Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II cho các bạn.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào kinh doanh nào muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục đều đòi hỏi phải có một lượng hàng tồn kho nhất định.
Hàng tồn kho có vai trò quan trọng – thường chiếm 40% giá trị tài sản của doanh nghiệp, và được xem là cầu nối an toàn giữa cung ứng và sản xuất, vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một vần đề lớn cần được quan tâm và giải quyết. Do đó, để tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị tốt hàng tồn kho, giảm thiểu rủi ro, giúp doanh nghiệp có vị thế vững chắc trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị tồn kho trong doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II”.
2. Tình hình nghiên cứu: Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
Đây là đề tài liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều phạm trù kinh tế. Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian và hiểu biết của một sinh viên, nên bài khóa luận của em chỉ nghiên cứu công tác quản trị tồn kho vật tư tại công ty TNHH Compass II.
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị tồn kho nhập khẩu tại công ty TNHH Compass II.
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho của công ty trong 3 năm trở lại đây.
3. Mục đích nghiên cứu:
- Khái quát, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích tình hình thực trạng của công tác quản trị tồn kho tại công ty TNHH Compass II
- Đánh giá, nhận xét và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị tồn kho tại công ty
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, ta tìm hiểu rõ hơn về công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế từ đó tìm ra mô hình quản trị tồn kho tối ưu góp phần làm giảm chi phí tồn kho, nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện đề tài,em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu : nghiên cứu các thông tin liên quan đến đề tài trong các giáo trình, sách, tài liệu..
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu. Trực tiếp đến công ty để quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế.
- Số liệu thứ cấp: tham khảo, thu thập thông tin, số liệu thực tế từ các đơn từ, báo cáo, văn bản của công ty.
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh các số liệu thu thập được.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu: Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
Từ những thông tin thu thập được về công ty TNHH Compass II, em sẽ tiến hành xử lý và phân tích số liệu, nhận xét và đánh giá về những điểm mạnh cũng như những mặt còn hạn chế của công ty. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần giúp công ty quản lý tốt và nâng cao hiệu quả của công tác quản trị hàng tồn kho.
7. Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Quản trị sản xuất – Th.s Lê Đình Thái
- Giáo trình Quản trị sản xuất – TS Nguyễn Thị Minh An
- Các tài liệu do công ty TNHH Compass II cung cấp
- Các trang web có liên quan đến quản trị tồn kho và ngành sản xuất tua-vít.
8. Kết cấu của đề tài
Nội dung của báo cáo ngoại trừ phần mở đầu, bao gồm 3 phần:
- Chương 1: Lý luận chung về quản trị hàng tồn kho
- Chương 2: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II
- Chương 3: Giải pháp – kiến nghị
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
1.1 Những khái niệm liên quan đến quản trị tồn kho
1.1.1 Hàng tồn kho và vai trò của hàng tồn kho
- Hàng tồn kho
Trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại người ta phải dự trữ các lọai nguyên vật liệu, bán thành phẩm, dụng cụ phụ tùng, thành phẩm… Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
- Các loại hàng tồn kho:
Tồn kho nguyên vật liệu: tồn kho nguyên vật liệu bao gồm các chủng loại hàng mà một doanh nghiệp mua để sử dụng trong quá trình sản xuất của mình. Nó có thể gồm các loại nguyên vật liệu cơ bản, bán thành phẩm hoặc cả hai.
Tồn kho sản phẩm dở dang: bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện nay đang còn nằm tại một công đoạn nào đó của quá trình sản xuất.
Tồn kho thành phẩm: bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất của mình và đang chờ tiêu thụ
- Vai trò của hàng tồn kho
Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp (thông thường chiếm 40 – 50%). Do vậy việc quản lý, kiểm soát tốt tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Để đảm bảo sản xuất liên tục và có hiệu quả, tránh gián đoạn, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, cần phải tìm cách tăng dự trữ; ngược lại dự trữ tăng kéo theo các chi phí liên quan đến dự trữ cũng tăng. Do vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định điểm cần bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng tồn kho và lợi ích thu được do thoả mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất.
1.1.2 Quản trị tồn kho và chức năng của quản trị tồn
Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.
Chức năng của quản trị tồn kho :
- Chức năng liên kết
Chức năng liên kết chủ yếu của quản trị tồn kho là liên kết giữa 3 giai đoạn Cung ứng – Sản xuất – Tiêu thụ
Thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt lãng phí trong sản xuất.
- Chức năng đề phòng tăng giá, đề phòng lạm phát
Một doanh nghiệp nếu biết trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng háo, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí.
- Chức năng khấu trừ theo sản lượng
Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng khấu trừ cho những đơn hàng có số lượng lớn. Việc mua hàng với số lượng lớn có thể giảm bớt chi phí sản xuất, tuy nhiên với số lượng hàng lớn sẽ phải chịu chi phí tồn trữ cao. Do đó, cần phải xác định một lượng hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ, mà chi phí tồn trữ tăng không dáng kể.
1.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
1.2.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho
1.2.1.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng
Lượng vật tư cần dùng là lượng vật tư được sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm nhất trong kỳ kế hoạch. Lượng vật tư cần dùng phải đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu tổng sản lượng trong kỳ kế hoạch.
Việc xác định lượng vật tư cần dùng là cơ sở để lập kế hoạch mua sắm vật tư. Khi tính toán cần dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư cho một sản phẩm. Tùy thuộc vào từng loại vật tư, tùng loại sản phẩm và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp.
Để xác định nhu cầu vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch của doanh nghiệp cần căn cứ vào :
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch
- Định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm
- Tình hình giá cả vật tư trên thị trường
Công thức xác định lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch đối với sản phẩm có định mức vật tư như sau :
Trong đó : Vcd :lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch
- Mi : định mức vật tư dùng để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm loại i
- Qi : số sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch
1.2.1.2 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần mua Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
Sau khi đã xác định lượng vật tư cần dùng, cần dự trữ thì phải tiến hành tổng hợp và cân đối các nhu cầu để xác định lượng vật tư doanh nghiệp cần mua để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của doanh nghiệp.
Xác định lượng vật tư cần mua theo công thức sau : Vcm=Vcd – Vd
Trong đó :Vcm : lượng vật tư cần mua
- Vcd : lượng vật tư cần dùng
- Vd : lượng vật tư tồn kho cuối kỳ
1.2.2 Các chi phí ảnh hưởng đến hoạt động quản trị hàng tồn kho
1.2.2.1 Chi phí mua hàng ( Cmh)
- Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá trị mua một đơn vị.
- Cmh= khối lượng hàng x đơn giá
1.2.2.2 Chi phí đặt hàng (Cđh)
Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc thiết lập các đơn hàng. Bao gồm:
- Các chi phí tìm nguồn hàng, chi phí hoa hồng cho người giới thiệu
- Chi phí thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng…)
- Các chi phí chuẩn bị và thực hiện việc chuyển hàng hoá đến kho của doanh nghiệp.
C = 𝐷 𝑆
Trong đó: – C: chi phí đặt hàng trong năm
- D: nhu cầu vật tư trong năm
- Q: số lượng hàng của 1 đơn hàng
- S: chi phí cho một lần đặt hàng
1.2.2.3 Chi phí tồn trữ (Ctt) Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
Là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động dự trữ, như : chi phí về nhà cửa và kho; chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện; chi phí về nhân lực cho hoạt động quản lý dự trữ; phí tổn cho việc đầu tư vào hàng dự trữ; thiệt hại hàng dự trữ do mất mát… Tỷ lệ từng loại chi phí phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, địa điểm phân bố, lãi suất hiện hành… Thông thường chi phí lưu kho hàng năm chiếm xấp xỉ 40% giá trị hàng dự trữ. C = Q H
Trong đó: – C : chi phí tồn trữ trong năm
H : chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong 1 đơn vị thời gian
Chúng ta cần phân biệt 2 thuật ngữ : tổng chi phí của hàng tồn khi và tổng chi phí về hàng tồn kho.
- Tổng chi phí của hàng tồn kho = Cdh + Ctt + Cmh
- Tổng chi phí về hàng tồn kho = Cdh + Ctt
1.2.3 Tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho
Các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho của doanh nghiệp:
| Hệ số vòng quay của hàng tồn kho | = | Giá vốn hàng bán |
| Trị giá hàng tồn kho bình quân |
Trong đó:
| Trị giá hàng tồn kho bình quân | Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ+trị giá hàng tồn kho cuối kỳ | |
| = | 2 | |
Hệ số này cho ta biết trong một kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng.
| Số ngày của một vòng quay | = | Số ngày trong kỳ |
| Hệ số vòng quay của hàng tồn kho |
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.
| Tỷ lệ giữa doanh thu so với hàng tồn kho | Doanh thu | |
| = | Giá trị hàng tồn kho |
1.2.4 Loại hình tồn kho Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
Khi nghiên cứu các mô hình dự trữ, chúng ta cần giải đáp 2 câu hỏi trọng tâm là:
- Lượng hàng trong mỗi đơn hàng bao nhiêu thì chi phí nhỏ nhất?
- Khi nào thì tiến hành đặt hàng?
Để trả lời 2 câu hỏi trên cho các trường hợp khác nhau, chúng ta lần lượt khảo sát 5 mô hình sau:
1.2.4.1 Mô hình sản lượng kinh tế cơ bản (EOQ – Basic Economic Order Quantity Model)
Mô hình EOQ được Ford W.Haris đề xuất và ứng dụng từ năm 1915, cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng. Kỹ thuật kiểm soát dự trữ theo mô hình này rất dễ áp dụng. Những giả thiết quan trọng của mô hình là:
- Nhu cầu phải biết trước và không đổi
- Phải biết trước khoảng thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và thời gian đó không đổi.
- Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước.
- Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng
- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực hiện đúng.
- Không có việc khấu trừ theo sản lượng.
Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong hình sau:
Hình 1.1: Mô hình EOQ
Trong đó:
- Q* : Lượng hàng của một đơn hàng (Lượng hàng dự trữ tối đa Qmax = Q*)
- 0 : Mức dự trữ tối thiểu (Qmin = 0)
- Q = 𝑄∗ : là lượng dự trữ trung bình
0A = AB = BC là khoảng thời gian kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng của một đợt dự trữ. Với mô hình này lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỷ lệ không đổi vì nhu cầu không thay đổi theo thời gian.
- Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
Mục tiêu của hầu hết các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ. Với giả định đã nêu ra ở trên thì có hai loại chi phí biến đổi khi lượng dự trữ thay đổi. Đó là chi phí lưu kho (Clk) và chi phí đặt hàng (Cđh), còn chi phí mua hàng (Cmh) thì không thay đổi. Có thể mô tả mối quan hệ giữa các loại chi phí bằng đồ thị trong hình sau:
Hình 1.2 : Các loại chi phí của mô hình EOQ
Trong đó:
- Cđh – Đường chi phí đặt hàng
- Clk – Đường chi phí lưu kho
- TC – Đường tổng chi phí dự trữ
- Q* – Lượng dự trữ tối ưu (Lượng đặt hàng tối ưu) Từ mô hình trên chúng ta có : TC = Cđh + Clk
Trong đó:
- D – Nhu cầu về hàng dự trữ trong một giai đoạn
- Q – Lượng hàng trong một đơn đặt hàng
- S – Chi phí đặt một đơn hàng
- H – Chi phí lưu kho 1 đơn vị dự trữ trong 1 giai đoạn
Ta sẽ có lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí nhỏ nhất. Để có TC min thì TC’Q = 0
Ta có: TC′ = − D.S + H = 0 => Q2 = 2D.S
- Xác định điểm đặt hàng lại
Thời điểm đặt hàng lại (ROP) là thời điểm mà sản lượng trong kho = Lxd Trong đó: d lượng vật tư cần dùng trong một ngày đêm
Số ngày sản xuất trong năm(N) Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
L : Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng (thời gian chờ hàng) ROP được biểu diễn trong hình sau đây:
Hình 1.3 : Mô hình ROP
1.2.4.2 Mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model)
Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất được áp dụng trong trường hợp: lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích luỹ dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết.
Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư để dùng. Trong những trường hợp này cần phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng.
Trong mô hình POQ, các tác giả thiết kế về cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến.. Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tính được lượng đặt hàng tối ưu Q*.
- Nếu ta gọi:
- Q: Sản lượng của đơn hàng
- p: Mức sản xuất (Mức cung ứng hàng ngày)
- d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày
- t: Thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho 1 đơn hàng (hoặc thời gian cung ứng)
- Mô hình POQ được biểu diễn qua hình sau:
- Trong mô hình POQ:
Hình 1.4 : Mô hình POQ
Mức dự trữ tối đa (Qmax) = Tổng số đơn vị hàng cung ứng ( sản xuất) trong thời gian t – Tổng số đơn vị hàng được sử dụng trong thời gian t Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
Công thức để tìm được lượng đặt hàng tối ưu :
1.2.4.3 Mô hình khấu trừ theo sản lượng
Để tăng doanh số bán hàng, nhiều doanh nghiệp đưa ra chính sách giảm giá khi số lượng mua cao lên. Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàng khấu trừ theo lượng mua. Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp. Nhưng dự trữ sẽ tăng lên và do đó, chi phí lưu kho sẽ tăng. Xét về mức chi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng sẽ tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi. Mục tiêu đặt ra là chọn đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là bé nhất. Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM. Tổng chi phí của hàng dự trữ được tính theo công thức sau:
Trong đó: D.P là chi phí mua hàng
Để xác định được lượng hàng tối ưu trong 1 đơn hàng ta thực hiện 4 bước sau:
Bước 1: Xác định lượng hàng tối ưu Q* ở các mức giá khác nhau theo công thức: Q*= √2.D.S.H
Bước 2: Xác định lượng hàng điều chỉnh Q** theo mỗi mức khấu trừ khác nhau. Ở mỗi mức khấu trừ, nếu lượng hàng đã tính ở bước 1 thấp không đủ điều kiện để hưởng mức giá khấu trừ, chúng ta điều chỉnh lượng hàng lên đến mức tối thiểu để được hưởng giá khấu trừ.
Bước 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí của hàng dự trữ nêu trên để tính tổng chi phí cho các lượng hàng đã được xác định ở bước 2.
Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí của hàng dự trữ thấp nhất đã xác định ở bước 3. Đó chính là lượng hàng tối ưu của đơn hang. Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
1.2.4.4 Mô hình xác suất Phạm vi áp dụng :
- Nhu cầu cầu không ổn định, xác suất thiếu hụt có thể xảy ra
- Cần dự trữ an toàn để giải quyết sự thiếu hụt đó
- Dự trữ an toàn tối ưu là mức dự trữ có :
- TC= Chi phí tồn trữ + chi phí thiệt hại do thiếu hàng min
Để xác định mức dự trữ an toàn tối ưu cần căn cứ vào các thông tin sau :
- Xác suất tính cho các mức nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng
- Thời điểm đặt hàng lại (ROP)
- Chi phí tồn trữ một đơn vị hàng
- Chi phí thiệt hại do thiếu hàng
- Số lần đặt hàng tối ưu trong năm.
1.2.4.5 Áp dụng kỹ thuật biên tế để quyết định chính sách tồn kho
Nội dung của mô hình này là khảo sát lợi nhuận biên trong mối quan hệ tương quan với tổn thất cận biên.
Gọi lợi nhuận cận biên tính cho một đơn vị dự trữ là MP (Marginal Profit) và thiệt hại cận biên tính cho một đơn vị dự trữ là ML (Marginal Loss); gọi P là xác suất bán được và do đó (1 – P) là sác xuất không bán được.
Lợi nhuận cận biên mong đợi được tính bằng cách lấy xác suất P nhân với lợi nhuận cận biên P x MP.
Tổn thất cận biên được tính tương tự bằng cách lấy xác suất không bán được nhân với tổn thất cận biên (1 – P)ML.
Nguyên tắc: chỉ tăng thêm hàng khi: MP >= ML
Nguyên tắc nêu trên được thể hiện bằng bất phương trình sau:
- P x MP ≥ (1 – P) x ML
Điều kiện để tăng thêm hàng:
- => P x MP ≥ ML – P x ML
- => P x (MP + ML) ≥ ML
Từ biểu thức cuối cùng này, ta có thể đưa ra chính sách dự trữ: chỉ dự trữ thêm một đơn vị nếu xác suất bán được cao hơn hoặc bằng tỷ số giữa thiệt hại cận biên và tổng lợi nhuận cận biên với thiệt hại cận biên.
1.2.5 Tính thời điểm trong quản trị tồn kho Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
- Lượng dự trữ đúng thời điểm
Lượng dự trữ đúng thời điểm là lượng dự trữ tối thiểu cần thiết giữ cho hệ thống sản xuất hoạt động bình thường, đảm bảo hàng được đưa đến nơi có nhu cầu đúng lúc, kịp thời sao cho hoạt động của bất kỳ nơi nào cũng được liên tục (Không sớm quá và cũng không muộn quá). Để đạt được lượng dự trữ đúng thời điểm, các nhà quản trị sản xuất phải tìm cách giảm những biến đổi do các nhân tố bên trong và bên ngoài của quá trình sản xuất gây ra.
- Những nguyên nhân gây ra sự chậm trễ hoặc không đúng lúc của quá trình cung ứng
- Các nguyên nhân thuộc về lao động, thiết bị, nguồn vật tư cung ứng:
- Thiết kế công nghệ, sản phẩm không chính xác.
- Các bộ phận sản xuất tiến hành chế tạo trước khi có bản vẽ kỹ thuật hay thiết kế chi tiết.
- Không nắm chắc yêu cầu của khách hàng.
- Thiết lập các mối quan hệ giữa các khâu không chặt chẽ.
- Hệ thống cung ứng chưa đảm bảo đúng các yêu cầu của dự trữ
- Một số biện pháp nhằm giảm dự trữ trong các giai đoạn
- Giảm bớt lượng dự trữ ban đầu
- Giảm bớt lượng sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất
- Giảm bớt dụng cụ, phụ tùng thay thế
- Giảm thành phẩm dự trữ
- Giảm bớt các sự cố, giảm bớt sự biến đổi ẩn nấp bên trong
1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tồn kho
Đối với tồn kho nguyên vật liệu, vật tư thường phụ thuộc vào:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp
- Khả năng sẵn sàng cung ứng nguyên vật liệu
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp.
- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
- Giá cả của các loại nguyên vật liệu.
Đối với tồn kho bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các yếu tố ảnh hưởng bao gồm :
- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất doanh nghiệp.
- Đối với tồn kho sản phẩm, thành phẩm thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố
- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tóm tắt chương 1
Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp . Do vậy việc quản lý, kiểm soát tốt tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.
Quản lý, kiểm soát tốt hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và có hiệu quả. Doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định điểm cần bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng dự trữ và lợi ích thu được do thoả mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất. Khi nghiên cứu quản trị hàng dự trữ, hai vấn đề cơ bản cần giải quyết, đó là:
- Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu ?
- Thời điểm đặt hàng vào lúc nào là thích hợp ? Các nội dung quản trị tồn kho bao gồm:
Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng, nhu cầu hàng tồn kho cần mua. Tùy thuộc vào từng loại vật tư, tùng loại sản phẩm và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp.
Tại cùng một thời điểm, khi doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từ việc sử dụng hàng tồn kho thì các chi phí có liên quan cững phát sinh tương ứng.Các chi phí liên quan đến tồn kho bao gồm: bao gồm chi phí mua hàng, chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ.
Tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho gồm các chỉ tiêu: chỉ tiêu mức độ đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng và các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho.
Để đưa ra các quyết định về lượng hàng trong mỗi đơn đặt hàng và thời điểm cần đặt hàng để đảm bảo chi phí thấp nhất, có thể sử dụng các mô hình sau:
- Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Basic Economic Oder Quantity Model)
- Mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model)
- Mô hình khấu trừ theo sản lượng
- Mô hình xác suất
- Ứng dụng mô hình phân tích biên để xác định lượng dự trữ tối ưu
Lượng dự trữ đúng thời điểm là lượng dự trữ tối thiểu cần thiết giữ cho hệ thống sản xuất hoạt động bình thường, đảm bảo hàng được đưa đến nơi có nhu cầu đúng lúc, kịp thời sao cho hoạt động của bất kỳ nơi nào cũng được liên tục (Không sớm quá và cũng không muộn quá). Để đảm bảo dự trữ đúng thời điểm, cần phải tìm cách giảm những biến đổi do các nhân tố bên trong và bên ngoài của quá trình sản xuất gây ra. Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty