Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau những năm hội nhập và phát triển, nền kinh tế nước ta ngày một hoàn thiện hơn. Cùng với sự phát triển đó, việc quản lý, hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp ngày càng chú trọng hơn. Vấn đề đăt ra với các doanh nghiệp là làm sao đạt được mức lợi nhuận cao nhất mà chi phí ít nhất nhưng vẫn phải tuân theo pháp luật.
Cũng như các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị sản xuất công nghiệp đã trở thành đơn vị hạch toán độc lập tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước, và còn vô cùng quan trọng và cần thiết với hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, giữa các doanh nghiệp thường xuyên xẩy ra cạnh tranh nhằm khẳng định thương hiệu của mình thì chất lượng thông tin kế toán ( dù ít hay nhiều, dù thô sơ hay phức tạp ) đều là những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo an toàn và khả năng mang lại cho thành công cho những quyết định kinh doanh. Đặc biệt là những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hang đầu của các cơ quan chức năng trong công ty quản lý doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải đứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt , bên cạnh đó là sự điều tiết về quy luật kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh. Để đảm bảo hoạt hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải thực hiện tổng điều hòa biện pháp quản lý với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đặc biệt phải quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thánh. Việc hạch toán đúng, hợp lý và chính xác và tính đủ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thi trường.
Nhận thức vai trò quan trọng và có ý nghĩa thiết thực của vấn trên, sau thời gian của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt, được tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán cũng như công tác quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty, cùng với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất tại đây em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt”
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng của công ty kế toán chi phí sản xuất và giá thành tính sản phẩm tại công cổ phần xây lắp Sao Việt.
- Trên cơ sở đó đưa ra đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tố chức bộ máy kế toán chi phí sản xuất giá thánh sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm trong doanh nghiệp nhằm tăng cường quản lý chi phí tại công ty cổ phần Sao Việt. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty cô phần xây lắp Sao Việt
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/09/2014 đến ngày 1/11/2104
- Việc phân tích được số liệu năm 2013 từ phòng kế toán của công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp kế toán
- Phương pháp thống kê và so sánh
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
5. Kết cấu khóa luận
Nội dung gồm 3 chương
- Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tai Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Chương 1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có ý quan trọng gắn liền với quá trình sản xuất.Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực chất là sự vận động của các yếu tố sản xuất đã bỏ ra và sự biến đổi của chúng một cách ý thức, có mục đích của sản phẩm cuối cùng. Số tiền chi ra để mua các yếu tố đó phục vụ cho quá trình sản xuất chính là chi phí sản xuất ra sản phẩm. Vậy chi phí sản xuất là gì.
Trên góc độ nghiên cứu, quản lý khác nhau thì cách hiểu về chi phí cũng khác nhau.
- Đối với quản trị: “chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.
- Đối với kế toán: “Chi phí sản xuất là thể hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến các hoạt động.
- Chi phí sản xuất được hình thành do sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và được biểu hiện trên hai mặt:
- Về mặt định tính: Đó là bản thân yếu tố về vật chất phát sinh tiêu hao và tạo nên quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm.
- Về mặt định lượng: Đó là tiêu thức tiêu hao cụ thể của các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện bằng các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ.
Tóm lại: Chi phí được xem như là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được chi phí. Nhận diện, phân tích các chi phí là điều mấu chốt có thể ghi nhận, đo lường chính xác đầy đủ về các chi phí cũng như quản lý, kiểm soát tốt chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Trong quá trình sản xuất, chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí. Để đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất thì cần phải xem xét các chi phí sản xuất trong quan hệ thứ hai và là mặt cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả thu được. Đó chính là chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Vậy giá thành sản phẩm là gì?
Giá thành sản phẩm xác định cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cụ thể và tính chính xác cho từng lao vụ đã hoàn thành, kết thúc toàn bộ quy trình sản xuất (thành phẩm) hoặc hoàn thành một giai đoạn công nghệ sản phẩm nhất định (bán thành phẩm ).
Giá thành là một căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất, giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt vốn có bên trong, nó là sản xuất đã chi ra và giá trị sử dụng đã thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành có hai chức năng chủ yếu là chức năng đo bù đắp và chức năng lập giá. Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng sản phẩm, công việc phải bù đắp đúng số tiền về bán sản phẩm, lao vụ. Tuy nhiên, việc bù đắp các chi phí đầu vào đó mới chỉ đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn, mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu tư vào quá trình sản xuất và có lãi. Vì vậy trong cơ chế thị trường giá bán sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào quy luật cung cầu mà còn phải dựa trên cơ sở tính giá thành sản phẩm.
Ngoài hai chức năng quan trọng là bù đắp vào chi phí và xác định giá bán sản phẩm, giá thành còn giúp nhà quản trị doanh nghiệp và cơ sở để ra các quyết định đầu tư.
1.3. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có nhiều loại, nên để thực hiện cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại chi phí sản xuất giúp nhà quản trị dễ dàng hơn trong việc kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành sản phẩm, tính toán phương án sản xuất, tiết kiệm chi phí một cách tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thường phân theo các tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế:
Theo cách phân loại này, những tiêu thức có cùng nội dung kinh tế được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí sản xuất đó phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí cho quá trình sản xuất trong kỳ được phân thành loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho lao động trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để chi trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, bưu phí… phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất trong kỳ.
- Chi phí khác bằng tiền: Là chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền, ví dụ: chi tiếp khách, hội nghị…
Cách phân loại này có tác dụng có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chi phí, nó cho biết cấu tỉ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố, bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch tiền lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
- Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loai này, căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, những loại chi phí có cùng mục đích, công dụng sử dụng thì xếp chung vào một khoản mục, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Chi phí phát sinh trong kỳ được chia ra thành các khoản mục như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thưc thể vật chất của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi,… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo bảng lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán vào các đối tượng chịu chi phí. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra những sản phẩm nhưng không kể đến chi phi nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất căn cứ vào sự thay đổi của chi phí có sự thay đổi của mức độ hoạt động kinh doanh để phân loại, chi phí chia làm 3 loại là:
Chi phí khả biến ( Biến phí ): Là chi phí mà tổng của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Tuy nhiên nếu trong kỳ có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất thì chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm sẽ biến động tương quan tỉ lệ nghịch với biến động của của sản phẩm.
Chi phi hỗn hợp: Là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến. Ở mức độ căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí. Ở mức độ hoạt động vượt qua mức căn bản, nó thể hiện tính biến phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc đưa ra quyết định quản lý là cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
- Theo cách phân loại này chi phí phân làm 2 loại:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan. Thông thường chi phí trực tiếp là những chi phí đơn nhất, cấu tạo bởi yếu tố như: chi phí nguyên liệu, chi phí tiền lương… Chi phí trực tiếp thường được đo lường, ghi nhận chính xác cho từng đối tượng nên không tạo sự sai lệch về chi phí này khi tính giá thành sản phẩm.
Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan đến tiêu thức nhất định. Chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp. Chi phí gián tiếp là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất. Chi phí gián tiếp khó đo lường, ghi nhân chính xác cho từng đối tượng. Vì vậy chi phí gián tiếp thường tạo nên sự khác biệt giữa thực tế phát sinh và mức phân bổ chi phí gián tiếp vào hạ giá thành do sử dụng nội dung cách tiêu thức, phương pháp phân bổ khác nhau.
Ngoài cách phân loại trên chi phí sản xuất có thể được phân loại theo cách kết chuyển chi phí sản phẩm và tính thời kỳ, hoặc có thể phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí thành chi phí tổng hợp…
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty cổ phần Xây Lắp Sao Việt Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
- Địa chỉ. Tầng 3, tòa nhà văn phòng Sao Đỏ, km1+400 đường Phạm Văn Đồng, anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng.
- ĐT. 0313814
Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0203001957 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ( bổ sung và sửa đổi) lần 2, ngày 26 tháng 06 năm 2006 với vốn điều lệ 16.800.000.000 ( mười sáu tỉ tám trăm triệu đồng )
Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng. Tuy mới thảnh lập nhưng đội ngũ lãnh đạo chủ chốt và cán bộ kĩ thuật của công ty đều có trình độ chuyên môn cao, thâm niên công tác lâu năm. Các thành viên sáng lập đồng thời là cán bộ chủ chốt, cán bộ kĩ thuật và công nhân viên của xí nghiệp xây lắp số 1 ( là đứng đầu công ty xây dựng Ngô Quyền –một công ty chuyên ngànhđã thi công nhiều công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng với quy mô lớn trong thành phố và các tỉnh lân cận), của công ty xây dựng Bạch Đằng, tổng công ty VINACONEX, tổng công ty xây dựng Hà Nội.
Giấy chứng nhận đăng ký cơ quan thuế:
- Người đại diện cho pháp luật công ty: ông Nguyễn Tuấn Anh – Chủ tịch hội đồng quản trị.
Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt hoạt động trong những lĩnh vực như sau:
- Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, san lắp mặt bằng, thủy lợi, cấp thoát nước, công tình thủy, xây dựng và lắp đặt các công trình điện công nghiệp và dân dụng 35 KV.
- Đào đắp bùn đất, nạo vét giao thông, san lấp mặt bằng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận tải hàng hóa và khách hàng đường bộ, đường thủy.
- Kinh doanh vật liệu nhận kí gửi và ủy thác các loại vật tư, máy móc thiết bị hàng tiêu dùng
Sửa chữa lớn và vừa các hạng mục cầu đường, kiến trúc nhà cửa. Các công trình đều do công ty thực hiện và để đảm bảo trúng thầu, công ty phải chứng minh được khả năng và năng lực của mình trên mọi phương diện. Khả năng tổ chức thi công, khả năng tài chình, phương tiện máy móc thi công, nhân lực tiến độ thi công, tất cả các công trình tham gia đấu thầu phải có tiền đặt cọc hay giấy bảo lãnh ngân hàng nộp cho chủ đầu tư, tránh trường hợp trúng thầu nhưng vì lí do nào đó bỏ thi công thì sẽ phải bồi thường khoản tiền đặt cọc. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
2.1.2. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt là một trong những công ty lớn, sản phẩm chủ yếu là những công trình xây dựng, cầu đường, công xưởng, các khu trung cư, công ty đã vận hành và tổ chức bộ máy sản xuất như sau:
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Để điều hành và quản lý phù hợp với đặc điểm của công ty. Công ty đã tổ chức bộ máy theo Sơ đồ 2.2
- Sơ đồ 2.2: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của công ty, hội đồng có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của HĐQT.
Giám đốc điều hành: do HĐQT bầu ra thông qua địa biểu cổ đông, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo mục tiêu, định hướng mà đại hội đồng, HĐQT thông qua.
Giám đốc: điều hành chung, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc: thay mặt giám đốc điều hành các công việc hàng ngày khi giám đốc đi vắng, phụ trách các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện công tác đối nội trong nội bộ của doanh nghiệp.
Phòng kinh tế kỹ thuật: Nghiên cứu, cập nhập các vấn đề có liên quan đến kỹ thuật, áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới vào công ty. Chỉ đạo giám sát công việc theo đúng công nghệ – kỹ thuật, kiểm tra phát hiện các sai sót. Hạn chế của quá trình sản xuất, hướng dẫn điều chỉnh, cải tiến kịp thời máy móc, thiết bị trong quá tình thi công, tổ chức bảo dưỡng máy móc. Tổng hợp và báo cáo về hệ thống trang thiết bị, máy móc thiết bị của công ty và đề xuất mua sắm, sửa chữa.
Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện quản lý chính sách về nguồn nhân sự và theo dõi ý thức, thái độ, lương thưởng, tuyển dụng đào tạo, đánh giá thực hiện công việc của nhân viên, khuyến khích, động viên nhắc nhở, đề xuất khen thưởng hay kỉ luật và các vấn đề liên quan đến tâm lý đời sống nhân viên trong công ty.
Phòng kế toán tài chính: quản lý công tác thu – chi dòng tiền của công ty. Theo dõi, đảm bảo tính chính xác về nguồn vốn, công nợ. Hạch toán hiệu quả sẳn xuất kinh doanh của toàn công ty theo thời gian.
Các đội thi công và đội xây dựng công trình: Chịu trách nhiệm thi công các công trình theo đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký đảm bảo đúng tiến độ cũng như các yêu cầu kỹ thuật, các công trình đường bộ Hải Phòng.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, điều kiện và trình độ quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung. Phòng kế toán hạch toán mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến công ty, thực hiện mọi công tác kế toán nhận và xử lý các chứng từ luân chuyển, ghi chép tổng hợp và lập BCTC
- Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp từng nhân viên trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh, tổ chức kế toán nội bộ trong toàn bộ công ty. Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn và báo cáo tài chính theo quy định. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Kế toán vật tư, thanh toán: Theo dõi toàn bộ công tác thanh toán bằng tiền, chuyển khoản, lập trình với các ngân hàng,bảo lãnh hợp đồng, thường xuyên cập nhập tiền gửi và tiền vay, hạn mức vay, hàng tháng tập hợp các chứng từ tiền gửi ngân hàng, tính lãi vay. Đồng thời hàng tháng tiếp nhận các chứng từ thanh toán thu chi bằng tiến mặt, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của các chứng từ, lập phiếu chi sau khi có phiếu duyệt chi của phụ trách kế toán phòng kế toán và giám đốc. Ngoài ra còn đảm nhận việc theo dõi hàng hóa của toàn doanh nghiệp. Thủ quỹ: là người quản lý quỹ tiền mặt của toàn công ty.
2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng của công ty
- Kỳ kế toán, hạch toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 03 năm 2006.
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: theo phương pháp đích danh
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ 2
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt hiện nay được xác định là toàn bộ chi phí phát sinh khi xây dựng công trình, hạng mục công trình. Công ty hạch toán chi phí theo khoản mục tính giá thành, gồm 4 khoản mục, đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, và chi máy thi công.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, bao gồm giá trị nguyên vật liệu cần thiết tạo ra sản phẩm xây lắp, trực tiếp phục vụ cho hoạt động xây lắp:
Vật liệu chính: Gạch, đá, xi măng, thép, cát… Vật liệu phụ: Cọc tre, dây buộc,…
Các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình: Tấm xi măng đúc sẵn, ống cống,..Vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tình xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản mục phụ cấp tính trả cho công nhân xây lắp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm…
Chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí sử dụng máy thi công là những khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công để hoàn thành sản phẩm của công ty bao gồm khấu hao máy thi công, tiền lương của công nhân vận hành máy (không kể các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính theo tiền lương của công nhân vận hành máy thi công) hay chi phí sử dụng máy thi công do công ty thuê từ bên ngoài.
Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phục vụ sản xuất nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính chất lương của ban quản lý đội, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên quỹ lương công nhân xây lắp, công nhân vận hành máy, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao,…
2.2.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Là từng công trình. Đối tượng tính giá thành: Là những công trình hoàn thành
2.2.3. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành: Để thuận lợi cho việc tính giá thành công ty xác định kỳ tính giá thành là theo thời gian hoàn thành công trình.
Phương pháp tính giá thành: Hiện nay công ty tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng. Đặc điểm của phương pháp này là tính giá thành riêng biệt theo từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức công tác kế toán chi phí phải được chi tiết theo từng đơn hàng. Mỗi công trình, đơn hàng khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở riêng các sổ chi tiết chi phí sản xuất. Đến thời điểm lập báo cáo tài chính, mà đơn hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp của đơn hàng đã được ghi sản phẩm dở dang. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
2.2.4. Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Để mô tả cho dòng chạy của dữ liệu kế toán, bài viết tập trung chủ yếu vào việc thu thập mô tả dữ liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành cho công trình nhà một cửa.
2.2.4.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí được tập hợp toàn quy trình xây dựng. Đồng thời kế toán còn sử dụng tài khoản 152 để theo dõi sự vận động của nguyên vật liệu ở công ty. Nguyên vật liệu gồm có: Xi măng, sắt thép, cát, cọc tre…
Hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 621, sổ cái TK 621… Ví dụ: Ngày 6 tháng 8 năm 2013 công ty nhập kho 476 kg thép hình hộp, đơn giá 22.000 đ/kg từ công ty cổ phần thương mại Hùng Cường.Theo HĐ GTGT số 0000561 (Thuế suất GTGT 10%), công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Chương 3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán cho phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây Lắp Sao Việt
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất – giá thành nói riêng tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt
Là một công ty cổ phần, được thành lập năm 2006. Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt đã từng bước hoàn thiện và phát triển, không ngừng mở rộng quy mô thoát khỏi những bước khó khăn ban đầu và trên đà phát triển, nâng cao chất lượng các công trình từng bước hoà nhập với tốc độphát triển kinh tế của đất nước.
Hiện nay Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt là một trong những công ty xây dựng lớn ở Hải Phòng, doanh thu ngày càng tăng, luôn hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, giúp hàng trăm người lao động có đời sống ổn định. Để có những thành tựu ấy là nhờ sự phấn đấu nỗ lực hết mình của các cán bộ công nhân viên trong công ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp cận được với thực tiễn công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng, tuy còn hạn chế về khả năng nhận thức và kinh nghiệm nhưng trong bài khoá luận này, em xin mạnh dạn trình bày một số ý kiến với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình để củng cố và hoàn thiện bộ máy kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
3.1.1. Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, có mối quan hệ chỉ đạo từ trên xuống dưới giúp ban lãnh đạo công ty thuận tiện trong việc quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức tập trung. Phòng kế toán hạch toán mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến toàn công ty, thực hiện mọi công tác kế toán nhận và xử lý các chứng từ luân chuyển, ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính. Đặc biệt các nhân viên kế toán đều có kinh nghiệm, trung thực trong công tác kế toán, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình. Đồng thời, cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho nhu cầu quản lý tham mưu cho lãnh đạo trên một số mặt trong công tác quản lý. Điều đó thực sự có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa ra quyết định kinh doanh.
- Về tổ chức công tác kế toán
Về sổ sách bộ máy kế toán tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định sô 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Đồng thời những thông tư, quy định của bộ tài chính trong công tác kế toán nói chung và công tác chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng luôn được kế toán công ty cập nhật, thay đổi kịp thời
- Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đơn hàng và đối tượng tính giá thành là sản phẩm cụ thể của từng đơn hàng là hoàn toàn hợp lý, khoa học phù hợp với đặc thù sản xuất thi công của công ty, phục vụ cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác, xác định đúng kết quả kinh doanh theo từng đơn hàng.
Việc tập hợp chi phí sản xuất là tương đối khoa học, đúng chế độ. Các chi phí phát sinh được tập hợp chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình theo từng khoản mục qua việc hạch toán ban đầu tại xí nghiệp, sau đó gửi về phòng kế toán tài chính của công ty, vào sổ và quản lý chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
- Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Nhìn chung công ty thực hiện đầy đủ quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . Việc ghi sổ chép các nghiệp vụ phát sinh về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh kịp thời, thường xuyên, hợp lý theo yêu cầu của công tác kế tế. Mặt khác, phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm theo định mức và sản lượng thực tế giúp cho công ty có thể theo dõi, quản lý chặt chẽ, tránh lãng phí.
- Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Việc áp dụng trả lương theo sản phẩm mà công ty áp dụng là đơn giản, gọn nhẹ, giảm khối lượng công việc cho kế toán. Lương và các khoản trích theo lương đều được tính toán và phân bổ theo chế độ hiện hành.
- Về hạch toán chi phí sản xuất chung
Việc hạch toán chi phí sản xuất chung cho các phân xưởng sản xuất được phân bổ một cách kịp thời, đầy đủ chính xác.
3.1.2. Những mặt hạn chế
Bên cạnh những những ưu điểm đã nêu ở trên ở công ty còn một số hạn chế nhất định trong qua trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cần được hoàn thiện, cụ thể là:
- Về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán
Đối với các doanh nghiệp xậy lắp, khối lượng công việc lớn, thời gian thi công dài, công trình nằm rải rác… nên việc áp dụng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công ty mới chỉ sử dụng máy tính (Phần mềm tin học văn phòng tin học đơn giản Excel, Word) để thay thế cho việc ghi chép thủ công nên vẫn xảy ra những sau sót trong hạch toán, công việc dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến kịp thời của thông tin kế toán.
- Về việc thu hồi phế liệu, vật tư thừa
Công ty chưa chú trọng đến việc thu hồi phế liệu, vật tư cuối kỳ nhập kho. Việc mua nguyên vật liệu đã được tính toán theo dự toán và kế hoạch thi công nhưng thực tế vật liệu thừa, chưa sử dụng hết tại công trình cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ, do đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ có thể chưa được phản ánh.
- Về việc trích chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Một số tài sản cố định của công ty do được mua sắm, xây dựng từ lâu nên một số tài sản đã bị xuống cấp. Mặc dù kế toán không trích trước các khoản sửa chữa lớn cho chúng mà khi xảy ra kế toán sẽ hạch toán vào chi phí sản xuất trong kì. Vì vậy những kỳ chúng phát sinh làm chi phí sản xuất tăng đột biến, gây biến động lớn cho giá thành. Việc yêu cầu kế toán tiến hành lập và sửa chữa tài sản cố định là rất cần thiết.
- Việc trích dự phòng về bảo hành công trình xây lắp:
Hiện nay công ty không tiến hành trích lập dự toán về bảo hành công trình xây lắp. Do đó các khoản chi phí này phát sinh sẽ làm tăng chi phí bất thường và giảm lợi nhuận trong kỳ của công ty. Việc hạch toán giá thành của từng công trình sẽ không chính xác.
3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cơ chế thị trương hiện nay, các thành phần kinh tế được tự do phát triển, tự do cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật. Với cơ chế này một mặt tạo cơ hội thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, mặt khác nó đặt các doanh nghiệp vào cuộc cạnh tranh gay gắt. Để có thể đứng vững và tồn tại lâu dài, các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để ngày càng hoàn thiện bộ máy tổ chức và quy trình sản xuất, không ngừng nâng cao chất luợng sản phẩm, giá cả hợp lý. Sản phẩm chất luợng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực cho các doanh nghiệp đẩy mạnh việc tiêu thụ sẩn phẩm, đem lại nhiều thuận lợi, từ đó doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Tại các doanh nghiệp sản xuất, để tạo ra sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải bổ ra rất nhiều chi phí, bao gồm cả chi phí lao động sống và chi phí lao động vật hoá. Việc tập hợp chi phí này cho phép tính tổng chi phí đã bỏ ra, giá thành sản phẩm, từ đó xác định được mức bán tối thiểu của sản phẩm để hoàn vốn và thu lợi nhuận.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như năng lực quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào. Do đó, thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành luôn được các nhà quản lý quan tâm. Các thông tin này giúp nhà quản trị định hướng, nắm bắt được chi phí, giá thành sản phẩm thực tế của từng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó phân tích, nhận xét đánh giá tình hình thực hiện các định mức, tình hình thực hiện các vật tư, lao động, tiền vốn để kịp thời đưa ra các biện pháp hạ thấp chi phí, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.
Mặt khác, công tắc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường chiếm một khối lượng lớn trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất và chi phối đến kết quả hoạt động kinh doanh nên các doanh nghiệp luôn hết sức chú trọng đến hoàn thiện phần hành này.
Như vậy, hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm là một yêu cầu tất yếu. Góp phần không nhỏ vào sự thành công trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải ngày càng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để tăng cường hiệu quả kế toán cũng như quản trị. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất –giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Yêu cầu của việc hoàn thiện:
- Việc hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đòi hỏi việc thực hiện dựa trên yêu cầu sau:
Nôi dung hoàn thiện phải dựa trên cơ sở kế thừa có chọn lọc nội dung và đã được thực hiện tại doanh nghiệp.
Nội dung hoàn thiện cần đảm bảo phù hợp giữa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ở công ty với chế độ kế toán nói chung. Vì mỗi Công ty có một đặc điểm riêng nên vận dụng chế độ kế toán một cách linh hoạt, hợp lý trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động và quy mô của mình sẽ giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý nói chung và công tác hạch toán nói riêng.
Nội dung hoàn thiện phải đơn giản, dễ triển khai, đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả trong công việc tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp. muốn vậy phải tổ chức một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của kế toán để chất lượng của công tác kế toán đạt được hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Đảm bảo tốt chức năng thông tin cho nhà quản lý vì mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán là cung cấp thông tin kịp thời chính xác để các nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn.
- Phương hướng hoàn thiện:
Hoàn thiện những tồn tại về kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc nội dung của kế toán tài chính đã nêu ở phần thực trạng. đảm bảo số liệu kế toán cung cấp được đầy đủ, rõ ràng, chính xác, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài chính của công ty phù hợp với luật và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt, công tác kế toán tuy có những ưu điểm nhưng vẫn còn tồn tại, vướng mắc chưa hợp lý, nếu khắc phục được sẽ đem lại được sự chặt chẽ trong công tác kế toán và hiệu quả kinh tế cao cho Công ty. Sau khi tìm hiểu thực tế của công ty, kết hợp với những kiến thức đã học ở trường, em xin đề xuất một số hướng khắc phục trong công tác kế toán nói chung và công tác chi phí sản xuất giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty qua một số kiến nghị sau:
3.4.1 Kiến nghị 1: Về ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Công ty nên trang bị phần mềm kế toán để tạo điều kiện giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán viên và đặc biệt đảm bảo cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, đồng thời lưu trữ, bảo quản số liệu thuận lợi và an toàn, góp phần đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác kế toán nói riêng cũng như công tác quản lý nói chung, tạo hiệu quả cao hơn trong công việc, Khi trang bị phầm mềm, đội ngũ kế toán cần được đào tạo, bồi dưỡng để có thể sử dụng thành thạo, khai thác được những tính năng ưu việt của phần mền.
Công ty có thể tự viết phần mềm theo quy định của tại Thông tư số 103/2055/TT-BTC của bộ tài chính ký ngày 24/11/2005 về việc “ Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phẩn mềm kế toán” hoặc đi mua phẩn mềm của các nhà cung ứng phần mềm kế toán chuyên nghiệp như:
- Phần mêm MISA của công ty cổ phần MISA
- Phần mềm kế toán EFFECT của công ty cổ phần EFFECT
- Phần mềm SAS INNOVA của công ty cổ phần SIS Việt Nam
- Phần mêm kế toán FAST ACCOUNTING của công ty cổ phần FAST Việt Nam
- Phần mềm kế toán ACMAN của công ty cổ phần ACMAN
- Phần mềm kế toán BRAVO của công ty cổ phần BRAVO
3.4.2. Kiến nghị 2: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu
Hiện nay công ty chưa chú trọng đến việc hạch toán nguyên vật liệu cuối kỳ chưa sử dụng hết tại công trình nên các khoản chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh chưa được phản ánh chính xác. Kế toán công ty cần yêu cầu nhân viên thống kê đội lập biên bản kiểm kê số vật liệu cuối kỳ chưa sử dụng hết của công trình để có căn cứ phản anh chính xác hơn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Để lập biên bản kiểm kê này nhân viên thống kê của từng đội cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm kê xác định khối lượng vật liệu còn lại công trường để tiến hành tính toán ghi vào biên bản. Biên bản được lập theo từng công trình hoặc hạng mục công trình tại thời điểm hoàn thành, công việc này cũng có thể thực hiện vào cuối tháng. Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ có thể tham khảo theo mẫu sau:
3.4.3. Kiến nghị 3: Tiến hành trích chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Nhằm ổn định tài chính cho công ty, đảm bảo khi các khoản chi phí sửa chữa lớn phát sinh thực tế không gây đột biến cho chí phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, gây ảnh hưởng đến việc tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh, chủ động về vốn, chủ động về nguồn tài trợ chi việc sửa chữa lớn TSCĐ, công ty nên lập kê hoạch sửa chữa lớn và tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Sau đó, khi việc sửa chữa lớn tài sản phá sinh trong bất kỳ thời gian nào trong năm thì công ty không cần lo lắng về khả năng tài chính hiện tại có đáp ứng được hay không.
Để trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định thì vào đầu năm hoặc đầu niên độ kinh doanh công ty cần xem xét tình hình, khả năng hoạt động của tài sản cố định hiện có, từ đó lập kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định cho cả năm. Dựa vào kê hoạch chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định trong năm, kế toán tính và trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định theo tháng hoặc quý rồi phân bổ đều chi phí cho các công trình.
3.4.4. Kiến nghị 4: tiến hành lập trích dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp:
Nội dung bảo hành công trình xây lắp bao gồm: Khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi xủa nhà thầu gây ra, xuất phát từ các đặc điểm của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, khối lượng lớn, giá trị sử dụng lâu dài, chỉ có thể nhận biết được chất lượng của công trình bàn giao đưa vào sử dụng, thời hạn bảo hành dài (12 tháng, 24 tháng hoặc hơn). Vì vậy, việc lập dự phòng về bảo hành công trình xây lắp được tính toán một cách chặt chẽ (Lập dự toán chi phí trích trước)
Công ty không trích lập dự phòng các khoản chi phí này do đó khi các khoản chi phí này phát sinh sẽ làm tăng chi phí bất thường và giảm lợi nhuận trong kỳ của công ty, kê toán nên lập khoản trích dự phòng chi phí bảo hành công trình nhằm giảm bớt và loại bỏ sự bất ổn của chi phí các kỳ sản xuất kinh doanh.
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
3.5.1 Về phía nhà nước Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Các công ty hoạt động trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô. Nhà nước cần những chính sách quản lý và điều kiện hợp lý và điều kiện hợp lý để luôn chủ động kiểm soát và thích ứng kịp thời với những biến động của nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển.
Đồng thời nhà nước cần tạo môi trường pháp lý ổn định và thống nhất, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh hiệu quả. Môi trường pháp lý chính là hành lang để các doanh nghiệp hoạt động, đó là các văn bản điều chỉnh hành vi và các cách thức hoạt động như pháp luật doanh nghiệp. luật thuế, luật lao động, … tuy đã nhiều lần được chỉnh sửa và bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế nhưng các văn bản này vẫn còn những bất cập, thiếu đồng bộ gây khó khăn cho các doanh nghiệp.
3.5.2. Về phía công ty.
Ban lãnh đạo công ty cũng nên sớm xem xét triển khai kế toán trên toàn doanh nghiệp để hỗ trợ đắc lực cho công tác kế toán cũng như công tác quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức và cử kế toán viên của côn ty tham gia các chương trình bồi dưỡng, đào tạo chuyên sâu về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ để có thể theo kịp được những thay đổi trong chế độ chính sách, chuẩn mực kế toán hiện hành và khuyến khíc họ tự học tập, nghiên cứu để hoàn thiện và áp dụng các chính sách mới vào doanh nghiệp một cách phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty, đồng thời đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán.
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế hội nhập ngày nay, một công ty muốn phát triển lớn mạnh và bền vững cần có sự kết hợp sử dụng đúng đắn các yếu tố đầu vào. Đảm bảo chất lượng đầu ra và tự cân đối hạch toán kinh tế. Việc doanh nghiệp xây dựng cơ bản hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn cề thực trạng khả năng của doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp thúc đẩy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đạt tới hiệu quả cao nhất. Đảm bảo thực hiện tốt công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ cung cấp các thông tin kinh tế tài chính giúp nhà quản lý đưa ra các biện pháp thích hợp trong sản xuất kinh doanh. Vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong mọi công ty. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
Nhận thức được tầm quan đó, em đã đi sau tìm hiểu, nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt” Làm khóa luận tốt nghiệp.
Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đề tài mô tả và phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình “Nhà một cửa” của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt, cho thấy kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
Quá trình thực tập tại công được tiếp xúc với thực tế tại công ty, em nhận thấy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty còn tồn tại một số nhược điểm, từ thực trạng đó, đề tài đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt.
Kết hợp giữa lý thuyết trên trường và tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt, tuy nhiên còn nhiều thiếu sót, hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên ở bài viết này em mới chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản cũng như chỉ mới đưa ra những ý kiến ban đầu và chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô trong nhà trường và cán bộ nhân viên trong phòng kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Sao Việt để bài viết của em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths. Nguyễn Đức Kiên người đã luôn tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em và toàn thể các thầy cô trong khóa Quản trị kinh doanh và nhà trường, cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành tại Cty Xây lắp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty May


Pingback: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Xây lắp Sao Việt