Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Ngô Quyền này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
- Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà nội.
- Điện thoại: 84-4-9.421.158/ 9.421.03
- Fax: 84-4-9.421.032
- Website: http://www.vietinbank.
- Slogan: “Nâng giá trị cuộc sống”.
Giấy phép thành lập Ngân hàng Công Thương Việt Nam số 67/QĐ-NH5 của NHNN cấp ngày 27 tháng 3 năm 1995.
Giấy phép thành lập và hoạt động Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam số 142/GP-NHNN của NHNN cấp ngày 03 tháng 07 năm 2023.
Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank), tiền thân là Ngân hàng Công thương Việt nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 67/QĐ-NH5 về việc thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Công thương theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Ngày 23 tháng 09 năm 2022, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày 02 tháng 11 năm 2022, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 2640/QĐ-NHNN về việc công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày 25 tháng 12 năm 2022, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần.
Ngày 03 tháng 07 năm 2023, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP – NHNN thành lập hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hà Nội cấp ngày 03 tháng 07 năm 2023.
Ngày 16 tháng 07 năm 2023, cổ phiếu của VietinBank chính thức được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch là CTG.
Trải qua 24 năm xây dựng và phát triển đến nay, VietinBank đã phát triển mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bổ rộng khắp 63 tỉnh thành phố trong cả nước. Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở giao dịch, chi nhánh và trên 800 phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm. Có 4 công ty hạch toán độc lập là công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán công thương, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm công nghệ thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Ngân hàng hiện tại có quan hệ đại lý với 900 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Là thành viên của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
Từ năm 2001, Vietinbank đã là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên giới thiệu sản phẩm thẻ thanh toán ra thị trường, phát triển mạng lưới hàng ngàn máy ATM trên toàn quốc, cung cấp dịch vụ ngân hàng tự động 24h/ngày, thu hút gần 2 triệu người sử dụng thẻ do ngân hàng phát hành. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đang triển khai các dịch vụ Internet Banking, Telephone Banking, đã có các sản phẩm dịch vụ mới mang lại tiện ích cao và hiện đại như: Dịch vụ thanh toán cước phí viễn thông, vận tải qua mạng, dịch vụ SMS, VN Pay….
Tính đến thời điểm 10/9/2024 thì Tổng cộng tài sản có của VietinBank là 321.339.286.721.871 đồng trong khi Vốn chủ sở hữu là 20.379.293.474.868 đồng. Năm 2025 VietinBank đã đạt được kết quả: Tổng tài sản tăng 22%, tổng nguồn vốn tăng 25%, cho vay nền kinh tế tăng 31%, lợi nhuận tăng 34% so với năm trước, nợ xấu 0,62%.
- Sứ mệnh: Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Là tập đoàn tài chính ngân hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.
- Tầm nhìn:
Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và Quốc tế
Giá trị cốt lõi:
- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.
Triết lý kinh doanh.
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.
- Sologan: Nâng giá trị cuộc sống.
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Để có thể đứng vững và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất các nhu cầu của khách hàng: các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh, chứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính… Hòa chung với xu hướng hội nhập với bạn bè quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam hiện đang là thành viên chính thức của Hiệp Hội các Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội phát hành và thanh toán thẻ Visa/MasterCard, Hiệp hội tài chính viễn thông liên Ngân hàng toàn cầu.
2.1.2. Một số kết quả Ngân hàng Công thương Việt Nam đã đạt được. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Ngày 29 tháng 03 năm 2023, trong Lễ trao giải 120 doanh nghiệp đón nhận giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2022, Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) giành giải thưởng cho Doanh nghiệp có Thương hiệu mạnh năm 2022 .
Năm 2024 là năm thứ hai liên tiếp VietinBank được nhận giải thưởng Sao Khuê cho đơn vị ứng dụng phần mềm và công nghệ thông tin xuất sắc. Sự kiện này đánh dấu nỗ lực không ngừng của VietinBank xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động quản trị, kinh doanh.
Tháng 3 năm 2024, VietinBank đã vinh dự đón nhận giải thưởng “Ngân hàng có sản phẩm thẻ ATM tốt nhất năm 2024” do báo Sài gòn Tiếp thị tổ chức, giải thưởng được bình chọn dựa trên số liệu điều tra tiêu dùng trong suốt năm 2023, từ người tiêu dùng trực tiếp, hệ thống phân phối, hồ sơ doanh nghiệp cho đến kết quả đánh giá của các cơ quan quản lý.
Bên cạnh những thành tựu đạt được,Vietinbank còn trích hàng trăm tỷ đồng từ Quỹ phúc lợi xã hội do đội ngũ cán bộ, nhân viên trong toàn hệ thống đóng góp để thực hiện các chương trình đền ơn đáp nghĩa, từ thiện xã hội Vietinbank là ngân hàng luôn đi tiên phong trong tìm kiếm, nghiên cứu khoa học công nghệ và đổi mới để cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đưa đến cho khách hàng ngày càng nhiều sản phẩm có chất lượng. Vietinbank với phương châm hoạt động “Tin cậy – Hiệu quả – Hiện đại”.
Cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, hoạt dộng kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam đã có những bước phát triển khả quan, đã thực hiện đạt và vượt qua các chỉ tiêu về tín dụng, huy động vốn, lợi nhuận, trích lập dự phòng rủi ro.
Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam là “Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam thành một ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại của Nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, chiếm thị phần lớn ở Việt Nam”. Với tầm nhìn chiến lược đến năm 2015, Vietinbank sẽ trở thành một tập đoàn tài chính lớn mạnh và vững chắc không chỉ của Việt Nam mà còn là của khu vực châu Á.
Các sản phẩm dịch vụ tài chính của Ngân hàng Công thương Việt Nam:
- Huy Động Vốn
- Cho Vay, Đầu Tư
- Bảo lãnh
- Thanh toán và tài trợ thương mại.
- Dịch vụ ngân quỹ.
- Thẻ và Ngân hàng điện tử.
- Kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính.
2.2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN.
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngô Quyền.
- Tên: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngô Quyền
- Địa chỉ: Số 5 Phạm Minh Đức, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 0313.551525/355211
- Fax: 0313.855081/36529915
- Swift Code: ICBVVNVX168
VietinBank – Chi nhánh Ngô Quyền là một chi nhánh của ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, tiền thân là ngân hàng quận Ngô Quyền, trực thuộc ngân hàng Nhà nước thành phố Hải Phòng, được thành lập năm 1979. Từ khi thành lập đến năm 1988, ngân hàng hoạt động như một chi nhánh của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, với quy mô và phạm vi còn hạn chế. Sau khi có quyết định chuyển đổi hệ thống Ngân hàng Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ – HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng, ngân hàng Quận Ngô Quyền trở thành một đơn vị trực thuộc Ngân hàng Công thương thành phố Hải Phòng, mang tên chi nhánh Ngân hàng Công thương Quận Ngô Quyền. Tháng 10/1994, Chi nhánh Ngô Quyền trở thành chi nhánh chịu sự quản lý và phân công trực tiếp từ Ngân hàng Công thương Việt Nam thay vì dưới sự quản lý của Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng như trước. Chi nhánh có trách nhiệm tiến hành các hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành do Ngân hàng Công thương Việt Nam ban hành về việc áp dụng các hình thức cho vay, thanh toán, tiến hành các hoạt động dịch vụ khác… và thực hiện nhiệm vụ chính sách tiền tệ quốc gia. Tháng 4/2023, Ngân hàng Công thương Việt Nam thực hiện cổ phần hóa, Chi nhánh Ngô Quyền đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ngô Quyền và từng bước hòa nhập vào hoạt động chung của thành phố Hải Phòng cũng như cả nước. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Kể từ khi thành lập đến nay, chi nhánh có 90 cán bộ công nhân viên, phòng giao dịch với mạng lưới huy động vốn rộng khắp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- QTK 26 – 05 Phạm Minh Đức, P.Máy Tơ, Q.Ngô Quyền; ĐT:031.3.551.680 QTK 31 – 163 Cầu Đất, P.Cầu Đất, Q.Ngô Quyền; ĐT:031.3.855.146
- QTK 35 – 05 Phạm Minh Đức, P.Máy Tơ, Q.Ngô Quyền; ĐT:031.3.552.118 PGD Đà Nẵng – Số 8A C22 Đà Nẵng, P.Cầu Tre, Q.Ngô Quyền; ĐT:031.3.568.966
- PGD Lạch Tray – 166 Lạch Tray, P.Lạch Tray, Q.Ngô Quyền; ĐT: 031.3.848.514
- PGD Thuỷ Đường – Đường Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thuỷ Nguyên, HP; ĐT: 031.3.642.929
- PGD Lê Lai – Số 01 Lê Lai, P.Máy Tơ, Q.Ngô Quyền; ĐT: 031.3.651.566 Chi nhánh đã vượt qua những khó khăn, trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ để vươn lên hòa nhập với cơ chế thị trường mở, nâng cao năng lực cạnh tranh, ngày càng phát triển và góp phần vào công cuộc hiện đại hóa kinh tế của Hải Phòng.
Trong những năm qua, chi nhánh liên tục mở rộng về quy mô hoạt động, về tổ chức bộ máy và mạng lưới, kết quả hoạt động kinh doanh cũng không ngừng tăng trưởng nên chi nhánh ngày càng có uy tín và được nhiều bạn hàng đánh giá cao.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thương Ngô Quyền.
Ngân hàng Công thương Ngô Quyền có trụ sở chính đặt tại số 5 Phạm Minh Đức, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. Là một quận trung tâm của thành phố nên có rất nhiều thuận lợi không những về vị trí địa lý mà còn cả về văn hóa, xã hội và kinh tế.
VietinBank – Chi nhánh Ngô Quyền thực hiện theo mô hình tổ chức là chi nhánh cấp I của VietinBank, bao gồm 9 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của Ban giám đốc. Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên, tất cả vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong ngân hàng và luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Sơ đồ 2.1:Mô hình tổ chức. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (sau đây viết tắt là NHTMCPCT VN). Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các Doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thành toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh theo quy định của NHTMCPCT VN.
Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân.
Phòng quản lý rủi ro, nợ có vấn đề: Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư; Danh mục tài sản bảo đảm. Thẩm định hoặc tái thẩm định rủi ro tín dụng độc lập giới hạn tín dụng khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng; Thẩm định về đề nghị cấp giới hạn tín dụng nhóm khách hàng liên quan theo quy định NHTMCPCT VN. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHTMCPCT VN. Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề chịu trách nhiệm vè quản lý, xử lý nợ xấu nhóm 2, nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định phân loại nợ), nợ đã xử lý rủi ro, nợ được Chính phủ xử lý; Là đầu xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi nợ xấu.
Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHTMCPCT VN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụn các sản phẩm Ngân hàng.
Phòng tiền tệ kho quỹ: Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHTMCPCT VN. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, phòng giao dịch, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiềm mặt cho các doanh nghiệp và cá nhân có thu, chi tiền mặt lớn. Tổ chức thu tiền lưu động cho một số doanh nghiệp lớn như Công ty cấp nước, thu ngân sách Nhà nước… Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Phòng tổ chức hành chính: Phòng Tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHTMCPCT VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
Phòng giao dịch loại 1: Thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của NHNN, NHTMCPCT VN, ủy quyền của Tổng giám đốc NHTMCPCT VN, quy định của Giám đốc chi nhánh và các quy định của quy chế.
Phòng giao dịch loại 2: Thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của NHNN, NHTMCPCT VN, ủy quyền của Tổng giám đốc NHTMCPCT VN, quy định của Giám đốc chi nhánh và các quy định của quy chế.
2.2.3. Hoạt động kinh doanh trong vài năm gần đây.
Dưới sự lão đạo của Đảng, Chính phủ và trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước, với sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành cùng với sự quyết tâm nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ nhân viên toàn hệ thống VietinBank, VietinBank Chi nhánh Ngô Quyền đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan. Các chỉ tiêu kinh doanh tài chính của Chi nhánh cao hơn những năm trước.
2.2.3.1. Về huy động vốn
Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước, sản phẩm tiền gửi đa dạng phong phú, mang lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam luôn tăng trưởng qua các năm. Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Ngô Quyền có nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn, điều này thể hiện ở sự gia tăng đáng kể tổng nguồn vốn huy động qua các năm. Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy động.
- Bảng 2.1 : Giá trị và tỷ trọng huy động vốn giai đoạn 2023-2025.
Tính đến 31/12/2025, tổng nguồn vốn huy động là 1.601 tỷ đồng, tăng 36,6% so với năm 2024. Trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm chủ yếu với tỷ lệ từ 98% đến 99%. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư chiếm đa số, tăng 356,24 tỷ đồng (tăng 38,83% so với đầu năm); tiền gửi đảm bảo thanh toán tăng 70,63 tỷ đồng (tăng 30,58% so với đầu năm); tiền gửi từ các nguồn khác cũng tăng lên 14,14 tỷ đồng tương chiếm 0,89% trong tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi.
Bước sang năm 2026, nền kinh tế dần hồi phục và lấy lại đà tăng trưởng từ trước khủng hoảng. Việc Ngân hàng Nhà Nước hạ lãi suất huy động đối với các loại tiền gửi là một trở ngại không nhỏ trong việc ngân hàng cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn trong việc thu hút và tăng cường huy động vốn đối với ngân hàng mình. Nhưng với đội ngũ cán bộ nhân viên giàu kinh nghiệm, cùng uy tín đã được xây dưng đối với khách hàng, đồng thời đưa ra những cách thức huy động vốn phù hợp, chi nhánh sẽ đạt được chỉ tiêu huy động vốn đề ra là 1.800 tỷ đồng và trở thành địa chỉ gửi tiền tin cậy cho khách hàng.
2.2.3.2. Về hoạt động tín dụng Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Thực hiện theo sự chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, trong những năm qua Chi nhánh đã luôn đề ra mục tiêu cho công tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăng trưởng ổn định, đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
- Bảng 2.2: Giá trị và tỷ trọng cho vay theo kỳ hạn giai đoạn 2023 – 2025.
Từ bảng số liệu trên cho thấy tổng dư nợ của chi nhánh năm tăng đều qua các năm, trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng số dư nợ. Việc tăng dư nợ của Chi nhánh là do gói kích cầu của Chính phủ và chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp vay vốn.
Do biến động của thị trường kinh tế cùng với các chính sách điều chỉnh của Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà Nước nên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã linh hoạt trọng việc điều chỉnh lãi suất cho vay đối với từng khoản vay, theo loại tiền và theo từng đối tượng cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế cũng như tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả góp phần phát triển kinh tế và đời sống xã hội.
2.2.3.3. Mua bán ngoại tệ:
- Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2023 – 2025.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh ở ới các chi nhánh khác trong hệ thống VietinBank. Thu nhập đạ. Doanh số mua vào và bán ra cũng ở mứ 2025 chỉ đạt tương đương 22.657USD mua vào và 21.607 USD bán ra.
2.2.3.4. Thanh toán và tài trợ thương mại:
- Bảng 2.4: Kết quả hoạt động tài trợ thương mại giai đoạn 2023 – 2025.
2.2.3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm vừa qua:
Kết quả tài chính của Vietinbank – Chi nhánh Ngô Quyền trong nhiều năm liên tục tăng trưởng và đuợc thể hiện rõ theo bả 3 năm. Cụ thể như sau:
- Bảng 2.5: Kết quả tài chính giai đoạn 2023 – 2025.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm 2025 của Chi nhánh là 467,53 tỷ đồng, tăng 224,57 tỷ đồng so với năm 2024. Điều này cho thấy Chi nhánh đang hoạt động kinh doanh đúng hướng, tổng thu nhập luôn giữ mức tăng vượt mức kế hoạch hàng năm đề ra.Chi phí cho hoạt động kinh doanh năm 2025 là 403,13 tỷ đồng, tăng khá nhiều so với năm 2024 do chi nhánh đang trong quá trình mở rộng phát triển mạng lưới, tăng đáng kể số lượng các phòng giao dịch.
Lợi nhuận hạch toán nội bộ của Chi nhánh đến 31/12/2025 là: 64,4 tỷ đồng, vượt chỉ tiêu so với kế hoạch của năm 2025. Vì vậy,chi nhánh đã hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận Hội sở giao. Đây là sự cố gắng và nỗ lực của Chi nhánh trong việc thúc đẩy huy động vốn, nâng cao năng lực cho vay nhằm mục đích tăng trưởng ổn định.
2.3. HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
2.3.1. Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
2.3.1.1. Những bước đi đầu tiên.
Sau nhiều nỗ lực nghiên cứu nhằm đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ, năm 1997 Ngân hàng Công thương Việt Nam tham gia vào thị trường thẻ với tư cách là đại lý thanh toán thẻ Visa và MasterCard. Tại thời điểm này, thị trường thẻ Việt Nam bắt đầu sôi động với sự tham gia của một số ngân hàng cổ phần và nước ngoài nên việc mở rộng các đơn vị chấp nhận thẻ trở nên rất khó khăn. Tuy vậy bằng các chính sách Marketing mềm dẻo, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã nỗ lực hết mình, đáp ứng nhu cầu khách hàng sử dụng và thanh toán thẻ tại một số tỉnh thành quan trọng như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng…
Năm 1999 Ngân hàng Công thương Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ Visa và đồng thời trở thành ngân hàng thanh toán thẻ tín dụng. Thời điểm này đánh dấu chặng đường phát triển mới của dịch vụ thẻ Ngân hàng Công thương Việt Nam trong quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế với việc triển khai thêm nhiều đại lý rút tiền mặt và đơn vị chấp nhận thẻ ở nhiều tỉnh thành trên cả nước.
