Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Huế và kết quả phân đoạn thị trường tín dụng cá nhân cho các bạn.

2.1 Tổng quan chung về ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Vietcombank

Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội Số điện thoại: ( 84-34) 39 346 137

Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN Việt Nam).

Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động là một ngân hàng đối ngoại độc quyền lấy tên là Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.

Ngày 21/09/1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27/3/1993 của Thống đốc NHNN. Theo đó, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TT ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Vietnam, được viết tắt là Vietcombank.

Ngày 02/06/2008, Ngân hàng đã chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng thương mại cổ phần.

Trải qua quá trình dài hoạt động trên thị trường, hiện nay Vietcombank có hơn 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và hơn 350 PGD trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống ngân hàng tự động với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng đại lý trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Từ một ngân hàng chuyên kinh doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phát sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Góp phần đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi nhanh chóng, an toàn và hiệu quả cho khách hàng.

Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại trên 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, là đại lý chính thức của tổ chức chuyển tiền nhanh quốc tế MoneyGram, là đại lý thanh toán 5 loại thẻ tín dụng quốc tế Visa, MasterCard, JCB, American Express và Dinner Club; đồng thời phát hành 3 loại thẻ Vietcombank Visa, Vietcombank Master và Vietcombank American Express. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Hoạt động quản trị của Vietcombank cũng tiếp tục được thực thi theo quan điểm điều hành linh hoạt và quyết liệt, tạo đột phá trong hoạt động bán lẽ đi đôi với đẩy mạnh bán buôn, bám sát với diễn biến thị trường, từng bước đưa ngân hàng phát triển theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả.

2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế

Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế được thành lập theo quyết định số 68 QĐ NH3 ngày 10/08/1993 của Tổng giám đốc ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam và đi vào hoạt động ngày 02/11/1993.

Ngày 02/06/2008, căn cứ quyết định số 421/QĐ-TCCB-ĐT của Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chuyển đổi ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thành Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Huế.

  • Trụ sở chính: 78 Hùng Vương, Thành Phố Huế. Tel: 0234-3811900
  • Fax: 0234-3824631
  • Website:
  • Logo của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Trải qua quá trình xây dựng và phát triển hơn 20 năm, Vietcombank chi nhánh Huế luôn giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các loại dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, trong các hoạt động truyền thống như huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại như: kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử. Vietcombank chi nhánh Huế luôn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào việc xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện tử nhằm đưa ngân hàng đến gần với khách hàng như: Internet banking, SMS banking, Phone banking…

Với bề dày kinh nghiệm trên thị trường và có đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, Vietcombank chi nhánh Huế vẫn luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh cũng như của hàng trăm nghìn KHCN cần đến.

Với tiêu chí được Ban lãnh đạo ngân hàng đưa ra là mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng, Vietcombank chi nhánh Huế đang xây dựng một phong cách làm việc năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm và hiện đại; đề cao tính an toàn, hiệu quả, bền vững theo đúng chuẩn mực quốc tế. Với phương châm đã đặt ra, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên Vietcombank chi nhánh Huế luôn luôn cùng nhau nỗ lực không ngừng để đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất, hiệu quả kinh doanh cao nhất, vì lợi ích của khách hàng – những người đã tin tưởng ở thương hiệu Vietcombank và vì một Ngân hàng Ngoại Thương phát triển bền vững. Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế đã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển với những nội dung chính sau: Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

  • Nâng cao tất cả các năng lực, sức cạnh tranh và các chỉ số tài chính quan trọng khác theo chuẩn mực quốc tế, luôn luôn phấn đấu đạt mức xếp hạng cao theo chuẩn mực của các tổ chức xếp hạng quốc tế.
  • Củng cố cơ cấu ngân hàng để có một mô hình tổ chức hiện đại, khoa học, phù hợp với mục tiêu và bảo đảm hiệu quả kinh doanh, kiểm soát được rủi ro, có khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, tổng hợp, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường và nhu cầu của khách hàng thuộc mọi thành phần.

Hiện nay mạng lưới của chi nhánh Huế bao gồm:

  • Phòng giao dịch số 1: 155 Trần Hưng Đạo, Tel: 3512050
  • Phòng giao dịch số 2: 2A Hùng Vương, Tel: 3827337
  • Phòng giao dịch Mai Thúc Loan: 67 Mai Thúc Loan, Tel: 3513444
  • Phòng giao dịch Phạm Văn Đồng: Lô số 9 Phạm Văn Đồng, Tel:3898080
  • Phòng giao dịch Bến Ngự: 48F Nguyễn Huệ, Tel: 3969999

2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lí của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế

  • Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Ngân hàng được quy định như sau:

Giám đốc: Điều hành, lãnh đạo và chịu trách nhiệm chung đối với mọi hoạt động của ngân hàng.

Phó giám đốc: Chịu sự ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm và có quyền ra các quyết định trong phạm vi theo quy định của ngân hàng trung ương, trực tiếp quản lý các bộ phận.

Phòng khách hàng: Tiếp xúc với khách hàng trong các quan hệ giao dịch

Tổ xử nợ xấu: Chịu sự điều hành của Giám đốc chuyên xử lí nợ xấu.

Phòng quản lý nợ: Thực hiện tác nghiệp trên hệ thống phần mềm liên quan đến thông tin hồ sơ tín dụng và các sản phẩm bán kèm tín dụng và các tác nghiệp khác theo quy trình của Vietcomabank trong từng thời kỳ.

Phòng thanh toán quốc tế: Có chức năng hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế trong giao dịch với các ngân hàng ở nước ngoài.

Phòng ngân quỹ: Thực hiện công tác quản lý, giao nhận, bảo quản, vận chuyển và thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và ấn chỉ quan trọng tại chi nhánh đảm bảo đúng quy trình, quy chế của NHNN và Vietcombank.

Phòng kế toán: Thực hiện chức năng đơn vị kế toán cơ sở tại chi nhánh, thực hiện và đảm bảo công tác kế toán tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời, tuân thủ quy định của pháp luật, NHNN và Vietcombank.

Phòng kinh doanh dịch vụ: Nhận và chuyển tiền; thực hiện các sản phẩm dịch vụ, thiết lập quan hệ đại lí với các ngân hàng nước ngoài. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Phòng thanh toán thẻ: Là nơi cung cấp các loại hình dịch vụ thanh toán thẻ.

Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho Ban Giám đốc về đề xuất thay đổi mô hình tổ chức bộ máy chi nhánh, công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực, chính sách lao động và tiền lương của chi nhánh theo các quy định của Vietcombank, của pháp luật và của ngành, phù hợp với định hướng hoạt động, hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ lập các kế hoạch, định hướng cho chi nhánh trong từng thời điểm và giai đoạn cụ thể, tổng hợp và cân đối nguồn vốn, cân đối kế hoạch tín dụng, xây dựng lãi xuất đầu vào, lãi xuất đầu ra…

Phòng kiểm tra giám sát tuân thủ: Tham mưu cho Giám đốc trong quản lí và khắc phục những sai xót trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Phòng giao dịch số 1, số 2, PGD Phạm Văn Đồng, PGD Mai Thúc Loan, PGD Bến Ngự: Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thực hiện các giao dịch khách hàng.

2.1.4 Tình hình hoạt động của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024 Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

2.1.4.1 Tình hình cơ cấu lao động tại chi nhánh Huế

Theo số liệu cung cấp từ Phòng hành chính – nhân sự của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế tại giai đoạn 2022- 2024, ta thấy được tổng số nhân viên không ngừng tăng theo các năm.

Bảng 2.1: Tình hình cơ cấu lao động tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Người

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Kết quả so sánh
2023/2022 2024/2023
Số lượng Số lượng Số lượng +/- % +/- %
1. Phân theo giới tính
Nam 62 64 67 2 3,22 3 4,68
Nữ 119 120 124 1 0,84 4 3,33
2. Phân theo trình độ chuyên môn
Trên Đại học 17 21 23 4 23,52 2 9,52
Đại học 155 153 159 -2 -1,29 6 3,92
Trung cấp/Cao đẳng 4 5 4 1 25 -1 -20
Lao động phổ thông 5 5 5 0 0,00 0 0,00

(Nguồn: Báo cáo từ Phòng hành chính – nhân sự NH Vietcombank Huế)

Cụ thể tại chi nhánh Huế, số lượng lao động nữ và nam có sự chênh lệch rõ rệt, trong đó lao động nữ chiếm vị trí cao nhất và cao gấp đôi so với lao động nam. Năm 2022, số lao động nam gồm 62 người nhưng sang năm 2023 tăng lên 64 người tương ứng tăng 3,22 % so với năm 2022. Đến năm 2024, số lao động nam tăng lên 67 người tương ứng tăng 4,68% so với năm 2023. Ngược lại, năm 2023 tỉ lệ lao động nữ tại ngân hàng cao hơn năm 2022 là 0,84% và năm 2024 cao hơn 3,33% so với năm 2023.

Riêng đối với trình độ chuyên môn tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế, nhân viên làm việc tại ngân hàng có trình độ Đại học và sau Đại học chiếm vị trí cao nhất. Bởi vì, ngành ngân hàng là ngành có môi trường làm việc căng thẳng, phức tạp đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ, trình độ nhân lực cao mới có thể đáp ứng kịp thời . Tuy nhiên, năm 2023 nhân viên làm việc tại ngân hàng có trình độ Đại học đạt 153 người thấp hơn năm 2022 là 2 người tương ứng giảm 1,29%. Nhưng sang đến năm 2024 thì đã có sự vượt bậc hơn tăng lên 159 người và cao hơn 3,92% so với năm 2023. Tại ngân hàng thì nhân viên đạt trình độ Cao đẳng/Trung cấp và lao động phổ thông chỉ chiếm một số ít và đang có xu hướng giảm dần theo các năm.

Từ đó, ta có thể thấy rằng tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế nguồn lao động tăng theo các năm cũng như lao động có trình độ chuyên môn cao chiếm vị trí lớn nhất nhờ đó góp phần quan trọng trong việc phát triển tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.

2.1.4.2 Tình hình về tài sản và nguồn vốn tại chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024

  • Tình hình về tài sản tại Vietcombank chi nhánh Huế

Theo kết quả từ Phòng Kế toán của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế tại giai đoạn 2022- 2024, ta thấy được tổng tài sản của ngân hàng năm 2022 đạt 4.728,601 tỷ đồng; năm 2023 thì đạt 5.018,200 tỷ đồng tăng lên 289,599 tỷ đồng (tương ứng tăng thêm 6,12% ) so với năm 2022. Tuy nhiên, đến năm 2024 tổng tài sản tăng lên 5.354,000 tỷ đồng tăng hơn 335,80 tỷ đồng (tương ứng tăng 6,69% ) so với năm 2023.

Trong tổng tài sản của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế thì khoản mục chiếm vị trí cao nhất đó là quan hệ tín dụng với khách hàng và quan hệ trong hệ thống. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Đối với khỏan mục quan hệ tín dụng với khách hàng, năm 2022 chiếm 2.350,30 tỷ đồng; năm 2023 đạt 2.850,00 tỷ đồng tăng lên 499,70 tỷ đồng, tương ứng tăng 21,26% so với năm 2022. Qua năm 2024 khoản mục này đạt 3.300,00 tỷ đồng tăng 450,00 tỷ đồng tương ứng tăng 15,78% so với năm 2023. Điều này cho thấy ngân hàng đã có những biện pháp hợp lý, vừa đảm bảo các chính sách của NHNN vừa tiếp cận thu hút được nhiều khách hàng để cho vay. Riêng khoản mục tiền gửi tại NHNN chiếm tỷ trọng thấp nhất và giảm dần qua các năm. Năm 2022 là 11,80 tỷ đồng; năm 2023 là 6,0 tỷ đồng; năm 2024 là 4,0 tỷ đồng.

Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Vietcombank Huế giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm So sánh
2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023
Số tiền Số tiền Số tiền +/- % +/- %
TÀI SẢN 4.728,601 5.018,200 5.354,000 289,599 6,12 335,80 6,69
Tiền mặt 128,44 63,20 85,00 -65,24 -65,24 21,80 34,49
Tiền gửi tại NHNN 11,80 6,00 4,00 -5,80 -49,15 -2,00 -33,33
Quan hệ tín dụng với khách hàng 2.350,30 2.850,00 3.300,00 499,70 21,26 450,00 15,78
Sử dụng vốn khác 106,81 95,00 67,00 -11,81 -11,05 -28,00 -29,47
Tài sản cố định 36,52 52,00 61,00 15,48 42,38 9,00 -17,30
Quan hệ trong hệ thống 2.094,73 1.952,00 1.837,00 -142,73 -6,81 – 115,00 -5,89

(Nguồn: Phòng Kế toán của NH Vietcombank Huế )

  • Tình hình về nguồn vốn tại Vietcombank chi nhánh Huế

Đối với bất kì một đơn vị kinh doanh nào thì nguồn vốn là một trong những nguồn quan trọng và không thể thiếu, đặc biệt là đối với tổ chức tín dụng trong ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng muốn có đủ vốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và sử dụng vào những hoạt động khác thì đòi hỏi phải làm tốt công tác huy động tất cả các nguồn vốn.

Qua bảng số liệu cung cấp từ Phòng Kế toán của ngân hàng tại giai đoạn 2022 – 2024, ta thấy nguồn vốn của ngân hàng không ngừng tăng lên qua 3 năm. Trong đó, vốn huy động từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất và đang có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2022, vốn huy động từ khách hàng là 3.799,63 tỷ đồng; năm 2023 vốn huy động tăng lên 4.350,00 tỷ đồng tăng 550,37 tỷ đồng (tương ứng tỷ lệ tăng là 14,48%) so với năm 2022. Đến năm 2024, vốn huy động từ khách hàng đã tăng lên 5.157,00 tỷ đồng tương ứng tăng 18,55% so với năm 2023. Để có được điều này thì chi nhánh Huế đã không ngừng đưa ra các hình thức huy động với các chính sách lãi suất linh hoạt phù hợp với từng đối tượng, từng giai đoạn nhằm phục vụ tối đa nhu cầu tiền gửi của khách hàng.

Bên cạnh đó tiền gửi các tổ chức tín dụng cũng có mức tăng giảm theo các năm lần lượt là 13,83 tỷ đồng; 5,10 tỷ đồng; 6,30 tỷ đồng. Tuy tiền gửi các tổ chức tín dụng nhìn chung qua các năm chưa tăng đáng kể nhưng khoản mức này cũng đáp ứng một phần để xử lí dự phòng rủi ro tại chi nhánh. Đối với khoản mục quan hệ trong hệ thống nhìn chung qua các năm có sự thay đổi đáng kể. Năm 2022, khoản mục này đạt 235,98 tỷ đồng; năm 2023 giảm xuống còn 229,76 tỷ đồng. Nhưng qua năm 2024 khoản mục này giảm mạnh chỉ còn 12,00 tỷ đồng có mức giảm lên tới 217,76 tỷ đồng.

