Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp thể hiện rõ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận thu được bằng hệ thống các phương pháp khoa học, kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác. Dưới đây là Đề tài Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin, mời các bạn đọc giả tham khảo.
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần than Hà Lầm
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin
Trực thuộc: Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Địa chỉ: Số 01 Phố Tân Lập, Phường Hà Lầm, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Tel: 0333.825.339. Fax: 0333.821.203
Website: www.halamcoal.com.vn Email: halamcoal@vnn.vn
Vốn điều lệ: 93.000.000.000 (Chín mươi ba tỉ đồng chẵn) Tổng số cổ phần: 9.300.000 Cổ phần. Trong đó:
+ Cổ phần Nhà nước do Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam nắm giữ là: 5.343.153 cổ phần (chiếm 57,46% vốn điều lệ).
+ Cổ phần bán ưu đãi cho 3596 cán bộ công nhân viên trong công ty là: 2.697.000 cổ phần (chiếm 29% vốn điều lệ).
+ Cổ phần bán đấu giá công khai cho 12 nhà đầu tư là: 1.259.847 cổ phần (chiếm 13,5 % vốn điều lệ).
+Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
TK: 02001010024480 tại Ngân hàng Công thương Quảng Ninh
TK: 02001017024759 tại Ngân hàng TMCP Quốc tế – VIB Quảng Ninh
TK: 00541017027692 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương- CN Quảng Ninh TK: 09432575143537tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
Giấy chứng nhận kinh doanh số 0203000087 ngày 23 tháng 7 năm 2001 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp.
2.2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin.
Mỏ than Hà Lầm nay là Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin là doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty than Việt Nam, nay là Tập Đoàn Công Nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam, có trụ sở tại Số 01 phố Tân Lập phường Hà Lầm thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
1/ Thời kỳ 1960-1965
Ngày 1-8-1960, mỏ than Hà Lầm được thành lập theo QĐ số: 707/ BKCKB2 ngày 23/7/1960. Mỏ ra đời được 5 tháng thì bắt tay vào việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1961-1965 ).
– Giá trị tổng sản lượng đạt:
33.147.979 / 31.639.779 = 104,7%
+ Than nguyên khai đạt: 1.658.399T/ 1.500.000T = 104,2%
+ Than sạch đạt: 1.569.824T/ 1.519.980T = 103,2%
2/ Thời kỳ 1966 – 1975
Năm 1966 kế hoạch 489.000 Tấn thực hiện được 496.250 Tấn = 101%
Năm 1969 kế hoạch 280.000 Tấn thực hiện được 295.784 Tấn = 105%
Năm 1970 kế hoạch 230.000 Tấn thực hiện được 311.561 Tấn = 135%
Năm 1971 kế hoạch 300.000 Tấn thực hiện được 352.516 Tấn = 117,5%
3/ Thời kỳ 1987-2000
Thời kỳ đổi mới, thực hiện đồng bộ hoá ngành than đi vào công nghiệp hoá hiện đại hoá sản xuất kinh doanh (1986-1999).
Mỏ rất coi trọng giải pháp công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành. Trong khai thác than hầm lò, mỏ đã thay đổi một số bộ chiếu khoan nổ mìn ở lò chợ và lò cái, nên đã giảm được chi phí sử dụng thuốc nổ từ 15% đến 20%, tăng tỷ lệ than cục lên 5%, phân loại nâng tỷ lệ than cám 3, cám 4A lên 40%. Mỏ đã áp dụng thành công tiến bộ kỹ thuật sử dụng vì neo bê tông chống lò đá, khắc phục tình trạng thiếu gỗ, thiếu sắt, giảm chi phí gỗ từ 58m3/1.000 tấn xuống còn 40m3/1.000 tấn than….
4/ Thời kỳ 2001-2007
Đến cuối năm 2000 toàn ngành đã đưa nhịp độ sản xuất than có mức độ tăng trưởng cao. Than tồn kho, tồn đống phù hợp với việc chuẩn bị chân hàng. Một số chỉ tiêu đạt mức kỷ lục kể từ ngày thành lập Tổng Công ty than Việt Nam năm 1994. Cùng chung với khí thế của ngành than, mỏ than Hà Lầm năm 2000 đã bố trí đủ việc làm cho công nhân. Mức thu nhập của người lao động được tăng lên 10-> 16% so với năm 1999. Mỏ áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đưa công nghệ mới vào sản xuất như đưa giá thủy lực di động vào lò chợ. Là đơn vị đầu tiên trong khai thác than hầm lò của Tổng Công ty than Việt Nam sử dụng giá thuỷ lực di động vào lò chợ. Đồng thời Mỏ đã đầu tư lắp đặt hệ thống băng tải dốc 230 để phục vụ chuyển tải than từ âm 51 lên.
Năm 2000 than nguyên khai sản xuất đạt 556,488 tấn bằng 114%, than tiêu thụ đạt 534,014 tấn bằng 120%. Doanh thu 102 tỷ đồng bằng 108%. Năm 2001 than nguyên khai đạt 599,741 tấn bằng 105%. Than tiêu thụ đạt 622,650 tấn bằng 111%. Doanh thu 143 tỷ 5.000 triệu đồng. Năm 2001 cũng là năm Hội đồng quản trị Tổng Công ty than Việt Nam ban hành quyết định số 405 QĐ / HĐQT ngày 1-10-2001 về việc đổi tên mỏ Hà Lầm thành Công ty than Hà Lầm, thành viên của Tổng Công ty than VIệt Nam.
Năm 2003 sản lượng than Nguyên khai sản xuất đạt 834.846 tấn bằng 103 %, than tiêu thụ đạt 796.888 tấn bằng 107,6%. Doanh thu đạt 218,7 tỷ VN đồng.
Năm 2004 sản lượng than Nguyên khai đạt 1.201.606 tấn bằng 104,5%, than tiêu thụ đạt 1.092.736 tấn bằng 110,5%. Doanh thu đạt 343,8 tỷ VN đồng bằng 112% .
Năm 2005 sản lượng than Nguyên khai đạt 1.487.307 tấn, than tiêu thụ đạt 1.271.132 tấn. Doanh thu đạt 445,8 tỷ VN đồng.
Năm 2006 sản lượng than Nguyên khai đạt 1.778.521 tấn, than tiêu thụ đạt 1.621.773 tấn. Doanh thu đạt 532,5 tỷ VN đồng.
Năm 2007 sản lượng than Nguyên khai đạt 1.764.621 tấn, than tiêu thu đạt 1.632.679 tấn. Doanh thu đạt 598.9 tỷ VN đồng.
Trong 5 năm Công ty than Hà Lầm đã đầu tư gần 200 tỷ đồng để đầu tư trang thiết bị như hệ thống băng tải với chiều dài hơn 2 km phục vụ việc vận tải than. Hệ thống khoan tam rốc, máy xúc lật hông, máy com bai đào lò, máy xúc gầu ngược có dung tích từ 1,2 ÷ 4,6 m3 hàng chục xe bela, xe volvo có trọng tải từ 25 ÷32tấn.
Cơ sở vật chất từ nhà xưởng đến văn phòng, nhà tập thể cho công nhân được đầu tư xây mới khang trang hiện đại. Với hiệu quả của công tác đầu tư đổi mới công nghệ cho nên sản lượng than khai thác, mét lò đào, bốc xúc đất đá, than tiêu thụ và doanh thu hàng năm đều có tăng trưởng từ 20 ÷ 25 %.
Ngày 19 tháng 9 năm 2007, HĐQT Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã phê duyệt phương án cổ phần hóa chuyển Công ty than Hà Lầm – TKV thành Công ty Cổ phần than Hà Lầm – TKV theo Nghị định 109/2007/ND- CP ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
5/ Thời kỳ 2008 – nay
Ngày 28 tháng 1 năm 2008, Công ty đã tiến hành Đại hội cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – TKV. Đại hội đã thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, bầu các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát và thông qua phương án sản xuất kinh doanh.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2008 đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch như:
Sản xuất được 1,692,379 tấn than nguyên khai. Tiêu thụ được 1,423,753 tấn.
Doanh thu đạt 864.66 tỷ đồng.
Ngày 3/2/2009, Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV đã khởi công xây dựng dự án khai thác dưới mức – 50 mỏ Than Hà Lầm – Công ty cổ phần Than Hà Lầm. Đây là công trình khai thác được mở vỉa bằng 3 giếng đứng đầu tiên tại Việt Nam, tổng mức đầu tư trên 2,2 nghìn tỷ đồng, sản lượng khai thác 2,4 triệu tấn/ năm, thời gian khai thác từ 40 -:- 50 năm ( Không kể thời gian xây dựng cơ bản ). Ngày 12/11/2009 thợ mỏ Hà Lầm đã chính thức đặt chân xuống mức – 300 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của ngành than Việt Nam. Đây là một sự kiện đặc biệt quan trọng, khẳng định sự lớn mạnh của thợ mỏ Hà Lầm, từng bước khẳng định thương hiệu “Than Hà Lầm” trên nền kinh tế thị trường.
Với những quyết tâm phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch hướng tới kỉ niệm 50 năm ngày thành lập Công ty 1/8/1960 -:- 1/8/2010, trong năm 2009 tập thể công nhân cán bộ Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch như: Sản xuất được 1,775,140 tấn than nguyên khai. Tiêu thụ được 1,722,859 tấn. Doanh thu đạt 1065.6 tỷ đồng.
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Công ty 1/8/1960 -:- 1/8/2010, công ty cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trao tặng Huân chương độc lập hạng nhất. 51 năm phấn đấu xây dựng & trưởng thành từ vài công trường khai thác phân tán, thủ công, nay Hà Lầm đã là một Công ty có quy mô sản xuất lớn, công nghệ hiện đại. Đội ngũ công nhân đông đảo, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề ngày càng được nâng lên đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất.
Là một trong những công ty khai thác lộ thiên lớn nhất vùng than Hòn Gai, là một doanh nghiệp độc lập trực thuộc Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam, là mỏ khai thác lớn bằng phương pháp lộ thiên, sản lượng khai thác của công ty chiếm 50% sản lượng toàn vùng than Hòn Gai, than của công ty sản xuất ra phục vụ trong nước và xuất khẩu.
