Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: hực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

  • Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng
  • Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng là công ty TNHH một thành viên có 100% vốn thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam.
  • Tên giao dịch là Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng .
  • Trụ sở chính tại : Số 1 Bến Bính – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng trực thuộc Công ty cổ phần Gas Petrolimex.
  • Mã số thuế của công ty : 020062226
  • Logo hoạt động của công ty:
  • Slogan “Sự lựa chọn tin cậy”

Là một đơn vị kinh doanh mặt hàng gas sớm nhất trong cả nước. Công ty Xăng dầu khu vực III cũng như Xí nghiệp Gas có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức cũng như khai thác kinh doanh mặt hàng này. Từ năm 1996, khi Kho gas Thượng Lý đi vào hoạt động với sức chứa 1.000 tấn, Xí nghiệp Gas Hải Phòng có nhiệm vụ cung cấp gas cho các tỉnh từ Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, và các tỉnh phía Bắc. Trong những năm từ 1994 – 1996 , thị phần của Công ty chiếm từ 80 -> 95%.

Từ những năm 1997, nhu cầu Gas ngày càng phát triển trong lĩnh vực dân dụng và bước đầu xâm nhập vào lĩnh vực công nghiệp. Nhiều nhà kinh doanh đã nhận ra xu thế mới và ồ ạt đầu tư vào kinh doanh mặt hàng gas. Nhiều hãng kinh doanh Gas như Shell, Total, Đài Hải, Thăng Long,… tiến hành xây dựng kho bể và tung sản phẩm của mình ra thị trường. Thị trường Gas cạnh tranh gay gắt và khốc liệt. Do việc hạch toán vẫn phụ thuộc vào Công ty xăng dầu khu vực III nên hoạt động của Xí nhiệp Gas ngày càng khó khăn, thiếu tính chủ động kịp thời. Vì thế ngày 11/ 01/ 1999 theo quyết định số 01/ QĐ-HĐQT đã đổi tên Xí nghiệp Gas thành Chi nhánh Gas Hải Phòng và căn cứ Quyết định 1669/12/2003/QĐ/BTM ngày 03/12/2003 của Bộ Thương Mại về việc chuyển Công ty Gas trực thuộc Tổng Công ty xăng Dầu Việt Nam thành Công ty Cổ phần Gas Petrolimex đặt trụ sở tại số 775 đường Giải phóng – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. Căn cứ Điều lệ tổ chức của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex đã được Đại hội Cổ Đông thành lập thông qua ngày 30/12/2003 Quyết định chuyển Chi nhánh gas Hải Phòng thuộc Công ty Gas thành Chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng có trụ sở làm việc tại số 1 Đường Hùng Vương – phường Sở Dầu – quận Hồng Bàng – Hải Phòng. Công ty Gas chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng hoá và chỉ đạo kinh doanh ở tầm vĩ mô với các chính sách, chiến lược cơ chế cho sự tăng trưởng về mặt hàng gas. Chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng nhập hàng từ Công ty Gas và có trách nhiệm cung cấp hàng cho các đơn vị phía Bắc và thị trường Hải Phòng thông qua các đơn vị trong ngành và hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Từ năm 1999 – 2004, thị trường gas trong nước nói chung và tại Hải Phòng nói riêng rất phức tạp, cạnh tranh gay gắt. Chỉ riêng tại Hải Phòng đã có tới 5 hãng kinh doanh gas với các chế độ, chính sách thị trường khác nhau, nhằm chiếm lĩnh thị trường. Mặc dù vậy, dưới sự lãnh đạo của Công ty Gas, Chi nhánh Gas Hải Phòng đã vượt qua một khó khăn và trở ngại trong quá trình kinh doanh để duy trì sự tồn tại và đưa Công ty, Chi nhánh ngày càng phát triển trụ vững trên thị trường Hải Phòng và các tỉnh lân cận,… với bản sắc riêng và nét độc đáo riêng của Petrolimex trên thị trường. Đội ngũ tiếp thị của Chi nhánh luôn năng động, sáng tạo tiếp cận và tiếp thị khách hàng không chỉ trong lĩnh vực dân dụng mà cả trong lĩnh vực công nghiệp. Chi nhánh cũng có rất nhiều khách hàng lớn như Thuỷ tinh Sanmiguel, Ắc quy tia sáng, Sứ Hải Dương, Công nghiệp tàu thuỷ Ngô Quyền,… với lượng tiêu thụ gas hàng tháng từ 200 -> 500 tấn. Ngày 01/04/2005, quyết định 018 của Công ty cổ phần Gas Petrolimex thành lập Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng trên cơ sở chi nhánh Gas Petrolimex Hải Phòng. Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng nhập hàng từ Công ty cổ phần gas và có trách nhiệm cung cấp hàng cho các đơn vị phía Bắc và thị trường Hải Phòng thông qua các đơn vị trong ngành và hệ thống mạng lưới đại lý, cửa hàng, trung tâm, chi nhánh.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng.

  • Chức năng của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng là công ty TNHH một thành viên có 100% vốn thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Công ty): Thương mại và dịch vụ.

Công ty gas Petrolimex có chức năng kinh doanh, xuất nhập khẩu khí đốt hóa lỏng-LPG(*), thiết bị, phụ kiện bồn bể và bao gồm việc đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ – kĩ thuật ngành khác.

(*) LPG: Khí hóa lỏng – khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là propan C3H8 và butan C4H10. LPG là loại nhiên liệu thông dụng về tính đa năng và thân thiện với môi trường. Nó có thể dễ dàng chuyển đổi sang thể lỏng bằng việc tăng áp suất thích hợp hoặc giảm nhiệt độ để dễ tồn trữ và vận chuyển được. Vì có tương đối ít thành phần hơn nên dễ đạt được đúng tỷ lệ pha trộn nhiên liệu, cho phép sản phẩm cháy hoàn toàn. Việc này đã làm cho LPG có các đặc tính của một nguồn nhiên liệu đốt sạch.

Cả Propane và Butane đều dễ hóa lỏng và có thể chứa được trong các bình áp lực. Những đặc tính này làm cho loại nhiên liệu này dễ vận chuyển, và vì thế có thể chuyên chở trong các bình hay bồn gas đến người tiêu dùng cuối cùng. LPG là loại nhiên liệu thay thế rất tốt cho xăng trong các động cơ đánh lửa.. Như một chất thay thế cho chất nổ đẩy aerosol và chất làm đông, LPG được chọn để thay cho fluorocarbon vốn được biết đến như một nhân tố làm thủng tầng ozone.

Với các đặc tính là nguồn nhiên liệu sạch và dễ vận chuyển, LPG cung cấp một nguồn năng lượng thay thế cho các nhiên liệu truyền thống như: củi, than và các chất hữu cơ khác. Việc này cung cấp giải pháp hạn chế việc phá rừng và giảm được bụi trong không khí gây ra bởi việc đốt các nhiên liệu truyền thống.

 Nhiệm vụ của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

  • Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo nhu cầu của các đơn vị.
  • Chỉ đạo, tổ chức mạng lưới kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và định hướng phát triển của công ty. Xây dựng chiến lược cho ngành hàng. Chỉ đạo thống nhất quản lý kinh doanh thông qua cơ chế định giá, điểm giao nhận hàng, phân công thị trường và các định mức kinh tế kĩ thuật.
  • Chỉ đạo phối hợp với các đơn vị trong công tác đầu tư liên quan tới việc xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh ngành hàng tại các đơn vị.
  • Thực hiện các hoạt động kinh doanh bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
  • Thực hiện đầy đủ cá quyền lợi công nhân viên theo luật lao động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.
  • Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.
  • Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác.
  • Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo yêu cầu, quy định của pháp luật.
  • Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ thông tin về tình hình hoạt động và tài chính của công ty với cơ quan có thẩm quyền và cơ quan đăng ký kinh doanh, với thành viên góp vốn, khi phát hiện thông tin không chính xác thì kịp thời chỉnh sửa lại.
  • Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, đảm bảo quyền lợi ích của người lao động, tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo pháp luật của công đoàn.
  • Tuân thủ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, kinh tế- xã hội, trật tự an toàn xã hội.
  • Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, một cơ cấu tổ chức hợp lý khoa học và gọn nhẹ, phân công cụ thể quyền hành và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo nên một môi trường làm việc thuận lợi cho mỗi cá nhân nói riêng và các bộ phận nói chung.

Để điều hành quá trình kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và có hiệu quả, chủ động đối phó được trước những biến động của thị trường, Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng đã tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với quy mô, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

  • Ban Giám đốc

Giám đốc Công ty: Ông Phạm Văn Nam là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Công ty Cổ phần Gas Petrolimex về mọi mặt hoạt động kinh doanh của Công ty, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, kinh doanh, công tác tài chính.

Phó Giám đốc kinh doanh: Ông Vũ Văn Khanh phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ việc kinh doanh ngành hàng của Công ty.

  • Các phòng ban chức năng

Phòng kinh doanh

Biên chế gồm có 10 nhân viên: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 7 chuyên viên kinh doanh phụ trách về gas công nghiệp và gas dân dụng thương mại.

Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác tiếp thị kinh doanh gas và các thiết bị sử dụng gas công nghiệp, dân dụng có hiệu quả ngành hàng theo đúng nội dung đăng ký kinh doanh và phân cấp của Công ty.

Tổ chức tạo nguồn hàng, tham mưu tổ chức thực hiện quản lý hàng hóa, bán hàng hiệu quả và mở rộng phát triển thị trường.

  • Phòng kĩ thuật- dịch vụ

Biên chế hiện có 9 nhân viên: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 7 chuyên viên.

Phòng có chức năng giúp Giám đốc về công tác kỹ thuật nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh gas bao gồm:

Tiếp thị khách hàng công nghiệp, làm dịch vụ kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật. Tham mưu giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật, xây dựng cơ bản, công nghệ đầu tư, kỹ thuật hàng hoá, an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,… một cách có hiệu quả và chấp hành đúng các quy định của pháp luật, phân cấp của Công ty.

Tổ chức và thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, xây dựng cơ bản, công nghệ đầu tư, kỹ thuật hàng hoá, an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, tin học và tự động hoá,… phục vụ cho công tác tổ chức kinh doanh, quản lý của Công ty một cách tốt nhất. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Tổ chức chỉ đạo, quản lý công tác đào tạo nghiệp vụ cho CBCNV Công ty và khách hàng có nhu cầu.

Tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong sản xuất kinh doanh của Công ty một cách có hệ thống và hiệu quả.

  • Phòng tài chính – kế toán

Biên chế hiện có 6 nhân viên: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 4 chuyên viên.

Tham mưu giúp giám đốc công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính của Công ty, quản lý vốn, tài sản, hàng hoá theo đúng nguyên tắc, chế độ quy định của Nhà nước và phân cấp của Công ty.

Tổ chức thực hiện công tác hạch toán, thống kê, báo cáo kế toán tài chính theo đúng nguyên tắc quy định hiện hành của ngành, của Nhà nước và phân cấp của Công ty.

Không ngừng tăng cường, nâng cao các biện pháp quản lý tài chính đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn được giao, tiết kiệm chi phí.

  • Phòng tổ chức hành chính

Biên chế hiện có 7 người: 1 trưởng phòng, 2 chuyên viên, 1 văn thư và 3 lái xe.

Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện các công tác:

Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh.

Bố trí sắp xếp, quản lý, sử dụng lao động, lao động tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động.

Quản lý công tác hành chính – quản trị, văn thư, lưu trữ công văn tài liệu. Đào tạo , bảo vệ nội bộ, thanh tra, kiểm tra an toàn an ninh trật tự, công tác an toàn PCCN, an toàn bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường.

Các đơn vị trực thuộc Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

  • Kho gas Thượng Lý

Kho Gas Thượng Lý là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng tiếp nhận, tồn trữ, bảo quản, xuất cấp hàng hóa LPG (gas rời, gas bình ), phụ kiện và vật tư kỹ thuật.

Tổ chức quản lý, khai thác vận hành cơ sở vật chất kỹ thuật kho, bồn nhà xưởng máy móc thiết bị, tài sản do Công ty giao.

Tổ bảo vệ gas: Bảo vệ giữ gìn an toàn PCCN, đảm bảo an ninh cho toàn bộ Kho gas Thượng lý.

  • Các trung tâm phân phối

Trung tâm Phân phối gas số1, số 2 và Chi nhánh gas Thái Bình, chi nhánh gas Hải Dương, chi nhánh gas Ninh Bình, chi nhánh gas Nam Định, chi nhánh gas Hà Nam, chi nhánh gas Quảng Ninh, chi nhánh gas Nghệ An.

Chi nhánh, Trung tâm phân phối: Trung tâm phân phối gas (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng có chức năng tổ chức công tác bán buôn cho các đại lý và các thiết bị sử dụng gas.

Giao dịch, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm gas, các thiết bị sử dụng gas và một số kinh doanh dịch vụ khác khi có nhu cầu.

Tổ chức tốt công tác quản lý lao động, phương tiện hàng hoá tài sản được giao.

  • Cửa hàng giao dịch và kinh doanh gas

Cửa hàng gas số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 có chức năng kinh doanh gas và các loại thiết bị sử dụng gas.

Cửa hàng chuyên doanh gas (sau đây gọi tắt là Cửa hàng) là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng tổ chức công tác kinh doanh gas bình và các thiết bị sử dụng gas tới người tiêu dùng.

Giao dịch, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm gas, các thiết bị sử dụng gas và một số lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khác khi có nhu cầu. Tiếp thu phản ánh kịp thời các phản ứng của thị trường đối với công tác kinh doanh, sản phẩm của Công ty.

2.1.5 Cơ cấu lao động. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Để một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được phụ thuộc vào 3 yếu tố: con người, đối tượng lao động và công cụ lao động. Trên thực tế, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu, con người là người sản xuất ra các thiết bị, máy móc phù hợp với sản xuất kinh doanh, điều khiển chúng hoạt động. Con người có thể huy động, tìm kiếm nguồn vốn cho doanh nghiệp, tìm mọi biện pháp để bù đắp thiếu hụt tài chính cho doanh nghiệp.

Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động của Công ty năm 2024 – 2025.

Phân công lao động Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
SL % SL % SL %
1. Theo giới tính 110 100 120 100 10 9.09
Nam 67 60.91 71 59.17 4 5.97
Nữ 43 39.09 49 40.83 6 13.95
2. Theo trình độ học vấn 110 100 120 100 10 9.09
Đại học 34 30.9 41 34.17 7 20.59
Trung cấp cao đẳng 56 50.9 59 49.17 3 5.36
Công nhân kỹ thuật 9 8.18 9 7.5
Lao động khác 11 10.02 11 9.16
3. Theo tính chất lao động 110 100 120 100 10 9.09
Lao động trực tiếp 71 64.54 78 65 7 9.86
Lao động gián tiếp 39 35.46 42 35 3 7.69

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )

Nhận xét:

  • Theo giới tính Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Năm 2024, số lao động nam là 67 người (chiếm 60.91% tổng số lao động), số lao động nữ là 43 người (chiếm 39.09% tổng số lao động). Sang đến năm 2025 số lao động nam tăng lên đến 71 người (chiếm 59.17%), số lao động nữ là 49 người (chiếm 40.83%)

Như vậy tổng số lao động đã tăng 10 người, trong đó lao động nam tăng 4 người tương ứng 5.97% và lao động nữ tăng 6 người tương ứng 13.95%.

Nhìn chung, cơ cấu tỉ lệ lao động nam và lao động nữ của Công ty có sự chênh lệch rõ thấy. Tỉ lệ lao động nam cao hơn lao động nữ năm 2024 là 21.82%, năm 2025 là 18.34%, hợp với tính chất công việc và đặc điểm lao động của Công ty.

  • Theo trình độ học vấn

Nhìn chung, cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng chủ yếu là là trình độ Đại học và Trung cấp cao đẳng. Cụ thể năm 2024 số lao động Đại học là 34 người (chiếm 30.9%), và số lao động trung cấp cai đẳng là 56 người (chiếm 50.9%). Tuy nhiên năm 2025 cơ cấu lao động có thay đổi không đáng kể. Cụ thể, lao động thuộc trình độ Đại học tăng lên đạt 41 người tương ứng với tỷ lệ tăng 20.59%, sô lao động trung cấp cao đẳng tăng lên 3 người đạt 59 người tương ứng tỷ lệ tăng 5.36%, số lao động khác và công nhân kỹ thuật không có thay đổi. Tỷ lệ tốt nghiệp đại học của công ty chiếm khoảng 30.90% năm 2024 và 34.17% năm 2025. Trong hai năm tăng 20.59% tương đương với 7 người, con số này là rất thấp, do những năm qua công ty đã tuyển dụng một số nhân viên vào vị trí cần thiết dựa trên nhu cầu của công ty. Từ đó đến nay số lượng lao động của công ty vẫn ổn định, không có nhu cầu tuyển dụng thêm nhiều lao động. Tỷ lệ đại học chủ yếu rơi vào đội ngũ lãnh đạo, chuyên viên của công ty và một số lao động mới tuyển dụng. Điều này thuận lợi cho công ty trong lĩnh vực quản lý và hoạch định chiến lược kinh doanh.

  • Theo tính chất lao động

Năm 2024, số lao động trực tiếp là 71 người (chiếm 64.54% tổng số lao động), số lao động gián tiếp là 39 người (chiếm 35.46% tổng số lao động). Sang đến năm 2025 số lao động trực tiếp tăng lên đến 78 người (chiếm 65%), số lao động gián tiếp là 42 người (chiếm 35%).

Như vậy tổng số lao động đã tăng 10 người, trong đó lao động trực tiếp tăng 7 người tương ứng 9.86%, và lao động gián tiếp tăng 3 người tương ứng 7.69%.

Nhìn chung số lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty có tăng nhưng không nhiều. Số lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng cao phù hợp với hình thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

  • Thuận lợi

Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng là một trong những đơn vị kinh doanh Gas sớm nhất tại thị trường Hải Phòng, mạng lưới cửa hàng đại lý của Công ty phát triển sớm và mở rộng khắp nội ngoại thành Hải Phòng và một số tỉnh lân cận, luôn trung thành với PETROLIMEX Gas đã giúp Công ty giành được một thị phần lớn và ổn định trên thị trường kinh doanh Gas.

Nhu cầu tiêu thụ Gas ở cả khách hàng dân dụng và khách hàng công nghiệp tại thị trường Hải Phòng và một số tỉnh lân cận ngày một tăng theo xu thế công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân, đã mở ra cho Công ty những chiến lược kinh doanh mới, những hướng phát triển mới ở tầm xa hơn, rộng hơn.

  • Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, Công ty còn gặp không ít những khó khăn. Đó là thị trường Hải Phòng không lớn, tốc độ tăng trưởng kinh tế có tăng nhưng tăng chậm, công nghiệp chưa phát triển mạnh, trong khi đó có tới 08 kho đầu mối của 06 doanh nghiệp khác nhau cùng kinh doanh như Shell, Total, Đài Hải, Trần Hồng Quân, Thăng Long gas,… tạo nên những cuộc cạnh tranh khốc liệt không ngừng để giành giật thị trường. Đây thực sự là một thách thức, khó khăn lớn cho Công ty.

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng nổ vào cuối năm 2021 đã lan rộng với sức ảnh hưởng lớn,Việt Nam cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của cơn địa chấn. Kinh tế suy thoái, nhiều Công ty xí nghiệp, nhà máy đóng cửa ngừng hoạt động, người dân thắt chặt chi tiêu,… đã tạo nên 1 bầu không khí ảm đạm trong kinh doanh gas nói riêng và các ngành kinh doanh khác nói chung.

2.2 Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

2.2.1 Phân tích sản lượng và doanh thu của công ty đạt được trên thị trường qua các năm 2024- 2025.

  • Sản lượng.

Bảng 2: Số lượng sản phẩm tiêu thụ gas năm 2024, 2025.

đơn vị tính: kg

Các chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
Tổng số lượng bán ra 35.782.101 37.235.267 4.546.834 12,70
Bình ga 12 kg 15.313.436 15.619.990 306.544 2,01
Bình ga 13 kg 20.468.665 21.615.277 2.853.388 13,94
Bình ga 48 kg 2.057.699 1.945.397 (112.302) (5,46)
Gas rời (ga bồn ) 7.255.737 7.674.593 418.856 5,77

Nguồn: Báo cáo phòng Kinh doanh

Qua bảng trên ta thấy rằng tổng sản lượng tiêu thụ của năm 2025 cao hơn so với năm 2024 là 4.546.834 kg tương ứng với 12,70%. Tổng sản lượng sản phẩm năm 2025 tăng là do sản lượng bán bình gas 12 kg, bình gas 13 kg, gas rời( gas bồn) đều tăng. Sản lượng gas bán ra trong năm 2025 đã tăng tuy nhiên do tình hình kinh tế toàn cầu bị suy thoái, các doanh nghiệp cũng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế, mức độ chi tiêu của người dân bị thắt chặt nên sản lượng tăng không nhiều..

  • Doanh thu. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Bảng 3: Mặt hàng tiêu thụ năm 2024, 2025.

đơn vị tính: nghìn đồng.

Các chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
Tổng doanh thu 441.908.947 534.104.400 92.195.453 20,86
Bình ga 12 kg 114.592.394 133.856.015 19.263.631 16,81
Bình ga 13 kg 171.888.591 218.396.656 46.508.065 27,06
Bình ga 48 kg 63.452.119 60.861.485 (2.590.634) (4,08)
Gas rời (ga bồn ) 91.975.843 91.975.843 29.014.398 31,55

Nguồn: Báo cáo tài chính

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Sản phẩm của Công ty chủ yếu là sản phẩm LPG, được thể hiện qua doanh số bán bình gas 12 kg, bình gas 13 kg, gas rời ( gas bồn) … Nhìn chung chủ yếu vẫn là xuất bán bình gas 12 kg và bình gas 13 kg. Doanh thu xuất bán bình gas 12 kg năm 2025 tăng 19.263.631 nghìn đồng so với năm 2024, mức tăng tương ứng là 16,81% . Doanh thu xuất bán bình gas 13 kg của năm 2025 tăng hơn so với năm 2024 là 46.508.065 nghìn đồng, tương ứng với 27,06%. Sang năm 2025 tình hình kinh tế có nhiều biến đổi, các doanh nghiệp tích cực tiến hành sản xuất các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ do vậy sản lượng xuất bán gas rời( gas bồn) năm 2025 tăng 29.014.398 tương ứng với 31,55%. Đối với loại bình gas 48 kg doanh thu năm 2025 giảm 2.590.634 nghìn đồng tương ứng với 4,08%.

2.2.2 Phân tích thị trường của doanh nghiệp.

Phân tích thị trường là khâu quan trọng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm mà bất kì doanh nghiệp sản xuất nào cũng phải tiến hành. Sau khi thành lập phòng Marketing, doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống phân tích thị trường hoàn chỉnh.

Thời cơ: Việt Nam là nước công nghiệp, cơ hội kinh doanh gas mở ra rất lớn đối với các hãng gas ở Việt Nam trong đó có Công ty Gas Petrolimex. Trên phương diện đó công ty đã đánh giá và đưa ra những thời cơ kinh doanh phù hợp. Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Nó còn là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại một trung tâm cấp quốc gia. Hải Phòng là thị trường rộng lớn tính đến tháng 12/2025, dân số Hải Phòng là 1.907.705 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam với đời sống dân cư tương đối ổn định tạo ra một thị trường tiêu thụ vững chắc cho các sản phẩm và dịch vụ. Hiện nay nhu cầu sử dụng gas tại Hải phòng đang tăng nhanh nên có rất nhiều các hãng tham gia vào thị trường gas hóa lỏng dẫn đến tình hình cạnh tranh gay gắt. Tính đến năm 2025 Công ty gas Petrolimex Hải Phòng có 19,66% thị phần gas dân dụng chỉ đứng sau DHP với 25,28%, bên cạnh đó cũng có Shell với 14,04% và Petro VN là 14,04% đang dần chiếm lĩnh thị hiếu của người tiêu dùng. Để giữ vững được lòng tin cũng như thu hút thêm được khách hàng cho mình, Gas Petrolimex Hải Phòng đã phát huy tối đa nội lực cạnh tranh: Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

  • Nâng cao chất lượng sản phẩm như tạo ra sản phẩm đặc chủng là bình gas 13kg để cạnh tranh với các hãng khác.
  • Đảm bảo ổn định về nguồn hàng và giá cả.
  • Quan tâm đến các dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán( tri ân khách hàng, giảm giá cho những khách hàng thân quen…)
  • Đặc biệt thường xuyên cử các cán bộ công nhân viên đi đào tạo thêm để nâng cao trình độ và có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

Sau khi phân tích thị trường, phân tích đánh giá nhu cầu sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp phải phân đoạn thị trường để tìm ra thị trường mục tiêu mà tại đó doanh nghiệp phục vụ được tối đa nhất nhu cầu của khách hàng và thu được lợi nhuận cao nhất. Việc tìm ra được thị trường mục tiêu sẽ giúp doanh nghiệp tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó công tác nghiên cứu thị trường giúp cho doanh nghiệp tiến tới thành lập mạng lưới tiêu thụ trên các thị trường và chủ động trong kinh doanh cũng như sẽ giảm được chi phí bán hàng, giao dịch.

Biểu đồ 1: Biểu đồ phân chia thị trường Hải Phòng theo nhóm sản phẩm

Do Hải Phòng là khu đô thị đông dân cư nên cơ cấu sản phẩm gas tại thị trường Hải Phòng hiện nay với tỷ trọng nhóm gas dân dụng cao hơn tỷ trọng nhóm gas thương mại và gas công nghiệp. Nhóm gas dân dụng đang là nhóm sản phẩm có mức tiêu thụ lớn nhất tại thị trường Hải Phòng chiếm tỷ trọng 62,1%, sau đó là nhóm gas công nghiệp chiếm 27,63% và tỷ trọng của nhóm gas thương mại là 10,27%.

Nhận dạng thị trường hấp dẫn và tiềm năng lớn của Công ty. Hiện nay, trên thị trường tổng thể khí hóa lỏng LPG với khả năng đáp ứng và lợi thế cạnh tranh của công ty đã ngày một hoàn thiện và nâng cao. Đối với các đoạn thị trường dân dụng, thương mại, công nghiệp Công ty có khả năng đáp ứng cao vì đã có nhiều cuộc nghiên cứu về: tiềm năng thị trường, khả năng đáp ứng của các đơn vị, sở thích thói quen, tập tính tiêu dùng và các yếu tố khác như môi trường, công nghệ…Vì vậy công ty TNHH

Gas Petrolimex Hải Phòng đã chuẩn bị kỹ về mọi điều kiện và yêu cầu so với các đối thủ cạnh tranh, lợi thế hơn hẳn về uy tín kinh doanh và công ty đã thiết lập được một hệ thống mạng lưới kênh phân phối rộng khắp đất nước, hệ thống kho đầu mối lớn nhất miền Bắc có khả năng đáp ứng một cách nhanh nhất.

Với đoạn thị trường gas công nghiệp, công ty đã và đang cung cấp một cách đều đặn cho các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp… và đã gặt hái được một thành công nhất định, thị phần đạt 37%. Đối với gas công nghiệp đây là một lĩnh vực đang có triển vọng phát triển. Hiện nay một số hãng kinh doanh gas đều tập trung vào đoạn thị trường này nhằm nỗ lực tăng thị phần trên thị trường nội địa. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Với đoạn thị trường gas dân dụng và thương mại: đây là khu hiện vẫn chiếm phần lớn nhu cầu tiêu thụ khí hóa lỏng LPG tại Việt Nam. Trong lĩnh vực này LPG được phân phối tới khách hàng dưới hình thức gas bình 12kg, 13kg, 48kg và chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn nơi thu nhập của người dân cao tương đối so với khu vực khác. Tuy sự tăng trưởng của nhu cầu qua các năm được đánh giá là khả quan đối với thị trường LPG Việt Nam song thị trường này phát triển không đều giữa các khu vực.

Bảng 4:Doanh thu tiêu thụ gas tại một số tỉnh thành.

Đơn vị: Nghìn đồng.

STT Tỉnh, thành Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Tương đối Tuyệt đối
1 Hải Phòng 227.462.158 342.468.154 115.005.996 50,56
2 Thái Bình 83.365.472 101.469.532 18.104.060 21,72
3 Hải Dương 51.586.124 42.451.323 (9.134.801) (17,71)
4 Lạng Sơn 20.492.511 15.154.220 (5.338.291) (26,05)
5 Quảng Ninh 12.610.557 14.273.411 1.662.854 13,18

Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu tiêu thụ gas qua hai năm 2024 và 2025 tại các tỉnh thành không ổn định.

Thành phố Hải Phòng là khu vực mà tại đó doanh thu bán sản phẩm gas qua hai năm của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng tăng cao nhất. Cụ thể năm 2024 đạt 227.462.158 nghìn đồng, năm 2025 đạt 342.468.154 nghìn đồng tương ứng tăng 115.005.996 nghìn đồng tỷ lệ tương đối tăng 50,56%. Để có được mức tăng trưởng như vậy là do sản phẩm gas của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng có chất lượng tốt, đảm bảo, được người dân tin dùng. Hơn nữa Hải Phòng cũng là nơi đặt trụ sở của Công ty nên việc vận chuyển hàng hóa cũng như nghiên cứu nhu cầu khách hàng được quan tâm đầy đủ hơn nên doanh thu bán hàng tăng lên.

Ở các tỉnh Thái Bình và tỉnh Quảng Ninh doanh thu tiêu thụ tăng. Qua hai năm doanh thu bán gas tại tỉnh Thái Bình tăng 18.104.060 nghìn đồng tương ứng với 21,72%; Tỉnh Quảng Ninh tăng 1.662.854 nghìn đồng tương ứng tăng 13,18%. Đây là một dấu hiệu tích cực cho hoạt động thúc đẩy tiêu thụ mà Công ty đang hướng tới, Công ty cần tiếp tục phát huy.

Tại hai tỉnh Hải Dương và Lạng Sơn doanh số tiêu thụ gas đang giảm đi. Qua công tác tìm hiểu và nghiên cứu của bộ phận marketing đã đưa ra lý giải của sự suy giảm. Tại tỉnh Hải Dương do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế nên một số khách hàng tiêu thụ gas của Công ty thu hẹp chi phí nên thay đổi nguồn chất đốt sang than, củi. Tại tỉnh Lạng Sơn do địa hình tương đối phức tạp nên việc vận chuyển gas cung cấp cho các khách hàng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty nên hoàn thiện hơn công tác nghiên cứu thị trường và thiết lập các kế hoạch tiêu thụ vận chuyển tốt hơn để việc tiêu thụ diễn ra đúng kế hoạch và chất lượng đảm bảo hơn.

Hiệu quả của công tác phân tích thị trường phải thể hiện thông qua các chỉ tiêu phát triển của doanh nghiệp để hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường. doanh nghiệp phải đưa ra các chỉ tiêu cụ thể: tốc độ tăng doanh thu bao nhiêu? tốc độ tăng lợi nhuận là bao nhiêu? tỷ trọng các đoạn thị trường?

… Có như vậy doanh nghiệp nắm bắt được thị trường, đưa ra chiến lược kinh doanh nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của mình.

2.2.3 Phân tích khách hàng của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công đối với Công ty và là người thanh toán chi phí cũng như đem lại lợi nhuận cho Công ty. Khách hàng của Công ty đó là những doanh nghiệp và các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Công ty. Do Công ty có thời gian xây dựng và trưởng thành khá lâu nên đã thiết lập được nhiều mối quan hệ đối với khách hàng và ngày càng tạo được uy tín đối với khách hàng. Tình hình tiêu thụ của một vài khách hàng và cửa hàng tiêu biểu của Công ty trong năm 2025:

Bảng 5: Tình hình tiêu thụ của 1 số khách hàng, cửa hàng tiêu biểu.

Đơn vị tính: Nghìn đồng.

Tên đại lý/công ty Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
MỘT SỐ CỬA HÀNG TIÊU BIỂU
Cửa hàng Gas Petrolimex số 1 96.515.427 102.546.178 6.030.751 6,25
Cửa hàng Gas Petrolimex số 3 73.715.564 85.215.486 11.499.922 15.60
Cửa hàng Gas Petrolimex số 6 83.469.511 87.578.624 4.109.113 4,92
MỘT SỐ KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
Ắc quy tia sáng 425.168.000 341.254.000 (83.914.000) (19,74)
Công ty TNHH Sứ Hải Dương 474.832.000 668.746.000 193.914.000 40,84
Công ty CP CN tàu thuỷ Ngô Quyền 900.000.000 1.100.000.000 200.000.000 22,22
  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Công ty TNHH Sứ Hải Dương: Doanh thu bán hàng tăng lên 193.914.000 nghìn đồng tương ứng với 40,84% nguyên nhân là do trong năm 2025 công ty TNHH Sứ Hải Dương thực hiện chiến lược mở rộng hoạt động, bổ sung thêm chủng loại hàng mới nên tiêu thụ tốt sản phẩm của Công ty từ đó tăng thu mua nguồn nguyên liệu. Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng đã thực hiện tốt công tác nghiên cứu nắm bắt thời cơ đưa ra chiến lược hợp lý để được coi là một nhà cung ứng lớn mạnh, ổn định và lâu dài của công ty TNHH Sứ Hải Dương.

Công ty cổ phần CN tàu thuỷ Ngô Quyền: doanh thu có xu hướng tăng lên. Năm 2025 tăng 200.000.000 nghìn đồng so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ là 22,22%. Doanh thu tiêu thụ gas của khách hàng Công ty cổ phần CN tàu thuỷ Ngô Quyền tăng lên là do: trong năm 2025 Công ty đã thực hiện tốt công tác nghiên cứu thị trường từ đó thúc đẩy các hoạt động đóng mới và sửa chữa tàu nên tăng cường thu mua nguyên liệu. Đây là dấu hiệu tích cực cho công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng vì vậy mà Công ty đã chứng tỏ vị thế cũng như niềm tin, sự quan tâm của khách hàng với công ty, Công ty đã đưa ra nhiều chính sách khuyến mãi, giảm giá để cung ứng thêm khối lượng lớn sản phẩm cho khách hàng.

Công ty Ắc quy tia sáng: Doanh thu được thống kê qua hai năm có xu hướng giảm. Cụ thể doanh số giảm 83.914.000 nghìn đồng tương ứng với 19,17% đây là một con số khá lớn. Công tác tìm hiểu thị trường đã chỉ ra rằng việc lượng tiêu thụ gas tại khu vực này giảm là do nhu cầu của khách hàng giảm đi, thêm vào đó quá trình vận chuyển không đảm bảo làm cho khách hàng không yên tâm về chất lượng sản phẩm. Vì vậy Công ty cần xây dựng kế hoạch vận chuyển hàng hóa hiệu quả hơn để tránh rủi ro ảnh hưởng lớn tới chất lượng hàng hóa.

Bên cạnh đó cũng có rất nhiều hộ gia đình trung thành sử dụng gas Petrolimex trong suốt thời gian qua với mức tiêu thụ đáng kể vào năm 2024 là 34.526.364 kg tương ứng với 426.400.595 nghìn đồng và năm 2025 là 30.560.674 kg tương đương 476.787.075 nghìn đồng. Một số khách hàng tiêu biểu này đã đem lại cho công ty một lượng lớn thu nhập và uy tín trên thị trường.

2.2.4 Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Đến nay Việt Nam đã có rất nhiều hãng tham gia vào thị trường gas hóa lỏng dẫn đến tình hình cạnh tranh rất gay gắt. Việt Nam với trên 80 triệu dân được đánh giá là thị trường tiềm năng, nhưng nước ta đang ở mức thu nhập thấp do vậy thị trường cũng hạn hẹp cho các hãng gas cạnh tranh nhau.

  • Đặc điểm một số công ty kinh doanh gas tại thị trường phía Bắc.

Shell gas Hải Phòng đây là đơn vị có khả năng lớn về công nghệ và kinh nghiệm tổ chức kinh doanh, công ty mẹ là hãng Shell đây là hãng kinh doanh dầu mỏ lớn nhất thế giới. Từ khi thành lập Shell gas Hải Phòng là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực gas công nghiệp và đã có chỗ đứng trên thị trường. Tuy vậy thị trường về gas dân dụng phát triển chậm nhưng do thực hiện chính sách phát triển đại lý độc quyền nên phát triển vững chắc.

Đài Hải gas là đơn vị liên doanh giữa Tổng công ty vận tải thủy Hải Phòng và Công ty dầu khí Đài Loan. Hiện nay khả năng về gas công nghiệp của Công ty còn yếu nên công ty Đài hải đã tập trung vào phát triển gas dân dụng với chính sách giá linh hoạt hơn các đơn vị khác và phát triển đại lý rộng khắp miền Bắc.

Total gas là đơn vị theo đuổi chính sách phát triển gas dân dụng bằng hệ thống đại lý độc quyền như Shell gas, đối với gas công nghiệp hiện nay tuy chưa lớn nhưng cũng đã dành được một số khách hàng.

Thăng Long gas là đơn vị liên doanh giữa Petro Vietnam và Petronas Malaixia. Đơn vị này có lợi thế là liên doanh của Petro VietNam có lợi thế về nguồn hàng, giá cả, hiện nay công ty cũng phát triển hiệu quả gas công nghiệp và gas dân dụng.

Hà Nội Petro đơn vị này trước đây là chi nhánh của Sài Gòn Petro. Sài Gòn Petro là đơn vị kinh doanh gas rất lớn và chiếm thị phần lớn tại thị trường phía Nam, do đó thời kì đầu cũng có một số khách hàng phía Bắc tìm đến công ty, nhưng từ khi Hà Nội Petro tách ra khỏi Sài Gòn Petro và thành lập công ty riêng thì khả năng kinh doanh bị hạn chế và ngày nay chỉ là một đơn vị trung bình.

Ngoài ra còn có Gia định gas, Hà Nội Gas là những đơn vị nhỏ chủ yếu tham gia trong lĩnh vực gas dân dụng với tư cách là đối thủ đi theo.

Biểu đồ 2: Bảng thị phần của các hãng gas tại thị trường Hải Phòng.

Nhìn vào bảng trên ta thấy trong thị trường Hải Phòng thị phần Gas Petrolimex chiếm 19,66% chỉ đứng sau DHP với thị phần là 25,28%. Shell gas và Petro VN chiếm thị phần là 14,04%. Tiếp sau đó là các hãng gas khác như Thăng Long, Hồng Hà…

Bằng cách thành lập ma trận sức mạnh tổng hợp của các hãng gas ta có kết quả như sau (với thang điểm 1 – 10).

Bảng 6: Thang điểm của các hãng gas

Theo bảng trên ta thấy Công ty Gas Petrolimex là đơn vị kinh doanh gas có tiềm năng lớn nhất với 86 điểm và Shell gas Hải Phòng là đơn vị kinh doanh tốt thứ hai với 83 điểm. Thăng Long gas (79 điểm) trong những năm gần đây đã có những chính sách đúng đắn và hiệu quả nên đang trên đà phát triển, PVGC (75 điểm) phát triển chậm về gas dân dụng nhưng do lợi thế về nguồn nên đã khẳng định được kết quả nhanh chóng trong lĩnh vực gas công nghiệp.

Trong số các công ty trên có công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí (PVGC) là đơn vị duy nhất sản xuất LPG tại Việt Nam đồng thời tham gia thị trường thương mại do đó có những lợi thế nhất định.

Hiện nay có một số doanh nghiệp tư nhân đã tham gia vào thị trường gas. Họ chỉ cần đầu tư trạm chiết nạp, phương tiện vận chuyển, không phải đầu tư kho bể, vỏ bình và với mục đính lợi nhuận, các doanh nghiệp này đã bất chấp mọi quy định về an toàn, quyền sở hữu công nghiệp, luật pháp tiến hành sang nạp gas trái phép, bán phá giá và đã gây thiệt hại không nhỏ cho các hãng kinh doanh gas. Trong đó có công ty Gas Petrolimex Hải Phòng.

2.3 Hoạt động Marketing- Mix của công ty năm 2024- 2025. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

2.3.1 Nghiên cứu thị trường.

Do ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế nên thị trường gas vẫn tiếp tục có những khó khăn nhất định, mặc dù giá gas từ cuối năm 2025 đã giảm xuống, song nhu cầu thị trường và đặc biệt là nhu cầu sử dụng gas của khu vực sản xuất vẫn giảm sút đáng kể.

Bảng 7: Thị phần của các hãng gas ở khu vực Hải Phòng, Thái Bình, Hải Dương.

Hãng gas Khu vực thị trường
Hải Phòng Thái Bình Hải Dương
Sản lượng % Thị phần Sản lượng % Thị phần Sản lượng % Thị phần
DHP 450 25.28 70 14.00 140 18.18
Shell 250 14.04 20 4.00 40 5.19
Petro VN 250 14.04 30 6.00 50 6.49
Thăng long 150 8.43 25 5.00 20 2.60
Total gas 90 5.06 25 5.00 40 5.19
Vinashin 70 3.93 60 12.00 20 2.60
VM gas 50 2.81 50 10.00 10 1.30
Hồng Hà 120 6.74 60 12.00 50 6.49
Petrolimex 350 19.66 25 5.00 80 10.39
Việt xô 80 16.00
HB gas 30 6.00
GaMi 25 5.00
HP Gas 60 7.79
Pacific gas 10 1.30
Vina gas 120 15.58
Laika gas 10 1.30
Gia định gas 120 15.58
Cộng 1780 100 500 100 770 100

Nguồn: Báo kinh tế và đô thị.

Đối với công ty Gas Petrolimex cũng như các Công ty kinh doanh gas khác việc phân đoạn thị trường chủ yếu chia làm 3 thị trường mục tiêu chính Thị trường gas dân dụng: đây là thị phần cạnh tranh rất gay gắt giữa các hãng kinh doanh gas. Hiện nay công ty chiếm 19,66 % thị phần tại Hải Phòng, 10,39% tại Hải Dương, 25% tại Thái Bình.

Đối với gas thương mại: đây là lĩnh vực còn mới, đầy tiềm năng nhu cầu sử dụng hiện nay còn hạn chế chỉ chiếm khoảng 15% tổng nhu cầu. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Đối với lĩnh vực gas công nghiệp: đây là thị trường tương đối khả quan, chủ yếu cạnh tranh về giá, khả năng cung ứng, lắp đặt công nghệ…Trong lĩnh vực này có sự hiện diện của các hãng gas lớn như: Sài gòn Petro, Total gas, Shell gas, PetroVN gas,.. ở thị trường này tổng nhu cầu chiếm khoảng 80% thị phần tại Hải Phòng, 90% thị phần tại Thái Bình, 50% thị phần tại Hải Dương, 30% thị phần tại Hưng Yên.

Ngoài ra doanh nghiệp còn phân theo khu vực thị trường như thị trường miền Bắc, Trung , Nam.

Biểu đồ 3: Phân chia thị trường theo miền

Phía Nam là khu vực có mức tiêu thụ gas hóa lỏng LPG lớn nhất chiến 65%, phía Bắc chiếm 30% và khu vực miền Trung chiếm 5%.

2.3.2 Chính sách sản phẩm.

Sản phẩm luôn là yếu tố có ảnh hưởng lớn dẫn tới chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, để khai thác hết tiềm năng của các đoạn thị trường cần xây dựng những chính sách sản phẩm một cách khả thi.

Bảng 8: Danh mục sản phẩm của công ty Gas Petrolimex.

STT Tên sản phẩm Đặc điểm
1.Bộ bình gas dân dụng Bộ bình gas 12 kg Với điều áp lắp được bình của các hãng khác như Đài Hải gas, Thăng Long gas…nhằm để cạnh tranh với các hãng này.
Bộ bình gas 13 kg Với  điều áp  đặc  chủng  nhập khẩu( điều áp SRC- 596 của Đức), không lắp được với bình của các hãng khác để tránh tình trạng đổi bình.
2. Bộ bình gas thương mại Bộ bình gas 48 kg Được lắp đặt cho khách hàng thương mại với các điều áp nhập từ các hãng như Fisher, Rigo nổi tiếng của Mỹ.
3. Gas công nghiệp Gas rời ( gas bồn) Với các điều áp chất lượng cao và máy hóa hơi được nhập khẩu từ các hãng nổi tiếng như: Nhật Bản, Hàn Quốc.
  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Bộ bình gas 13 kg được coi là sản phẩm xương sống của doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng trên 60% sản lượng bán gas dân dụng của toàn công ty, với tốc độ phát triển hàng năm là 10%.

Hệ thống dàn bình 48 kg loại bình này đang bị cạnh tranh rất mạnh nhưng công ty đã có nhiều chính sách sau bán hàng như: hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ giá và đặt giá thấp hơn so với gas bình 12kg, 13kg nên đã ổn định được sản lượng và có tăng trưởng.

Hệ thống công nghệ bồn gas với tiềm lực và uy tín sẵn có thị trường gas công nghiệp của công ty luôn phát triển ổn định và tăng trưởng, thậm chí có thời điểm công ty nhận bán lỗ để giữ khách hàng hoặc tăng thị phần.

Ngoài kinh doanh các sản phẩm gas là mục tiêu chính, doanh nghiệp còn khai thác kinh doanh các loại phụ kiện gas như: Bếp gas, điều áp, van comap (Pháp), van Reca (Ý), các loại bếp gas công nghiệp, máy hút mùi, bình tắm nóng lạnh bằng gas… để đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở chất lượng tương đương nhưng giá thành thấp đã được thị trường chấp nhận và phần nào cạnh tranh được với phụ kiện của các hãng gas khác.

Từng bước triển khai kinh doanh bếp gas (phối hợp cùng với các hãng sản xuất bếp gas để tổ chức bán khuyến mại).

Đặc biệt đối với hai loại điều áp SRC-596 của Đức, sử dụng cho loại bình gas 13kg, điều áp này có tính năng ngắt tự động khi xảy ra sự cố, rò rỉ gas, điều áp có chất lượng cao và có giá thấp tương đương với loại không có tính năng ngắt tự động khi xảy ra sự cố của Kosannova.

Nhận thức được uy tín và chất lượng là tiêu chí quan trọng đặt lên hàng đầu:

  • Doanh nghiệp không ngừng nâng cao về chất lượng sản phẩm, an toàn cho người sử dụng, đáp ứng nhu cầu thị trường.
  • Nguồn hàng ổn định hơn một số hãng khác.
  • Sản phẩm có chất lượng (chất lượng về gas, chất lượng về vỏ bình).

Bảng 9: Tình hình doanh thu tiêu thụ theo nhóm sản phẩm.

Đơn vị: nghìn đồng. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

STT Sản phẩm Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
1 Gas dân dụng 286.480.985 352.252.674 65.771.689 22,96
2 Gas thương mại 63.452.119 60.861.485 (2.590.634) (4,08)
3 Gas công nghiệp 91.975.843 91.975.843 29.014.398 31,55
4 Tổng doanh thu 441.908.947 534.104.400 92.195.453 20,86

Nguồn: Báo cáo phòng kinh doanh

Qua bảng phân tích trên cho thấy doanh thu tiêu thụ của nhóm sản phẩm gas dân dụng và gas công nghiệp tăng lên. Doanh thu tiêu thụ nhóm gas thương mại giảm đi. Cụ thể:

Nhóm sản phẩm gas thương mại: qua 2 năm doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm này có xu hướng giảm đi. Năm 2024 doanh thu đạt 63.452.119 nghìn đồng, năm 2025 doanh thu chỉ đạt là 60.861.485 nghìn đồng; giảm 2.590.634 nghìn đồng tương ứng với 4,08%.

Nhóm sản phẩm gas công nghiệp: Năm 2024 đạt doanh thu là 91.975.843 nghìn đồng, năm 2025 là 91.975.843 nghìn đồng. Qua 2 năm tăng 31,55% tương ứng tăng 29.014.398 nghìn đồng.

Nhóm sản phẩm gas dân dụng: Năm 2024 doanh thu của sản phẩm này là 286.480.985 nghìn đồng, sang năm 2025 doanh thu tăng lên đến 352.252.674 nghìn đồng. Như vậy tỷ lệ tăng tương đối là 22,96% tương ứng với lượng tăng tuyệt đối là 65.771.689 nghìn đồng.

Nguyện nhân:

  • Chất lượng sản phẩm Công ty luôn giữ ổn định, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trên thị trường.
  • Đảm bảo ổn định về nguồn hàng và giá cả.
  • Cán bộ công nhân viên tham gia vào các hoạt động bán hàng tiêu thụ chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu khách hàng.
  • Áp dụng các chính sách quảng cáo, khuyến mại thích hợp, kịp thời khuyến khích được khách hàng tiêu thụ với khối lượng lớn.
  • Các chính sách của Nhà nước có tác dụng khuyến khích nhân dân sử dụng sản phẩm “ gas sạch” làm tăng nhu cầu sử dụng.

Hạn chế:

Qua bảng ta thấy tổng sản lượng tăng nhưng chủ yếu tăng doanh thu của nhóm sản phẩm gas dân dụng và gas công nghiệp. Còn doanh thu tiêu thụ của nhóm gas thương mại giảm do vậy công ty cần làm tốt công tác thị trường, nắm bắt thông tin nhanh nhạy hơn để đưa sản phẩm của Công ty ra thị trường, chiếm lĩnh thị phần đó.

Định hướng tăng trưởng của Công ty TNHH Gas Petrolimex đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm đặc chủng có chất lượng cao. Đây là sản phẩm được rất nhiều khách hàng tin dùng.

2.3.3 Chính sách giá. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Giá cả sản phẩm không chỉ là phương tiện tính toán mà còn là công cụ bán hàng. Chính vì lý do đó, giá cả là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp lập phương án giá bán trên cơ sở so sánh cân đối giá giao cho các cửa hàng trực thuộc để đảm bảo tính cạnh tranh với các hãng gas khác. Quyền định giá bán lẻ trên cơ sở giá trần bán lẻ theo quy định của nhà nước và căn cứ vào tình hình cung cầu tại thời điểm cụ thể.

Đối với sản phẩm kinh doanh, giá bán phụ thuộc vào:

  • Giá thành sản xuất sản phẩm.
  • Mức thuế nhà nước quy định.
  • Nhu cầu sử dụng.

Bảng 10: Biểu số giá một số sản phẩm

Đơn vị: nghìn đồng.

STT Tên sản phẩm Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
1 Gas bình 12 kg 420 000 390 000 (30.000) (7,14)
2 Gas bình 13 kg 445 000 410 000 (35.000) (7,65)
3 Gas bình 48 kg 1 590 000 1 470 000 (120.000) (7,55)

Theo bảng biểu số giá sản phẩm ta thấy giá bán sản phẩm của Công ty năm 2025 đã giảm hơn so với năm 2024, tỉ lệ giảm gas bình 12 kg là 7,14%, gas bình 13 kg là 7,65%, gas bình 48kg là 7,55%. Mức giá mà công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng giảm vào năm 2025 tuy chưa nhỏ hơn các đối thủ cạnh tranh khác nhưng do công ty đã có uy tín và thương hiệu trên thị trường vì vậy mà sức cạnh tranh của công ty về dòng sản phẩm này là cao. Việc công ty xác định nhóm sản phẩm gas dân dụng là mũi nhọn trong tương lai thì mức giá mà công ty đưa ra hiện nay là có khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2.3.4 Chính sách kênh phân phối.

Thừa hưởng từ Công ty xăng dầu Việt Nam, Công ty Gas Petrolimex Hải Phòng đã hình thành được một hệ thống phân phối như sau: Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Sơ đồ 2: Hệ thống phân phối của Công ty

  • Kênh bán hàng trực tiếp:

Ưu điểm: Cửa hàng trực tiếp giao dịch, bán hàng chủ yếu là gas bình 12kg, 13kg, 48kg. Trong quá trình bán hàng đồng thời thực hiện dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng định kỳ, do đó chỉ có thể làm trực tiếp mới đảm bảo được yêu cầu của công ty cũng như khách hàng. Bán hàng trực tiếp còn có được mối quan hệ trực tiếp từ khách hàng, đảm bảo các thông tin được xử lý nhanh chóng, kịp thời, ngoài ra còn đảm bảo được khả năng cạnh tranh cao hơn vì do không bị san sẻ lợi nhuận, từ đó giá bán phù hợp hơn.

Nhược điểm: Khó khăn cho việc mở rộng thị trường.

  • Kênh bán hàng gián tiếp( qua các đại lý, cửa hàng ):

Ưu điểm: Chủ yếu tập trung vào gas dân dụng vì lượng khách hàng lớn, đỡ tốn kém, chi phí…do vậy thực hiện bán qua trung gian là hiệu quả nhất. Kênh bán hàng gián tiếp giúp mở rộng thị trường tiêu thụ. Đảm bảo cho Công ty tận dụng năng lực sản xuất phát huy hết công suất máy móc thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất.

Nhược điểm: thông tin thu thập được từ khách hàng với nhà sản xuất chậm, độ chính xác không cao, chi phí lưu thông cao, quyền lợi của người tiêu dùng bị thiệt thòi vì qua khâu trung gian, việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc vào các đại lý kinh doanh về số lượng, thời gian. Mặt khác phục vụ nhu cầu thiết yếu, thị trường đa dạng, phong phú nhưng rất phức tạp.

Bảng 11: Mặt hàng tiêu thụ qua các kênh phân phối năm 2024-2025.

đơn vị tính: nghìn đồng

Năm 2024 Năm 2025
Chỉ tiêu Doanh thu Tỷ trọng (%) Doanh thu Tỷ trọng (%)
Kênh trực tiếp 352.300.595 79,72 414.373.075 77,58
Kênh gián tiếp 89.608.352 20,28 119.731.325 22,42
Cộng 441.908.947 100 534.104.400 100

Nguồn: Báo cáo phòng Kinh doanh Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Qua bảng số liệu cho thấy sự chênh lệch giữa doanh thu kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp là khá lớn.

Biểu đồ 3: Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua các phương thức bán hàng.

Doanh thu bán hàng trực tiếp sản phẩm cho Công ty chiếm tỷ trọng 79,72% tổng doanh thu tương ứng với 352.300.595 nghìn đồng năm 2024. Năm 2025 doanh thu của công ty tăng lên so với năm 2024 tuy nhiên tỉ trọng lại giảm xuống chỉ còn 77,58% trên tổng doanh thu tương ứng với 414.373.075 nghìn đồng. Trong đó doanh thu bán cho Công ty TNHH Sứ Hải Dương và Công ty CP CN tàu thuỷ Ngô Quyền là cao nhất. Đây là hai công ty chuyên sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp nên sản lượng tiêu thụ nguồn nguyên liệu gas lớn.

Thông qua các chi nhánh, trung tâm giúp công ty điều tiết được hệ thống phân phối, hạn chế được khả năng thả nổi kênh phân phối do mất khả năng kiểm soát.

2.3.5 Chính sách xúc tiến bán hàng.

Đây là yếu tố đảm bảo cạnh tranh hiệu quả nhất. Hiện nay công ty đang chú trọng thực hiện việc tuyên truyền và kích thích tiêu thụ cụ thể:

Hội chợ thương mại: Công ty tham gia hội chợ thương mại với mục đích giới thiệu hàng hóa đến người tiêu dùng để họ biết sự khác biệt sản phẩm của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác. Đồng thời doanh nghiệp tiến hành bán hàng và giao tiếp với khách hàng sau hội chợ thương mại. Festival 2025 vừa qua, công ty đã tham gia vào hội chợ thương mại được tổ chức tại thành phố Hải Phòng để giới thiệu sản phẩm của công ty và tiếp cận người tiêu dùng một cách nhanh nhất.

Marketing trực tiếp: Do sản phẩm phục vụ trực tiếp người tiêu dùng nên công ty áp dụng việc quảng cáo trên báo đài, băng rôn áp phích nhằm đem lại nguồn thông tin nhanh chóng đến khách hàng. Bên cạnh đó còn phát tờ rơi tại các khu vực tập trung nhiều người qua lại như các khu dân cư, điểm dừng đèn đỏ; gọi điện thoại giới thiệu đến các hộ gia đình và khách hàng thương mại, thuyết phục họ mua sản phẩm của công ty, thực hiện việc tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng, chất đốt của khách (dùng đội ngũ tiếp thị phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi). Đồng thời sử dụng các hình thức chào hàng bằng bảng liệt kê danh mục hàng hóa với các tham số giá, tên, địa chỉ của công ty đến khách hàng.

Nhận xét: Công ty có quan tâm và đầu tư vào quảng cáo, tuyên truyền hình ảnh nhưng chưa thường xuyên, đúng mức. Chi phí cho bán hàng còn thấp chưa được đầu tư hiệu quả. Trong thời gian tới nếu Công ty không chuẩn bị và quan tâm đầu tư đúng mức thì khi sản lượng tăng khiến cho yếu tố chiến lược cung cầu sẽ gặp khó khăn về tiêu thụ.

2.4 Đánh giá và nhận xét chung công tác tiêu thụ sản phẩm Gas etrolimex của công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

2.4.1 Ưu điểm.

Qua phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng, ta thấy trong thời gian gần đây doanh nghiệp đã có những bước phát triển mạnh mẽ.

  • Về chính sách sản phẩm.

Nhận thức được uy tín và chất lượng là tiêu chí quan trọng đặt lên hàng đầu. Công ty không ngừng nâng cao về chất lượng sản phẩm, an toàn cho người sử dụng, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Sản phẩm có chất lượng (chất lượng về gas, chất lượng về vỏ bình) Nguồn hàng ổn định hơn một số hãng khác

Có hệ thống kho đầu mối lớn nhất miền Bắc

  • Về chính sách giá.

Doanh nghiệp thường xuyên chiết khấu giá cho khách hàng nên đã thiết lập được nhiều mối quan hệ tốt đẹp đối với khách hàng và ngày càng tạo được lòng tin đối với khách hàng.

Doanh nghiệp luôn linh hoạt trong việc áp dụng chính sách giá như: giảm giá, chiết khấu…đối với khách hàng đặc biệt là các khách hàng lớn, uy tín và khách hàng lâu năm.

  • Về chính sách phân phối.

Công ty có mạng lưới kênh phân phối đa dạng tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu thị trường.

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nhằm cung ứng cũng như đáp ứng nhu cầu của thị trường đồng thời giúp doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường.

  • Về chính sách xúc tiến hỗn hợp. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Doanh nghiệp đã quan tâm tới việc quảng cáo, chào hàng và tham gia vào các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế nên từng bước xây dựng được thương hiệu đối với người tiêu dùng.

Các dịch vụ sau bán hàng đang điều chỉnh theo hướng phù hợp với yêu cầu. Tổ chức lao động để sử dụng lao động có kế hoạch và hợp lý. Tập thể cán bộ công nhân viên đoàn kết nhất trí, nhiệt tình, tận tâm với công việc và đáp ứng tốt với đòi hỏi của thị trường.

Tiêu thụ ổn định và phát triển là nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp. Tổ chức và thực hiện tốt tất cả các khâu trong quá trình sản xuất nên doanh thu hàng năm tăng đều, năm nay cao hơn năm trước, hoàn thành kế hoạch và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, có tích lũy, bảo toàn vốn, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động --> tình hình tài chính lành mạnh.

Thừa hưởng được thương hiệu sản phẩm Gas Petrolimex biểu tượng chữ “P” đã in sâu vào tâm trí của người dân Việt Nam nên sản phẩm của doanh nghiệp qua nhiều năm đã tạo dựng được lòng tin, uy tín đối với khách hàng thông qua công tác bảo đảm nguồn hàng, công tác tiếp thị, dịch vụ,….

Doanh nghiệp đã có thị phần lớn trên thị trường và đã tích lũy được kinh nghiệm trên các loại hình kinh doanh gas bình và gas công nghiệp.

2.4.2 Nhược điểm.

Ngoài những ưu điểm nói trên, doanh nghiệp còn có những hạn chế nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.

  • Về giá cả của sản phẩm.

Bảng 12: Giá bán sản phẩm Gas dân dụng 1 số công ty năm 2025.

Đơn vị: Nghìn đồng.

Chỉ tiêu Bình gas 12 kg Bình gas 13 kg
DHP 360.000 385.000
Petrolimex 390.000 410.000
Thăng Long Gas 375.000 400.000
Shell Gas 400.000 425.000

Nguồn: Báo Nhịp sống kinh tế Việt Nam.

Giá bán sản phẩm còn cao so với một số đối thủ cạnh tranh, cơ chế giá bán chưa linh hoạt.

Công ty chưa tận dụng được lợi thế về giá so với các đối thủ cạnh tranh.

  • Về kênh phân phối.

Hệ thống kênh phân phối chưa bao phủ hết các vùng thị trường.

Doanh nghiệp chưa có chiến lược quảng cáo, khuyến mại dài hạn, quỹ dùng cho các hoạt động này còn nhỏ, hiện nay quảng cáo và khuyến mại còn mang tính tự phát nên không có tính sáng tạo và nội dung còn bị hạn chế.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chưa đi sâu đến công tác nghiên cứu thị trường như tìm kiếm khách hàng hay lôi kéo họ về với mình, hoạt động quảng cáo chủ yếu khách hàng vẫn tự tìm đến doanh nghiệp.

Công tác đầu tư dịch vụ trước và sau bán hàng với chức năng quản lý ngành để giúp đỡ các tổng đại lý, đại lý chưa cao.

  • Về chính sách xúc tiến hỗn hợp. Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas.

Các hoạt động xúc tiến hỗ trợ của bán hàng chưa cao, chưa đồng bộ.

Còn tồn tại nhiều bất cập chưa phát huy tốt được vai trò thúc đẩy tiêu thụ.

Hệ thống thu nhập thông tin chưa hoàn chỉnh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp marketing đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Gas

One thought on “Khóa luận: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Gas

  1. Pingback: Khóa luận: Marketing đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm công ty Gas

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537