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Vietcombank Huế giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
SL SL SL +/- % +/- %
NGUỒN VỐN 4.728,601 5.018,200 5.354,000 289,599 6,12 335,80 6,69
Tiền gửi các TCTD 13,83 5,10 6,30 -8,73 -63,12 1,20 23,52
Vốn huy động từ khách hàng 3.799,63 4.350,000 5.157,000 550,37 14,48 807,00 18,55
Phát hành kì phiếu và trái phiếu 0,09 0,00 0,00 -0,09 -9,00
Vốn và các quỹ 274,67 125,34 62,00 -149,33 -54,36 -63,34 -50,53
Quan hệ trong hệ thống 235,98 229,76 12,00 -6,22 -2,63 -217,76 -173,73
Nguồn vốn khác 404,40 308,00 117,00 -96,40 -23,83 -191,00 -62,01

(Nguồn: Phòng Kế toán của NH Vietcombank Huế)

Nhìn chung trong giai đoạn 2022 – 2024 thì tình hình tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế có sự thay đổi tuy nhiên cũng đạt được kết quả khá tốt. Từ kết quả này cho thấy ngân hàng đang từng bước cải thiện và khẳng định mình không chỉ ở khu vực mà trên cả quốc gia. Việc phân bổ nguồn lực tài chính khá hợp lí đặc biệt là phần tín dụng khách hàng tuy nhiên việc phân bổ này vẫn còn một số hạn chế nhỏ. Mặc khác, nhờ các cán bộ công nhân viên trong chi nhánh đã luôn luôn nỗ lực làm việc, luôn đi sâu bám sát địa bàn để đưa ra sản phẩm dịch vụ tốt nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của người tiêu dùng.

2.1.4.3 Tình hình vốn huy động tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024

Vốn huy động của ngân hàng thương mại là giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được trên thị trường thông qua các nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và các nguồn vốn khác đây là bộ phận có ý nghĩa quyết định khả năng hoạt động của mỗi ngân hàng.

Bảng 2.4. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Vietcombank Huế giai đoạn 2022- 2024

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
SL SL SL +/- % +/- %
Nguồn vốn huy động 3.970,00 4.350,00 5.157,00 380,00 9,57 807,00 18,55
Theo loại tiền (tỷ đồng)
VNĐ 3.474,00 4.050,64 4.782,00 576,64 16,59 731,36 18,05
Ngoại tệ

(quy VNĐ)

496,00 299,36 375,00 -196,64 -39,64 75,64 25,26
Theo tính chất tiền gửi (tỷ đồng)
Tổ chức kinh tế 1.107,00 1.258,00 1.178,00 151,00 13,64 -80,00 -6,35
Tiền gửi dân cư 2.863,00 3.092,00 3.979,00 229,00 7,99 887,00 28,68
Theo kì hạn ( tỷ đồng)
Không kì hạn 825,00 1.127,00 1.348,00 302,00 36,60 221,00 19,60
≤12 tháng 2.753,00 2.938,00 3.489,00 185,00 6,71 551,00 18,75
>12 tháng 392,00 285,00 320,00 -107,00 -27,29 35,00 12,28

(Nguồn : Phòng Kế toán của NH Vietcombank Huế)

Tổng nguồn vốn huy động năm 2024 đạt 5.157,00 tỷ đồng tăng 807,00 tỷ đồng tương ứng tăng 18,55% so với năm 2023. Tốc độ tăng trưởng của ngân hàng có dấu hiệu tăng lên, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2024 đạt 18,55% tăng nhiều so với giai đoạn 2022/2023 chỉ đạt 9,57%. Nguồn vốn huy động theo loại tiền VNĐ vẫn tăng qua các năm, nhưng ngoại tệ thì có xu hướng giảm vào năm 2023, tỷ trọng USD trong tổng nguồn vốn huy động năm 2023 là 6,88% thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng ngoại tệ so với năm 2022 là 12,49% và năm 2024 là 7,27%. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Theo tính chất tiền gửi được chia làm 2 loại là tiền gửi tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm dân cư và cả hai loại tiền gửi này đều tăng dần qua các năm. Tại giai đọan 2022- 2024 thì tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm vị trí lớn và cao gấp đôi so với tiền gửi tổ chức kinh tế. Đặc biệt, năm 2024 tiền gửi tổ chức kinh tế chỉ chiếm 24,63% còn tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm đến 75,37%. Từ đó, ta có thể thấy được nguồn huy động vốn của ngân hàng chủ yếu là từ tiền gửi của dân cư.

Cơ cấu huy động vốn qua các năm có tỷ trọng huy động vốn kì hạn dưới 12 tháng khá cao trên 65% tổng huy động nguồn vốn. Đặc biệt năm 2024 tỷ trọng vốn huy động dưới 12 tháng tăng hơn 551 tỷ đồng tương ứng tăng 18,75% so với năm 2023. Với hình thức gửi có kì hạn khách hàng luôn được mức lãi suất cao hơn không kì hạn nên hình thức này luôn được mọi người quan tâm. Trong nhóm tiền gửi có kì hạn, hầu như khách hàng luôn luôn lựa chọn ưu tiên gửi tiền ngắn hạn ( dưới 12 tháng ) nhiều hơn là dài hạn ( trên 12 tháng). Bởi vì đa số vốn huy động được từ khách hàng là tiền gửi người dân nên họ mong muốn lựa chọn ngắn hạn để một phần nào đó dễ rút tiền hơn khi cần gấp. Cho nên vào năm 2023, tỷ trọng huy động vốn từ 12 tháng trở lên giảm tới 107 tỷ đồng, tương ứng với mức giảm 27,29%. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Nhìn chung, tình hình huy động vốn của toàn ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế đang có chiều hướng gia tăng, đây là một điều đáng mừng cho ngân hàng. Bởi vì công tác huy động vốn được coi là một trong những trọng tâm của ngân hàng. Mặc khác, để ngân hàng ngày càng hoạt động hiệu quả hơn nữa thì cần tiếp tục đẩy mạnh vốn huy động trên 12 tháng.

2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024

Về mặt cơ cấu, thu nhập và chi phí của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế đã có sự thay đổi đáng kể trong những năm qua tại giai đoạn 2022-2024. Qua bảng số liệu ta có thể thấy rằng tất cả các hoạt động của ngân hàng đã có sự tăng trưởng và thay đổi theo chiều hướng tốt theo các năm. Năm 2022 lợi nhuận đạt 81.487,79 triệu đồng; năm 2023 đạt 83.652,89 triệu đồng và năm 2024 đạt 63. 410 ,00 triệu đồng. Năm 2023 so với năm 2022 thì lợi nhuận tăng 2.165,1 triệu đồng hay tăng 2,65%; năm 2024 so với năm 2023 thì lợi nhuận có giảm 24,19%. Tuy trong năm 2024 ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn như lãi suất cho vay giảm, tỷ giá biến động nhiều nhưng nhờ vào những chính sách đúng đắn và thế mạnh sẵn có, Vietcombank chi nhánh Huế cũng đã thu được một phần lợi nhuận đáng kể và đã dần đưa hoạt động của ngân hàng đi vào thế ổn định và dần dần lợi nhuận tăng trưởng ổn định.

Bảng 2.5: Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024

  • Về thu nhập:

Tổng thu nhập của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế đã có sự tăng trưởng tốt qua các năm, cụ thể năm 2023 so với năm 2022 thu nhập tăng 51.241 triệu đồng hay tăng 12,18%. Điều này là do trong tổng thu nhập thì khoản mục thu nhập từ lãi tăng 47.390,46 triệu đồng hay tăng 11,99%. Trong thu nhập từ lãi thì thu lãi từ hoạt động tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2022 là 229.844,19 triệu đồng chiếm 58,20%; năm 2023 là 257.425,49

triệu đồng chiếm 58,20%; năm 2024 là 268.146 triệu đồng chiếm 55,77%. Năm 2024 so với năm 2023 thì thu lãi từ hoạt động tiền gửi tăng 10.720,51 triệu đồng hay tăng 4,16%. Mặc khác, khoản mục thu nhập ngoài lãi cũng tăng nhẹ với mức tăng 3.923,22 triệu đồng hay tăng 13,28%; trong thu nhập ngoài lãi thì khoản mục thu nhập dịch vụ thanh toán chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng giảm nhẹ; cụ thể năm 2023 so với năm 2022 tăng 1.669,79 triệu đồng hay tăng 14,99%. Năm 2024 so với năm 2023 thu nhập tăng 42.345,2 triệu đồng hay tăng 8,97%, do thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi tăng mạnh trong 2 năm này. Năm 2024 so với 2023 thu nhập từ lãi tăng 38.421,98 triệu đồng hay tăng 8,68% còn thu nhập ngoài lãi tăng 3.923,22 triệu đồng hay tăng 13,28%. Như vậy việc tăng thu nhập từ lãi và ngoài lãi qua các năm đã dẫn đến thay đổi tỷ trọng trong tổng thu nhập; cụ thể năm 2022 thu nhập ngoài lãi chiếm tỷ trọng là 6,11%, sang năm 2023 thì khoản thu nhập này chiếm 6,26%, thấp hơn nhiều so với phần thu nhập từ lãi là 93,74%, năm 2024 tỷ trọng giữa 2 nguồn thu chính này là thu nhập từ lãi chiếm gần như tuyệt đối với tỷ trọng 93,49% và nguồn thu nhập ngoài lãi chiếm 6,51%.

  • Về chi phí:

Năm 2022 chi phí trả lãi là 234.308,7 triệu đồng chiếm tỷ trọng 69,05%; năm 2023 chi phí này đạt 262.425,82 triệu đồng chiếm 67,60% tăng 28.117,05 triệu đồng hay tăng 11,99 % so với năm 2022; năm 2024 chi phí này đạt 340.940 triệu đồng tăng 78.514,18 triệu đồng hay tăng 29,91% so với năm 2023, đây là tỷ lệ tăng khá cao và đồng thời làm giảm lợi nhuận của Vietcombank chi nhánh Huế. Trong khoản mục chi phí ngoài lãi thì có xu hướng tăng giảm qua các năm. Năm 2023 so với năm 2022 tăng 20.958,85 triệu đồng hay tăng 20,00%, năm 2024 so với năm 2023 giảm 15.925,09 triệu đồng hay giảm 12,66%. Điều này là do ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế đã mở rộng kinh doanh, tăng cường huy động vốn theo kế hoạch, làm các khoản chi phí tăng lên. Đây là những dấu hiệu không tốt làm cho lợi nhuận giảm nên Vietcombank chi nhánh Huế cần có những chính sách phù hợp hơn nữa để nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận thu về ngày càng cao.

Biểu đồ 2.1: Tổng thu nhập, tổng chi phí và lợi nhuận của Vietcombank Huế

Nhìn chung tại giai đoạn 2022-2024 trong điều kiện kinh tế cũng còn rất nhiều khó khăn nhưng ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế cũng đã có những bước tiến tích cực theo chiều hướng có lợi, tình hình thu nhập và chi phí đều có xu hướng tăng. Lợi nhuận của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế có biến động tăng giảm nhưng mà so với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thì lợi nhuận của ngân hàng vẫn ở mức khá cao. Tuy nhiên để có được thành quả như vậy là do Vietcombank chi nhánh Huế đã có định hướng phát triển đúng đắn, đội ngũ nhân viên hết lòng vì công việc cùng với sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Thành quả trên đã từng bước nâng cao và khẳng định vị thế của ngân hàng trong lòng khách hàng.

2.2 Tình hình hoạt động tín dụng KHCN tại Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024 Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Được thành lập và hoạt động từ năm 1963, vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn đã được Vietcombank khẳng định thể hiện ở các tập đoàn, doanh nghiệp lớn,..Tuy nhiên đứng trước sự cạnh tranh của các ngân hàng trong nước và ngân hàng ngoài nước trong thời gian gần đây, các lợi thế cạnh tranh không còn của Vietcombank nữa mà là của tất cả các ngân hàng.

Nhờ có tầm nhìn chiến lược cũng như kinh nghiệm cho đến nay Vietcombank chi nhánh Huế đã liên tục nghiên cứu đưa ra các sản phẩm đa dạng có tiện ích cao với kết quả kinh doanh đáng ghi nhận. TDCN cũng là một phần trong hoạt động ngân hàng bán lẻ, tuy nhiên mảng kinh doanh này cho đến nay chưa xứng với tình hình phát triển của ngân hàng. Để có thể thấy tình hình này nghiên cứu đi vào phân tích TDCN của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 1017.

2.2.1 Quy trình tín dụng cá nhân tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay dành cho KHCN tại Vietcombank Huế

Bước 1: CBKH tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn KHCN thủ tục

  • CBKH tiếp nhận khách hàng vay vốn, hướng dẫn khách hàng đăng kí cung cấp giấy tờ thông tin cần thiết.
  • Giới thiệu các loại sản phẩm, dịch vụ của Vietcombank và phối hợp với các bộ phận có liên quan hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, thủ tục đăng kí (nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng) theo quy định.

Bước 2: Thẩm định và lập báo cáo thẩm định

CBKH tiến hành thu thập tài liệu, thông tin cần thiết về khách hàng, khoản vay để thực hiện các nội dung sau:

  • Tổng hợp thông tin quan hệ tín dụng của khách hàng theo quy định của
  • Thẩm định các điều kiện vay vốn; đánh giá năng lực pháp luật dân sự; phương án vay vốn; đánh giá tính hợp pháp của mục đích vay vốn; phân tích đánh giá khả năng tài chính của khách hàng; phân tích đánh giá tính khả thi,..
  • Lập báo cáo thẩm định, đề xuất cho vay hay không cho vay (nêu rõ lý do nếu không đồng ý), ký và trình Người kiểm soát khoản vay.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ vay vốn và báo cáo thẩm định

Người kiểm soát khoản vay tiến hành kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ của bộ hồ sơ vay vốn; kiểm soát việc chấm điểm và xếp hạng khách hàng; kiểm soát nội dung báo cáo thẩm định và nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý với nội dung báo cáo thẩm định; đề xuất cho vay hay không cho vay (nêu rõ lý do nếu không đồng ý). Nếu đồng ý cho vay thì trình người phê duyệt khoản vay (nếu không phải thông qua Hội đồng tín dụng).

Bước 4: Phê duyệt khoản vay

  • Nếu từ chối cho vay: thông báo từ chối cho vay theo văn bản gửi khách hàng (nêu rõ lý do từ chối cho vay).
  • Nếu đồng ý cho vay: hoàn thiện hồ sơ theo quy định dựa trên thẩm quyền quyết định cấp tín dụng.

Bước 5: kết các hợp đồng tín dụng theo quy định

  • Người quản lý khoản vay tiến hành soạn thảo hợp đồng theo quy định của Vietcombank cùng với khách hàng.
  • Người có thẩm quyền xem xét các nội dung trên các hợp đồng cũng như đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo; thực hiện ký kết các hợp đồng và yêu cầu người quản lý khoản vay phối hợp khách hàng thực hiện chứng thực / công chứng các giấy tờ theo quy định pháp luật và của Vietcombank.
  • Người quản lý khoản vay tiếp nhận, kiểm tra tính phù hợp của hồ sơ giải ngân và lập báo cáo đề xuất giải ngân. Người phê duyệt khoản vay ký phê duyệt báo cáo đề xuất giải ngân, Giấy nhận nợ và giao cho tổ tín dụng cá nhân để thực hiện các bước tiếp

Bước 6: Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay, tiến hành thu nợ xử phát sinh

  • Tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng theo định kỳ sau khi giải ngân tiền vay. Nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích có thể đề nghị thu hồi nợ vay trước hạn.
  • Theo dõi quá trình trả lãi, vốn của khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ cả gốc lẫn lãi.
  • Xử lý các vấn đề phát sinh có liên quan như khách hàng xin miễn giảm lãi vay, khách hàng có nhu cầu trả nợ trước hạn so với thời hạn trong HĐTD, khách hàng có nhu cầu cơ cấu lại thời hạn trả nợ…

Bước 7: Thanh lý các hợp đồng và giải chấp tài sản bảo đảm

  • Khi khách hàng thanh toán đầy đủ vốn, lãi vay và phí có liên quan thì hồ sơ sẽ được thanh lý.
  • Sau khi tất toán khoản vay, tiến hành thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo theo mẫu và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.2.2 Tình hình hoạt động TDCN tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024 Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

  • Doanh số cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Vietcombank Huế giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.6: Doanh số cho vay của Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
+/- % +/- %
Tổng DSCV 2.414,00 2.850,00 3.300,00 436,00 18,06 450,00 15,78
KHCN 1.017,85 1.265,55 1.524,80 247,7 24,33 259,25 20,48
KHDN 1.396,15 1.584,45 1.775,20 188,3 13,48 190,75 12,03

(Nguồn : Phòng Kinh doanh NH Vietcombank – Chi nhánh Huế)

Nhìn vào kết quả từ bảng số liệu, ta thấy được doanh số cho vay tại ngân hàng giai đoạn 2022-2024 đều tăng mạnh, tổng DSCV không ngừng tăng lên. Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển do đó nhu cầu tiêu dùng cá nhân trên địa bàn ngày càng tăng mạnh. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn như sự cạnh tranh giữa các ngân hàng rất gay gắt, áp lực cho vay lãi suất, kiểm soát hoạt động tín dụng theo hướng mở rộng có hiệu quả để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, góp phần kiềm chế lạm phát theo chỉ đạo của Chính phủ nhằm để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo an toàn hệ thống. Trong tình hình trên, với uy tín đã tạo dựng được sau nhiều năm ra đời và phát triển, ngân hàng đã mạnh dạn cho vay nhưng vẫn đảm bảo tốt tính thanh khoản, an toàn vốn, tích cực củng cố quan hệ khách hàng, triển khai nhiều chương trình ưu đãi cho KHCN, thủ tục cho vay ngắn gọn, nhanh chóng, sản phẩm cho vay đa dạng, đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng nên doanh số cho vay KHCN của ngân hàng đã tăng lên rất đáng kể, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu doanh số cho vay của ngân hàng. Năm 2023, doanh số cho vay của KHCN là 1.017,85 tỷ đồng, tăng 247,7 tỷ đồng tương ứng 24,33% so với năm 2022. Năm 2024, doanh số cho vay của KHCN tăng 259,25 tỷ đồng tương ứng 20,48% so với năm 2023.

  • Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022- 2024

Bảng 2.7: Doanh số thu nợ của ngân hàng Vietcombank Huế giai đoạn 2022 2024

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
+/- % +/- %
KHCN 907,62 1.145,28 1.314,36 237,66 26,18 169,08 14,76
KHDN 1.095,86 1.266,39 1.486,28 170,53 15,56 219,89 17,36
Hệ số thu nợ KHCN(%) 89,17 90,49 86,19

(Nguồn: Phòng Kinh doanh NH Vietcombank – Chi nhánh Huế)

Qua kết quả thu được từ bảng 2.7, ta thấy được doanh số thu nợ đối với KHCN của ngân hàng thay đổi cùng chiều với doanh số cho vay KHCN và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu DSTN. Năm 2023 đạt 1.145,28 tỷ đồng tăng 237,66 tỷ đồng tương ứng tăng 26,18% so với năm 2022. Năm 2024, DSTN của KHCN tăng 169,08 tỷ đồng, tương ứng tăng 14,76% so với năm 2023. Trong giai đoạn 2022- 2024 nền kinh tế phục hồi và phát triển, các khách hàng vay có nguồn trả nợ tốt hơn cho ngân hàng. Bên cạnh đó, công tác quản lý và thu hồi nợ của ngân hàng ngày càng tốt, cán bộ tín dụng trong ngân hàng thường xuyên kiểm tra và theo dõi các khoản vay, nhắc nhở khách hàng khi đến kỳ trả nợ giúp cho khách hàng có thời gian để chuẩn bị nguồn trả nợ và trả nợ đúng thời hạn; cùng với việc doanh số cho vay đối với KHCN tăng mạnh nên doanh số thu nợ KHCN của ngân hàng cũng tăng lên. Hệ số thu nợ KHCN năm 2022 là 89,17%; năm 2023 là 90,49% và năm 2024 là 86,19%.

  • Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.8: Tình hình dư nợ TDCN tại ngân hàng Vietcombank Huế giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

STT Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
+/- % +/- %
1 Tổng dư nợ 4.340,1 5.047,8 5.974,3 707,7 16,30 926,5 18,35
2 Dư nợ KHCN 672,4 806,3 964,9 133,9 19,91 158,6 23,58
3 Tỉ lệ dư nợ KHCN 15,49% 15,97% 16,15%
4 Dư nợ KHDN 3.667,7 4.241,5 5.009,4 573,8 15,64 767,9 18,10
5 Tỉ lệ dư nợ KHDN 84,51% 84,03% 83,85

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của NH Vietcombank Huế)

Nhìn vào bảng ta thấy rằng, năm 2022 dư nợ TDCN là 672,4 tỷ đồng chiếm 15,49% tổng dư nợ tín dụng. Năm 2023 dư nợ cá nhân tăng lên 806,3 tỷ đồng tăng thêm 133,9 tỷ đồng tương ứng tăng 19,91% so với năm 2022. Năm 2024 đã có sự tăng trưởng vượt hơn 158,6 tỷ đồng tăng 23,58% so với năm 2023. Đây cũng là mức tăng đáng kể nhất trong các năm qua tại giai đoạn 2022-2024. Nhìn chung dư nợ TDCN tăng trưởng qua các năm, chứng tỏ hoạt động tín dụng tại ngân hàng cũng đang ngày càng phát triển, tuy nhiên mức độ phát triển chưa cao do đó cần phải tăng cường hơn nữa công tác nhằm phát triển TDCN tại chi nhánh.

  • Dư nợ tín dụng cá nhân theo thời hạn vay của Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.9. Tình hình dư nợ cá nhân theo thời hạn vay giai đoạn 2022 – 2024

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
SL % SL % SL % +/- % +/- %
Ngắn hạn 454,3 67,56 538,8 66,82 632,5 65,55 84,5 18,60 93,7 17,39
Trung dài hạn 218,1 32,44 267,5 33,18 332,4 34,45 49,4 22,65 64,9 24,26
Tổng DNCN 672,4 100,0 806,3 100,0 964,9 100,0 707,7 16,30 926,5 18,35

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của NH Vietcombank – Chi nhánh Huế)

Xét theo dư nợ TDCN phân theo thời hạn vay tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế trong ngắn hạn biến động trong khoảng từ 65 – 67%. Dư nợ TDCN trung dài hạn thấp hơn và có tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với dư nợ ngắn hạn.

Trong năm 2024, nhờ có sự tăng trưởng tích cực mà dư nợ ngắn hạn với mức tăng tuyệt đối là 632,5 tỷ đồng tương ứng tốc độ tăng trưởng 17,39% so với năm 2023. Nguyên nhân là do trong năm 2024, tình hình kinh tế có nhiều biến động khó khăn cũng như lạm phát tăng cao. Dưới sự chỉ đạo của NHNN, ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế đã kiểm soát chặc chẽ TDCN, tập trung phát triển cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình dẫn đến cơ cấu dư nợ ngắn hạn trong năm qua tăng trưởng cao hơn so với dư nợ trung dài hạn.

Biểu đồ 2.2. Dư nợ tín dụng cá nhân theo thời hạn vay

  • Dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm vay của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huê giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.10. Tình hình dư nợ cá nhân theo sản phẩm vay giai đoạn 2022 – 2024

ĐVT: % Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Cho vay cán bộ công nhân viên 14,33 15,07 16,76
Cho vay cán bộ quản lí 9,28 10,40 10,94
Cho vay tiêu dùng 19,20 20,53 22,74
Cho vay chứng khoán 0,00 0,00 0,00
Cho vay du học nước ngoài 4,00 3,64 4,15
Cho vay mua xe ô tô 24,62 25,07 26,08
Cho vay bất động sản 16,71 18,36 17,91
Cho vay bổ sung sản xuất kinh doanh cá thể 11,81 6,93 1,42

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của NH Vietcombank Huế)

Nhìn vào bảng thống kê, ta có thể thấy được cơ cấu dư nợ TDCN phân theo nhu cầu vay vốn sản phẩm tại giai đoạn 2022-2024 phần lớn tập trung vào cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay mua xe ô tô, bất động sản và tiêu dùng. Tại thời điểm hiện tại thì tỉ lệ cho vay mua xe ô tô, xe máy chiếm vị trí cao nhất hơn 26%; cho vay tiêu dùng chiếm gần 23% và cho vay bất động sản chiếm gần 18%. Ngoài ra các nhu cầu vốn khác như cho vay chứng khoán, cho vay du học nước ngoài, … chưa được chú trọng phát triển thể hiện ở tỉ lệ dư nợ các sản phẩm này rất thấp trong tổng dư nợ TDCN.

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ dư nợ TDCN theo sản phầm năm 2024

  • Nợ xấu tín dụng cá nhân của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu đối với KHCN tại ngân hàng Vietcombank Huế

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 2023/2022 2024/2023
+/- % +/- %
Tổng dư nợ 4.340,1 5.047,8 5.974,3 707,7 16,30 926,5 18,35
Dư nợ cá nhân 672,4 806,3 964,9 133,9 19,91 158,6 23,58
Nợ xấu 391,12 494,72 306,03 103,6 26,48 -134,69 -27,22
Nợ xấu cá nhân 6,53 8,12 8,36 1,59 24,34 0,24 2,95
Tỷ lệ NXCN 0,97% 1,00% 0,86%

(Nguồn: Phòng Kinh doanh NH Vietcombank Huế)

Tỷ lệ nợ xấu cho biết mức độ rủi ro danh mục của ngân hàng. Năm 2022, tỷ lệ nợ xấu cá nhân ở mức 0,97 %; năm 2023 tăng nhẹ ở mức 1,00%; năm 2024 tỷ lệ nợ xấu giảm còn 0,86%.

Tình hình nợ xấu của các Ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế nói riêng đều ở mức cao do ảnh hưởng của khả năng cạnh tranh. Để kiểm soát tình hình tín dụng, năm 2024 Vietcombank nỗ lực ngăn chặn nợ xấu tiềm ẩn, đồng thời không hạ chuẩn cho vay để mở rộng tín dụng; cùng với sự phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên để đạt kết quả tích cực, góp phần quan trọng cùng NHNN trong việc ổn định kinh tế, kiểm soát lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội để hướng tới phát triển bền vững. Với nổ lực trên, năm 2024 tỷ lệ NXCN đã được kiểm soát ở mức 0,86 %.

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ

  • Hệ thống kênh phân phối tín dụng cá nhân

Tại địa bàn thành phố Huế, Vietcombank đã đầu tư một số PGD nhờ vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi muốn giao dịch thanh toán, chuyển tiền và vay vốn cá nhân. Từ đó góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế của ngân hàng. Tính đến thời điểm 20/03/2024, Vietcombank Huế hiện có mạng lưới bao phủ tại địa bàn thành phố Huế gồm một trụ sở chính tại đường Hùng Vương và 5 PGD. Nhìn chung, mạng lưới hoạt động khá thuận lợi và phân bổ tương đối rộng khắp tại thành phố Huế để phục vụ các dịch vụ cho khách hàng. Tuy nhiên, việc mở thêm PGD do NHNN quyết định nên đã hạn chế phần nào trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Khi khách hàng đến giao dịch, thông qua các trang thiết bị, cách thiết kế bố trí của ngân hàng, khách hàng cũng một phần dự đoán đánh giá được quy mô của ngân hàng. Cho nên ấn tượng ban đầu rất quan trọng, nó quyết định đến việc khách hàng có lựa chọn ngân hàng để tiến hành giao dịch hay không. Do vậy Vietcombank chi nhánh Huế đã xây dựng riêng cho mình một trụ sở chính cũng như các PGD, để mỗi lần khách hàng nhìn vào thì sẽ biết ngay hình ảnh của Vietcombank. Tuy nhiên, hiện nay ngoài trụ sở chính và PGD số 1 đã được chi nhánh mua, còn lại các PGD đều được thuê từ các công ty và nhà dân nên diện tích các PGD khác nhau cũng như diện tích không đồng đều vì vậy việc xây dựng, trang bị thường khó khăn không gian không thông thoáng nổi bật, mặt tiền không đồng nhất nên khó bố trí bảng hiệu, bảng quảng cáo…

Sơ đồ 2.3: Mạng lưới phòng giao dịch của Vietcombank Huế

Bên cạnh đó, ngân hàng Vietcombank đã xây dựng các hệ thống điểm đặt ATM phân bố rộng khắp, trong đó có 17 điểm đặt tại TP. Huế với số lượng 23 máy. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Bảng 2.12: Địa điểm và số lượng máy của Vietcombank chi nhánh Huế

Điểm đặt máy Số lượng máy
Bệnh viện TW Huế 2
Bưu điện Hương Thủy 1
Cảng Chân Mây 1
Công an tỉnh TT Huế 1
Công ty Scavi Huế 1
Công ty cấp nước 1
Công ty CP Sợi Phú Bài 1
Công ty CPPT Thủy Sản 1
Công ty dệt may Huế 1
Công ty ONE ONE 1
Công ty Vinatex 1
Khách sạn Kim Thành 1
PGD Bến Ngự 1
PGD Mai Thúc Loan 3
PGD Phạm Văn Đồng 1
PGD số 1 1
PGD số 2 4

(Nguồn: http://vietcombank.vn năm 2025)

2.3 Kết quả khảo sát khách hàng nhằm phân đoạn thị trường tín dụng cá nhân cho ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế

2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Như đã trình bày ở phương pháp nghiên cứu, mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện. Do đó, số lượng phiếu phát ra sẽ là 180 phiếu, trong đó số phiếu hợp lệ là 150 phiếu ( n =150 ).

Bảng 2.13. Mô tả đối tượng khách hàng

Tần số Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nam 88 58,7
Nữ 62 41,3
Độ tuổi
Từ 18 đến dưới 25 tuổi 29 19,3
Từ 25 đến dưới 34 tuổi 72 48,0
Từ 35 đến dưới 54 tuổi 45 30,0
Từ 55 tuổi 4 2,7
Nghề nghiệp
Sinh viên 12 8,0
Làm quản lí tại cơ quan 9 6,0
Chủ doanh nghiệp, công ty tư nhân 4 2,7
Nghề chuyên môn 29 19,3
Nhân viên văn phòng 31 20,7
Công nhân 36 24,0
Buôn bán nhỏ 7 4,7
Làm nông lâm ngư nghiệp 4 2,7
Làm nghề tự do 10 6,7
Nội trợ 4 2,7
Hưu trí 4 2,7
Thu nhập hộ gia đình
Dưới 7,5 triệu đồng/tháng 5 3,3
Từ 7,5 đến 14,999 triệu đồng/tháng 49 32,7
Từ 15 đến 29,999 triệu đồng/tháng 72 48,0
Từ 30 đến 44,999 triệu đồng/tháng 19 12,7
Từ 45 đến 74,999 triệu đồng/tháng 5 3,3
Trên 75 triệu đồng/tháng 0 0
Thông tin về bằng cấp
Dưới THPT 20 13,3
THPT 39 26,0
Trung cấp/cao đẳng 20 13,3
Đại học 54 36,0
Trên đại học 17 11,3

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Giới tính: Từ 150 khách hàng được điều tra, ta thấy rằng tỉ lệ giới tính có sự chênh lệch cũng tương đối lớn. Trong đó, giới tính nam chiếm 58,7% còn lại tỉ lệ giới tính nữ chiếm 41,3%. Sở dĩ giới tính có sự chênh lệch như vậy là vì thông thường trong cuộc sống nữ giới luôn luôn là người nắm giữ tài chính cũng như tất cả mọi thứ trong gia đình, nhưng trong quá trình quyết định một điều gì đó đặc biệt như là vay vốn thì nam giới luôn luôn thường là người quyết định. Vì thế mà tỉ lệ nam giới chiếm phần lớn hơn nữ giới trong quá trình đi đến dịch vụ tín dụng tại ngân hàng.

Nghề nghiệp: Sau quá trình thống kê kết quả từ số liệu thu thập được, ta có thể thấy khách hàng được phỏng vấn có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên công việc chiếm vị trí lớn nhất chủ yếu là ngành nghề chuyên môn, nhân viên văn phòng và người công nhân với tổng tỉ lệ lên đến 64%. Điều này xuất phát từ việc đối tượng là nhóm khách hàng có thu nhập tương đối khá ổn định và có nhu cầu luân chuyển cũng như sử dụng vốn rất cao. Mặc khác, nhóm đối tượng này đang trong giai đoạn phát triển sự nghiệp nên nhu cầu vay vốn có khả năng rất lớn. Việc xác định được thông tin nghề nghiệp như vậy sẽ giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn trong việc phân đoạn từng nhóm khách hàng riêng biệt.

Độ tuổi: Tuổi tác luôn là yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rỏ hơn về mọi thứ như: về tâm lí, về nhu cầu, về nhận thức của khách hàng… vì thế độ tuổi được phân ra như sau:

  • Từ 18 đến dưới 25 tuổi: Với độ tuổi này thì hầu như là chưa có thu nhập, nếu có thì chỉ thu nhập thấp.
  • Từ 25 đến dưới 34 tuổi: Với độ tuổi này thì đa số là người trưởng thành, đã có thu nhập ổn định và phần lớn là có gia đình nên xảy ra nhiều vấn đề cần giải quyết.
  • Từ 35 đến dưới 54 tuổi: Giai đoạn này thì hầu như sự nghiệp đã nắm chắc ổn định tuy nhiên với độ tuổi này trong cuộc sống thì lại nảy sinh ra nhiều vấn đề cần giải quyết về gia đình và con cái.
  • Trên 55 tuổi: Hầu hết độ tuổi này đã nghĩ hưu, thu nhập ít nhưng nảy sinh ra nhiều vấn đề về sức khỏe, bệnh tật…

Từ đó, khi nhìn vào bảng khảo sát ta thấy được khách hàng nằm trong độ tuổi từ 25 đến 34 tuổi chiếm tới 48,0%, tức là chiếm gần một nửa trong số tuổi tác được điều tra. Điều này cho thấy với độ tuổi này thì hầu như đã trưởng thành, có khả năng kiếm tiền và có chí hướng phát triển rất lớn. Cho nên họ mong muốn có thêm số vốn để đầu tư phát triển sự nghiệp tại thời điểm hiện tại và tương lai cũng như thỏa mãn các nhu cầu khác nhau như là mua nhà, mua xe, du học,…Vì thế nếu ngân hàng có thể cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu đối với nhóm đối tượng có độ tuổi này thì khả năng đi đến vay vốn của họ rất lớn từ đó góp phần trong việc phát triển TDCN tại ngân hàng.

Ngòai ra nhóm khách hàng trên 55 tuổi chiếm tỉ lệ ít nhất 2,7% đây là kết quả thu được cũng khá bình thường. Bởi vì với độ tuổi này thì khả năng lao động kém và thu nhập cũng giảm đi cho nên nhu cầu vay vốn cũng không được quan tâm hay nói cách khác họ chỉ muốn một cuộc sống bình thường, nhàng nhạ, không lo toan.

Thu nhập của hộ gia đình: Trong tổng số 150 phiếu thu được từ cuộc điều tra phỏng vấn khách hàng thì có tới 72 phiếu có thu nhập hộ gia đình đều nằm trong khoảng từ 15 triệu đến 29,999 triệu đồng, chiếm 48,0%; Có 49 phiếu có thu nhập hộ gia đình từ 7,5 đến 14,999 triệu đồng, chiếm 32,7%. Tuy khoảng thu nhập này chỉ nằm trong khoảng trung bình so với mẫu điều tra nhưng nhìn chung đây cũng là khoản thu nhập khá ổn định và bền vững.

Thông tin về bằng cấp: Sau quá trình thống kê ta thấy được nghề nghiệp của khách hàng chủ yếu là nhân viên văn phòng, ngành nghề chuyên môn hay công nhân từ đó mà trình độ cũng gắn với nghề nghiệp. Trong tổng số 150 phiếu thì có tới 36,0% là có trình độ Đại học; có 26,0% đạt trình độ THPT; 13,3% là có trình độ về Cao đẳng/Trung cấp đó cũng là tỉ lệ phần trăm có trình độ dưới THPT và có 11,3% trình độ trên Đại học. Từ đó, ta có thể thấy rằng hiện nay trình độ học vấn của của khách hàng ngày càng cao cho nên họ rất am hiểu cũng như có khả năng tìm hiểu về dịch vụ tín dụng tại ngân hàng rất lớn.

2.3.2 Kết quả khảo sát về tình hình vay vốn hiện vay của khách hàng cá nhân Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Bảng 2.14. Mô tả đối tượng khách hàng đang vay hiện nay

Tần số Tỷ lệ (%)
Vay tiền
74 49,3
Không 76 50,7
Mục đích vay tiền
Trang trải, chi tiêu lệ phí sinh hoạt mỗi ngày 16 21,6
Dùng mua phương tiện đi lại 22 29,7
Du học xuất khẩu nước ngoài 5 6,8
Dùng để xây nhà, mua nhà 18 24,3
Dùng để trả chi phí học tập 5 6,8
Dùng để tổ chức cưới hỏi 2 2,7
Khám, chữa bệnh 6 8,1
Khác ( ghi rõ) 0 0,0
Nơi vay tiền
Từ ngân hàng 50 67,6
Từ bạn bè, hàng xóm 16 21,6
Từ người thân trong gia đình 8 10,8
Vay nóng từ tổ chức tín dụng 0 0,0
Ngân hàng đang vay
VCB 33 66,0
BIDV 9 18,0
Viettinbank 7 14,0
Agribank 1 2,0
Đông Á 0 0,0
Techcombank 0 0,0
Khác ( ghi rõ) 0 0,0

Qua bảng số liệu ta thấy rằng, hiện nay tỷ lệ khách hàng vay tiền có sự chênh lệnh không quá lớn, trong đó khách hàng có vay tiền chiếm 49,3% và khách hàng không vay tiền chiếm 50,7%. Khách hàng đang vay tiền chủ yếu nhằm mục đích trang trải chi tiêu lệ phí sinh hoạt mỗi ngày chiếm 21,6%; dùng mua phương tiện đi lại chiếm 29,7%; dùng để mua nhà, xây nhà chiếm 24,3% và các mục đích khác chỉ chiếm tỉ lệ ít. Bên cạnh đó, số tiền mà khách hàng đang vay chủ yếu từ vay ngân hàng chiếm tỉ lệ lớn nhất 67,6%; còn từ bạn bè hàng xóm chiếm 21,6%; từ người thân trong gia đình chiếm 10,8%. Mặc khác, ngân hàng được khách hàng vay nhiều nhất là ngân hàng Vietcombank chiếm tới 66,0%, ngân hàng BIDV chiếm 18,0%, ngân hàng Viettinbank chiếm 14,0% còn các ngân hàng còn lại như Agribank, Đông Á, Techcombank…chỉ chiếm một phần trăm cũng như chưa có khách hàng vay trong tổng số khách hàng thu được từ khảo sát. Từ đó, ta có thể thấy được hiện nay ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế đang có ưu thế rất lớn trong việc đưa dịch vụ tín dụng đến với khách hàng.

2.3.3 Tình hình giao dịch của khách hàng trong mẫu khảo sát đối với Vietcombank Huế Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Thời gian sử dụng dịch vụ Vietcombank Huế: Thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế được chia làm 5 khoảng: Chưa sử dụng dịch vụ, Dưới 6 tháng, Từ 6 đến dưới 12 tháng, Từ 12 đến dưới 24 tháng và Từ 24 tháng trở lên. Trong tổng số 150 phiếu điều tra thì có 18 khách hàng chưa sử dụng dịch vụ chiếm 12,0%; có 21 khách hàng sử dụng dưới 6 tháng chiếm 14,0%; có 50 khách hàng sử dụng từ 6 đến dưới 12 tháng chiếm 33,3%; có 42 khách hàng sử dụng từ 12 đến dưới 24 tháng và 19 khách hàng sử dụng từ 24 tháng trở lên. Từ đó, ta có thể thấy được có rất nhiều khách hàng đã sử dụng dịch vụ của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế, điều này đã khẳng định được tầm quan trọng của các dịch vụ tại ngân hàng đang thực hiện.

Biểu đồ 2.5: Thời gian sử dụng dịch vụ của ngân hàng Vietcombank Huế

Kênh tiếp cận dịch vụ TDCN của ngân hàng: Dựa vào số liệu thu thập được ta thấy rằng thông tin về TDCN được khách hàng biết đến chủ yếu là do nhân viên ngân hàng giới thiệu chiếm 42,7%; từ người thân, bạn bè của ngân hàng giới thiệu là 34,0% và các kênh khác chiếm tỷ trọng khá thấp (Quảng cáo của ngân hàng trên tivi, radio,..chiếm 13,3%; còn Băng rôn quảng cáo tờ rơi chiếm 10,0%). Điều này cho thấy, khách hàng biết đến TDCN của ngân hàng chủ yếu do biết được thông tin về sản phẩm một cách trực tiếp từ đội ngũ nhân viên. Vì vậy, đội ngũ nhân viên của ngân hàng cũng đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong việc đưa sản phẩm TDCN đến gần với khách hàng. Cho nên ngân hàng nên tận dụng phương pháp này một kênh phân phối lớn và rẻ trong việc quảng cáo sản phẩm dịch vụ tín dụng đến gần hơn với đối tượng khách hàng mà ngân hàng đang nhắm tới.

Biểu đồ 2.6: Kênh tiếp cận thông tin TDCN của ngân hàng Vietcombank Huế

Dự định sử dụng TDCN trong 6 tháng tới đây: Dựa vào số liệu thu thập, ta thấy rằng khi được hỏi trong 6 tháng tới đây khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm TDCN nào thì đa số khách hàng cho biết chủ yếu là gói vay bất động sản chiếm 28,7%; tiếp đến là gói vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể chiếm 26,0% và gói vay mua ô tô, xe máy chiếm 22,0%. Còn các dự định cho các gói vay chứng khoán, vay trả học phí hay tiêu dùng chỉ chiếm một số nhỏ. Bởi vì khách hàng chủ yếu làm giờ hành chính cho nên phương tiện đi lại rất cần thiết. Mặc khác, khách hàng đều có độ tuổi trung bình, với độ tuổi này thì đa số đã kết hôn nên nhu cầu nhà ở cũng được quan tâm rất nhiều. Vì vậy, ngân hàng nên tận dụng phương pháp với các hãng kinh doanh liên quan tới phương tiện và bất động sản nhằm giảm bớt rủi ro tín dụng sau này.

Biểu đồ 2.7: Dự định sử dụng sản phẩm TDCN của Vietcombank Huế

2.2.4 Kết quả khảo sát nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân trong tương lai

Bảng 2.15: Phân tích nhu cầu vay vốn của KHCN trong tương lai

Phát biểu Số lượng người Tỷ lệ (%)
96 64,0
Không 54 36,0
Tổng 150 100

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Từ bảng kết quả cho thấy phần lớn khách hàng đều có ý định trong tương lai vay tiền từ ngân hàng. Trong đó, khách hàng có ý định vay tiền từ ngân hàng có nhu cầu lớn nhất chiếm 64%, còn khách hàng không có ý định vay tiền từ ngân hàng chỉ chiếm 36% ( tương đương 54 người trong tổng số 150 người). Như vậy, chứng tỏ trong thời gian tới đây số lượng người có nhu cầu mong muốn vay vốn rất nhiều. Cho nên ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế muốn thu hút lượng KHCN này đến vay vốn tại ngân hàng thì cần đẩy mạnh hơn nữa các công tác liên quan đến tín dụng.

Bảng 2.16: Phân tích mục đích vay vốn của KHCN tại ngân hàng

Phát biểu Số lượng ( người) Tỷ trọng (%)
Dự định xây nhà cửa, mua nhà dự án 39 40,6
Dự định đầu tư chứng khoán 5 5,2
Dự định du học nước ngoài 3 3,1
Dự định mua ô tô, xe máy 24 25,0
Dự định tiêu dùng, sinh hoạt 5 5,2
Dự định bổ sung vốn để sản xuất kinh doanh 20 20,8
Khác (ghi rõ) 0 0,0
Tổng 96 100

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025)

Nhìn vào kết quả phân tích, trong 96 khách hàng chọn trong tương lai họ có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng thì mục đích khách hàng tìm đến ngân hàng để vay vốn chủ yếu là sửa chữa nhà cửa, mua xe và bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể. Có 39 khách hàng chọn với mục đích xây nhà cửa, mua nhà dự án với tỉ lệ chiếm 40,6%; có 24 khách hàng chọn mục đích mua ô tô, xe máy với tỉ lệ chiếm 25% và 20 khách hàng chọn bổ sung vốn kinh doanh chiếm 20,8%. Kết hợp với kết quả phân tích về độ tuổi và mức thu nhập hộ gia đình hàng tháng, ta có thể thấy rằng phần lớn KHCN tham gia vay vốn tại ngân hàng có độ tuổi từ 25 đến dưới 54 tuổi, mức thu nhập hàng tháng của hộ gia đình chưa cao cũng như khoản tiền tiết kiệm mà họ tiết kiệm được cũng còn hạn chế. Tuy nhiên với độ tuổi đó thì vấn đề về nhà cửa, xe cộ, làm ăn thì rất cần thiết cho nên khách hàng vay vốn đa phần nhằm mục đích sữa chữa nhà cửa, mua xe và bổ sung vốn để kinh doanh nhỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất. Còn các nhu cầu khác như là đầu tư chứng khoán, du học nước ngoài và tiêu dùng sinh hoạt thì mức độ khách hàng có nhu cầu chưa cao.

Bảng 2.17: Phân tích thời hạn vay vốn muốn sử dụng tại ngân hàng

Phát biểu Số lượng ( người) Tỷ lệ (%)
Dưới 6 tháng 3 3,1
Từ 6 đến 12 tháng 26 27,1
Từ 12 đến 24 tháng 36 37,5
Từ 24 tháng trở lên 31 32,3
Tổng 96 100

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025)

Kết quả phân tích cho thấy thời hạn mà khách hàng muốn trả nợ chủ yếu từ 12 tháng trở lên trái ngược với vốn huy động tiền gửi của khách hàng là dưới 12 tháng. Trong đó, có 36 khách hàng muốn trả nợ từ 12 đến 24 tháng chiếm 37,5% và 31 khách hàng muốn trả nợ trên 24 tháng chiếm 32,5%. Điều này cũng dễ hiểu vì đa số khách hàng muốn thời hạn vay càng dài thì số tiền phải trả hàng tháng cho ngân hàng sẽ ít lại. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Bảng 2.18: Phân tích hình thức muốn vay của khách hàng ở ngân hàng

Phát biểu Số lượng ( người) Tỉ lệ (%)
Vay tín chấp 12 12,5
Vay thấu chi 34 35,4
Vay thế chấp 12 12,5
Vay qua thẻ tín dụng 38 39,6
Tổng 96 100

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025)

Qua kết quả thống kê, ta thấy được hình thức mà khách hàng muốn vay tại ngân hàng chủ yếu là vay tín chấp và vay qua thẻ tín dụng với tổng tỷ lệ lên đến 75%. Điều này cũng dễ hiểu vì khách hàng được phỏng vấn chủ yếu làm công việc có lương hàng tháng cố định, cũng như họ còn độ tuổi khá trẻ nên khả năng tiếp thu và sử dụng dịch vụ thương mại điện tử khá dễ dàng nên họ muốn vay 2 hình thức đó là chủ yếu. Còn hai hình thức vay tín chấp và vay thế chấp chỉ được một số ít khách hàng lựa chọn nên chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số phần trăm thu được.

Bảng 2.19: Phương thức đảm bảo khách hàng muốn thế chấp

Phát biểu Số lượng ( người) Tỉ lệ(%)
Cầm cố tài sản cá nhân đang sử dụng (xe máy, ô tô…) 16 16,7
Cầm cố sổ đỏ, sổ tiết kiệm, giấy tờ…) 58 60,4
Phát hành thẻ tín dụng 7 7,3
Bảo lãnh bên thứ ba theo quy định của ngân hàng 15 15,6

(Nguồn : Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

Từ kết quả bảng thống kê ta thấy được tài sản mà khách hàng muốn dùng để thế chấp khi vay vốn từ ngân hàng chủ yếu là sổ đỏ, sổ tiết kiệm hay giấy tờ quan trọng với tỉ lệ chiếm đến 60,4%. Bên cạnh đó, các phương tiện như xe máy, ô tô cũng được khách hàng lựa chọn để thế chấp với tỉ lệ là 16,7%. Mặc khác, một số khách hàng không muốn thế chấp đối với hai hình thức trên thì mong muốn được bảo lãnh của người thứ ba theo quy định của ngân hàng với tỉ lệ chiếm được cũng khá cao là 15,6%.

2.2.5 Kết quả phân đoạn thị trường tín dụng cá nhân theo tiêu thức giá trị khách hàng tìm kiếm Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

2.2.5.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo giá trị khách hàng tìm kiếm từ dịch vụ tín dụng cá nhân

Hệ số Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự tương quan giữa bản thân các biến và tương quan giữa điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời. Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng:

  • 0,8 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 1: Thang đo lường là tốt
  • 0,7 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0,8: Thang đo có thể sử dụng được
  • 0,6 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0,7: Thang đo có thể sử dụng được nếu thang đo là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.

Mặc khác, theo Nunnally và Bunstein (1994): Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, nếu hệ số này càng cao thì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao. Đối với đề tài nghiên cứu này, các biến quan sát có hệ số tương quan tổng lớn hơn hoặc bằng 0,3 thì đạt yêu cầu.

Kiểm định giá trị trung bình tổng thể ( One Sample T – test): Để khẳng định xem giá trị kiểm định có ý nghĩa về mặt thống kê hay không với độ tin cậy 95%. Giả thuyết và đối thuyết:

  • Mức ý nghĩa: α = 0,05
  • Nếu mức ý nghĩa Sig ≥ 0,05 thì chưa đủ cơ sở để bác bỏ
  • Nếu mức ý nghĩa Sig < 0,05 thì chưa đủ cơ sở để bác bỏ

Đề tài nghiên cứu sử dụng gồm 8 thành phần chính của giá trị khách hàng cá nhân tìm kiếm khi lựa chọn ngân hàng để vay tiền bao gồm:

  • “Về danh tiếng” gồm 3 biến quan sát: “ Ngân hàng có danh tiếng”, “ Ngân hàng có uy tín về thực hiện đúng cam kết, hứa hẹn với khách hàng”, “ Ngân hàng có danh tiếng hơn các ngân hàng khác”, được lần lượt đánh kí hiệu là DT1, DT2,
  • “Về độ tin cậy” gồm 5 biến quan sát: “ Vay vốn rõ ràng, đáng tin cậy”, “ Việc điều chỉnh lãi xuất vay theo từng giai đoạn hợp lí, minh bạch”, “ Tính lãi vay chính xác, rõ ràng”, “ Không để sai sót trong quá trình giao dịch vay”, “ Thực hiện dịch vụ đúng như đã cam kết”, được đánh ký hiệu lần lượt là TC1, TC2, TC3, TC4,
  • “Về tính đáp ứng” gồm 5 biến quan sát: “ Có đầy đủ các loại sản phẩm cho vay”, “ Có sản phầm cho vay hợp nhu cầu”, “ Nhân viên hiểu biết và tư vấn các sản phẩm cho vay của ngân hàng”, “ Quy trình, thủ tục vay được thực hiện nhanh chóng, tiết kiệm thời gian”, “ Luôn báo cho khách hàng biết chính xác thời gian thực hiện dịch vụ”, được ký hiệu lần lượt là DU1, DU2, DU3, DU4, DU5.
  • “Về tính đảm bảo” gồm 4 biến quan sát: “ Ngân hàng tạo được sự yên tâm cho khách hàng vay tiền”, “ Thông tin cá nhân người vay được bảo mật tuyệt đối”, “ Các giao dịch thực hiện trên Internet Banking và Mobile Banking an toàn tuyệt đối”, “ Ngân hàng giải quyết hiệu quả các khiếu nại của khách hàng”, được ký hiệu là DB1, DB2, DB3, DB4.
  • “Về đồng cảm” gồm 3 biến quan sát: “ Nhân viên luôn coi trong lợi ích của khách hàng”, “ Nhân viên hiểu biết về nhu cầu vay của khách hàng”, “ Nhân viên dành sự quan tâm đặc biệt đến khách hàng”, được ký hiệu lần lượt là DC1, DC2, DC3.
  • “Về phương tiện hữu hình” gồm 3 biến quan sát: “ Bên trong các điểm giao dịch được tổ chức hợp lí, đẹp mắt”, “ Hệ thống máy ATM rông rãi, hiện đại, sạch sẽ”, “ Ngoại hình của nhân viên tươm tất , gon gàng”, được đánh ký hiệu lần lượt là PTHH1, PTHH2, PTHH3. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.
  • “Tính tiện lợi” gồm 6 biến quan sát: “ Dễ dàng tìm thấy trụ sở giao dịch của ngân hàng”, “ Dễ dàng tiếp cận với nhân viên thực hiện giao dịc vay của ngân hàng”, “ Dễ dàng tìm thấy quầy giao dịch ATM của ngân hàng”, “ Thời gian giao dịch thuận tiện”, “ Dễ dàng thực hiện các giao dịch liên quan đến Internet Banking”, “ Dễ dàng thực hiện các giao dịch liên quan đến Mobile Banking”, được đánh ký hiệu lần lượt là TL1, TL2, TL3, TL4, TL5, TL6.
  • “Chi phí liên quan” gồm 4 biến quan sát: “ Lãi xuất cho vay cạnh tranh so với ngân hàng khác”, “ Phí duy trì dịch vụ thường niên của ngân hàng hợp lí”, “ Phí dịch vụ hợp lí”, “ Tổng chi phí bỏ ra để giao dịch vay với ngân hàng là hợp lí”, được đánh ký hiệu lần lượt là CP1, CP2, CP3, CP4.

Kết quả kiểm định Cronbach Alpha được thể hiện trong bảng dưới đây như sau:

Bảng 2.20: Đánh giá độ tin cậy thang đo của biến

Biến quan sát Trung bình thang đo nếu loại biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
1. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Danh tiếng = 0,629
Ngân hàng có danh tiếng ( DT1) 8,25 0,517 0,430
Ngân hàng có uy tín về thực hiện đúng cam kết, hứa hẹn với khách hàng ( DT2) 8,24 0,338 0,693
Ngân hàng có danh tiếng hơn các ngân hàng khác (DT3) 8,18 0,482 0,472
2. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Tính tin cậy = 0,713
Hợp đồng vay vốn rõ ràng, đáng tin cậy ( TC1) 16,81 0,580 0,624
Việc điều chỉnh lãi xuất vay theo từng giai đoạn hợp lí, minh bạch (TC2) 16,85 0,437 0,684
Tính lãi vay chính xác, rõ ràng ( TC3) 16,90 0,454 0,672
Không để sai xót trong quá trình giao dịch vay (TC4) 16,81 0,409 0,689
Thực hiện dịch vụ đúng như đã cam kết (TC5) 16,81 0,492 0,657
3. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Tính đáp ứng = 0,671
Có đầy đủ các loại sản phẩm cho vay (DU1) 16,62 0,537 0,573
Có sản phẩm cho vay hợp nhu cầu (DU2) 16,69 0,420 0,626
Nhân viên hiểu biết và tư vấn hiệu quả các sản phẩm cho vay của ngân hàng (DU3) 16,63 0,383 0,639
Quy trình , thủ tục vay được thực hiện nhanh chóng, tiết kiệm thời gian (DU4) 16,61 0,425 0,621
Luôn báo cho khách hàng biết chính xác thời gian thời gian thực hiện dịch vụ (DU5) 16,69 0,382 0,638

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Từ kết quả trên ta thấy được tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lần lượt > 0,3 nên tất cả các biến đều phù hợp và độ tin cậy của 8 nhóm trong thang đo đều > 0,6 nên tất cả đều được chấp nhận.

  • Thống kê giá trị trung bình các tiêu chí liên quan đến giá trị khách hàng tìm kiếm đối với dịch vụ tín dụng cá nhân

Sau khi tiến hành đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha đề tài tiếp tục tiến hành nghiên cứu kiểm định giá trị thống kê trung bình cho các biến liên quan đến việc lựa chọn ngân hàng để vay tiền của khách hàng.

Giá trị khoảng cách = ( maximum – minimum) / n = (5 – 1) /5 = 0,8 Giá trị trung bình: 1,00 – 1,80: Không quan trọng

  • 1,81 – 2,60: Ít quan trong
  • 2,61 – 3,40: Quan trọng ở mức trung bình 3,41 – 4,20: Khá quan trọng
  • 4,21 – 5,00: Rất quan trọng

Với kiểm định One – Sample T-test, ta thu được kết quả như sau:

  • Đối với yếu tố danh tiếng của ngân hàng cung cấp tín dụng

Bảng 2.21: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với danh tiếng

Tt Tiêu thức kiểm định Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig. (2-etailed)
DT1 Ngân hàng có danh tiếng 4,10 3 14,224 0,000
DT2 Ngân hàng có uy tín về thực hiện đúng cam kết, hứa hẹn với khách hàng 4,18 3 13,437 0,000
DT3 Ngân hàng có danh tiếng hơn các ngân hàng khác 4,09 3 13,467 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS năm 2025)

Theo kết quả từ bảng kiểm định, ta thấy được tất cả các kiểm định thống kê của thang đo danh tiếng đều có mức ý nghĩa < 0,05. Từ đó, đủ cơ sở để bác bỏ  với tất

cả thang đo. Các kiểm định đều có giá trị quan sát t > 0, đủ điều kiện để kết luận rằng các tiêu chí trong nhóm danh tiếng đều có giá trị trung bình lớn hơn 3.

Với số phiếu thu được, hầu hết tất cả khách hàng đều đồng ý mong muốn ngân hàng cung cấp tín dụng đầu tiên phải có uy tín cũng như lời hứa đảm bảo chắc chắn đối với khách hàng. Nếu một ngân hàng mà chỉ toàn nghe tai tiếng hay những điều không hay thì sẽ tạo cho khách hàng sự nghi ngờ dẫn đến không tin tưởng, chần chừ và không muốn sử dụng dịch vụ tín dụng tại đó.

  • Tính tin cậy của dịch vụ tín dụng

Bảng 2.22: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với tính tin cậy

Tt Tiêu thức kiểm định Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig. (2-etailed)
TC1 Hợp đồng vay vốn rõ ràng, đáng tin cậy 4,21 3 18,284 0,000
TC2 Việc điều chỉnh lãi xuất vay theo từng giai đoạn hợp lí, minh bạch 4,13 3 14,828 0,000
TC3 Tính lãi vay chính xác, rõ ràng 4,14 3 15,148 0,000
TC4 Không để sai xót trong quá trình giao dịch vay 4,21 3 18,761 0,000
TC5 Thực hiện dịch vụ đúng như đã cam kết 4,24 3 17,951 0,000

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Từ bảng kết quả kiểm định, tất cả các tiêu chí đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 với tất cả các tiêu chí trong thang đo. Mặc khác, tất cả các tiêu chí đều có giá trị quan sát t > 0, từ đó đủ điều kiện kết luận rằng các tiêu chí trong nhóm tin cậy đều có giá trị trung bình lớn hơn 3. Tất cả khách hàng đều mong muốn ngân hàng cung cấp dịch vụ tín dụng phải có độ tin cao. Những tiêu chí được đưa ra trong nhóm này đều được khách hàng lựa chọn ở mức độ khá quan trọng trở lên với giá trị trung bình lớn hơn 4, tức là tỉ lệ dao động từ 4,1 đến 4,3%. Một khi khách hàng có nhu cầu muốn vay vốn tại ngân hàng thì họ đều mong muốn quá trình giao dịch diễn ra thuận tiện, suôn sẻ, hợp đồng kí kết của cả 2 bên đều thuận lợi, dứt khoác và đặc biệt không để ra bất kì một sai sót gì cho dù là sai sót nhỏ. Mặc khác, họ mong muốn lãi xuất được đưa ra tại thời điểm mà họ có nhu cầu vay vốn phải luôn luôn xác đáng, hợp lệ và minh bạch. Thời gian của con người luôn luôn quý báu, đặc biệt khách hàng được khảo sát đa phần làm giờ hành chính, họ bận rộn và công việc căng thẳng.

Nếu chỉ vì ngân hàng cung cấp tín dụng cho họ trong thời gian giao dịch gặp quá nhiều sai sót cũng như hợp đồng không rõ ràng thì sẽ tạo cho khách hàng sự mệt mỏi, không tin tưởng và dễ dàng đi đến quyết định bỏ.

  • Tính đáp ứng của dịch vụ tín dụng

Bảng 2.23: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với tính đáp ứng

Tt Tiêu thức kiểm định Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig. (2-etailed)
DU1 Có đầy đủ các loại sản phẩm cho vay 4,16 3 17,760 0,000
DU2 Có sản phẩm cho vay hợp nhu cầu 4,08 3 13,431 0,000
DU3 Nhân viên hiểu biết và tư vấn hiệu quả các sản phẩm cho vay của ngân hàng 4,17 3 15,551 0,000
DU4 Quy trình, thủ tục vay được thực hiện nhanh chóng, tiết  kiệm  thời gian 4,15 3 18,248 0,000
DU5 Luôn báo cho khách hàng biết chính xác thời gian thực hiện dịch vụ 4,09 3 16,087 0,000

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025)

Bảng kết quả kiểm định cho ta thấy được tất cả 5 tiêu chí đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 đủ cơ sở để bác bỏ được giả thuyết H0 đối với các tiêu chí trong thang đo đáp ứng. Các tiêu chí được kiểm định đều có giá trị quan sát t > 0 đủ điều kiện để kết luận 5 tiêu chí trong thang đo đều có giá trị trung bình lớn hơn 3. Nhìn vào bảng kiểm định ta thấy rằng các tiêu chí trong nhóm có giá trị trung bình từ 4,1 đến 4,2%. Đây có thể là sự đánh giá khách hàng muốn nhấn mạnh tầm quan trọng khi đi đến quyết định vay tiền. Trong đó, tiêu chí “ DU3” có giá trị trung bình cao nhất chiếm 4,17% được coi là tiêu chí mà khách hàng quan tâm nhiều nhất khi đi vay vốn. Khách hàng luôn mong muốn nhân viên phải hiểu biết các sản phẩm cho vay nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho khách hàng. Mặc khác khách hàng luôn mong muốn quy trình cũng như thủ tục vay vốn càng đơn giản càng tốt, vừa tiết kiệm thời gian cho cả hai bên vừa cho thấy được nghiệp vụ, thao tác làm việc của nhân viên. Bên cạnh đó các tiêu chí “ DU1” và “DU2” liên quan đến mức độ cung cấp sản phẩm tín dụng của ngân hàng cũng được khách hàng đánh giá ở mức độ khá quan trọng. Nếu một ngân hàng cung cấp dịch vụ tín dụng có sản phẩm đa dạng, phong phú, có nhiều kì hạn khác nhau, có sự khác biệt giữa các sản phẩm và hợp nhu cầu với từng đối tượng KHCN khác nhau thì sẽ thu hút được một lượng khách lớn, góp phần quan trọng trong việc thu được lợi nhuận cho ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

  • Tính đảm bảo của dịch vụ tín dụng

Bảng 2.24: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với tính đảm bảo

Tt Tiêu thức kiểm định Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig. (2-etailed)
DB1 Ngân hàng tạo được sự yên tâm cho khách hàng vay tiền 4,00 3 13,243 0,000
DB2 Thông tin cá nhân người vay được bảo mật tuyệt đối 4,06 3 10,840 0,000
DB3 Các giao dịch thực hiện trên Internet Banking và Mobile Banking an toàn tuyệt đối 4,24 3 15,892 0,000
DB4 Ngân hàng giải quyết hiệu quả các khiếu nại của khách hàng (nếu có) 4,06 3 14,122 0,000

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025)

Tất cả 4 tiêu chí trong thang đo đảm bảo được kiểm định đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 nên ta đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 đối với các tiêu chí trong thang đo đó. Mặc khác, các tiêu chí đều có giá trị quan sát t > 0, nên ta đủ điều kiện để kết luận các tiêu chí trong nhóm đảm bảo đều có giá trị trung bình lớn hơn 3. Khách hàng được điều tra chủ yếu làm những công việc chuyên môn hay nhân viên văn phòng, công nhân làm việc cho các doanh nghiệp… họ có độ tuổi từ 25 đến dưới 34 tuổi, một độ tuổi trẻ trung, năng động và sáng tạo nên họ mong muốn được thực hiện các giao dịch trên Internet Banking và Mobile Banking nhưng với điều kiện cách thức này phải đảm bảo an toàn cho khách hàng với mức độ quan trọng cao là 4,24%. Cho thấy khách hàng được phỏng vấn rất quan tâm tới vấn đề này, họ hầu như mong muốn thường ngày tiếp xúc với ngân hàng chủ yếu qua kênh ngân hàng điện tử.

  • Đồng cảm của nhân viên cung cấp dịch vụ tín dụng

Bảng 2.25: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với sự đồng cảm

Tt Tiêu thức kiểm định Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig. (2-etailed)
DC1 Nhân viên luôn coi trong lợi ích của anh/chị 3,99 3 12,101 0,000
DC2 Nhân viên hiểu biết về nhu cầu vay của anh/chị 3,83 3 8,516 0,000
DC3 Nhân viên dành sự quan tâm đặc biệt đến anh/chị 3,96 3 11,455 0,000

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025)

Bảng kết quả kiểm định cho ta thấy được tất cả 3 tiêu chí đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 đối với các tiêu chí trong thang đo đồng cảm. Các tiêu chí được kiểm định đều có giá trị quan sát t > 0 đủ điều kiện để kết luận 3 tiêu chí đều có giá trị trung bình lớn hơn 3. Nhìn vào bảng ta thấy các tiêu chí được kiểm định trong nhóm đáp ứng có giá trị trung bình từ 3,8 đến 4%. Mức giá trị này cũng cho thấy được khách hàng cũng khá quan tâm tới vấn đề này khi đi đến quyết định lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ tín dụng. Khách hàng luôn mong muốn nhân viên luôn coi trọng lợi ích của khách hàng như chính lợi ích của họ. Và một khi khách hàng có nhu cầu thì nhân viên luôn đáp ứng được. Nếu một nhân viên không hiểu biết hay không có nghiệp vụ thì sẽ làm mất thời gian cho cả hai bên cũng như tạo cho khách hàng cảm giác khó chịu. Vì vậy ngân hàng nên đào tạo thật kĩ lưỡng về nghiệp vụ cũng như nhận thức của nhân viên trước khi làm việc.

  • Phương tiện hữu hình của dịch vụ tín dụng Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Bảng 2.26: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với phương tiện hữu hình

Tt Tiêu thức kiểm định Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig. (2-etailed)
PTHH1 Bên trong các điểm giao dịch được tổ chức hợp lí, đẹp mắt 3,97 3 12,264 0,000
PTHH2 Hệ thống máy ATM rộng rãi, hiện đại, sạch sẽ 3,77 3 8,391 0,000
PTHH3 Ngoại hình của nhân viên tươm tất, gọn gàng 3,84 3 10,346 0,000

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025)

Cả 3 tiêu chí được kiểm định đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 các tiêu chí trong thang đo. Tại bảng kiểm định các tiêu chí có giá trị quan sát t > 0 nên đủ điều kiện để kết luận các tiêu chí trong nhóm này có giá trị trung bình lớn hơn 3. Các tiêu chí “PTHH1, PTHH2, PTHH3” đều có giá trị trung bình từ 3,7 đến 4,0% từ đó ta có thể thấy được các tiêu chí trên được khách hàng đánh giá ở mức độ khá quan trọng tuy nhiên giá trị trung bình của các tiêu chí lại bé nhất so với các thang đo còn lại. Điều này cho thấy khi lựa chọn ngân hàng vay vốn đa phần khách hàng họ chỉ quan tâm đến kết quả mà họ nhận được, chi phí khách hàng bỏ ra liên quan đến dịch vụ tín dụng cũng như danh tiếng, sự tin cậy hay đáp ứng mà ngân hàng cung cấp được cho khách hàng như thế nào. Còn các tiêu chí về hình ảnh xung quanh chỉ được khách hàng lựa chọn ở mức độ là ít quan trọng hơn. Tuy nhiên không chỉ vì thế mà ngân hàng bỏ bê hay không quan tâm đến nó, vì nhận thức của con người tại mỗi thời điểm khác nhau cho nên ngân hàng cũng nên quan tâm tới vấn đề này.

  • Tính tiện lợi của dịch vụ tín dụng

Bảng 2.27: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với sự tiện lợi

Tt Tiêu thức kiểm định Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig. (2-etailed)
TL1 Dễ dàng tìm thấy trụ sở giao dịch của ngân hàng 3,93 3 11,994 0,000
TL2 Dễ dàng tiếp cận với nhân viên thực hiện giao dịch vay của ngân hàng 3,96 3 9,656 0,000
TL3 Dễ dàng tìm thấy quầy giao dịch ATM của ngân hàng 3,92 3 11,768 0,000
TL4 Thời gian giao dịch thuận tiện 3,99 3 12,304 0,000
TL5 Dễ dàng thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay qua Internet Banking 3,99 3 11,378 0,000
TL6 Dễ dàng thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay qua Mobile Banking 4,13 3 14,553 0,000

(Nguồn : Số liệu xử lí SPSS năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Tất cả các tiêu chỉ được kiểm định đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 các tiêu chí trong thang đo. Tại bảng kiểm định các tiêu chí có giá trị quan sát t > 0 nên đủ điều kiện để kết luận các tiêu chí trong nhóm này có giá trị trung bình lớn hơn 3. Các tiêu chí “TL1, TL2, TL3, TL4, TL5, TL6” đều có giá trị trung bình từ 3,9 đến 4,2% từ đó ta có thể thấy được khách hàng hiện nay hầu như mong muốn thực hiện giao dịch TDCN tại tất cả các phương tiện tuy nhiên phương tiện được khách hàng lựa chọn chủ yếu là Mobile Banking và Internet Banking. Họ mong muốn cách thức ngân hàng điện tử được sử dụng dễ dàng, thuận tiện và trụ sở giao dịch dễ tìm thấy, các loại hình giao dịch khác nhau thì được bố trí vị trí khác nhau cho dễ dàng tiếp cận.

  • Chi phí liên quan đến dịch vụ tín dụng

Bảng 2.28: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chi phí

Tt Tiêu thức kiểm định Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig. (2-etailed)
CP1 Lãi xuất cho vay cạnh tranh so với ngân hàng khác 4,03 3 13,540 0,000
CP2 Phí duy trì dịch vụ thường niên của ngân hàng hợp lí 4,01 3 10,997 0.000
CP3 Phí dịch vụ ( chuyển tiền, rút tiền, Ebanking, Mobibanking…) hợp lí. 4,14 3 14,088 0,000
CP4 Tổng chi phí bỏ ra để giao dịch vay với ngân hàng là hợp lí 4,06 3 13,856 0,000

(Nguồn: Số liệu xử lí SPSS năm 2025)

Tất cả 4 tiêu chí được kiểm định đều có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 nên ta đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 các tiêu chí trong nhóm thang đo đó. Mặc khác, các tiêu chí đều có giá trị quan sát t > 0 nên đủ điều kiện để kết luận rằng giá trị trung bình của các tiêu chí đều lớn hơn 3. Hầu hết khách hàng đều mong muốn dịch vụ TDCN tại ngân hàng phải có chi phí phù hợp. Phí làm hồ sơ, phí dịch vụ cũng như tất cả các loại phí có liên quan được khách hàng đều được đánh giá ở mức độ khá quan trọng trở lên trên 4,0%. Trước khi lựa chọn một ngân hàng vay vốn, khách hàng sẽ có sự cân nhắc cũng như tìm hiểu kĩ lưỡng trước những chi phí bỏ ra và lãi xuất cạnh tranh giữa các ngân hàng để đi đến quyết định cuối cùng.

  • Phân tích nhân tố khám phá cho thang đo giá trị khách hàng tìm kiếm đối với dịch vụ tín dụng cá nhân

Sau khi thực hiện kiểm định giá trị trung bình cho các thang đo, nghiên cứu tiếp tục kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA. Tuy nhiên, do hạn chế thời gian và nguồn lực nên số mẫu khảo sát chưa đảm bảo nguyên tắc số quan sát gấp 5 lần số biến. Do đó, kết quả phân tích nhân tố khám phá này chỉ chạy trên số mẫu khảo sát khách hàng có nhu cầu vay vốn trong tương lai là 96 mẫu. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Tiến hành kiểm định sự phù hợp của dữ liệu thông qua hai đại lượng là chỉ số KMO và Barlett. Điều kiện để số liệu phù hợp với phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA là giá trị KMO từ 0,5 trở lên và kiểm định Barlett cho kết quả p-value bé hơn mức độ ý nghĩa 0,05. Từ dữ liệu thu thập được, tôi tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

Thực hiện EFA cho 33 biến quan sát, kết quả phân tích cho thấy hệ số KMO = 0,606 và biến “CP2, DT2, TL3, DB1, DB2, DU3, DT3, DU2, TC2, DT1, DB3, PTHH1, CP4, TC3, DU4, TL6, DB4” có hệ số tải < 0,5 chưa đáp ứng điều kiện. Do đó, tiếp tục thực hiện EFA lần lượt loại 17 biến không phù hợp là (CP2, DT2, TL3, DB1, DB2, DU3, DT3, DU2, TC2, DT1, DB3, PTHH1, CP4, TC3, DU4, TL6, DB4)

thì kết quả thu được hệ số tải KMO = 0,735 trích được 4 yếu tố với tổng phương sai trích là 64,390 > 50%. Sau đó, tiến hành đặt tên cho các nhóm mới như sau:

Nhóm 1: Tính thuận tiện và nhân viên giao dịch tín dụng, bao gồm 9 biến quan sát:

  • Nhân viên hiểu biết về nhu cầu vay của anh/chị (DC2)
  • Hệ thống máy ATM rộng rãi, hiện đại, sạch sẽ (PTHH2)
  • Dễ dàng thực hiện các giao dịch liên quan đến khoản vay qua Internet Banking (TL5)
  • Nhân viên dành sự quan tâm đặc biệt đến anh/chị (DC3)
  • Ngoại hình của nhân viên tươm tất, gon gàng (PTHH3)
  • Dễ dàng tiếp cận với nhân viên thực hiện giao dịch vay của ngân hàng (TL2)
  • Nhân viên luôn coi trong lợi ích của anh/chị (DC1)
  • Dễ dàng tìm thấy trụ sở giao dịch của ngân hàng (TL1)
  • Thời gian giao dịch thuận tiện (TL4)

Nhóm 2: Tính tin cậy của dịch vụ tín dụng, bao gồm 3 biến quan sát:

  • Thực hiện dịch vụ đúng như đã cam kết (TC5)
  • Luôn luôn báo cho khách hàng biết chính xác thời gian thực hiện dịc vụ (DU5)
  • Không để ra sai sót trong quá trình giao dịch vay (TC4)

Nhóm 3: Sản phẩm tín dụng, bao gồm 2 biến quan sát:

  • Có đầy đủ các loại sản phẩm cho vay (DU1)
  • Hợp đồng vay vốn rõ ràng, đáng tin cậy (TC1)

Nhóm 4: Chi phí, bao gồm 2 biến quan sát

  • Phí dịch vụ( chuyển tiền, rút tiền, Ebanking, ..) hợp lí (CP3)
  • Lãi xuất cạnh tranh so với các ngân hàng khác (CP1)

Bảng 2.29: Kết quả xoay nhân tố sau khi loại biến

Component
1 2 3 4
DC2 0,822
PTHH2 0,784
TL5 0,770
DC3 0,763
PTHH3 0,715
TL2 0,665
DC1 0,636
TL1 0,554
TL4 0,522
TC5 0,845
DU5 0,777
TC4 0,585
DU1 0,900
TC1 0,894
CP3 0,840
CP1 0,838
Tổng phương sai trích: 64,390
KMO: 0,735 Sig: 0,000

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

  • Phân đoạn thị trường dịch vụ tín dụng cá nhân theo tiêu thức giá trị khách hàng tìm kiếm
  • Kết quả phân đoạn thị trường dịch vụ tín dụng cá nhân bằng phương pháp phân tích cụm hai giai đoạn

Phân tích cụm sẽ giúp ta phân khúc được nhóm khách hàng mà ngân hàng đang muốn nhắm tới trong thị trường TDCN. Các biến được đưa vào phân tích cụm là 4 nhân tố về giá trị khách hàng tìm kiếm vừa được xác định thông qua phân tích nhân tố EFA. Sau quá trình tính giá trị trung bình biến đại diện cho các nhân tố ta được các biến lần lượt là X1, X2, X3, X4. Trong lí thuyết có nhiều tiêu thức để phân cụm, tuy nhiên đề tài sử dụng tiêu chuẩn về: tỉ số giữa phương sai nội bộ nhóm và phương sai giữa các nhóm, quy mô tương đối của các cụm để quyết định số cụm, giá trị trung bình của các cụm…

Để nhận diện số cụm, trong giai đoạn 1, phân tích cụm thứ bậc với phương pháp Ward đã được thực hiện trên dữ liệu 96 quan sát. Theo Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc tài liệu nghiên cứu Đại học kinh tế TP. HCM. Có nhiều cách để quyết định số cụm, nhưng nhìn chung chưa có phương pháp nào tối ưu. Nhìn vào biểu đồ Dendrogram ở hình trên ta thấy được khoảng cách giữa các cụm tăng lên đột ngột ở giữa ba giai đoạn 93, 94, 95. Mặc khác, các cụm được kết hợp với nhau ở ba giai đoạn cuối có khoảng cách khá lớn nên phương án lựa chọn 4 cụm là hợp lí. Với số lượng là 4 cụm, phân tích cụm giai đoạn 2, trên 4 nhóm nhân tố giá trị khách hàng tìm kiếm với phương pháp K – means cho kết quả ở bảng sau:

Bảng 2.30: Kết quả phân tích cụm

Cụm (đoạn thị trường) Trường hợp Tỉ lệ(%)
Cụm 1 22 22,9
Cụm 2 20 20,83
Cụm 3 36 37,5
Cụm 4 18 18,77

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Nhìn vào bảng thống kê ta thấy rằng, khoảng cách của đoạn thị trường thứ 3 có sự chênh lệch khá lớn so với đoạn thứ 1, thứ 2 và thứ 4 với số phần tử tương ứng trong mỗi cụm lần lượt là 22, 20, 36, 18. Tại đoạn thị trường thứ ba có tới 36 người tương ứng tỉ lệ 37,5% đây là đoạn thị trường được khách hàng quan tâm nhiều nhất trong dịch vụ TDCN. Tiếp đến là đoạn thứ nhất với 22 người lựa chọn tương ứng tỉ lệ là 22,9%; đoạn thứ hai với 20 người lựa chọn tương ứng 20,83% và đoạn thứ tư với 18 người lựa chọn tương ứng 18,77%.

Bảng 2.31: Kiểm định ANOVA của các biến trong cụm

Nhân tố giá trị tìm kiếm

Cluster Error F Sig.
Mean Square Df Mean Square Df
Tính thuận tiện và nhân viên giao dịch tín dụng 3,095 3 ,267 92 11,578 ,000
Tính tin cậy của dịch vụ tín dụng 4,177 3 ,158 92 26,389 ,000
Sản phẩm tín dụng 7,808 3 ,148 92 52,676 ,000
Chi phí tín dụng 8,309 3 ,178 92 46,595 ,000

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

  • Giả thuyết và đối thuyết:

Nhìn vào bảng kiểm định ANOVA, ta thấy được giá trị Sig. của các nhân tố được dùng để phân cụm đều rất nhỏ < 0,05 cho nên đủ điều kiện để bác bỏ giả thuyết .

Vậy ta có thể sử dụng kết quả phân cụm này.

Bảng 2.32: Kết quả tính toán trung bình của các nhân tố theo từng cụm

Nhân tố giá trị tìm kiếm Số cụm
1 2 3 4
Thuận tiện và nhân viên giao dịch tín dụng 3,87 3,46 4,27 3,77
Tính tin cậy của dịch vụ tín dụng 4,76 3,75 4,00 4,31
Sản phẩm tín dụng 4,95 3,48 4,17 4,06
Chi phí 4,32 4,10 4,44 3,06

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

Nhìn vào bảng kết quả ta có thể thấy rằng:

  • Cụm số 1 có giá trị trung bình lớn đối với 2 nhân tố có tên: tính tin cậy của dịch vụ tín dụng, sản phẩm tín dụng. Do đó, cụm này có thể được đặt tên là “ Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ”, cụm này gồm có 22 phần tử.
  • Cụm số 2 có giá trị trung bình lớn đối với nhân tố có tên: chi phí tín dụng. Cho nên, ta có thể đặt tên cho cụm này là “ Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí tín dụng”, cụm này gồm có 20 phần tử.
  • Cụm số 3 có giá trị trung bình lớn đối với cả 2 nhân tố có tên: tính thuận tiện và nhân viên giao dịch tín dụng, chi phí tín dụng. Vậy ta đặt tên cho cụm này là “Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện”, cụm này gồm có 36 phần tử.
  • Cụm số 4 có giá trị trung bình lớn đối với 2 nhân tố có tên: tính tin cậy của dịch vụ tín và sản phẩm tín dụng. Vì thế, ta có thể đặt tên cho cụm là “ Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy dịch vụ”, cụm này gồm có 18 phần tử.

Như vậy, sau khi phân tích nhân tố và phân tích cụm thì chúng ta đã có 4 cụm hay 4 phân khúc khách hàng mà ta đang tìm kiếm:

  • Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ
  • Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí tín dụng
  • Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện
  • Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tính tin cậy dịch vụ

Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi cho các đoạn thị trường thu được

Bảng 2.33: Thống kê mô tả về giới tính của các đoạn thị trường

Các cụm (đoạn thị trường)
Cụm 1 Cụm 2 Cụm 3 Cụm 4
Nam 59,1% 65,0% 61,1% 83,3%
Nữ 40,9% 35,0% 38,9% 16,7%

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Nhìn vào bảng thống kê, ta thấy rằng tỉ lệ giữa 4 cụm có sự phân biệt rõ rệt, đặc biệt là giới tính nam trong mỗi cụm đều chiếm vị trí lớn nhất.

  • Cụm 1 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ): với tỉ lệ nam giới chiếm 59,1% còn nữ giới chiếm 40,9%.
  • Cụm 2 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí): có tỉ lệ nam giới chiếm tới 65% còn nữ giới chiếm 35,0%.
  • Cụm 3 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện): có tỉ lệ nam giới chiếm 61,1% và nữ giới chiếm 38,9%.
  • Cụm 4 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ): có tỉ lệ nam giới chiếm tới 83, 3% gấp 5 lần so với nữ giới chỉ chiếm 16,7%.

Bảng 2.34: Thống kê mô tả về độ tuổi khách hàng cho các đoạn thị trường

Các cụm (Đoạn thị trường)
Cụm 1 Cụm 2 Cụm 3 Cụm 4
Từ 18 đến dưới 25 tuổi 13,6% 20,0% 19,4% 5,6%
Từ 25 đến dưới 34 tuổi 50,0% 70,0% 44,4% 77,8%
Từ 35 đến dưới 54 tuổi 31,8% 10,0% 30,6% 16,7%
Trên 55 tuổi 4,5% 0,0% 5,6% 0,0%

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

Nhìn vào bảng số liệu thu được, có thể thấy ở cả 4 cụm thì những khách hàng chính của phân khúc này đa phần đều thuộc nhóm độ tuổi từ 25 đến 34 tuổi.

  • Cụm 1 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ): có tỉ lệ khách hàng từ 25 đến 34 tuổi chiếm tỉ lệ nhiều nhất trên 50%. Tiếp đến là những khách hàng thuộc nhóm từ 35 đến 54 tuổi cũng chiếm tỉ lệ đáng kể 31,8%. Điều này cho thấy khách hàng tại 2 nhóm tuổi này rất quan tâm tới sản phẩm cũng như sự tin cậy từ dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
  • Cụm 2 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí): có tỉ lệ khách hàng lớn từ 25- 34 tuổi với tỉ lệ là 70,0%, có thể nói những người trẻ tuổi thường là những người rất quan tâm tới vấn đề chi phí bỏ ra khi sử dụng dịch vụ tín dụng. Ngoài ra những khách hàng ở độ tuổi 18 – 25 tuổi chiếm 20% và 35- 54 tuổi chiếm 10,0% đây cũng một trong những độ tuổi mà đáng chú ý tại cụm này.
  • Cụm 3 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện): Có tỉ lệ khách hàng từ 25-34 tuổi chiếm nhiều nhất với tỉ lệ 44,4%. Tuy nhiên, so với 3 cụm còn lại thì độ tuổi này lại chiếm vị trí thấp nhất. Mặc khác những khách hàng từ 35-54 tuổi chiếm tỉ lệ 30,6% gần bằng với cụm số 1 và những khách hàng từ 18-25 tuổi chiếm tỉ lệ là 19,4%.
  • Cụm 4 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ): cũng như 3 cụm trước thì khách hàng có độ tuổi từ 25-34 tuổi tại cụm này cũng chiếm vị trí cao nhất với tỉ lệ là 77,8% và đây cũng là độ tuổi lớn nhất trong 4 cụm. Khách hàng có độ tuổi từ 35-54 tuổi chiếm 16,7% là độ tuổi cũng đáng chú ý trong cụm này. Còn độ tuổi từ 18-25 tuổi và trên 55 tuổi thì chiếm tỉ lệ nhỏ so với cụm 1, 2 và 3.

Bảng 2.35: Thống kê mô tả về nghề nghiệp của các đoạn thị trường

Các cụm (Đoạn thị trường)
Cụm 1 Cụm 2 Cụm 3 Cụm 4
Sinh viên 13,6% 10,0% 2,8% 0,0%
Làm quản lí tại cơ quan, doanh nghiệp 9,1% 5,0% 8,3% 11,1%
Chủ doanh nghiệp, công ty tư nhân 4,5% 0,0% 2,8% 5,6%
Nghề chuyên môn 4,5% 5,0% 27,8% 22,2%
Nhân viên văn phòng 27,3% 35,0% 8,3% 33,3%
Công nhân 22,7% 25,0% 33,3% 22,2%
Buôn bán nhỏ 0,0% 0,0% 5,6% 5,6%
Làm nông lâm ngư nghiệp 4,5% 5,0% 2,8% 0,0%
Làm nghề tự do 13,6% 10,0% 2,8% 0,0%
Nội trợ 0,0% 5,0% 5,6% 0,0%
Hưu trí 0,0% 0,0% 0,0% 0,0%

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

Cụm 1 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ): chiếm tỉ lệ cao nhất với 27,3% là khách hàng làm nhân viên văn phòng, còn những người khách hàng làm công nhân chiếm tỉ lệ thứ 2 với 22,7%. Những người làm nghề tự do và sinh viên chiếm tỉ lệ thứ 3 là 13,6%.

Cụm 2 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí): cũng giống như cụm 1 thì tại cụm này tỉ lệ nhân viên văn phòng, công nhân và sinh viên chiếm vị trí lớn nhất với tỉ lệ lần lượt là 35%, 25%, 10%.

Cụm 3 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện): tỉ lệ cao nhất là công nhân chiếm 33,3% và đây cũng là ngành nghề mà chiếm vị trí lớn nhất so với 3 cụm còn lại. Đặc biệt ở cụm này thì nghề chuyên môn được chú trọng hơn so với cụm 1, 2 và 4 chiếm đến 27,8%. Mặc khác, tại cụm này thì nhân viên văn phòng và làm quản lí tại cơ quan, doanh nghiệp cũng được chú ý chiếm 8,3%.

Cụm 4 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ): tại cụm này thì nhân viên văn phòng chiếm vị trí lớn nhất 33,3%, còn ngành nghề chuyên môn và công nhân chiếm vị trí thứ 2 là 22,2%. Bên cạnh đó, nhóm làm quản lí tại cơ quan, doanh nghiệp cũng được chú ý chiểm 11,1%.

Bảng 2.36: Thống kê mô tả thu nhập hộ gia đình cho các đoạn thị trường

Các cụm ( Đoạn thị trường)
Cụm 1 Cụm 2 Cụm 3 Cụm 4
Dưới 7,5 triệu 4,5% 10,0% 0,0% 5,6%
Từ 7,5 đến 14,999 triệu 40,9% 25,0% 36,1% 27,8%
Từ 15 đến 29,999 triệu 45,5% 40,0% 52,8% 50,0%
Từ 30 đến 44,999 triệu 9,1% 15,0% 11,1% 11,1%
Từ 45 đến 74,999 triệu 0,0% 10,0% 0,0% 5,6%
Trên 75 triệu 0,0% 0,0% 0,0% 0,0%

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

Nhìn vào bảng kết quả, ta thấy được thu nhập hộ gia đình của cả 4 cụm đều nằm trong khoảng từ 15-29,999 triệu đồng. Tuy nhiên giữa các cụm lại có sự chênh lệch khá lớn. Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

  • Cụm 1 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ): tại cụm này thì những khách hàng có thu nhập hộ gia đình từ 15-29,999 triệu chiếm tỉ lệ lớn nhất là 45,5%, nhóm khách hàng cần chú ý tiếp theo là những khách hàng có thu nhập hộ từ 7,5-14,999 triệu bởi họ chiếm một tỉ lệ cũng khá tương đối trong cụm là 30,8%.
  • Cụm 2 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí): Trong cụm này có tới 40,0% là những khách hàng có thu nhập hộ gia đình từ 15- 29,999 triệu đồng, tuy nhiên khoảng thu nhập này lại chiếm tỉ lệ bé nhất so với 3 cụm còn lại. Bên cạnh đó, nhóm khách hàng có thu nhập hộ gia đình từ 7,5 – 14,999 triệu chiếm vị trí thứ 2 với 25,0%. Mặc khác, tại cụm này nhóm khách hàng có hộ thu nhập từ 30 – 49,999 triệu lại chiếm tỉ lệ lớn nhất so với 3 cụm còn lại với tỉ lệ là 15,0%.
  • Cụm 3 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện): cũng chiếm tỉ lệ cao tại những nhóm khách hàng có thu nhập từ 15-29,999 triệu và 7,5- 14,999 triệu đồng. Trong đó, tỉ lệ lớn nhất là khách hàng có hộ thu nhập gia đình từ 15-29,999 triệu chiếm 52,8% và 36,1% đối với khách hàng có hộ thu nhập từ 7,5- 14,999 triệu đồng.
  • Cụm 4 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ): đối với cụm này thì có tới 50% khách hàng có hộ thu nhập từ 15-29,999 triệu đồng; 27,8% có hộ thu nhập từ 27,8% và 11,1% có hộ thu nhập từ 30-44,999 triệu đồng.

Bảng 2.37: Thống kê mô tả về trình độ học vấn cho các đoạn thị trường

Các cụm( Đoạn thị trường)
Cụm 1 Cụm 2 Cụm 3 Cụm 4
Dưới THPT 13,6% 15,0% 22,2% 0,0%
THPT 27,3% 15,0% 33,3% 11,1%
Cao đẳng/ Trung cấp 9,1% 5,0% 16,7% 5,6%
Đại học 31,8% 55,0% 19,4% 55,6%
Trên Đại học 18,2% 10,0% 8,3% 27,8%

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

Nhìn vào bảng thống kê ta thấy rằng trình độ nhóm khách hàng tại mỗi cụm có sự phân biệt rõ rệt.

  • Cụm 1 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ) : đối với cụm này khách hàng có trình độ đại học chiếm vị trí lớn nhất 31,8%. Tiếp đến là khách hàng có trình độ phổ thông chiếm 27,3%. Tại cụm này thì trình độ trên đại học chiếm 18,2%.
  • Cụm 2 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí): đối với cụm này thì khách hàng có trình độ đại học chiếm tỉ lệ lớn nhất với 55,0%. Tiếp đến là những khách hàng có trình độ dưới THPT và THPT chiếm 15,0%.
  • Cụm 3 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện): khác với cụm số 1 và 2 thì khách hàng tại cụm này chủ yếu có trình độ THPT chiếm 33,3%; dưới THPT chiếm 22,2%. Tại cụm này thì khách hàng có trình độ đại học chiếm tỉ lệ bé hơn so với 3 cụm còn lại với tỉ lệ chiếm 19,4%.
  • Cụm 4 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ): riêng đối với cụm này thì khách hàng đa số có trình độ đại học và trên đại học với tỉ lệ chiếm lần lượt là 55,6% và 27,8%

Bảng 2.38. Thống tả nhu cầu về sản phẩm tín dụng cho các đoạn thị trường

Các cụm (Đoạn thị trường)
Cụm 1 Cụm 2 Cụm 3 Cụm 4
Cho vay bất động sản 34,6% 20,0% 38,9% 27,8%
Cho vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể 27,3% 25,0% 27,8% 38,9%
Cho vay mua ô tô, xe máy 18,2% 30,0% 16,7% 11,1%
Cho vay đầu tư chứng khoán 0,0% 10,0% 0,0% 16,7%
Cho vay du học, thanh toán học phí 0,0% 10,0% 0,0% 5,6%
Cho vay tiêu dùng 18,2% 5,0% 16,7% 0,0%

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

Tại bảng thống kê ta thấy được cả 4 cụm đều có tỉ lệ khách hàng lớn mong muốn vay các sản phẩm như cho vay bất động sản, cho vay bổ sung vốn kinh doanh và cho vay mua ô tô, xe máy. Tuy nhiên, tỉ lệ khách hàng lựa chọn tại các cụm này có sự chênh lệch nhau.

  • Cụm 1 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ): Đối với cụm này thì hầu như khách hàng chọn sản phẩm cho vay bất động sản chiếm tỉ lệ lớn nhất là 36,4 %. Tiếp đến là sản phẩm vay vốn bổ sung cho hộ kinh doanh cá thể chiếm 27,3 % và 2 sản phầm cho vay mua ô tô, xe máy, tiêu dùng cùng chiếm tỉ lệ 18,2%.
  • Cụm 2 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí): Đối với cụm này thì sản phẩm cho vay mua ô tô, xe máy chiếm tỉ lệ lớn nhất là 30,0%, tiếp đến là cho vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể chiếm 25,0% và cho vay bất động sản chiếm 20,0%.
  • Cụm 3 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện): Đối với cụm này thì tỉ lệ khách hàng tương tự như cụm 1. Khách hàng muốn sản phẩm vay bất động sản chiếm tới 38,9%, khách hàng muốn vay bổ sung vốn chiếm 27,8% và khách hàng mong muốn vay ô tô, xe máy, tiêu dùng chiếm 16,7%.
  • Cụm 4 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ): Đối với cụm này thì khách hàng muốn vay bổ sung vốn chiếm tỉ lệ lớn nhất là 38,9%; cho vay bất động sản chiếm 27,8% và đầu tư chứng khoán chiếm 16,7%. Tại cụm này thì tỉ lệ khách hàng muốn vay đầu tư chứng khoán chiếm tỉ lệ lớn nhất so với 3 cụm còn lại với tỉ lệ chiếm được là 16,7%.

Bảng 2.39: Thống kê mô tả về kênh thông tin tiếp cận cho các đoạn thị trường

Các cụm ( Đoạn thị trường)
Cụm 1 Cụm 2 Cụm 3 Cụm 4
Quảng cáo của ngân hàng trên tivi, radio, internet…. 9,1% 20,0% 13,9% 16,7%
Băng rôn quảng cáo, tờ rơi 13,6% 10,0% 5,6% 0,0%
Nhân viên của ngân hàng giới thiệu 40,9% 35,0% 44,4% 50,0%
Bạn bè, người thân của ngân hàng giới thiệu 36,4% 35,0% 36,1% 33,3%

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

Tại bảng thống kê ta thấy được cả 4 cụm đều có tỉ lệ khách hàng lớn tiếp cận tín dụng cá nhân từ nhân viên của ngân hàng giới thiệu và bạn bè người thân trong ngân hàng giới

  • Cụm 1 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ): Đối với cụm này thì khách hàng biết được là do nhân viên của ngân hàng giới thiệu chiếm 40,9%; bạn bè, người thân của ngân hàng giới thiệu chiếm 36,4% và từ băng rôn tờ rơi chiếm 13,6%.
  • Cụm 2 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí): chiếm 35% đối với nguồn thông tin từ nhân viên và bạn bè của ngân hàng giới thiệu. Tiếp đến là quảng cáo từ ngân hàng trên tivi, radio và internet chiếm 20,0%.
  • Cụm 3 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện): tỉ lệ khách hàng tại cụm này tương tự như cụm 1. Khách hàng biết đến chủ yếu từ nhân viên ngân hàng giới thiệu chiếm 44,4% ; bạn bè, người thân ngân hàng giới thiệu chiếm 36,1% và quảng cáo của ngân hàng chiếm 13,9%.
  • Cụm 4 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ): Đối với cụm này thì khách hàng biết đến cũng từ nhân viên và người thân ngân hàng giới thiệu chiếm tỉ lệ lớn nhất. Bên cạnh đó, băng rôn quảng cáo, tờ rơi chiếm tỉ lệ cao nhất so với 3 cụm còn lại với tỉ lệ chiếm được là 16,7%.

Bảng 2.40: Thống kê mô tả về hình thức giao dịch theo các đoạn thị trường

Các cụm ( Đoạn thị trường)
Cụm 1 Cụm 2 Cụm 3 Cụm 4
Giao dịch tại chi nhánh 22,7% 25,0% 22,2% 16,7%
Giao dịch qua ATM 18,2% 25,0% 16,7% 11,1%
Giao dịch qua Mobile Banking 31,8% 25,0% 33,3% 44,4%
Giao dịch qua Ebanking 27,3% 25,0% 27,8% 27,8%

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025)

  • Cụm 1 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ): Đối với cụm này thì khách hàng mong muốn giao dịch qua Mobile Banking chiếm tỉ lệ lớn nhất với 31,8%; có 27,3% muốn giao dịch qua Ebanking và 22,7% qua chi nhánh ngân hàng.
  • Cụm 2 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí): chiếm 25% đối với tất cả các hình thức giao dịch.
  • Cụm 3 (Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện): chiếm tỉ lệ mong muốn giao dịch qua Mobile Banking lớn nhất với 33,3%; có 27,8% muốn giao dịch qua Ebanking và 22,2% qua chi nhánh ngân hàng.
  • Cụm 4 ( Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ): chiếm tỉ lệ cao tại giao dịch qua Mobile Banking với tỉ lệ 44,4%; chiếm 27,8% với hình thức giao dịch qua Ebanking.

Tổng hợp các phân tích mô tả, đặc điểm nhận dạng của 4 đoạn thị trường được mô tả ở bảng dưới đây:

Bảng 2.41. Các đoạn thị trường và đặc điểm mô tả

 

Đặc điểm mô tả

Các đoạn thị trường
Đoạn 1: Khuynh hướng quan tâm nhiều đến sản phẩm và tin cậy dịch vụ Đoạn 2: Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí Đoạn 3: Khuynh hướng quan tâm nhiều đến chi phí và tính thuận tiện Đoạn 4: Khuynh hướng quan tâm nhiều đến tin cậy của dịch vụ
Giới tính Nam lớn hơn nữ Nam lớn hơn nữ Nam lớn hơn nữ Nam lớn hơn nữ
Độ tuổi Đa số từ 25-34 tuổi Đa số từ 25-34 tuổi Đa số từ 35-34 tuổi Đa số từ 25-34 tuổi
Nghề nghiệp Sinh viên, nhân viên văn phòng, công nhân , làm nghề tự do Nhân viên văn phòng, công nhân Nghề chuyên môn, công nhân Nghề chuyên môn, nhân viên văn phòng, công nhân
Thu nhập hộ gia đình Đa phần có thu nhập từ 15-29,999 triệu đồng; thứ hai là 7,5- 14,999 triệu. Đa phần có thu nhập từ 15- 29,999 triệu ; thứ hai là 7,5-14,999 triệu; thứ ba là 30-44,999 triệu. Đa phần có thu nhập từ 15- 29,999 triệu đồng; thứ hai là 7,5-14,999 triệu. Đa phần có thu nhập từ 15- 29,999 triệu đồng; thứ hai là 7,5-14,999 triệu.
Trình độ Đại học và THPT Đại học Đại học, THPT và dưới THPT Đại học và trên đại học
Sản phẩm TDCN Cho vay bất động sản, cho vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể Cho vay mua ô tô, xe máy và bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể Cho vay mua ô tô, xe máy; cho vay bất động sản; cho vay tiêu dùng và bổ sung vốn Cho vay chứng khoán; cho vay bổ sung vốn và cho vay bất động sản.
Kênh thông tin tiếp cận TDCN Nhân viên và người thân trong ngân hàng giới thiệu Nhân viên và người thân trong ngân hàng giới thiệu; quảng cáo trên tivi, radio,.. Nhân viên và bạn bè người thân trong ngân hàng giới thiệu Nhân viên và bạn bè ngân hàng giới thiệu.
Hình thức giao dịch TDCN Mobile Banking và Ebanking Chi nhánh, ATM, Mobile Banking và Ebanking Mobile Banking và Ebanking Mobile Banking và Ebanking

(Nguồn: Xử lí số liệu SPSS năm 2025) Khóa luận: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537