Ngày nay, Công ty được đâu tư nhiều phương tiện và máy móc hiện đại nên việc khai thác trở nên dễ dàng hơn. Trong những năm gần đây, công ty đã không ngừng từng bước sắp xếp lại tổ chức theo hướng gọn nhẹ, tăng hiệu lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh, khắc phục khó khăn, chủ động sáng tạo phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu SXKD do nhà nước và cấp trên giao. Hiện nay tổng tài sản đã lên đến gần 1.061 tỷ đồng với tổng số vốn kinh doanh là trên 300 tỷ đồng. Năng lực sản xuất được nâng lên với sự đầu tư nhiều thiết bị hiện đại, có năng suất cao. Hiệu quả SXKD tốt hơn, mức tăng trưởng kinh tế hàng năm tăng từ 8 – 12%. Lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước từ 1,5 -> 2 lần. Việc làm của CNVC được ổn định. Đời sống văn hoá, tinh thần của đông đảo CBCNV được nâng cao, Công ty là điểm sáng văn hoá, văn nghệ thể dục thể thao của tỉnh Quảng Ninh, của ngành than và toàn quốc.
Có thể bạn quan tâm:
2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động. ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
Cũng giống như các đơn vị khai thác than khác, đơn vị luôn gặp nhiều khó khăn trong việc khai thác. Với điều kiện khí hậu Quảng Ninh hiện nay, mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm, đây là yếu tố ảnh hưởng nhất định tới sản xuất của Công ty. Vì đặc điểm của sản xuất và khai thác than là trời mưa cấu tạo địa chất phức tạp, giảm sản lượng khai thác: đối với khai thác hầm lò dễ dẫn tới bùng nền, méo lò; đối với khai thác lộ thiên dẫn tới đường sụt, trơn các phương tiện bốc xúc không hoạt động được, các tai nạn về bục túi nước cũng luôn là nỗi lo của các đơn vị hầm lò khai thác than. Tuy nhiên với công nghệ hiện đại được đưa vào sử dụng cùng với những chú trọng về công tác an toàn lao động nên đơn vị sẽ hạn chế được tối đa các tai nạn và khó khăn xảy ra.
Bên cạnh đó trong những năm vừa qua lực lượng lao động trực tiếp trong các lò khai thác tại các đơn vị khai thác than xảy ra tình trạng nghỉ việc cũng rất nhiều . Có những việc đó là do với ngành khai thác than hầm lò với đặc thù độc hại, nguy hiểm, đòi hỏi cường độ lao động cao trong khi các yếu tố như mức thu nhập, đời sống tinh thần, vị thế; khả năng thăng tiến trong xã hội chưa đủ sức lôi cuốn lớp người trẻ tuổi gắn bó suốt đời với ngành nghề. Để khắc phục tình trạng trên trong năm vừa qua đơn vị đã chú trọng nhiều hơn trong việc chăm lo đời sống, thu nhập, tinh thần cho lực lượng lao động tại đơn vị, đã có nhiều hơn các hoạt động sinh hoạt đoàn thể, các sân chơi thể thao được đầu tư xây dựng, đặc biệt đơn vị đã tiến hành xây dựng khu nhà chung cư 11 tầng dành cho cán bộ công nhân trong đơn vị.
Các khó khăn là vậy xong toàn bộ ban lãnh đạo đơn vị cũng như các cán bộ nhân viên cũng luôn đồng lòng vượt qua các khó khăn thử thách để đạt được các kết quả tốt hơn. Bên cạnh các khó khăn thì đơn vị cũng luôn có những thuận lợi như:
Đầu ra chắc chắn, theo tính toán của TKV, nhu cầu than sử dụng trong nước đến năm 2010 cần khoảng 31,8 triệu tấn, đến năm 2015 khoảng 50,7 triệu tấn, đến năm 2025 khoảng 118,1 triệu tấn và sản lượng than không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, chưa kể xuất khẩu.
Đơn vị luôn mạnh dạn đầu tư công nghệ mới đồng thời công tác an toàn lao động thường xuyên được quan tâm để tránh những rủi ro cho người lao động. Đơn vị luôn quan tâm tới thu nhập cũng như đời sống của toàn bộ cán bộ nhân viên trong đơn vị.
Ngành than đã và đang có nhiều đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế, chính trị và xã hội của đất nước, là động lực góp phần thúc đẩy các Ngành kinh tế khác phát triển (như điện, đạm, xi măng, giấy, vật liệu xây dựng…), tạo ra nguồn ngoại tệ mạnh cho đất nước. Với đặc thù của Ngành than là độc quyền khai thác nguồn tài nguyên rất dồi dào, sẵn có ở Quảng Ninh để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, do đó lợi thế về sản xuất – kinh doanh rất lớn. Chính vì những lý do trên, Ngành than đang được Đảng, Chính phủ và UBND Tỉnh Quảng Ninh rất quan tâm và tạo mọi điều kiện để phát triển vững mạnh.
2.2.3 Các văn bản pháp lý thành lập doanh nghiệp.
Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin mà tiền thân là Mỏ than Hà Lầm được thành lập theo quyết định số: 262- BCNNg-KB2 ngày 06/06/1964 của Bộ công nghiệp nặng.
Ngày 30/06/1993 Bộ Năng lượng ra quyết định số 430 NL/TCCB-LĐ thành lập lại doanh nghiệp mỏ than Hà Lầm.
Ngày 17/09/1996 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), có Quyết định số: 2604/QĐ/TCCB thành lập doanh nghiệp Mỏ than Hà Lầm – đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam – nay là Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam.
Ngày 01/10/2001 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam ban hành quyết định số 405/QĐ/HĐQT của chủ tịch HĐQT về việc đổi tên Mỏ than Hà Lầm thành Công ty than Hà Lầm.
Ngày 28/01/2008 Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam ký Quyết định số 2458 QĐ/HĐQT phê duyệt phương án cổ phần hóa chuyển Công ty than Hà Lầm – TKV thành Công ty Cổ phần than Hà Lầm –
-Ngày 02/01/2011 Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam ký Quyết định số 3641 QĐ/HĐQT về việc đổi tên Công ty Cổ phần than Hà Lầm – TKV thành Công ty Cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin.
2.2.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin là một doanh nghiệp khai khoáng, sản phẩm chính là than, bao gồm: than cục, than cám và than bùn.
- Than cục gồm có các cỡ hạt 0,6*22mm; 15*40mm; 40*90mm và +90mm. Than cục được dùng cho các nhà máy luyện kim, cơ khí, đúc và xuất khẩu nước ngoài: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, …Trong đó, Trung Quốc là nhiều nhất.
- Than cám có: cám 3, cám 4, cám 5 và cám 6 tiêu thụ cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí, Phả Lại, Ninh Bình, các nhà máy xi măng và xuất khẩu ra nước ngoài.
- Than bùn dùng cho công tác dân sinh, sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ. Tỷ lệ than cục trong than nguyên khai chiếm : 20%.
Tỷ lệ than cám trong than nguyên khai chiếm : 75%. Tỷ lệ còn lại là than bùn chiếm : 5%.
Các loại than tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đều được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Khai thác chế biến và tiêu thụ
- Chế tạo sửa chữa phục hồi thiết bị máy mỏ, phương tiện vận tải và sản phẩm cơ khí.
- Xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông, dân dụng, đường dây, trạm.
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Quản lý khai thác cảng lẻ.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống, sản xuất nước tinh khiết, du lịch lữ hành trong nước và quốc tế.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư, phụ tùng hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống.
Trong đó, Công ty Cổ Phần Than Hà Lầm – Vinacomin với công nghệ khai thác chủ yếu là hầm lò. Công nghệ khai thác than lò chợ bao gồm các khâu chủ yếu: khoan nổ nạp thuốc nổ-nổ mìn,thông gió đào lò chuẩn bị; chống giữ khai thác; bốc xúc và vận tải than; quang lật; băng tải. ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
Qua các đợt lấy mẫu phân tích có thể rút ra kết luận sơ bộ : than của Công ty CP than Hà Lầm – Vinacomin là loại than Atraxits có nhiệt lượng cao, sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCVN với sản lượng than khai thác trên 1.800.000 tấn/năm có màu sáng thép, có ánh bán kim loại, màu sắc của than phần dưới đáy tương đối nhạt có khi có màu xám đen, thuộc nhóm có độ tro từ trung bình đến cao, hàm lượng lưu huỳnh thấp, nhiệt lượng cao.
- Quy trình công nghệ
Công ty CP than Hà Lầm – Vinacomin là một trong những công ty khai thác than hầm lò lớn nhất Tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam, với dây chuyền liên tục đồng bộ kéo dài 2.000m. Năm 2008, công ty đã tiến hành thay đổi kĩ thuật chống lò từ cột thủy lực đơn sang giá thủy lực. Đưa vào sử dụng một số thiết bị mới nhất : máy Combai đào lò, giàn chống thủy lực KDT, hệ thống tuyển cấp 2… Công nghệ khai thác và sản xuất than của Công ty Cổ Phần than Hà Lầm – Vinacomin bao gồm các công đoạn được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Các số liệu nổi bật
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin
- Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin là một doanh nghiệp cổ phần hoá với vốn Nhà nước chiếm 57,46% vốn điều lệ có quy mô tương đối lớn, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo quy mô hình trực tuyến, chức năng. Cơ cấu này phù hợp với điều kiện khai thác mỏ, đảm bảo sự chỉ huy thống nhất giữa các công trường, phân xưởng, thống nhất từ cấp trên đến cấp dưới.
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương, chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan thay mặt đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi Công ty, trừ những vấn đề thuộc đại hội đồng cổ đông quyết định. Định hướng chính sách tồn tại và phát triển thông qua hoạch định các chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ban Kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty nhằm bảo vệ các lợi ích hợp pháp của cổ đông.
- Là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Công ty. Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc yêu cầu của Cổ đông lớn.
Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng Cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Giám đốc ĐH: Điều hành chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và trực tiếp phụ trách các công tác sau:
- Tổ chức cán bộ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Tổ chức lập các phương án kinh tế và diều hoà vốn kinh
- Phụ trách mua bán vật tư thiết bị, tài chính và tiêu thụ sản phẩm,trực tiếp chỉ đạo các phòng.
- Tổ chức thống kê – kế toán – tài chính, bảo vệ thanh tra quân sự, kế hoạch văn phòng Công ty.
- Là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật, hội đồng nâng bậc lương của Công ty.
- Chỉ đạo việc xây dựng, sửa đổi và theo dõi kết quả thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật. Chỉ đạo công ty kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động (chú ý đặc đối với những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ).
- Chỉ đạo việc quản lý sửa chữa thiết bị xe máy đảm bảo phục vụ sản xuất cũng như quan hệ với các đơn vị trong và ngoài ngành để sửa chữa, chế tạo thiết bị vật tư phục vụ sản xuất.
- Là chủ tịch hội đồng khoa học kỹ thuật, trực tiếp phụ trách các phòng KT – KT, KCS, TĐ – ĐC an toàn, cơ điện, vận tải, ĐTXD.
- Thay đồng chí Giám đốc công và đồng chí phó giám đốc khi các đồng chí này đi vắng.
Giúp việc cho Giám đốc ĐH gồm có 5 Phó Giám đốc là: PGĐ Sản xuất, PGĐ Kinh tế, PGĐ Kỹ thuật, PGĐ Đầu tư, PGĐ An toàn và 1 trợ lý GĐ.
Kế toán trưởng: Phụ trách phòng TK – KT – TC, tổ chức thực hiện đúng những nguyên tắc tài chính của Công ty.
Các phòng ban chức năng: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc trong việc ra quyết định, đồng thời có nhiệm vụ thực thi các mệnh lệnh của Giám đốc.
Các công trường, phân xưởng: Cơ cấu tổ chức quản lí phân xưởng được kết hợp tổ chức quản lí theo ca và theo chức năng trách nhiệm quản lí chỉ đạo sản xuất được phân định cho từng ca của từng phó quản đốc trực ca.
Tổ chức sản xuất ở các phân xưởng sản xuất chính là hình thức tổ đội sản xuất theo ca, giữa các đội có sự phấn đấu cố gắng nâng cao năng suất lao động của tổ mình dẫn đến sản lượng toàn phân xưởng tăng.
2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
2.3.1. Đặc điểm, nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê trong phạm vi toàn công ty, giúp ban GĐ tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích các hoạt đông kinh tế, tài chính diễn ra trong công ty, thực hiện các báo cáo tài chính định kì theo tháng, theo quý, theo năm để cung cấp thông tin kế toán cho các cổ đông nhà lãnh đạo công ty từ đó đưa ra những định hướng cụ thể về kinh tế tài chính cho công ty. Đồng thời, có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các bộ, ban ngành có liên quan, cơ quan thuế và các đối tác bên ngoài; thực hiện các quyết toán tài chính với các cơ quan quản lí Nhà nước theo quy định; mở đầy đủ các sổ sách kế toán và ghi chép hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
+ Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty, chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tài chính của công ty.
+ Phó phòng kế toán: là viên chức lãnh đạo bộ phận thống kê, tài sản, bộ phận giá thành tham mưu giúp việc Kế toán trưởng, chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng trong lĩnh vực được phân công.
+ Nhân viên kế toán giá thành: Ghi chép cập nhật, phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ, mọi giá trị tài sản, vốn sản xuất, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ của Công ty, lập báo cáo giá thành công đoạn, giá thành toàn bộ trong sản xuất kinh doanh, làm quyết toán tài chính theo tháng quý năm, xác định lỗ, lãi trong kỳ kế hoạch cũng như trong các dịch vụ kinh doanh khác.
+ Nhân viên kế toán vật liệu: Theo dõi nhập xuất nguyên vật liệu, đối chiếu số lượng, chất lượng vật tư nhiên liệu giữa sổ sách và thực tế tồn kho, kiểm tra đối chiếu các hợp đồng và chứng từ mua bán vật tư nguyên liệu, lập phiếu xuất nhập vật tư và làm chứng từ thanh quyết toán.
+ Nhân viên kế toán TSCĐ: mở sổ theo dõi các loại TSCĐ huy động vào sản xuất, tài sản không dùng và tài sản đề nghị thanh lý, lập báo cáo kiểm kê, xác định từng chủng loại tài sản, theo dõi việc sửa chữa lớn TSCĐ, xác định tỷ lệ khấu hao, lập báo cáo thống kê theo định kỳ việc sửa chữa lớn và duy tu.
+ Nhân viên kế toán ngân hàng: mở sổ theo dõi các tài khoản Công ty giao dịch với ngân hàng, tiền vay tiền gửi, làm thủ tục trả tiền đóng bảo hiểm, thuế và các khoản phải nộp khác. Lập báo cáo thống kê theo định kỳ các phần việc được phân công.
+ Nhân viên kế toán công nợ: mở sổ theo dõi đối chiếu các khoản thu chi, tổ chức thu hồi công nợ, làm các thủ tục nộp ngân sách nhà nước, xây dựng các quy chế quản lý công nợ, lập báo cáo thống kê theo định kỳ các phần việc được phân công.
+ Nhân viên kế toán lương: tính toán và thanh toán tiền lương và các chế độ đối với CBCNV, thu các khoản tạm ứng lương, các khoản đóng quỹ, tiền đóng BHXH, BHYT, tổng hợp các chứng từ, thanh quyết toán với BHXH, lập báo cáo thống kê theo định kỳ phần việc được giao.
+Nhân viên thủ quỹ: quản lý an toàn tuyệt đối tiền mặt, tín phiếu, ngân phiếu, ngoại tệ … Các chứng chỉ có giá trị bằng tiền của Công ty, mở sổ theo dõi các khoản thu, chi với khách hàng và cán bộ công nhân viên. Phối hợp cùng kế toán thanh toán làm các thủ tục nộp ngân sách nhà nước và Tập đoàn.
- Chế độ kế toán áp dụng
Các chính sách kế toán chung tại Công ty Cổ Phần than Hà Lầm – Vinacomin được áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể:
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm báo cáo.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký – Chứng từ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá. Giá trị hàng tồn kho bao gồm giá mua cộng với thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Giá đích
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc kế toán TSCĐ:
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phưưng pháp khấu hao đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với tỷ lệ khấu hao quy định tại quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính. Nguyên giá đánh giá tài sản theo tỷ lệ còn lại thực tế ứng với giá thị trường tại thời điểm đánh giá, khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp khấu hao.
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : hạch toán ngoại tệ theo đúng tỷ giá giao dịch thực hiện. Đối với số dư cuối kỳ đánh giá ngoại tệ theo giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm 31/12.
- Phương pháp kế toán chi tiết NVL: Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính.
Hình thức sổ kế toán
Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ cái;
- Sổ chi tiết;
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản (TK) kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các TK đối ứng Nợ.
Trình tự ghi sổ kế toán như sau:
Hình thức kế toán kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
- Hàng ngày, từ các chứng từ kế toán và các bảng phân bổ, kế toán vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ, đồng thời lập sổ và thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng, từ Sổ hoặc thẻ kế toán, lập Bảng kê và căn cứ vào các Bảng kê và Sổ chi tiết, kế toán lập Nhật ký chứng từ.
- Đồng thời, tại thời điểm cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ để vào Sổ cái tài khoản, tổng hợp số liệu từ sổ và thẻ kế toán chi tiết để vào bảng tổng hợp chi tiết.
- Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán còn tiến hành đối chiếu, kiểm tra giữa Sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết.
- Cuối quý, tổng hợp số liệu từ các Bảng kê, Nhật ký chứng từ, Sổ cái vào Báo cáo tài chính.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, phải tập hợp, lập bảng phân bổ sau đã lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký- Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của các bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ. Cuối tháng, kế toán khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ để ghi trực tiếp vào sổ cái.
2.3.2. Hệ thống tài khoản kế toán ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
Công ty đã đăng kí sử dụng hầu hết các tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn.
- Chứng từ kế toán
Hệ thống số sách sử dụng đáp ứng nhu cầu cho từng phần hành kế toán bao gồm: Bảng phân bổ, bảng kê, sổ cái, sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
Bảng phân bổ gồm:
+ Bảng phân bổ nguyên, nhiên vật liệu và công cụ dụng cụ.
+ Bảng tính và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHYT, BHXH, KPCĐ Bảng kê gồm:
+ Bảng kê số 1: Ghi nợ TK 111- Tiền mặt
+ Bảng kê số 2: Ghi nợ TK 112-TGNH
+ Bảng kê số 3: Tính giá thực tế nguyên, nhiên vật liệu.
+ Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí 621, 622, 627
+ Bảng kê số 6: Được sử dụng để tập hợp chi phí chờ kết chuyển (TK 142),chi phí trả trước dài hạn (TK 242)
+ Bảng kê số 11: Theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng (TK 131) Nhật kí chứng từ gồm:
Ngoài nhật kí chứng từ số 3, số 6, số 7 kế toán công ty không dùng, còn lại kế toán công ty áp dụng đầy đủ các NKCT như trong chế độ kế toán đã quy định.
+ NKCT số 1: Ghi có TK 111- Tiền mặt
+ NKCT số 2: Ghi có TK 112- TGNH
+ NKCT số 4: Phản ánh số phát sinh, số dư TK 311, 315, 341
+ NKCT số 5: Ghi có TK 331- Phải trả người bán.
+ NKCT số 8: Phản ánh số phát sinh, số dư TK 155, 131, 511, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 911.
+ NKCT số 10: Phản ánh số phát sinh, số dư TK 121, 133, 136, 138, 141, 144, 211, 222, 333, 334, 338, 421, 431, 441.
Các sổ chi tiết và sổ cái chủ yếu cho các TK 111, 112, 141, 136, 131, 152, 211, 311, 334, 621.
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Định kỳ (quý, năm), công ty lập các báo cáo kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính quy định chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm:
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B04-DN).
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02-DN).
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03- DN).
Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin.
Hạch toán giá vốn hàng bán.
Để phản ánh giá vốn hàng xuất bán công ty sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng xuất bán trong kì tại công ty được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ. Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
- Tài khoản sử dụng:
TK 155: “Thành phẩm”
TK 632: “Giá vốn hàng bán”
Các TK khác có liên
- Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
Phiếu xuất kho, hoá đơn ..
Bảng kê số 8, nhật ký chứng từ số
Sổ cái các TK 155,
- Quy trình hạch toán:
Giá vốn hàng xuất được căn cứ vào bảng tính giá thành do kế toán cung cấp.
Giá thành được tính chi tiết cho từng mặt hàng trong từng đơn đặt hàng, từng hợp đồng kinh tế gồm các chi phí về nguyên phụ liệu, nhân công trực tiếp….
Khi phát sinh nghiệp vụ giao hàng cho khách, căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, bảng tính giá thành và các chứng từ khác có liên quan, kế toán định khoản:
Nợ TK632
Có TK155
Căn cứ vào các chứng từ gốc đó kế toán vào bảng kê số 8, sổ chi tiết giá vốn hàng bán. Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu vào nhật ký chứng từ số 8 và sổ cái TK 632.
VD: Ngày 28/12/2010, Công ty bán cho Công ty kinh doanh than Quảng Ninh 8.5 tấn Than cám 6A AK 33.01 – 36 tại Kho 1A, giá vốn 681.532 đồng/tấn, đơn giá 771.092 đồng/ tấn, VAT: 10% chưa thanh toán, kế toán tiến hành hạch toán giá vốn cho đơn vị:
Nợ TK 632 : 5.793.022
Có TK 155: 5.793.022
2.4. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
2.4.1. Đặc điểm. ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
+ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu SP hoặc hàng hoá đã
được chuyển giao cho người mua.
+ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Khi có nhu cầu, khách hàng liên hệ với công ty qua các đơn đặt hàng. Việc giao dịch được thực hiện theo phương thức trực tiếp và được tiến hành căn cứ vào hợp đồng kinh tế đó ký kết giữa hai bên dựa vào việc xác định từ quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên.
Hình thức thanh toán sẽ được thực hiện thông qua các hợp đồng kinh tế. Thông thường, khách hàng thanh toán tiền bằng chuyển khoản. Tuỳ theo từng hợp đồng mà khách hàng có thể thanh toán sau khi nhận toàn bộ số hàng trong hợp đồng nhưng trong trường hợp một đơn hàng được chia thành nhiều lần giao hàng thì khách hàng có thể thanh toán sau mỗi lần giao nhận hàng.
Các tài khoản sử dụng:
- TK 131: “Phải thu của khách hàng” được mở chi tiết cho từng khách hàng.
- TK 333: “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng. Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại phòng tài chính kế toán của công ty.
+ Liên 2: giao cho khách hàng.
+ Liên 3: dùng để thanh toán và ghi sổ kế toán
- Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng.
- Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 131,
- Sổ tổng hợp chi tiết TK 511
- Nhật ký chứng từ số
- Bảng kê số 11, 1,2
– Sổ cái các TK 511, 131, 333.
- Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu tại công ty như sau:
Giải thích sơ đồ:
Dựa vào số lượng hàng đó giao và hợp đồng kinh tế đó ký kết, kế toán ghi hoá đơn GTGT.
+ Nếu khách hàng trả tiền ngay có thể bằng tiền mặt (kế toán viết phiếu thu tương ứng với số tiền khách hàng thanh toán) hoặc chuyển khoản ngay trong ngày (nhận được giấy báo Có của ngân hàng), kế toán định khoản:
Nợ TK: 111, 112
Có TK: 511
Có TK: 3331
+ Nếu khách hàng có yêu cầu thanh toán chậm, kế toán định khoản: Nợ TK : 131
Có TK: 511
Có TK: 3331
Dựa vào hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh toán, kế toán tiến hành vào các sổ liên quan:
- Sổ chi tiết TK 131, sổ chi tiết TK 511
- Bảng kê số 11
Cuối quý kế toán tổng hợp vào nhật ký chứng từ số 8, sổ cái các TK 131, 511, bảng tổng hợp chi tiết… Định kỳ, cuối quý kế toán tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái các TK và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
VD1: Ngày 28/12/2010, Công ty bán cho Công ty kinh doanh than Quảng Ninh 8.5 tấn than, giá vốn 681.532 đồng/tấn, đơn giá 771.092 đồng/ tấn, VAT: 10% chưa thanh toán, kế toán tiến hành hạch toán và ghi nhận doanh thu cho đơn vị:
Từ HĐGTGT kế toán vào các sổ chi tiết và NKCT số 8, cuối tháng vào sổ ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
- Nội dung:
Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp vì quá trình này chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh. Từ vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có những phương pháp hạch toán chứng từ và sổ sách phù hợp và chính xác. thường xuyên theo dõi tình hình biến động của từng loại hàng hoá, các khoản doanh thu.
Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, cung cấp hàng hoá dịch vụ bao gồm: chi phí chào bán, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển……; chi phí khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng, chi phí bảo hành, các chi phí khác bằng tiền khác….
Công ty không bán lẻ các sản phẩm nên trong chi phí bán hàng của công ty không có chi phí về tiền lương nhân viên bán hàng mà chỉ bao gồm một số khoản chi liên quan đến quá trình đóng gói. vận chuyển hàng hoá như: chi phí bao bì, cước vận chuyển. …
- Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 641: “Chi phí bán hàng”. Trong đó:
+ TK 6412: Chi phí vật liệu. bao bì.
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
- Các tài khoản khác có liên quan: 112….
- Sổ sách chứng từ kế toán sử dụng:
Hoá đơn GTGT
Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng.
Bảng kê chi tiết TK 641
Bảng kê số 5
Nhật ký chứng từ số 8
- Sổ cái TK 641
- Các sổ sách khác có liên
VD: Ngày 31/12/2010, kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng là 859.754.420 đồng.
Kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết TK 214, thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TK 641, vào bảng kê số 5, cuối tháng vào sổ cái các TK.
Định khoản:
Nợ TK 641: 859.754.420
Có TK 214: 859.754.420
- Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là tài khoản phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài khác (điện, nước, fax, cháy nổ…), Chi phí bằng tiền khác (chi phí tiếp khách, hội nghị KH….)
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Trong đó:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 – Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6423 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425 – Thuế. phí và lệ phí
+TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
- Sổ sách chứng từ kế toán sử dụng:
Hoá đơn GTGT
Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng
Bảng tính và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Bảng kê chi tiết TK 642
Bảng kê số 5
Nhật ký chứng từ số 8
Sổ cái TK 642
Các sổ sách khác có liên quan
Ví dụ: Ngày 18/12/2010, thanh toán tiền viện phí điều trị bệnh nghề nghiệp cho cán bộ công nhân trong công ty, số tiền 76.852.072 VNĐ. Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 6427 : 76.852.072
Có TK 112 : 76.852.072
Kế toán nhập vào bảng kê số 5 và NKCT số 8. Từ đó vào sổ cái Tk 642.
2.4.2. Hạch toán chi phí tài chính. ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính:
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí cho vay và đi vay vốn:
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoai tệ.
- TK kế toán sử dụng: TK 635 – “ Chi phí tài chính”
Ví dụ: Trong tháng 12, kế toán tiến hành trả lãi tiền vay ngân hàng với số tiền 2.584.901.538 VNĐ. Kế toán định khoản:
Nợ TK 635: 2.584.901.538
Có TK 335: 2.584.901.538
Kế toán ghi vào bảng kê chi tiết TK 635 và Nhật ký chứng từ số 8.
- Cuối tháng tổng hợp số liệu vào sổ cái TK 635.
- Xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần than Hà Lầm –
- Nội dung xác định kết quả kinh doanh:
Do trong quý 4/2010 Công ty không phát sinh các khoản làm giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần chính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản. sổ sách kế toán sử dụng:
- Tài khoản sử dụng:
TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
Các TK liên quan: TK 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 421.
- Sổ sách kế toán sử dụng:
- Nhật ký chứng từ số
– Sổ cái các TK: 911, 511, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 421.
- Trình tự hạch toán:
Cuối quý, căn cứ vào các sổ cái kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển
để xác định kết quả kinh doanh. Các khoản chi 632, 641, 642, 635, 811 được kết chuyển sang bên Nợ của TK 911, các khoản doanh thu 511, 515, 711 được kết chuyển sang bên Có TK 911.
Nợ Tk 511 : 481.364.982.508
Có TK 911: 481.364.982.508
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ Tk 515 : 870.429
Có TK 911: 60.870.429
- Kết chuyển doanh thu khác:
Nợ TK 711: 9.629.074.725
Có TK 911: 9.629.074.725
- Kết chuyển các khoản chi:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 375.725.316.382
Có TK 632: 375.725.316.382
- Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911: 14.688.261.436
Có TK 641: 14.688.261.436
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911: 802.799.992
Có TK 642: 65.802.799.992
-Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính: Nợ TK 911: (1.512.811.460)
Có TK 635: (1.512.811.460)
- Kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK 911: 7.482.945.438
Có TK 811: 7.482.945.438
Kế toán thực hiện tính kết quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động trong Công ty:
- Lợi nhuận gộp: 481.364.982.508 – 375.725.316.382 = 105.639.666.126
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD: 60.870.429 – (1.512.811.460) – 14.688.261.436 – 65.802.799.992 = 26.722.286.587
- Lợi nhuận khác: 9.629.074.725 – 7.482.945.438 = 2.146.129.287
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: 26.722.286.587 + 2.146.129.287 = 28.868.415 874. Vậy trong quý IV, Công ty lãi: 868.415.874
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = 868.415.874 x 25% = 7.217.103.969 VNĐ
Xác định thuế TNDN phải nộp: ( Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán doanh thu doanh nghiệp )
Nợ TK 821: 7.217.103.969
Có TK 3334 : 7.217.103.969
– Kết chuyển thuế TNDN sang TK 911:
Nợ TK 911: 7.217.103.969
Có TK 8211: 7.217.103.969
Sau khi tính được khoản lãi (lỗ) kế toán tổng hợp để kết chuyển số lãi HĐKD trong kỳ = 28.868.415.874 – 7.217.103.969 = 21.651.311.906 VNĐ.
Kế toán kết chuyển phần lãi, lỗ sang TK 421 –Lợi nhuận chưa phân phối. Sau khi tiến hành bút toán kết chuyển, kế toán tổng hợp vào Nhật ký chứng từ số 8, sổ cái TK 911 và sổ cái TK 421.
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→ Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
