Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá thực trạng và hoạt động Content Marketing trên Facebook của công ty cổ phần Green Beli này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Green Beli

2.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần Green Beli

  • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần GREEN BELI (“GREEN BELI– BẢN ĐỒ ĐỊA ĐIỂM THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG”)
  • Ý nghĩa “Green Beli – Believe in a Green Earth”
  • Tên giao dịch: Green Beli
  • Tên quốc tế: GREEN BELI JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt: GREEN BELI
  • Mã số thuế: 0402017397
  • Email: info@greenbeli.com
  • Địa chỉ làm việc: 47 Lê Văn Thiêm, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
  • Logo:

2.1.2. Thực trạng, sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu

Thực trạng

  • Môi trường đang kêu cứu
  • Hàng năm, cả nước tiêu thụ hơn 000 tấn hóa chất bảo vệ thực vật; phát sinh hơn 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt.
  • Việt Nam là một trong 4 quốc gia có lượng rác thải nhựa nhiều nhất thế giới, lên đến 2 triệu tấn/năm.
  • Một nửa số sản phẩm nhựa là loại chỉ để dùng một lần, từ ống hút, dây câu cá tới tã trẻ em hay túi bọc đồ.
  • Một chiếc túi nylon, nhiều khi được sử dụng trong 5 phút, chỉ mất 5 giây để sản xuất, tuy nhiên để phân hủy thì cần từ 500-1.000 năm.
  • Mỗi phút, toàn thế giới tiêu thụ 1 triệu chai nhựa, trong khi mỗi năm có đến 5.000 tỷ túi nhựa dùng một lần được sử dụng.
  • Hiện thế giới đang phải đối mặt với khoảng hơn 9,1 tỷ tấn rác thải nhựa tích tụ trên Trái Đất.

Thực phẩm bẩn Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

  • Mỗi năm Việt Nam chi khoảng nửa tỷ USD để nhập khẩu khoảng 100 nghìn tấn thuốc bảo vệ thực vật.
  • Thực phẩm bẩn bày bán công khai, qua mặt người tiêu dùng dưới nhiều hình thức.
  • Bệnh tật
  • Ngộ độc thực phẩm tràn
  • 35% ca mắc bệnh ung thư có nguồn gốc từ thực phẩm không an toàn.
  • Theo thống kê của WHO, số ca mắc mới ung thư tại Việt Nam không ngừng tăng, từ 68.000 ca năm 2000 lên 126.000 năm 2015. Năm 2023, số ca mắc mới tăng lên gần 165.000 ca/96,5 triệu dân, trong đó gần 70% trường hợp tử vong, tương đương 115.000 ca.
  • 5 loại ung thư có tỉ lệ mắc nhiều nhất tại Việt Nam gồm: ung thư gan, hơn 25.000 ca (15,4%), kế đó là ung thư phổi (14,4%), ung thư dạ dày (10,6%), ung thư vú, ung thư đại tràng.

Hành động

  • Nhu cầu sử dụng các dịch vụ tốt cho sức khỏe và môi trường trở nên cấp bách. Châu Âu cấm nhiều sản phẩm nhựa dùng một lần và tái chế toàn bộ bao bì nhựa vào năm 2030.
  • Tại châu Mỹ, Chile thông qua lệnh cấm dùng túi nylon sử dụng 1 lần. Colombia đã giảm 35% mức tiêu thụ túi nylon khi đánh thuế đối với loại túi nylon to. Ngoài ra, các quốc gia khác trong khu vực cũng có động thái tương tự như Panama, Costa Rica, Ecuador, Peru.
  • Tại châu Á, Hàn Quốc ban hành Luật thúc đẩy tiết kiệm và tái chế tài nguyên 1994 cấm sử dụng đồ nhựa dùng một lần. Nhật Bản đã ban hành riêng một luật về rác thải. Indonesia huy động quân đội tham gia “cuộc chiến” chống rác thải nhựa với cam kết tới năm 2025 giảm 70% lượng chất thải nhựa trên biển. Thái Lan xem xét áp thuế với túi nylon.
  • Tại châu Phi, hàng loạt quốc gia, từ Botswana, Ethiopia, Kenya tới Nam Phi, Uganda… đưa ra những biện pháp như quy định độ dày của túi nhựa.
  • Tại Việt Nam, các nỗ lực nhằm giảm chất thải nhựa cũng đang được xúc tiến ngày càng tích cực.
  • Nhiều cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ, các hội nhóm tham gia hoạt động tích cực như trào lưu check in trước và sau khi làm sạch rác ở nhiều địa điểm.

Tầm nhìn Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

  • Ngắn hạn: Xây dựng thành công hệ thống tìm kiếm và đánh giá các địa điểm thân thiện với môi trường, kết nối với hệ sinh thái cộng đồng bảo vệ môi trường, bước đầu cung cấp các dịch vụ thân thiện với môi trường và sức khỏe. Phát triển Green Beli với quy mô hoạt động toàn Việt Nam và phát triển cơ sở dữ liệu cho các địa điểm quốc tế sau 01 năm hoạt động.
  • Dài hạn: Phát triển thành công hệ thống dữ liệu và dịch vụ với tệp khách hàng là người có tri thức, quan tâm đến thiên nhiên, sức khỏe, chất lượng cuộc sống, đây là tệp khách có xu hướng tăng dần theo thời gian. Green Beli sẽ là nền tảng kết nối hệ sinh thái các cơ sở sản xuất, địa điểm cung cấp dịch vụ và phát triển các sản phẩm để phục vụ tệp khách hàng này, hướng đến mở rộng thị trường ra khu vực quốc tế sau 03 năm hoạt động.

Sứ mệnh

  • “Giảm thiểu rác thải nhựa trên toàn cầu, kết nối hệ sinh thái xanh và nâng cao chất lượng cuộc sống”

Mục tiêu:

  • Mục tiêu ngắn hạn (12 tháng đầu)

Phát triển thành công ứng dụng cơ bản: đánh giá, tìm kiếm, chia sẻ với cộng đồng các địa điểm dịch vụ thân thiện môi trường như các nhà hàng, quán cafe, khách sạn, sản phẩm organic, các điểm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.

Phát triển tính năng để bán các sản phẩm dịch vụ thân thiện môi trường, hoạt động cộng đồng, du lịch trải nghiệm về môi trường.

Tạo ra một sự cạnh tranh lành mạnh giữa các dịch vụ thân thiện và chưa thân thiện với môi trường sống, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng và thiên nhiên. Thúc đẩy các cơ sở kinh doanh giảm thiểu việc sử dụng đồ nhựa.

  • Đưa sản phẩm vào thị trường và hoạt động có lãi.
  • Tạo dấu ấn về thương hiệu trên thị trường.
  • Mục tiêu trung hạn (từ 1 năm đến 3 năm)

Gọi vốn vòng hạt giống (Seed Round) để nâng cấp các tính năng dành cho thiết bị di động. Cung cấp sản phẩm dịch vụ thân thiện sức khỏe và môi trường, kết nối các cơ sở sản xuất và phân phối sản phẩm chất lượng tốt với giá hợp lý cho hệ thống địa điểm trên Green Beli. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

  • Khẳng định thương hiệu số 1 trên thị trường về đánh giá và tìm kiếm địa điểm xanh, sản phẩm xanh.
  • Mở rộng quy mô thị trường và tệp người dùng.
  • Hoàn thiện quy trình quản lý, nhân sự và hoạt động ổn định.

Mục tiêu dài hạn (trên 3 năm)

  • Kết hợp với các tổ chức, tập đoàn lớn để tổ chức các chương trình, sự kiện lớn về các lĩnh vực bảo vệ môi trường, thực phẩm sạch, giáo dục và dịch vụ trải nghiệm, chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp, tinh thần, năng lượng xanh, công nghệ sinh học.
  • Là nơi có tiếng nói uy tín về giảm thiểu rác thải nhựa, bảo vệ thiên nhiên và nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như đem đến những trải nghiệm tuyệt vời cho cộng đồng.
  • Gọi vốn các vòng Series A, B… để mở rộng ra thị trường quốc tế.
  • Tập trung vào đội ngũ nhân viên ổn định, nâng cao chất lượng phục vụ và các giải pháp sáng tạo cho sản phẩm để tiếp tục duy trì phát triển phù hợp với sự phát triển của công nghệ.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức khi thành lập công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

2.1.4. Sản phẩm và dịch vụ

  • Green Beli cung cấp các dịch vụ cho người dùng:
  • Công cụ tìm kiếm, đánh giá và chia sẽ sản phẩm, dịch vụ thân hiện môi trường. Người dùng sẽ dễ dàng tìm kiếm dịch vụ thân thiện với môi trường cho mình trên hệ thống của Green Beli.
  • Công cụ lưu trữ địa điểm yêu thích, sản phẩm tin cậy gắn với bản đồ giúp người dùng dễ dàng kết nối, cập nhật và chia sẻ thông tin dịch vụ cho bạn bè.
  • Công cụ tạo cuộc hẹn tại địa điểm thân thiện môi trường trên hệ thống
  • Công cụ tạo địa điểm mới, giới thiệu sản phẩm và doanh nghiệp đến cộng đồng.
  • Công cụ tạo chiến dịch cộng đồng, hoạt động xã hội bảo vệ môi trường.
  • Công cụ cung cấp tin tức về hoạt động môi trường.
  • Công cụ cảnh báo và khuyến nghị.
  • Kết hợp với các đơn vị khác để cung cấp các dịch vụ về đào tạo, nâng cao nhận thức, các tour trải nghiệm môi trường.
  • Tư vấn về dịch vụ cho người dùng.
  • Công cụ quảng cáo.
  • Công cụ để mua các sản phẩm thân thiện môi trường.
  • Ứng dụng công nghệ giúp gợi ý cho người dùng dịch vụ phù hợp nhất với đặc điểm của từng người dùng. Khi người dùng đăng ký hệ thống sẽ khuyến nghị chọn các lĩnh vực quan tâm và uu tiên hiển thị các lĩnh vực đó, tiến đến nghiên cứu và phát triển đưa trí tuệ nhân tạo (AI) vào để cung cấp dịch vụ phù hợp nhất.

2.1.5. Phân tích SWOT trong hoạt động của công ty

Điểm mạnh

  • Điều cốt yếu là nguồn nhân lực phát triển trẻ, sáng tạo, nhiệt huyết dự án, có kiến thức chuyên sâu về quản lý, kinh doanh và công nghệ.
  • Có kinh nghiệm phát triển ứng dụng và nền tảng mạng xã hội, thành công áp dụng cho hệ thống Liberzy.
  • Nhóm đã được đào tạo và sẽ áp dụng phương pháp “khởi động tinh gọn” để tạo ra doanh thu ở giai đoạn đầu trong khi hoàn thiện mô hình và hoạt động. Nhóm đã ở trong hệ sinh thái khởi nghiệp và có một kết nối an toàn trong hệ sinh thái có thể giúp đẩy nhanh quá trình thâm nhập thị trường của sản phẩm.
  • Đã có mối quan hệ hợp tác với công ty công nghệ JP. Các việc triển khai hợp tác công nghệ sẽ tiếp tục suôn sẻ và nhanh chóng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Điểm yếu

  • Thiếu nguồn nhân lực có trình độ khi mở rộng quy mô dự án.
  • Năng lực tài chính thấp, vốn huy động từ các nhà đầu tư chỉ đủ để hoạt động 24 tháng đầu tiên.

Cơ hội

  • Dự án được thực hiện tại Việt Nam – nơi có nhiều vấn đề về môi trường và nhu cầu phát triển dịch vụ cao – vì vậy sẽ có nhiều thuận lợi cho khách hàng.
  • Green Beli có lợi thế kết nối với nhiều đối tác lớn, tổ chức về môi trường.
  • Nhu cầu về các dịch vụ hoàn hảo cho môi trường và con người ngày càng bức xúc, xu hướng sử dụng sản phẩm sạch nhưng phân tán và thiếu công cụ hỗ trợ.
  • Hiện tại, không có công cụ duy nhất có đầy đủ chức năng hỗ trợ nhu cầu mảng thân thiện với môi trường và hướng tới chất lượng cuộc sống cao hơn như Green Beli. Beli xanh sẽ là công cụ xếp hạng đầu tiên và nhà cung cấp dịch vụ sạch tại Việt Nam được phát triển để hướng tới.
  • Người dùng Việt
  • Nhanh chóng mở rộng quy mô hoạt động trên toàn quốc và có thể mở rộng sang Đông Nam Á và trên toàn cầu về lâu dài.
  • Tệp hướng đến khách hàng là những người hiểu biết, có nhận thức, sẵn sàng trả giá cao cho đúng sản phẩm; khách hàng là một xu hướng mở rộng trong tương lai.
  • Vấn đề môi trường và rác thải luôn được chính phủ đặc biệt quan tâm và các tổ chức quốc tế. Dự án có thể được hỗ trợ bởi chính phủ để mở rộng và nâng cao thương hiệu.

Đe doạ

  • Đối thủ cạnh tranh có tiềm lực tài chính và triển khai phù hợp.
  • Khả năng xuất hiện các đối thủ mới tham gia thị trường là
  • Cần định vị thương hiệu trên thị trường để có thể mở rộng quy mô. Tốc độ phát triển cần phải nhanh chóng để giữ vị trí dẫn đầu thị trường.
  • Ứng dụng mới và nhận thức của xã hội về môi trường còn chưa

2.1.6. Giới thiệu vị trí thực tập

  • Giờ làm việc
  • Thời gian thực tập trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6
  • Buổi sáng: 8h đến 12h
  • Buổi chiều: 13h30 đến 5h30
  • Bộ phận tham gia thực tập: Marketing
  • Sơ đồ cấu trúc bộ phận Marketing

2.2. Phân tích thực trạng Content Marketing qua kênh Facebook của công ty cổ phần Green Beli Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

2.2.1. Sơ lược về hoạt động content qua kênh Facebook

Hoạt động content marketing tại công ty cổ phần Green Beli được triển khai trên các công cụ như website, fanpage, Instagram, tiktok. Tuy nhiên, Facebook hiện là công cụ được công ty chú trọng, đầu tư phát triển để truyền thông nhiều nhất về nội dung.

Hoạt động content qua Facebook do các nhân viên marketing triển khai và chịu trách nhiệm. Các nội dung content được đăng tải hằng ngày với các tin tức, thông tin được cập nhật từ môi trường và các nội dung luôn hướng đến lợi ích của khách hàng với các nội dung liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Để phân tích biến động nhằm đưa ra những đánh giá của công cụ Facebook. Thì thông số của Fanpage lấy từ công cụ Facebook Insight. Các chỉ số được các nhân viên marketing công ty theo dõi thường xuyên đó là biểu đồ thể hiện lượt likes, thông tin nhân khẩu học, mức độ tiếp cận, lượt tương tác để đánh giá mức độ tương tác của khách hàng trên bài viết. Ngoài ra, những bài viết trên fanpage còn đem lại doanh thu và nhận thức thương hiệu…thông qua công cụ Facebook Insights. Ngoài ra, những bài viết trên fanpage còn đem lại doanh thu và độ nhận thức thương hiệu cho công ty.

2.2.2. Quy trình Content Marketing trên Fanpage của công ty cổ phần Green Beli

  • Xác định khách hàng mục tiêu

Với mục tiêu là truyền thông các thông điệp, chiến dịch, tin tức liên quan đến môi trường, khách hàng mục tiêu của fanpage là những người yêu môi trường và thích sống xanh, tập trung chủ yếu ở 3 khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng không phân biệt tuổi tác, giới tính, thu nhập.,..

  • Xây dựng bài content
  • Tìm chủ đề
  • Biến đổi khí hậu
  • Động vật
  • Rác thải nhựa
  • Tái chế
  • Sống xanh
  • Tìm dữ liệu bài viết

Việc tìm kiếm thông tin cho bài viết rất quan trọng, cần phải tìm nguồn chất lượng, uy tín để chắc lọc thông tin liên quan và cần thiết nhất cho mỗi bài content và tìm kiếm hình ảnh liên quan,…

  • Viết bài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Tiêu đề: Dòng tiêu đề phải viết in hoa, tiêu đề giật title bao quát nội dung, gắn tiêu đề vào trong hình ảnh.

Nội dung chính: Cần định hướng rõ mục tiêu, thông điệp truyền tải đến người đọc. Đi thẳng vào vấn đề, không lan man. Đoạn này ít nhất khoảng 150 từ trở lên.

  • Kết bài: CTA (call to action ) đề kich thích hành động
  • Lựa chọn khung giờ đăng: thường là 11h, 15h,
  • Theo dõi bài viết: lượt like, share, comment, reach…
  • Phân tích hoạt động Content marketing thông qua Facebook

Các chỉ số được các nhân viên marketing công ty theo dõi thường xuyên đó là biểu đồ thể hiện lượt likes, thông tin nhân khẩu học, …thông qua công cụ Facebook Insights

Hình ảnh 2.1: Trang Fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth”

  • Nhóm chỉ tiêu về lượt Likes trên Fanpage giai đoạn 23/12/2024 – 23/12/2025

Hình 2.2: Tổng lượt likes trên Fanpage giai đoạn 23/12/2024 – 23/12/2025

  • Biểu đồ trên thể hiện tổng số lượt likes theo từng giai đoạn. Tính tới thời điểm hiện tại (23/12/2025) tổng lượt like Fanpage là khoảng 37.881 like.

Hình 2.3: Số lượng likes thực trên Fanpage giai đoạn 23/12/2024-23/12/2025

  • Trong thời gian một năm, các lượt likes có sự biến động liên tục, đặc biệt là vào tháng 6, tháng 10, cuối tháng 11 đầu tháng 12/2025.
  • Thông tin nhân khẩu học của người dùng

Hình 2.4: Độ tuổi, giới tính của người dùng trên Fanpage giai đoạn 23/12/2024 – 23/12/2025.

Từ biểu đồ ta thấy số lượng người truy cập có giới tính nữ cao hơn nam, chiếm đến 70, trong khi đó nam chiếm 30%. Từ đó, có thể thấy được tỷ lệ nữ giới thường xuyên truy cập vào Fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth” hơn là nam giới.

Độ tuổi từ 18-34 chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 78%) trong tổng số phiên truy cập của người dùng. Có thể nói % số lượng người truy cập vào Fanpage chủ yếu là những người trẻ, tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 18-24 và tiếp theo là 25-34. Đây cũng là cơ sở để công ty xây dựng những nội dung bài viết hướng tới những độ tuổi trẻ khi đăng tải trên Fanpage.

Hình 2.5: Số lượng người tương tác trong giai đoạn 23/12/2024 – 23/12/2025

Biểu đồ trên cho thấy, độ tuổi 18-24 có tỉ lệ tương tác với các nội dung, bài viết trên Fanpage là cao nhất. Tiếp đến, độ tuổi từ 25-34. Bên cạnh đó, tỷ lệ tương tác với Fanpage cho thấy giới tính nữ có mức độ tương tác của nữ giới chiếm 61%, nam giới chiếm 39%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Tuy nhiên, qua biểu đồ này có thể thấy các bài viết đăng trên fanpage rất thu hút sự tương tác của các bạn từ độ tuổi 18-24, đặc biệt là nữ giới điều này có thể giúp công ty khai thác nhiều chủ đề, xu hướng tiếp cận đến những khách hàng này. Không chỉ vậy, sự tương tác của nam giới tuy có thấp hơn vì vậy công ty nên chú ý đến các nội dung, cách trình bày, phân tích để có chiến lược nội dung phù hợp bởi vì nhóm đối tượng này rất tiềm năng , và thường là người tiếp cận được tin tức thường xuyên.

Số lượng người tiếp cận với các bài viết trong giai đoạn từ 23/12/2024 đến ngày 23/12/2025

Hình 2.6. Số người tiếp cận với bài viết content trên fanpage “ Green Beli – Believe in a Green Earth” trong giai đoạn 23/12/2024 đến 23/12/2025

  • Số lượng người bài tỏ cảm xúc, bình luận, chia sẻ và những hành động khác trên fanpage

Hình 2.7. Số lượng người bài tỏ cảm xúc, bình luận và chia sẻ và những hành động khác trên Fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth”

  • Bài viết thành công
  • Hình 2.8. Bài viết về môi trường
  • Hình 2.9. Bài viết về môi trường

Vào đầu tháng 11 mạng xã hội đang có trào lưu với hashtag với thử thách #howmuchhaveyouchangedchallenge để thấy được sự thay đổi sau 10 năm của bản thân mỗi người thu hút đông đảo của người dùng trên Facebook. Tuy nhiên nhìn lại sau 10 năm, Green Beli đã đăng tải bài viết sự thay đổi của trái đất sau 10 năm. Bài viết đã thu hút hơn ba nghìn lượt bày tỏ cảm xúc, 124 bình luận, bên cạnh đó lượt tương tác chiếm 78.430 lượt tương tác, lượt chia sẻ là 3.7 nghìn lượt. Bài viết đã tiếp cận đến một triệu lượt tiếp cận, có thể nói đây là bài viết thành công tại fanpage Green Beli. Làm tăng mức độ lan tỏa của bài viết.

Đánh giá các yếu tố khiến bài viết có thể thành công như vậy, có thể nói đầu tiên đó chính là ý tưởng nội dung, bởi vì đây là nội dung, chủ đề đang thu hút đông đảo người dùng tham gia, nhất là giới trẻ nói một cách khác ý tưởng bắt được trend, xu hướng.

Bên cạnh đó, chính tiêu đề mới là yếu tố đầu tiên chạm đến cảm xúc và tiêu đề mới là yếu tố mà người dùng chia sẻ nhiều đến như vậy. Tiêu đề rất rõ ràng, tất cả mọi người đều nhìn lại mười năm của mình nhưng thiên nhiên khi nhìn lại sau mười năm thì sao, có phải là cách chúng ta đã đối xử với thiên nhiên trong mười năm qua hay sao. Bản chất của tiêu đề chính là sự đối lập mà tất cả mọi người đều không nhận ra được, và khi nhìn lại sau mười năm thì mới thấy thật sự chúng ta dành cho thiên nhiên những điều như vậy. Bản thân mỗi người đều thay đổi theo chiều hướng tích cực, bản chất của mạng xã hội là khoe nên mười năm chắc chắn bản thân ai cũng thay đổi không chỉ là do bản thân mà còn do công nghệ. Vì vậy, những bức ảnh đẹp, xinh, tất cả đều đẹp và đơn giản mọi người chỉ nhìn lại bản thân chính mình và quên đi thiên nhiên sau mười năm lại tàn khốc đến như vậy. Đối với cá nhân (một người khách hàng, người đọc bài viết này), em cảm thấy tiêu đề rất cụ thể, dễ hiểu nhưng chứa đựng rất nhiều ý nghĩa đọc đến dòng này mới có thể đem đến cho người đọc sự thừa nhận, sự ngộ nhận rằng ai cũng chính là nhân vật trong chính câu chuyện này. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Thứ hai, hình ảnh before và after cũng trở thành những hình ảnh đang trend vì vậy đánh vào trực giác đến người nhìn một cách nhanh chóng, bắt mắt, chỉ cần nhìn hình có thể nói lên được câu chuyện người viết đang muốn truyền tải. Hơn hết, những hình ảnh thể hiện sự đối lập, một bên là sự xinh đẹp, một bên là sự tàn tạ sau mười năm. Vì trên thực tế những bức ảnh trên mạng xã hội đều sự thay đổi từ xấu sang xinh đẹp nhưng thiên nhiên lại ngược lại, những bức ảnh là minh chứng sự thay đổi sau mười năm. Hình ảnh là minh chứng cho những gì chúng ta viết ra. Vì vậy, hình ảnh phải phù hợp với nội dung, bên cạnh đó hình ảnh cần phải chất lượng, rõ nét mới thu hút người đọc. Nội dung hình ảnh là cách chúng ta truyền tải, mô tả hình ảnh.

Thứ ba, nội dung bài viết đã thể hiện được thực trạng của thử thách này và bên cạnh đó so sánh những điều này với thiên nhiên. Nội dung ngắn gọn nhưng truyền tải được vấn đề thực trạng, đối lập so sánh, rút ra sự nhận định cùng với CTA (call to action) thay đổi sau mười năm không chỉ đối với con người mà còn với Trái đất chúng ta, kêu gọi mọi người cùng Green Beli xem lại hành trình mười năm của Trái đất này. Bố cục phân chia bài viết rất rõ ràng, không dài dòng nhưng chứa đựng đầy đủ nội dung truyền tải.

Ngoài những điều trên, thời gian đăng tải bài viết vào hơn 11 giờ, có thể nói đây là khung giờ thuộc khung giờ vàng khi mà thời gian nghĩ ngơi của hầu hết mọi người và khoảng thời gian người dùng truy cập vào Facebook nhiều khiến độ tiếp cận đến nhiều người và lượng tương tác với số lượng lớn. Bên cạnh đó, công ty có đội ngũ seeding mạnh nên bài lên (tiếp cận) nhanh hơn. Seeding là yếu tố quan trọng để bài có thể viral (lan tỏa) tiếp cận đến nhiều tệp khách hàng hơn. Hơn nữa, hashtag #howmuchhaveyouchangedchallenge đang được facebook đẩy bởi vì nó đang tiếp cận rất nhiều người trên mạng xã hội, trend này đang là xu hướng trong thời điểm đó.

  • Bài viết về động vật
  • Hình 2.10. Bài viết về động vật
  • Hình 2.11. Bài viết về động vật

Với chủ đề về động vật (voi) bài viết đã thu hút 6.9K lượt bày tỏ cảm xúc, 739 bình luận và có 717.993 số người tiếp cận và 81.159 lượt tương tác. Bên cạnh đó có khoảng 1.8K chia sẻ giúp tăng độ nhận diện thương hiệu của công ty.

Bởi lẽ, theo những chuyên viên marketing trong công ty nhận định thì đây bài viết cập nhật được tin tức mới và nội dung này đúng insight của tệp khách hàng trên fanpage công ty. Tuy nhiên, yếu tố để bài viết trở nên thành công thì dựa vào những tiêu chí sau: thứ nhất, bài viết cập nhật được tin tức mới và chủ đề mang tính thông tin cao, ngoài ra, thì cưỡi voi là một văn hóa của Đăk Lăk. Tuy nhiên, khía cạnh bóc lột sức lao động của voi đáng được lên án. Vì vậy, thay vì cưỡi voi thì chính quyền, bộ du lịch đã tuyên bố sẽ thay đổi hình thức sang tắm và cho voi ăn. Thứ hai, tiêu đề bài viết cũng mang đến thông tin vui cho tất cả người đọc yêu quý voi và yêu động vật. “TIN VUI” mang đến sự tò mò và thu hút khách hàng. “TIN VUI” là thông báo, còn “ĐĂK LĂK SẼ BỎ DU LỊCH CƯỠI VOI” là thông tin đằng sau, và cũng bao quát được nội dung bài viết, tiêu đề không dài nhưng đủ, rõ ràng, giúp người xác định được thông tin mình đọc. Về phần nội dung bài viết nêu bật lên những tin tức này mới nhất, giúp người đọc xác định chủ đề này đem lại thông tin mới cho họ. Bố cục bài viết được phân thành nhiều đoạn mỗi đoạn là xử lý một vấn đề một cách logic, và dẫn dắt cảm xúc người đọc. Yếu tố được các nhân viên viết content nhận định thì hình ảnh mới thật sự là yếu tố đầu tiên giúp thu hút người tương tác. Bởi vì hình ảnh chú voi được khách du lịch tắm có vẻ mặt vui tươi, cảm thấy tự do hơn là người khác cưỡi lên đến cạn kiệt sức lực, tắm và cho ăn chính là hành động thân thiện mà du khách có thể làm cho những chú voi trong bản. Hình ảnh sắc nét của những chú voi, sự vui tươi trên khuôn mặt của nó, giúp người xem khi lướt qua bị thu hút bởi hình ảnh và nội dung hình ảnh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Ngoài ra, thời gian đăng bài vào 7 giờ tối là giờ thường xuyên đăng tải không chỉ bài voi mà nhiều bài viết khác đạt hiệu quả cao. Hầu như, bài viết không chỉ tiếp cận tới những người yêu môi trường mà cả những khách du lịch, những cộng đồng ở Tây Nguyên và tất cả các đối tượng đều phù hợp và số đem lại số lượng tiếp cận rất lớn.

Ngoài những bài viết có độ tương tác cao thì Green Beli cũng đã phối hợp và nhận lời mời hợp tác triển khai Content Marketing trên fanpage cùng với thương hiệu Lavie: việc triển khai content marketig trên fanpage đã đem lại doanh thu cho công ty.

Content marketing trên fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth” đang được những bên đối tác, khách hàng thật sự tin tưởng vì đây là một trong những fanpage về môi trường có tầm ảnh hưởng lớn. Và content trên fanpage đang được đánh giá cao của những bên đối tác. Vào tháng 12 vừa qua, Lavie – nhãn hiệu nước khoáng tinh khiết hàng đầu Việt Nam đã hợp tác với bên fanpage của công ty và đội ngũ content của công ty hỗ trợ truyền thông với việc ra mắt nhãn hiệu sử dụng chai nhựa từ tái chế trên fanpage giúp Green Beli có doanh thu từ hoạt động này. (với mức chi phí quảng cáo trên fanpage là 2 triệu/ngày) với kết quả thu được hơn 900K số lượng người tiếp cận.

  • Hình 2.12. Bài viết về nước uống của Lavie

Ngoài ra, các bên đối tác còn muốn hợp tác với Green Beli trong thời gian sắp đến trong việc viết content của đội ngũ content công ty và quảng cáo trên fanpage, tổ chức Minigame…để hỗ trợ truyền thông cho đối tác nhằm kiếm doanh thu từ hoạt động này.

Bên cạnh đó, Green Beli cũng thực hiện một chiến dịch content “Cơn ác mộng về nhựa” với mục đích truyền thông điệp không sử dụng túi nilong, tăng tương tác với người dùng, kêu gọi cộng đồng bảo vệ môi trường, nội dung ý tưởng xuất phát từ sự tổn hại nghiêm trọng của môi trường xung quanh kể từ lúc bắt đầu sản xuất cho đến khi đã qua sử dụng. Các nhà máy sản xuất ra những sản phẩm nhựa đã thải vào khí quyển gần 400 triệu tấn dioxide carbon mỗi năm và khoảng 800 loài động vật ngày nay đang có nguy cơ bị tuyệt chủng bởi ăn phải nhựa nên bị ngộ độc. Không chỉ là 1 loại khó phân hủy (500-1000 năm) chúng len lỏi và giết chết những sinh vật bé bỏ, không những thế còn gây hại tới con người. Câu chuyện trong chiến dịch này mang đến là hiện nay, rất nhiều động vật đang bị ảnh hưởng bởi những rác thải nhựa từ con người thải ra. Nỗi đau không thể nói thành lời từ những động vật bị mắc trong túi nilong (nhựa) tiếng la, tiếng kêu cầu và những tổn thương mà động vật phải gánh phải. Bộ ảnh mang hơi hướng Creepykhiến con người thức giác trong những hành vi sử dụng tú nilong nhựa. Đặt vị trí con người vào những mối nguy hiểm đó thì cảm giác như thế nào? Đó là câu chuyện, là tất cả những gì mà Green Beli mong muốn tác động đến cộng đồng, truyền đi những thông điệp, giá trị dành cho tất cả cộng đồng về bảo vệ môi trường. Bài viết (nội dung và hình ảnh) đã được không những được rất nhiều cộng đồng hưởng ứng, bên cạnh đó ý nghĩa này đã được rất nhiều báo đăng tải như báo Thanh niên, báo Phụ nữ,… điều này giúp Green Beli ngày càng trở thành tổ chức về môi trường uy tín, giúp tăng độ nhận diện trên thị trường. Ngoài ra, nó đã tác động, và ảnh hưởng đến tất cả cộng đồng không chỉ là những người yêu môi trường.

  • Hình 2.13. Bài viết “Cơn ác mộng về nhựa”
  • Hình 2.14. Bài viết “Cơn ác mộng về nhựa”

Qua đây, thấy được mức độ sáng tạo về ý tưởng và nội dung rất tốt, đồng thời tạo giá trị, ý thức giảm thiểu rác thải nhựa cho tất cả cộng đồng. Ngoài ra, việc đầu tư hình ảnh cũng toát lên được nỗi đau của tất cả các loài phải gánh chịu nhựa trong sự đau đớn, và sự chạy trốn khỏi nhựa nhưng đã quá muộn là những gì hình ảnh muốn truyền tải. Mỗi bức ảnh là một câu chuyện, một thông điệp hãy giảm sự dụng nhựa ngay bây giờ cho tất cả mọi người nhằm khiến cho người đọc hiểu được chúng ta đang trở thành nô lệ của nhựa một cách vô thức.

2.3. Đánh giá kết quả hoạt động Content Marketing trên Fanpage của công ty cổ phần Green Beli thông qua kết quả đánh giá của khách hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Trong tổng số 130 bảng hỏi được thu về, có 121 bản hợp lệ đồng nghĩa với việc chấp nhận những bản biết đến Fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth”.

2.3.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu

  • Giới tính

Bảng 2.1: Thông tin giới tính về mẫu nghiên cứu

Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
Nam 53 43.8
Nữ 68 56.2
Tổng 121 100

(Nguồn xử lý SPSS)

Dựa vào bảng số liệu ta có điều tra 121 mẫu (100%). Trong đó có 68 nữ chiếm 56.2%, có 53 nam chiếm 43.8%. Điều này có thể nói lên rằng những bài viết trên fanpage được giới tính nữ tiếp cận và quan tâm nhiều hơn. Tuy nhiên không thể phủ nhận số lượng nam tiếp cận những bài viết cũng đáng kể.

  • Độ tuổi

Bảng 2.2: Thông tin độ tuổi về mẫu nghiên cứu

Chỉ tiêu

Số lượng Tỷ lệ
Dưới 25 tuổi 47 38.8
Từ 25 tuổi – 35 tuổi 33 27.3
Từ 35 tuổi – dưới 45 tuổi 20 16.5
Từ 45 tuổi – dưới 55 tuổi 14 11.6
Trên 55 tuổi 7 38.8
Tổng 121 100

(Nguồn xử lý SPSS)

Trong tổng số 121 người (100%) ta có, độ tuổi dưới 25 tuổi có 47 người, chiếm 38.8%, . Độ tuổi từ 25 tuổi – dưới 35 tuổi có 33 người chiếm 27.3%. Độ tuổi từ 35 tuổi – dưới 45 tuổi có 20 người chiếm 16.5%. Độ tuổi từ 45 tuổi – dưới 55 tuổi có 14 người chiếm 11.6%. Độ tuổi trên 55 tuổi có 7 người chiếm 5.8%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Qua đây, ta có thể thấy được độ tuổi dưới 25 đang chiếm số lượng cao nhất bởi lẽ đây là độ tuổi thuộc gen Z, họ sử dụng internet và có độ nhạy về tin tức nhiều hơn.

Ngoài ra, việc sống xanh đang là xu hướng của giới trẻ. Bên cạnh đó, có thể thấy những bài viết trên fanpage từ hình ảnh, nội dung, hình thức trình bày đang tiếp cận, đáp ứng nhu cầu của độ tuổi này.

Tiếp theo là độ tuổi từ 25 tuổi – dưới 35 tuổi, từ 35 tuổi -dưới 45 tuổi và từ 45 tuổi – dưới 55 tuổi cũng đang tiếp nhận và quan tâm đến môi trường bởi lẽ môi trường đang đe dọa, và là mối quan tâm thật sự, tác động lên cuộc sống của gia đình và cuộc sống. Và đa số những người thuộc độ tuổi này thuộc thế hệ gen Y vì thế họ cũng dần nhận thức, và tiếp cận với các nội dung, tin tức trên kênh facebook là phần lớn để giúp họ cập nhật và theo dõi tin tức thường xuyên.

Ngoài ra, độ tuổi trên 55 tuổi chiếm số ít nhất, có thể nói họ là những người rất ít tiếp xúc với internet, và có thể theo dõi tin tức trên các bài báo, tivi. Hơn nữa, với độ tuổi trên 55 tuổi thì đây những người có hiểu biết về môi trường và có chuyên môn về nó.

Qua những điều phân tích như trên, ta có thể kết luận rằng: Content trên Fanpage đang dần chiếm niềm tin đối với giới trẻ, những người thuộc thế hệ Z, Y những đối tượng ưa thích sự trãi nghiệm, và đáp ứng những mong muốn của họ, bởi vì họ mong muốn đọc những bài viết có liên quan đến bản thân và đem lại kiến thức cho mình. Vì vậy, nếu muốn đáp ứng nhu cầu thì cần đầu tư nghiên cứu và nắm bắt các điểm trong hành trình trãi nghiệm trên internet của khách hàng để hiểu khách hàng đang mong muốn nội dung bài viết, hình ảnh, hình thức trình bày, …như thế nào để đem lại giá trị xuyên suốt cho khách hàng.

  • Thu nhập

Bảng 2.3: Thông tin thu nhập bình quân của mẫu nghiên cứu

Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
Dưới 2 triệu 34 28.1
Từ 2 triệu – dưới 5 triệu 28 23.1
Từ 5 – dưới 10 triệu 47 38.8
Trên 10 triệu 12 9.9
Tổng 121 100

(Nguồn xử lý SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Trong 121 người (100%) có thu nhập dưới 2 triệu có 34 người chiếm 28.1%. Thu nhập từ 2 triệu – dưới 5 triệu có 28 người chiếm 23.1%. Thu nhập từ 5 triệu – dưới 10 triệu có 47 người, chiếm 38.8%. Thu nhập trên 10 triệu có 12 người chiếm 9.9%.

Qua đây, có thể thấy thu nhập từ 5 triệu – dưới 10 triệu đọc các bài viết trên fanpage “ Green Beli – Believe in a Green Earth” chiếm số lượng nhiều nhất, có nghĩa phần lớn những người có thu nhập trung bình và cao đang thật sự cần những thông tin, tin tức, giá trị mà fanpage mang lại. Hơn nữa, những yếu tố trên một bài viết như hình ảnh, video, những chủ đề, … cũng phù hợp với những thuộc nhóm thu nhập này chứng minh rằng những bài viết đang đem lại giá trị cho khách hàng, ngoài ra làm tăng độ uy tín của fanpage.

Tiếp đến, những đối tượng có thu nhập dưới 2 triệu có 34 người, chiếm 28.1% thì khả năng những đối tượng này là sinh viên, học sinh, tiếp cận thông tin nhanh chóng. Qua đây cho thấy tuy thu nhập thấp nhưng họ đã hiểu được tầm quan trọng của môi trường đối với mình, những bài viết đáp ứng, gây ấn tượng với nhóm thu nhập này.

Thu nhập từ 2 triệu – dưới 5 triệu có 28 người chiếm 23.1% có thể mức sống ít, và tập trung nhiều vào công việc chuyên môn nên có thể họ thực sự môi trường chưa là mối quan tâm hàng đầu của họ, và nó không cần thiết với họ bây giờ.

Thu nhập trên 10 triệu chiếm số lượng ít nhất, chỉ có 12 người điều này có thể là hạn chế của việc viết content chưa thực sự đáp ứng nhu cầu nhóm thu nhập này, chưa đem lại sự trãi nghiệm cho khách hàng vì thế công ty cần đầu tư, nghiên cứu về nhóm thu nhập này cần gì để tạo ra nội dung sáng tạo hơn, hấp dẫn hơn nữa.

2.3.2. Tìm hiểu về hành vi của khách hàng đối với Fanpage “Green Beli – Believe in

a Green Earth”

  • Nội dung được chú ý ở trên Fanpage

Bảng 2.4: Những yếu tố được khách hàng chú ý nhất

Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ
Tiêu đề bài viết 68 26.8
Ảnh đại diện 67 26.4
Nội dung bài viết 38 15.0
Màu sắc hình ảnh 35 13.8
Nội dung hình ảnh 46 18.1
Tổng 254 100

(Nguồn xử lý SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Trong quá trình điều tra đã biết đến Fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth”, kết quả điều tra các yếu tố nội dung được khách hàng chú ý như sau: 68 người chú ý nhất đến tiêu đề bài viết chiếm 26.8 %. Có 67 người chú ý đến ảnh đại diện chiếm 26.4%. Có 38 người chú ý đến nội dung bài viết chiếm 15.0%. Có 35 người chú ý đến màu sắc hình ảnh chiếm 13.8%. Có 46 người chú ý đến nội dung hình ảnh chiếm 18.1%.

Qua đây, có thể thấy để khiến khách hàng ngưng lướt màn hình và chú ý đế bài viết thì tiêu đề hấp dẫn là rất quan trọng và quyết định vào tỷ lệ thành công của bài viết. Nếu không có những câu “giật tít” này, cơ hội để gia tăng khách hàng tiềm năng sẽ giảm đáng kể. Tiêu đề không những bao quát được vấn đề mà cần phải thú vị, hấp dẫn, phải liên quan đến bản thân của người đọc thì mới khiến người đọc tiếp tục đọc nội dung bài viết. Bên cạnh đó, ảnh đại diện cũng gây chú ý đến khách hàng bởi vì ảnh đại diện mới là yếu tố khiến người dùng phải dừng chân để khám phá nội dung chuyên sâu bên trong, ảnh đại diện càng dễ nhận biết thì thương hiệu sẽ dễ dàng tiếp cận đến khách hàng, ở đây còn liên quan đến hình ảnh thương hiệu trong tâm trí của khách hàng. Rõ ràng, qua hai thông số về tiêu đề và ảnh đại diện ta thấy công ty nên tiếp tục phát triển và sáng tạo không ngừng vì đây là hai yếu tố mà khách hàng chú ý nhất và đầu tiên trước khi tiếp tục với nội dung bài viết.

Tiếp theo nội dung bài viết, nội dung bài viết trên Fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth” luôn là yếu tố dẫn dắt cảm xúc của khách hàng. Bởi vì, giá trị thông tin nằm trên những đoạn thông tin, những giá trị mà người viết muốn truyền đạt đến cho khách hàng, khách hàng luôn mong muốn đọc những bài viết mà nội dung cần phải rõ ràng, logic, lôi cuốn. Ngoài ra, cũng có thể hiểu rằng nếu những yếu tố đầu tiên làm khách hàng chú ý nhất như tiêu đề là cái hấp dẫn khách hàng đầu tiên thì giá trị thông tin mới có thể dẫn dắt khách hàng xuyên suốt câu chuyện. Tầm quan trọng là cái cốt lõi, thông điệp mà một bài viết fanpage đem đến cho khách hàng của mình. Vì vậy, nội dung bài viết cũng có nghĩa là giá trị khách hàng nhận được là yếu tố khách hàng quan trọng, gây sự chú ý cho khách hàng.

Cuối cùng, màu sắc hình ảnh và nội dung hình ảnh là hai yếu tố đan xen nhau. Bởi vì nội dung ảnh, và ảnh phải có sự gắn kết màu sắc nỗi bật, cách phối hợp màu sắc với nhau mới quan trọng. Bên cạnh đó, mỗi hình ảnh chất lượng, rõ nét thì mới thể thu hút người xem. Qua số liệu thì có thể thấy khách hàng có chú ý hơn về nội dung hình ảnh hơn là hình ảnh điều này có thể thấy chất lượng về mặt hình ảnh của fanpage chưa đáp ứng và thu hút với khách hàng. Vì vậy, công ty nên đầu tư vào khâu tìm hình chất lượng và chuẩn nét hơn để hấp dẫn, và thu hút trực quan người xem.

  • Các chủ đề được quan tâm

Bảng 2.5: Những chủ đề được khách hàng quan tâm

Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
Rác thải nhựa 52 17.3
Động vật 56 18.7
Phá rừng 49 16.3
Biến đổi khí hậu 57 19.0
Tái chế 43 14.3
Sống xanh 43 14.3
Tổng 300 100

(Nguồn xử lý SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Trong quá trình điều tra đã biết đến Fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth”, kết quả điều tra các chủ đề được khách hàng quan tâm như sau: có 52 người quan tâm đến chủ đề rác thải nhựa chiếm tỷ lệ 17.3%. Có 56 người quan tâm đến chủ đề động vật chiếm tỷ lệ 18.7%. Có 49 người quan tâm đến chủ đề phá rừng chiếm 16.3%. Có 57 người quan tâm đến chủ đề biến đổi khí hậu chiếm tỷ lệ 19.0%. Có 43 người quan tâm đến chủ đề tái chế chiếm tỷ lệ 14.3%.

Qua những con số trên, cho thấy chủ đề biến đổi khí hậu và chủ đề động vật đang chiếm phần lớn sự quan tâm của khách hàng. Điều này giúp công ty có thể đầu tư thêm những phần nội dung liên quan đến biến đổi khí hậu và động vật nhiều hơn tuy nhiên cần làm những đề này càng phong phú chuyện để khách hàng cảm thấy không nhàm chán. Ngoài ra, được biết những chủ đề này thật sự đang ảnh hưởng không chỉ một cá thể mà nó còn tác động đến cả toàn nhân loại, nó không chỉ ảnh hưởng đến con người mà còn đang đe dọa đến nguy cơ tuyệt chủng của các loài động vật quý hiếm. Bởi những yếu tố đó mới thực sự chứng minh rằng khách hàng đang cần thông tin, khách hàng muốn cập nhật những chủ đề này mỗi ngày.

Tiếp theo, những chủ đề rác thải nhựa và phá rừng cũng được khách hàng quan tâm. Tuy nhiên, mức độ quan tâm ít hơn so với hai chủ đề trên mặc dù vậy những chủ đề đang ngày càng nghiêm trọng, và đang dần dần đe dọa đến chúng ta mỗi ngày, gián tiếp tác động đến con người sau này. Tuy nhiên, những nội dung khai thác trên fanpage của công ty chưa thực sự mới mẻ, và khai thác ở nhiều góc độ nên vẫn thu hút ít sự quan tâm hơn hai chủ đề trên.

Chủ đề tái chế và chủ đề sống xanh ít sự quan tâm nhất. Điều này cho thấy fanpage công ty vẫn chưa đầu tư và chưa thật sự ưu tiên hai chủ đề này nhiều, ngoài ra việc khách hàng chưa thật sự quan tâm đến hai chủ đề này có thể là do họ chưa thấy được sự ảnh hưởng từ chủ đề này đến với họ. Vì thế, muốn khách hàng quan tâm chủ đề này hơn thì công ty phải tạo và khai thác ra nội dung liên quan và ảnh hưởng đến bản thân khách hàng.

2.3.3 Đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của khách hàng đối với Fanpage “Green Beli – Believe in a Green Earth” Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Bảng 2.6. Đánh giá mức độ quan trọng của khách hàng đối với các tiêu chí

Tiêu chí Mức độ quan trọng (%)
Rất không quan trọng Không quan trọng Trung lập Quan trọng Rất quan trọng Giá trị trung bình
Giao diện bắt mắt 1.7 5.0 29.8 37.2 26.4 3.82
Hình ảnh thiết kế bắt mắt, màu sắc ấn tượng 0.8 5.0 21.5 47.1 25.6 3.92
Hình ảnh luôn chứa logo 1.7 2.5 30.6 44.6 20.7 3.80
Tiêu đề viết hoa, gây chú ý 1.7 1.7 27.3 41.3 28.1 3.93
Bài viết phong phú, đa dạng 6.6 24.0 42.1 27.3 3.90
Nội dung hấp dẫn 2.5 4.1 19.0 47.1 27.3 3.93
Nội dung có trích dẫn nguồn 0.8 3.3 27.3 43.8 24.8 3.88
Bố cục rõ ràng, logic 3.3 2.5 21.5 48.8 24.0 3.88
CTA kích thích hành vi người dùng 4.1 7.4 24.8 47.1 16.5 3.64
Các chương trình, sự kiện đăng tải đầy đủ, rõ ràng 1.7 5.0 18.2 51.2 24.0 3.91
Thông tin liên hệ đầy đủ 1.7 2.5 24.8 47.1 24.0 3.89

(Nguồn xử lý SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Cho bảng số liệu trên, ta thấy tỷ lệ phần trăm khách hàng đánh giá các tiêu chí trên với % nhỏ nhất ở mức độ rất không quan trọng, và tỷ lệ phần trăm cao nhất ở mức độ quan trọng. Vì vậy, công ty cần phải đầu tư hơn cho những tiêu chí này.

Bảng 2.7. Đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với các tiêu chí

Tiêu chí Mức độ đồng ý (%) Giá trị trung bình
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Giao diện bắt mắt 3.3 24.0 51.2 21.5 3.91
Hình ảnh thiết kế bắt mắt, màu sắc ấn tượng 1.7 0.8 33.1 44.6 19.8 3.80
Hình ảnh luôn chứa logo 1.7 28.9 49.6 19.8 3.86
Tiêu đề viết hoa, gây chú ý 4.1 24.0 47.1 24.8 3.83
Bài viết phong phú, đa dạng 1.7 30.6 50.4 17.4 3.93
Nội dung hấp dẫn 2.5 27.3 52.1 18.2 3.86
Nội dung có trích dẫn nguồn 1.7 9.1 23.1 50.4 15.7 3.88
Bố cục rõ ràng, logic 0.8 2.5 26.4 51.2 19.0 3.85
CTA kích thích hành vi người dùng 0.8 5.0 36.4 39.7 10.2 3.69
Các chương trình, sự kiện đăng tải đầy đủ, rõ ràng 2.5 5.8 24.8 47.1 19.8 3.76
Thông tin liên hệ đầy đủ 0.8 3.3 31.4 41.3 23.1 3.83

(Nguồn xử lý SPSS)

Qua bảng đánh giá trên, ta thấy tỷ lệ phần trăm cao nhất tập trung ở mức độ đồng ý, và tỷ lệ phần trăm nhỏ nhất thuộc ở mức độ rất không đồng ý. Điều này cho thấy, khách hàng vẫn chưa đánh giá cao thật sự về content của công ty, vì vậy cần định hướng và đầu tư nhiều hơn để nhận sự đánh giá cao từ phía khách hàng.

2.3.4. Đánh giá của khách hàng về mức độ quan trọng của các hoạt động Content Marketing qua Fanpage Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

2.3.4.1 Đánh giá của khách hàng về mức độ quan trọng của các hoạt động Content Marketing

Bảng 2.8: Kết quả kiểm định One sample T-test về mức độ quan trọng của các hoạt động Content Marketing qua Facebook

STT

Tiêu chí

Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig (2- tailed)
1 Giao diện bắt mắt 3.82 4 -2.128 0.035
2 Hình ảnh thiết kế bắt mắt, màu sắc ấn tượng 3.92 4 -1.055 0.294
3 Hình ảnh luôn chứa logo 3.80 4 -2.559 0.012
4 Tiêu đề viết hoa, gây chú ý 3.93 4 -0.933 0.353
5 Bài viết phong phú, đa dạng 3.90 4 -1.240 0.217
6 Nội dung hấp dẫn 3.93 4 -0.886 0.377
7 Nội dung có trích dẫn nguồn 3.88 4 -1.500 0.136
8 Bố cục rõ ràng, logic 3.88 4 -1.485 0.140
9 CTA kích thích hành vi người dùng 3.64 4 -3.981 0.000
10 Các chương trình, sự kiện đăng tải đầy đủ, rõ ràng 3.91 4 -1.142 0.256
11 Thông tin liên hệ đầy đủ 3.89 4 -1.383 0.169

(Nguồn xử lý SPSS)

Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

1 2 3 4 5
Rất không quan trọng Không quan trọng Trung lập Quan trọng Rất quan trọng

Cặp giả thuyết thống kê:

  • H0: Khách hàng đánh giá quan trọng với tiêu chí này
  • H1: Khách hàng không đánh giá quan trọng với tiêu chí này
  • Mức ý nghĩa kiểm định: 95%
  • Nếu Sig >0.05: Chưa có cơ sở để bác bỏ H0
  • Nếu Sig ≤ 05: Bác bỏ H0 chấp nhận H1

Theo kết quả kiểm định, ta thấy: các tiêu chí “Hình ảnh được thiết kế bắt mắt và gây ấn tượng mạnh qua màu sắc và phong cách thiết kế, tiêu đề viết hoa, thu hút, gây sự chú ý”, “Bài viết phong phú, đa dạng nhiều chủ đề”, “Nội dung từng bài viết thu hút, hấp dẫn”, “Nội dung có trích dẫn nguồn (nếu có), tôn trọng độc giả”, “Bố cục rõ ràng, câu từ có tính logic”, “Các chương trình sự kiện được đăng tải rõ ràng, đầy đủ, “Thông tin liên hệ đầy đủ” có Sig > 0.05 nên chưa có sơ sở để bác bỏ H0. Hay có thể nói, các tiêu chí này được khách hàng đánh giá là quan trọng. Mặc dù được đánh giá quan trọng nhưng các tiêu chí này có giá trị trung bình bé hơn giá trị kiểm định lần lượt là 3.92, 3.9, 3.93, 3.88, 3.88, 3.91, 3.89. Đây cũng là cơ sở mà khách hàng xem là những yếu tố quan trọng giúp công ty cần đầu tư phát triển và định hướng cho các bài viết sau này.

Với 3 tiêu chí còn lại là Giao diện bắt mắt, Hình ảnh luôn chứa logo, CTA kích thích hành vi người dùng có Sig ≤ 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1 đồng nghĩa với việc đánh giá của khách hàng là khác mức quan trọng. Bên cạnh đó, các tiêu chí trên các giá trị trung bình lần lượt bằng 3.82, 3.8, 3.64 cùng với giá trị T < 0 nên đồng nghĩa với việc đánh giá của khách hàng nằm trong khoảng trung lập và quan trọng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

Qua cách khách hàng đánh giá mức độ quan trọng trong một bài viết content trên fanpage thì có thể thấy những yếu tố quan trọng luôn nghiêng về tiêu đề, nội dung, hình ảnh, thông tin liên quan. Đó mới là những yếu tố quan trọng mới có thể đem lại trãi nghiệm và giá trị cho khách hàng (người đọc). Ngoài ra, những yếu tố này tiên quyết giúp công ty có một bài viết content tốt, thu hút người đọc và cơ hội tìm kiếm doanh thu của mình.

2.3.4.2 Đánh giá của khách hàng về mức độ thực hiện của các hoạt động Content Marketing

Bảng 2.9: Kết quả kiểm định One sample T-test về mức độ thực hiện của các hoạt động Content Marketing qua Facebook

STT Tiêu chí Giá trị trung bình Giá trị kiểm định T Sig (2- tailed)
1 Giao diện bắt mắt 3.91 4 -1.309 0.193
2 Hình ảnh thiết kế bắt mắt, màu sắc ấn tượng 3.8 4 -2.652 0.009
3 Hình ảnh luôn chứa logo 3.86 4 -1.960 0.052
4 Tiêu đề viết hoa, gây chú ý 3.83 4 -2.515 0.013
5 Bài viết phong phú, đa dạng 3.93 4 -1.013 0.313
6 Nội dung hấp dẫn 3.86 4 -2.106 0.037
7 Nội dung có trích dẫn nguồn 3.69 4 -3.728 0.000
8 Bố cục rõ ràng, logic 3.85 4 -2.093 0.038
9 CTA kích thích hành vi người dùng 3.69 4 -3.935 0.000
10 Các chương trình, sự kiện đăng tải đầy đủ, rõ ràng 3.76 4 -2.859 0.005
11 Thông tin liên hệ đầy đủ 3.83 4 -2.138 0.027

(Nguồn xử lý SPSS)

Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

1 2 3 4 5
Rất không quan trọng Không quan trọng Trung lập Quan trọng Rất quan trọng
  • Cặp giả thuyết thống kê:
  • H0: Khách hàng đánh giá đồng ý với tiêu chí này
  • H1: Khách hàng không đánh giá đồng ý với tiêu chí này
  • Mức ý nghĩa kiểm định: 95%
  • Nếu Sig >0.05: Chưa có cơ sở để bác bỏ H0
  • Nếu Sig ≤ 05: Bác bỏ H0 chấp nhận H1

Theo kết quả kiểm định, ta thấy các tiêu chí “Giao diện bắt mắt”, “Hình ảnh luôn chứa logo”, “Bài viết phong phú, đa dạng nhiều chủ đề” có Sig > 0.05 nên chưa có cơ sở để bác bỏ H0 hay nói cách khác khách hàng đồng ý với các tiêu chí trên. Mặc dù vậy giá trị trung bình của các yếu tố này lần lượt là 3.91, 3.86, 3.93 (nhỏ hơn giá trị kiểm định: 4) nên công ty vẫn cần chú ý phát triển các yếu tố này hơn.

Theo kết quả kiểm định, ta thấy các tiêu chí đến tiêu chí 1, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11 đều có Sig≤ 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1 đồng nghĩa với việc đánh giá của khách hàng là khác mức đồng ý. Tuy nhiên các tiêu chí “Giao diện bắt mắt”, “Tiêu đề viết hoa, thu hút, gây sự chú ý”, “Nội dung từng bài viết thu hút, hấp dẫn”, “Nội dung có trích dẫn nguồn (nếu có), “Tôn trọng đọc giả”, “Bố cục rõ ràng, câu từ có tình logic”, “CTA kích thích hành vi người dùng”, “Các chương trình sự kiện được đăng tải rõ ràng, đầy đủ”, “Thông tin liên hệ đầy đủ” trên có giá trị trung bình lần lượt 3.91, 3.83, 3.86, 3.69, 3.85, 3.69, 3.76, 3.83 cùng giá trị T<0 nên có thể thấy đánh giá của khách hàng nằm trong khoảng trung lập và đồng ý.

Mặc dù được khách hàng đánh giá ở mức độ đồng ý tuy nhiên những yếu tố này chỉ ở mức trung bình và chưa thật sự cao từ phía khách hàng. Vì vậy, công ty cần nổ lực nhiều hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng để khách hàng đánh giá cao hơn. Tất cả các yếu tố trên fanpage công ty cần phải nắm những yếu tố mà khách hàng chưa thật sự hoàn toàn đồng ý, cần tìm hiểu nguyên nhân và những biện pháp để phát triển, bởi lẽ những yếu tố mà khách hàng cho là quan trọng vẫn chưa thuyết phục trên fanpage công ty.

2.3.5. So sánh mức độ quan trọng và mức độ thực hiện dựa trên đánh giá của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing qua Facebook

Bảng 2.10: Kết quả kiểm định Pair sample T-test về sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện đối với hoạt động Content Marketing qua Facebook Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

STT

Tiêu chí

Giá trị trung bình T Sig (2- tailed)
Mức độ quan trọng Mức độ thực hiện
1 Giao diện bắt mắt 3.82 3.91 -1.064 0.289
2 Hình ảnh thiết kế bắt mắt, màu sắc ấn tượng 3.92 3.8 1.378 0.171
3 Hình ảnh luôn chứa logo 3.80 3.86 -0.688 0.493
4 Tiêu đề viết hoa, gây chú ý 3.93 3.83 1.054 0.294
5 Bài viết phong phú, đa dạng 3.90 3.93 -0.276 0.783
6 Nội dung hấp dẫn 3.93 3.86 0.748 0.0456
7 Nội dung có trích dẫn nguồn 3.88 3.69 2.052 0.042
8 Bố cục rõ ràng, logic 3.88 3.85 0.286 0.775
9 CTA kích thích hành vi người dùng 3.64 3.69 -0.517 0.606
10 Các chương trình, sự kiện đăng tải đầy đủ, rõ ràng 3.91 3.76 1.487 0.140
11 Thông tin liên hệ đầy đủ 3.89 3.83 0.735 0.464

(Nguồn xử lý SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

  • Cặp giả thuyết thống kê:
  • H0: Không có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện
  • H1: Có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện
  • Mức ý nghĩa kiểm định: 95%
  • Nếu Sig > 05: Chưa có cơ sở để bác bỏ H0
  • Nếu Sig ≤ 05: Bác bỏ H0, chấp nhận H1

Theo kết quả kiểm định, tiêu chí “Giao diện bắt mắt”, “Hình ảnh thiết kế bắt mắt, màu sắc ấn tượng”, “Tiêu đề viết hoa, gây chú ý”, “Bài viết phong phú, đa dạng”, “Bố cục rõ ràng, logic”, “CTA kích thích hành vi người dùng”, “Các chương trình, sự kiện đăng tải đầy đủ, rõ ràng”, “Thông tin liên hệ đầy đủ” có Sig > 0.05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0. Hay có thể nói không có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của tiêu chí trên.

Các tiêu chí còn lại “Nội dung hấp dẫn”, “Nội dung có trích dẫn nguồn” có Sig ≤ 0.05 nên bác bỏ H0 chấp nhận H1 đồng nghĩa với việc đánh giá của khách hàng là có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí trên. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Facebook.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động Content Marketing trên Facebook

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537