Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng.

Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – Hải Phòng đặt mục tiêu cho những năm tiếp theo là hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh hàng năm, đi đôi với từng bước xây dựng Chi nhánh theo định hướng đã đề ra:

  • Tầm nhìn: Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu phấn đấu: Không phải là đầu tiên nhưng phải là tốt nhất.
  • Mục tiêu: Là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam.

Chiến lược:

  • Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông: đảm bảo quyền lợi của khách hàng, ngân hàng và cổ đông;
  • Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng;
  • Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững;
  • Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp;
  • Xây dựng “Văn hóa GP Bank” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống”.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Chi nhánh là duy trì nguồn vốn huy động, qua đó tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác nhằm nâng cao lợi nhuận của ngân hàng. Để thực hiện được chiến lược đó, dưới sự điều hành của Hội sở Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu, Chi nhánh đã xác định rõ những khó khăn, thách thức cũng như những cơ hội để đề ra phương hướng hoạt động trong những năm tiếp theo:

Mục tiêu: ổn định hoạt động kinh doanh an toàn hiệu quả, xử lý nhanh các tồn đọng nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính, làm nền tảng mở rộng hoạt động kinh doanh trong các năm tiếp theo, thực hiện thành công phương án củng cố tổ chức và hoạt động ngân hàng.

Phương hướng cơ bản: thực hiện chính sách khách hàng hợp lý và linh hoạt, gia tăng nguồn vốn có hiệu quả, nâng cao chất lượng sử dụng vốn đảm bảo an toàn và hiệu quả, hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện có và từng bước phát triển sản phẩm mới. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý, nâng cao năng lực chỉ đạo và điều hành, đổi mới phương pháp làm việc và phong cách phục vụ khách hàng nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong thời kỳ mới.

Mở rộng tín dụng nhưng đảm bảo chất lượng, an toàn vốn, không để phát sinh nợ quá hạn từ những khoản cho vay mới và hạn chế tối đa phát sinh nợ quá hạn từ những khoản vay cũ. Chú trọng giữ vững khách hàng truyền thống, đẩy mạnh quan hệ với những khách hàng tiềm năng để mở rộng huy động vốn với lãi suất thấp và phát triển khối lượng, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng. Tăng cường và mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng, từng bước tăng thị phần dịch vụ.

Mục tiêu kinh doanh năm 2026 của Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng:

  • Tập trung triển khai hiệu quả chương trình hiện đại hoá ngân hàng.
  • Tổng nguồn vốn huy động đạt 910 tỷ đồng.
  • Tổng cho vay đạt 650 – 700 tỷ đồng.
  • Nâng cao chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1,0% tổng dư nợ.
  • Tỷ lệ thu dịch vụ chiếm 15% tổng thu nhập.
  • Thực hiện lợi nhuận hạch toán nội bộ vượt kế hoạch được giao.

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đông huy động tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

Sau khi tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng, nhìn chung ngân hàng vẫn luôn gặt hái được nhiều kết quả tốt, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những mặt hạn chế, làm cho công tác huy động vốn tại GPB – Hải Phòng chưa thực sự hiệu quả. Đặc biệt tình trạng thừa vốn, ngân hàng huy động vốn rất nhiều nhưng cho vay lại ít. Sau đây em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng:

3.2.1 Duy trì và phát triển hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Phân tích thực trạng ở trên ta thấy tình hình vốn của ngân hàng cơ bản đang trong tình trạng thừa, để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn, bước cấp bách đầu tiên là ngân hàng cần đưa ra các giải pháp nhanh chóng nâng cao hiệu quả công tác sử dụng vốn, tránh tình trạng ứ đọng vốn, tuy nhiên bên cạnh đó, ngân hàng cũng cấn duy trì và phát triển hoạt động huy động vốn của ngân hàng, không phải để thu hút thêm vốn nữa cho ngân hàng, mà để giữ mối quan hệ với các khách hàng truyển thống, mở rộng danh tiếng của ngân hàng, tạo uy tín, niềm tin cho khách hàng, và để nâng cao công tác huy động vốn sau này.

  • Chính sách đãi ngộ khách hàng

Như đã nói ở trên, ngân hàng cần phải có chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống và khách hàng mới, đặc biệt là khách hàng truyền thống, để giữ mối quan hệ với khách hàng, mở rộng danh tiếng, uy tín với khách hàng. Ngân hàng có thể đưa ra các chương tình tri ân khách hàng khi khách hàng đến gửi tiền bằng các chương trình khuyến mại, như tặng thẻ tri ân, tặng quà khi khách hàng có thâm niên gắn bó với ngân hàng. Do nhu cầu được quan tâm của con người thường rất lớn, và tạo được nhiều tình cảm, nên ngân hàng có thể có các chính sách như tặng quà vào ngày sinh nhật của khách hàng, các ngày lễ tế lên gọi điện hoặc nhắn tin chúc mừng… tạo cho khách hàng cảm giác không chỉ gửi tiền ở ngân hàng mà đó còn là nơi tạo nên niềm tin, tình cảm cho khách hàng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cần chú trọng đến cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng, vì đó là việc gắn bó đến các hoạt động của ngân hàng. Một khách hàng không hề muốn giao dịch với ngân hàng mà cơ sở vật chất kỹ thuật quá lạc hậu, làm chậm việc giao dịch, hoặc một ngân hàng mà cơ sở hạ tầng thấp kém, tất cả nó đều ảnh hưởng rất nhiều đến khách quan của khách hàng, do đó để thu hút khách hàng và giữ mối quan hệ với khách hàng thì ngân hàng thường xuyên chú ý đến cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng, để khách hàng đến với ngân hàng là một sự hài lòng, thỏa mãn.

  • Đầu tư nguồn nhân lực

Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho các CBNV có kinh nghiệm, mang lại hiệu quả cao vừa để thu hút nhân sự chất lượng cao từ các ngân hàng khác vừa tránh tình trạng chảy máu chất xám của GP.Bank. Nên có quy định phụ cấp thêm cho thâm niên, sớm ban hành bảng lương hợp lý để tạo sự gắn bó của CBNV đối với GP.Bank. Mặt bằng lương còn thấp do đó cần cân đối lại để có chính sách tiền lương phù hợp. Tích cực mở rộng đào tạo để có những nhân sự chuyên nghiệp. Phục vụ hài lòng khách hàng.

3.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn

Để công tác huy động vốn có hiệu quả thì ngân hàng cần chú trọng đến hoạt động sử dụng vốn, cụ thể là hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì hoạt động huy động vốn có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động tín dụng, do bản bản chất của ngân hàng thương mại là đi huy động vốn để cho vay, nhằm hưởng lãi suất chênh lệch, vì thế cần phải có chính sách phù hợp giữa việc huy độn vốn và sử dụng vốn. Và sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả thì là việc không đơn giản:

  • Nâng cao các sản phẩm cho vay tại ngân hàng

Xã hội càng phát triển, văn minh thì nhu cầu của con người càng nâng cao, do đó nhu cầu tiền là vấn đề quan trọng để đáp ứng những nhu cầu đó của con người, để có thể đưa ra các sản phẩm vay, đáp ứng đúng tâm lý của người tiêu dùng, ngân hàng cần tiếp xúc, tìm hiểu các mong muốn của khách hàng là các doanh nghiệp, người dân. Bên cạnh đó ngân hàng cũng phải nắm bắt được sự biến đổi, phát triển nền kinh tế của thế giới nói chung, của nền kinh tế Việt Nam nói riêng, các chính sách tiền tệ của Nhà nước Việt Nam, của NHTƯ để đưa ra được các sản phẩm cho vay phù hợp và có hiệu quả. Đặc biệt với tình hình ngoại tệ cho vay chưa được cao, ngân hàng cần chú trọng đến hoạt động này, cần khai thác tối đa các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh với nước ngoài, các người dân có nhu cầu mua ngoại tệ hợp lý theo quy định của NHTƯ.

  • Giảm dư nợ xuống mức thấp nhất Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

Qua phân tích thực trạng ở trên, ta thấy nguyên nhân dẫn đến hoạt động huy động vốn chưa có hiệu quả là việc dư nợ ở ngân hàng còn quá cao, ngân hàng cần thẩm định nhu cầu vay của khách hàng một cách cẩn thận để có thể đánh giá được dự án vay đó có hiệu quả không, có khả năng trả nợ cho ngân hàng hay không, cần tìm kiếm các khách hàng có năng lực tài chính thực sự để cho vay, bên cạnh đó việc quan trọng trong hoạt động tín dụng đó là việc theo dõi và thu hồi nợ. Các cán bộ, các chuyên viên quan hệ khách hàng cần theo dõi sát các khoản nợ, cần báo cáo và có phương pháp xử lý kịp thời nếu thấy khoản nợ có dấu hiệu xấu. Cần phải thu hồi nợ về thì ngân hàng mới đảm bảo việc trả lãi cho người gửi tiền cũng như nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng. Tránh trường hợp tồn nợ quá nhiều, không có khả năng đáo hạn cho khách hàng. Việc cho vay nhiều và thu hồi được nợ sẽ giúp ngân hàng có các biện pháp và chính sách phù hợp các các kỳ hoạt động tiếp theo, huy động vốn bao nhiêu, cho vay bao nhiêu.

  • Đầu tư mạnh vào các lĩnh vực kinh doanh khác

Ngân hàng cần phải tăng cường hoạt động sử dụng vốn sang các lĩnh vực khác không chỉ sử dụng vốn vào các gói sản phẩm tín dụng của ngân hàng, như đầu tư bất động sản, chứng khoán, đầu tư tài chính… Đây là các lĩnh vực có rủi ro cao, để đầu tư có hiệu quả ngân hàng luôn luôn phải xem xét sự biến động kinh tế, phân tích tỉ mỉ các tình hình tài chính để đưa ra các chính sách phù hợp, tránh và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất. Ngân hàng có thể dùng nguồn vốn trung – dài hạn để đầu tư bất động sản, hoặc đồng tham gia kinh tế với các công ty làm ăn có lãi, quay vòng vốn nhanh, như tham gia xây dựng rồi buôn bán, ngân hàng GPB – Hải Phòng, với: “Chi nhánh được thành lập trên địa bàn Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng, có diện tích 14,6km2, dân số trên 110.000 người. Quận Hồng Bàng là nơi đầu mối giao thông thành phố với lưu lượng hàng hóa, phương tiện giao thông rất lớn, hiện nay trên địa bàn quận và các khu vực lân cận đang đô thị hóa với tốc độ rất nhanh, nhiều khu đô thị mới được xây dựng. Bên cạnh đó quận Hồng Bàng là khu vực tập trung nhiều trường đại học, cơ quan Nhà nước, các đơn vị đặt trụ ngân hàng làm việc và kinh doanh, các khu công nghiệp. Hiện nay quận được thành phố hết sức quan tâm, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để thúc đẩy kinh tế xã hội của Quận phát triển”, với diện tích mặt bằng riêng, với những ưu thế về vị trí địa lý đó, sẽ có rất nhiều các doanh nghiệp, văn phòng muốn đặt trụ sở làm việc, do đó ngân hàng có thể xây cơ sở hạ tầng và hoạt động cho thuê tài chính tại chính mặt bằng mà Chi nhánh đang sử dụng,… vv, và sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư chứng khoán. Có rất nhiều phương án để ngân hàng có thể sử dụng vốn huy động được, tuy nhiên sử dụng như thế nào là có hiệu quả và tránh rủi ro lại là chuyện không đơn giản, vì vậy đòi hỏi ban lãnh đạo GP Bank cần xem xét kỹ lưỡng và đưa ra phương án hoạt động hiệu quả nhất, tránh tình trạng ứ đọng vốn trong ngân hàng.

  • Chính sách khách hàng Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

Muốn tăng cường hoạt động tín dụng, ngân hàng không chỉ đưa ra các chính sách, các gói sản phẩm, mà ngân hàng còn tập trung vào chính sách khách hàng. Đó là việc ngân hàng cần tiếp xúc với khách hàng phù hợp với các gói sản phẩm tín dụng mà ngân hàng đưa ra, ví dụ tín dụng cho vay tiêu dùng, ngân hàng cần quảng bá, tiếp xúc với khách hàng là cá nhân, cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh thì lại là doanh nghiệp. Cần tìm hiểu nhu cầu của họ là gì, để từ đó đáp ứng kịp thời. Chú trọng đến các khách hàng tiềm ẩn có khả năng tài chính tốt, các khách hàng truyền thống. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần đến vốn, đặc biệt là nguồn vốn đi vay, vì nó được coi là đòn bẩy tài chính cho doanh nghiệp, mang lại vốn kinh doanh cho doanh nghiệp, và nâng cao hiệu quả hoạt động, do đó các doanh nghiệp rất cần tạo mối quan hệ với ngân hàng, đó chính là ưu điểm của ngân hàng khi tìm kiếm khách hàng. Nhưng cái quan trọng là ngân hàng cần phải lựa chọn trong tất cả các nhu cầu vay vốn đó, nhu cầu nào, khách hàng nào có tiềm năng tài chính thực sự, có dự án vay vốn thật sự hiệu quả, có thể trả lãi và vốn cho ngân hàng đúng hạn, đó là điều quan trọng nhất khi ngân hàng quyết định cho vay và giải ngân. Chính vì thể, ngân hàng Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng, cần chú trọng đến chính sách khách hàng, các tiêu chuẩn đánh giá khách hàng để hoạt động cho vay có hiệu quả.

  • Giải pháp thực tế:

Nhận thấy nhu cầu mua hàng hóa online rất nhiều, đó là một hình thức mua hàng hóa mạng, khách hàng muốn mua hàng hóa cần phải chuyển khoản trước cho người bán, rồi mới được nhận hàng, đây là một hình thức bán hàng đang bắt đầu hình hành tại Việt Nam, nó tiết kiệm thời gian cho người đi mua, lại phù hợp với chính sách của Nhà nước, của NHNN hạn chế giao dịch bằng tiền mặt… nhưng nhược điểm của biện pháp mua hàng này là dễ bị lừa, người mua muốn mua hàng nhưng sợ bị lừa lên không dám mua, vậy tại sao GPB – Hải Phòng không làm nhiệm vụ là người trung gian?

Thứ nhất, GPB – Hải Phòng sẽ tung ra gói sản phẩm cho vay tiêu dùng, hoặc phát hành thẻ tín dụng, hoặc thẻ trả trước như vậy Ngân hàng đã có thể nâng cao hiệu quả sử dụng cho ngân hàng, cụ thể là hoạt động tín dụng. Với các lãi suất cho vay hợp lý với quy định của Ngân hàng Nhà nước, với quy định của GPB – Hải Phòng.

Thứ hai, ngân hàng sẽ giúp người bán mở tài khoản tại ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng, đó cũng là một nguồn huy động vốn, và đồng thời bảo lãnh thanh toán cho khách hàng, vì vậy ngân hàng lại thu được một khoản phí.

Thứ ba, ngân hàng để phát triển gói sản phẩm mới này lên áp dụng ngay với cán bộ đội ngũ nhân viên của ngân hàng, người thân, bạn bè của các cán bộ nhân viên, đó là một hình thức marketing rất tốt lại ít tốn kém, hoặc ngân hàng ra chỉ tiêu cho nhân viên tín dụng, các cán bộ nhân viên ngân hàng với việc mở được tài khoản thẻ của người mua và người bán sẽ được trích phần trăm hoa hồng.

Đó là một giải pháp nhỏ mà em xin đưa ra, mong có thể giúp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng.

Tóm lại, việc nâng cao hiểu quả hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng nhằm tăng cường nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh là hết sức quan trọng và cần thiết. Việc đưa ra các giải pháp cụ thể có tính khả thi, góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ vốn đòi hỏi phải có bước đi cụ thể rõ ràng cả tầm vĩ mô và vi mô bao gồm những hình thức trực tiếp, gián tiếp và sự kiên trì trong thực hiện. Như vậy, công tác huy động vốn tại NHTMCP Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng sẽ mang lại hiệu quả với quy mô ngày càng lớn hơn và chất lượng cao hơn.

3.3 Một số kiến nghị Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí Toàn cầu

Về phát triển mạng lưới: GP.Bank nên thành lập bộ phận phát triển mạng lưới để giúp việc mở chi nhánh, phòng giao dịch được nhanh chóng hơn.

Về chính sách và chế độ tiền lương: So với mặt bằng chung của hệ thống ngân hàng thì mức lương của GP.Bank là chưa cao. Cần có chế độ lương, khen thưởng hợp lý để đảm bảo giữ người tài, thu hút nhân sự có năng lực.

Về phát triển sản phẩm – dịch vụ: Hiện nay, các ngân hàng đang triển khai nhiều chương trình khuyến mãi rất đa dạng, phong phú, GP.Bank có thể tham khảo và đưa ra các chương trình phù hợp. Để huy động vốn tốt hơn đề nghị Hội sở thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng tham gia gửi tiền, thanh toán qua GP.Bank.

Việc phát hành thẻ của các chi nhánh chưa phát triển tốt vì số lượng máy ATM ít, cần trang bị thêm cột ATM (Máy POS).

Về tín dụng: Cần tăng quyền phán quyết tín dụng đối với các chi nhánh phát triển tốt. Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng .

Vì tỷ lệ cho vay/ giá trị tài sản đảm bảo của GP.Bank thấp, quy định nội thành, ngoại thành chưa hợp lý, nên sản phẩm không có tính cạnh tranh cao.

Nên xem lại vấn đề về hạn mức cho khách hàng có quan hệ tín dụng với GP.Bank từ 01 năm trở lên.

Về nhân sự và đào tạo: Hiện nay tình hình nhân sự của GP.Bank còn thiếu và nhiều bất cập. GP.Bank nên tổ chức thường xuyên các chương trình thi tay nghề nhằm nâng cao tay nghề đồng thời tổ chức đào tạo nâng cao, chuyên sâu để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng.

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

GP – Bank nằm trong hệ thống NHTM Việt Nam, chịu sự quản lý của NHNN Việt Nam. Vì vậy, trong công tác huy động vốn cũng như hoạt động kinh doanh của GP – Bank cần có sự hướng dẫn chỉ đạo từ NHNN, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả.

Mặt khác, NHNN là nơi hoạch định các chính sách tiền tệ quốc gia với mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Do đó, các biện pháp khả dĩ có thể thực hiện được nhằm khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng, đó là NHNN cần xây dựng và điều hành một chính sách tiền tệ ổn định và hợp lý hơn. Chính sách này phải theo sát với tín hiệu của thị trường. Các can thiệp của NHNN phải thông qua thị trường bằng hệ thống các công cụ tiền tệ gián tiếp (dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, thị trường mở…). Bởi sự quản lý chặt chẽ đôi khi vượt quá sự cần thiết vào hoạt động của ngân hàng sẽ tạo khó khăn cho các ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.

NHNN cũng cần có tạo điều kiện thuận lợi để nguồn vốn huy động của các NHTM được tăng trưởng và ổn định. NHNN cần phát huy vai trò quản lý Nhà nước đối với các NHTM, xúc tiến thực thi hai bộ Luật về Ngân hàng. Bên cạnh đó, cần tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra NHNN đối với các NHTM để nâng cao hiệu quả cho vay và sử dụng vốn huy động. Chẳng hạn, hàng năm 6 tháng một lần thanh tra NHNN nên có những đánh giá công khai hoạt động của các ngân hàng để có định hướng cho người gửi tiền. Công khai hoạt động của ngân hàng là một chính sách tiếp thị hữu hiệu nhất. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng các nghiệp vụ để các NHTM có thể tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh doanh hiện tại, tạo nên một hệ thống NHTM vững mạnh, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.

Xây dựng môi trường pháp lý vững chắc nhằm tạo được lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng và nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của người dân. NHNN cần mở rộng bảo hiểm tiền gửi để mở rộng bảo hiểm tiền gửi để củng cố lòng tin của người dân trong quá trình mở tài khoản tiền gửi tại NHTM. Đồng thời, cần bổ sung và hoàn thiện các chính sách, cơ chế thúc đẩy phát triển nghiệp vụ mở và sử dụng tài khoản tiền gửi. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

Một điều đáng chú ý hiện nay đó là trong việc hoạt động tiền gửi có kỳ hạn, về nguyên tắc đến hạn khách hàng mới được rút tiền. Nhưng thực tế thời gian qua cho thấy, nhiều NHTM vì cạnh tranh với nhau, muốn thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền nên đã dễ dãi với người gửi tiền. Vì vậy có nhiều khách hàng không tôn trọng cam kết, đã rút tiền trước hạn, làm ảnh hưởng đến cân đối chi trả của Ngân hàng. Do vậy, NHNN cần sớm đưa ra biện pháp để thực hiện việc không tính lãi hoặc sẽ phạt đối với những khách hàng đến rút tiền trước hạn. Thực hiện được điều đó, trước mắt có thể gây khó khăn cho nhiều ngân hàng trong việc huy động vốn, nhưng về lâu dài sẽ đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng.

Phát triển và hoàn thiện môi trường pháp lý, hoà nhập với thông lệ Quốc tế và làm cơ sở thúc đẩy hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, hoàn thiện kỹ thuật công nghệ và cơ chế quản lý các trung tâm thị trường bù trừ NHNN. Khi triển khai dự án hiện đại hoá, phần lớn các giao dịch được thực hiện thông qua các phần mềm trên máy vi tính. Những dữ liệu, chữ ký phần lớn được lưu trữ trên máy vi tính. NHNN cần sớm nghiên cứu ban hành một khung pháp lý về chữ ký điện tử cụ thể nhằm giúp các NHTM có cơ sở pháp lý, xây dựng các qui trình nghiệp vụ cũng như lưu trữ chứng từ giao dịch đảm bảo đúng pháp luật, phù hợp với cấu trúc của chương trình hiện đại hoá đang được triển khai.

3.3.3 Kiến nghị với Nhà nước Việt Nam

Giải pháp huy động vốn của Chi nhánh ngân hàng Dầu khí Toàn cầu – Hải Phòng cũng như nhiều NHTM khác chỉ có thể thực hiện tốt được nếu có các điều kiện kinh tế – xã hội và pháp lý cần thiết tạo nên một hệ thống các giải pháp hỗ trợ tác động tới công tác huy động vốn của ngân hàng. Đó chính là vai trò của Nhà nước, của Chính phủ trong việc ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý và môi trường tâm lý phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường. Vì vậy, ở tầm quản lý vĩ mô, Nhà nước cần quan tâm tới các yếu tố sau:

  • a- Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm nhiều yếu tố có tính chất bao trùm lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế như: Tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thâm hụt cán cân thanh toán, ngân sách, tỷ giá đồng bộ.

Điều này không những không đảm bảo được quyền lợi cho người gửi tiền mà còn gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thực thi các điều khoản của pháp luật. Bởi chưa có một chuẩn mực chung cho các ngân hàng nên các ngân hàng đều thực hiện theo một quy định của riêng mình và gây không ít khó khăn, trở ngại cho khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng.

Tất cả các yếu tố trên có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng và tác động rất lớn đến công tác huy động vốn.

Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta và các ngành các cấp, trong đó trước hết là NHNN đã thành công trong việc tạo lập và duy trì ổn định tiền tệ. Tuy nhiên, vấn đề ổn định không chỉ được đặt ra trong từng thời kỳ mà quan trọng là năng lực điều chỉnh chính sách và các công cụ sao cho thích nghi nhanh chóng với sự biến đổi của nền kinh tế với chủ trương của Nhà nước ta là tăng cường huy động vốn trong nước, coi đó là yếu tố quyết định đến sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Đảng và Nhà nước có vai trò quan trọng trong lãnh đạo điều hành môi trường kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho hệ thống NHTM phát huy vai trò là kênh huy động vốn trong nước phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội.

  • b Tạo lập môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

Hoạt động của các NHTM nằm trong một môi trường pháp lý do Nhà nước quy định, chịu sự tác động của hệ thống pháp luật về kinh doanh ngân hàng. Vì vậy, tạo lập môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ là điều kiện thuận lợi để các NHTM hoạt động kinh doanh có hiệu quả theo đúng quy định của luật pháp.

Hiện nay, hệ thống luật kinh tế nước ta đã có những điều chỉnh, sửa đổi phù hợp với tình hình kinh tế chung trên đất nước song chưa thực sự thống nhất và đồng bộ. Các ngân hàng vẫn còn tình trạng thực hiện theo những qui định riêng của mình. Điều này không những không đảm bảo được quyền lợi của người gửi tiền mà còn gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thực thi các điều khoản của pháp luật. Do đó, để đảm bảo quyền chính đáng của người đầu tư (đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp qua ngân hàng) và người sử dụng vốn đầu tư cần có một hệ thống pháp luật đồng bộ như luật bảo vệ quyền tài sản cá nhân, luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, luật kế toán và kiểm soát độc lập.

Việc ban hành hệ thống pháp lý đồng bộ rõ ràng sẽ tạo niềm tin của công chúng. Đồng thời, với những quy định khuyến khích của Nhà nước sẽ tác động trực tiếp tới việc điều chỉnh quan hệ giữa người tiêu dùng và tiết kiệm, chuyển một phần tiêu dùng sang đầu tư, chuyển dần cất trữ tài sản dưới dạng vàng, ngoại tệ, bất động sản sang đầu tư vào sản xuất kinh doanh hay gửi vốn vào ngân hàng.

  • c- Môi trường xã hội

Việc tạo lập môi trường xã hội cũng như môi trường pháp luật ổn định cũng chỉ nhằm mục đích cuối cùng là tạo sự tin tưởng và nâng cao hiểu biết của người dân đối với hoạt động ngân hàng. Hay nói cách khác, yếu tố tâm lý, trình độ văn hoá có ảnh hưởng đến cách thức và tập quán huy động vốn.

Ở nước ta hiện nay, việc huy động vốn của các NHTM bị ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý của người dân. Đó là thói quen tâm lý giữ tiền tiết kiệm ở nhà và họ cho rằng vẫn đảm bảo an toàn hơn, có thể sử dụng tiền mặt bất cứ khi nào. Người dân có thói quen sử dụng tiền mặt trong chi tiêu hàng ngày. Chính vì vậy, tầm hiểu biết về các công cụ thanh toán hiện đại và ý nghĩa thực tế của các công cụ thanh toán vẫn còn rất hạn chế ở mỗi người dân. Để tác động vào tâm lý, thói quen của người dân thì biện pháp tốt nhất là về phía Chính phủ, Nhà nước. Chính phủ và Nhà nước cần có những biện pháp tích cực phối hợp với các NHTM để thu hút được mọi nguồn vốn nhàn rỗi đang được người dân để dành trong nhà. Làm cho người dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nguồn vốn “nội lực” đối với công cuộc CNH – HĐH đất nước.

Điều quan trọng trước tiên mà Nhà nước cần làm đó là tăng cường các giải pháp giải quyết công ăn việc làm cho người dân để họ có thu nhập ổn định, sớm tiếp cận với nền kinh tế phát triển. Một khi đời sống của người dân được nâng cao thì họ sẽ tiếp cận với các thể thức thanh toán qua ngân hàng, thay đổi tâm lý tiêu dùng tiết kiệm cũ. Từ đó tạo điều kiện cho NHTM dễ dàng thu hút được nguồn vốn từ mọi tầng lớp dân cư và các tổ chức kinh tế.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

Nội dung của bài khóa luận đề cập đến nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Ngân hàng thương mại (Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – Chi nhánh Hải Phòng). Như đã nói ở trên công tác huy động vốn và sử dụng vốn có vai trò quan trọng không những đối với hoạt động ngân hàng mà còn đối cả nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng hoạt động có hiệu quả sẽ tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Việc thu hút nguồn vốn với chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về quy mô, kết cấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng vào nguy cơ rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán và hơn thế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong toàn hệ thống tài chính như nhiều Quốc gia từng lâm vào. Do vậy yêu cầu tăng cường huy động vốn có mức chi phí hợp lý và ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – Chi nhánh Hải Phòng nói riêng.

Hy vọng rằng qua chuyên đề này những suy nghĩ của em có thể góp phần nhỏ bé nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng nói chung và của hoạt động huy động vốn nói riêng. Với mục tiêu nhằm sử dụng nguồn vốn huy động được một cách tối đa, hợp lý, khắc phục tình trạng dư thừa vốn trong ngân hàng, với các giải pháp: Duy trì và phát triển hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng; Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Do trình độ có hạn, thêm vào đó đây là một đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng và là một trong những vấn đề đang được quan tâm, cho nên chuyên đề này không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo cũng như các cán bộ ngân hàng để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Diệp và các cô chú, anh chị trong Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – Chi nhánh Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hiệu quả hoạt động huy động vốn Ngân hàng GPBank

One thought on “Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động vốn Ngân hàng GPBank

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng GPBank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537