Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Môi trường kinh doanh và tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành Kỳ Nghỉ Việt cho các bạn.

2.1. Giới thiệu chung về công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt

Công ty Du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt được thành lập năm 1994 với đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, trong việc tổ chức điều hành du lịch.

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt
– Tên tiếng anh : Viet Holidays
– Văn phòng giao dịch : 607C căn hộ cao cấp Mỹ Thuận, đường An Dương Vương, TP. HCM
– Điện thoại : +84 0822290588
– Fax : +84 62606335
– Email : info@holidaysvn.com
– Website : http://www.tovietnamholidays.com
– Người đại diện : Mai Nam   –  Số điện thoại: 0933 969 617

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

Công ty Du lịch lữ hành kỳ nghỉ Việt hoạt động trên nhiều lĩnh vực: nhà hàng -khách sạn, du lịch, dịch vụ trung gian.

Công ty hoạt động chủ yếu ở 2 lĩnh vực: du lịch lữ hành (các tour du lịch nội địa, Inbound và Outbound) và các dịch vụ trung gian ( vé máy bay, lưu trú, visa,…) Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

2.1.3. Nhiệm vụ, hình ảnh, giá trị và cam kết của Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt

Hiện tại nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là thiết lập chiến lược kinh doanh, các loại hình dịch vụ phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

Tuân thủ, thực hiện tốt các chế độ chính sách của nhà nước, các quy định đối với ngành du lịch.

Hoạt động của doanh nghiệp luôn hướng đến lợi ích cho khách hàng, luôn tạo điều kiện cho nhân viên phát triển lâu dài, đảm bảo cuộc sống cho nhân viên.

Doanh nghiệp luôn cố gắng đạt được những giá trị mục tiêu về hình ảnh, giá trị và cam kết:

Hình ảnh :Góp phần xây dựng và phát triển ngành du lịch lữ hành trong nước.Tạo nên địa điểm tham quan lý tưởng cho du khách và góp phần vào sự phát triển du lịch của quốc gia.

Giá Trị: Đối với doanh nghiệp con người là quan trọng. Là yếu tố giúp doanh nghiệp đi đến thành công. Gìn giữ cảnh quan thiên nhiên và xây dựng nhằm cân bằng sinh thái. Khách hàng là thượng đế, là người mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Cam kết: Với phương châm “Uy tín và chất lượng là yếu tố quyết định sự thành công”, doanh nghiệp cam kết:

  • Luôn đặt uy tín lên hàng đầu trong quá trình kinh doanh;
  • Phấn đấu tối thiểu hóa chi phí để đưa ra giá thích hợp nhằm đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng;
  • Sẽ tạo ra một môi trường sản xuất trong sạch, không gây ô nhiễm và tránh rủi ro, an toàn lao động.
  • Uy tín, chất lượng và phong cách phục vụ tận tình chu đáo sẽ mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng.

2.1.4. Bộ máy tổ chức công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt

  • Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

Ban Giám đốc: gồm 3 người ,có trình độ đại học, trong đó 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc. Chịu trách nhiệm về mọi mặt của Công ty, trực tiếp điều hành các trưởng phòng, thực hiện ủy quyền cho các trưởng phòng khi cần thiết. Trực tiếp điều hành và lập kế hoạch hoạt động. Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại và là người phát ngôn chính của công ty.

Phòng tài chính – kế toán: gồm 5 người , trong đó: 1 trưởng phòng kế toán, 1 phó phòng và 3 kế toán viên, chịu trách nhiệm hoạch toán kinh doanh cho toàn bộ các hoạt động của công ty theo chế độ tài chính hiện hành. Lập kế hoạch về tài chính, hoạch toán tiền lương, quản lý, kiểm soát các nguồn lực, tài sản. Theo dõi, ghi chép và báo cáo các số liệu một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời. Đồng thời tham mưu cho giám đốc trong việc ra các quyết định về tài chính và chiến lược kinh doanh.

Phòng hành chính – nhân sự: gồm 7 người, thực hiện công tác hành chính, tổ chức các cuộc họp, hội nghị, sắp xếp lịch tiếp khách, công tác cho giám đốc và phó giám đốc … Tham mưu cho giám đốc về công tác nhân sự và đào tạo cán bộ.

Phòng điều hành Tour: gồm 2 người, nhiệm vụ giám sát điều hành và kiểm tra về chất lượng ,tiêu chuẩn , an toàn các tour đang và sẽ thực hiện. Đồng thời ghi nhận phản hồi của khách hàng thông qua hướng dẫn viên và tài xế của từng tour cụ thể.

Phòng thiết kế Tour: gồm 5 người : 1 trưởng phòng thiết kế, chịu trách nhiệm kiểm duyệt chương trình, sau đó trình Ban Giám đốc để thực hiện chương trình tour, 2 người phụ trách nghiên cứu, phát triển và viết các tour du lịch trong nước, 2 người phụ trách nghiên cứu, phát triển và viết các tour du lịch ngoài nước.

Bộ phận Outbound: gồm 4 người: 2 sales online phụ trách bán những tour inbound thông qua mạng Internet , 2 Sales Administrator thực hiện các nghiệp vụ bán hàng tại văn phòng. Tổ chức thiết kế, bán và thực hiện các chương trình du lịch ra nước ngoài cho các đối tượng khách là người Việt Nam, khách nước ngoài trong nước Việt Nam có nhu cầu đi du lịch nước ngoài. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Bộ phận Inbound: gồm 5 người: 2 sales online phụ trách bán những tour inbound thông qua mạng Internet; 2 sales Executive phụ trách bán hàng trực tiếp ra ngoài thăm và tìm kiếm khách hàng, 1sales Administrator thực hiện các nghiệp vụ bán hàng tại văn phòng. Tổ chức thiết kế, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho đối tượng khách là người ở nước ngoài, Việt kiều ở ngoài Việt Nam có nhu cầu đi du lịch đến Việt Nam.

Bộ phận Nội địa: 4 người: 2 sales online phụ trách bán những tour inbound thông qua mạng Internet , 2 Sales Administrator thực hiện các nghiệp vụ bán hàng tại văn phòng.Tổ chức thiết kế, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho đối tượng khách là người Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu đi du lịch trong nước Việt Nam.

Bộ phận công nghệ – thông tin: gồm 3 người, chịu trách nhiệm bảo trì sữa chữa, duy trì hoạt động công nghệ thông tin của công ty, hạn chế sự gián đoạn khi hư hỏng.

Đội hướng dẫn viên: gồm 10 người và những hướng dẫn viên hợp đồng ngoài công ty Cung cấp theo yêu cầu của từng đoàn khách. Hiện nay đối tượng khách phục vụ chủ yếu của công ty là khách du lịch Anh, do đó số lượng hướng dẫn viên sử dụng tiếng Anh chiếm tỷ trọ ng lớn,còn lại là hướng dẫn viên sử dụng các ngoại ngữ khác. Cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các công ty lữ hành,việc tuyển chọn và sử dụng hướng dẫn viên có trình độ ngoại ngữ cao,thành thạo chuyên môn, giỏi giao tiếp ứng xử nắm bắt tốt tâm lý khách.

Đội xe: Xe 7 chỗ : 5 chiếc , Xe 16 chỗ : 7 chiếc, Xe 24 – 29 chỗ : 3 chiếc, Xe 45 chỗ : 4 chiếc.

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2023– 2025

Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt

  • Nhận xét: Dựa vào bảng 2.1 cho thấy :

Doanh thu tăng qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu năm 2025 chỉ bằng một nửa so với năm 2024 là do ít nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế và sự hoạt động thiếu hiệu quả của khâu dự báo. Doanh thu năm 2024 so với năm 2023 tăng 13,3% tương đương tăng 3.244.042.580 đồng; Doanh thu năm 2025 so với năm 2024 tăng 4,72% tương đương tăng 1,303,875,680 đồng, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty có hiệu quả. Điều này là do:

Một là, Công ty mở rộng kinh doanh các chương trình du lịch mới: không ngừng đổi mới và phát triển các tour du lịch trong và ngoài nước, công ty tận dụng triệt để chính sách khuyến khích phát triển du lịch của nhà nước thể hiện qua : những tour tuyến mới trong nước được nâng cao chất lượng, hạ giá thành, đồng thời thực hiện nhiều loại hình du lịch mới trong nước như: các tour du lịch sinh thái (eco tour), các tour du lịch mạo hiểm, các tour MICE… Từ đó làm tăng doanh số bán, góp phần tăng doanh thu. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Hai là, từ tháng 3/2025, công ty bắt đầu thực hiện kinh doanh hình thức du lịch mới là đưa các đối tượng phụ huynh – học sinh có nhu cầu và khả năng đi du học sang các nước có nền giáo dục tiên tiến phù hợp với yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích vừa du lịch tham quan tìm hiểu trường Đại học mong muốn, vừa hỗ trợ công tác thủ tục nhập học theo quy định của trường đại học phù hợp. Đến nay Công ty vẫn duy trì và hoạt động có lời từ dịch vụ này.

Chi phí hoạt động kinh doanh năm 2024 so với năm 2023 tăng 9,61% tương đương tăng 2.092.300.528 đồng; Chi phí hoạt động kinh doanh năm 2025 so với năm 2024 tăng 0,51% tương đương tăng 121,200,490 đồng là do: chỉ đạo của Ban Giám đốc tăng chất lượng sản phẩm điều này dẫn đến giá vốn hàng bán tăng lên , mà giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp. Nhưng do yêu cầu của Ban Giám đốc, giá bán phải giảm để đối đầu với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường du lịch Việt Nam. Đồng thời khủng hoảng kinh tế trong năm 2025 cũng ảnh hướng đến xu hướng tiêu dùng của khách hàng, nên phải hạ giá bán để tăng tính hấp dẫn, thu hút khách du lịch.

Hiệu quả kinh tế năm 2024 là 1,158 (Doanh thu/Chi phí), Hiệu quả kinh tế năm 2025 là 1,207; đây là một con số tương đối cao nó chứng tỏ được doanh thu đã bù đắp được chi phí và đã có lãi. Năm 2025 doanh thu và chi phí đều tăng so với năm 2024. Song phần doanh thu tăng nhanh hơn so với chi phí ở chỉ số tuyệt đối cũng như tương đối. Nó thể hiện sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

2.2. Phân tích môi trường bên ngoài Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

2.2.1. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

  • Nhân tố kinh tế

Khủng hoảng kinh tế năm 2022 – 2023 tạo các tác động mạnh mẽ về nhiều mặt, đặc biệt đã tái cấu trúc nền kinh tế thế giới, đòi hỏi các quốc gia, vùng lãnh thổ phải thích ứng theo xu hướng mới. GDP ngành Du lịch và Lữ hành toàn cầu giảm 4,8% trong năm 2023 và điều này gây ra sự mất việc làm của gần 5 triệu lao động – hoặc 5,6 triệu USD ước tính đến cuối năm 2024. Tất cả khu vực đều đối mặt với sự thu hẹp đáng kể về số lượt khách đến, sự chi tiêu và GDP ngành Du lịch & Lữ hành, và Đầu tư ngành Du lịch & Lữ hành giảm trên 12%.

Đến năm 2025, khủng hoảng nợ công tại Mỹ và một số nước Châu Âu ( Hy Lạp, Italia…) đã tác động không tốt đến ngành du lịch.

Biểu đồ 2.1 : GDP ngành du lịch lữ hành Thế Giới

Mặc dù vậy, theo tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), năm 2025, số lượng khách du lịch trên thế giới tăng từ 4 -5% so với năm 2024 ( Năm 2024, trên thế giới có 940 triệu lượt khách quốc tế, tăng 7% so với 2023 và thu nhập du lịch đạt 919 tỷ USD). Khách du lịch quốc tế đến vùng Châu Á – Thái Bình Dương trong năm 2024 đã đạt gần 204 triệu lượt khách, tăng 13% so với năm 2023; tăng trưởng gấp 2 lần nguồn khách du lịch trên thế giới. Năm 2025, tình hình kinh tế – xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn chưa thoát khỏi khủng hoảng và suy thoái. Tuy vậy ngành du lịch nước ta vẫn thu hút gần 6 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 30 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ du lịch đạt khoảng 130 ngàn tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng tương ứng so với năm 2024 là 19%; 7,14% và 30%. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Đây là cơ hội tốt cho công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt phát triển các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng cho nhu cầu du lịch lữ hành của khách quốc tế.

Theo tổng cục thống kê, Tỷ giá hối đoái USD/VND năm 2025 tăng đến 8,47% so với năm 2024, điều này có lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch quốc tế Việt Nam, vì số tiền thu về được quy đổi thành tiền Việt nhiều hơn. Công ty Du Lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt chủ yếu là tổ chức các chương trình du lịch cho khách nước ngoài do đó có lợi nhiều hơn.

Biểu đồ 2.2. Tỷ giá VND/USD theo ngày và biên độ, 2023 – 2025

Trong nước, tình hình lạm phát cao (năm 2025 chỉ số lạm phát lên tới 18,58%) và đồng tiền mất giá, tuy nhiên vấn đề này không ảnh hưởng lớn đến ngành du lịch do: Tiền đồng mất giá đồng nghĩa với việc khách du lịch nước ngoài sẽ bớt đi được chi phí khi thanh toán bằng USD tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, hiện các hãng du lịch đều niêm yết giá bằng USD nên việc tỷ giá tăng cũng không làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của các công ty du lịch.

Ông Mathias Tewes, đại diện hãng lữ hành TUI (Đức) nhận định: “ việc tiền đồng mất giá chính là cơ hội cho ngành du lịch Việt Nam thu hút khách nước ngoài bởi khách sẽ bớt được chi phí khi thanh toán bằng USD tại thị trường Việt Nam.” Cụ thể, trước đây trung bình một du khách nước ngoài tiêu 80 USD/1 ngày cho các dịch vụ tại Việt Nam ( theo thống kê của ngành du lịch), cũng với những dịch vụ như vậy nếu thanh toán bằng tiền VND thì tính theo tỷ giá mới khách chỉ cần bỏ ra khoảng 75 USD/1 ngày và điểm này sẽ thu hút khách quốc tế đến Việt Nam.

Bảng 2.2. Tổng thu từ khách du lịch giai đoạn 2023 – 2025

Năm

2022 2023 2024 2025
Tổng thu du lịch ( ngàn tỷ đồng) 60,0 68,0 96,0 130
Tăng so với năm trước 13,3 41,2 30

(Nguồn: Bộ VH, TT & DL; Tổng cục Du lịch)

  • Nhân tố luật pháp – chính trị Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Việt Nam là nước có tình hình chính trị ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành du lịch. Theo chị Dominique Pasteur và anh Luis Anné – khách du lịch Pháp cho biết: “Hiện nay, một số nước đang bị đe doạ bởi nạn khủng bố nhưng Việt Nam thì không. chúng tôi có thể lang thang ở mọi ngõ ngách của Hà Nội mà không sợ bị trấn lột, cướp hay bắt cóc…” ( trích từ bài viết Khách du lịch nói gì về Việt Nam trên trang web http://xavietnam.blogspot.cm).

Giai đoạn 2019 đến nay, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 88 và 89/2022/TT – BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 92/2021/ NĐ – CP, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch về cơ sở lưu trú, kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch. Nhờ việc thực hiện đúng thông tư này đã giúp ích cho việc kiểm soát và bảo vệ các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Cho đến nay, cả nước có khoảng 960 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.

Việc nhà nước ban hành nghị định 47/2021/ NĐ – CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch. Hiệp hội du lịch của các địa phương thành lập những Câu lạc bộ Lữ hành nhằm khắc phục tình trạng phá giá tua, cạnh tranh không bình đẳng, thông báo đề nghị địa phương xử lý nghiêm những hành vi ép giá, ép khách trong kinh doanh dịch vụ, kiểm soát chặt chẽ về chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch… Nhờ vậy việc kinh doanh du lịch của các công ty du lịch lữ hành Việt Nam được nâng cao uy tín và chất lượng tour.

  • Nhân tố xã hội

Khó khăn mà các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nói riêng và ngành du lịch nói chung đều gánh chịu khi GDP thế giới đã giảm 2,1% về giá trị thực tế, với các nền kinh tế phát triển – nguồn cầu chủ yếu đối với Ngành Du lịch và Lữ hành – bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Các hộ gia đình giảm bớt các kế hoạch du lịch vui chơi giải trí, thay thế bằng các chuyến đi có hành trình ngắn, chi thấp hơn và đi du lịch nội địa cho các chuyến đi có hành trình dài, đắt hơn và các công ty thì cắt giảm ngân sách cho các chuyến công tác – du lịch kinh doanh. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Bảng 2.3. Chi tiêu dành cho du lịch của người dân các nước và Việt Nam

  • Chi tiêu dành cho du lịch của người dân các nước và Việt Nam

Một khó khăn nữa là nguyên nhân cho sự phát triển không bền vững của ngành du lịch là: mức sống trong dân cư phần lớn còn thấp, nếp sống văn minh, ý thức pháp luật không nghiêm và các vấn đề khác như an toàn giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm… là những khó khăn cho sự phát triển ngành du lịch có chất lượng.

Tuy nhiên, khi xã hội phát triển thì đời sống thu nhập và điều kiện làm việc của người dân cũng được cải thiện và nâng cao hơn, nhu cầu giao lưu văn hóa ngày càng tăng, có nhiều điều kiện đi du lịch trong nước và ra nước ngoài là cơ hội cho ngành du lịch phát triển.

Bên cạnh đó, ngành du lịch tạo ra ngày càng nhiều việc làm cho xã hội ( hàng năm tạo thêm 30 – 40 ngàn việc làm trực tiếp). Về nguồn nhân lực TTCI (Chỉ số năng lực cạnh tranh ngành lữ hành và du lịch) đánh giá Việt Nam ở mức trung bình kém (thứ hạng 82/133), nhưng lại có khả năng đáp ứng lao động có chất lượng cao đạt mức khá (thứ 40)… Về tài nguyên thiên nhiên, TTCI xác nhận Việt Nam có tiềm năng về số lượng di sản thế giới (đứng thứ 23).

  • Nhân tố tự nhiên

Việt Nam với nguồn tài nguyên du lịch phong phú bao gồm các di sản thế giới (Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Quần thể di tích cố đô Huế, Đô thị cổ Hội An, Thành nhà Hồ, bia Tiến Sĩ Văn Miếu, Khu đền tháp Mỹ Sơn, Vịnh Hạ Long,…) truyền thống lịch sử phong phú (Ca trù, Nhã nhạc cung đình Huế,…) các làng nghề và các lễ hội truyền thống, những cảnh đẹp thiên nhiên phong phù và sự đa dạng của các nền văn hoá dân tộc, thời gian gần đây Việt Nam đã nổi lên và trở thành một điểm đến hấp dẫn, an toàn cho du khách quốc tế.

Một lần nữa khẳng định vị trí du lịch Việt, năm 2004, Du lịch Việt Nam được Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới xếp thứ 7 thế giới về tăng trưởng lượng khách trong số 174 nước; Việt Nam được xếp vào nhóm 10 điểm đến hàng đầu thế giới.

Tuy nhiên, sự gia tăng lớn về khách du lịch, trong khi việc giữ gìn cảnh quan, môi trường tại các khu, điểm du lịch lại chưa được chú trọng đúng mức, cộng thêm sự phát triển của các hoạt động kinh tế khác và nạn chặt phá rừng đã và đang gây ra các tác động không tốt tới môi trường du lịch. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

  • Nhân tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Để phát triển du lịch, trước hết cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải tốt. Đặc biệt đối với việc phát triển du lịch quốc tế cần phải có 5 loại phương tiện: hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển và đường sông.

Mặc dù nước ta đang đầu tư nâng cấp nhiều công trình giao thông, tuy nhiên tính đồng bộ và hiện đại của hạ tầng du lịch và liên quan chưa được đảm bảo yêu cầu của ngành dịch vụ hiện đại và hội nhập. Dựa vào bảng 2.4 nhận thấy cơ sở hạ tầng Việt Nam so với các nước trong khu vực ASEAN xếp ở loại trung bình.

Bảng 2.4. Cơ sở hạ tầng của Việt Nam và một số nước trong khu vực ASEAN

Chú thích: Việc đo lường dựa trên thang điểm năm với năm là cao nhất.

Cơ sở hạ tầng Singapore Thailand Việtnam Myanmar Laos Cambodia
Cảng hàng không 4.9 3.1 1.9 1.6 1.5 1.6
Cảng biển 4.9 2.5 2.0 1.5 1.5
Hệ thống vận chuyển 4.6 1.6 1.9 1.6 1.5 1.8

(Nguồn: The Strait Times (1997a))

Tính đến nay, đường bộ, đường sắt, đường biển và đường sông nước ta vận chuyển khách du lịch quốc tế chưa lớn ( khoảng 10 – 20%). Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Do điều kiện cơ sở hạ tầng thấp, nên du lịch Việt Nam chỉ xếp hạng thứ 5 trong khối ASEAN ( sau Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonexia).

Theo Chỉ số năng lực cạnh tranh ngành lữ hành và du lịch ( TTCI năm 2025) Việt Nam được đánh giá như sau: Nhóm chỉ số khung pháp lý, Việt Nam được xếp thứ 92/133 trong tất cả các quốc gia và nền kinh tế được xếp hạng, thứ 20/27 các nước châu Á – Thái Bình Dương. Với nhóm chỉ số về môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng, Việt Nam xếp thứ 85/113 và 16/27. Chất lượng đường sá (thứ 102). Chất lượng cơ sở hạ tầng hàng không (thứ 84), mạng vận tải hàng không quốc tế (thứ 91). Hạ tầng du lịch chưa được đầu tư thích đáng (thứ 109), với số phòng khách sạn đạt mức trung bình kém (thứ 85).

  • Nhân tố quốc tế

Yếu tố liên quan mật thiết đến du lịch và gắn liền du lịch là hợp tác quốc tế về du lịch để tăng cường hội nhập khu vực và thế giới. Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, với đặc điểm vị trí địa lý, nước ta có cơ hội phát triển du lịch thông qua hợp tác phát triển khu vực ASEAN+3, ASEANTA, Hành lang kinh tế Đông – Tây, hợp tác Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng… Các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc đều là những thị trường nguồn khách lớn của du lịch Việt Nam. Do vậy, tăng cường hợp tác giao lưu khu vực, quốc tế, song phương và đa phương, tạo cơ hội không chỉ thu hút khách quốc tế, mà còn tạo điều kiện liên kết với những điểm đến trong khu vực, kéo dài hành trình du lịch của khách, thúc đẩy phát triển du lịch vùng; tiếp tục cải tiến hiện đại hóa khâu làm thủ tục xuất nhập cảnh.

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC)- Nhóm Công tác du lịch APEC (TWG) họp hai lần vào năm 2023 – tại Singapore trong suốt tháng tư và tại Peru vào tháng mười. Các chủ đề khác đã được thảo luận tại TWG ở Peru bao gồm các chính sách ngành du lịch đối với sự biến đổi khí hậu; giá trị của đề án đền bù Carbon; sự đầu tư vào du lịch kế hợp hội nghị, khen thưởng, hội thảo và triển lãm (MICE) – 2024 đã được công bố tại năm MICE Nhật Bản – và sự kết nối vận tải Thái Bình Dương đường hàng không…

Cộng đồng APEC bao gồm 21 chính phủ các trung tâm kinh tế Thái Bình Dương (Pacific Rim) mở rộng từ Liên bang Nga đến Nhật bản ở vùng Tây Bắc, xuống bờ biển phía đông của châu Á bao gồm Trung Quốc và Việt Nam, và các nước ASEAN, Papua New Guinea, Úc, Chile, Peru và Mexico tới Mỹ, và Canada ở vùng Tây Bắc. Nhóm công tác du lịch APEC bao gồm các công chức từ các bộ du lịch và các tổ chức du lịch quốc gia (NTOs).

2.2.2. Lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Các yếu tố được sử dụng để thành lập ma trận EFE bao gồm: Lạm phát, tỷ giá hối đoái, cơ sở hạ tầng Việt Nam, đe dọa từ khủng bố – bạo động ở một số nước, thị trường du lịch phát triển, Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, tình hình chính trị Việt Nam ổn định, chất lượng nhà hàng – khách sạn ngày càng tốt, Việt Nam là thành viên của APEC, nhà nước Việt Nam quan tâm phát triển du lịch trong nước.

Để thành lập ma trận EFE, trước tiên cần xác định độ quan trọng của các yếu tố đã chọn bằng cách xác định sự tác động của từng yếu tố đến toàn ngành du lịch và sự tác động của các yếu tố này đến Công ty Kỳ Nghỉ Việt.

Cơ sở về cách cho điểm trọng số các yếu tố môi trường bên ngoài: Dựa vào phần phân tích về các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đã phân tích ở trên.

  • Yếu tố 1 và yếu tố 2 (lạm phát tăng cao; Tác động của tỷ giá hối đoái):

Tác động đến ngành: trong năm 2025 chỉ số lạm phát lên tới 18,58% và đồng tiền mất giá, tuy nhiên vấn đề này không ảnh hưởng lớn đến ngành du lịch do: Tiền đồng mất giá đồng nghĩa với việc khách du lịch nước ngoài sẽ bớt đi được chi phí khi thanh toán bằng USD tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, hiện các hãng du lịch đều niêm yết giá bằng USD nên việc tỷ giá tăng cũng không làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của các công ty du lịch. Cho điểm 2.

Tác động đến công ty: Doanh thu năm 2025 của Công ty du Kỳ Nghỉ Việt 4, 72 so với năm 2024 ( Xem bảng 2.1). Và so với 2 công ty du lịch lữ hành nổi tiếng trong nước (SaiGon Tourist và Fiditour) thì doanh thu của Công ty Kỳ Nghỉ Việt từ việc kinh doanh lữ hành năm 2025 đạt ở mức trung bình (Xem Kết quả kinh doanh của ba công ty – phụ lục 2). Điều này cho thấy yếu tố lạm phát tăng cao và tác động của tỷ giá hối đoái không tác động nhiều đến Công ty Kỳ Nghỉ Việt. Cho điểm 2.

  • Yếu tố 3: Cơ sở hạ tầng Việt Nam chưa đồng bộ: Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Mức độ quan trọng đối với ngành: Do điều kiện cơ sở hạ tầng thấp , nên du lịch Việt Nam chỉ xếp hạng thứ 5 trong khối ASEAN ( sau Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonexia). Điều này ảnh hưởng không tốt đến ngành du lịch. Cho điểm số 3, tác động mạnh đến ngành.

Tác động đến công ty: do các tour- tuyến đi chính của công ty Kỳ Nghỉ Việt đến các địa điểm như Hà Nội- Sapa – Hạ Long – Huế – Hội An – Mỹ Sơn – Đà Nẵng – Nha Trang -TP.Hồ Chí Minh – các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Đây đều là những thành phố có tuyến đường đi thường bị kẹt xe do mật độ giao thông cao nên tốn nhiều thời gian di chuyển, gây cho du khách mệt mỏi khi nghĩ đến việc đi du lịch điều này tác động không tốt đến du lịch lữ hành. Vậy yếu tố này tác động tương đối đến Công ty. Cho điểm 2.

  • Yếu tố 4: Đe dọa từ khủng bố, bạo động ở một số nước:

Yếu tố này tác động ở mức độ trung bình đến ngành vì ngành du lịch Việt Nam hiện nay chỉ có một số Tour – Tuyến đi sang các nước có tình hình chính trị không ổn định như (Thái Lan, Mỹ, …). Nên nhìn chung không tác động đến toàn ngành. Mức độ quan trọng là :2. Công ty Kỳ Nghỉ Việt cũng có tour đến Thái Lan, xong tình hình bạo động ở đây không ảnh hưởng nhiều đến công ty, do việc thực hiện tour Thái Lan được Ban Giám đốc công ty tổ chức có mục đích và luôn có biện pháp tránh tình hình bạo động ở nước này. Do đó, yếu tố này tác động kém đến doanh nghiệp. Cho điểm 1.

Yếu tố 5: Thị trường du lịch phát triển mạnh: Yếu tố này đều tác động tốt đến ngành du lịch nói chung và Công ty Kỳ Nghỉ Việt nói riêng đều phát triển. Cho điểm tác động 3.

Yếu tố 6: Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch phong phú: Đối với ngành du lịch với nguyền tài nguyên thiên nhiên có sẵn phong phú là lợi thế để phát triển. Cho điểm 3. Đối với công ty Kỳ Nghỉ Việt là công ty trẻ nên chưa biết khai thác hết tiềm năng thiên nhiên sẵn có. Cho điểm 2. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Yếu tố 7: Việt Nam có tình hình chính trị ổn định: Yếu tố này tác động có lợi cho cả ngành và Công ty. Nên cho điểm số 3.

Yếu tố 8: Chất lượng nhà hàng, khách sạn ngày càng được nâng cao: Do đặc điểm ngành có liên quan mật thiết với các dịch vụ nhà hàng – khách sạn, nên khi chất lượng nhà hàng – khách sạn được nâng lên cũng giúp cho sản phẩm du lịch lữ hành được nâng cao. Cho điểm 2.

Yếu tố 9 và yếu tố 10 (Việt Nam là thành viên của hiệp hội APEC; Nhà nước quan tâm phát triển du lịch trong nước): Tác động tốt đến ngành du lịch Việt Nam, khi trở thành thành viên của APEC sẽ hưởng nhiều quyền lợi và các chính sách bảo vệ ngành, đồng thời định hướng ngành hoạt động vì lợi ích chung của cộng đồng (như việc bảo vệ tài nguyên, môi trường). Cho điểm 3. Tuy nhiên Công ty Kỳ Nghỉ Việt chưa khai thác được những nguồn lợi từ 2 yếu tố này nên cho điểm 1.

Từ việc xác định tác động của các yếu tố bên ngoài đến ngành và công ty, em tính được độ quan trọng của từng yếu tố, cụ thể theo bảng 2.5 sau đây:

Bảng 2.5. Xác định độ quan trọng của các yếu tố môi trường bên ngoài

Sau khi xác định mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài, tiếp tục tiến hành lập ma trận EFE bằng cách cho điểm số từ 1- 4 đối với từng yếu tố, xem mức độ phản ứng của Công ty Kỳ Nghỉ Việt với từng yếu tố như thế nào. Cụ thể là:

Yếu tố 1: Lạm phát tăng cao: Tình hình lạm phát cao (năm 2025 chỉ số lạm phát lên tới 18,58%) và đồng tiền mất giá, tuy nhiên vấn đề này không ảnh hưởng lớn đến công ty. Thực tế là Doanh thu tăng đều qua các năm 2024 so với năm 2023 tăng 13,3% tương đương tăng 3.244.042.580 đồng; Doanh thu năm 2025 so với năm 2024 tăng 4,72% tương đương tăng 1,303,875,680 đồng. Do đó yếu tố lạm phát tác động yếu đến việc kinh doanh lữ hành của công ty. Cho điểm số 1.

Yếu tố 2: Tác động của tỷ giá hối đoái: Theo tổng cục thống kê, Tỷ giá hối đoái USD/VND năm 2025 tăng đến 8,47% so với năm 2024, điều này có lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch quốc tế Việt Nam, vì số tiền thu về được quy đổi thành tiền Việt nhiều hơn. Công ty Kỳ Nghỉ Việt chủ yếu là tổ chức các chương trình du lịch cho khách nước ngoài do đó có lợi nhiều hơn. Do đó yếu tố tỷ giá hối đoái tác động trung bình đến việc kinh doanh lữ hành tại công ty. Cho điểm 3.

Yếu tố 3: Cơ sở hạ tầng Việt Nam chưa đồng bộ: Dựa trên các tour- tuyến đi chính của công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt đến các địa điểm như Hà Nội- Sapa – Hạ Long – Huế – Hội An – Mỹ Sơn – Đà Nẵng – Nha Trang -TP.Hồ Chí Minh – các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Đây đều là những thành phố có tuyến đường đi thường bị kẹt xe do mật độ giao thông cao nên tốn nhiều thời gian di chuyển, gây cho du khách mệt mỏi khi nghĩ đến việc đi du lịch điều này tác động không tốt đến du lịch lữ hành. Cho điểm số 3. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Yếu tố 4: Đe dọa từ khủng bố, bạo động ở một số nước: Do các tour outbound của công ty đến một số nước trong đó có Thái Lan. Tình hình chính trị Thái Lan hiện nay không ổn định nổi lên hai phe áo đỏ và phe áo xanh, thường xảy ra các cuộc bạo động nên khách du lịch cũng ngại việc đi du lịch ở nước này. Điều này tác động không tốt đến tour du lịch của công ty đến Thái Lan. Nhưng công ty đã hạn chế tối đa rủi ro cho khách du lịch bằng việc luôn cập nhập và theo dõi tình hình chính trị từ Thái Lan, nhờ đó có biện pháp tổ chức các tour vào những thời điểm chính trị ổn định. ( Phỏng vấn anh Mai Nam – Trưởng phòng kinh doanh). Nên yếu tố này không tác động nhiều đến việc kinh doanh của công ty. Cho điểm số 1.

Yếu tố 5: Thị trường du lịch phát triển mạnh: Năm 2025, du lịch Việt Nam thu hút gần 6 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 30 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ du lịch đạt khoảng 130 ngàn tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng tương ứng so với năm 2024 là 19%; 7,14% và 30%. Trên thự tế Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt nắm bắt được cơ hội này, cho nên lượng khách du lịch tăng đáng kể cụ thể : năm 2025, lượng khách Inbound tăng 9% so với năm 2024, lượng khách Outbound tăng 5,14% so với năm 2024, lượng khách Nội địa tăng 5,73% so với năm 2024. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

  • Vậy công ty đã phản ứng rất tốt với yếu tố này. Cho điểm 4.

Yếu tố 6: Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch phong phú: Tận dụng được thế mạnh này, Công ty đã khai thác khá tốt các tour du lịch giới thiệu về danh lam thắng cảnh đất nước như : Sapa – Hạ Long – Huế – Hội An – Mỹ Sơn – Đà Nẵng – Nha Trang – các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long . Đặc biệt là các tour về miền Tây cho cả khách trong và ngoài nước với chương trình « Đờn ca tài tử ». Đã mang lại cho công ty lượng thu nhập lớn. Tuy nhiên ở một số tour tuyến các chương trình du lịch của công ty chưa làm nổi bật lên vẻ đẹp thiên nhiên Việt Nam do tác động của con người, nên không hấp dẫn khách du lịch. Cho điểm 3.

Yếu tố 7: Việt Nam có tình hình chính trị ổn định : Theo phân tích ở trên thì xu hướng chung để đảm bảo an toàn du lịch, khách du lịch thường chọn đến các đất nước có chính trị ổn định và ít bạo động. Đây là điểm mạnh của Việt Nam.

Tuy nhiên theo xếp hạng của TTCI cho thấy luật và các quy định chính sách ở Việt Nam còn yếu kém (đứng thứ 96/133), thể hiện qua các yêu cầu cao về thị thực nhập cảnh (thứ 116), thời hạn khởi sự doanh nghiệp lớn (thứ 112) và những hạn chế với những sở hữu nước ngoài (104).

Hiểu rõ khó khăn này sẽ làm cho các khách du lịch quốc tế đến Việt Nam vất vả trong việc xin thị thực Visa, nên Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt không những bán tour cho khách mà còn kết hợp các dịch vụ kèm theo cho khách hàng như Visa, vé máy bay…Điều này khiến các khách hàng đến với công ty rất hài long vì sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Cho điểm 4.

Yếu tố 8 : Chất lượng nhà hàng, khách sạn ngày càng được nâng cao: Đây là các dịch vụ đi kèm với du lịch lữ hành. Khi chất lượng nhà hàng, khách sạn ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của khách du lịch thì khách du lịch sẽ quay lại nhiều hơn. Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt cũng liên kết với các khách sạn và nhà hàng lớn ở mỗi thành phố ,quốc gia mà Công ty có cung cấp các sản phẩm du lịch tương ứng nhằm đem đến sự thoải mái nhất cho khách hàng khi đến với sản phẩm du lịch của công ty. Cho điểm 3.

Yếu tố 9 : Việt Nam là thành viên của hiệp hội APEC: điều này đem đến nhiều cơ hội để các công ty du lịch Việt Nam có thể quảng bá sản phẩm và tham gia nhiều chương trình cho các thành viên APEC nhằm thúc đẩy tăng trưởng du lịch. Tuy nhiên hiện nay Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt vẫn chưa tiếp cận được với những chính sách của hiệp hội này, chưa vận dụng và phát huy tiềm năng của mình. Cho điểm 1. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Yếu tố 10 : Nhà nước quan tâm phát triển du lịch trong nước : Theo phân tích trên, ngành du lịch trở thành mũi nhọn của nền kinh tế. Nên nhà nước đã đề ra Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2040, tầm nhìn 2030. Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt đã nghiên cứu và tìm ra những hướng đi thích hợp dựa trên chiến lược chung này. Cho điểm 3.

Sau khi cho điểm số từ 1- 4 đối với từng yếu tố, em lập được bảng ma trận EFE cụ thể như sau:

Bảng 2.7. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Nhận xét : Công ty đạt số điểm quan trọng 2,94 chứng tỏ công ty đã biết tận dụng cơ hội rất tốt và vượt qua những thử thách để luôn tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên vẫn còn một số yếu tố công ty thực hiện chưa tốt cần có những biện pháp khắc phục.

2.2.3. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vi mô

Sơ đồ 2.2. Mô tả 5 thế lực cạnh tranh đối với Công ty du lịch lữ hành kỳ nghỉ Việt theo mô hình Micheal Porter

  • Đối thủ cạnh tranh trong ngành

Theo Báo điện tử tổng hợp Top doanh nghiệp lớn: Danh sách công ty du lịch lữ hành nổi tiếng Việt Nam gồm có Hanoitourist, Vietravel, Saigontourist, Fiditour, Công ty du lịch Bến Thành, Công ty du lịch dịch vụ Hà Nội, Công ty du lịch Trans Viet, Công ty du lịch Á Châu, Công ty Cổ phần Đầu tư Mở – Du lịch Việt Nam. Đây là những doanh nghiệp đạt danh hiệu “Top ten lữ hành quốc tế” do Tổng cục du lịch và hiệp hội du lịch Việt Nam trao tặng. Qua đó có thể phần nào khẳng định tên tuổi của các doanh nghiệp này trên thị trường kinh doanh lữ hành tại Việt Nam.

Các công ty trên đều là các công ty kinh doanh lữ hành lớn và rất nổi tiếng tại Việt Nam và hầu hết đều hoạt động chính tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Mỗi công ty đều có thế mạnh riêng của mình. Hiện tại các Công ty này đang chiếm thị phần lớn trong ngành du lịch. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa như Công ty Kỳ Nghỉ Việt. Công ty muốn có được thị phần thì phải tạo ra những sản phẩm mang tính đặc thù riêng, có tính cạnh tranh cao và đặc biệt phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

  • Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Các đối thủ tiềm năng của Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt về lĩnh vực kinh doanh lữ hành chính là các Các công ty du lịch lữ hành nhỏ, mới; Công ty du lịch nhà nước đang cổ phần hóa; Chi nhánh các công ty du lịch nước ngoài; công ty lớn mạnh ở Việt Nam, hiện đang kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhận thấy lợi nhuận rất lớn từ kinh doanh lữ hành nên nhảy sang lĩnh vực này. Tuy nhiên, hiện tại, các đối thủ tiềm năng này chưa gây nhiều sức ép đối với công ty Kỳ Nghỉ Việt bởi vì các đối thủ cạnh tranh tiềm năng muốn gia nhập ngành du lịch lữ hành gặp phải rất nhiều rào cản khó khăn như sau:

Khó khăn thứ nhất là, thương hiệu sản phẩm chưa được biết đến. Bởi vì riêng với ngành du lịch, khách hàng luôn theo chiều hướng chọn các công ty du lịch nổi tiếng để đảm bảo an toàn và chất lượng dịch vụ.

Khó khăn thứ hai là, mức lạm phát trong nước quá cao. Lạm phát trong nước quá cao dẫn đến áp lực tăng chi phí đầu vào rất lớn, ảnh hưởng đến tỉ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tỉ lệ lạm phát quá cao cũng làm cho tỉ giá hối đoái thực tế tăng lên do chênh lệnh về mức lạm phát trong nước với nước ngoài quá lớn, tạo ra áp lực làm giảm giá trị đồng nội tệ. Chính vì khó khăn này đã gián tiếp trở thành trở ngại lớn nhất cho các công ty Du lịch, khách sạn Việt Nam thâm nhập thị trường nước ngoài.

Khó khăn thứ ba là, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trên thị trường quốc tế . Bởi vì, khi kinh doanh trên thị trường quốc tế do các chính sách bảo hộ của thị trường nước ngoài; rào cản phi thuế quan, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa của nước nhập khẩu…Khiến các doanh nghiệp thua lỗ nếu không nắm rõ luật kinh doanh quốc tế.

  • Sản phẩm thay thế Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Du lịch lữ hành là một sản phẩm đặc biệt, có những đặc trưng riêng, là kết hợp của nhiều loại sản phẩm của nhiều ngành khác nhau (ăn uống, vui chơi, giải trí, nhà hàng, khách sạn…). Đây là một sản phẩm rất phức tạp. Một phần vì trong thành phần chính cấu tạo nên sản phẩm du lịch lữ hành chính là dịch vụ, mà dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt và có tính khác biệt. Hiện chưa có sản phẩm nào có thể thay thế cho sản phẩm du lịch lữ hành. Mà chỉ có sản phẩm cũng có khả năng đáp ứng được nhu cầu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng của khách hàng (nh ư khu vui chơi, giải trí; công viên nước, nhà hàng – ăn uống…), cho nên áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế không lớn.

  • Nhà cung cấp

Như đã nói trên, sản phẩm du lịch lữ hành là một sản phẩm đặc biệt, có những đặc trưng riêng, là kết hợp của nhiều loại sản phẩm của nhiều ngành khác nhau (ăn uống, vui chơi, giải trí, nhà hàng, khách sạn…) nên các công ty du lịch lữ hành cần nhiều nguồn cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau như: Các nhà xe, khách sạn, nhà hàng các điểm du lịch; Các hãng máy bay cung cấp vé theo tour du lịch… Hiện tại, Công ty có khả năng tự chủ được về đội xe nên ít bị phụ thuộc vào nhà cung cấp. Công ty cũng là đại lý cho Viet Nam Airline, MeKong Air, Jet Star, do đó công ty tiết kiệm được khoản chi phí đặt vé máy bay. Tại mỗi địa điểm du lịch, Công ty đều có mối quan hệ hợp tác tốt với các khách san, nhà hàng… Do đó, các nhà cung cấp hiện tại chưa phải là áp lực lớn đối với công ty Kỳ Nghỉ Việt.

  • Khách hàng

Hiện nay các sản phẩm du lịch ngày càng phong phú, đa dạng; thêm vào đó các thông tin tour cụ thể được đăng tải trên website nên khách hàng có nhiều lựa chọn. Chính vì thế Công ty du lịch lữ hành muốn bán được sản phẩm không những cần có sản phẩm với sự khác biệt, thú vị mà thông tin về sản phẩm còn cần phải đưa đến gần với khách hàng hơn.

2.2.4. Lập ma trận hình ảnh cạnh tranh – CPM Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Việc lập ma trận hình ảnh cạnh tranh được xây dựng trên cơ sở bao gồm các yếu tố bên ngoài tác động đến đối thủ cảnh tranh và các yếu tố bên trong của đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đến mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ cạnh tranh. Ma trận hình ảnh cạnh tranh bao gồm các yếu tố : Chất lượng sản phẩm – dịch vụ; Khả năng cạnh tranh về giá; Đội ngũ hướng dẫn viên;Mạng lưới phân phối; Marketing; Mạng lưới quan hệ đối tác; Thương hiệu; Sức mạnh tài chính; Hỗ trợ khách hàng và thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng.

Cơ sở về cách cho điểm trọng số để xác định mức độ quan trọng của các yếu tố:

  • Yếu tố 1 và 8: Chất lượng sản phẩm – dịch vụ; Thương hiệu:

Năm 2025, tổng thu du lịch đạt hơn 130 nghìn tỷ đồng, đóng góp trên 5% GDP và tạo ra trên 1,3 triệu việc làm. Điều này khẳng định vị thế, vai trò của ngành du lịch trong đời sống kinh tế xã hội. Vì vậy, để cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới sản phẩm du lịch cần có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Sản phẩm du lịch cần chú trọng phát triển du lịch theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; gìn giữ cảnh quan, bảo vệ môi trường; đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Yếu tố này tác động tốt đến ngành và Công ty, cho điểm 3.

  • Yếu tố 2. Khả năng cạnh tranh về giá: Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Dựa trên chỉ số xếp hạng du lịch (TTCI) năm 2025, Việt Nam có ưu thế nhất về mức độ cạnh tranh giá (đứng thứ 11/133). Những chỉ số thành phần khác đóng góp vào thế mạnh cạnh tranh giá là vé và lệ phí sân bay (20/133), giá nhiên liệu (23/133), khách sạn (31/133). Đồng thời theo trang CNNGo đưa tin, báo cáo TripIndex 2026 (Chỉ số xếp hạng du lịch) của TripAdvisor công bố tuần qua đó đưa ra kết quả thống kê những địa điểm du lịch rẻ nhất thế giới năm 2026 trong đó Hà Nội đứng đầu báo cáo với mức giá thấp nhất trong 48 thành phố du lịch thuộc khảo sát. Từ đây có thể thấy rằng chi phí cho một chuyến du lịch tại Việt Nam khá thấp nên rất hấp dẫn đối với khách du lịch nước ngoài. Vậy ngành du lịch phản ứng trung bình với yếu tố này, cho điểm 2. So với toàn ngành thì Công ty Kỳ Nghỉ Việt có giá tour hợp lý. Cho điểm 3.

  • Yếu tố 3. Đội ngũ hướng dẫn viên:

Để thu hút khách du lịch quốc tế đến với Việt Nam, thì yêu cầu cần thiết là phải có đội ngũ HDV thông thạo các ngôn ngữ quốc tế để hướng dẫn khách du lịch quốc tế về sản phẩm du lịch trong nước. Theo thống kê, tổng số HDV du lịch quốc tế trên toàn quốc hiện nay (tính đến hết tháng 5/2025) là 5272 người. Trong đó, HDV sử dụng tiếng Anh là 2863 người, tiếng Pháp: 872 người, tiếng trung: 694 người, tiếng Nhật: 349 người, tiếng Đức: 329 người, tiếng Nga: 237 người và 171 người sử dụng các thứ tiếng khác gồm: Tây Ban Nha, Thái, Italia, Hàn, Lào, Bungary, Indonesia, Rumani và Hungary. So với thực tế, chỉ có lượng HDV sử dụng tiếng Anh là đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ hướng dẫn của khách du lịch. Cho điểm 3, vì yếu tố này tác động tốt đến ngành và Công ty.

  • Yếu tố 4. Mạng lưới phân phối:

Việc mở rộng kênh phân phối trong nước và phát triển hệ thống phân phối đến hầu hết các quốc gia trọng điểm du lịch trên thế giới và đẩy mạnh công tác marketing nhằm góp phần quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam và thu hút du khách đến với Việt Nam cũng như đưa người Việt đến khắp năm châu ngày càng nhiều hơn nữa. Cho điểm 1, mạng lưới phân phối của công ty còn ít.

  • Yếu tố 5 và 6. Marketing; Mạng lưới quan hệ đối tác: Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Công ty du lịch có mối quan hệ đối tác rộng rãi và trở thành thành viên của các hiệp hội du lịch quốc tế thì có nhiều cơ hội để quảng cáo các sản lữ hành, du lịch sông và tàu biển. Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và thu hút nhiều khách du lịch. Công ty cũng có chiến lược Marketing mạnh. Cho điểm 3, Công ty phản ứng tốt với cả 2 yếu tố này.

  • Yếu tố 7. Sức mạnh tài chính:

Tài chính mạnh giúp công ty có nhiều ngân sách cho việc nghiên cứu và phát triển thị trường. Đem lại nhiều cơ hội cạnh tranh cho công ty bằng lợi thế tài chính của công ty. Vậy yếu tố này tác động khá tốt đến ngành và công ty, cho điểm 2.

Sau khi đã tính được điểm quan trọng cho từng yếu tố môi trường cạnh tranh, em lựa chọn 2 công ty nổi tiếng ( SaiGon Tourist và Fiditour) để nghiên cứu Công ty Kỳ Nghỉ Việt có lợi thế cạnh tranh hay không?

Cơ sở về cách xếp thứ hạng quan trọng của ba công ty (Kỳ Nghỉ Việt, SaiGon Tourist, Fiditour) phản ứng với từng yếu tố môi trường cạnh tranh:

Yếu tố 1: Chất lượng sản phẩm – dịch vụ: Cả 3 công ty đều có các sản phẩm du lịch và chất lượng tương tự nhau. (Xem các chương trình du lịch của Công ty Kỳ Nghỉ Việt – Phụ lục 5). Và các chương trình du lịch này hiện đang phổ biến và đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch. Cho điểm 3 đối với ba công ty.

Yếu tố 2: Khả năng cạnh tranh về giá: dựa trên cơ sở so sánh giá thành một số chương trình du lịch của công ty Kỳ Nghỉ Việt và các công ty du lịch khác cho đoàn khách 10 người cho thấy: Cùng loại tour nhưng giá thành của mỗi công ty có sự chênh lệch nhiều. SaiGon Tourist đưa ra mức giá thấp hơn, kế đến là Công ty Kỳ Nghỉ Việt, còn Fiditour định giá thành cao nhất. (Xem bảng 2.9 dưới đây). Vậy cho điểm 4 , 3 và 2 lần lượt cho SaiGon Tourist, Kỳ Nghỉ Việt và Fiditour.

Bảng 2.9. So sánh giá thành một số chương trình du lịch của công ty Kỳ Nghỉ Việt và các công ty du lịch khác cho đoàn khách 10 người

Yếu tố 3: Đội ngũ hướng dẫn viên + Yếu tố 9: Hỗ trợ khách hàng và thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng: Cả 3 công ty đều có đội ngũ hướng dẫn viên đáp ứng đủ nhu cầu đồng thời có những phương án dự phòng như đội cộng tác viên dự bị. Cho điểm 3 đối với ba công ty vì phản ứng tốt với hai yếu tố này.

  • Yếu tố 4: Mạng lưới phân phối: Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Tại thời điểm hiện tại, doanh nghiệp có mang lưới phân phối rộng lớn hơn so với 2 doanh nghiệp còn lại là Saigon Tourist có trụ sở chính đặt tại 23 Lê Lợi, Quận 1, TP. HCM, công ty còn quản lý 8 công ty du lịch lữ hành con; đồng thời mở ra 1 website của công ty để quảng bá hình ảnh cũng như sản phẩm của công ty. Đứng thứ hai là Fiditourist (gồm: Trụ sở chính đặt tại 129 Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh và 5 Chi nhánh: Fiditour Hàng Xanh, Chợ Lớn, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ và 1 website chính. Trong khi đó Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt chỉ đứng ở vị trí thứ ba, mạng lưới phân phối chưa rộng lớn chỉ có 1 Trụ sở chính và 1 website chính, song công ty đã biết sử dụng thế mạnh của công nghệ thông tin để quảng bá sản phẩm thông qua các trang cá nhân quảng cáo của các nhân viên sales. Dựa theo trên, có thể cho điểm ba công ty lần lượt là: SaiGonTourist: 4, Fiditour: 3, Kỳ Nghỉ Việt: 2.

  • Yếu tố 5: Marketing:

Cả ba công ty đều thông qua website, mạng xã hội quốc tế nhằm quảng bá và đưa ra nhiều chương trình giảm giá đối với sản phẩm lữ hành của công ty. Đồng thời tham gia các hội chợ quốc tế, tổ chức các event để tìm kiếm thêm nhiều nguồn khách hàng, đối tác. Cho điểm 3 đối với ba Công ty.

  • Yếu tố 6: Mạng lưới quan hệ đối tác:

Khi một doanh nghiệp có mối quan hệ đối tác, hợp tác rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh sẽ giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp trong nhiều khía cạnh (ví dụ chủ động nguồn cung ứng, chủ động đầu ra, hợp tác sẽ giúp mở rộng thị trường, chủ động kênh phân phối…).

Nói về mối quan hệ đối tác này thì phải kể đến Fiditourist với mối quan hệ chặt chẽ với hơn 1.500 đối tác trong nước và nước ngoài, là thành viên chính thức của các Hiệp hội du lịch quốc tế:Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VTA), Hiệp hội Du lịch TP. Hồ Chí Minh (HTA), Hiệp hội du lịch Châu Á Thái Bình Dương (PATA), Hiệp hội du lịch Hoa Kỳ (ASTA), Hiệp hội du lịch Nhật Bản (JATA), Hiệp hội hàng không quốc tế ( IATA). Cho điểm 4.

Kế đến là Saigon Tourist, thành viên chính thức của các tổ chức du lịch thế giới như PATA, JATA, USTOA, đồng thời với mối quan hệ hợp tác với hơn 200 công ty dịch vụ lữ hành quốc tế của 30 quốc gia. Cho điểm 3.

Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt cũng có mối quan hệ hợp tác với 735 đối tác trong nước và nước ngoài. Ngoài ra là thành viên chính thức của các Hiệp hội du lịch quốc tế: Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VTA), Hiệp hội Du lịch TP. Hồ Chí Minh (HTA). Cho điểm 2.

  • Yếu tố 8: Thương hiệu: Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Nhờ thương hiệu giúp du khách sẽ yên tâm khi đến đặt tour tại các công ty lữ hành này. Nên việc xây dựng thương hiệu rất quan trọng đối với doanh nghiệp.

Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực du lịch do những đóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển ngành du lịch cả nước.

Fiditourist cũng co thương hiệu không kém đạt danh hiệu “Hạng nhì top lữ hành nội địa hàng đầu Việt Nam 2023”, danh hiệu “Dịch vụ lữ hành nước ngoài được hài lòng nhất”; “Sản phẩm dịch vụ tốt nhất năm 2024”.

Cả Saigontourist và Fiditourist đều là các công ty lữ hành chuyên nghiệp nhiều năm đạt danh hiệu “Top ten lữ hành quốc tế” do Tổng cục du lịch và hiệp hội du lịch Việt Nam trao tặng.

Trong khi đó Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt là công ty mới thành lập, thị phần nhỏ, chưa có thương hiệu lớn.

Vậy cho điểm 3, 2, 1 lần lượt cho các Công ty SaiGon Tourist, Fiditour và Kỳ Nghỉ Việt.

  • Yếu tố 7: Sức mạnh tài chính:

Để đánh giá khách quan tình hình tài chính của ba doanh nghiệp lữ hành, tôi đã so sánh một số tỷ số tài chính của Công ty Kỳ Nghỉ Việt, Saigontourist, Fiditourist (Xem bảng 2.10) dưới đây:

Bảng 2.10. So sánh một số tỷ số tài chính của Công ty Kỳ Nghỉ Việt so với Sài Gòn Tourist và Fiditourist

Ghi chú: Các số liệu được thu thập và được tính toán lại (chỉ tính riêng lĩnh vực kinh doanh du lịch lữ hành).

  • Nhận xét: Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Về khả năng thanh toán: Cả 3 công ty được xem xét đều có khả năng thanh khoản nhanh khá tốt, đảm bảo an toàn tài chính. – Tỷ số thanh toán hiện hành của Công ty du lịch lử hành Kỳ Nghỉ Việt năm 2025 cao hơn năm 2024 ( đồng thời lớn hơn 1). Điều này cho thấy tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Như vậy, nói chung tình hình thanh khoản của doanh nghiệp tốt.

  • Về cơ cấu tài chính:

Tỷ số nợ trên tổng tài sản của cả 3 công ty là tương đối thấp, và chúng có xu hướng giảm. Điều này cho thấy cả 3 công ty đều kiểm soát khá tốt khoản nợ. Tuy nhiên chưa khai thác hết khả năng sử dụng nợ.

Tổng nợ/Tổng tài sản của công ty du Kỳ Nghỉ Việt (năm 2025 là 0,21) còn quá thấp, điều này cho thấy hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản. Như vậy, có thể nói khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của Công ty cao.

  • Về tỷ số hoạt động:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này của các công ty có xu hướng giảm. Tỷ số này giảm – nó phản ánh tình hình hoạt động của công ty đang có chiều hướng không tốt, đã tạo ra mức doanh thu thuần không cao so với tài sản cố định, đồng thời còn nói lên công ty đang sử dụng tài sản cố định không có hiệu quả.

