Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II cho các bạn.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Compass II
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty là doanh nghiệp chế xuất thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài ( Đài Loan) với số vốn đầu tư và vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đầu tư của công ty là 52,700,000,000 (năm mươi hai tỷ bảy trăm triệu đồng ) tương đương 3,250,000 (ba tiệu hai trăm năm mươi ngàn) đô la. Công ty được thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động là 50 năm theo giấy phép đầu tư số 114/GP-KCN-VS do Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore cấp ngày 30 tháng 06 năm 2004 cùng với các giấy phép điều chỉnh và được thay thế bởi giấy chứng nhận đầu tư số 463023000256 cấp ngày 27 tháng 12 năm 2021.
Các chủ đầu tư của Công ty gồm :
Tỉ lệ vốn góp(%) Venus Enterprise Co.,Ltd. Thành lập tại Samoa 47,69 C&C Enterprise Co.,Ltd. Thành lập tại British Vigin Islands 52,31
Công ty trách nhiệm hữu hạn Compass II do ông WANG, JUI – HSIAO (Jason Wang) làm Chủ tịch- Tổng giám đốc, công ty có đại diện pháp luật là Công ty Venus Enterprise. Công ty TNHH Compass II có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng. Công ty có chế độ hạch toán hạch toán độc lập và tự chủ về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Văn phòng và nhà xưởng của công ty thuộc địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương với văn phòng và nhà xưởng được đặt tại Khu Công Nghiệp Việt Nam- Singapore, 35 Đại Lộ Độc Lập, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Compass II :
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty
Tổng giám đốc Jason Wang người đứng đầu Doanh nghiệp cũng là nghiệp vụ chính trong các giao dịch nhận đơn hàng về cho Doanh nghiệp.
- Ken Lin là Giám đốc cấp cao chiu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý (BP Hành chánh ,BP Sản xuất)
- Khi có nhu cầu hỗ trợ về kỹ thật phía công ty mẹ ở Đài Loan sẽ điều động hỗ trơ kỹ thuật cho phía Việt Nam
- Đơn vị hành chánh sẽ do Bà Quan Tuyết Loan phụ trách bao gồm các bộ phận Kế toán, nhân sự, thu mua, tổng vụ, báo quan.
- Đơn vị Sinh Quản sẽ do Bà Trịnh Lệ Phương phụ trách bao gồm các bộ phận kho, sinh quan, đóng gói.
- Đơn vị sản xuất sẽ do Ông Vòng Lương Minh phụ trách bao gồm các bộ phận Thành hình, Bảo trì- Ép nhựa, Xử lý nhiệt, Quản phẩm.
- Tổng số công nhân viện tính đến 31/12/2024 là 220 công nhân viên,trong đó CNTTSX là 190 công nhân, 30 nhân viên thuộc diện quản lý.
- Đến năm 2025, công ty có sự gia tăng số nhân lực như sau:
Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ nhân lực năm 2025 của công ty
Nhìn chung bộ máy tổ chức của công ty phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty.
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp hiện nay là gia công, sản xuất và kinh doanh xuất khẩu dụng cụ cầm tay : tua vít và đầu tua vít sang thị trường Châu Âu và Châu Mỹ
Doanh nghiệp là đối tác thường xuyên và uy tín của các công ty C&C Enterprise Co., Ltd và Compass Corporation. Những sản phẩm của doanh nghiệp luôn được bảo đảm về chất lượng. Để có được kết quả tốt như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng của chủ doanh nghiệp, các công nhân viên trong doanh nghiệp còn có sự ủng hộ và phối hợp, tạo điều kiện của các đối tác như các ngân hàng, các nhà cung cấp và của tất cả các bạn hàng.
2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Bảng cân đối kế toán dưới đây sẽ thể hiện rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty các năm 2023-2024-2025
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán tổng hợp qua các năm 2023-2024-2025
Đơn vị tính :VND
| Stt | CHỈ TIÊU | Mã | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| TÀI SẢN | |||||
| A | A- TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | 40,415,233,587 | 47,697,479,363 | 54,275,511,565 |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 1,536,792,058 | 2,125,397,024 | 2,242,574,376 |
| III | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 23,312,023,883 | 22,366,017,526 | 16,285,145 |
| IV | Hàng tồn kho | 140 | 15,430,998,567 | 23,147,761,198 | 35,645,222,194 |
| V | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 135,419,079 | 58,303,615 | 102,569,177 |
| B | B- TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 56,148,006,370 | 54,541,407,644 | 61,327,635,613 |
| II | II- Tài sản cố định | 220 | 55,631,555,242 | 52,675,063,029 | 60,125,144,465 |
| 4 | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 230 | |||
| III | III.Bất động sản đầu tư | 240 | |||
| IV | IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | |||
| V | V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 516,451,128 | 1,866,344,615 | 1,202,491,148 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 96,563,239,957 | 102,238,887,007 | 115,603,147,178 | ||
| NGUỒN VỐN | |||||
| A | A- NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 52,738,392,465 | 56,531,441,278 | 67,627,547,354 |
| I | I.Nợ ngắn hạn | 310 | 52,638,392,465 | 56,431,441,278 | 67,527,547,354 |
| II | II. Nợ dài hạn | 330 | 100,000,000 | 100,000,000 | 100,000,000 |
| B | B- VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 43,824,847,492 | 45,707,445,729 | 47,975,599,824 |
| I | I.Vốn chủ sở hữu | 410 | |||
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 96,563,239,957 | 102,238,887,007 | 115,603,147,178 |
(Nguồn : Bản phát hành Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty TNHH Comppass II)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2023-2024-2025 của doanh nghiệp.
Bảng 2.2 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2023-2024- 2025
Đơn vị tính :VND Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
| Stt | Chỉ tiêu | Năm | ||
| 2023 | 2024 | 2025 | ||
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 72,807,297,189 | 76,192,285,633 | 95,280,894,312 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 110,127,204 | 486,883,058 | 112,490,216 |
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 72,697,169,985 | 75,705,402,575 | 95,158,404,096 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 63,923,510,679 | 66,203,325,034 | 81,914,624,552 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 8,773,659,306 | 9,502,077,541 | 13,243,779 |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 718,078,635 | 542,751,019 | 515,526,900 |
| 7 | Chi phí tài chính | 286,304,229 | 642,899,034 | 701,621,888 |
| 8 | Chi phí bán hàng | – | 2,925,870 | – |
| 9 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 6,676,441,532 | 8,055,979,313 | 10,344,498,408 |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 2,528,992,180 | 1,343,024,343 | 2,713,186,148 |
| 11 | Thu nhập khác | 1,112,353,742 | 1,691,295,023 | 1,615,769,973 |
| 12 | Chi phí khác | 904,141,178 | 862,717,622 | 1,749,887,167 |
| 13 | Lợi nhuận khác | 208,212,564 | 828,577,401 | (134,117,194) |
| 14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 2,737,204,744 | 2,171,601,744 | 2,579,068,954 |
| 15 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 87,819,789 | 289,003,507 | 310,914,859 |
| 16 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | |||
| 17 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 2,649,384,955 | 1,882,598,237 | 2,268,154,095 |
(Nguồn : Bản phát hành Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty TNHH Comppass II)
- Nhận xét : Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2023-2024-2025 ta có thể thấy :
Công ty đang trên đà phát triển, doanh thu của công ty tăng dần qua các năm, năm 2024 tăng khoảng 38 tỷ đồng tương đương 4.65% so với năm 2023, năm 2025 so với năm 2024 tăng khoảng 19 tỷ đồng tương đương 25.05%.. Điều này cho thấy công tác sản xuất cũng như bán hàng của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
Trị giá hàng tồn kho so với tài sản lưu động của công ty tăng dần qua các năm : năm 2023 hàng tồn kho chiếm 38.2% giá trị tài sản lưu động, năm 2024 chiếm 48,5% và năm 2025 chiếm đến 65,7%. Điều này cho thấy hiện nay công ty có lượng hàng tồn trữ quá nhiều, làm phát sinh nhiều chi phí và rủi ro.
Tuy nhiên, mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm lại có những biến động sau : năm 2024 giảm 28.94% so với năm 2023 và mặc dù đến năm 2025, lợi nhuận sau thế của công ty tăng 20.48% so với năm 2024 nhưng vẫn thấp hơn 14.4% so với năm 2023 cho thấy lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng giảm, theo 2 bảng số liệu, điều này có thể được giải thích là do các nguyên nhân sau :
Các loại chi phí của công ty có sự gia tăng đáng kể như chi phí quản lý doanh nghiệp… điển hình là chi phí tài chính của công ty, cụ thể là năm 2024 tăng đến 124.5% so với năm 2023 trong khi đó doanh thu chỉ tăng 4.65%. Đến năm 2025 chi phí tài chính lại tăng 9.1% so với năm 2024 và tăng 145% so với năm 2023.
Ngoài ra, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có sự gia tăng, năm 2023 chiếm 3.2% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhưng đến năm 2025 thì lại chiếm đến 12% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
Các khoản giảm trừ doanh thu do giảm giá hàng bán tăng cao trong năm 2024, cụ thể là năm 2024 tăng đến 342% so với năm 2023 Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
2.1.5 Các sản phẩm chủ yếu của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Compass II chuyên gia công, sản xuất và kinh doanh dụng cụ cầm tay : tua vít và đầu tua vít.
Tua vít có cấu tạo gồm phần đầu và phần cán, phần đầu được chế tạo bằng kim loại thép, có dạng dẹp hoặc chữ thập, dùng để tháo – lắp các loại vít, phần cán được làm từ nhựa tổng hợp. Tua vít là một trong những công cụ không thể thiếu trong nhà bạn trong những trường hợp bạn phải vặn lại tay nắm cửa, tháo dỡ 1 cái kệ, hay tháo lắp, siết chặt lại bu lông, con vít của 1 cái tủ,… và còn vô số trường hợp khác mà bạn phải cần sự giúp sức của những món thiết bị này..
Với công năng chính được dùng để xiết, hay tháo các ốc vít, nhiều mẫu tua vít hiện nay còn có chức năng thử các nguồn điện trong nhà. Những mẫu tua vít hiện nay được thiết kế với tay cầm vững chắc, cố định và đi kèm với đó là cả 1 bộ vài chục đầu vít khác nhau, giúp chúng ta có thể vặn được nhiều kích cỡ ốc vít khác nhau.
Với công dụng sửa chữa các thiết bị gia dụng trong nhà, tin chắc rằng trang bị tua vít sẽ là những dụng cụ dự phòng không thể thiếu trong gia đình.
Ngoài ra, dụng cụ cầm tay tua vít còn được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp tại Việt Nam đặc biệt ở trong lĩnh vực điện tử và công nghệ chế biến gỗ ngoài ra nó còn được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ cao.
Một số mặt hàng tua – vít của công ty :
- Bộ tua-vít đa năng Bosi Tools
- Bộ tua-vít 32 đầu Giadagiam 700
- Bộ tua – vít Stanley 66 – 344
- Bộ tua-vít 6 chi tiết Endura E114
- Tua-vít dẹp Stanley 65-194
- Tua-vít dẹp Sata 62-208 5mm
- Vít dẹp cách điện 1000v Sata 61-31
2.1.6 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
2.1.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Ta có biểu đồ thể hiện doanh số bán hàng hàng năm của Compass II
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ doanh số của công ty từ năm 2004 đến năm 2025
Từ biểu đồ cho thấy :
- Năm 2004 là năm đầu bắt đầu hoạt động kinh doanh nên chưa phát sinh doanh số.
- Doanh số bán hàng của công ty hầu hết tăng dần qua các năm.
- Tính đến 2025 doanh số của Công ty tăng hơn 20 lần so với năm 2005
Cho thấy công ty có sự tăng trưởng và phát triển, doanh số bán ra ngày càng tăng, thị trường ngày càng được mở rộng.
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
2.2.1 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho của công ty
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể được thực hiện thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá hàng tồn kho bao gồm : chi phí mua hàng, chi phí chế biến và các chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tahi1 hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất khinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Phương pháp tính gía trị hàng tồn kho của công ty
Hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2.2.1.1 Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho
2.2.1.1.1 Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng
Việc xác định lượng vật tư cần dùng là cơ sở để lập kế hoạch mua sắm vật tư. Khi tính toán cần dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư cho một sản phẩm. Tùy thuộc vào từng loại vật tư, tùng loại sản phẩm và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Ta có bảng thông báo định mức nguyên vật tư cho một sản phẩm tua – vít cơ bản của công ty như sau :
Tên sản phẩm : Bộ tua – vít Stanley 66 – 344
Bảng 2.3 : Định mức nguyên vật tư cho một sản phẩm tua-vít của công ty
| Tên | Mã nguyên vật liệu | Đơn vị tính | Định mức | Tỷ lệ hao hụt | Định mức kể cả hao hụt |
| Hạt nhựa màu | NLNHUA01 | KG | 0.003843 | 3 | 0.0039583 |
| Hạt nhựa trong suốt | NLNHUA02 | KG | 0.00868 | 5 | 0.009114 |
| Thép S2 – H5 | NLSH005 | KG | 0.012754 | 5 | 0.0133917 |
| Thẻ treo bằng giấy | PKDG01 | Cái/chiếc | 1 | 0 | 1 |
(Nguồn: Bản đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu của Công ty )
Ví dụ như công ty có kế hoạch năm 2026 sẽ sản xuất thêm 5 triệu sản phẩm tua- vít để xuất khẩu sang nước ngoài.
Công thức xác định lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch đối với sản phẩm có định mức vật tư như sau :
Trong đó : Vcd :lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch
- Mi : định mức vật tư dùng để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm loại i
- Qi : số sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch là năm 2026 là 5 triệu sản phẩm
Vì thành phần cấu tạo chủ yếu của tua-vít là phần cán bằng thép và phần đầu bằng nhựa nên ta chỉ xét 2 loại nguyên vật liệu là thép và nhựa. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Vậy nhu cầu vật tư cần dùng ( theo định mức kể cả hao hụt) cho kỳ kế hoạch 2026 như sau :
- Thép thang : Vcd = 0.0133917 x 5,000,000 = 66,958.5 kg
- Hạt nhựa trong suốt : Vcd = 0.009114 x 5,000,000 = 45,570 kg
- Hạt nhựa màu : Vcd = 0.0039583 x 5,000,000 = 19,791.5 kg
2.2.1.1.2 Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho cần mua
Sau khi đã xác định lượng vật tư cần dùng, cần dự trữ thì phải tiến hành tổng hợp và cân đối các nhu cầu để xác định lượng vật tư doanh nghiệp cần mua để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của doanh nghiệp.
Tình hình tồn kho nguyên vật liệu cuối kỳ qua các năm 2023-2024-2025 như sau :
Bảng 2.4 : Tình hình tồn kho nguyên vật liệu các năm 2023-2024-214
Đơn vị tính : Kilogram
| Loại nguyên vật liệu | Năm | ||
| 2023 | 2024 | 2025 | |
| Thép thang S2-H5 | 50,606 | 90,100 | 45,640 |
| Hạt nhựa trong suốt | 42,857 | 50,230 | 23,368 |
| Hạt nhựa màu | 21,130 | 30,150 | 15,020 |
| Tổng cộng | 114,593 | 170,480 | 84,028 |
(Nguồn : Báo cáo tồn kho nguyên vật liệu các năm của phòng kế toán)
Xác định lượng vật tư cần mua theo công thức sau : Vcm=Vcd – Vd
Trong đó :Vcm : lượng vật tư cần mua
- Vcd : lượng vật tư cần dùng
- Vd: lượng vật tư tồn kho cuối kỳ Vậy lượng vật tư công ty cần mua cho năm 2026 như sau :
- Thép thang : 66,958.5 – 45,640 = 21,318.5 kg
- Hạt nhựa trong suốt : 45,770 – 23,368 = 22,402 kg
- Hạt nhựa màu : 19,791.5 – 15,020 = 4,771.5 kg
2.2.1.2 Thực trạng về các chi phí ảnh hưởng đến hàng tồn kho
2.2.1.2.1 Chi phí mua hàng
Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá trị mua một đơn vị nguyên vật liệu.
Cmh= khối lượng hàng x đơn giá Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Với đơn giá trung bình của các loại nguyên vật liệu do công ty cung cấp sau :
Bảng 2.5 : Đơn giá trung bình của các loại nguyên vật liệu chủ yếu Giá trị trung bình một đơn vị nguyên vật liệu nhập khẩu :
| Loại nguyên vật liệu | Mã nguyên vật liệu | Đơn vị tính | Đơn giá |
| Thép thang S2 – H5 | NLSH005 | KG | 25,000 |
| Hạt nhựa trong suốt | NLNHUA02 | KG | 35,000 |
| Hạt nhựa màu | NLNHUA01 | KG | 38,000 |
- 25,000+35,000+38,000 =32,700 đồng
- Công ty cho biết giá trị trung bình mỗi đơn hàng là 100,000 USD = 2,000,000,000 đồng
- Suy ra Cmh = 2,000,000,000 x 8 = 16,000,000,000 đồng
2.2.1.2.2 Chi phí đặt hàng
Chi phí đặt hàng bao gồm các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí giao nhận hàng. Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng. Khi một doanh nghiệp đặt hàng từ một nguồn cung cấp từ bên ngoài thì chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua hàng, chi phí để lập được một đơn hàng gồm chi phí thương lượng, chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa, chi phí vận chuyển và chi phí trong thanh toán…
Ở công ty TNHH Compass II , mỗi năm công ty đặt hàng mua nguyên vật liệu từ công ty mẹ ở nước ngoài, chi phí cho 1 lần đặt hàng (S) là 12,000,000 đồng, bao gồm :
Bảng 2.6 : Bảng thống kê chi phí cho một lần đặt hàng Mỗi năm công ty đặt hàng 8 lần
| Chỉ tiêu | Giá trị |
| Chi phí tìm kiếm nguồn hàng | Vì mua hàng trực tiếp từ công ty mẹ nên chi phí này = 0 |
| Chi phí giao dịch | Chủ yếu là chi phí gọi điện thoại, khoảng 10,000 – 20,000 đồng |
| Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hóa | Khoảng 10,000,000 đồng |
| Chi phí bảo hiểm, thuế nhập khẩu | Khoảng 2,000,000 đồng |
| Tổng | Khoảng 12,000,000 đồng |
=> Cdh = số lần đặt hàng trong năm x chi phí cho 1 lần đặt hàng = 8 x 12,000,000 = 96,000,000
- Chi phí tồn trữ Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Chi phí tồn trữ bao gồm tất cả các chi phí lưu trữ hàng trong kho trong một khoảng thời gian xác định trước. Các chi phí thành phần của chi phí tồn trữ bao gồm : chi phí lưu giữ và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng tồn kho.
Chi phí tồn trữ ở Công ty TNHH Compass II năm 2025 bao gồm chi phí lưu giữ hàng tồn kho, chi phí bảo quản, chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, cụ thể như sau :
- Lương, thưởng cho nhân viên trông kho tính đến năm 2025
Số lượng nhân viên trông kho là 11 người
Mức lương trung bình 5,000,000 đồng/ người/tháng
Các chi phí bảo hiểm, công đoàn : trung bình 500,000 đồng/người/tháng Vậy chi phí lao động trong kho năm 2025 là :
11 x (5,000,000 + 500,000) x 12 = 726,000,000 đồng
- Chi phí lưu giữ và chi phí bảo quản
Ta có sơ đồ công ty TNHH Compass II và sơ đồ bố trí hệ thống kho của công ty như sau :
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bố trí công ty và hệ thống kho chứa của công ty
Từ khi thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất thì công ty đã xây dựng cho mình mô hình bố trí và hệ thống kho chứa như trên.
Qua sơ đồ trên ta có thể thấy rằng diện tích khu vực khá hẹp, khi có nhiều sản phẩm dở dang nhập kho thì thiếu chỗ, phải để sang khu vực kho thành phẩm gây lộn xộn, chưa kể nguyên vật liệu và công cụ – dụng cụ cũng thường được để lẫn lộn nhau, gây phát sinh tốn kém nhiều thời gian và chi phí khi kiểm kê hàng hóa trong kho và chi phí lưu trữ, bảo quản.
Do nguyên liệu chủ yếu của tua – vít là thép và nhựa, là loại nguyên liệu dễ bảo quản, ít hư hỏng và mất mát hơn những loại khác nên công ty có chi phí lưu giữ hàng và chi phí bảo quản hàng trong kho năm 2025 là khoảng 15,000,000 đồng
- Chi phí thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời ( giảm giá hàng bán )
Theo bảng thuyết minh của bảng báo cáo tài chính năm 2025, chi phí thiệt hại do giảm giá hàng bán do hàng tồn kho bị lỗi thời là 112,490,216 đồng Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Vậy tổng chi phí tồn trữ của công ty là : 726,000,000 + 15,000,000 + 112,490,216 = 853,490,216 đồng
Từ đó suy ra chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong năm 2025 (H) là :
H = tổng chi phí tồn trữ số lượng hàng tồn kho bình quân
- = 853,490,216
- (170,480+84,012)/2
- = 6,706 = 6,700 đồng/kg/năm
Vậy tổng chi phí của hàng tồn kho :
- TC = Cđh + Cmh + Ctt
- = 16,000,000,000 + 96,000,000 + 853,490,216 = 16,949,490,216 đồng
Tổng chi phí về hàng tồn kho :
- TC = Cđh + Ctt = 16,000,000,000 + 853,490,216 = 16,853,490,216 đồng
2.2.1.3 Thực trạng về tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho
Bảng 2.7 : Bảng dùng để tính các chỉ số hiệu quả kinh tế trong quản trị tồn kho
Đơn vị tính: VND
| Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| 1.Doanh thu | 72.807.297.189 | 76.192.285.633 | 95.280.894.312 |
| 2.Giá vốn hàng bán | 63.923.510.679 | 66.203.325.034 | 81.914.624.552 |
| 3.Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ | 18.636.651.543 | 15.430.998.567 | 23.147.761.198 |
| 4.Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ | 15.430.998.567 | 23.147.761.198 | 35.645.222.194 |
- Chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho của công ty:
- Năm 2023 : Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Tồn kho bình quân = 18.636.651.543+15.430.998.567 = 17.033.825.060 đồng
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = 63.923.510.679 = 3,75
17.033.825.060
Số ngày của một vòng quay = 360 = 96 Ngày 3,75
Tỷ lệ giữa doanh thu so với hàng tồn kho = 72.807.297.189 = 4,72
15.430.998.567
- Năm 2024 :
Tồn kho bình quân = 15.430.998.567+ 23.147.761.198 = 19.289.379.883 đồng
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = 66.203.325.034 = 3.43
19.289.379.880
Số ngày của một vòng quay = 360 = 105 Ngày 3,43
Tỷ lệ giữa doanh thu so với hàng tồn kho = 76.192.285.633 = 3,29
23.147.761.198
- Năm 2025 :
Tồn kho bình quân = 23.147.761.198 + 35.645.222.194 = 29.396.491.696 đồng
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = 81.914.624.552
29.396.491.696
Số ngày của một vòng quay = 365 = 129 ngày 2,78 = 2,78
Tỷ lệ giữa doanh thu so với hàng tồn kho = 95.280.894.312 = 2,67
35.645.222.194 Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Qua các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho của công ty, có thể rút ra những nhận xét sau :
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm qua các năm, cho thấy tốc độ quay vòng của hàng tồn kho thấp dần, công ty ngày càng bán hàng chậm hơn và hàng tồn kho bị ứ động nhiều, công ty có nhiều rủi ro hơn.
- Số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho qua 3 năm có xu hướng ngày càng lớn. Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho.
- Tỷ lệ giữa doanh thu so với hàng tồn kho cho biết 1 đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu : tỷ số này của công ty ngày càng giảm qua 3 năm cho thấy hàng tồn kho của ngày càng ít tạo ra doanh thu cho công ty
Các số liệu cho thấy về mặt định lượng, hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho qua 3 năm của công ty TNHH Compass II co xu hướng giảm xuống, điều này sẽ làm công ty phát sinh thêm nhiều chi phí, giảm tốc độ luân chuyển vốn, giảm doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, các chỉ tiêu kinh tế chỉ phản ánh được một phần nào đó tình hình quản lý hàng tồn kho thực tế tại công ty. Để có thể đánh giá tình hình tài chính cuả doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như : lợi nhuận, doanh thu, vòng quay của dòng tiền,..cũng như được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp.
2.2.1.4 Thực trạng về loại hình tồn kho mà công ty đang ứng dụng
Hiện nay tại công ty TNHH Compass II có tình hình mua hàng như sau:
Nhu cầu vật tư : từ biểu đồ doanh số của công ty, có thể thấy trong vòng 5 năm, công ty có doanh số dao động trung bình từ 3 – 4,5 triệu đồng, và đang có xu hướng tăng dần đều qua các năm, từ đó ta có thể thầy nhu cầu vật tư của công ty cũng khá ổn định và được công ty dự báo định kỳ.
Chu kỳ công ty mua hàng (nguyên vật liệu): khi được phỏng vấn thì chủ quản phòng hành chánh – Cô Quan Tuyết Loan cho biết là công ty không có chu kỳ mua hàng nhất định mà chỉ đặt mua khi lượng hàng dự trữ trong kho gần hết, chỉ ước chừng khoảng trung bình 45 ngày 1 lần suy ra mỗi năm công ty đặt mua khoảng 8 lần.
- Giá trị 1 đơn hàng : trung bình 1 đơn hàng trị giá 100,000 USD
- Thời gian vận chuyển hàng hóa: thời gian trung bình kể từ lúc đặt hàng đến khi công ty nhận được hàng là 45 ngày
- Khi đặt mua 1 đơn hàng nguyên vật liệu, hàng hóa sẽ được vận chuyển thành 1 chuyến bằng tàu từ Đài Loan sang Việt Nam
- Khi mua với số lượng nhiều: vì mua hàng trực tiếp từ công ty mẹ nên công ty không được áp dụng chính sách khấu trừ theo sản lượng. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
- Vì được ước tính khi hàng tồn trong kho gần hết công ty sẽ đặt mua hàng nên công ty luôn có hàng tồn trong kho, không bị thiếu hụt khi có nhu cầu.
- Trên thực tế, công ty chưa xác định cụ thể ngày đặt hàng mà chỉ ước lượng theo khả năng sản xuất và lượng hàng còn dự trữ trong kho.
Mỗi một doanh nghiệp khi đi vào sản xuất kinh doanh đều cố gắng tìm kiếm cho mình một mô hình quản lý hàng tồn kho phù hợp. Với một doanh nghiệp sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất dụng cụ cầm tay như Compass II, điều này lại càng quan trọng vì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm…đều đóng những vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất. Tuy nhiên tùy vào đặc điểm của loại hàng tồn kho đó, mối quan hệ của doanh nghiệp với bên ngoài, nhu cầu thị trường mà doanh nghiệp tìm những mô hình phù hợp cho riêng mình.
Từ những thông tin trên, có thể thấy công ty chưa áp dụng một mô hình tồn kho nào, điều này có thể thấy qua việc công ty chưa xác định được cụ thể ngày đặt hàng, chu kỳ đặt hàng, chưa xác định được điểm đặt hàng lại.
2.2.1.5 Thực trạng về tính thời điểm trong quản trị tồn kho
Thực trạng trị giá hàng tồn kho cuối kỳ của công ty qua các năm 2023-2024-2025
Bảng 2.8 : Cơ cấu giá trị hàng tồn kho thực tế của công ty các năm 2023-2024-2025
Đơn vị tính :VND
| Loại hàng tồn kho | Năm | ||
| 2023 | 2024 | 2025 | |
| Nguyên-vật liệu | 6.182.931.440 | 10.826.113.925 | 5.338.287.670 |
| Công cụ-dụng cụ | 6.232.563.588 | 5.951.301.603 | 8.793.241.957 |
| Sản phẩm dở dang | 1.579.257.718 | 3.534.989.669 | 9.498.009.401 |
| Thành phẩm | 1.436.245.821 | 2.835.356.001 | 12.015.683.166 |
| Tổng cộng | 15.430.998.567 | 23.147.761.198 | 35.645.222.194 |
(Nguồn : Phần thuyết minh của Báo cáo tài chính các năm 202302024-2025)
- Từ bảng trên, ta có thể nhận xét: Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Công ty đã xác định khá chuẩn xác số lượng của từng loại dự trữ trong từng thời điểm để đảm bảo hàng được đưa đến nơi có nhu cầu đúng lúc, kịp thời sao cho hoạt động của bất kỳ nơi nào cũng được liên tục.
Từ năm 2025, công ty đã giảm bớt được lượng dự trữ ban đầu về nguyên vật liệu, điều này thể hiện công ty đã có sự liên kết tốt giữa quá trình sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu.
Tuy nhiên, lượng công cụ – dụng cụ dự trữ lại có sự gia tăng cao (năm 2025 tăng 47.8 % so với năm 2024)
Lượng tồn kho sản phẩm dở dang năm 2025 cũng tăng 171.4% so với năm 2024, có thể là do các nguyên nhân thuộc về lao động, thiết bị, nguồn vật tư cung ứng không đảm bảo các yêu cầu, từ đó co những sản phẩm sản phẩm sản xuất ra không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn, phát sinh nhiều sản phẩm dở dang hơn.
Ngoài ra, lượng thành phẩm sản xuất ra vẫn tăng vượt trội ( năm 2025 tăng 323.8% so với năm 2025). Lượng dự trữ thành phẩm tăng cao có thể là do công ty không nắm chắc yêu cầu của khách hàng và thị trường.
Cuối cùng, cùng với nhu cầu ngày càng tăng của thị trường và nhu cầu mở rộng phát triển của công ty, mặc dù doanh số bán hàng năm của công ty tăng trung bình từ 10 – 30%/ năm nhưng tổng lượng hàng tồn kho qua các năm của công ty lại tăng trung bình mỗi năm lại đến 30 – 50%, như vậy tính thời điểm trong quản trị tồn kho của công ty chưa được quan tâm và chú trọng, điều đó đã làm phát sinh thêm các chi phí về dự trữ và tồn kho.
Việc giảm bớt kích thước các lô hàng là một biện pháp hỗ trợ cơ bản trong việc giảm lượng dự trữ và chi phí hàng dự trữ.
2.2.1.6 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho
Ta có quy trình hàng tồn kho tại Công ty TNHH Compass II như sau :
Sơ đồ 2.4 : Quy trình hàng tồn kho của công ty
Cùng với quy trình hàng tồn kho, công tác quản trị hàng tồn kho ở công ty chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố qua từng công đoạn của quy trình – xuất nhập kho như sau : Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Việc mua hàng ( nguyên vật liệu) : tại công ty TNHH Compass II, bộ phận thực hiện công việc này là phòng hành chánh, khi hàng hóa trong kho gần hết, phòng hành chánh sẽ có trách nhiệm kiểm tra và đặt thêm hàng từ công ty mẹ. Việc mua nguyên vật liệu ở công ty chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố :
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp và nhu cầu nguyên vật liệu của doanh nghiệp cho kỳ kế hoạch. Hiện nay nhu cầu của công ty ngày càng tăng qua các năm, cần được dự báo thường xuyên.
Khả năng cung ứng nguyên vật liệu : do đặt mua nguyên vật liệu trực tiếp từ công ty mẹ nên khả năng cung ứng nguyên vật liệu tương đối ổn định và bảo đảm, không bị gián đoạn.
Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến công ty : trung bình thời gian từ khi đặt hàng đến lúc nhận được hàng của công ty là 45 ngày, thời gian vận chuyển bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như : thời tiết, phương tiện bị trục trặc, tai nạn, các thủ tục nhập khẩu phát sinh thêm…
Việc mua hàng còn ảnh hưởng bởi yếu tố giả cả nguyên vật liệu trên thị trường, hiện nay giá nhập khẩu, thuế suất nhập khẩu của thép và hạt nhựa có nhiều biến động do các chính sách xuất nhập khẩu của chính phủ và nhu cầu thị trường.
Công đoạn sản xuất : do sản phẩm của công ty là loại sản phẩm cần được sản xuất theo 1 quy trình kỹ thuật hiện đại nên việc sản xuất chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố : đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất doanh nghiệp
Các công đoạn lưu – xuất kho nguyên vật liệu : tất cả hàng hóa được chuyển đến kho, khi nhập kho, quản lý kho sẽ lập phiếu nhập kho và bộ phận kho sẽ thông báo lên phòng kế toán về số lượng hàng nhập kho. Khi xuất kho, quản lý kho sẽ yêu cầu đơn vị có nhu cầu có Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa đã được ký duyệt để căn cứ vào đấy mà xuất kho nguyên vật liệu.
Vậy, việc lưu – xuất kho nguyên vật liệu chịu ảnh hưởng từ các yếu tố : trình độ kiểm kê, quản lý của thủ kho, sự phối hợp giữa các bộ phận kho và sản xuất, năng suất làm việc của nhân viên trong kho.
Công đoạn lưu kho thành phẩm và xuất thành phẩm đi tiêu thụ : sản phẩm hoàn thành trong khâu sản xuất được kiểm định xong sẽ được nhập kho lưu trữ chờ bán. Và khi có Đơn đặt hàng của khách hàng từ phòng kinh doanh thì quản lý kho sẽ lập phiếu xuất kho và xuất thành phẩm đi tiêu thụ. Việc lưu kho và xuất thành phẩm đi tiêu thụ chịu ảnh hưởng bởi :
Sự phối hợp giữa bộ phận kho và bộ phận tiêu thụ sản phẩm : Compass II có sự phối hợp này khá tốt, một sự phối hợp tốt sẽ giúp công ty tiết kiệm được nhiều chi phí và thời gian, tạo sự uy tín với khách hàng.
Hợp đồng đặt hàng của khách hàng : những vấn đề như hợp đồng đặt hàng lớn hay nhỏ, điều khoản trong hợp đồng…
Thị trường tiêu thụ của công ty : công ty hiện nay có thị trường tiêu thụ ở các nước Châu Âu, khả năng xâm nhập mở rộng thị trường mới, duy trì thị trường cũ của công ty..
2.2.2 Nhận xét chung về công tác quản lý hàng tồn kho công ty TNHH Compass II Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
2.2.2.1 Những kết quả đạt được
Công ty TNHH Compass II mặc dù là công ty có cơ cấu vốn 100% nước ngoài được thành lập tại Việt Nam từ năm 2004, đối với thị trường nước ta vẫn còn rất xa lạ về nguồn nhân lực cũng như các chính sách kinh tế, văn hóa của nước ta. Trong điều kiện khó khăn như vậy tuy nhiên trong thời gian qua Công ty vẫn tìm ra những khách hàng mới, thị trường tiêu thụ mới, do đó sản phẩm sản xuất ra ngày càng tiêu thụ mạnh, doanh thu tăng cao qua các năm.
Công ty đã cố gắng đa dạng hóa nhà cung cấp để nâng cao chất lượng nguồn nguyên vật liệu nhập vào, tránh tình trạng nguồn nguyên vật liệu kém chất lượng làm cho chất lượng sản phẩm thấp, mất uy tín với khách hàng.
Bên cạnh đó công ty cũng đã xây dựng định mức vật tư cho sản xuất, lắp ráp để không gây lãng phí nguyên vật liệu, ứ đọng tồn kho nhiều.
Công ty cũng có xây dựng hệ thống kho chứa để dự trữ hàng tồn kho và có đội ngũ nhân viên trông coi kho đông đảo.
Công ty hiện nay đang áp dung mô hình mua hàng gần với mô hình sản lượng kinh tế cơ bản (EOQ), là một trong những mô hình mua hàng hiệu quả, kinh tế nhất.
Công ty nhanh chóng nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng để đưa ra sản phẩm mang tính cạnh tranh cao, sản phẩm đa dạng, nghiên cứu sản phẩm kĩ lưỡng để đưa ra thị trường.
Để nâng cao doanh số tiêu thụ Công ty đã thực hiện chính sách quảng cáo, khuyến mại thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng như : dịch vụ bảo hành, đổi mới sản phẩm đối với những sản phẩm bị lỗi, hỏng..
Trong thời gian qua Công ty đã có những chính sách mới để giữ chân người lao động, nâng cao tinh thần làm việc của họ bằng các chính sách khen thưởng, động viên. Bên cạnh đó Công ty cũng có chính sách xử phạt những hành vi gian lận, vi phạm quy chế của Công ty.
2.2.2.2 Những mặt còn hạn chế Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Mặc dù đang áp dụng mô hình mua hàng theo mô hình sản lượng kinh tế cơ bản (EOQ) nhưng công ty vẫn còn nhiều điểm hạn chế như :
Giá trị hàng tồn kho công ty tăng cao qua các năm, đều này có thể thấy qua các chỉ số như chỉ số so với giá trị tài sản lưu động, các chỉ số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế quản trị hàng tồn kho.
Công ty chưa xác định lượng dự trữ an toàn và chu kỳ đặt hàng vì cho rằng tại thời điểm đặt hàng, lượng nguyên vật liệu nhập khẩu tồn kho vẫn đủ đáp ứng nhu cầu trong những ngày lô hàng mới chưa về đến công ty. Điều này có thể dẫn đến nhiều kết quả không lường hết như tàu chở hàng trên đường gặp trục trặc không về kịp ngày giao hàng, không đáp ứng kịp nhu cầu của công ty và khách hàng, gây mất uy tín. Chính vì vậy, cần phải xác định một lượng dự trữ an toàn để đề phòng những trường hợp xấu có thể xảy ra.
Hệ thống kho dự trữ của công ty còn nhiều khuyết điểm : diện tích kho còn nhỏ và hẹp, gây khó khăn trong việc sắp xếp, dự trữ nhiều mặt hàng tồn kho khác nhau, trình độ nhân viên trông kho còn hạn chế nên công tác sắp xếp hàng tồn kho, công tác theo dõi chưa khoa học, còn chậm chạp..làm ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, chất lượng kho hiện nay đã xuống cấp, thường xuyên bị ủ dột và mẩ ướt, dễ làm nguyên vật liệu thép bị rỉ sét và hư hại.
- Chu trình hàng tồn kho của công ty chưa thật sự hoàn thiện :
Sau khi mua hàng, công ty chưa có công đoạn nhận hàng để kiểm tra về số lượng và chất lượng, xuất xứ của hàng hóa. Điều này sẽ dẫn đến những hậu quả như : hàng hóa không đủ số lượng hoặc chất lượng do nhân viên vận tải gian lận, hàng hóa nhập về không đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà máy…làm ảnh hưởng đến việc sản xuất, phát sinh chi phí đổi trả hàng hóa.
Công ty chưa có công đoạn quản lý hàng thừa nhập trở lại kho sau khi xuất thành phẩm đi tiêu thụ, không kiểm tra được số lượng hàng còn thừa có bị mất mát hay chất lượng bị kém hơn hay không, điều này sẽ dẫn đến việc bị mất mát hàng hóa mà không biết trách nhiệm thuộc về ai, gây lãng phí cho công ty.
Tóm tắt chương 2 Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
Công ty TNHH Compass II là doanh nghiệp chế xuất thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài. Được thành lập từ năm 2004, ngành nghề kinh doanh của công ty là chuyên gia công, sản xuất và kinh doanh dụng cụ cầm tay : tua vít và đầu tua vít., đến nay công ty đã có sự tăng trưởng và phát triển tốt với doanh thu bán hàng ngày càng tăng qua các năm. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đang ở mức thấp so với doanh thu do công ty còn phát sinh quá nhiều chi phí.
Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho ở công ty TNHH Compass II được phân tích qua nhiều khía cạnh và chỉ tiêu. Đó là :
Phân tích thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho nguyên vật liệu cần dùng – cần mua thông qua bảng thông báo định mức vật tư cho 1 sản phẩm và nhu cầu sản phẩm của công ty vào năm tiếp theo để lập kế hoạch mua sắm vật tư, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của doanh nghiệp.
Phân tích các chi phí ảnh hưởng đến hàng tồn kho : chi phí mua hàng, chi phí cho 1 lần đặt hàng và chi phí tồn trữ hàng tồn kho ở công ty. Từ đó có thể xác định và điều chỉnh cho các mức chi phí phù hợp hơn với quy mô sản xuất và tồn trữ của công ty, tránh gây lãng phí tài nguyên nhân lực và vật lực.
Tính toán các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho của công ty TNHH Compass II như hệ số vòng quay hàng tồn kho , số ngày của một vòng quay, tỷ lệ giữa doanh thu so với hàng tồn kho giúp chúng ta thấy được trình độ quản trị hàng tồn kho của Compass II, biết được tốc độ quay vòng của hàng tồn kho là chậm, hàng dự trữ của công ty bị ứ đọng nhiều và hàng tồn kho ít tạo ra doanh thu cho công ty hơn.
Công ty hiện nay chưa áp dụng mô hình tồn kho hiệu quả nào .Chưa xác định được khi nào thì tiến hành đặt hàng, đặt hàng bao nhiêu thi chi phí thấp nhất Do đó công tác quản trị hàng tồn kho chưa thực sự hiệu quả và rất có thể dẫn đến những rủi ro không thể lường trước trong tương lai
Tính thời điểm trong quản trị tồn kho ở công ty còn chưa được quản trị tốt, hàng dự trữ còn bị ứ đọng nhiều, làm phát sinh nhiều chi phí tồn trữ.
Quản trị hàng tồn kho ở Công ty chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài của các công đoạn như mua hàng, lưu – xuất kho nguyên vật liệu, lưu kho thành phẩm và xuất thành phẩm đi tiêu thụ,và các yếu tố như thị trường, nhân sự… Sau khi phân tích tình hình thực trạng của công ty, có thể thấy rằng công ty đang trên đà tăng trưởng và phát triển, doanh số và doanh thu tăng qua các năm cho thấy công ty có khả năng sản xuất và tiêu thụ tốt. Tuy nhiên để đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất, nâng cao lợi nhuận thì công ty cần chú trọng đến công tác quản trị hàng tồn kho còn nhiều hạn chế. Khóa luận: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty