Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong doanh nghiệp vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Do đó, tiền có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc sử dụng và quản lý vốn bằng tiền có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động về kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý.

Mặt khác nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu sẽ kéo dài. Điều này sẽ không tốt cho doanh nghiệp chủ động về vốn để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh và mang lại hiệu quả cao.

Trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay thì đối với một doanh nghiệp nói chung vấn đề vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay gặp rất nhiều khó khăn. Đối với chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng thì yếu tố này lại càng quan trọng hơn. Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải, thì vốn bằng tiền để phục vụ cho việc thanh toán cho nhà cung cấp là rất quan trọng. Do đó, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi tiền mặt, công nợ phải thu khách hàng là liên tục và thường xuyên. Giải quyết tốt vấn đề vốn, nợ phải thu là một cách tích cực để quản lý nguồn vốn tài chính của doanh nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán vốn bằng tiền các khoản phải thu gắn liền với một đơn vị cụ thể lại có thời gian thực tập tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng” để làm khóa luận tốt nghiệp. Trên cơ sở tìm hiểu tổng quan về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp đồng thời qua nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh này.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong tháng 12/2013 của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chung của chủ nghĩa duy vật biện chứng: đi từ lý luận đến thực tiễn, lấy thực tế để kiểm tra lý luận.
  • Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối.
  • Phương pháp thống kê: dựa vào những số liệu đã thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục cho chi nhánh công ty cổ phần Logistics nói chung và cho công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu nói riêng.

5. Kết cấu khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.
  • Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.

Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận do trình độ và thời gian có hạn nên trong khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó mong được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các bạn cũng như các anh chị trong công ty để khóa luận này được hoàn thiện hơn.

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp.

1.1 Một số vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Khái niệm vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thức tiền tệ. Nó là bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa các doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng.

  • Phân loại vốn bằng tiền: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Theo hình thái tài sản vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành: Tiền Việt Nam đồng: Đây là loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoại tệ: Đây là các loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam như các đồng: đô la Mỹ (USD), đồng bảng Anh (GBP), đồng phrăng Pháp (FFr), đồng Yên Nhật (JPY), đồng đô la Hồng Kông (HKD),… Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu giữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.

  • Theo trách nhiệm quản lý tiền vốn có:

Tiền mặt tại quỹ (TK111): gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.

Tiền gửi ngân hàng (TK112): là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng.

Tiền đang chuyển (TK113): là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương tiện thanh toán hoặc đang vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác.

Đặc điểm vốn bằng tiền: Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và ăn cắp. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp và lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước. Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay vào Ngân hàng.

Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, vì trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Do vậy việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ đảm bảo các yêu cầu sau: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

  • Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ.
  • Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ.

Khái niệm khoản phải thu: là khoản phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và những trường hợp khác liên quan tới một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn…

  • Phân loại:
  • Theo thời gian thu hồi nợ: gồm nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn.

Nợ phải thu dài hạn: là khoản nợ có thời hạn thu hồi hơn một năm hoặc quá trình kinh doanh bình thường lớn hơn 12 tháng.

Nợ phải thu ngắn hạn: là khoản nợ có thời gian thu hồi không quá một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh nhỏ hơn 12 tháng.

  • Phân loại theo tính chất: gồm phải thu thương mại và phải thu khác.
  • Khoản nợ phải thu bao gồm:

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

  • Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải tôn trọng đầy đủ các quy tắc, các chế độ quản lý cụ thể như sau:

Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng. Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.

Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ sách TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các tài khoản doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính (Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đoạn xây dựng cơ bản giai đoạn trước hoạt động). Số dư cuối kỳ các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán), khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho.

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán.

Kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu phát sinh và số đã thu, số còn phải thu, đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu lớn. Sở dĩ cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi kỳ kế toán bộ phận kế toán công nợ phải tiến hành đối chiếu các khoản phải thu với từng đối tượng để tránh sự nhầm lẫn, kịp thời phát hiện những sai sót để sửa chữa. Mặt khác, đó cũng là việc cần thiết để lập bộ chứng từ thanh toán công nợ hoàn chỉnh.

Theo dõi chi tiết cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc, đá quý, kim khí quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.

Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải thu để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau.

Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phầm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.

Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phầm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng). Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền. Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ.

Giám sát thường xuyên thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng đảm bảo chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả. Qua đó, phát hiện, ngăn chặn các hành vi tham ô, lãng phí tiền và hành vi vi phạm chế độ kế toán tài chính. Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị nhằm phục vụ cho việc thu nhận, xử lý, hệ thống hóa vốn bằng tiền tại đơn vị.

Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng về số nợ phải thu, số nợ đã thu và số nợ còn phải thu.

Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ, quy định về quản lý các khoản nợ phải thu.

Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn và quá hạn và công nợ có khả năng khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng về số nợ phải thu, số nợ đã thu và số nợ còn phải thu.

Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ, quy định về quản lý các khoản nợ phải thu.

1.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

1.2.1. Chứng từ sử dụng

  • Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02- TT)
  • Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT)
  • Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04- TT)
  • Giấy đề nghị thanh toán (05-TT)
  • Biên lai thu tiền (06-TT)
  • Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
  • Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (07-TT)
  • Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) (08a- TT)
  • Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, …) (08b-TT)
  • Bảng kê chi tiền (09-TT)
  • Giấy báo Có, báo Nợ, Bản sao kê của ngân hàng.
  • Các chứng từ khác như: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
  • Biên bản bù trừ công nợ
  • Quyết định cấp vốn, quyết định thu hồi vốn
  • Biên bản giao nhận vốn
  • Các chứng từ khác có liên quan

1.2.2. Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
  • Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
  • Tài khoản 1112- Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
  • Tài khoản 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quỹ nhập, xuất, tồn quỹ.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

2.1 Khái quát chung về chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng

  • Tên công ty: Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.
  • Tên tiếng anh: New World Logistics J.S.C – HaiPhong Branch
  • Tên viết tắt: NWL
  • Trụ sở công ty: T3.P3 Tòa nhà Thành Đạt – Số 3 Lê Thánh Tông – Phường Mái Tơ – Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng.
  • Email: branchhp@newworldlogistics.vn
  • Mã số thuế: 4200671531-003.
  • Chi nhánh Hải Phòng thành lập ngày 24/05/2007, giấy ĐKKD: 0213003141 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.

Kinh doanh dịch vụ Logistics

  • Vận chuyển hàng LCL và FCL từ Nam ra Bắc hoặc ngược lại theo phương thức DOOR TO DOOR.
  • Giao nhận theo hình thức nguyên cont, nguyên
  • Lịch tàu được cập nhật liên tục.
  • Hàng hóa được giao đứng ngày theo yêu cầu của khách hàng.

Dịch vụ bốc xếp, giao nhận.

  • Bốc xếp hàng bao, hàng rời, sắt thép…giao nhận, lưu kho, lưu bãi
  • Các thiết bị, phương tiện chuyên dùng để làm hàng xá đóng bao
  • Dịch vụ vận chuyển hàng hóa

Dịch vụ vận tải đường bộ

  • Vận tải đường bộ là phần không thể tách rời trong dây chuyền cung ứng dịch vụ giao nhận kho vận. Công ty cung ứng các dịch vụ vận tải theo lịch trình, hàng gom và thuê nguyên chuyến; vận chuyển trong nước và trên lãnh thổ đối với các nước khác (đối với hàng EXW). Bao gồm: giao nhận, vận tải nguyên cont, nguyên seal. Vận tải hàng siêu trường siêu trọng, hàng rời và hàng đặc biệt. Vận chuyển hàng tạm nhập – tái xuất và tạm xuất – tái nhập.

Dịch vụ thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu.

Dịch vụ tư vấn hải quan: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

  • Thủ tục thông quan đối với tất cả các loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu: hàng kinh doanh, hàng viện trợ, hàng dự án, hàng triển lãm, hàng quá cảnh, hàng tạm nhập – tái xuất, hàng tạm xuất – tái nhập, hàng phi mậu dịch.
  • Tư vấn về khai hải quan, tính thuế, áp mã, áp giá hải quan và các chính sách thuế khác có liên quan.
  • Tư vấn các vấn đề liên quan về xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan của các nước khác có hàng Việt Nam xuất khẩu đến.

Dịch vụ thủ tục hải quan:

  • Xác định giá hàng hóa. Phân loại hàng hóa
  • Tính thuế và áp mã thuế phù hợp. Thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu tạm thời.
  • Thủ tục giao nhận tại Cảng. Bảo lưu chứng từ, tư vấn.

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.

Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng là một tổ chức kinh doanh hoạch toán phụ thuộc và hoạt động theo sự ủy quyền của tổng công ty. Vì thế bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, bộ máy quản lý gọn nhẹ. Do đó tạo ra bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ.

  • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chi nhánh Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Giám đốc chi nhánh: Là người đứng đầu chi nhánh, giám đốc chi nhánh tổng hợp và xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ. Tổ chức triển khai và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Ủy quyền cho nhân viên trong chi nhánh để khai thác tối đa năng lực hoạt động và khả năng sáng tạo của mỗi thành viên để đạt và vượt mức mọi chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh được Tổng kết và báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh lên văn phòng công ty tổng.

Các phòng ban chức năng:

Phòng kế toán:

  • Lập và ghi chép, phân loại, sắp xếp các chứng từ kế toán các hợp đồng kinh tế.
  • Ghi chép, cập nhật sổ sách phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác, lập báo cáo tài chính theo chế độ quản lý của bộ tài chính ban hành và theo quy định của tổng công ty.
  • Đảm bảo lưu trữ chứng từ theo quy định của bộ tài chính và cơ quan thuế.
  • Lập kế hoạch tài chính hàng tuần, tháng, quý, năm báo cáo ban giám đốc và cơ quan chức năng trên tổng công ty.
  • Kết hợp phòng kinh doanh đối chiếu và thu hồi công nợ đúng hạn.

Phòng kinh doanh: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

  • Có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh của công ty, nắm bắt nhu cầu thị trường từ đó có những chính sách kinh doanh phù hợp.
  • Ngoài ra phòng kinh doanh còn phải nghiên cứu, quản lý nguồn hàng và thực hiện tốt việc tạo dựng khách hàng, ký kết hợp đồng.

Phòng dự án:

  • Đảm nhận việc vận chuyển các hàng dự án, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng quá khổ, quá tải, hoàn tất các thủ tục hải quan, theo dõi việc giao nhận hàng hóa của khách hàng kịp thời chính xác.

2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng

Đặc điểm chung của bộ máy kế toán tại chi nhánh là tổ chức mọi công việc kế toán đầy đủ có chất lượng và các nội dung trong công việc kế toán tại chi nhánh.

  • Hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra thực hiện đầy đủ kịp thời chứng từ kế toán của chi nhánh.
  • Ngoài ra bộ máy kế toán còn phân công kiểm tra tài sản, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của chi nhánh

  • Kế toán trưởng:

Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh theo cơ chế quản lý tài chính quy định.

Ngoài ra kế toán cũng tham gia xét duyệt các phương án kinh doanh của công ty, phân tích tính toán hoạt động kinh doanh của công ty hàng tháng, hàng quý theo định kỳ, niên độ kế toán phải chịu trách nhiệm lập báo cáo theo quy định hiện hành để nộp cho ban lãnh đạo.

Kế toán tổng hợp:

  • Giúp kế toán trưởng kiểm soát cập nhật hạch toán số liệu thông qua các chứng từ ghi chép ban đầu hợp pháp vào sổ sách kế toán có liên quan kịp thời phải đảm bảo độ chính xác để báo cáo với kế toán trưởng.
  • Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phát hiện kịp thời những sai sót vi phạm về nguyên tắc, nghiệp vụ quản lý kế toán tài chính…
  • Căn cứ vào chứng từ thanh toán đã được Giám đốc duyệt và kế toán trưởng kiểm soát, lập phiếu thu và phiếu chi theo quy định sau đó chuyển cho thủ quỹ thực hiện.
  • Lập phiếu nhập, xuất hàng hóa theo lệnh của Giám đốc. Lập biên bản công nợ của khách hàng. Chủ động liên hệ với khách hàng thu hồi công nợ.
  • Theo dõi công tác thuế, lập bảng kê khai thuế hàng tháng. Quản lý hóa đơn, viết hóa đơn bán hàng.
  • Giúp kế toán trưởng hướng dẫn các phòng ban ghi chép các nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo chính xác đúng mẫu biểu quy định.

Kế toán thống kê Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

  • Lập hợp đồng kinh tế, lập báo cáo giá bán hàng cho khách hàng, lập giấy giới thiệu cho các CBCNV trong công ty một cách kịp thời chính xác.
  • Theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa kỳ gửi của khách hàng và sản phẩm của ngành nghề mở rộng.
  • Quản lý con dấu và đóng dấu vào các văn bản của công ty, không được tự ý đưa dấu cho người khác đóng dấu.
  • Mở sổ theo dõi công văn đi, công văn đến. Bảo mật các nội dung văn bản, công văn theo đúng nguyên tắc hành chính văn phòng.
  • Hỗ trợ kế toán tổng hợp để hoàn thiện chứng từ đầu vào, đầu ra và các nghiệp vụ kế toán trong phòng kế toán.

Thủ quỹ:

  • Có nhiệm vụ quản lý và nhập xuất tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty.
  • Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ thực tế, đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán toán tiền mặt.

2.1.5 Đặc điểm hình thức kế toán của chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.

  • Sơ đồ 2.3: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Đặc điểm.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

  • Ghi theo trình tự thời gian theo Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.
  • Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từ chứng từ gốc hoặc Bảng Tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

  • Các loại sổ chủ yếu Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. Sổ này vừa dùng để đăng ký nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ.

Sổ Cái của hình thức chứng từ ghi sổ: được mở riêng cho từng tài khoản sử dụng (có thể chi tiết theo tài khoản cấp 2,3…). Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.

  • Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CHỨNG TỪ GHI SỔ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng khoản tương ứng trên bảng tổng hợp.

Các chính sách kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng

  • Công ty hiện nay đang áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 của Bộ Tài Chính.
  • Niên độ kế toán ở công ty là một năm, ngày bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc là ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: sử dụng Đồng Việt Nam để ghi chép và lập các báo cáo tài chính của Công ty.
  • Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
  • Công tác kế toán tại chi nhánh không áp dụng phần mền kế toán mà được thực hiện phần lớn trên các bảng tính Word và Excel, phần mền hỗ trợ kê khai thuế của Tổng Cục Thuế Việt Nam (HTKK3.2.0).
  • Hình thức kế toán sử dụng: Chứng từ ghi sổ.

Về chứng từ: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Chứng từ sử dụng tại công ty bao gồm các chứng từ mang tính chất bắt buộc theo quy định chung sử dụng mẫu thống nhất theo quy định của nhà nước; chứng từ kế toán mang tính hướng dẫn. Ngoài ra, công ty có những mẫu chứng từ riêng phục vụ cho yêu cầu của kế toán quản trị.

  • Về tài khoản kế toán sử dụng:

Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng sử dụng các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng của hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-03-2006 Bộ Tài Chính.

Đồng thời các tài khoản cấp 1 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2, 3 cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của Công ty.

Về chế độ sổ sách sử dụng:

  • Chứng từ ghi sổ
  • Sổ cái
  • Sổ quỹ
  • Sổ chi tiết các tài khoản
  • Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản
  • Sổ theo dõi công nợ…

Chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng là công ty hạch toán phụ thuộc nên không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính. Hiện nay công ty chỉ lập bảng cân đối số phát sinh để gửi lên Công ty mẹ để lập các báo cáo tài chính.

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng.

2.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.

Tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị gián đoạn. Tại công ty, chỉ những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt, còn lại là thanh toán qua tài khoản ngân hàng.

Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày, tiền mặt của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Tại chi nhánh luôn đưa ra những biện pháp để có thể thu hồi khoản nợ phải thu một cách nhanh chóng, đúng hạn và theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu để tránh tình trạng bị người mua chiếm dụng phần tài sản của chi nhánh, và luôn thực hiện đúng pháp luật tránh tình trạng về gian lận trong việc hạch toán các khoản phải thu.

2.2.2. Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng.

2.2.2.1 Chứng từ và TK sử dụng

  • Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02- TT)
  • Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT)
  • Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04- TT)
  • Giấy đề nghị thanh toán (05-TT)
  • Biên lai thu tiền (06-TT)
  • Hóa đơn GTGT
  • Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (07-TT)
  • Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý) (08b-TT)
  • Bảng kê chi tiền (09-TT)
  • Giấy báo Có, báo Nợ, Bản sao kê của ngân hàng.
  • Các chứng từ khác như: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
  • Biên bản bù trừ công nợ
  • Quyết định cấp vốn
  • Quyết định thu hồi vốn
  • Biên bản giao nhận vốn
  • Các chứng từ khác có liên

Ở chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng do tính chất hoạt động, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền đang chuyển hầu như không có, nên kế toán vốn bằng tiền chỉ sử dụng chủ yếu 2 tài khoản: TK 111 (Tiền mặt tại quỹ) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

Tài khoản 111 có 2 tài khoản cấp 2

  • TK1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
  • TK1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

Vì sử dụng rất nhiều tài khoản tại các ngân hàng khác nhau như: NH TMCP Á Châu HP, Ngân hàng đầu tư và phát triển HP, Ngân hàng Ngoại thương HP, Ngân hàng nông nghiệp và PTNT VN,… nên công ty đã mở ra đến tài khoản cấp 5 cho TK 112:

  • 1121V: Tiền gửi Việt Nam đồng (VCB) 1121B: Tiền gửi Việt Nam đồng (BIDV)
  • 1121M: Tiền gửi Việt Nam đồng (Maritime bank) 1121T : Tiền gửi Việt Nam đồng (Techcom bank) 1121I : Tiền gửi Việt Nam đồng (Vietin) 1122BE: Tiền gửi ngoại tệ EUR (BIDV)
  • 1122V: Tiền gửi ngoại tệ USD (VCB) 1122M : Tiền gửi ngoại tệ USD(MB) 1122VE : Tiền gửi ngoại tệ EUR(VCB) 1122BU: Tiền gửi ngoại tệ USD (BIDV)… Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Về các khoản phải thu có các TK sau: TK 131, TK 136, TK 138 TK 131- Phải thu của khác hàng gồm 2 TK cấp 2 là:

  • TK 1311- Phải thu trong nước TK 1312- Phải thu ngoài nước
  • TK 136: Phải thu nội bộ gồm 2 TK cấp 2 là: TK 1361: Vốn KD ở đơn vị phụ thuộc. TK 1368: Phải thu nội bộ khác.
  • TK 138: Phải thu khác có TK cấp 2 chủ yếu là TK 1388, dùng để phản ánh các NV:
  • Tạm ứng để làm hàng cho khách hàng, phí chuyển tiền lấy lệnh
  • Nâng hạ, lưu cont
  • Phí DO (phí giao hàng), THC (phí xếp dỡ tại cảng), CFS (phí kho bãi), CIC
  • Phí lấy lệnh, phí chứng từ, phí giám định
  • Phí hạ vỏ, VSC (vệ sinh cont)
  • Phí giao nhận, bốc xếp…

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng.

3.1 Đánh giá những ưu, nhược điểm trong tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng.

Trải qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng đã không ngừng củng cố và phát triển luôn hoàn thành xuất sắc mục tiêu kinh doanh đã đặt ra. Mức tăng trưởng cũng có nhiều tiến bộ, các chỉ tiêu kinh tế đều đạt năm sau cao hơn năm trước, đời sống vật chất, tinh thần của công nhân viên đều được đảm bảo. Năng lực kinh doanh, dịch vụ ngày càng được tăng cường và phát triển theo hướng hiện đại hóa cả về số lượng và chất lượng. Đó là kết quả của sự phấn đấu trong toàn chi nhánh, là sự hoàn thiện hơn về trình độ quản lý và làm việc tại công ty.

Có được kết quả đáng khích lệ như vậy, không thể không nhắc tới sự đóng góp của bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán làm việc hiệu quả đồng bộ. Mỗi nhân viên trong phòng kế toán đều hiểu rõ trách nhiệm và làm tốt chức năng nhiệm vụ được giao, luôn học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn. Giúp cho quá trình hạch toán số liệu kịp thời, chính xác và thông suốt. Đó chính là kết quả của quá trình hợp lý hóa bộ máy kế toán của công ty.

Trên cơ sở thời gian thực tập tại công ty, cùng với việc đi sâu vào nghiên cứu công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty, em xin đưa ra một số đánh giá sau:

3.1.1 Ưu điểm về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Về tổ chức quản lý: Mô hình quản lý của chi nhánh được xây dựng 1 cách gọn nhẹ. Điều này giúp cho các phòng ban chức năng phối hợp nhịp nhàng với nhau, đẩy nhanh tiến độ trong công việc, tránh tình trạng đình đốn trong kinh doanh. Đồng thời ban lãnh đạo chi nhánh là người có trách nhiệm nhiệt tình trong công việc, luôn quan tâm chăm sóc đời sống tinh thần cũng như vật chất cho cán bộ công nhân viên. Có tầm nhìn xa trông rộng đưa ra đường lối, chiến lược đúng đắn để xây dựng và phát triển chi nhánh công ty tại Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Về tổ chức bộ máy kế toán: Chi nhánh tổ chức bộ máy kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán tại chi nhánh công ty, liên lạc và chịu sự điều hành của Tổng công ty. Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức hợp lý, đúng với năng lực chuyên môn của từng nhân viên, đã hoàn thành công việc chính xác, kịp thời cung cấp thông tin, nâng cao hiệu quả công việc nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin nhanh, kịp thời của công tác kế toán. Kế toán thường xuyên nắm vững và sử dụng những thông tư, quyết định mới của Bộ tài chính và hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Hơn thế trước những thay đổi một số quy định về phương pháp hạch toán, kế toán tại một số phần hành công ty đã kịp thời cập nhật để thay đổi sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán mới.

Về hình thức kế toán: Với hệ thống kế toán ban hành công ty vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được áp dụng trong công tác kế toán hoàn toàn hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của chi nhánh. Hình thức kế toán này có ưu điểm là dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu thuận lợi cho việc phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán.

Về chứng từ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán được quy định theo quyết định số 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính. Chứng từ kế toán của công ty luôn được lập rõ ràng, đẩy đủ và kịp thời, chính xác theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đúng số liên theo quy định. Chứng từ được lập sạch sẽ, không tẩy xóa, chữ viết liên tục, có đầy đủ chữ ký, dấu theo quy định. Từ những công tác hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ được tiến hành một cách khá cẩn thận, đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng và dễ hiểu. Tất cả các chứng từ kế toán của công ty được sắp xếp rất khoa học, gọn gàng theo đúng nội dung kinh tế, theo đúng trình tự thời gian và được đảm bảo an toàn theo quy định của nhà nước.

Về sổ sách kế toán: Kế toán tổng hợp đã mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các số liệu trên sổ sách có tính đối chiếu cao, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn cho kinh doanh.

Cập nhật thông tin: Kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng những thông tư, quyết định mới của bộ tài chính và công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Hơn thế, trước những thay đổi một số quy định về phương pháp hạch toán kế toán tại một số phần hành công ty đã kịp thời cập nhật để thay đổi sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán mới.

Về đội ngũ cán bộ công nhân viên: Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên nói chung và cán bộ phòng kế toán nói riêng bằng cách gửi nhân viên đi học các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, mở rộng tầm hiểu biết đáp ứng kịp thời những thay đổi của chế độ kế toán hiện hành.

3.1.2 Một số tồn tại về tổ chức kế toán vốn bằng tiền Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Ngoài những ưu điểm đã nêu trên, công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ở chi nhánh vẫn còn tồn tại những hạn chế sau:

Về việc kiểm kê quỹ: Định kỳ việc kiểm kê quỹ tiền mặt và lập bảng kê kiểm kê quỹ chưa được thực hiện chi tiết, vì vậy việc theo dõi đối chiếu số tiền thực tế có tại quỹ với sổ kế toán tiền mặt gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng kịp thời thông tin cho các quyết định mua bán và thanh toán bằng tiền mặt của chi nhánh.

Về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Công ty chưa trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc trích lập này sẽ giúp cho tình hình tài chính của công ty ổn định và chủ động hơn. Giả sử trong trường hợp khách hàng bị phá sản, không có khả năng thanh toán thì chi nhánh không có khoản dự phòng nào để bù đắp.

Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Công ty chưa đưa phần mềm dành riêng cho kế toán vào sử dụng mặc dù phòng kế toán được trang bị máy tính đầy đủ, công ty mới chỉ áp dụng hình thức kế toán máy trên bảng tính World, Excel. Vì vậy việc sử dụng phầm mềm là rất cần thiết, nó sẽ tiết kiệm được thời gian công sức lao động đem lại hiệu quả cao, giảm tải được khối lượng công việc cho kế toán do đó giảm được áp lực và thời gian làm việc cho nhân viên kế toán trong chi nhánh.

3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới Tại Hải Phòng Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi nhánh cần phải tìm hiểu, phân tích những đặc trưng của nền kinh tế thị trường và các yếu tố tác động đến tổ chức công tác kế toán, nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất đáp ứng được nhu cầu quản lý doanh nghiệp mà thực tiễn đặt ra. Chi nhánh cần tuân thủ những yêu cầu sau đây:

Phải tuân thủ chế độ tài chính và kế toán hiện hành. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán phải dựa trên chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán hiện hành, có như vậy kế toán mới thực sự là công cụ quản lý không chỉ trong phạm vi doanh nghiệp mà của nhà nước đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Việc tuân thủ chế độ kế toán hiện hành thể hiện việc tuân thủ tài khoản sử dụng, phương pháp và trình tự kế toán để sử dụng hệ thống sổ kế toán lập báo cáo.

Phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Doanh nghiệp phải biết vận dụng một cách linh hoạt, phù hợp, đảm bảo tính thống nhất về phương pháp đánh giá, sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách.

Phải đáp ứng việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp giúp việc ra quyết định đạt kết quả tối ưu.

Phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả. Cùng với việc không ngừng tăng doanh thu, các doanh nghiệp cần có biện pháp hữu hiệu, hạ thấp chi phí có thể, đây là yêu cầu tất yếu đặt ra với nhiều doanh nghiệp hiện nay.

Căn cứ vào những tồn tại, khó khăn hiện nay của công tác kế toán của công ty. Với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và phòng kế toán công ty, cùng với những kiến thức đã học được tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng, em xin đề xuất một số ý kiến sau hi vọng sẽ góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền và các khoản phải thu của chi nhánh.

Ý kiến 1: Hoàn thiện việc kiểm kê quỹ định kỳ:

  • Việc kiểm kê quỹ của chi nhánh được tiến hành định kỳ vào cuối quý, cuối năm, do đó, muốn kiểm tra đột xuất thì chi nhánh không có số liệu để đối chiếu, kiểm tra kịp thời. Vì vậy chi nhánh nên tiến hành kiểm kê vào cuối mối tháng hoặc định kỳ khi cần thiết, có thể kiểm tra ngay khi bàn giao quỹ, biên bản kiểm kê phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê.
  • Bản kiểm kê quỹ được lập thành 2 bản: Một bản lưu ở thủ quỹ, một bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán.
  • Ưu điểm: giúp cho nhà quản lý nắm được số tồn quỹ thực tế, số thừa, thiếu so với sổ quỹ để có biện pháp tốt hơn trong việc tăng cường quản lý quỹ, làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch.

Ý kiến 2: Về việc trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi:

Công ty hiện có một số khoản nợ của khách hàng. Điều này gây khó khăn cho công ty khi cần huy động vốn. Công ty cần phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Theo thông tư 228/2009 TT-BTC ban hành ngày 7/12/2009, đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thể thu hồi để trích lập dự phòng.

Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Tài khoản 139- Dự phòng phải thu khó đòi dùng để phản ánh tình hình trích lập sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán.
  • Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi. Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi
  • Bên Có: Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Số dư bên Có: số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán và một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

NV1: Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được, kế toán tính, xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn sẽ được hạch toán vào chi phí

  • Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi

NV2: Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhận ghi giảm chi phí

  • Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.
  • Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi)

NV3: Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xóa nợ. Việc xóa nợ các khoản phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi ghi:

  • Nợ TK 111, 112, 331, 334…(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường) Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp ( nếu chưa lập dự phòng) Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 138 – Phải thu khác
  • Đồng thời ghi vào bên nợ TK004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (TK ngoài bảng cân đối kế toán)

NV4: Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được Nợ TK 111, 112…

  • Có TK 711 – Thu nhập khác
  • Đồng thời ghi vào bên có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (TK ngoài bảng cân đối kế toán)

NV5: Đối với những khoản nợ phải thu quá hạn được bán cho công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp theo giá thỏa thuận, tùy từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

  • Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi ghi Nợ TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại từ việc bán nợ) Có các TK 131, 138…

Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112 ( theo giá bán thỏa thuận)
  • Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (phần đã trích lập dự phòng cho các khoản nợ quá hạn này)
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Phần tổn thất còn lại từ việc bán nợ) Có TK 131, 138…

Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng và số đã lập dự phòng cao hơn hoặc bằng với tổn thất của việc bán nợ, ghi:

  • Nợ TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
  • Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (chênh lệch giá trị ghi sổ của khoản nợ và giá bán)
  • Có TK 131, 138…

NV6: Kế toán xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:

  • Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
  • Ví dụ: Hiện nay, chi nhánh còn có khách hàng nợ, thể hiện trên bảng kê trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:

Cuối kỳ kế toán chi nhánh căn cứ các khoản nợ phải thu của công ty TNHH và dịch vụ vận tải Ngọc Minh, công ty TNHH TM và PT CN Trung Thành và Công ty cổ phần TMXNK Trường Giang được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập và hoàn nhập. Kế toán tiến hành trích lập dự phòng lần đầu như sau: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

  • Nợ TK 642: 250.680.100
  • Có TK 139: 250.680.100

Sau khi lập dự phòng cho khoản nợ phải thu khó đòi, kế toán tổng hợp khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp và ghi chép vào các sổ sách liên quan.

Ý kiến 3: Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán có thể giúp chi nhánh phát triển, giải phóng sức lao động của nhiều cán bộ công nhân viên. Công ty có thể tìm hiểu, xem xét đưa vào sử dụng một số phần mềm kế toán sau.

Phần mềm kế toán Smart:

Tính năng:

  • Lập trình trên công nghệ mới nhất Microsoft.NET, xử lý số liệu tốc độ cực nhanh và chính xác bằng việc áp dụng công nghệ xử lý SQL Server và Visual Basic, có thể chạy nhiều máy trên mạng LAN, có chức năng lưu dữ liệu sang 1 file khác dự phòng và khôi phục dữ liệu khi bị mất, không sợ virus làm hư data.
  • Tính giá thành theo nhiều phương pháp như: Tính giá thành theo định mức, theo tỷ lệ, theo công trình, theo nhiều giai đoạn
  • Bạn có thể thực hiện các phép tính (Cộng, trừ, nhân, chia) ngay tại Textbox mình đang nhập và dán vào sau khi đã tính toán xong hoặc copy từ một Cell của Excel (có công thức hoặc không có công thức) dán vào.
  • Công cụ quản trị bảng dữ liệu (Bao gồm chức năng In Báo Cáo Nhanh, đẩy dữ liệu ra file Excel đã được căn chỉnh tự động, Access và ngược lại . . . )
  • Có chức năng Quản trị dữ liệu thông minh: Lọc dữ liệu, phân tích dữ liệu mở giống như Subtotal và PivotTable của Excel, người sử dụng chỉ việc đưa ra tiêu chuẩn lọc (dạng chữ hoặc số).
  • Công nghệ DevExpress Report động cho phép khách hàng tự chỉnh các biểu mẫu báo cáo và các loại chứng từ gốc cho phù hợp với đơn vị, chỉnh in hóa đơn theo mẫu doanh nghiệp
  • Đánh giá hàng tồn kho theo nhiều phương pháp như: bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước.
  • Giao diện dễ nhìn, thao tác ngắn gọn lại thực hiện được nhiều việc mà những phần mềm khác không thể làm được. Hình thức nhập dữ liệu quen thuộc, cực nhanh, dễ sử dụng với những chức năng vượt trội bằng việc áp dụng công nghệ lập trình một màn hình nhập dữ liệu mà không chia theo phân hệ như các phần mềm kế toán khác, khi đang nhập phát sinh bạn có thể mở các danh mục hồ sơ ra xem.
  • Cập nhật báo cáo thuế, báo cáo tài chính trực tiếp qua HTKK mã vạch (không cần đẩy ra file Excel) theo dõi và tình thuế GTGT đầu ra, đầu vào, và phần mềm luôn cập nhật luật mới của bộ Tài Chính.

Smart phù hợp với các Công ty xây dựng, sản xuất, thương mại, dịch vụ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổng công ty hoặc liên hiệp các xí nghiệp quản lý trực tiếp hai cấp (cấp tổng công ty và công ty thành viên). Đối với các công ty làm dịch vụ kế toán thì Smart hổ trợ chức năng tạo nhiều Database nên rất thuận lợi để làm nhiều công ty trên một phần mềm, mỗi công ty là 1 Database độc lập, số Database tạo không hạn chế. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Báo giá: Công ty thương mại, dịch vụ: 3.000.000đ Công ty sản xuất, xây dựng: 4.000.000đ Cá nhân làm dịch vụ kế toán: 1.500.000đ

Phần mềm kế toán Misa:

  • Tính năng:

Phần mềm MISA SME.NET 2012 được phát triển trên nền tảng mới nhất microsof.net tích hợp các tính năng ưu việt của các phần mềm có giá trị lớn. Tự động hóa hầu hết các nghiệp vụ kế toán, dữ liệu kế toán được cập nhật từng giây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong công tác hạch toán kế toán.

Đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời luôn cập nhật các chế độ tài chính kế toán mới nhất như thông tư 13/2008/TT-BTC, 129/2008/TT-BTC, 51/2010/ND-CP, 28/2011/TT-BTC, thông tư 138/2011/TT- BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán vừa và nhỏ, chế độ kế toán theo QĐ48 và QĐ 15, …

Sử dụng nhiều hình ảnh nghiệp vụ giúp dễ dàng hình dung ra quy định hạch toán của phần mềm bằng hình ảnh thân thiện, dễ hiểu, dễ sử dụng với phim, sách sử dụng và trợ giúp trực tuyến.

Bao gồm 13 phân hệ: Ngân sách, quỹ, ngân hàng, mua hàng, bán hàng, kho, tài sản cố định, tiền lương, giá thành, thuế, hợp đồng, cổ đông và phân hệ tổng hợp là trung tâm.

Phần mềm cung cấp hàng trăm mẫu báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, hỗ trợ công cụ lập báo cáo nhanh và chính xác. Từ sổ sách báo cáo có thể truy vấn ngược lại chứng từ gốc.

Phần mềm có thể cung cấp các chỉ số tài chính thông qua đồ thị hoạt động tài chính. Hỗ trợ lập kế hoạch chi tiết cho công việc, giao việc cho cấp dưới, tự động nhắc việc khi đến hẹn. Ngoài ra, còn cung cấp thư viện tài chính kế toán cho doanh nghiệp tìm hiểu dữ liệu nghiên cứu.

Cập nhật chế độ kế toán và tài chính mới nhất thông qua internet mà không cần cài đặt lại phần mềm.

Sẵn sàng trao đổi dữ liệu với hệ thống khác. Hoạt động tốt ngay cả trên máy tính cá nhân cũng như trong mạng nội bộ, giúp nhiều người sử dụng cùng làm việc trên một tập dữ liệu kế toán.

Phần mềm MISA là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế toán của công các hạch toán kế toán. Tài chính của đơn vị luôn tập chung giúp thủ trưởng đơn vị luôn nắm được hoạt động tài chính tại mọi thời điểm. Hệ thống tư vấn hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

  • Báo giá: 950.000 VNĐ

Phần mềm kế toán FAST ACCOUTING

Tính năng:

  • Phần mềm kế toán FAST ACCOUTING đáp ứng những yêu cầu kế toán thông thường của doanh nghiệp
  • Cập nhật bổ sung theo các quy định mới nhất của Bộ tài chính. Hỗ trợ cách suất dữ liệu báo cáo thuế, báo cáo tài chính sang phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.
  • Khả năng bảo mật bằng mật khẩu và phân quyền truy cập chi tiết đến từng chức năng và công việc trong chương trình của người sử dụng.
  • Giao diện và báo cáo theo 2 ngôn ngữ Anh và Việt
  • Cung cấp phản ánh đầy đủ tình hình tài chính một cách kịp thời cũng như đưa ra hệ thống báo cáo theo chuẩn mực nhà nước phục vụ công tác kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp.
  • Môi trường làm việc có thể chạy trên mạng nhiều người sử dụng hoặc máy đơn lẻ.

Báo giá: 000.000 VNĐ

Theo ý kiến cá nhân của em, công ty nên lựa chọn đưa phần mềm kế toán Smart Pro 2.5 vào sử dụng bởi một số lý do sau:

  • Smart Pro 2.5 là phầm mềm mới, đã được 4.000 khách hàng tin dùng và sử dụng, đặc biệt đối với loại hình dịch vụ như chi nhánh.
  • Giúp cải thiện hiệu năng làm việc của doanh nghiệp
  • Giao diện thân thiện, dễ hiểu, dễ sử dụng
  • Tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp. Mà tiết kiệm chi phí có nghĩa là thêm thu nhập và tăng tốc độ phát triển.
  • Giá cả trọn gói hợp lý.
  • Phát triển theo công ty, luôn cập nhật các quy định chính sách mới
  • Công ty có thể nâng cấp phiên bản tốt hơn thông qua internet mà không cần cài đặt lại phần mềm, có thể mở rộng quy mô ứng dụng.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và điều kiện nền kinh tế khủng hoảng hiện nay, việc duy trì và khẳng định thương hiệu của những doanh nghiệp dịch vụ vận tải là không hề đơn giản. Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài của mình, chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới chắc chắn sẽ duy trì và tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường quốc tế cũng như thị trường trong nước, việc này sẽ được thực hiện nhờ sự đoàn kết và quyết tâm của tập thể cán bộ, công nhân viên của công ty nhất là vai trò to lớn của đội ngũ kế toán của công ty. Họ đã biết tổ chức tốt công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu để giúp doanh nghiệp quản lý được đồng vốn bỏ ra, hạn chế tối đa thất thoát và sử dụng một cách tiết kiệm có hiệu quả nhất. Cũng xuất phát từ chính tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu em đã đi sâu vào tìm hiểu và thực hiện đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng” và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Trong thời gian thực tập tại chi nhánh, được tiếp xúc trực tiếp với môi trường làm việc của chi nhánh, bước đầu em đã định hình được công việc của một nhân viên kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ mà công ty đã áp dụng, em biết cách ghi sổ sách chứng từ kế toán trong thực tế. Đó là hành trang quý giá, là tiền đề cho công việc trong tương lai.

Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo chi nhánh công ty cổ phần Logistics Tân Thế Giới tại Hải Phòng mà trực tiếp là phòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này. Cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Thúy Hồng đã tận tình, chu đáo hướng dẫn để em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán phân tích chi phí giá thành tại Cty Hàng Kênh

One thought on “Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền và khoản phải thu Cty Logistics

  1. Pingback: Khóa luận: Kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537