  • Về khả năng sinh lợi:

Tỷ số doanh lợi tiêu thụ của các công ty của Fiditour khá kém. Năm 2025 vừa qua, tỷ suất doanh lợi tiêu thụ của Công ty Du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt (Việt Holidays) tăng khá tốt, Cty SaiGon Tourist và Fiditour vẫn tiếp tục giảm . Nhìn chung, doanh lợi tiêu thụ của công ty cao hơn của các đối thủ cạnh tranh, do công ty tập trung vào ít danh mục sản phẩm.

Tỷ số doanh lợi tài sản: Tỷ số sinh lợi của công ty Việt Holidays là cao nhất trong ba công ty, do trong năm vừa qua công ty không đầu tư thêm nhiều máy móc,

Hoạt động kinh doanh khá hiệu quả, mức lợi nhuận thu về trên tài sản tăng. Tỷ số này cũng khá cao nó nói lên 1 đồng tài sản bỏ ra đem về được 12,5 đồng lợi nhuận (năm 2025). Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng và chênh lệch rất lớn so với SaiGon Tourist và Fiditour.

Tóm lại, tình hình tài chính của công ty khá tốt và ổn định tuy nhiên khả năng tài chính của công ty kém hơn SaiGon Tourist và Fiditour nên công ty không có nhiều lợi thế để lấn sân sang các dich vụ khác như SaiGon Tourist và Fiditour. SaiGon Tourist điểm 4, Fiditour và Kỳ Nghỉ Việt điểm 3.

Sau khi xác định được mức độ phản ứng của từng công ty đối với từng yếu tố, em lập bảng CPM nhằm xác định trọng số các công ty đạt được, để đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty Kỳ Nghỉ Việt so với SaiGon Tourist và Fiditourist. Bảng CPM được lập như sau:

Bảng 2.11. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

Nhận xét: Với số điểm quan trọng 2,57 cho thấy Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt có khả năng cạnh tranh tương đối tốt trên trường du lịch. Tuy nhiên, so với 2 đối thủ lớn có sự hình thành lâu đời là Sài Gòn Tourist và Fiditour thì khả năng cạnh tranh của Công ty du lịch lữ hành kỳ nghỉ Việt khá kém.

2.3. Phân tích môi trường bên trong Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

2.3.1. Hoạt động quản trị

  • Công tác hoạch định:

Công tác dự báo, hoạch định của công ty có tính thực tiễn và khoa học. Công tác dự báo dựa vào những thông tin về lượng khách du lịch trong và ngoài nước hàng năm của thị trường du lịch. Tuy nhiên, công tác dự báo một phần cũng dựa vào trực giác, cho nên kết quả thực hiện có sự khác biệt đáng kể so với kế hoạch (xem bảng 2.12, bảng 2.13).

Ghi chú: tỷ lệ (%) số âm cho thấy tỷ lệ chênh lệch âm. Kết quả thực hiện thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch.

Bảng 2.13. So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch năm 2025

Từ kết quả 2 bảng trên cho thấy các chỉ tiêu giữa kế hoạch và kết quả thực hiện có sự chênh lệch lớn. Chất lượng dự báo như vậy là chưa tốt, chưa đủ độ tin cậy để làm căn cứ xây dựng kế hoạch.

  • Tổ chức

Bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là giám đốc chi nhánh dưới là phó giám đốc và các phòng ban, bộ phận. Mô hình trực tuyến chức năng phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, với ưu điểm là đơn giản gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí quản lý. Nhưng nhược điểm là nhà lãnh đạo khó bao quát hết được các mặt hoạt động của công ty, doanh nghiệp. (Xem Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty du lịch lữ hành kỳ nghỉ Việt – Sơ đồ 2.1).

  • Lãnh đạo:

Chức năng lãnh đạo được thực hiện khá tốt trong cơ cấu tổ chức này. Ban quản trị có năng lực chuyên môn, sáng tạo, nhiệt tình và quan tâm đến công việc kinh doanh, quan tâm nhân viên. Tạo điều kiện làm việc tốt cho nhân viên.

  • Kiểm tra:

Chức năng kiểm tra được thực hiện tốt nhất là về kế toán – tài chính, chi phí.

Tuy nhiên, công ty vẫn chưa kiểm soát tốt về lực lượng hướng dẫn viên du lịch.

Nhìn chung, công tác quản trị là khá tốt, chỉ có khâu hoạch định là chưa tốt vì hệ thống thông tin cung cấp không hiệu quả.

  • Bộ máy công ty:

Bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là giám đốc chi nhánh dưới là phó giám đốc và các phòng ban, bộ phận. Mô hình trực tuyến chức năng đơn giản gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí quản lý.

2.3.2. Nguồn nhân lực Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Tổng số cán bộ nhân viên trong công ty là 68 (bao gồm ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên ở các bộ phận) có trình độ từ trung cấp đến đại học. Tỷ lệ nhân viên thông thạo tin học văn phòng đạt 100%, nhân viên thông thạo ít nhất 1 ngoại ngữ là người chiếm 51,47%. Đội ngũ cán bộ, nhân viên công ty còn rất trẻ, năng động, nhiệt tình, sáng tạo… phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của công việc, nghề nghiệp.

Bên cạnh đó công ty còn có đội ngũ cộng tác viên (50 người) là các hướng dẫn viên quốc tế, nội địa năng động nhiệt tình.

Công ty không có chính sách tuyển dụng lao động phổ thông, mà thông qua một công ty khác hoặc nhà thầu phụ chuyên lo công tác này. Công ty cũng tuyển dụng một số chuyên gia nước ngoài thông qua các công ty săn đầu người tại nước ngoài, vì trong nước chưa có nhân lực đáp ứng cho yêu cầu của công việc. Các chuyên gia nước ngoài nắm giữ các vị trí chủ chốt tại công ty, là đầu tàu xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp. Ngoài ra Công ty cũng đang liên tục bổ sung lực lượng nhân sự có trình độ cao tham gia quản lý và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng những thách thức mới của thời đại và phù hợp với quy mô vốn đầu tư.

Tại Công ty, Cán bộ công nhân viên của công ty được trang bị đầy đủ trang thiết bị làm việc, được hưởng các chế độ an toàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ theo quy định của pháp luật và theo quy chế nội bộ của công ty. Hàng năm công ty đều có chương trình vui chơi nghỉ mát vào dịp hè để cán bộ công nhân viên có dịp thư giãn giao lưu với nhau, với gia đình đồng nghiệp sau những ngày làm việc căng thẳng mệt mỏi. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Tuy nhiên công ty chưa có kế hoạch, chính sách xây dựng phát triển nguồn nhân lực dài hạn. Cụ thể chính sách tuyển dụng của công ty hiện nay thiếu vị trí nào thì tuyển nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí đó, hoàn toàn không có chính sách đào tạo nâng cao trình độ để nhân viên có thể đảm nhiệm các công việc cao hơn. Cũng như không có chính sách đào tạo hay gởi đi nước ngoài đào tạo để thay thế các chuyên viên người nước ngoài hiện đang làm việc tại công ty.

Công ty xây dựng chính sách lương thưởng hấp dẫn đáp ứng được mức sống trung bình kèm theo những hoa hồng nhằm giữ chân nhân viên. Với mức lương thường tăng qua các năm, đảm bảo được đời sống của nhân viên trong thời kỳ kinh tế khó khăn.

Bảng 2.14. Tình hình thu nhập của công nhân viên trong công ty

  • Điểm mạnh:

Nguồn nhân lực công ty có trình độ cao, kinh nghiệm.

Trang thiết bị làm việc hiện đại, cao cấp, ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc quản lý.

  • Điểm yếu:

Không có chính sách đào tạo, phát triển trình độ nguồn nhân lực để thay thế các chuyên gia nước ngoài.

2.3.3. Tình hình tài chính

Dựa trên phân tích tình hình tài chính của công ty Du Lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt tại bảng 2.10 cho thấy tình hình tài chính của công ty khá tốt và ổn định.

2.3.4. Marketing Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

  • Chính sách sản phẩm

Sản phẩm của công ty khá đa dạng có sức cạnh tranh và thu hút được khách. Bộ phận thiết kế tour luôn nghiên cứu và xây dựng các chương trình du lịch mới (các tour du lịch sinh thái (eco tour), các tour du lịch mạo hiểm, các tour MICE…), cải tiến chương trình du lịch trên cơ sở các chương trình đã có khai thác tối đa các dịch vụ bổ sung, phát triển các dịch vụ cao cấp. Những sản phẩm du lịch này hướng vào các thị trường mục tiêu của Công ty ( các tour inbound và outbound).

Từ tháng 3/2025, công ty bắt đầu thực hiện kinh doanh hình thức du lịch mới là đưa các đối tượng phụ huynh ,học sinh có nhu cầu và khả năng đi du học sang các nước có nền giáo dục tiên tiến phù hợp với yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích vừa du lịch tham quan tìm hiểu trường Đại học mong muốn vừa hỗ trợ công tác thủ tục nhập học theo quy định của trường đại học phù hợp.

Công ty luôn coi trọng khâu xử lý các thông tin sau mỗi chuyến đi, phân loại khách và đưa ra các đánh giá về đặc điểm tiêu dùng của từng loại, các dự báo về xu thế thị trường khách để có những thay đổi kịp thời cho các chương trình sau.

  • Chính sách giá cả

Để thu hút mở rộng thị trường khách và tăng lợi nhuận Công ty sử dụng chính sách giá cả như một công cụ kích thích tiêu dùng và kéo chu kỳ sống của sản phẩm.

Bảng 2.15. Cơ cấu chi phí của Công ty năm 2024 – 2025

  • Nhận xét:

Dựa vào bảng phân tích chi phí, giá vốn luôn chiếm một tỷ trọng lớn (trung bình khoảng 92,6%). Vì thế khi cần ta phải giảm giá vốn và các chi phí khác một cách hợp lý để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế.

Công ty có đội xe lớn, đáp ứng được khi có nhu cầu tổ chức tours. Đây là lợi thế của công ty so với các công ty khác vì chủ động được nguồn xe, không bị lệ thuộc vào các nhà cung cấp xe du lịch nên không bị áp đặt về giá.

Bằng việc áp dụng chính sách miễn phí FOC cho những đoàn khách lớn, công ty luôn làm hài lòng khách, và có mức hoa hồng tương ứng trả cho các trung gian đem các hợp đồng lớn cho công ty.

Mức giá của các chương trình du lịch tương tự nhau của công ty so với một số đối thủ cạnh tranh mạnh có tính chất cạnh tranh khá tốt. ( Xem Bảng 2.9) Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

  • Chính sách phân phối

Công ty tiếp tục tạo lập mối quan hệ và thắt chặt với nhiều hãng lữ hành quốc tế, các hãng lữ hành mà Công ty đã và đang có quan hệ thông qua các hội chợ du lịch, các cuộc hội thảo, hội nghị về du lịch.

Công ty thực hiện chưa tốt các hoạt động tiếp thị, khuyến mại, bán lẻ,… do kênh phân phối của công ty chưa nhiều. Phần lớn công ty sử dụng công nghệ thông tin để đưa sản phẩm của mình đến với khách hàng, và tham gia các mạng xã hội nước ngoài để quảng bá sản phẩm.

Đội ngũ nhân viên Marketing và có kinh nghiệm nên nắm rõ các ưu điểm của sản phẩm và có khả năng chào bán của sản phẩm cho khách hàng.

Một đặc điểm dễ nhận thấy là các khách du lịch thường đặt niềm tin vào các nhân viên trong khách sạn khi họ chưa biết một chút nào về công ty du lịch. Nên Công ty tiến hành bán sản phẩm thông qua các khách sạn mà công ty liên kết(Melia, Nikko hay Sofitel,… tại Hà Nội.)

  • Chính sách quảng cáo – khuyếch trương.

Công ty đã tận dụng việc phát các ấn phẩm cho khách du lịch đặt mua chương trình du lịch hay đến giao dịch với Công ty . Đông thời giới thiệu cho khách hàng lịch trình, mức giá và địa điểm một cách khá chi tiết và đầy đủ.

Công ty thường xuyên thực hiện khuyến mãi, đặc biệt khi có chương trình du lịch mới hoặc trước mùa du lịch như : giá ưu đãi cho khách mua Tour trong một thời gian nhất định, có quà tặng và giải thưởng theo các nhân dịp…

Hiện tại, Công ty chưa tham gia các hội trợ về du lịch nhiều. Mà điều này giúp ích rất nhiều cho Công ty nhằm giới thiệu được cho các khách du lịch hệ thống chương trình của cũng như các sản phẩm mới của Công ty.

Thường xuyên đưa thông tin mới của các chương trình thăm quan lên trên các Website của Công ty và của công ty làm cho mọi người biết thêm về sản phẩm và tăng cường các cuộc tiếp xúc với khách hàng

2.3.5. Nghiên cứu và phát triển Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Công ty có riêng bộ phận thiết kế tour, tìm hiểu về thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm, thị trường một cách “bài bản” chuyên nghiệp. Công ty cũng nắm bắt và hiểu một số khách hàng ở thị trường nước ngoài.

Nhờ việc lấy ý kiến khách hàng sau mỗi lần đi tour, Công ty hoàn thiện hơn sản phẩm hiện tại, và có nhiều ý tưởng để phát triển sản phẩm mới.

2.3.6. Hệ thống thông tin

Công ty có bộ phận chuyên đảm trách công việc thu thập thông tin, thông tin ban lãnh đạo của công ty lấy tham khảo là những thông tin bên trong công ty do bộ phận kế toán, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu cung cấp. Những thông tin bên ngoài chủ yếu tham khảo từ báo, internet, thương thảo với đối tác.

Công bố thông tin: công ty có thành lập trang web của công ty, đưa những thông tin có liên quan đến công ty. Tuy nhiên, thông tin công ty cung cấp ra bên ngoài rất ít, nội dung còn nghèo nàn.

Nhìn chung, hệ thống thông tin chưa thật sự tỏ ra hết hiệu quả của nó. Chưa cung cấp thông tin một cách toàn diện để ban quản trị đề ra chiến lược và sách lược kinh doanh.

2.3.7. Lập ma trận đánh giá nội bộ ( IFE)

Các yếu tố thuộc môi trường bên trong được sử dụng để đánh giá nội bộ Công ty Kỳ Nghỉ Việt gồm có: công tác hoạch định dự báo, công tác tổ chức, chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên, nguồn tài chính, thương hiệu, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, quan hệ đối tác – phân phối, hệ thống thông tin, nghiên cứu và phát triển, bộ máy tổ chức.

Trong các yếu tố kể trên, có một số yếu tố đã được phân tích và cho điểm tác động đến ngành, đến công ty và đã xác định được mức độ phản ứng của Công ty đối với từng yếu tố (Xem lại bảng EFE và CPM). Các yếu tố này gồm : chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên; nguồn tài chính khá tốt; quan hệ đối tác, phân phối chưa nhiều; sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng; chưa có thương hiệu mạnh. Chính vì thế, việc lập bảng IFE này không nhắc lại cơ sở cho điểm của các yếu tố trên nữa mà chỉ nêu ra cơ sở để xác định trọng số và xếp loại cho các yếu tố còn lại gồm:

  • Yếu tố 1 và 2: Công tác hoạch định, dự báo và công tác tổ chức: Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

Đối với ngành và các công ty du lịch nói chung, nếu có được khâu hoạch định, dự báo và khâu tổ chức sắp xếp tốt thì sẽ giúp ích cho doanh nghiệp rất nhiều và định hướng cho doanh nghiệp đó phát triển bền vững. Doanh nghiệp sẽ có khả năng kiểm soát tình hình nội bộ và có biện pháp khắc phục kịp thời. Vậy yếu tố này tốt thì sẽ tác động tốt đến ngành và Công ty, cho điểm 3.

Riêng Công ty Kỳ Nghỉ Việt, Công tác dự báo, hoạch định và công tác tổ chức của công ty có tính thực tiễn và khoa học. Công tác dự báo dựa vào những thông tin về lượng khách du lịch trong và ngoài nước hàng năm của thị trường du lịch. Cho điểm 3, công ty phản ứng tốt đối với 2 yếu tố này.

  • Yếu tố 8: Hệ thống thông tin:

Ngành du lịch phát triển cần có hệ thống thông tin rộng rãi để giúp khách hàng biết đến các sản phẩm du lịch. Cho nên yếu tố này tác động mạnh đến ngành, cho điểm: 3. Cho điểm tác động đến công ty: 2.

Công ty Kỳ Nghỉ Việt có bộ phận chuyên đảm trách công việc thu thập thông tin. Việc công bố thông tin ra bên ngoài rất ít, nội dung còn nghèo nàn. Hệ thống thông tin chưa thật sự tỏ ra hết hiệu quả của nó. Chưa cung cấp thông tin một cách toàn diện để ban quản trị đề ra chiến lược và sách lược kinh doanh. Công ty phản ứng không tốt với yếu tố này, cho điểm 2.

  • Yếu tố 9: Nghiên cứu và phát triển:

Công ty Kỳ Nghỉ Việt có riêng bộ phận thiết kế tour, tìm hiểu về thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm, thị trường một cách “bài bản” chuyên nghiệp. Công ty cũng nắm bắt và hiểu một số khách hàng ở thị trường nước ngoài. Tuy nhiên, khả năng nghiên cứu và phát triển của công ty còn giới hạn, chưa tìm ra những cái mới cho sản phẩm Công ty. Cho điểm: 2

  • Yếu tố 10: Bộ máy tổ chức đáp ứng tốt việc hỗ trợ giữa các phòng ban:

Về công tác tổ chức thì bộ máy của công ty Kỳ Nghỉ Việt được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Mô hình trực tuyến chức năng phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (như Công ty Kỳ Nghỉ Việt), với ưu điểm là đơn giản gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí quản lý. Cho điểm 4, công ty phản ứng tốt đối với yếu tố này.

Bảng 2.16. Ma trận đánh giá nội bộ ( IFE) Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

  • Nhận xét:

Số điểm quan trọng tổng cộng là 2,88 cho thấy Công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt có môi trường nội bộ khá tốt với những điểm mạnh quan trọng như: công tác tổ chức, chất lượng đội ngũ nhân viên, nguồn tài chính mạnh,… Tuy vậy, công ty cũng có những điểm yếu có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động của doanh nghiệp. Để tăng vị thế cạnh tranh của mình, Công ty cần chú ý khắc phục những điểm yếu về: thương hiệu, quan hệ đối tác chưa tốt.

Kết luận chương 2:

Thông qua việc đánh giá tình hình hoạt động tại công ty du lịch lữ hành Kỳ Nghỉ Việt và tìm hiểu môi trường kinh doanh của công ty phần nào cho thấy được nội lực và các điểm yếu của công ty so với đối thủ cạnh tranh, cũng như những cơ hội mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được để có thể phát triển và những thách thức mà doanh nghiệp phải đương đầu trong ngành du lịch nói riêng và nền kinh tế nói chung. Từ những phân tích và nhận xét trên sẽ là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp đối với doanh nghiệp trong chương ba sau đây. Khóa luận: Tình hình hoạt động tại Công ty Du lịch Lữ hành.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp chiến lược kinh doanh sản phẩm du lịch

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537