căn cứ đưa ra giải pháp

Theo xu thế thị trường vận tải thủy hiện nay Logistics được ghi nhận như một chức năng kinh tế chủ yếu, một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ.

Ở Việt Nam, hoạt động dịch vụ logistics đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển, hoạt động dịch vụ logistics ở Việt Nam bao gồm các việc nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

Các số liệu thống kê cho thấy tổng chi phí logistics của Việt Nam chiếm khoảng 25% GDP, trong tất cả các khâu thì chỉ tính riêng khâu quan trọng nhất của logistics là vận tải, chiếm từ 40-60% chi phí, đây là một thị trường khổng lồ cho các Công ty vận tải thủy tại Việt Nam.

Với dự báo trong 10 năm tới, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sẽ đạt tới 200 tỷ USD/năm. Dự đoán, trong tương lai không xa, dịch vụ cung cấp logistics sẽ trở thành ngành kinh tế quan trọng, có thể đóng góp tới 15% GDP của cả nước. Ngoài ra, hoạt động dịch vụ logistics cũng tác động đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam, của các doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế. Thêm vào đó, việc gia nhập WTO cũng đem lại cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics một sân chơi mới với nhiều thách thức và cơ hội, hơn bao giờ hết đòi hỏi nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp và sự hỗ trợ của Nhà nước, các bộ, ngành liên quan.

Sự phát triển hoạt động logistics có ý nghĩa rất quan trọng, đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh, đáp ứng được về thời gian và chất lượng của các loại hình dịch vụ khác. Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Nhấn mạnh logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền. Trong quá trình hoạt động Logistics thì các hoạt động dịch vụ khách hàng, dự trữ, vận chuyển là những hoạt động then chốt, hiệu quả của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại với mỗi quốc gia nói chung mà còn cả mỗi doanh nghiệp nói riêng trong đó bao gồm Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Petrolimex Hải Phòng.( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )

Từ khi thành lập đến nay Công ty vẫn luôn đi thuê dịch vụ logistics ở bên ngoài phục vụ cho dịch vụ kèm theo của Công ty. Số hợp đồng mà Công ty kí kết với khách hàng sử dụng dịch vụ vận tải của Công ty trung bình trong 3 năm 2008, 2009, 2010 là 170 hợp đồng/năm. 

Tính đến nay, Công ty có 25 tàu với tổng trọng tải là 15.000 DWT. 100% các tàu của Công ty được lắp đặt máy bơm công suất lớn, bên cạnh đó Công ty sở hữu các nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác. Với 25 tàu của Công ty và năng lực về cơ sở vật chất nên việc cung cấp một dịch vụ logistics trọn gói cho khách hàng là có thể cạnh tranh được với các hãng tàu khác trong nước. Để việc cung cấp một dịch vụ logistics hoàn hảo đòi hỏi Công ty tuyển thêm cán bộ chuyên về logistics, trong tương lai cán bộ logistics không chỉ tìm kiếm khách hàng lấp đầy các khoảng trống của đội tàu đồng thời trong tương lai sẽ tạo nên một đội ngũ cán bộ nguồn phục vụ cho việc phát triển thêm một lĩnh vực kinh doanh khác cho Công ty chuyên về làm dịch vụ hàng hải cho các công ty vận tải thủy khác trong nước và quốc tế làm tăng thêm lợi nhuận cho Công ty.

  • Nội dung giải pháp

Nếu Công ty tuyển thêm hai cán bộ chuyên về logistics sẽ có hai lợi ích, thứ nhất là giảm được chi phí thuê dịch vụ bên ngoài, và khoản đó chi phí không phải trả đó trở thành doanh thu của Công ty, thứ hai đó là khi Công ty thuê hai cán bộ logistics thì có thể mở rộng và phát triển thêm thị trường cũng như tăng thêm một khoản lợi nhuận cho Công ty. Hai lợi ích của Công ty được trình bày cụ thể dưới đây:

  • Thứ nhất: giảm được chi phí thuê dịch vụ bên ngoài logistics
  • Đối với việc đi thuê dịch vụ logistics bên ngoài:

Hoạt động dịch vụ logistics bao gồm rất nhiều khâu khác nhau để tạo nên một dịch vụ logistics hoàn hảo, tuy nhiên đối với thực tế Công ty thì Công ty chỉ thuê một số khâu trong cả một chuỗi dịch vụ logistic. Bản thân Công ty đã có phương tiện vận tải, đó là cái cốt lõi, tuy nhiên Công ty vẫn phải thuê một đại lý liên kết các dịch vụ khác cho Công ty bao gồm: dịch vụ lưu kho, lưu bãi, giao hàng, dịch vụ vận chuyển trên bộ.

Với mỗi lần Công ty chuẩn bị kí kết hợp đồng với một khách hàng của Công ty, Công ty thường thuê dịch vụ logistics bên ngoài, việc này ảnh hưởng lớn đến chi phí vận tải trong hợp đồng của Công ty với khách hàng của mình.( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )

Việc tính chi phí dịch vụ logistics dựa trên nhu cầu của từng khách hàng về vấn đề vận chuyển hàng hóa của họ. Ta tính trung bình số hợp đồng mà Công ty kí kết với khách hàng sử dụng dịch vụ vận tải của Công ty trung bình trong 3 năm 2008, 2009, 2010 là 170 hợp đồng/năm là sử dụng dịch vụ logisics.

Công ty sử dụng dịch vụ logistics bên ngoài đã tạo cho Công ty tính ổn định cũng như dịch vụ hoàn hảo đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, tuy nhiên khi Công ty sử dụng dịch vụ logistics cũng mất đi 1 khoản lợi nhuận đáng kể trên 1 năm. Cụ thể là: Chi phí tính cho 170 hợp đồng là: 43.572.529.126VNĐ, trong đó chi phí cho việc thuê đại lý logistics trọn gói chiếm 15% trong tổng chi phí là: 6.535.879.368VNĐ, chi phí thuê đại lý logistics trọn gói bao gồm 11% là

cho chi phí cho các dịch vụ lưu kho, lưu bãi, giao hàng, dịch vụ vận chuyển trên bộ phần còn lại 4% là chi phí của đại lý môi giới: 261.431.574VNĐ.

Với chi phí thuê đại lý như vậy khá là lớn, do đó có thể tuyển thêm hai cán bộ chuyên về lĩnh vực logistics để phục vụ cho Công ty.

  • Đối với việc tuyển thêm hai cán bộ chuyên về làm dịch vụ logistics:

Mức thu nhập của công nhân viên Công ty tính ở mức trung bình là 64.200.000/năm (theo phòng hành chính của Công ty). Do vậy mà mức chi phí lương cho việc thuê hai nhân viên về logistcs có thể dựa trên mức thu nhập trung bình của cán bộ công nhận viên của Công ty là: 128.400.000VNĐ.

So sánh về chi phí thuê dịch vụ Logistics bên ngoài với việc thuê thêm hai cán bộ chuyên về Logistics thì việc thuê thêm hai cán bộ chuyên về logistics cho Công ty tiết kiệm được một khoản chi phí là: 133.031.574VNĐ.

  • Thứ hai: Tìm nguồn hàng nhằm sử dụng hết năng lực vận tải đồng thời tăng thêm thu nhập từ dịch vụ logistics

Như đã phân tích ở trên Công ty tuyển hai cán bộ sẽ làm giảm đi giá cước vận chuyển cho khách hàng trên các tuyến đã có sẵn, giá cước đó nhỏ hơn 15% phí dịch vụ logistics đồng thời có thể lấp vào 60% năng lực vận chuyển vẫn còn dư thừa của Công ty còn chưa được sử dụng hết.

  • Dự tính kết quả đạt được
  • Việc tuyển thêm cán bộ chuyên về logistics so với việc thuê dịch vụ logistics bên ngoài sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn (133.031.574VNĐ). Tuy lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp khác nhau, nhưng số phần trăm là tương tự Khi hoạt động logistics tăng lên 5%, 10% hay 15% thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng tương ứng 5%, 10% hoặc 15%, đây là mức tăng rất đáng kể do đó giải pháp này sẽ phát triển thêm một lĩnh vực mới cho Công ty trong tương lai.

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

3.1.2 Giải pháp 2: Tăng cường công tác xúc tiến bán hàng bằng thư ngỏ, quảng cáo trên các website, trên truyền hình.( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )

  • Căn cứ đưa ra giải pháp

Trong những năm hoạt động Công ty đã và đang hình thành một số thị trường chính của Công ty: đó là thị trường Miền Bắc, chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Petrolimex Hải Phòng là khai thác thị trường này và cung cấp dịch vụ cho nhóm khách hàng chính này, ngoài ra Công ty cũng khai thác đến thị trường trong nước ngoài. Trong những năm gần đây Công ty đã có những chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích và mở rộng thị trường này (chính sách về giá cả, các dịch vụ trước và sau vận chuyển

Để có thể thâm nhập vào thị trường thì Công ty phải có những biện pháp tích cực đẩy nhanh hoạt động Marketing như: tăng cường quảng cáo trên các webside về vận tải và webside cộng đồng, gửi thư chào hàng tới khách hàng khách hàng cũ và mới nhằm giới thiệu về Công ty cũng như các dịch vụ mà Công ty cung cấp cho khách hành cùng các lợi ích vật chất mà Công ty có thể đem lại.

  • Nội dung

Dự tính chi phí thư ngỏ gửi cho khách hàng cũ và mới. 

  • Hiện tại ở Hải Phòng có 13 doanh nghiệp nhà nước và hơn 200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Với số doanh nghiệp như trên dự

tính thư ngỏ, dịch vụ này gửi tới 200 doanh nghiệp trong và ngoài thành phố Hải Phòng

  • Chi phí này được tổng hợp từ 3 loại chi phí chính: thứ nhất là chi phí in loại phong bì, thứ hai là chi phí in nội dung giới thiệu sản phẩm dịch vụ của Công ty tới khách hàng với khổ giấy A4, thứ ba là chi phí chuyển thư tới khách hàng.

+ Thứ nhất: chi phí in loại phong bì kích thước 17×23

Loại phong bì vừa : A5 (KT: 17×23) Loại giấy: Offset 100

Với Công ty ta chọn cách in phong bì loại 2 màu với giá 1600VNĐ/1 phong bì, tổng chi phí cho 200 phong bì sẽ là: 320.000VNĐ.

+ Thứ hai: chi phí in nội dung giới thiệu sản phẩm dịch vụ của Công ty tới khách hàng với khổ giấy A4 trơn.

Với Công ty ta chọn cách in giấy loại 2 màu với giá 400VNĐ/1 phong bì, tổng chi phí cho 400 phong bì sẽ là: 160.000VNĐ.

+ Thứ ba: chi phí chuyển thư tới khách hàng( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )

Bảng giá cước dịch vụ thư cơ bản trong nước

Chi phí dịch vụ gửi thư là: 600.000VNĐ

Tổng chi phí cho một lần gửi thư chào hàng tới 200 khách hàng cũ và mới là: 1.080.000VNĐ

Dự tính chi phí quảng cáo trên báo điện tử cộng đồng

  • Quảng cáo trên báo điện tử

Công ty sẽ quảng cáo trên một số webside trong cùng lĩnh vực vận tải thủy: trên website của Tổng công ty, trên website hiện tại của Công ty.

Đồng thời quảng cáo trên các webside có lượng người truy cập lớn, có uy tín và có thiết kế webside hợp lý dễ thấy thương hiệu của Công ty.

Với mức chi phí đăng quảng cáo trên các website khá là lớn so với số chi phí quảng cáo hàng năm của Công ty, do đó có thể Công ty sẽ lựa chọn phương án quảng cáo định kì.

Dự tính chi phí quảng cáo trên truyền hình vào một số giờ nhất định ở truyền hình Hải Phòng.

Nhận xét chung:

  • Hiện nay, tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng chủ yếu sử dụng hình thức quảng cáo tại website của công ty, trên báo chứng khoán và báo cùng ngánh của Công
  • Bên cạnh những loại báo mà Công ty đăng quảng cáo, Công ty có thể lựa chọn những phương thức quảng cáo khác là quảng cáo trên báo điện tử. Như đã nêu ở trên, có 5 tờ báo điện tử phổ biến, có số lương truy cập lớn vì vậy tùy thuộc vào tình hình tài chính của Công ty cũng như ngân sách dùng cho quảng cáo của Công ty ta có thể chọn trang web phù hợp.( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )
  • Truyền hình là một phương tiện mà có số lượng người xem rất lớn, do đó mà việc lựa chọn phương thức quảng cáo này Công ty cũng nên xem xét để quảng cáo trong những thời gian hợp lý nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty.
  • Với hai phương thức quảng cáo trên nhận thấy chi phí khá là tốn kém, do đó một phương thức nhằm tiết kiệm chi phí cho Công ty là gửi thư trực tiếp tới khách hàng cũ và mới của mình, phương thức gửi thư trực tiếp tới khách hàng cũ và khách hàng mới thì được sử dụng phổ biến, mang tính ưu việt lớn như nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, gửi thư cụ thể và tận tay tới khách hàng sẽ thể hiện sự tôn trọng cũng như sự hiểu biết của Công ty mình tới lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, đồng thời chi phí cũng khá rẻ và không mất nhiều công sức. Khi đã gửi thư ngỏ tới khách hàng cụ thể thông điệp mà Công ty đưa ra đó là mong nhận được sự hợp tác, mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Với thư ngỏ tới khách hàng chưa từng hợp tác với Công ty, trong 200 thư ngỏ tới khách hàng của Công ty, kết quả mà mang tính khả thi nhất là 200 khách hàng sẽ biết đến Công ty và trong số đó có ít nhất 1 khách hàng sẽ có nhu cầu hợp tác với Công 
  • Theo như tình hình hiện nay của Công ty đang bị ảnh hưởng của kinh tế, mức chi phí chi cho xăng dầu cũng như các loại dịch vụ bên ngoài của Công ty vì vậy cũng ảnh hưởng đến ngân sách quảng cáo của Công ty vì vậy ta nên chọn phương thức quảng cáo có chi phí thấp và hiệu quả như gửi thư trực tiếp tới khách hàng cũ và mới của mình, đồng thời có thể sử dụng phương thức quảng cáo truyền thống để nâng cao uy tín chất lượng dịch vụ vận tải của Công ty.
  • Sau một thời gian quảng cáo, Công ty cần đánh giá xem doanh thu tăng lên hay không, nhất là những khách hàng được gửi thư trực tiếp có tiếp tục sử dụng dịch vụ của Công ty hay có những khách hàng mới hay không? Thị phần của Công ty như thế nào? Từ đó có những đánh giá và nhận xét tính hiệu quả của phương thức để tiếp tục phát huy hay có điều chỉnh trong thời gian tiếp cho phù hợp với lĩnh vực vận tải thủy của Công

3.2. Một số đề xuất đối với nhà nước

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống quản lý, chính sách, pháp luật hàng hải( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )

  • Để thực hiện thành công chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải thủy đòi hỏi phải có sự nỗ lực và kết hợp chặt chẽ của cả nhà nước và các doanh nghiệp. Trong đó vai trò của nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có tính quyết định đến chiến lược tổng thể của ngành Hàng hải và của công ty, đặc biệt ở hai lĩnh vực chính là tạo nguồn vốn và cơ chế chính sách. Dưới đây là một số đề xuất như sau:
  • Cải cách thể chế hàng hải: Hiệu lực quản lý nhà nước đối với ngành hàng hải chủ yếu phụ thuộc vào sự hoàn thiện của Bộ luật Hàng hải Việt Nam nói riêng và cả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành nói chung. Bên cạnh đó hoạt động hàng hải còn chịu sự điều chỉnh của các điều ước quốc tế có liên quan mà nước ta đã ký kết hoặc tham gia. Tuy nhiên qua thực tiến áp dụng Bộ luật hàng hải đã bộc lộ những hạn chế đòi hỏi sớm được xem xét và điều chỉnh. Cụ thể:

+ Trong nội dung điều chỉnh có một số điều khoản không còn phù hợp hoặc quy định chưa rõ, đặc biệt là các chế định liên quan đến cảng vụ, an toàn hàng hải, cầm giữ hàng hải, trách nhiệm dân sự chủ tàu, xử lý tài sản chìm đắm ở biển và một số điều khoản khác về hợp đồng vận chuyển hàng hoá, thuê tàu, bảo hiểm hàng hải, tổn thất chung.

+ Phạm vi áp dụng của bộ luật còn hạn chế, chỉ áp dụng đối với tàu biển Việt Nam, và đối với từng trường hợp hoặc quy định cụ thể thì mới áp dụng đối với tàu nước ngoài.

+ Do Bộ luật được ban hành trước khi có hiệu lực của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) và nhiều bộ luật, luật, pháp lệnh thuộc các lĩnh vực khác nên đã phát sinh những mâu thuẫn hoặc chồng chéo, nhất là một số chế định liên quan đến yếu tố hành chính, dân sự trong hoạt động hàng hải.

  • Rà soát lại các văn bản dưới luật đã được ban hành từ những năm trước mà đến nay không còn phù hợp để từ đó hoàn thiện hoặc cho ra đời những văn bản, đạo luật khác.
  • Hoàn thiện hơn nữa quản lý nhà nước về hàng hải theo xu thế hội nhập, hiện đại hoá các hoạt động quản lý và đơn giản những thủ tục hành chính. 

+ Cần sớm có một quy chế mới dưới hình thức “Nghị định của Chính phủ” và chỉ quy định riêng về thủ tục, trình tự xét duyệt, cấp phép mua bán tàu biển để thay thế các văn bản cũ. Mục đích là để cải tiến lại quy trình xét duyệt, đấu thầu dự án mua bán tàu biển hiện hành cho đỡ phiền hà hơn. Nhất là cần tôn trọng quyền tự chủ về tài chính kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập và xét đến những đặc điểm riêng của thị trường mua bán tàu biển quốc tế.

+ Kiện toàn bộ máy quản lý theo hướng giảm bớt đầu mối tham mưu, phân định hợp lý chức năng, nhiệm vụ của từng đầu mối và tách biệt rõ ràng chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành với chức năng điều hành các tổ chức sự nghiệp công hàng hải trực thuộc.

+ Nâng cao hiệu lực công tác quản lý đối với các doanh nghiệp vận tải biển. Thực hiện kiểm tra giám sát và quản lý hồ sơ các tàu thuộc các doanh nghiệp trên toàn quốc từ tình hình khai thác tàu cho đến hoạt động kinh doanh để có những biện pháp hỗ trợ tích cực.

+ Thiết lập quản lý doanh nghiệp nước ngoài một cách nghiêm khắc, chống cạnh tranh không lành mạnh để bảo hộ đội tàu trong nước.

  • Tạo điều kiện phát triển đội tàu thông qua những chính sách giành quyền vận tải như:

+ Đẩy mạnh hợp tác liên doanh liên ngành giữa các doanh nghiệp vận tải thủy với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để giành quyền vận tải cho đội tàu Việt Nam., có thể thực hiện dưới hình thức ký hợp đồng chuyên chở lâu dài.

  • Đổi mới cơ chế quản lý phân bổ ngân sách, xoá bỏ cơ chế “xin – cho”, tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức liên quan thêm quyền chủ động trong sử dụng ngân sách được cấp theo quy định.

3.2.2 Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành vận tải đường thủy.( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )

-Hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải biển nước ta còn nghèo nàn lạc hậu, thể hiện ở phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ, hệ thống kho bãi… nên đã hạn chế rất nhiều năng lực vận tải và khả năng kinh doanh của các công ty vận tải biển. Do đó việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành nhằm hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là một việc làm cần thiết.

  • Nhà nước cần hỗ trợ cấp vốn đầu tư thông qua hình thức lãi suất ưu đãi và dành một phần ngân sách trực tiếp đầu tư cho đội tàu quốc gia, coi đó là đầu tư cho cơ sở hạ tầng, đặc biệt là vốn đầu tư cho sự phát triển đội tàu hiện đại có công nghệ tiên tiến, tạo điều kiện để đội tàu đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngoại thương và đạt trình độ cạnh tranh nhất định trên thị trường vận tải biển khu vực và thế giới.
  • Thực hiện cải tạo, nâng cấp các trang thiết bị xếp dỡ. Hiện đại hoá thiết bị xếp dỡ để có được tốc độ xếp dỡ hàng hoá nhanh hơn, tăng vòng quay phương tiện vận tải, giảm bớt những ngày tàu không hoạt động và giảm được cảng phí cho tàu.
  • Đầu tư cơ sở hạ tầng tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu dầu tràn, chỉnh trị luồng tàu, khu neo đậu tàu, tránh bão…
  • Thực hiện đầu tư phát triển ngành công nghiệp đóng tàu. Cải tạo, nâng cấp các nhà máy đóng tàu hiện có, liên doanh, liên kết với nước ngoài xây dựng thêm một số nhà máy mới với công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, tiến tới có thể đóng được tàu trọng tải lớn cỡ 10.000 DWT, tàu chở dầu thô, dầu sản phẩm, tàu chở khí hoá lỏng… giảm chi phí đầu tư cho các công ty vận tải khi phải mua tàu của nước ngoài.

3.3.3 Mở rộng liên doanh liên kết với vận tải đường biển nước ngoài( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )

  • Để phát triển hàng hải, phát triển đội tàu cần phải có một số vốn rất lớn do đó việc liên doanh liên kết với nước ngoài hoặc khuyến khích nước ngoài đầu tư vốn là giải pháp mang tính khả thi. Tuy nhiên với hình thức liên doanh nhà nước cần quản lý chặt chẽ và hỗ trợ cho phía Việt Nam vì phía đối tác nước ngoài thường có nhiều biện pháp nhằm chiếm dụng vốn của phía Việt
  • Chúng ta cần tham gia ký kết, phê chuẩn các Công ước quốc tế về hàng hải hơn nữa để tạo điều kiện phát triển ngành Hàng hải Việt Nam như: Công ước Tạo thuận lợi cho giao thông hàng hải quốc tế (FAL-65), Tìm kiếm và cứu nạn hàng hải (SAR-79), Công ước giới hạn trách nhiệm dân sự chủ tàu 1957, Công ước về bắt giữ tàu biển (ARREST-99), Trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (CLC-92), Ngăn ngừa các hành động phi pháp chống lại an toàn hàng hải (SUA-88) và các công ước liên quan khác. Đồng thời nghiên cứu vận dụng vào thực tiễn hoạt động của Ngành những công ước quốc tế còn lại mà nước ta chưa ký kết phê chuẩn.
  • Tăng cường ký hiệp định song phương với nhiều nước đặc biệt những nước có quan hệ buôn bán nhằm phân chia tỉ lệ vận chuyển hàng hoá, đảm bảo quyền vận tải cho đội tàu Việt
  • Vận dụng mối quan hệ với IRI – Tổ chức đăng kiểm tàu biển quốc tế để vay tín dụng đóng, mua tầu mới tạo điều kiện phát triển đội tàu Việt

3.3.4 Xây dựng, phát triển hệ thống cảng 

–Hệ thống cảng Việt Nam cần được phát triển toàn bộ và có hệ thống nhằm tạo tiền đề cho sự phát triển của giao thông vận tải thủy và các ngành dịch vụ hàng hải.

  • Cải tạo và hiện đại hoá hệ thống các cảng hiện có, xây dựng một số cảng mới hiện đại, nhất là cảng nước sâu, cảng trung chuyển quốc tế để tiếp nhận tàu có trọng tải lớn. Xây dựng cảng chuyên dụng cho hàng rời, hàng lỏng. Từng bước đưa các cơ sở công nghiệp nằm trong hoạt động của cảng tạo nên các tổ hợp công nghiệp – cảng, mô hình mà thế giới đã phát triển đến thế hệ thứ ba. Cần có cơ chế chính sách mới cho việc quản lý khai thác cơ sở hạ tầng cảng biển để thực hiện tái đầu tư cảng.
  • Xây dựng cảng chuyên dụng chở hàng lỏng. Mặc dù cảng của ta đã có thêm cầu bến với các trang thiết bị hiện đại, song thực sự lại chưa có một cảng hnagf lỏng chuyên dùng theo đúng nghĩa.
  • Xây dựng có trọng điểm và hiệu quả các cảng vệ tinh, cảng địa phương có quy mô vừa và nhỏ có chức năng phục vụ cho nền kinh tế từng địa phương.
  • Phát triển cảng một cách thống nhất, cân đối, đồng bộ đảm bảo sự liên hoàn, liên kết giữa các phương thức vận tải, tạo thành mạng lưới giao thông thông suốt trên toàn quốc. Xây dựng cảng trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế địa lý của đất nước.
  • Hiện nay chính sách cước, phí đối với tàu thuyền ra vào và làm hàng tại cảng chưa thống nhất và khá cao so với các nước trong khu vực. Bên cạnh đó thủ tục hành chính đối với tàu thuyền ra vào cảng rườm rà, phức tạp, có nhiều “cửa” do các cơ quan thuộc các bộ, ngành khác nhau quản lý và làm thủ tục tại các cảng với khá nhiều văn bản, quy định được ban hành dẫn đến tình trạng chồng chéo, trùng lặp trong thủ tục hành chính. Do đó cần phải thực hiện hiện đại hoá cảng trên cơ sở chính sách ưu đãi và điều chỉnh cân đối giá cước, phí cảng biển sao cho thống nhất, hợp lý hơn. Đơn giản hoá thủ tục đối với tàu thuyền ra vào cảng biển, tiến tới hình thành và cung cấp “dịch vụ một cửa” cho các chủ tàu, doanh nghiệp phù hợp với thông lệ quốc tế và áp dụng tối đa các tiến bộ của công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành.
  • Cải tạo phát triển, hiện đại hoá, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân bốc xếp phù hợp với công nghệ bốc xếp mới tại các cảng hiện hữu để phát huy các điều kiện sẵn có nhằm đầu tư ít và khai thác có hiệu quả.

KẾT LUẬN( Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh marketing – mix )

Trong những năm qua, Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã lỗ lực trong công tác Marketing nhằm quảng bá hình ảnh của Công ty tói khách hàng của mình. Những kết quả đạt được thể hiện rõ trong việc tăng doanh thu hàng năm của Công ty, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân vên của Công ty, đồng thời đóng góp cho sự phát triển chung của nền kinh tế Hải Phòng.

Qua một số phân tích và nhận xét về tình hình hoạt động Marketing của Công ty, với sự hướng dẫn của Thạc Sĩ Nguyễn Thị Ngọc Mỹ cùng với kiến thức đã học, thực tế tìm hiểu của bản thân, em mạnh dạn đưa ra một số giải pháp có tính chất tham khảo góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho Công ty. Mong rằng những đóng góp này có thể áp dụng vào hoạt động kinh doanh của Công ty, tạo thêm lại thế cho Công ty trong bối cảnh thị trường cạnh tanh gay gắt như hiện nay.

Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, bài khóa luận của em còn có nhiều sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để bài viết của em hoàn thiện hơn. Cuối cùng một lần nữa em xin cảm ơn nhà trường, cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh, cảm ơn cô giáo-Thạc Sĩ Nguyễn Thị Ngọc Mỹ và toàn thể các bộ công nhân viên Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thanh bài khóa luận này. 

Các bạn có thể tham khảo thêm:

→ Khóa luận khả năng cạnh tranh hoạt động marketing-mix vận tải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537