Năm 2001, Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức giới thiệu ra thị trường sản phẩm thẻ ATM của mình.
Cuối năm 2002, Ngân hàng Công thương Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ MasterCard. Đây là cơ hội thuận lợi để Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức phát hành thẻ tín dụng quốc tế Visa và MasterCard vào năm 2004 với 2 loại thẻ vàng và thẻ chuẩn. Sau 6 tháng triển khai đã có 1.000 thẻ tín dụng được phát hành với doanh số hơn 1 tỷ đồng/tháng.
Hiện nay, Ngân hàng Công thương Việt Nam đang tích cực đa dạng hóa các loại thẻ ATM, tín dụng bằng cách xúc tiến liên kết với các công ty hàng không, taxi, siêu thị, mỹ phẩm…để đưa sản phẩm mới vào thị trường. Đồng thời đã phát triển các dịch vụ thẻ quốc tế như Amex, JCB. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Thẻ của Ngân hàng Công thương Việt Nam được phát hành tại Trung tâm thẻ trực thuộc tại trụ sở chính ở Hà Nội, sau đó được chuyển xuống các chi nhánh để các chi nhánh này trực tiếp phân phối thẻ đến tay khách hàng. Đối với dịch vụ rút tiền mặt và thanh toán, hiện tại máy chấp nhận thanh toán thẻ (EDC) của Ngân hàng Công thương Việt Nam cho phép rút tiền mặt từ thẻ Visa/MasterCard tại các chi nhánh, thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ do Ngân hàng Công thương Việt Nam khai thác. Số lượng máy ATM chấp nhận thẻ của Ngân hàng Công thương Việt Nam tăng lên đáng kể kể từ khi Ngân hàng Công thương Việt Nam tham gia liên minh Banknetvn và kết nối với liên minh Smartlink.
2.3.1.2. Các dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
2.3.1.2.1. Thẻ E-Partner.
Thẻ ghi nợ E-Partner của Ngân hàng Công thương Việt Nam là phương tiện thay thế tiền mặt, dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt khi cần.
Hạn mức sử dụng của thẻ bằng với số dư có trên thẻ, do chủ thẻ nộp tiền trực tiếp vào. Số tiền trong thẻ được hưởng lãi suất không kỳ hạn. Tùy theo nhu cầu tiêu dùng, chủ thẻ tự quyết định số tiền và thời gian gửi tiền vào thẻ.
- Chức năng của thẻ VietinBank E-Partner:
Hiện nay chức năng trên thẻ ATM của Ngân hàng Công thương Việt Nam bao gồm: Rút tiền, vấn tin, đổi số pin, thông tin ngân hàng, chuyển khoản mua thẻ cào của Mobiphone, Vinaphone và thanh toán hóa đơn điện, nước, bưu chính viễn thông, gửi tiền tiết kiệm, cung cấp thông tin ngân hàng qua hệ thống tin nhắn SMS, Internet Banking, tra cứu số dư tài khoản, tỷ giá, lãi suất bằng điện thoại di động…
Đặc biệt dịch vụ thanh toán tiền bán vé tàu, vé máy bay bằng thẻ ghi nợ E-Partner tại các điểm giao dịch và các máy ATM được ký kết giữa Ngân hàng Công thương Việt Nam và Công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn tại Thành Phố Hồ Chí Minh; giữa Ngân hàng Công thương Việt Nam và Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – Vietnam Airlines.
- Đối tượng sử dụng thẻ VietinBank E-partner: Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác hoặc định cư tại Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
- Hồ sơ phát hành thẻ bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ và bản sao CMND hoặc hộ chiếu.
Các thương hiệu thẻ đang lưu hành:
- A, VietinBank® E-Partner G-Card®
Là thẻ GHI NỢ thông dụng nhất, hạn mức cao nhất, dịch vụ ưu đãi hoàn hảo nhất dành cho khách hàng cao cấp là doanh nhân, lãnh đạo các bộ, ban, ngành và chủ doanh nghiệp.
- B, VietinBank® E-Partner C-Card®
Đây là loại thẻ ATM chuẩn, đáp ứng cao nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt thích hợp cho Cán bộ nhân viên công ty, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chi lương qua thẻ.
- Dịch vụ trả lương qua tài khoản thẻ
Dành cho doanh nghiệp để trả lương, thưởng, và thu nhập cho cán bộ nhân viên. Dịch vụ trả lương hiện đại giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí quản lý, nhân công, thời gian và hạn chế rủi ro.
Định kỳ hàng tháng, hệ thống công nghệ hiện đại của VietinBank sẽ tự động chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp vào từng tài khoản thẻ của nhân viên căn cứ trên uỷ nhiệm chi và danh sách lương của doanh nghiệp.
- C, VietinBank® E-Partner S-Card®
E-Partner S-Card là thẻ GHI NỢ với phí dịch vụ đặc biệt ưu đãi phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt dành cho các bạn HỌC SINH – SINH VIÊN – GIỚI TRẺ.
- D, VietinBank® E-Partner Pink Card®
PINK CARD dành cho phụ nữ hiện đại, đặc biệt thích hợp cho những phụ nữ làm việc trong các lĩnh vực nghệ thuật, nữ doanh nhân, nữ nhân viên văn phòng và phụ nữ có thu nhập cao trong xã hội, những người luôn khát vọng được khẳng định bản thân, được yêu thương và chia sẻ.
- E, VietinBank® E-Partner 12 Con giáp®
E-Partner 12 Con giáp là Thẻ E-Partner được thiết kế với 12 màu sắc sinh động, cùng với cách viết thư pháp sẽ đạt được sự phá cách trong trí tưởng tượng của mỗi người. Mặt trước của logo là 12 vòng tròn biểu trưng 12 màu tương ứng cho 12 con trong 1giáp. Chữ con giáp được lấy ý tưởng từ phông chữ thư pháp kết hợp với kết cầu vòng tròn tạo thành 01 logo mang tính thông nhất trên tất cả các mẫu thẻ. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
2.3.1.2.2. Thẻ Tín dụng quốc tế.
Thẻ tín dụng quốc tế do Ngân hàng Công thương Việt Nam phát hành với hai thương hiệu hàng đầu thế giới là Visa và MasterCard được sử dụng trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Gồm 3 loại thẻ: Thẻ vàng, thẻ chuẩn, thẻ xanh.
- Tiện ích của thẻ:
Thẻ tín dụng quốc tế của VietinBank được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ tại Việt Nam và trên toàn thế giới, rút tiền mặt tại các điểm rút tiền mặt hoặc các máy giao dịch tự động (ATM).
Được vay, hỗ trợ tài chính kịp thời từ ngân hàng đặc biệt khi đi công tác, theo học xa nhà, hoặc du học ở nước ngoài dễ dàng đặt tour du lịch, khách sạn, và nhà hàng.
Tham gia thương mại điện tử, mua sắm hàng hoá dịch vụ qua mạng Internet. Thay thế hiệu quả các khoản tạm ứng, công tác phí bằng tiền mặt của cơ quan cho cán bộ khi đi công tác.
- Đối tượng phát hành thẻ:
Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có nhu cầu sử dụng thẻ, đáp ứng các điều kiện phát hành, sử dụng thẻ do VietinBank và pháp luật quy định.
Tổ chức bao gồm: các doanh nghiệp, tổ chức hưởng lương ngân sách nhà nước.
- Hạn mức tín dụng của thẻ tín dụng quốc tế:
Hạn mức tín dụng sẽ được xác định cụ thể cho từng chủ thẻ tùy theo tài sản đảm bảo hoặc theo các điều kiện tín chấp của VietinBank.
- Thẻ có ký quỹ đảm bảo: Giá trị ký quỹ đảm bảo bằng 110% hạn mức tín dụng.
- Thẻ tín chấp: Hạn mức tín dụng được xác định theo chính sách khách hàng của Ngân hàng Công thương Việt Nam cho từng đối tượng cụ thể. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Các thương hiệu thẻ đang lưu hành:
- A, Thẻ tín dụng quốc tế Cremium – JCB
Cremium JCB là dòng thẻ tín dụng quốc tế JCB đầu tiên tại Việt Nam với nhiều tính năng và ưu đãi vượt trội.
- Mô tả sản phẩm
Thẻ Cremium – JCB là sản phẩm thẻ Tín dụng Quốc tế (tương tự như thẻ Tín dụng Quốc tế Visa/ Mastercard) do VietinBank và Công ty tín dụng quốc tế JCB tại Nhật Bản phối hợp phát hành. Hiện nay, Vietinbank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai dòng thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu này.
Những ưu điểm từ thẻ Tín dụng Quốc tế Cremium – JCB
- Chi tiêu trước, trả tiền sau, miễn lãi tối đa đến 45 ngày.
- Thanh toán hàng hoá dịch vụ tại hơn 34 nghìn điểm chấp nhận thẻ JCB tại Việt Nam và 18 triệu điểm chấp nhận thẻ tại 190 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Ứng tiền mặt tại hơn 1 triệu điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới.
- Thanh toán linh hoạt từ 10% đến 100% tổng dư nợ sao kê hàng tháng hoặc có thể thanh toán trước kỳ sao kê.
- Đa dạng phương thức thanh toán thẻ tín dụng: thanh toán bằng tiền mặt, trích nợ tự động từ tài khoản thẻ/CA, chuyển khoản từ tài khoản thẻ ATM của VietinBank và chuyển tiền từ tài khoản mở tại bất kỳ ngân hàng nào khác.
- Mua hàng trả góp tại các đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn thế giới với lãi suất ưu đãi và thời hạn trả góp lên đến 24 tháng.
- Thực hiện thanh toán bằng bất kỳ loại tiền tệ nào trên thế giới.
Cremium JCB dành cho
- Lãnh đạo các Bộ, Ban ngành Nhà nước cấp Trung ương và địa phương.
- Doanh nhân thành đạt, thường xuyên đi công tác nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản.
- Khách hàng thường xuyên đi du lịch Nhật Bản và nước ngoài.
- Khách hàng Nhật Bản đang sống và làm việc tại Việt Nam.
- Du học sinh tại Nhật Bản hoặc bất kỳ đâu trên thế giới.
- Khách hàng ưa chuộng sự đẳng cấp và riêng biệt.
Hạn mức chi tiêu lên tới 299 triệu đồng:
Hồ sơ phát hành thẻ
- Giấy đề nghị phát hành thẻ Tín dụng quốc tế
- Bản sao Chứng minh thư hoặc Hộ chiếu (có bản gốc đối chiếu).
- Giấy tờ chứng minh thu nhập và vị trí công tác
- Các giấy tờ liên quan đến hình thức đảm bảo thanh toán
B, Thẻ Tín dụng Quốc tế Cremium Visa Platinum VietinBank
Ưu đãi
- Hạn mức tín dụng bậc nhất lên đến 1 tỷ VND
- Trở thành khách hàng VIP của VietinBank Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
- Tham gia chương trình tích điểm thưởng trên doanh số thanh toán thẻ (Loyalty) để nhận quà tặng hấp dẫn từ VietinBank
- Được cung cấp sao kê giao dịch theo năm để kiểm soát chi tiêu và hoạch định kế hoạch ngân sách cho năm tới
- Được thường xuyên cập nhật thông tin về các sản phẩm – dịch vụ mới, giá trị gia tăng, chương trình khuyến mãi, ưu đãi…
Hồ sơ phát hành thẻ
Đối với khách hàng cá nhân:
- Giấy đề nghị và hợp đồng phát hành thẻ tín dụng Cremium
- Bản sao CMND hoặc hộ chiếu (có bản gốc đối chiếu)
- Bản photo quyết định bổ nhiệm chức danh lãnh đạo còn hiệu lực
- Các giấy tờ có liên quan đến hình thức đảm bảo thanh toán (đối với phát hành thẻ có tài sản đảm bảo)
C, Thẻ Tín dụng Quốc tế VietinBank® Cremium® Visa® và Cremium MasterCard®
Thẻ tín dụng quốc tế mang nhãn hiệu Cremium Visa và Cremium MasterCard được phát hành và đăng ký thương hiệu bởi VietinBank, sử dụng trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Thẻ Tín dụng Quốc tế Cremium Visa & MasterCard là một phương tiện thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ và rút tiền mặt tại các ATM hoặc các điểm ứng tiền mặt (có biểu tượng Visa & MasterCard)
Sử dụng thẻ để chi tiêu trước, trả tiền sau, hoàn toàn không bị tính lãi đối với giao dịch thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ nếu quý khách hoàn trả toàn bộ dư nợ trên sao kê cho ngân hàng đúng hạn.
Cơ chế thanh toán linh hoạt: thanh toán toàn bộ hoặc số tiền tối thiểu 10% trên sao kê, giúp đầu tư hiệu quả cho tiền bạc của quý khách hàng.
- Khách hàng sử dụng thẻ Cremium Visa được in ảnh trên thẻ
- Hạn mức tín dụng thẻ linh hoạt đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng:
Thời gian sử dụng Thẻ: 02 năm. Sau thời gian 02 năm, khách hàng có thể gia hạn thẻ.
Hồ sơ phát hành thẻ
- Đối với khách hàng cá nhân:
- Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế
- Bản sao CMTND hoặc hộ chiếu (có bản gốc đối chiếu)
- Bản sao hộ khẩu/giấy chứng nhận cư trú (có bản gốc đối chiếu)
- Các giấy tờ liên quan đến hình thức đảm bảo thanh toán
- 02 ảnh của chủ thẻ cỡ 3×4 (áp dụng cho thẻ Visa)
2.3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ngô Quyền – TP.Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Bảng 2.6: Thị phần thanh toán thẻ trong nước của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
2.3.2.1. Quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Quy trình phát hành thẻ tín dụng quốc tế:
Sơ đồ 2.5: Quy trình phát hành thẻ tín dụng quốc tế của VietinBank
- Các thủ tục yêu cầu phát hành thẻ:
Khách hàng hoàn thành hồ sơ phát hành thẻ bao gồm:
- Đơn xin phát hành thẻ tín dụng quốc tế.
- Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.
- Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu
Giấy tờ liên quan cần thiết.
Trong vòng 4 ngày khi nhận bộ hồ sơ khách hàng đầy đủ, chi nhánh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và quyết định chấp nhận hay từ chối phát hành thẻ. Tiến hành phân loại khách hàng và lập bộ hồ sơ quản lý thẻ.
- Chi nhánh phát hành điện yêu cầu phát hành đến trung tâm thẻ.
- Trung tâm thẻ sau khi xem xét sẽ tiến hành gửi thẻ và số PIN của khách hàng cho chi nhánh phát hành.
- Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ thẻ được chấp nhận, chi nhánh phát hành gửi thẻ và số PIN cho khách hàng hoặc khách hàng tự đến ngân hàng nhận thẻ.
- Vào cuối mỗi tháng, trung tâm thẻ gửi bản sao kê chi tiết các giao dịch của khách hàng cho chi nhánh phát hành, chi nhánh sẽ gửi bản sao kê này cho khách hàng.
- Ưu điểm: Thủ tục phát hành đơn giản, đặc biệt đối với thẻ Tín dụng Quốc tế của Vietinbank, khách hàng không cần giấy tờ thế chấp tài sản phức tạp. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
- Nhược điểm: Thời gian phát hành thẻ và giao cho khách hàng còn chậm trễ, nhiều khách hàng phải đợi đến hơn 1 tuần mới nhận được thẻ.
- Quy trình phát hành thẻ E-Partner:
Sơ đồ 2.6: Quy trình phát hành thẻ E-Partner của VietinBank
- Khách hàng hoàn thành đơn xin phát hành thẻ bao gồm: – Đơn xin phát hành thẻ
- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu.
- Chi nhánh kiểm tra hồ sơ xin phát hành thẻ
- Chi nhánh gửi hồ sơ phát hành thẻ đến trung tâm thẻ
- Trung tâm thẻ tiến hành lập hồ sơ khách hàng .
- Trung tâm thẻ tạo số PIN và in thẻ rồi chuyển đến chi nhánh phát hành.
- Sau 5 ngày làm việc kế từ ngày hồ sơ xin phát hành thẻ được chấp nhận, chi nhánh phát hành gửi thẻ cho khách hàng.
Ưu và nhược điểm: Thủ tục phát hành có vẻ đơn giản, nhưng thực tế cho thấy, việc nhiều khách hàng phải tự đi photo chứng minh thư khiến họ cảm thấy phiền hà nên không mấy hợp tác trong việc mở thẻ. Thời gian phát hành thẻ và giao cho khách hàng còn chậm trễ, nhiều khách hàng phải đợi đến hơn 1 tuần mới nhận được thẻ.
3.3.2.2. Quy trình thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Quy trình thanh toán thẻ tín dụng quốc tế:
Sơ đồ 2.7: Quy trình thanh toán thẻ Tín Dụng Quốc Tế của VietinBank
- Tại Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT):
Khi chủ thẻ xuất trình thẻ, ĐVNCT tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của thẻ .
- Đưa thẻ qua máy đọc thẻ, máy sẽ tự động cấp phép giao dịch. Nếu giao dịch lớn hơn hoặc bằng hạn mức thanh toán, ĐVCNT phải liên hệ với trung tâm thẻ để xin cấp phép.
- Sau khi giao dịch được chấp nhận, ĐVCNT yêu cầu khách hàng hoàn thành hóa đơn. Hóa đơn gồm 3 liên: 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên giao cho ngân hàng, 1 liên ĐVCNT lưu lại để tra soát nếu có.
- Thực hiện truyền dữ liệu đến ngân hàng.
Tại chi nhánh thanh toán: Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
- Chi nhánh kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn và lập dữ liệu để lập hồ sơ nhờ thu và theo dõi ĐVCNT.
- Chi nhánh được quyền tạm ứng tiền cho ĐVCNT trên cơ sở tổng giá trị hóa đơn sau khi trừ chi phí mà ĐVCNT phải thanh toán với ngân hàng (theo tỷ lệ đã ký trong hợp đồng với Ngân hàng Công thương Việt Nam).
- Chi nhánh lập bảng kê theo mẫu quy định và gửi trung tâm thẻ nhờ thu.
Tại trung tâm thẻ:
- Hằng ngày, trung tâm thẻ nhận dữ liệu thanh toán của chi nhánh thanh toán chuyển về, qua đó cập nhật hồ sơ quản lý thẻ.
- Đối với thẻ do Ngân hàng Công thương Việt Nam phát hành, trung tâm thẻ báo nợ chi nhánh phát hành tổng giá trị hóa đơn. Sau khi nhận giấy báo nợ của trung tâm thẻ gửi về, chi nhánh phát hành cập nhật hồ sơ quản lý thẻ, cuối tháng, chi nhánh in và lập bản sao kê chuyển các giao dịch đã thực hiện cho khách hàng cho khách hàng và tiến hành thu nợ khách hàng. Sau khi thu nợ khách hàng, chi nhánh gửi thông tin về cho trung tâm thẻ cập nhật hồ sơ quản lý thẻ.
- Đối với thẻ do Ngân hàng Công thương tiến hành thanh toán (thẻ của ngân hàng khác), trung tâm thẻ báo có cho chi nhánh ngân hàng thanh toán cho ĐVCNT tổng giá trị hóa đơn sau khi trừ đi chi phí của ĐVCNT cộng với chi nhánh được hưởng. Đồng thời trung tâm thẻ tổng hợp thẻ do ngân hàng khác phát hành và làm thủ tục nhờ thu thông qua tổ chức thẻ quốc tế.
Quy trình thanh toán thẻ E-Partner:
Khách hàng là chủ thẻ E-partner của Ngân hàng Công thương Việt Nam phát hành có thể rút tiền tại các điểm rút tiền mặt của Ngân hàng Công thương hoặc các máy ATM, chuyển khoản trong hệ thống VietinBank, chuyển khoản với các ngân hàng đại lý.
Khi khách hàng thực hiện giao dịch, các thông tin tài khoản từ hệ thống ATM được truyền về Trung tâm thẻ, hệ thống sẽ đối chiếu các chứng từ với tài khoản khách hàng tại ngân hàng và tiến hành điều chỉnh số tiền trong tài khoản khách hàng tại ngân hàng.
- Phí trong thanh toán thẻ
2.3.2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Công thương Ngô Quyền trong vài năm gần đây.
Với định hướng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, trong những năm qua Ngân hàng Công thương Ngô Quyền luôn quan tâm đến hoạt động kinh doanh thẻ, các chỉ tiêu về thẻ luôn tăng dần với tốc độ cao.
- Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu kinh doanh thẻ giai đoạn 2023 – 2025.
Thẻ ATM là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản mở tại Ngân hàng. Do đó số lượng thẻ phát hành càng nhiều thì số lượng tài khoản càng tăng. Thông qua đó thì nguồn vốn của chi nhánh ngân hàng cũng tăng lên một lượng tương ứng. Việc phát hành thẻ ATM hay thẻ tín dụng quốc tế đều đem lại cho ngân hàng những nguồn vốn huy động dồi dào, đem lại nguồn thu cho ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
2.3.2.3.1. Về công tác phát hành thẻ
- Thẻ tín dụng quốc tế
Mới chỉ bắt đầu hoạt động phát hành thẻ từ năm 2021 nhưng tính đến năm 2025, VietinBank Ngô Quyền đã phát hành thêm được 750 thẻ, nâng tổng số thẻ tín dụng phát hành là 3.790 thẻ, đạt doanh số thanh toán là 305.360 USD.
- Bảng 2.8: Số lượng thẻ TDQT Ngân phát hành giai đoạn 2023 – 2025.
Năm 2023, nhờ công tác triển khai và quảng cáo rộng rãi nên đến cuối năm tổng số thẻ tín dụng quốc tế phát hành đạt 850 thẻ. Đây là kết quả của việc mở rộng đối tượng phát hành thẻ tín dụng đến từng nhân viên trong hệ thống và các khách hành có tiền gửi tiết kiệm. Sang năm 2024, số lượng thẻ phát hành thêm là thẻ, tăng 37,3% so với năm 2023. Tính đến 31/12/2025, tổng số thẻ tín dụng quốc tế phát hành thêm đạt 750 thẻ trong đó:
- Thẻ Cremium Visa Platinum là 507 thẻ, chiếm 67,6% số lượng thẻ phát hành.
- Thẻ Cremium Visa Card là 157 thẻ, chiếm 20,9% số lượng thẻ phát hành.
- Thẻ Cremium Master Card là 86 thẻ, chiếm 11,5% số lượng thẻ phát hành.
Có thể dễ dàng nhận ra rằng số lượng thẻ Visa được phát hành lớn hơn hẳn số lượng thẻ Master Card. Do thẻ Visa của VietinBank có ảnh và chữ ký của chủ thẻ trên thẻ nên sẽ khiến khách hàng cảm thấy an toàn khi sử dụng thẻ. Đây cũng là một nguyên nhân khiến số lượng phát hành thẻ Visa của VietinaBank Ngô Quyền luôn chiếm tỷ lệ cao nhất.
Hầu hết khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hiện nay đều là khách hàng truyền thống của ngân hàng nên chủ yếu phát hành bằng hình thức tín chấp hoặc khách hành có ký quỹ 110% giá trị hạn mức tín dụng khi mở thẻ. Đây là sự nỗ lực của toàn chi nhánh, bên cạnh đó phải kể đến các yếu tố có khách quan của nền kinh tế như: dịch vụ thẻ đang được nhiều người sử dụng biết đến, trình độ dân trí được nâng cao và hoạt động thanh toán qua thẻ đang được sử dụng rộng rãi trong đời sống.
- Thẻ ghi nợ E-Partner
Đối với thẻ E-Partner, trong năm 2025 chi nhánh đã phát hành đạt 10.038 thẻ, nâng tổng số thẻ E-Partner chi nhánh phát hành là 30.696 thẻ, đạt doanh số thanh toán là 64,53 tỷ đồng: Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
- Bảng 2.9: Số lượng thẻ E-Partner phát hành giai đoạn 2023 – 2025.
Với điều kiện phát hành đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với thị trường Việt Nam song song đó VietinBank luôn đưa ra các sản phẩm mới, nâng cao tiện ích sử dụng, nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn nên số lượng thẻ ghi nợ E-Parter liên tục tăng trong thời gian qua. Cụ thể, trong năm 2024, số lượng thẻ E-Partner phát hành thêm là 1.050 thẻ, tăng 14,86% so với năm 2023. Năm 2025, số lượng thẻ phát hành tăng 15,75% so với năm 2024, tương ứng với số lượng 1.279 thẻ. Trong số đó:
- Thẻ E-Partner S-Card là 640 thẻ, chiếm 50% số lượng thẻ phát hành.
- Thẻ E-Partner C-Card là 511 thẻ, chiếm gần 40% số lượng thẻ phát hành.
- Thẻ E-Partner G-Card, Pink Card, thẻ 12 con giáp là 128 thẻ chiếm gần 10% tổng số lượng thẻ phát hành.
Đối tượng đăng ký phát hành thẻ ATM của chi nhánh cũng rất đa dạng, số chủ thẻ là học sinh, sinh viên và cán bộ công chức ngày càng tăng. Đây là những đối tượng khách hàng có nhu cầu thanh toán, chi trả lương qua thẻ hay phục vụ cho tiêu mua sắm qua thẻ. Ngoài ra vấn đề an toàn và những tiện ích kèm theo trong việc sử dụng thẻ đã giúp cho sản phẩm thẻ của chi nhánh đến với được người sử dụng.
Việc gia tăng số lượng thẻ là do những nỗ lực của ngân hàng đã tăng thêm nhiều giá trị gia tăng, đem lại sự hài lòng cao cho khách hàng. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều ngân hàng tham gia vào dịch vụ thẻ do vậy thị trường thẻ đã bị chia sẻ, đây chính là lý do mà việc phát hành thẻ ghi nợ E-Partner của VietinBank có tốc độ tăng không đều. Trong thời gian tới, chi nhánh cần nghiên cứu để có những hướng phát triển mới cho thẻ ATM, để sản phẩm thẻ của VietinBank được phổ biến rộng rãi hơn đến với người sử dụng và trong mọi tầng lớp dân cư.
2.3.2.3.2. Về công tác thanh toán thẻ
- Thẻ tín dụng quốc tế
Bảng 2.10: Doanh số thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế giai đoạn 2023 – 2025.
Đối với dịch vụ thanh toán qua thẻ tín dụng, mạng lưới đơn vị chấp nhận thanh toán đóng một vai trò rất quan trọng. Hiện nay mạng lưới đơn vị chấp nhận thanh toán của chi nhánh là 18 cơ sở. Đây là một mạng lưới tương đối mỏng, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của thẻ trên thị trường. Tại các cơ sở này, số các đơn vị được lắp đặt máy EDC vẫn còn quá ít, do không đủ trang bị đồng loạt nên chi nhánh chỉ trang bị cho những đơn vị có doanh số lớn. Đây là một nhược điểm để các ngân hàng có thể thâm nhập vào các cơ sở chấp nhận thẻ của chi nhánh ngân hàng.
Xét về doanh số thanh toán thẻ, con số thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh luôn tăng trong giai đoạn 2023 đến 2025. Năm 2024, doanh số thanh toán qua thẻ đạt 263.880 USD, tăng 45.473 USD so với năm 2023, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,8%. Năm 2025, doanh số thanh toán qua thẻ tăng 45.600 USD so với năm 2024, đạt 309.480 USD. Trong số lượng thanh toán qua thẻ tín dụng quốc tế thì con số thanh toán qua thẻ Visa Platinum luôn chiếm tỷ lệ cao nhất 70%, tương ứng với 216.806 USD được thanh toán. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi số lượng thẻ Visa Platinum được phát hành nhiều hơn hẳn số lượng thẻ Visa Card và Master Card. Việc gia tăng doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh là nhờ một phần rất lớn từ sự nỗ lực tiếp thị, khuyến mãi, nâng cấp trang thiết bị công nghệ, mặt khác phải kể đến điều kiện khách quan thuận lợi là do nhiều nhà đầu tư nước ngoài và khách du lịch đến với Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Tuy doanh số thanh toán thẻ tín dụng của chi nhánh luôn tăng nhưng với mức tăng không cao. Cụ thể là trong thời gian 2024 – 2025, thẻ Platinum tăng 16%, thẻ Visa tăng 19% và tăng 20% với thẻ Master. Nguyên nhân chính dẫn đến điều này là do tình hình chung của nền kinh tế, lạm phát xảy ra, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước thay đổi làm nhiều người hạn chế tiêu dùng, du lịch. Mặt khác cũng do tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho khách du lịch giảm và chi tiêu tiết kiệm khi đi du lịch.
- Thẻ ghi nợ E-Partner
Bảng 2.11: Doanh số thanh toán thẻ E-Partner giai đoạn 2023 – 2025.
Từ chức năng ban đầu tại các máy ATM chỉ cho phép rút tiền từ tài khoản tiền đồng, vấn tin, chuyển khoản,… hiện nay được trang bị thêm những tiện ích như rút tiền từ tài khoản USD, thanh toán tiền điện thoại, tiền nước, phí bảo hiểm…
Song song với việc gia tăng tiện ích tại các máy ATM là số lượng thẻ phát hành tăng, dẫn đến doanh số thanh toán thẻ tăng qua các năm. Doanh số thanh toán qua thẻ ATM E-Partner trong giai đoạn 2023 – 2025 luôn giữ mức tăng qua các năm. Năm 2023, doanh số thanh toán qua thẻ là 51,11 tỷ đồng, đến năm 2024 con số này là 56,79 tỷ đồng, tăng 11%. Trong năm 2025, doanh số thanh toán đạt 64,53 tỷ đồng, tăng 7,74 tỷ đồng so với năm 2024. Điều này đã khẳng định thương hiệu thẻ VietinBank trên thị trường, khách hàng đã quen dần với việc sử dụng các tiện ích của thẻ như thanh toán, chuyển khoản cũng như nhiều dịch vụ mới, chương trình khuyến mãi đã phát huy tác dụng.
Mặc dù doanh số thanh toán qua thẻ E-Partner luôn giữ mức tăng qua các năm tuy nhiên mức tăng này ko cao và không đều. Cụ thể, đối với thẻ S-Card, doanh số thanh toán qua thẻ năm 2023 là 25,59 tỷ đồng, đến năm 2024 tăng lên 11% lên 28,41 tỷ đồng, và năm 2025 tăng 13,6% lên 32,38 tỷ đồng. Đối với thẻ C-Card, số lượng thanh toán năm 2024 là 22,65 tỷ đồng và trong năm 2025 tăng 3,16 tỷ đồng lên 25,81 tỷ đồng. Đối với các thẻ G-Card, Pink Card và thẻ 12 con giáp thì mức tăng không đáng kể và doanh số thanh toán năm 2025 chỉ ở mức 6,44 tỷ đồng. Có thể hiểu nguyên nhân của tình trạng này là do tình hình kinh tế trong nước có nhiều biến động, thất nghiệp, lạm phát cao ảnh hưởng đến thu nhập và tiêu dùng của người dân. Bên cạnh đó, việc các máy ATM và POS còn ít nên dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán, giao dịch qua thẻ, chưa thuận tiện đối với người sử dụng thẻ.
Trong thời gian tới, chi nhánh tập trung vào việc phát hành thẻ ATM S-Card và C-Card tới rộng rãi hơn đối tượng người sử dụng thẻ. Bên cạnh đó mở rộng đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm thẻ G-Card, Pink Card, 12 con giáp. Đây là những sản phẩm có nhiều tiện ích, dành cho những đối tượng khách hàng có thu nhập cao, khách hàng là phái nữ thành đạt để phát triển hơn nữa những sản phẩm này. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
2.3.2.3.3. Thị phần thẻ của VietinBank trên địa bàn Hải Phòng
- Thị phần thẻ ghi nợ nội địa của VietinBank trên địa bàn Hải Phòng.
Số lượng chủ thẻ hiện nay khai thác được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của Ngân hàng. Các sản phẩm thẻ ATM đang được ngân hàng khai thác hiện nay là thẻ S-Card, G-Card, C-Card, Pink Card, 12 con giáp. Nếu so sánh các con số phát hành thẻ trên một số ngân hàng thương mại hiện đang phát hành thẻ ATM như VCB, ngân hàng Đông Á, Agribank… thì số thẻ phát hành của VietinBank trên địa bàn Hải Phòng hiện chỉ đứng thứ 2 chỉ sau Agribank. Agribank hiện vẫn đang là ngân hàng dẫn đầu về số lượng thẻ ATM hiện có tại Hải Phòng.
Sơ đồ 2.5: Thị phần thẻ ghi nợ nội địa của VietinBank trên địa bàn Hải Phòng
- Thị phần thẻ tín dụng quốc tế của VietinBank trên địa bàn Hải Phòng.
Số lượng thẻ tín dụng của VietinBank vẫn còn khá khiêm tốn và chỉ chiếm 4,7% thị phần tại Hải Phòng. Điều này cũng dễ hiểu bởi VietinBank là ngân hàng đi sau trong lĩnh vực thẻ tín dụng quốc tế trên thị trường thẻ Việt Nam. Hiện tại, VCB đang là ngân hàng dẫn dầu về hoạt động phát hành thẻ tín dụng, tiếp theo đó là ACB, Techcombank và Sacombank. Bên cạnh đó, do các đơn vị chấp nhận thẻ của VietinBank còn ít, loại hình đơn điệu và chủ yếu tập trung cho tầng lớp khách hàng cao cấp, có thu nhập cao hoặc người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Hải Phòng.
- Sơ đồ 2.6: Thị phần thẻ tín dụng quốc tế của VietinBank trên địa bàn Hải Phòng
2.3.3. Đánh giá về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ngô Quyền. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
2.3.3.1. Những kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2023 – 2025, Ngân hàng Công thương Ngô Quyền đã đạt được những kết quả tích cực trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, đóng góp vào sự phát triển chung của chi nhánh và của dịch vụ thẻ VieitinBank:
- Bảng 2.12: Lợi nhuận từ nghiệp vụ thẻ giai đoạn 2023 – 2025.
Dựa vào bảng lợi nhuận trên ta có thể thấy nguồn thu từ nghiệp vụ thẻ của ngân hàng vẫn giữ mức tăng ổn định qua các năm, đặc biệt là trong những năm gần đây. Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thẻ năm 2024 đạt 6,977 tỷ đồng, tăng 2,013 tỷ đồng so với năm 2023. Đây là mức tăng cao nhất trong 3 năm gần đây. Đến năm 2025, lợi nhuận đạt 7,445 tỷ đồng, tăng 0,468 tỷ đồng so với năm 2024. Với mức lợi nhuận hiện nay từ nghiệp vụ thẻ đạt 7,445 tỷ đồng so với tổng lợi nhuận của chi nhánh năm 2025 là 64,405 tỷ đồng thì nghiệp vụ thẻ chiếm khoảng 11,5% trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Như vậy, nghiệp vụ thẻ vẫn chiếm một con số khiêm tốn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Tuy nhiên, trong tình hình kinh doanh hiện nay khi mà thị trường thẻ đang có sự cạnh tranh gay gắt, chi nhánh cần củng cố và hoàn thiện để làm tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ và nâng tầm ảnh hưởng của nghiệp vụ thẻ đối với hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới.
Với số lượng chủ thẻ tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây thì thẻ ATM E-Partner đã trở thành sản phẩm có tính cạnh tranh nhất của chi nhánh hiện nay. Số lượng thẻ không ngừng được gia tăng từ 7.068 thẻ phát hành năm 2023 lên 8.118 thẻ năm 2024 và năm 2025 là 9.397 thẻ. Từ việc gia tăng số lượng chủ thẻ phát hành nên doanh số thanh toán qua thẻ ATM của chi nhánh cũng được giao dịch với số lượng nhiều hơn. Năm 2024, doanh số thanh toán qua thẻ ATM của chi nhánh là 56,79 tỷ đồng, sang năm 2025 con số này là 64,53 tỷ đồng, tăng 7.74 tỷ so với năm 2024 tương ứng với tỷ lệ 13,63%. Cùng với sự gia tăng về số lượng thẻ phát hành, chi nhánh đã tăng số lượng máy ATM lên 15 máy để phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng. Sự gia tăng này đã khẳng định được thương hiệu cũng như tiện ích của thẻ VietinBank trên thị trường Hải Phòng. Đây chính là thành công của hàng loạt các chính sách khuyến mãi, các chương trình quảng cáo tiếp cận khách hàng đã phát huy tác dụng.
Thẻ tín dụng quốc tế của VietinBank vẫn đang được tiếp tục triển khai và mở rộng đến với khách hàng. Được chi nhánh đưa vào hoạt động phát hành từ năm 2021 nhưng tính đến năm 2025 chi nhánh đã phát hành được 1.917 thẻ. Tỷ lệ thẻ tín dụng quốc tế được phát hành tăng không đều qua mỗi năm. Năm 2023, số lượng thẻ là 850 thẻ và đến năm 2024 là 1.160 thẻ, mức tăng tương ứng là 36,47%, sang đến năm 2025 mức tăng là 65,26%. Doanh số thanh thoán qua thẻ tín dụng quốc tế của chi nhánh năm 2025 đạt 309.480 USD, tăng 17,3% so với năm 2024 là 263.880 USD và năm 2023 là 218.407 USD. Số lượng đơn vị chấp nhận thẻ, số máy POS của chi nhánh là 18 đơn vị trong năm 2025. Đây chính là kết quả của việc mở rộng đối tượng phát hành thẻ tín dụng đến từng nhân viên trong hệ thống và các khách hàng có tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng.
2.3.3.1. Những thuận lợi Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Nằm trong hệ thống của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Chi nhánh VietinBank Ngô Quyền có những điều kiện rất tốt để phát triển hoạt động thanh toán thẻ nhờ những lợi thế của hệ thống VietinBank.
VietinBank luôn là thương hiệu lớn và uy tín trong thanh toán và phát hành thẻ. Hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên giới thiệu thẻ ATM ra thị trường. Với vị thế là ngân hàng tiên phòng trong lĩnh vực thẻ, VietinBank luôn là thương hiệu lớn trong thanh toán và phát hành thẻ. VietinBank là một trong những ngân hàng thương mại đi đầu trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, có nhiều kinh nghiệm và tạo được nhiều mối quan hệ kinh doanh với các tổ chức lớn trong nước cũng như nước ngoài. Trong công tác thanh toán thẻ, các mối quan hệ với các tổ chức thanh toán quốc tế, VietinBank có một lợi thế to lớn, một thị trường tiềm năng khi tham gia lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế.
Tìm kiếm, giới thiệu và cung ứng dịch vụ thẻ cho khách hàng luôn là nhiệm vụ hàng đầu được các chi nhánh đặc biệt quan tâm và thực hiện. Mặc dù đi vào hoạt động chưa lâu nhưng VietinBank đã dần khẳng định được uy tín của mình trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thẻ. Với sự hoạt động tích cực của mạng lưới các chi nhánh, dịch vụ thẻ của ngân hàng đã dần đi vào cuộc sống của nhân dân, dần khẳng định được vị trí của mình trong khách hàng. Từ những kết quả đạt được trong hoạt động thẻ, VietinBank được đánh giá cao từ các nhà cung cấp và các đối tác nước ngoài. Ngân hàng Công thương Việt Nam liên tục được đánh giá là ngân hàng hoạt động có bài bản trong công tác triển khai và phát triển dịch vụ thẻ, từ đó năng lực cạnh tranh dần được khẳng định và gia tăng, góp phần đưa vị thế của VietinBank lên những tầm cao mới.
Nghiệp vụ thẻ ATM là một thế mạnh của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Với số lượng chủ thẻ tăng nhanh với tốc độ chóng mặt, ATM là sản phẩm có tính cạnh tranh nhất của Ngân hàng Công thương Việt Nam hiện nay. Thẻ ATM của VietinBank mang nhiều giá trị gia tăng hơn các loại thẻ khác trên thị trường.
Nhìn chung VietinBank đã có mạng lưới phân bổ ATM tương đối rộng khắp, được lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn yêu cầu cả về vị trí lắp đặt và thời gian hoạt động. Các chi nhánh đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phân bổ và phát triển ATM trong việc đẩy nhanh số lượng thẻ ATM phát hành và gia tăng doanh số thanh toán qua thẻ nên đã chủ động khai thác, tìm kiếm và đã lắp đặt thêm được nhiều máy ATM tại các vị trí trung tâm.
Hệ thống công nghệ và quy trình xử lý nghiệp vụ được bổ sung, hoàn thiện. Ngoài các hoạt động mang tính chất nghiệp vụ thì công tác triển khai, bổ sung và hoàn thiện quy trình công nghệ cũng được toàn hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam quan tâm và thực hiện. Trong những năm qua, hệ thống công nghệ đã từng bước được củng cố và hoàn thiện, đáp ứng được các yêu cầu về quy trình xử lý, hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Hàng loạt các máy trạm đã được triển khai, nâng cao khả năng bảo mật, an toàn và tính chủ động cho các chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Trung tâm thẻ đã nghiên cứu và triển khai phần mềm hỗ trợ các chi nhánh trong khâu phát hành thẻ tập thể, giảm thiểu thời gian mở hồ sơ và kích hoạt thẻ, không phải nhập chứng từ chuyển tiền qua máy trạm, cho phép chi nhánh chủ động quản lý và giám sát hoạt động của ATM, nâng thời gian hoạt động của máy, cho phép chi nhánh theo dõi lượng tiền tồn trong máy và chủ động tiếp quỹ. Đồng thời trang bị hệ thống tường lửa, chống virus và lắp đặt hệ thống camera tại ATM, cho phép vận hành hệ thống in dập thẻ hiện đại với công suất lớn.
Bênh cạnh việc hoàn thiện hệ thống công nghệ, quy trình nghiệp vụ được chỉnh sửa và bổ sung, giảm bớt các khâu, công đoạn rườm rà, đáp ứng yêu cầu giao dịch nhanh gọn, nâng cao chất lượng dịch vụ và phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra.
VietinBank còn là ngân hàng đi đầu trong việc kết nối với các liên minh thẻ. Kết nối hệ thống Banknetvn và hệ thống Smartlink giúp khách hàng có thể thực hiện giao dịch tại mạng lưới ATM rộng khắp của các ngân hàng tham gia kết nối.
Nói chung, VietinBank tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ ngay từ đầu đã gặp nhiều điều kiện thuận lợi cả về con người, trang bị kỹ thuật cũng như môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, thẻ tín dụng mới chỉ là một ý niệm trong dân chúng và chưa phổ biến thì VietinBank cũng gặp không ít khó khăn.
2.3.3.2. Những khó khăn và nguyên nhân.
Hải Phòng là một trong những thành phố lớn của cả nước, nơi tập trung đông dân cư và nhiều khu công nghiệp tuy nhiên, trên địa bàn hiện có rất nhiều chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực thẻ với nhiều sản phẩm đa danh, có tính cạnh tranh cao nên việc hoạt động kinh doanh thẻ của chi nhánh đang gặp phải một số khó khăn:
Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành còn khá khiêm tốn. Tính đến năm 2025, số lượng thẻ tín dụng quốc tế của chi nhánh phát hành là 1.917 thẻ. Con số này là khá khiêm tốn với tiềm năng hiện có của thị trường thẻ cũng như đối với khả năng của chi nhánh. Hiện nay, thẻ tín dụng quốc tế mới chỉ chủ yếu phục vụ cho đối tượng khách hàng là những người có thu nhập cao, người thường xuyên đi công tác, học sinh sinh viên học tập ở nước ngoài. Trong khi đó phần đông dân cư mới chỉ coi đó là phương tiện thanh toán đa tiện ích cho mình và cũng chưa có điều kiện sử dụng thẻ. Thêm vào đó, điều kiện cho vay đối với khách hàng sử dụng thẻ tín dụng là rất ngặt nghèo, hầu như các cá nhân muốn sử dụng thẻ đều phải có thế chấp hoặc ký quỹ với một tỷ lệ nào đó (hiện nay là 110%) tùy thuộc từng đối tượng khách hàng trong khi lãi suất của các khoản nợ chưa thanh toán của khách hàng cao (bằng lãi suất cho vay ngắn hạn). Do vậy đã là một trở ngại trong việc khách hàng đến với sản phẩm thẻ tín dụng của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Đối tượng sử dụng dịch vụ thẻ còn hạn chế. Đối tượng chủ yếu sử dụng thẻ ATM E-Partner của chi nhánh chủ yếu là học sinh, sinh viên và cán bộ công nhân viên nhận chi trả lương qua thẻ. Trong khi đó, đối tượng khách hàng chính sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của chi nhánh là những khách hàng có nhu cầu chi tiêu ở nước ngoài, học sinh, sinh viên du học ở nước ngoài và một bộ phận khách hàng có mức thu nhập cao trong xã hội. Do tâm lý tiêu dùng và thói quen sử dụng tiền mặt của đại bộ phân dân cư Việt Nam nên việc đưa sản phẩm thẻ ngân hàng trở nên quen thuộc và phổ biến trong đời sống vẫn là một khó khăn lớn đối với ngân hàng. Bên cạnh đó, việc người dân không quen tiếp cận với những hình thức thanh toán quan ngân hàng hay chưa có sự tin tưởng vào dịch vụ này để sử dụng cũng là một trở ngại với ngân hàng trong việc mở rộng thị trường thẻ. Các dịch vụ thẻ này còn mới mẻ và bỡ ngỡ với phần lớn người dân; tâm lý e dè, sợ rủi ro đã ngăn cản việc tiếp cận của người tiêu dùng với các phương tiện thanh toán mới.
Môi trường thánh toán thẻ nhỏ. Số lượng máy ATM, số đơn vị chấp nhận thẻ còn ít, chưa tương xứng với số lượng thẻ phát hành. Công tác đào tạo tại các đơn vị chấp nhận thẻ còn chưa bài bản. Tính đến năm 2025, số lượng máy ATM hiện có của chi nhánh là 15 máy, số đơn vị chấp nhận thẻ và điểm POS là 18 đơn vị nhưng đây vẫn là một mạng lưới tương đối mỏng, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của chủ thẻ trên thị trường. Nhưng ngay cả đối với các ngân hàng lớn, việc phát triển và duy trì hoạt động của mạng lưới ATM vẫn rất khó khăn. Cũng bởi chi phí đầu tư cho ATM khá lớn (bao gồm chi phí mua máy, lắp đặt, bảo trì, chăm sóc, vận hành, lắp đặt camera,…) trong khi các ngân hàng không có nguồn thu đối với hệ thống ATM. Hơn nữa số tiền duy trì trong tài khoản của khách hàng chỉ tương ứng với số tiền các ngân hàng phải nạp sẵn vào máy ATM cũng như để dự trữ cho việc tiếp quỹ ATM, do đó ngân hàng không được hưởng lợi nhiều từ các khoản tiền này. Trong khi đó, các ngân hàng vẫn chưa được thu phí giao dịch ATM nội mạng để bù đắp một phần chi phí đầu tư cho hệ thống ATM. Riêng chi phí ban đầu một máy ATM đã lên tới 20.000 USD. Hiện nhiều doanh nghiệp đang phải bù lỗ cho dịch vụ ATM với số tiền bù lỗ khoảng 10-30 tỷ đồng/năm. Trong tình hình huy động khó khăn như hiện nay thì các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng có mạng ATM lớn, còn phải chịu áp lực rất lớn trong việc đảm bảo tiền mặt đầy đủ, kịp thời phục vụ cho các giao dịch của khách hàng tại các máy ATM. Khó khăn ngày càng gia tăng hơn vào các dịp nghỉ lễ, Tết khi nhu cầu rút tiền mặt tăng đột biến. Thêm vào đó, tại các đơn vị chấp nhận thẻ, số máy EDC được lắp đặt vẫn còn quá ít, trang bị không đồng bộ do đó dẫn đến tình trạng các đơn vị chấp nhận thẻ đã chuyển sang làm điểm tiếp nhận thẻ cho các ngân hàng khác. Ngoài ra, việc các đơn vị kinh doanh không muốn chấp nhận thẻ một phần do phải trả phí ngân hàng, và phải công khai doanh thu. Vì thế, một số đơn vị chấp nhận thẻ dù đã ký hợp đồng chấp nhận thẻ với ngân hàng nhưng vẫn tìm nhiều cách hạn chế các giao dịch bằng thẻ của khách hàng như để máy cào thẻ vào nơi khuất, ưu tiên khách hàng trả tiền mặt,… Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Chưa có một sản phẩm thẻ nào đáp ứng được nhu cầu của đa số dân chúng: hạn mức vừa phải, phạm vi sử dụng rộng rãi, đặc biệt là ở trong nước… Thẻ là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới nên rất cần phải có những hoạt động hỗ trợ, tuyên truyền, quảng cáo, trong khi đó hoạt động này của chi nhánh còn hạn chế, chưa mạnh dạn bỏ chi phí ra để tiếp thị sản phẩm thẻ, nghiên cứu tìm ra những loại thẻ phù hợp với thị trường Việt Nam hơn. Hiện nay, các sản phẩm thẻ chưa được triển khai trên diện rộng để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế.Thêm vào đó, công tác marketing, tuyên truyền, quảng cáo cho thẻ lại chưa thực sự tới được người dân, công tác chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm một cách đúng đắn.
Hạn chế trong đầu tư vào công nghệ. Dù có nhiều nỗ lực trong đầu tư công nghệ nhưng so với các ngân hàng nước ngoài, sự đầu tư này còn là nhỏ. Do đó, vẫn còn một số trục trặc trong hệ thống máy móc phát hành và thanh toán thẻ gây tổn hại cả về thời gian và tiền bạc cho cả ngân hàng, khách hàng và đơn vị chấp nhận thẻ. Điều đó không chỉ dẫn đến tổn thất mà còn dẫn đến suy giảm uy tín của ngân hàng, giảm lòng tin của khách hàng vào ngân hàng.
Tội phạm trong lĩnh vực thanh toán gia tăng. Gian lận phát sinh chủ yếu liên quan đến gian lận tài khoản thẻ và thẻ giả, tiếp sau là các loại hình khác như thẻ mất cắp, thất lạc… Trong đó, gian lận tài khoản thẻ thường xảy ra với các giao dịch không xuất trình thẻ vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn đáng kể so với gian lận thẻ giả. Gần đây, thị trường xuất hiện rủi ro cực kỳ nguy hiểm là hiện tượng kẻ xấu đập phá máy ATM để lấy tiền. Ngoài ra, còn có một số rủi ro khác gây thiệt hại tài chính khá lớn đối với các ngân hàng như:
- Ăn cắp dữ liệu thẻ tại ATM (skimming).
- Các ĐVCNT thông đồng thực hiện các giao dịch gian lận và bỏ trốn sau khi đã nhận được tiền tạm ứng của ngân hàng.
Gần đây đã xuất hiện hiện tượng chủ thẻ thường xuyên sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế để thực hiện các giao dịch rút tiền mặt bằng USD tại Campuchia nhằm trục lợi từ chênh lệch tỷ giá. Bên cạnh đó cũng xuất hiện loại hình giao dịch chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng sang tài khoản ảo sau đó chuyển tiền từ tài khoản ảo sang tài khoản ngoại tệ và thực hiện rút ngoại tệ, gây thiệt hại về chênh lệch tỷ giá đối với các ngân hàng…
Ngoài những hạn chế nêu trên thì kinh nghiệm trong kinh doanh cũng là một yếu tố rất quan trọng. Đối với chi nhánh nói riêng và hệ thống VietinBank nói chung thì kinh nghiệm của những năm hoạt động vừa qua là chưa đủ đối với một lĩnh vực kinh doanh phức tạp như kinh doanh thẻ. Nhiều trục trặc, rắc rối xảy ra cũng do thiếu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, không xử lý được triệt để, làm cho khách hàng phải kêu ca, phàn nàn. Trong khi đó các ngân hàng nước ngoài vốn rất có kinh nghiệm trong lĩnh vực này lại có thêm sợ hỗ trợ về tài chính mạnh, máy móc chuẩn lại sẵn sàng đầu tư mạnh để giành thị trường nên có thể đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank


Pingback: Khóa luận: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank