Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Bảng cân đối kế toán có vai trò rất quan trọng là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán và việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm thấy rõ được hoạt động tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành và quá quá trình lập bảng cân đối kế toán tại công ty gặp một số hạn chế nên công tác kế toán chưa cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp dẫn đến nhà quản trị chưa đưa ra được các quyết định quản trị kịp thời, đúng đắn cộng thêm với việc nhận thức được tầm quan trong của việc lập và phân tích bảng cân đối kế toán em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài ”Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận được chia làm 3 chương như sau:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các anh chị trong công ty, đặc biệt là do sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S Hòa Thị Thanh Hương. Tuy nhiên do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp
1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế Doanh nghiệp
- Khái niệm báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính kết quả sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra những quyết định kinh tế của mình.
- Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.
Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh thì họ đều căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được doanh nghiệp lập trên các BCTC.
Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng…sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp vì vậy mà họ khó có thể đưa ra những quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định đó sẽ có mức rủi ro cao.
Xét trên tầm vĩ mô, nhà nước không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp các ngành khi không có hệ thống BCTC. Bởi vì mỗi chu kì kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế rất nhiều hóa đơn, chứng từ … việc kiểm tra khối lượng các hóa đơn, chứng từ đó rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để điều tiết và quản lý nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
Do đó, hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của nước ta.
1.1.2 Mục đích và tác dụng của báo cáo tài chính
1.1.2.1 Mục đích của báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích như sau:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát toàn diện tình hình tài sản nguồn vốn công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kì hoạt động đã qua và dự toán cho tương lai. Thông tin của BCTC là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ…hiện tại và tương lai. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
1.1.2.2 Vai trò của báo cáo tài chính
BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, kiểm toán độc lập và các đối tượng có liên quan…nhờ các thông tin này mà các đối tượng sử dụng có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực của doanh nghiệp.
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp những chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động giúp cho họ trong việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó có thể đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển doanh nghiệp mình trong tương lai.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước: BCTC là nguồn tài liệu quan trọng cho việc kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ như:
Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp, đã nộp. Số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp.
Cơ quan tài chính: Kiểm tra và đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả của các doanh nghiệp Nhà nước kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý kinh tế.
- Đối với các đối tượng sử dụng khác nhau như:
Các nhà đầu tư: BCTC thể hiện tình hình tài chính, khả năng sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn khả năng sinh lời, từ đó làm cơ sở tin cậy cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
Các chủ nợ: BCTC cung cấp về khả năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó chủ nợ đưa quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Các nhà cung cấp: BCTC cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích khả năng cung cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ với doanh nghiệp.
Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: BCTC giúp người lao động của doanh nghiệp hiểu rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó giúp ý thức hơn trong sản xuất, đó là điều kiện gia tăng doanh thu và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.
1.1.3 Đối tượng áp dụng
Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ những quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán vừa và nhỏ.
Một số trường hợp đặc biệt như: Ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc…việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân theo quy định riêng cho từng đối tượng.
1.1.4 Yêu cầu của báo cáo tài chính
Theo chế độ hiện hành BCTC phải:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
- Trình bày khách quan không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp trình bày nhất quán giữa các kì kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
1.1.5 Những nguyên lý cơ bản lập báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày BCTC phải được tuân thủ theo 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” gồm:
- Hoạt động liên tục
Khi trình bày BCTC, Giám đốc doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt đông sản xuất kinh doanh bình thường. Giám đốc doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc đến mọi thông tin có liên quan đến dự án tương lai hoạt động của doanh nghiệp.
- Cơ sở dồn tích Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến doanh nghiệp phải được ghi vào sổ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, không cần quan tâm đến việc đã thu tiền hay chi tiền chưa. BCTC phải được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải được nhất quán từ liên độ này sang niên độ khác trừ khi:
- Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hay khi xem xét việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và sự kiện
- Một chuẩn mực kế toán khác có yêu cầu sự thay đổi trong việc trình bày.
Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC, các đề mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc cùng chức năng.
- Bù trừ
Theo nguyên tắc này thì các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trình bày trên BCTC không bù trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu chi phí được bù trừ khi: Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác
Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi nhận giao dịch và trình bày BCTC, ví dụ như: Hoạt động kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ. Đối với các khoản mục được phép bù trừ, trên BCTC chỉ trình bày số lãi hoặc lỗ thuần (sau khi bù trừ).
- Có thể so sánh
Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kì kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kì trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho người sử dụng hiểu rõ được BCTC của kỳ hiện tại.
1.2. Bảng cân kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của bảng cân đối kế toán.
- Khái niệm Bảng cân đối kê toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp trong một thời điểm nhất định.
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tác dụng của Bảng cân đối kế toán
- Cung cấp số liệu cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Thông qua số liệu trên BCĐKT cho biết tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo.
- Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát chung tình hình tài chính của doanh nghiệp, cho phép đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
- Thông qua số liệu trên BCĐKT có thể kiểm tra việc chấp hành các chế độ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Nguyên tắc trình bày bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày BCĐKT phải tuân thủ những quy tắc chung về lập và trình bày BCTC.
Ngoài ra trên bảng cân đối kế toán các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kì kinh doanh bình thường của doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Đối với doanh nghiệp có chu kì kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
- Tài sản và nợ phải trả thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào dài hạn.
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kì kinh doanh được xếp vào ngắn hạn.
- Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kì được xếp vào dài hạn.
- Đối với những có tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kì kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán
Theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính thì BCĐKT có kết cấu như sau:
Kết cấu BCĐKT gồm 2 phần: Phần tài sản, phần nguồn vốn có thể kết cấu theo kiểu một bên (kiểu dọc) hoặc kiểu hai bên (kiểu ngang). Ở mỗi phần trên Bảng cân đối kế toán đều có 5 cột theo trình tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”, “Mã số”, “thuyết minh”, “Số cuối năm”, “Số đầu năm”.
BCĐKT chia làm hai phần “Tài sản” và “Nguồn vốn” các chỉ tiêu trong phần “Tài sản” được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính thanh khoản giảm dần, các chỉ tiêu phản ánh trong phần “Nguồn vốn” được sắp xếp theo nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, được trình bày theo trình tự tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần.
Trong BCĐKT mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các loại tài sản, nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp do tính chất hoạt động của doanh nghiệp không thể phân biệt được ngắn hạn hay dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần, nhằm cung cấp những thông tin hữu ích để phân biệt các tài sản thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động với các tài sản thuần được sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân biệt này cũng làm rõ tài sản sẽ được thu hồi trong kì hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong kì hoạt động này.
- Ngày 31/12/2009 BTC đã ban hành Thông tư 244/2009/ TT – BTC sửa đổi bổ sung một số chỉ tiêu trên BCĐKT như sau:
Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – mã số 431 trên BCĐKT thành mã số 323 trên BCĐKT.
Bổ sung chỉ tiêu “doanh thu chưa thực hiện” – mã số 338 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước”- mã số 313 trên BCĐKT. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước).
Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – mã số 339 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh quỹ phát triển khoa học công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” – mã số 422 trên BCĐKT. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợi sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Ngoài phần kết cấu chính BCDKT còn có phần chỉ tiêu ngoài BCĐKT Sau đây là mẫu BCĐKT (mẫu sổ B01 – DN) như sau:
Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần Xây Lắp Sao Việt Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
- Địa chỉ. Tầng 3, tòa nhà văn phòng Sao Đỏ, km1+400 đường Phạm Văn Đồng, Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng.
- ĐT: 0313814266
Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0203001957 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ( bổ sung và sửa đổi) lần 2, ngày 26 tháng 06 năm 2006 với vốn điều lệ 16.800.000.000 ( Mười sáu tỉ tám trăm triệu đồng )
Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng. Tuy mới thành lập nhưng đội ngũ lãnh đạo chủ chốt và cán bộ kĩ thuật của công ty đều có trình độ chuyên môn cao, thâm niên công tác lâu năm. Các thành viên sáng lập đã và đang là những cán bộ chủ chốt, cán bộ kĩ thuật và công nhân viên của xí nghiệp xây lắp số 1 (là một trong những xí nghiệp đứng đầu Công ty Xây dựng Ngô Quyền – một Công ty chuyên ngành đã thi công nhiều công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng với quy mô lớn trong thành phố và các tỉnh lân cận), của Công ty Xây dựng Bạch Đằng, Tổng Công ty VINACONEX, Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội.
Tài sản gồm có:
- Mặt bằng nhà xưởng với tổng diện tích 000 m2
- Nhà văn phòng công ty, xưởng cơ khí, đội thi công cơ giới, đội xây dựng công trình số 1, đội công trình số 2
- Bể lắng trạm Asphalt, tổng diện tích 2 bể ×63.7 m2
- Đường nội bộ 2 trạm Asphalt, tổng diện tích là 1510 m2
- Đường cáp điện dài 500 m2
- Nhà bột khoáng trạm Asphalt, tổng diện tích 2 nhà ×20.3m2
- Nhà gara để xe, máy thi công Cầu Rào, diện tích 800m2
- Phương tiện ô tô và máy thi công tổng số 75 chiếc
- Các trạm trộn bê tông Asphalt 30 tấn/giờ, 64 tấn/giờ
- Giây chuyền trải thảm Alphalt
1 trạm đà cơ khí và các máy móc thiết bị cơ khí kèm theo Hồ sơ pháp lí của công ty:
- Giấy chứng nhận đăng ký cơ quan thuế:
- Người đại diện cho pháp luật công ty: ông Nguyễn Tuấn Anh – Chủ tịch hội đồng quản trị.
2.1.2. Đặc điểm của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt gồm những lĩnh vực sau:
- Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, san lắp mặt bằng, thủy lợi, cấp thoát nước, công tình thủy, xây dựng và lắp đặt các công trình điện công nghiệp và dân dụng 35 KV.
- Đào đắp bùn đất, nạo vét giao thông, san lấp mặt bằng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách đường bộ, đường thủy.
- Kinh doanh vật liệu nhận kí gửi và ủy thác các loại vật tư, máy móc thiết bị hàng tiêu dùng
Sửa chữa lớn và vừa các hạng mục cầu đường, kiến trúc nhà cửa. Các công trình đều do công ty thực hiện và để đảm bảo trúng thầu, công ty phải chứng minh được khả năng và năng lực của mình trên mọi phương diện. Khả năng tổ chức thi công, khả năng tài chình, phương tiện máy móc thi công, nhân lực tiến độ thi công, tất cả các công trình tham gia đấu thầu phải có tiền đặt cọc hay giấy bao lãnh ngân hàng nộp cho chủ đầu tư, tránh trường hợp trúng thầu nhưng vì lí do nào đó bỏ thi công thì sẽ phải bồi thường khoản tiền đặt cọc. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Do vậy trước khi làm hồ sơ dự thầu công ty phải đi thực tế đến hiện trường để khảo sát điều kiện thi công việc làm hồ sơ dự thầu. Quá trình này phải hết sực thận trọng, chính xác và cố gắng hết sức để trúng thầu mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế của mỗi sản phẩm sau khi hoàn thành.
