Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ngô Quyền này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NGÔ QUYỀN.
3.1.1. Định hướng hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ngô Quyền.
Năm 2026, VietinBank Ngô Quyền đã đề ra định hướng phát triển phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và toàn bộ hệ thống ngân hàng nói riêng, phấn đấu đạt lợi nhuận trước thuế là 70 tỷ đồng. Để đạt được mục tiêu này, với sự phấn đấu nỗ lực không mệt mỏi của cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo đã đưa ra định hướng kinh doanh trong năm 2026 như sau:
- Xác định tăng trưởng dư nợ tín dụng lành mạnh và ổn định; mở rộng và phát triển các hình thức cho vạy tại các trung tâm thương mại, cho vay tiêu dùng…; đầu tư cho các dự án sản xuất, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và các mặt hàng thay thế xuất khẩu.
- Tiếp tục đổi mới, phát triển và không ngừng cập nhật công nghệ thông tin ngân hàng.
- Khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức tín dụng khác trong xã hội nhằm thu hút nguồn vốn có lãi suất thấp nhưng giàu về tiềm năng.
- Đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên ngân hàng.
- Chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ, đặt biệt là phát triển dịch vụ thẻ, thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và bảo lãnh. Ngân hàng sẽ giao nhiệm vụ cho trưởng các phòng ban phụ trách trực tiếp để quản lý và chấn chỉnh kịp thời, không để xảy ra sai sót trong các nghiệp vụ.
- Nâng cao công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, hàng năm cử cán bộ nhân viên tham gia các khóa học đào tạo của Ngân hàng Công thương. Bên cạnh đó, chi nhánh phát động các phong trào thi đua, cải tiến quy trình làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, tác phong làm việc, thái độ phục vụ khách hàng của toàn nhân viên trong chi nhánh.
- Thực hiện tốt công tác marketing và thị trường mở để mở rộng hơn nữa công tác kinh doanh, góp phần xây dựng uy tín cho ngân hàng. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng. Tiếp tục mở rộng hoạt động của chi nhánh bên cạnh đó phải giữ mối quan hệ tốt với các khách hàng.
- Kiểm tra, giám sát các hoạt động trong chi nhánh một cách thường xuyên, liên tục để có những điều chỉnh kịp thời khi cần thiết. Thực hiện chế độ khen thưởng, xử phạt công bằng.
- Nâng cao chất lượng phục vụ và dịch vụ khách hàng. Tạo ra các dịch vụ mới để giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới.
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ngô Quyền. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Hiện nay, hoạt động phát hành và thanh toán thẻ vẫn chưa phải là một nghiệp vụ lớn tại VietinBank Ngô Quyền. Tuy nhiên, ban lãnh đạo chi nhánh xác định đây là một nghiệp vụ quan trọng trong chiến lược phát triển của VietinBank nói chung và VietinBank Hải Phòng nói riêng. Do đó, trong thời gian tới, công tác phát triển dịch vụ thẻ sẽ tiếp tục được đẩy mạnh ở VietinBank Ngô Quyền. Điều này được thể hiện qua định hướng phát triển dịch vụ thẻ của chi nhánh:
- Nhiệm vụ trọng tâm của chi nhánh là nỗ lực đẩy mạnh công tác phát hành thẻ, phối hợp với các phòng ban khác trong chi nhánh như phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng khách hàng cá nhân, phòng giao dịch, phòng kế toán… để tạo nên sự nhịp nhàng trong phát hành thẻ, nâng cao chất lượng và số lượng thẻ phát hành.
- Đẩy mạnh công tác marketing cho thẻ, giới thiệu rộng rãi các sản phẩm thẻ thông qua các chương trình quảng cáo, khuyến mãi lớn nhằm tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ do chi nhánh phát hành.
- Có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy ATM để tránh những trục trặc có thể gặp phải trong khi khách hàng sử dụng máy.
- Đào tạo cho cán bộ nhân viên phòng thẻ hiểu và nắm bắt hết các tiện ích và dịch vụ thẻ.
- Bám sát kế hoạch kinh doanh thẻ của VietinBank.
Cụ thể, kế hoạch phát triển hệ thống thẻ của VietinBank Ngô Quyền trong năm 2026 như sau:
- Số lượng thẻ E-Partner phát hành trong năm 2026 phấn đấu đạt 1.500 thẻ, doanh số thanh toán qua thẻ phấn đấu đạt 65 – 70 tỷ đồng.
- Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành trong năm 2026 phấn đấu đạt 700 thẻ, doanh số thanh toán qua thẻ phấn đấu đạt từ 350.000 – 400.000 USD.
- Tích cực triển khai mạng lưới các điểm chấp nhận thẻ với mật độ cao tại các khu vực đông dân cư, các nhà hàng, khách sạn, khu mua sắm, siêu thị, sân bay… phấn đấu trong năm 2026 sẽ có thêm 4 máy ATM mới được lắp đặt và mở rộng thêm 5 điểm chấp nhận thẻ.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NGÔ QUYỀN. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Từ thực tế của hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Ngô Quyền đã cho thấy chi nhánh còn rất nhiều việc cần làm để đạt được những mục tiêu đã đề ra cũng như đạt mục tiêu chung của toàn hệ thống VietinBank. Do vậy cần thiết phải có các giải pháp trên tất cả các mặt.
3.2.1. Các giải pháp chung.
3.2.1.1. Giải pháp về kỹ thuật công nghệ.
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hết sức hiện đại với sự trợ giúp của những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới. Chính vì vậy đầu tư cho hoạt kỹ thuật công nghệ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển hoạt động thanh toán này, đây cũng là chiến lược nhằm đem lại hiệu quả cao. Trình độ công nghệ là yếu tố quyết định chất lượng của dịch vụ thanh toán thẻ và là nhân tố quan trọng trong việc cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác. Đây cũng là vũ khí để chống lại bọn tội phạm chuyên giả mạo thẻ. Ngân hàng cần lựa chọn những công nghệ hiện đại, đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và phù hợp với ngân hàng để quản lý hệ thống thông tin, nâng cao chất lượng và số lượng của hoạt động thanh toán thẻ đồng thời có thể phát hiện và ngăn chặn những giả mạo thẻ của bọn tội phạm.
Trang bị kỹ thuật phục vụ thanh toán đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trình độ kỹ thuật công nghệ là yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ và thành bại trong cạnh tranh. Do vậy, một trong những định hướng lớn trong hoạt động của VietinBank nói chung và của chi nhánh VietinBank Ngô Quyền nói riêng là tăng cường đầu tư vào công nghệ cho nghiệp vụ thanh toán thẻ về phần cứng, phần mềm cũng như nguồn nhân lực.
Trong đầu tư công nghệ, đầu tư trang thiết bị thanh toán cho hệ thống đơn vị chấp nhận thẻ là không thể thiếu. Nhưng với một mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ ngày càng được mở rộng thì điều quan trọng là phải đảm bảo một hệ thống quản lý và xử lý thông tin có hiệu quả, đảm bảo cho luông thông tin và luồng chu chuyển tiền liên quan đến việc sử dụng tiền của chủ thẻ được thông suốt. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
3.2.1.2. Giải pháp về con người.
Con người luôn là chủ thể của quá trình phát triển, đóng vai trò không thể thay thế được và quyết định thành bại của hoạt động kinh doanh. Với kinh doanh thẻ, một lĩnh vực kinh doanh tương đối mới thì nhân tố này đóng vai trò càng quan trọng hơn.
Kỹ thuật công nghệ phát triển không ngừng đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng phải có trình độ chuyên môn đủ đáp ứng để thực hiện tốt nghiệp vụ kinh doanh thẻ. Bên cạnh việc nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên thì việc trang bị vốn ngoại ngữ thành thạo kết hợp với việc bổ sung kịp thời những cán bộ trẻ có năng lực và phẩm chất tốt làm nòng cốt cho tổ chức nhân sự cũng là điều rất quan trọng.
Một yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng đó là nâng cao trình độ nghiệp vụ thẻ của nhân viên tại các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) để đảm bảo an toàn và phòng chống rủi ro vì đây là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình thanh toán thẻ. Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên tại các ĐVCNT lại có đặc điểm là thường xuyên thay đổi nên các nhân viên mới khó có thể nắm bắt ngay các nghiệp vụ thanh toán thẻ vì vậy việc phát hiện những giao dịch giả mạo là rất khó khăn. Vì vậy, chi nhánh nên thường xuyên giám sát các ĐVCNT và tổ chức các khóa tập huấn về các kỹ năng nghiệp vụ thanh toán thẻ và cập nhật thường xuyên những thay đổi trong quá trình thanh toán thẻ.
3.2.1.3. Giải pháp về hoạt động Marketing.
Sự tiến bộ về khoa học công nghệ khiến cho thị trường thẻ không có ranh giới về không gian và thời gian vì vậy chiến lược Marketing của ngân hàng trong lĩnh vực này cũng cần có những thay đổi để thúc đẩy hoạt động này phát triển.
Hiện nay thẻ còn là một phương tiện thanh toán tương đối mới ở Việt Nam. Vì vậy, rất cần quảng cáo, tiếp thị cho sản phẩm thẻ đến mọi đối tượng khách hàng khác nhau. Trong khi đó, khâu marketing thẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam và của VietinBank còn chưa hiệu quả. Đại đa số người tiêu dùng và phần lớn người cung cấp dịch vụ, tiện tích trong nước đều chưa quen loại hình thanh toán bằng thẻ thay cho tiền mặt. Thẻ mới chỉ phổ biến trong một số ít dân cư, chủ yếu là cán bộ ngân hàng, quan chức chính phủ, những người có người thân sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài, một số ít tri thức. Vì vậy, muốn cho thẻ được sử dụng rộng rãi thì rất cần có một chiến lược marketing thẻ với các chính sách tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi mạnh mẽ… đến mọi tầng lớp dân cư. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Đầu tư cho quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, đài phát thanh, truyền hình…) hay các pan-nô quảng cáo trên đường phố. Làm các chương trình tìm hiểu cũng như giải đáp thắc mắc về thẻ, phổ biến kiến thức về thẻ cũng như các dịch vụ khác của ngân hàng cho mọi đối tượng dân cư. Ngoài ra, công nghệ thông tin phát triển, Internet cũng là một phương tiện hữu hiệu để quảng cáo cho sản phẩm thẻ của VietinBank.
Tăng cường việc tiếp cận, khuyến mãi để quảng cáo về sử dụng thẻ cho những đối tượng khách hàng tiềm năng như các công ty lớn, công ty liên doanh, các văn phòng đại diện nước ngoài đặt tại địa bàn…, phối hợp với họ để phát hành một số lượng thẻ lớn cho nhân viên của họ với các điều kiện ưu đãi hơn.
Tổ chức các buổi tọa đàm, nói chuyện về thẻ tín dụng tại các trường đại học kèm theo các chương trình văn hóa. Thẻ là một vấn đề mới mà đội ngũ sinh viên luôn muốn tiếp thu cái mới. Do đó, các buổi tọa đàm sẽ đạt được kết quả cao.
Thông qua đội ngũ sinh viên năng động sẽ có thể phổ biến thẻ đến được với nhiều người. Mặt khác, họ có thể là nhóm khách hàng tiềm năng của chính ngân hàng trong tương lai.
Trong điều kiện hiện nay, marketing thẻ nên nhằm vào đối tượng khách hàng mục tiêu là dân cư ở thành thị gồm những người làm việc trong cơ quan nước ngoài, cơ sở liên doanh, văn phòng đại diện quốc tế đặt trụ sở tại Việt Nam hay những người làm việc trong những ngành có thu nhập cao như dầu khí, bưu điện, hàng không, chủ doanh nghiệp… Đây là những đối tượng có thu nhập cao, ổn định lại hay có điều kiện đi du lịch nước ngoài, công tác trong và ngoài nước, ăn uống ở nhà hàng, nghỉ ở khách sạn… Ngoài ra còn có một bộ phận lớn người nước ngoài là các nhà đầu tư, chuyên gia nước ngoài… có nhu cầu chi tiêu thường ngày lớn. Một bộ phận nữa có xu hướng tăng lên là học sinh, sinh viên đi học tập ở nước ngoài được gia đình bảo lãnh sử dụng thẻ ở nước ngoài. Trên đây là những đối tượng khách hàng chính mà chi nhánh cần chú ý khi marketing, phải triển việc phát hành thẻ.
Như vậy, thực hiện chiến lược marketing thẻ một cách đồng bộ, rộng rãi là rất cần thiết. Nhưng để thực hiện một cách hiệu quả nhất thì chi nhánh cần tìm ra được nhóm khách hàng tiềm năng và từ đó có những biện pháp đẩy mạnh hoạt động marketing nhằm biến những khách hàng tiềm năng đó thực sự trở thành khách hàng của ngân hàng.
3.2.1.4. Thiết lập mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa các bộ phận.
Hoạt động kinh doanh của một ngân hàng luôn cần có sự phối hợp giữa các chức năng cũng như giữa các bộ phận khác nhau trong hệ thống cũng như với tất cả các bên liên quan. Các bộ phận phải đảm bảo thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác các yêu cầu của khách hàng. Điều này sẽ tạo cho khách hàng cảm giác tin tưởng vào ngân hàng, có thiện cảm với ngân hàng và tiếp tục lựa chọn dịch vụ do ngân hàng cung cấp. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
3.2.2. Một số giải pháp cụ thể.
3.2.2.1. Hợp lý hóa chi phí sử dụng thẻ.
Hiện nay, chi phí sử dụng thẻ còn nhiều bất hợp lý, chưa phù hợp với thực trạng tiêu dùng và sử dụng của khách hàng. Ngoài phí thường niên, chủ thẻ còn phải trả thêm lãi suất cho khoản tín dụng chi tiêu, phí chậm trả, phí rút tiền mặt, phí cấp thẻ lần đầu tiên… Các khoản phí này làm cho việc sử dụng thẻ trở nên đắt hơn nhiều so với chi tiêu bằng tiền mặt. Thêm nữa, lãi suất đối với tín dụng thẻ cao hơn so với lãi suất tín dụng thông thường là một điều bất hợp lý. Đây là một sự bất cân bằng lớn bởi theo thói quen tiêu dùng, đối với những khoản chi tiêu ít thì người dân có thể sử dụng trực tiếp bằng tiền mặt chứ không dùng đến phương tiện thẻ thanh toán với một lượng chi phí lớn hơn hẳn như vậy. Trong điều kiện kinh thế và thu nhập hiện nay thì việc sử dụng mức phí và lãi áp dụng cho các giao dịch thẻ của ngân hàng là quá cao. Vì vậy, chi phí sử dụng thẻ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số phát hành và sử dụng thẻ. Do đó, hợp lý hóa các loại phí cho việc phát hành và sử dụng thẻ là một điều ngân hàng cần chú ý điều chỉnh để mở rộng hơn nữa việc phát hành thẻ đối với những khách hàng có mức thu nhập chưa cao.
Để mở rộng hơn nữa nghiệp vụ phát hành thẻ, ngân hàng cần có thêm những chính sách, chương trình khuyến khích khách hàng như có thể tặng một tháng lãi suất cho những thẻ tín dụng mới phát hành, hay giảm phí thường niên trong một khoảng thời gian nhất định nào đó. Ngoài ra, cần điều chỉnh lãi suất đối với thẻ tín dụng sao cho luôn ở mức thấp hơn hoặc bằng với lãi suất tín dụng thông thường. Nếu làm được những việc này, chắc chắn doanh số phát hành và sử dụng thẻ sẽ tăng lên do yếu tố tâm lý của khách hàng. Có thể trong thời gian đầu doanh số thu phí của ngân hàng không cao, nhưng xét về lâu dài thì ngân hàng sẽ có một tiềm năng cho lĩnh vực phát hành và sử dụng thẻ.
3.2.2.2. Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Thực chất hoạt động thanh toán thẻ là cấp tín dụng tiêu dùng cá nhân vì thế phải đặc biệt chú ý đến sở thích, nhu cầu của chủ thẻ. Muốn tăng số lượng phát hành và sử dụng thẻ, ngân hàng cần chú trọng mở rộng các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán bằng thẻ, sao cho người dân có thể thỏa mãn mọi nhu cầu sinh hoạt tại các đơn vị chấp nhận thẻ của VietinBank. Vấn đề đặt ra là phát triển đơn vị chấp nhận thẻ và tổ chức thanh toán trong nước, đáp ứng yêu cầu của các tầng lớp dân cư. Do vậy, chiến lược chung của VietinBank là phải chỉ đạo các chi nhánh, đại lý thanh toán thẻ trong nước để mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ. Có như vậy mới phát huy được hiệu quả của việc mở rộng phát hành thẻ. Để làm được điều này, VietinBank Ngô Quyền cần thực hiện một số điều sau:
Tăng cường việc tiếp thị, giảm chi phí và cung cấp máy móc thanh toán thẻ cho các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhằm khuyến khích họ chấp nhận thanh toán thẻ. Có chính sách đãi ngộ đặc biệt để giữ những khách hàng là đơn vị chấp nhận thẻ có uy tín, doanh số thanh toán thẻ cao, ổn định. Chú ý phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ tại các nhà hàng, khách sạn, các khu vui chơi, giải trí mọc lên ngày càng nhiều; các cửa hàng thủ công mỹ nghệ, các nhà hàng đặc sản… vốn cũng là nơi thường xuyên có khách nước ngoài lui tới; đồng thời cũng không quên chú ý phát triển hơn nữa việc thanh toán thẻ tại các siêu thị, shop thời trang… phục vụ cho đối tượng khách hàng trong nước.
Dựa vào tâm lý khách hàng muốn mua hàng hóa với giá rẻ, chi nhánh có thể ký hợp đồng đại lý với một số đơn vị chấp nhận thẻ như: siêu thị, cửa hàng, khách sạn… để họ chấp nhận giảm giá khi khách hàng thanh toán bằng thẻ của VietinBank phát hành. Đổi lại, chi nhánh sẽ trả khoản phí do giảm giá đó cho các đơn vị chấp nhận thẻ khi nhận được hóa đơn thanh toán thẻ từ các đơn vị chấp nhận thẻ này đưa đến. Mặt khác, các đơn vị chấp nhận thẻ sẽ được chi nhánh giới thiệu khách hàng khi phát hành thẻ cho họ. Thực hiện theo cách này không những tạo ra đòn bẩy khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ vì được giảm giá, mà còn giúp các đơn vị chấp nhận thẻ tăng doanh số bán hàng, và quan trọng hơn mà mở rộng được môi trường trường thanh toán thẻ.
Tập trung nguồn vốn để đầu tư vào công nghệ thanh toán thẻ: máy in thẻ, máy EDC, CAT… trang bị cho các đơn vị chấp nhận thẻ để bảo đảm quá trình thanh toán tại các đơn vụ chấp nhận thẻ được nhanh chóng, an toàn, tiện lợi nhất. Nguồn vốn này cũng có thể được dùng để đầu tư trang bị thêm các máy ATM đặt tại các chi nhánh, các phòng giao dịch của chi nhánh, các trung tâm thương mại, trung tâm giải trí lớn, các khu chợ… sẵn sàng phục vụ nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt bất cứ khi nào khách hàng cần. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
3.2.2.3. Hoàn thiện và đơn giản hóa quy trình phát hành thẻ.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trong nước và nước ngoài trên thị trường hiện nay, để trở thành địa chỉ tin cậy, có uy tín đối với khách hàng trong lĩnh vực phát hành thẻ là một điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh thẻ tại VietinBank Ngô Quyền cũng như toàn hệ thống VietinBank. Theo đó, khách hàng có quyền lựa chọn cho mình một ngân hàng mà họ cho là có uy tín nhất và thủ tục tiến hành nhanh gọn nhất. Do vậy, với uy tín của mình, chi nhánh cùng với Ngân hàng Công thương Việt Nam cần hoàn thiện hơn nữa quy trình phát hành thẻ.
Hiện nay, VietinBank phát hành thẻ tín dụng dựa trên tài sản thế chấp và ký quỹ với mức ký quỹ là 110% hạn mức thẻ, đồng thời quy trình thẩm định phát hành thẻ tín dụng của VietinBank cũng rất chặt chẽ. Với cách làm hiện nay sẽ làm hạn chế được rủi ro nhưng lại gây khó khăn cho khách hàng muốn sử dụng thẻ do đó số lượng thẻ tín dụng quốc tế của ngân hàng phát hành chưa được cao. Với tiện ích thật sự của thẻ, khách hàng sử dụng thẻ không chỉ đơn thuần làm phương tiện thanh toán mà còn tăng khả năng tài chính ngắn hạn. Do đó, trong quá trình thẩm định để phát hành thẻ, chi nhánh cũng nên xét đến tính ổn định của thu nhập, uy tín của khách hàng và coi đó là một hình thức đảm bảo phát hành thẻ thay cho việc yêu cầu khách hàng ký quỹ hoặc thế chấp tài sản. Nghĩa là các điều kiện về thế chấp, ký quỹ trong phát hành thẻ sẽ được xử lý linh hoạt hơn tùy vào từng đối tượng khách hàng cụ thể.
Bên cạnh đó, chi nhánh cần đẩy mạnh việc mở rộng tài khoản cá nhân tại ngân hàng. Huy động mở tài khoản cá nhân sẽ giúp lượng khách hàng của ngân hàng tăng lên, thu hút lượng vốn trong các tầng lớp dân cư một cách triệt để. Từ đó có được cơ sở theo dõi tình hình tài chính của khách hàng, đồng thời phối hợp với các công ty, doanh nghiệp để thực hiện việc chi trả lương cho công nhân viên qua tài khoản thẻ của VietinBank. Như vậy có thể vừa giảm thiểu được rủi ro cho ngân hàng, lại có thể thu hút được một lượng khách hàng lớn sử dụng thẻ.
3.2.2.4. Phòng chống rủi ro. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Rủi ro là vấn đề không thể tránh khỏi trong kinh doanh. Do vậy, phòng ngừa và hạn chế rủi ro luôn là một vấn đề mà bất cứ ngân hàng nào cũng cần phải quan tâm để đạt hiệu quả trong kinh doanh.
Kiểm tra, xác minh các thông tin trong hồ sơ khi phát hành thẻ trước khi xét duyệt phát hành cho khách hàng. Và để thuận lợi cho khách hàng ở xa, chi nhánh có thể giao thẻ cho khách hàng qua đường bưu điện. Để phòng chống rủi ro trong khâu này, chi nhánh phải theo dõi sát việc nhận thẻ của khách hàng và thông báo kịp thời lên Trung tâm thẻ mở khóa cho phép khách hàng sử dụng thẻ. Thẻ phải được gửi bằng thư bảo đảm. Để xác định thẻ được gửi đến đúng địa chỉ, trước khi gửi thẻ cho chủ thẻ, ngân hàng nên gọi điện thông báo cho chủ thẻ và giao cho chủ thẻ một mật mã nhận thẻ và đề nghị chủ thẻ thông báo ngay cho ngân hàng khi nhận được thẻ qua đường bưu điện. Ngân hàng đề nghị chủ thẻ cho biết mật mã, nếu khớp đúng, ngân hàng mới mở khóa cho phép khách hảng sử dụng thẻ.
Để ngăn chặn việc sử dụng thẻ của người khác, ngân hàng nên áp dụng cho các loại thẻ đều có ảnh của chủ thẻ trên bề mặt. Như vậy sẽ giúp cho các đơn vị chấp nhận thẻ an tâm hơn trong việc kiểm tra thẻ. Nếu ngân hàng nhận được những thông báo thay đổi của chủ thẻ, ngân hàng chỉ chấp nhận những thông báo được xác minh là xác thực.
Trước khi ký kết hợp đồng thanh toán thẻ đối với các đơn vị chấp nhận thẻ, chi nhánh phải tìm hiểu kỹ, đặc biệt là về tư cách, hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính của đơn vị chấp nhận thẻ. Thường xuyên tổ chức tập huấn và cung cấp tài liệu về chấp nhận thanh toán thẻ cho các đơn vị chấp nhận thẻ, hướng dẫn họ sử dụng và bảo quản thiết bị thanh toán thẻ. Mọi hỏng hóc phải thông báo kịp thời cho chi nhánh và chỉ có Ngân hàng Công thương Việt Nam hoặc đại lý được chỉ định mới được sửa chữa các hỏng hóc đó. Chi nhánh phải thường xuyên cử người đến kiểm tra hoạt động kinh doanh thẻ của các đơn vị chấp nhận thẻ để tránh tình trạng nhân viên tại đó làm sai quy trình thanh toán thẻ.
Cũng cần thường xuyên cập nhật các thông tin về thẻ giả, thẻ cấm lưu hành, thẻ bị mất cắp, thất lạc… để đưa lên danh sách Bulletin. Đồng thời, kịp thời phát hiện những hành vi lợi dụng nhiều thương vụ có giá trị thành toán nhỏ hơn hạn mức thanh toán để đạt tổng trị giá thanh toán lớn hơn hạn mức của chủ thẻ.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG NGÔ QUYỀN.
Để việc phát hành và thanh toán thẻ được mở rộng, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung và chi nháng Ngô Quyền nói riêng ngoài sự nỗ lực của bản thân cũng rất cần đến sự hỗ trợ từ Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như Hiệp hội các ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam.
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
- Hoàn thiện môi trường pháp lý
Thẻ là một loại hình kinh doanh mới mẻ mà những quy định về nó còn nhiều bất cập. Chính phủ cần sớm ban hành các văn bản pháp lý để tạo hành lang pháp lý chặt chẽ cho sự phát triển dịch vụ thẻ được đảm bảo mà vẫn khuyến khích các ngân hàng thương mại phát huy được tính chủ động và sáng tạo trong kinh doanh thẻ tại Việt Nam.
Chính phủ cũng cần ban hành các văn bản pháp lý bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia vào hoạt động thẻ để làm căn cứ cho cơ quan hành pháp bảo vệ luật pháp, luận tội, xử các tổ chức tội phạm giả mạo thẻ, các cá nhân có hành vi lừa đảo qua dịch vụ thẻ để chiếm đoạt tài sản cũng như các khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật.
- Đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng
Đối với lĩnh vực thẻ, Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các ngân hàng đầu tư phát triển và trang bị máy móc thiết bị phục vụ thanh toán, phát hành.
Chính phủ cần sớm ban hành các quy định mang tính pháp lý về hoạt động thương mại điện tử trong dịch vụ thẻ hiện nay đảm bảo tính hợp lý, thống nhất không chồng chéo, gây lãng phí trong đầu tư .
- Phát triển nền kinh tế xã hội
Nhà nước nên tiếp tục chủ trường Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước nhằm phát triển nền kinh tế, ổn định về chính trị. Có như vậy đời sống người dân mới được cải thiện, dân trí được nâng cao từ đó có điều kiện tiếp xúc với loại hình dịch vụ thẻ ngân hàng. Đó là điều kiện cần để phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại chứ không chỉ riêng với ngân hàng Công thương Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.
- Hoàn thiện các văn bản pháp lý về dịch vụ thẻ
Môi trường pháp lý là nền tảng cho việc hiện đại hóa và đóng vai trò quyết định cho sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại đặc biệt là dịch vụ thẻ của ngân hàng. Tuy nhiên dịch vụ thẻ của Ngân hàng Công thương hiện nay mới chỉ chịu sự quản lý chặt chẽ của hiệp hội thẻ quốc tế mà chưa có các pháp lệnh thống nhất về thẻ. Do đó Ngân hàng Nhà nước cần sớm ban hành hệ thống văn bản pháp quy hoàn thiện, đầy đủ cho dịch vụ thẻ ngân hàng.
Các cơ quan quản lý nhà nước cũng cần đưa ra những quy định cụ thẻ để kiểm soát các hoạt động giao dịch ATM cũng như quy định giải quyết tranh chấp giữa ngân hàng và khách hàng, quy định về bảo mật cho khách hàng…
- Có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ thẻ, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh
Ngân hàng Nhà nước cần khuyến khích các ngân hàng thương mại đầu tư vào công nghệ thẻ và mở rộng dịch vụ thẻ ngân hàng bằng hình thức trợ giúp cho các ngân hàng thương mại từ đó tạo điều kiện cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước cần tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng quốc doanh nói riêng trong đó cần xây dựng các khung pháp lý và các chế tài quy định và xử lý các vi phạm của các ngân hàng có biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh nhằm mục đích trục lợi và làm tổn hại đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng khác.
- Tăng cường công tác quản lý rủi ro, đấu tranh phòng chống tội phạm thẻ
Rủi ro phát sinh trong nghiệp vụ thanh toán thẻ chiếm phần lớn và thường vượt quá khả năng kiểm soát của ngân hàng. Hành động giả mạo thẻ và thực hiện các giao dịch giả đang phổ biến. Do đó Ngân hàng Nhà nước cần ban hành các chế tài cho tội phạm giả mạo thẻ, nâng cao trình độ của công an kinh tế – đơn vị có thẩm quyền liên quan đến tội phạm này.
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
- Cần mở rộng hoạt động Marketing
Với tâm lý chuộng tiền mặt của đại đa số bộ phân người dân Việt Nam, VietinBank cần phải có những chính sách khuếch trương sản phẩm thẻ. Cần phải đưa được những tiện ích của sản phẩm thẻ mà VietinBank cung cấp tới mọi tầng lớp đối tượng nhằm mở rộng số lượng khách hàng tiềm năng. Ngoài ra, VietinBank cũng cần chú ý hơn nữa đến các chế độ ưu đãi, chăm sóc khách hàng cho các chủ thẻ tùy theo hạn mức thẻ mà chủ thẻ sử dụng như: các dịch vụ hướng dẫn sử dụng thẻ, giảm tỷ lệ tài sản thế chấp… điều này sẽ kích thích các chủ thẻ tiêu dùng thẻ ở hạn mức cao hơn.
- Có chính sách thu hút các cơ sở kinh doanh chấp nhận thanh toán thẻ của VietinBank
Hiện nay sự cạnh tranh của các ngân hàng trên thị trường thẻ là vô cùng khắc nghiệt. Đã có hiện tượng một số cơ sở chấp nhận thẻ của hệ thống VietinBank đã chuyển sang chấp nhận thẻ của ngân hàng khác. Điều này là do các ngân hàng có các chính sách ưu đãi hơn so với VietinBank như: giảm tỷ lệ chiết khấu, trích lại % giá trị thanh toán cho cơ sở chấp nhận thẻ… Vì vậy VietinBank cần phải chú ý hơn đến công tác chăm sóc các đại lý, cơ sở chấp nhận thẻ của VietinBank bằng các ưu đãi rộng mở hơn, chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị cho cơ sở chấp nhận thẻ như các máy EDC, các máy trạm, các máy tính nối mạng với VietinBank.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
Những thành tựu vượt bậc của công nghệ hiện đại đã được nhanh chóng ứng dụng vào mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội. Kỹ thuật tin học phát triển đã giúp cho ngân hàng mở rộng khả năng ứng dụng tin học vào công nghệ thanh toán giúp cho kỹ thuật thanh toán qua ngân hàng ngày càng hiện đại và tinh vi. Thẻ ngân hàng ra đời là một phương tiện chi trả hiện đại của thế giới ngày nay, nó góp phần quan trọng trong việc cải thiện công tác thanh toán, chuyển dịch cơ cấu và thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước ta trong thời gian tới.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cùng với tốc độ phát triển vượt bậc của công nghệ đã mang lại cho nghiệp vụ thẻ của Ngân hàng Công thương Việt Nam không chỉ những cơ hội to lớn mà cả những thách thức không nhỏ. Trên nền tảng phát triển thẻ sẵn có, nhằm phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục những hạn chế, chớp lấy cơ hội, vượt qua thách thức, đem lại hiệu quả hoạt động cao nhất trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, ngân hàng Công thương Việt Nam cần duy trì định hướng phát triển sản phẩm thẻ, thực hiện động bộ một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Ngô Quyền, hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán mới chỉ được triển khai trong vòng chưa đầy 5 năm. Chính vì vậy, với kinh nghiệm còn chưa nhiều, trong thời gian qua chi nhánh đã gặp phải không ít những khó khăn và thách thức. Song trong tương lai không xa, với tiềm năng to lớn của thị trường thẻ Việt Nam cùng với chiến lược kinh doanh đúng đắn và sự nỗ lực từ phía chi nhánh, thêm vào đó là sự trợ giúp tích cực từ phía Ngân hàng Công thương Việt Nam, em tin rằng chi nhánh VietinBank Ngô Quyền sẽ đạt được những kết quả khả quan hơn, đưa dịch vụ thẻ trở thành một trong những dịch vụ hàng đầu của mình, đồng thời củng cố và phát triển hơn nữa vị thế của mình trên thị trường thẻ Việt Nam.
Bằng việc vận dụng những kiến thức đã được trang bị tại nhà trường và thực tế tìm hiểu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Ngô Quyền – TP.Hải Phòng, em đã đưa ra những khó khăn còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Ngô Quyền. Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian tìm hiểu thực tế có hạn nên trong quá trình phân tích và nhận xét sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý từ phía các thầy cô giáo, các cán bộ trong bộ phận thẻ của Ngân hàng và các bạn để hoàn chỉnh hơn nữa bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận: Giải pháp phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank


Pingback: Khóa luận: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại VietinBank