Sau khi trúng thầu, hoàn thành phần ký hợp đồng, công ty bắt đầu tổ chức thi công làm sao đảm báo tiến độ chất lượng kĩ thuật sản phẩm và an toàn lao động. mỗi hạng mục công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu sơ bộ đồng ý chuyển bước tiếp theo do dám sát kĩ thuật bên A ký xác nhận. Mỗi công trình phải mở sổ nhật kí thi công hàng ngày cũng do giám sát kĩ thuật bên A xác nhận, khi công tình hoàn thành, chất lượng toàn bộ công trình và bàn giao công trình do chủ đầu tư đưa vào sản phẩm, thời gian bảo hành công trình thường là 12 tháng tình từ đây.
Hồ sơ nghiệm thu bàn giao tổng thể công trình bao gồm hồ sơ hoàn công, biên bản nghiệm thu kĩ thuật, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Tất cả biên bản này được lập dựa trên nhật kí thi công và biên bản nghiệm thu từng hạng mục công việc.
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn và những thành tích đạt được của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
- Thuận lợi:
Lợi thế của công ty là lòng tin, là chữ tín với bạn hàng. Uy tín của Công ty trên thị trường ngày được củng cố và nâng cao, được khách hàng tín nhiệm. Tiến vào thị trường với đội ngũ kỹ sư, cán bộ thông thạo nghiệp vụ, có kinh nghiệm quản lí và điều hành sản xuất các công trình công nghệ tiên tiến và khả năng huy động vốn nhanh chóng và kịp thời, chủng loại máy thi công đồng bộ.
- Khó khăn
Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt vì có nhiều công ty làm về lĩnh vực xây dựng, việc đấu thầu các dự án lớn là rất khó khăn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Hiện nay thị trường bất động sản đang đóng băng, có rất nhiều dự án đã phải ngừng hoạt động, điều này đã ảnh hưởng đến công ty rất nhiều.
- Giá cả nguyên liệu vật liệu bị biến động..
Tính chất và đặc điểm của sản phẩm làm ra là phải thi công ngay nên việc tính toán dự trù kinh phí, chi phí là hết sức khó khăn. Và đòi hỏi phải có độ chính xác cao.
- Thành tích công ty đạt được trong những năm vừa qua
Trong quá trình hoạt động, cán bộ chủ chốt và đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty đã từng chỉ đạo trực tiếp thi công nhiều dự án, công trình công nghiệp, dân dụng công cộng quy mô lớn trong và ngoại thành phố, được đánh giá cao về chất lượng – kỹ thuật – tiến độ của chủ đầu tư, các ban ngành thành phố cũng như trung ương ví dụ: dự án hồ Quần Ngựa ( hạng mục nạo vét bùn). Dự án xây dựng khu neo đậu tàu thuyền bến cá Ngọc Hải Đồ Sơn gồm các hạng mục: nạo vét và khu neo đậu tàu thuyền, xây dựng cầu cảng, xây dựng kè chắn sóng chống sa bồi. Dự án công viên An Biên, xây dựng đường quanh hồ, kè đảo, san lấp mặt bằng và tường rào lưới B40. Xây dựng đường 353 (gói thầu R3) Cầu Rào – Đồ Sơn. Xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực tái định cư đường 353 tại thôn Phú Thái, xã Anh Dũng, Huyện Kiến Thụy. Xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư đường 353 tại phường Vạn Hương, Vạn Sơn thị xã Đồ Sơn. Xây dựng tuyến đường giao thông liên xã huyện Kiến Thụy gồm các tuyến: Đường xã Thuận Thiên – Hữu Bằng gồm 2 đoạn, đường xã Hữu Bằng – Thụy Hương gồm 3 đoạn. Đường lên cao điểm 177 (sân bay trực thăng) thị trấn Cát Bà, đường và nhà ở cho đội trông kho vũ khí tại cao điểm 150 xã Thuận Thiên huyện Cát Hải. Dự án phát triển nhà Anh Dũng II gồm các hạng mục: san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xây dựng nhà biệt thự gia đình thuộc dự án phát triển Anh Dũng II, xây dựng trụ sở làm việc,…đặc biệt công ty được Ủy ban Nhân dân, Sở tài Nguyên Môi Trường Hải Phòng cấp giấy phép khai thác khoáng sản cát, tại mỏ phía nam đảo Đình Vũ quận Hải An với trữ lượng 3.500.000 m3, thời gian khai thác là 30 năm để phục vụ công trình trọng điểm của thành phố.
2.1.4 Mục tiêu và những định hướng phát triển trong thời gian tới.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động, được đào tạo cơ bản chuyên sâu và đang từng bước được trẻ hóa trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt đang phát triển nhanh, tiến mạnh, tiến vững trên con đường phát triển với vai trò là huyết mạch cầu nối giao thông thủy bộ. Công ty có nền tài chính mạnh đủ điều kiện để đáp ứng nhu cầu thi công xây dựng công trình. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
2.1.5 Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của công ty, hội đồng có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của HĐQT.
Giám đốc điều hành: do HĐQT bầu ra thông qua đại biểu cổ đông, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo mục tiêu, định hướng mà đại hội đồng, HĐQT thông qua.
Giám đốc: điều hành chung, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc: thay mặt giám đốc điều hành các công việc hàng ngày khi giám đốc đi vắng, phụ trách các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện công tác đối nội trong nội bộ của doanh nghiệp.
Phòng kinh tế kỹ thuật: Nghiên cứu, cập nhập các vấn đề có liên quan đến kỹ thuật, áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới vào Công ty. Chỉ đạo giám sát công việc theo đúng công nghệ – kỹ thuật, kiểm tra phát hiện các sai sót. Hạn chế của quá trình sản xuất, hướng dẫn điều chỉnh, cải tiến kịp thời máy móc, thiết bị trong quá tình thi công, tổ chức bảo dưỡng máy móc. Tổng hợp và báo cáo về hệ thống trang thiết bị, máy móc thiết bị của công ty và đề xuất mua sắm, sửa chữa.
Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện quản lý chính sách về nguồn nhân sự và theo dõi ý thức, thái độ, lương thưởng, tuyển dụng đào tạo, đánh giá thực hiện công việc của nhân viên, khuyến khích, động viên nhắc nhở, đề xuất khen thưởng hay kỉ luật và các vấn đề liên quan đến tâm lý đời sống nhân viên trong công ty.
Phòng kế toán tài chính: quản lý công tác thu – chi dòng tiền của công ty. Theo dõi, đảm bảo tính chính xác về nguồn vốn, công nợ. Hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty theo thời gian.
Các đội thi công và đội xây dựng công trình: Chịu trách nhiệm thi công các công trình theo đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký đảm bảo đúng tiến độ cũng như các yêu cầu kỹ thuật, các công trình đường bộ Hải Phòng.
2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Phòng kế toán hạch toán mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến toàn công ty, thực hiện mọi công tác kế toán nhận và xử lý các chứng từ luân chuyển, ghi chép tổng hợp và lập BCTC (sơ đồ 2.2) Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp từng nhân viên trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh, tổ chức kế toán nội bộ trong toàn bộ công ty. Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn và báo cáo tài chính theo quy định.
Kế toán vật tư thanh toán: Theo dõi toàn bộ công tác thanh toán bằng tiền, chuyển khoản, lập trình với các ngân hàng, các bảo lãnh hợp đồng, thường xuyên cập nhập tiền gửi và tiền vay, hạn mức vay, hàng tháng tập hợp các chứng từ tiền gửi ngân hàng, tính lãi vay. Đồng thời hàng tháng tiếp nhận các chứng từ thanh toán thu chi bằng tiến mặt, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của các chứng từ, lập phiếu chi sau khi có phiếu duyệt chi của phụ trách kế toán phòng kế toán và giám đốc. Ngoài ra còn đảm nhận việc theo dõi hàng hóa của toàn doanh nghiệp.
Thủ quỹ: là người quản lý quỹ tiền mặt của toàn công ty, và rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
- Đặc điểm của tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Niên độ kế toán của công ty là 1 năm, ngày bắt đầu từ ngày 01/01 và ngày kết thúc là 31/12 hàng năm.
Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC đã được chỉnh sửa và bổ sung theo quy định tại thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính.
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi dòng tiền khác: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng tiền tệ hoặc quy ra tiền Việt Nam theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Ghi nhận giá khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc, khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng và được tính chi phí trực tiếp cho mỗi công trình, tỷ lệ khấu hao phù hợp với thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của BTC. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Đối với hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá vốn hàng xuất kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 25%.
- Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC năm 2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Công ty khấu trừ thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật kí chung( sơ đồ 2.3).
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức nhật kí chung tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
- Ghi hàng ngày: căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ cái theo tài khoản phù hợp.
- Hàng ngày, cũng căn cứ vào các chứng từ được dùng làm ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí liên quan. Định kì cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật kí đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra tra đối chiếu khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để báo cáo tài chính.
2.2 Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
2.2.1 Thực trạng công tác lập bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Căn cứ lập bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết.
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước
Quy trình lập bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Hiện nay Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt thực hiện lập bảng cân đối kế toán theo các bước sau:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì kế toán
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan.
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức
- Bước 4: Lập bảng cân đối tài khoản
- Bươc 5: Lập bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN)
- Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt.
Trình tự các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì kế toán
Kiểm tra tính có thật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được xem là khâu quan trọng nhất phản ánh trung thực của thông tin trên báo cáo tài chính. Vì vậy đây là công việc được phòng kế toán của công ty tiến hành chặt chẽ.
Trình tự kiểm soát được tiến hành như sau:
- Sắp xếp chứng từ kế toán theo trình tự thời gian phát sinh
- Đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh từng chứng từ với nội dung kinh tế, số tiền của từng nghiệp vụ phản ánh trong sổ sách kế toán. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
- Nếu phát hiện sai sót, lập tức tiến hành điều chỉnh xử lý kịp thời
Ví dụ 1: Ngày 08 tháng 12 năm 2013 công ty mua 105 tấn xi măng của Công ty Cổ phần E29. Đơn giá 1.059.091đ/tấn, chi phí vận chuyển 168.182 đ/tấn, thuế VAT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản.
- Hóa đơn GTGT số 0002734 (biểu số 2.1)
- Phiếu nhập kho số 60 (biểu số 2.2)
- Ủy nhiệm chi (biểu số 2.3)
- Sổ nhật kí chung (biểu số 2.4)
- Sổ cái 152(biểu số 2.5)
- Sổ cái 133 (biểu số 2.6)
- Sổ cái 112 (biểu số 2.7)
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần Xây Lắp Sao Việt
3.1 Một số định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những yêu cầu nghiêm ngặt của quá trình hội nhập, trước những thách thức và biến động Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt có những định hướng cụ thể như sau:
- Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh mở rộng thị trường của doanh nghiệp trên khắp cả nước.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn; đôn đốc việc thu hồi công nợ nhanh hơn nữa nâng cao hoạt động tài chính của Công ty.
- Thực hiện những cam kết đã kí trong hợp đồng mua bán, hợp đồng tín dụng với các tổ chức trong mọi thành phần kinh tế.
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nhiệm vụ cho mọi người.
3.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt em nhận thấy công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích BCĐKT có những ưu điểm và hạn chế sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
3.2.1 Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng tạo nên tính linh hoạt hài hòa, không cứng nhắc và phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng kết hợp với quản lý theo chiều dọc, chiều ngang tạo cơ cấu quản lý không bị vướng mắc cản trở, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các thành phần trong tổ chức. Ngoài chức năng nhiệm vụ của mình, các phòng ban còn giúp nhau hoàn thành tốt kế hoạch đề ra.
- Về bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung. Mô hình này giúp cho việc thực hiện các công việc của các nhân viên kế toán được tốt hơn, kế toán vừa phát huy được nội lực, trình độ, vừa đảm bảo được sự tập trung thống nhất trong công tác kế toán.
Bộ máy kế toán gồm 4 người: Kế toán trưởng, kế toán vật tư thanh toán, kế toán tổng hợp, thủ quỹ, mỗi kế toán kiêm một công việc phù hợp với khả năng và trình độ của mỗi người. Việc phân công, phân nhiệm mỗi người đảm nhận nhiều phần hành kế toán tạo nên sự linh hoạt và logic, tạo hiệu quả cao trong công tác hạch toán kế toán.
- Về hệ thống sổ sách:
Công ty áp dụng hệ thống sổ sách, bảng biểu theo quyết định số 15/2006 –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho, khấu hao TSCĐ như đã đăng kí. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của doanh nghiệp luôn được cập nhật theo quy định mới nhất.
Các thông tin nghiệp vụ đều được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện theo đúng quy định. Các chứng từ được giám sát, kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ, giúp đảm bảo tính chính xác về nội dung, số liệu kế toán. Do đó hệ thống BCTC, sổ sách đảm bảo tính có thật.
Bên cạnh đó việc áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức này vừa mang tính chất tổng hợp, vừa mang tính chất chi tiết, phù hợp với chình độ của nhân viên kế toán giúp công tác tìm kiếm, quản lý dữ liệu được tiến hành một cách nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
3.2.2 Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, công tác quản lý tại Công ty còn một số hạn chế sau:
- Về bộ máy kế toán:
Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Bên cạnh nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng là một số nhân viên còn hạn chế trong chuyên môn, nghiệp vụ; dẫn đến sự kết hợp giữa các phần hành kế toán thiếu nhịp nhàng, chính xác, khó tránh khỏi việc xảy ra những vướng mắc trong việc tổng hợp số liệu để lập BCTC.
Mỗi kế toán kiêm nhiều mảng kế toán khác nhau. Trong khi đó, việc hạch toán kế toán của công ty vẫn được thực hiện thủ công mà chưa áp dụng phần mềm kế toán. Điều này gây áp lực công việc cho nhân viên và có thể dẫn đến những sai xót trong quá trình làm việc.
Công tác thống kê chưa được chú trọng trong các phân xưởng sản xuất nên việc cung cấp số liệu phục vụ công tác phân tích HĐKD để có thể đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, kế hoạch sản xuất và quản lý việc sử dụng các yếu tố sản xuất chưa được tốt.
- Về việc phân tích bảng cân đối kế toán:
Công ty chưa tiến hành phân tích BCTC, đặc biệt là chưa tiến hành phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các quyết định của nhà quản lý đưa ra có thể chưa có căn cứ, chưa có cơ sở khoa học do chưa thông qua việc sử dụng chỉ tiêu tài chính để phân tích BCTC. Điều này dẫn đến Công ty không thấy được thực lực tài chính cùng những nguy cơ tài chính tiềm ẩn, cũng như xu hướng biến động ảnh hưởng đến các kết quả kinh tế trong tương lai.
Chính những tồn tại này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính cũng như tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt em nhận thấy rằng hệ thống kế toán tại Công ty hiện nay đúng với chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong quá trình nghiên cứu em thấy rằng Công ty có những ưu điểm và hạn chế trong công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán. Vận dụng những kiến thức đã học được, em xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
3.3.1 Ý kiến thứ nhất: Tăng cường và nâng cao trình độ cán bộ kế toán và phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD)
Trong bất cứ hoạt động nào, nhân tố con người cũng là nhân tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả công tác công việc. Muốn phát huy tốt nhân tố con người cần phải có sự đầu tư, quan tâm đúng mức. Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt ở phòng kế toán có 4 nhân viên, trong đó:
- Về giới tính: 3 nữ, 1 nam. Về độ tuổi: 25 – 38 tuổi
- Về trình độ: 2 Đại học, 1 Cao đẳng, 1 trung cấp.
Về khả năng lập và phân tích BCTC: ngoài kế toán trưởng công ty hiện có một nhân viên có khả năng lập được BCTC nhưng không có nhân viên nào có khả năng phân tích chuyên sâu các BCTC.
Kế toán trưởng là người duy nhất trong phòng kế toán có khả năng phân tích được BCTC. Kế toán trưởng còn là người lập và kiểm tra BCTC và đưa ra ý kiến đóng góp cho lãnh đạo Công ty nên khối lượng và áp lực công việc rất lớn.
Công ty cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán. Bằng cách cử CBCNV đi học tại các lớp đại học tại chức, theo học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cao tại trung tâm đáng tin cậy…Bên cạnh đó, công ty nên thường xuyên phát động các phong trào thi đua phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao cho cán bộ công nhân viên trong tập thể công nhân nhằm từng bước đưa Công ty ngày càng phát triển hơn.
Có thể công ty nên tuyển thêm một người có khả năng lập và phân tích để giúp cho kế toán trưởng, giúp cho công việc kế toán được nhanh chóng và hiệu quả. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Đồng thời để đảm bảo phòng kế toán không thừa người sau khi tuyển nhân viên mới Công ty nên thuyên chuyển một nhân viên trung cấp xuống các đội xây dựng công trình phụ trách thống kê tập hợp số liệu cung cấp cho công tác phân tích HĐKD để có thể đánh giá được tình hình thực hiện mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp đề ra, quản lý và đánh giá tiến độ thực hiện dự án để từ đó có cơ sở khoa học đưa ra quyết định cho nhà quản lý.
3.3.2 Ý kiến thứ 2: Từng bước hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính.
Để đưa ra được quyết định đúng đắn, các Giám đốc công ty và kế toán trưởng nên lập kế hoạch phân tích BCTC một cách cụ thể:
- Bước 1: Chuẩn bị những việc cần tiến hành trước khi phân tích bảng cân đối kế toán.
Tài liệu cho việc phân tích: Chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán, liên hệ giữa bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tại thời điểm phân tích.
Nội dung phân tích: Nội dung phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty có thể bao gồm: Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, phân tích tài chính thông qua các chỉ số tài chính chủ yếu. Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh và phương pháp cân đối.
- Bước 2: Tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán
Nếu chỉ nhìn vào bảng cân đối kế toán thì đối tượng quan tâm chưa thể đánh giá được tình hình tài sản của Công ty. Do đó cần thiết phải tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán, biến những con số trong bảng cân đối kế toán thành những con số “biết nói”.
Trên cơ sở mục tiêu và nguồn số liệu, bộ phận kế toán cần xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích. Tuy nhiên hệ thống này không nên quá nhiều nhằm giảm bớt thời gian tính toán, việc phân tích cần đi vào chiều sâu, các chỉ tiêu cần bám sát mục tiêu phân tích. Đặc biệt chú trọng tới các chỉ tiêu có sự biến động lớn (mang tính chất bất thường) và những chỉ tiêu quan trọng, phải bám sát thực tế của công ty và các chỉ tiêu phân tích có mối liên hệ chặt chẽ nhằm tránh việc kết luận vội vàng, thiếu chính xác.
Trong bảng phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt, theo em Công ty nên phân tích một số nội dung sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
- Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
- Phân tích các chỉ số tài chính đặc trưng.
Sau đây em xin đi sâu vào phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và phân tích khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
- Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản.
Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản là đánh giá tình hình phân bổ cũng như sự thay đổi của tài sản Công ty có hợp lý hay không? Từ đó công ty có thể đưa ra những điều chỉnh phù hợp, giúp cho qua trình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả hơn. Việc tiến hành phân tích cơ cấu, sự biến động của tài sản được tiến hành dựa trên Bảng cân đối kế toán năm nay.
Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản: Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu tài sản, khi tiến hành phân tích ta có thể tiến hành lập bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động của tài sản (Biểu 3.1)
Qua số liệu trên bảng 3.1 ta thấy tổng tài sản năm 2013 là 63.678.055.345 đồng, tăng 19.291.726.791 đồng so với năm 2012. Điều đó chứng tỏ năm 2013, tình hình tài sản của Công ty có nhiều biến động. Cụ thể là do tài sản ngắn hạn tăng 17.638.332.990 đồng và tài sản dài hạn tăng 1.652.405.801 đồng.
Sự biến động của tài sản ngắn hạn chủ yếu là do sự tăng nhanh của các khoản phải thu ngắn hạn tăng 17.638.332.990 đồng tương ứng với 66.71%, tốc độ tăng khá nhanh. Như vậy, năm 2013 Công ty đã bán chịu khá nhiều và không làm tốt công tác thu hồi nợ. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của Công ty, vì không có tiền để tiếp tục đầu tư và duy trì hoạt động. Công ty cần đôn đốc khác hàng trả nợ trong những năm tiếp theo để đảm bảo lượng vốn cho quá trình kinh doanh.
Tài sản ngắn hạn tăng còn do các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2012 là 0 đồng nhưng đến năm 2013 tăng lên 12.008.240.562 đồng, chiếm 18.86% tổng tài sản. Chứng tỏ trong năm 2013 Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động tài chính ngắn hạn.
“Tiền và các khoản tương đương tiền” thay đổi không đáng kể tăng từ 5.194.865.760 đồng lên 6.237.138.364 đồng. Lượng tiền dự trữ tương đối nhiều. Công ty sẽ có thể chủ động trong những giao dịch cần thanh toán ngay bằng tiền. Tuy vậy Công ty cũng nên xem xét để cân đối giữa lượng tiền dự trữ và đưa vào hoạt động kinh doanh để sử dụng vốn có hiệu quả hơn. “Hàng tồn kho” năm 2013 so với năm 2012 giảm mạnh cụ thể là năm 2012 là 16.991.132.840 đồng, chiếm= 38.28% tổng tài sản nhưng sang năm 2013 đã giảm xuống còn 5.801.921.062 đồng, chiếm 9.11% tổng tài sản, giảm 11.188.211.778 (tương ứng 65.84%). Nguyên nhân chủ yếu là do thành phẩm năm 2013 so với năm 2012 giảm 11.040.902798 đồng vì Công ty đã xuất bán được một số công trình. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Tài sản dài hạn cuối năm tăng 1.652.405.801 đồng tương ứng với 9.2% nhưng tỷ trọng so với tổng tài sản của năm 2013 giảm so với năm 2012 là 9.66% là do tốc độ tăng của Tài sản dài hạn chậm hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn tăng chủ yếu là do các khoản phải thu dài hạn cụ thể là phải thu dài hạn của khách hàng tăng từ 8.039.953.829 đồng, chiếm 18.11% tổng tài sản lên 9.799.494.481 đồng, chiếm 15.39% tổng tài sản. Về “Tài sản cố định” giảm không đáng kể. Điều này cho thấy trong năm vừa qua Công ty chưa quan tâm đến việc tăng cơ sơ vật chất để tăng năng lực phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy trong thời gian tới Công ty nên xem xét và đầu tư thêm hay thay thế máy móc trang thiết bị cũ để ngày càng nâng cao năng lực sản xuất cho doanh nghiệp mình hơn.
Cơ cấu tài sản phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng 1 đồng nguồn vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu đồng để hình thành tài sản ngắn hạn, còn bao nhiêu đồng để đầu tư vào tài sản dài hạn.
Từ biểu 3.1, ta có thể thấy rằng tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng lên so với năm 2012. Nếu ở năm 2012, cứ 1 đồng nguồn vốn kinh doanh công ty bỏ ra thì có 0.59 đồng là dành cho tài sản ngắn hạn. Đến năm 2013, Công ty bỏ ra 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0.69 đồng dành cho tài sản ngắn hạn. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn năm 2013 tuy có giảm so với năm 2012 nhưng lượng giảm không phải là lớn. Năm 2013, cứ 1 đồng vốn kinh doanh mà Công ty bỏ ra thì có 0.31 đồng được đầu tư vào dài hạn.
Thông qua phân tích ta thấy phân bổ việc tài sản của Công ty tương đối hợp lý, đã phát huy được hiệu quả nguồn vốn, đã cung cấp tài sản để tiến hành hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên Công ty cần để tâm đến các khoản phải thu của khách hàng để tiến hành đôn đốc thu hồi nợ kịp thời.
- Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn: Công tác đánh giá tình hình tài chính của Công ty sẽ không triệt để, không đầy đủ nếu chỉ dựa vào phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty. Vì vậy, để thấy rõ hơn tình hình tài chính, tiến hành phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn, ta có thể lập bảng phân tích và tình hình biến động của nguồn vốn (Biểu 3.2)
- Biểu 3.2: Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn.
Thông qua số liệu tính toán được trên bảng 3.2, ta thấy tổng nguồn vốn của công ty cuối năm so với đầu năm tăng với số tiền là 19.291.726.791 đồng nguyên nhân là do sự tăng nhanh của Nợ phải trả đặc biệt là Nợ ngắn hạn tăng 18.630.261.255 đồng so với năm 2012. Cụ thể là trong năm 2012, Nợ ngắn hạn là 27.586.328.554 đồng, chiếm 62.15% tổng nguồn vốn nhưng sang năm 2013 đã tăng lên 46.189.028.589 đồng , chiếm 72.54% tổng nguồn vốn, do phải trả người bán tăng nên rất nhiều trong năm 2013 cụ thể là tăng lên 26.238.927.395 đồng, thuế và các khoản phải nộp cũng tăng 3.840.886.894 đồng trong khi đó khoản người mua trả tiền trước giảm 10.928.007.000 đồng, con số này cho thấy Công ty chưa thanh toán được những khoản nợ trong năm 2013, tình trạng đi chiếm dụng quá nhiều, các khoản vay và nợ ngắn hạn trong cả hai năm đều bằng 0 đồng, trong năm 2013 công ty có vay nhưng trả ngay trong kì, điều này chứng tỏ công ty đã ít sử dụng nguồn vốn đi vay, tăng đi chiếm dụng vốn, “ các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” cũng tăng nhưng không đáng kể.
Vốn chủ sở hữu cuối năm là 17.489.029.756 đồng chiếm 27.46% trong tổng nguồn vốn tăng 689.029.756 đồng. vốn chủ sở hữu tăng là do lợi nhuận sau thuế, trong năm 2013 công ty đã có lãi, nhưng bên cạnh đó ta thấy tỷ trọng so với nguồn vốn của vốn chủ sở hữu đã bị giảm từ 37.85% xuống 27.46%, điều này chứng tỏ thực lực tài chính của Công ty là yếu.
Từ biểu 3.2, ta có thể thấy hệ số nợ chiếm tỷ lệ cao ở cả đầu năm và cuối năm. Đầu năm cứ 1 đồng nguồn vốn kinh doanh có 0.62 đồng là do vay mượn bên ngoài. Cuối năm cứ 1 đồng nguồn vốn kinh doanh có 0.73 đồng là vay mượn bên ngoài. Điều này cho thấy Công ty có lợi vì được sủ dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ cần đầu tư một lượng vốn nhỏ. Tuy nhiên công ty cũng cần phải lưu ý vì các chủ nợ lại thường mong muốn hệ số vốn chủ sở hữu càng cao càng tốt, chủ nợ nhìn vào hệ số này để tin tưởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Từ phân tích trên cho ta thấy thực lực tài chính của Công ty là không cao, khả năng tự tài trợ cho hoạt động kinh doanh là rất thấp. vì vậy công ty cần chú trọng hơn vấn đề cơ cấu nguồn vốn để tăng vốn của chủ, giảm nợ vay, giảm rủi ro tài chính.
Xét trong thực tế, độ ổn định của quá trình sản xuất kinh doanh và độ an toàn trong thanh toán, thì nguyên tắc cân bằng tài chính cần đòi hỏi: Tài sản dài hạn phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn và một phần của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn trong khi đó phần nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn cụ thể là nguồn vốn dài hạn là 17.489.029.756 đồng nhưng tài sản dài hạn là 19.599.733.242 đồng, Công ty đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn, như vậy Công ty đã không tuân thủ nguyên tắc sử dụng vốn. Điều này sẽ gây khó khăn cho Công ty trong việc thanh toán các khoản nợ, cũng như đánh giá về tình hình tài chính của Công ty. Công ty có thể có nguy cơ mất khả năng thanh toán vì vậy Công ty cần xem xét và điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn cho hợp lý.
- Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản.
Muốn đánh giá toàn diện hơn về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt ta không chỉ dừng lại ở tình hình biến động, cơ cấu của tài sản và nguồn vốn mà còn phải đi sâu phân tích thêm một số chỉ tiêu tài chính mới thể hiện rõ nét được năng lực tài chính của Công ty.( biểu 3.3)
Bảng 3.3: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
- Nhận xét:
Thông qua số liệu tính toán trên ta thấy: Hệ số thanh toán tổng quát năm 2013 là 1.38 giảm so với năm 2012 có hệ số thanh toán là 1.61 nhưng giảm không đáng kể, ở cả hai năm đều có hệ số lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo và hệ số này cũng tương đối cao trong năm 2013 cứ đi vay 1 đồng thì có 1.38 đồng tài sản đảm bảo. Hệ số này ở thòi điểm cuối năm thấp hơn đầu năm là do trong kì Công ty đã huy động vốn từ bên ngoài là 18.630.261.225 đồng, trong khi tài sản chỉ tăng 19.291.726.791 đồng.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cả đầu kì và cuối kì đều thấp và có xu hướng giảm, từ 0.96 đầu kỳ xuống còn 0.95 cuối kỳ. Giảm không đáng kể nhưng Công ty cần chú ý đến hệ số này vì vào thời điểm cuối kỳ Công ty cần giải phóng 1/0.95 = 105.26% tài sản ngắn hạn, tức là tài sản ngắn hạn hiện không đủ để thanh toán nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh của Công ty cuối năm giảm 0.06 lần so với đầu năm, giảm không đáng kể nhưng hệ số thanh toán của công ty là tương đối nhỏ chỉ là 0.13 lần. Như vậy Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Hệ số này nhỏ là do trong năm 2013 Công ty đã huy động thêm vốn vay ngắn hạn so với năm 2012 là 19.291.726.791 đồng, trong khi tiền và các khoản tương đương tiền thì chỉ tăng lên 1.042.272.604 đồng.
Để phân tích rõ nét hơn khả năng thanh toán của Công ty, ta cần phải phân tích thêm sự tác động của vòng quay các khoản phải thu đến khả năng thanh toán của Công ty, nếu vòng quay của các khoản phải thu càng cao chứng tỏ Công ty làm tốt công tác thu hồi công nợ, khi đó vòng quay các khoản phải thu tác động tích cực đến khả năng thanh toán của Công ty, còn nếu vòng quay các khoản phải thu thấp có nghĩa là công ty chưa thực sự làm tốt công tác thu hồi nợ, khi đó vòng quay các khoản phải thu sẽ tác động tiêu cực đến khả năng thanh toán của Công ty. Biểu 3.4: Vòng quay các khoản phải thu năm 2013
- Vòng quay các khoản phải thu năm 2013 là 3 vòng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Như vậy, bình quân 120 ngày thì công ty có một lần thu tiền. Điều này chứng tỏ độ thu hồi của Công ty là rất thấp, Công ty cần quan tâm tìm các biện pháp để đốc thúc công tác thu hồi công nợ.
3.3.3 Ý kiến thứ 3: Tăng cường công tác thu hồi nợ đọng.
Trong nền kinh tế thị trường việc bán chịu là không thể tránh khỏi. Nó giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần nhưng cũng mang lại nhiều rủi ro trong kinh doanh. Vì thế để phát huy mặt tích cực của việc bán chịu doanh nghiệp phải nắm bắt được năng lực cũng như tinh thần trách nhiệm của khách hàng.
Qua việc phân tích biến động cơ cấu tài sản ta thấy khoản phải thu của khách hàng năm 2013 tăng so với năm 2012 và đang ở mức khá cao chiếm 28.2% trong tổng số tài sản đồng thời kì thu tiền bình quân là 120 ngày. Điều này chứng tỏ phương thức thu hồi công nợ của công ty không hiệu quả, nợ đọng nhiều dẫn đến ứ đọng vốn trong khâu thanh toán. Vì vậy, Công ty cần tăng cường công tác thu hồi công nợ.
Để có thể nhanh chóng thu hồi công nợ của khách hàng, ban lãnh đạo Công ty cần phân loại nợ theo tiêu thức sau: Nợ chưa đến hạn trả, nợ đến hạn trả, nợ quá hạn phải trả. Căn cứ vào ba loại nợ trên mà lãnh đạo Công ty có biện pháp thích hợp với từng loại đối tượng khách hàng để tiến hành thu hồi công nợ. Cụ thể:
Đối với những khoản nợ chưa đến hạn trả: Công ty có thể gửi thư xác nhận công nợ, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn.
Đối với những khoản nợ đến hạn trả: Công ty có thể gửi thư, đến gặp trực tiếp khách hàng yêu cầu thanh toán nợ, những khách hàng có số nợ lớn Công ty cần đưa chính sách bán hàng cứng rắn từ khi kí hợp đồng nhận công trình xây dựng.
Đặc biệt cần chú ý đến khoản nợ quá hạn thanh toán. Để nhanh chóng có thể đòi được những khoản nợ quá hạn Công ty cần phân loại thành 3 loại sau:
- Nợ có thể đòi: Cần sử dụng biện pháp nhắm khuyến khích trả nợ như cho khách hàng hưởng chiết khấu nếu như họ thanh toán sớm.
- Nợ khó đòi: đối với khoản nợ này nên sử dụng biện pháp cứng rắn hoặc bán nợ cho công ty VAMC.
- Nợ không thể đòi: đây là những khoản nợ mà một số khách hàng đã phá sản hoặc giải thể trường hợp này Công ty nên bán nợ cho công ty VAMC.
- Làm tốt những công tác trên sẽ giúp cho Công ty có thể thu hồi được vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
Đề tài khóa luận “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt” đã đạt được một số nội dung sau :
- Về mặt lý luận : Khóa luận đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn :
- Khóa luận đã phản ánh thực tế công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
- Đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích bảng cân đối kế toán tại đơn vị nói riêng
- Khóa luận đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Em rất mong được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, TH.S Hòa Thị Thanh Hương, các thầy cô giáo trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán ở phòng kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp


Pingback: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty May