Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
3.1. Định hướng phát triển
Cùng với sự phát triển chung của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Đồ Sơn cũng có những định hướng chung nhất với hệ thống đó là “ Xây dựng NHTMCP Công thương Việt Nam thành một ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại, hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, an toàn, bền vững, tài chính lành mạnh, có kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng mở rộng và phát triển mạnh các dịch vụ, nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, chất lượng nguồn nhân lực và quản trị ngân hàng đạt mức tiên tiến, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ tại Việt Nam”.
Về quy mô phát triển: Tốc độ tăng tài sản Nợ -Tài sản Có bình quân 15%, dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm 70- 75% tài sản Có, dư Nợ cho vay trung và dài hạn chiếm 40% tổng dư Nợ. Tỷ trọng thu phí dịch vụ trong tổng thu nhập đạt từ 24-30%.
Phấn đấu thực hiện lành mạnh hoá và nâng cao năng lực tài chính, đạt được các thông số đánh giá an toàn theo các tiêu chuẩn quốc tế như:
- Nợ quá hạn, nợ xấu dưới 3%
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đạt 9% trở lên
- Lợi nhuận/Tổng tài sản Có( ROA) là 1%
- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 13-15%
Để nâng cao hiệu quả hoạt động và khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại, Chi nhánh cần có những giải pháp thực hiện cụ thể để có thể phát triển một cách vững chắc và hiệu quả hơn:
Từng bước phát triển sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tin phù hợp với nhu cầu khách hàng và yêu cầu hội nhập. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Đối với khách hàng cá nhân: Tập trung phát triển nhiều sản phẩm phục vụ KHCN bằng các sản phẩm đa dạng, đơn giản, dễ hiểu, tiện ích, có tính đại chúng, tính phổ cập và tiêu chuẩn hoá. Huy động tiết kiệm với nhiều hình thức đa dạng, tiết kiệm rút gốc lãi linh hoạt, mở tài khoản cá nhân với lãi suất linh hoạt tăng theo số dư bình quân.
Đối với khách hàng doanh nghiệp: Tiếp tục phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng và đồng bộ nhằm cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên trong ngân hàng: Để làm tốt công tác nhân sự, giúp lãnh đạo Ngân hàng có cơ sở sắp xếp lại đội ngũ, bố trí công việc cho hợp lý, hàng năm nên tuyển thêm các nhân viên có trình độ cao, chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức phẩm chất tốt để đảm đương công việc phù hợp với hoàn cảnh xã hội, trước sự phát triển về mặt khoa học kỹ thuật với trình độ cao như hiện nay. Tăng cường công tác giáo dục và đào tạo cán bộ, xây dưng được đội ngũ cán bộ tinh thông về nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, hiểu biết pháp luật một cách sâu sắc và có đạo đức nghề nghiệp, đồng thời cũng phải kiên quyết xử lý, thải loại những cán bộ tiêu cực, cố ý làm sai các nguyên tắc và quy định.
Đổi mới quy cách giao dịch: Uy tín của Chi nhánh Ngân hàng phải được bù đắp ở chất lượng phục vụ và nhiều yếu tố khác. Đổi mới phong cách giao dịch với phương châm “khách hàng là thượng đế” và cải cách thủ tục hành chính là một trong nhưng điều kiện tiên quyết để nâng cao uy tín của Ngân hàng.
Xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả: Xây dựng mối quan hệ thông tin liên lạc với các tổ chức tín dụng và Ngân hàng bạn. Ngoài ra, Chi nhánh còn có thể thu thập thông tin từ các khách hàng sẵn có của Chi nhánh, từ đối tác của khách hàng hoặc từ đối thủ cạnh tranh của khách hàng, từ báo, đài…, thu thập và lưu trữ thông tin một cách có khoa học về những ngành nghề mà mình phụ trách, cần thiết Chi nhánh Ngân hàng nên thành lập một tổ chuyên trách công tác thu thập thông tin để phục vụ cho công tác thẩm định.
Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đảm bảo mọi hoạt động của phòng đều được kiểm tra. Kiện toàn đội ngũ làm công tác kiểm tra kiểm toán, nâng cao đội ngũ cán bộ làm công tác này. Từng bước đưa công nghệ tin học vào hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ, xây dựng các bộ quy chế tiêu cực, vay ké, sách nhiễu , phiền hà khách hàng xử lý nghiêm và kịp thời mọi sai phạm.
Xây dựng chiến lược Marketing – Ngân hàng: Các loại hoạt động gắn kết giữa ngân hàng với thị trường như hoạt động nghiên cứu thị trường để phát hiện các cơi hội kinh doanh mới cũng như biết trước các hiểm hoạ đối với hoạt động ngân hàng, hoạt động nghiên cứu nội lực để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của các NHTM… Ngân hàng có thể thực hiện marketing qua các chương trinh khuyến mại làm thẻ, quảng cảo thương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng…
3.2. Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
3.2.1 Giải pháp trước mắt
- Giải pháp hoàn thiện chất lượng công tác thu thập thông tin
Đối với hoạt động tín dụng thì thông tin đóng vai trò rất quan trọng. Những thông tin thu thập được không chính xác, không đầy đủ và kịp thời không chỉ ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng mà còn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Bởi vậy, Chi nhánh cần phải đa dạng hoá các nguồn cung cấp thông tin để nâng cao chất lượng thông tin, phục vụ tốt cho hoạt động tín dụng.
Để thu thập được đầy đủ thông tin, bên cạnh nguồn hồ sơ, tài liệu do khách hàng gửi đến, Chi nhánh cần khai thác thông tin triệt để thông qua những lần tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Tạo ra một bầu không khí thân thiện cởi mở khi nói chuyện với khách hàng là một cách thu thập thông tin dễ dàng. Ngoài ra, các cán bộ tín dụng cũng nên xuống tận cơ sở kinh doanh của khách hàng một cách thường xuyên để có thể có được những nhận định chính xác và đặc biệt có những chuyến đi đột xuất để có được những thông tin tin cậy và chính xác.
Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng có thể thu thập thông tin cần thiết qua các sách báo, các văn bản hướng dẫn, qua Internet hay các phương tiên thông tin đại chúng… Những nguồn thu thập này sẽ đem lại cho các cán bộ tín dụng những đánh giá chính xác về tình hình hoạt động của khách hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm dự án đầu tư.
Một nguồn thu thập thông tin khác của các cán bộ tín dụng là từ đồng nghiệp của mình, từ các bạn hàng, các đối tác của doanh nghiệp để thu được những thông tin tin cậy về các ưu, nhược điểm về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường tại thời điểm thẩm định.
Ngoài ra, những thông tin có được từ các ngân hàng khác có quan hệ với khách hàng trước kia hay hiện nay, các cơ quan quản lý, các công ty tư vấn, các công ty kiểm toán khác có liên quan tới các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà Chi nhánh tham gia tài trợ cũng rất hữu ích. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Luồng thông tin bên ngoài hết sức đa dạng và phong phú, tuy nhiên không đảm bảo sự chính xác tuyệt đối nên việc sử dụng nguồn thông tin này Chi nhánh cần có sự phân loại thông tin tin cậy để sử dụng và những thông tin chỉ có giá trị tham khảo. Chi nhánh cần phải xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên trách việc thu thập, phân loại, xử lý và lưu trữ thông tin về từng mảng cụ thể như về từng loại dự án ; về các văn bản, quyết định của ban tổng giám đốc; về văn bản quy của Nhà nước ; về môi trường kinh tế xã hội … Mỗi mảng thông tin thu thập được cần phải xử lý một cách khoa học, thuận tiện cho việc tìm kiếm và sử dụng thông tin phục vụ cho hoạt động tín dụng. Ngoài ra Chi nhánh cần phải nâng cao ý thức và trách nhiệm của từng cán bộ Ngân hàng trong việc bảo mật nguồn thông tin.
Xây dựng tốt hệ thống thông tin và đa dạng hoá các nguồn thông tin thu thập Chi nhánh sẽ có được hệ thống thông tin tương đối đầy đủ và chính xác về sản phẩm dự án, về khách hàng, từ đó nâng cao tính chính xác trong việc chấm điểm các thông tin phi tài chính trong xếp hạng rủi ro tín dụng, do đó góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức điều hành
Chi nhánh cần hoàn thiện một cơ cấu tổ chức điều hành phù hợp, tạo điều kiện cho các bộ phận phát huy được hết vai trò và trách nhiệm của mình. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong từng chi nhánh, giữa các chi nhánh với các phòng ban trên Hội sở sẽ tạo ra một cơ cấu tổ chức điều hành thống nhất và chặt chẽ. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng ở Chi nhánh cần thiết lập và củng cố mối quan hệ với các bộ phận tín dụng ở các ngân hàng khác để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau nhằm nâng cao chất lượng công tác tín dụng.
Chi nhánh nên phân chia cán bộ tín dụng ra thành từng nhóm, mỗi nhóm phụ trách một loại sản phẩm dự án phân theo ngành nghề nhất đinh nhất định, ví dụ như các dự án sản xuất, các dự án thương mại, các dự án xây dựng… Điều này sẽ chuyên môn hoá được cán bộ tín dụng trong từng lĩnh vực, giúp họ am hiểu hơn về nghiệp vụ, góp phần tăng tính an toàn và hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Chi nhánh cũng nên sử dụng các chuyên gia thẩm định: Trong trường hợp các khoản vay lớn, phức tạp thì vấn để sử dụng chuyên gia (các chuyên gia ngoài ngân hàng) là hợp lí và cần thiết. Việc tập hợp đội ngũ cộng tác viên ngoài ngân hàng phục vụ cho công tác thẩm định nói riêng và công tác tín dụng nói chung cần có quy chế gắn lợi ích và trách nhiệm, nhằm tận dụng được kiến thức của chuyên gia trong thẩm định và ngăn ngừa việc tiết lộ thông tin bí mật của khách hàng.
Chi nhánh cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện và thời gian hoàn thành thẩm định tài chính dự án đầu tư của các cán bộ để hạn chế các rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
- Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, công tác tín dụng có thể được coi là công việc phức tạp nhất. Các bản báo cáo tín dụng thể hiện sự đánh giá chủ quan của các cán bộ tín dụng về năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán nợ của khách hàng dựa trên các tiêu chuẩn lựa chọn và việc xem xét và phân tích một cách kỹ lưỡng. Công việc này đòi hỏi phải có những cán bộ có trình độ và năng lực, am hiểu, thông thạo nghiệp vụ. Bởi vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng Chi nhánh và hạn chế rủi ro tín dụng cần phải đặc biệt chú trọng tới việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng:
Để có thể nâng cao trình độ và kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng, Chi nhánh nên thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ. Cán bộ tín dụng cần phải theo kịp các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: về pháp luật, về các hoạt động kinh tế xã hội, về chế độ và thể lệ nghiệp vụ tín dụng… Các lớp đào tạo bồi dưỡng có thể do các cán bộ có trình độ cao, nghiệp vụ sâu và có kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc cũng có thể mời các giảng viên các trường đại học, các chuyên gia ở bên ngoài đến giảng dạy. Chi nhánh nên khuyến khích các cán bộ tín dụng phải thường xuyên đọc, nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản, các quyết định của Nhà nước và các quy định, hướng dẫn của Ngân hàng.
Chi nhánh cũng nên khuyến khích các cán bộ tín dụng tự học tập, đào tạo, nâng cao trình độ và năng lực bản thân. Cụ thể hơn, Chi nhánh nên tạo mọi điều kiện về thời gian cũng như kinh phí để họ có thể tiếp tục theo học các khoá học sau đại học lấy bằng thạc sĩ, tiến sĩ… Chi nhánh cũng có thể hỗ trợ kinh phí để các cán bộ tín dụng bổ sung thêm kiến thức về tin học, ngoại ngữ, giúp họ nắm được các phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó, Chi nhánh nên sớm xây dựng một đội ngũ cán bộ chủ chốt, có năng lực, có kinh nghiệm theo học các lớp đào tạo về chuyên ngành rủi ro tín dụng để làm trụ cột cho hoạt động quản lí rủi ro tín dụng. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Chi nhánh cần kiểm tra, theo dõi và đánh giá một cách định kỳ, thường xuyên trình độ của từng cán bộ tín dụng để lập kế hoạch bồi dưỡng cho những cán bộ chưa nắm vững được các nghiệp vụ hay chuyển họ sang công tác ở các vị trí thích hợp hơn. Chi nhánh cũng cần cân nhắc, lựa chọn và tạo điều kiện cho các cán bộ có trình độ cao, năng lực tốt, có mục tiêu phấn đấu và có ý thức trong công việc lên những vị trí cao hơn.
Chi nhánh cần có một chế độ đãi ngộ thoả đáng và công bằng. Với những cán bộ đạt thành tích cao trong công việc, Chi nhánh nên có sự khen thưởng kịp thời để khuyến khích, động viên họ hoàn thành tốt hơn nữa công việc được giao. Đồng thời với những cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc, Chi nhánh phải xử lý nghiêm minh, có như vậy công tác quản lí rủi ro tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nói chung mới đạt được hiệu quả tốt.
Đối với những cán bộ gần đến tuổi về hưu mà không đáp ứng được yêu cầu công việc thì chi nhánh nên động viên các cán bộ đó về hưu sớm. Tuyển dụng thêm cán bộ trẻ có phẩm chất tốt, năng động, nghiệp vụ vũng vàng. Như được biết thì ở Chi nhánh có 5 cán bộ gần đến tuổi về hưu, theo bảng điểm đánh giá công việc của cán bộ đó so với các cán bộ trẻ thì kém rất nhiều, chi nhánh nên động viên các cán bộ đó về hưu sớm và tuyển dụng thêm cán bộ mới.
- Giải pháp hoàn thiện chính sách đối với khách hàng
Đây là hình thức quan trọng trong giai đoạn hiện nay đối với các ngân hàng. Qua đó có thể giữ được khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng lớn làm ăn có hiệu quả. Nếu thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng thì ngân hàng có nhiều cơ hội đầu tư hơn, hoạt động tín dụng càng được mở rộng. Vì vậy các ngân hàng cần đẩy mạnh công tác khách hàng, tổ chức hội nghị khách hàng.
Chú trọng các hình thức huy động vốn, trên cơ sở mở rộng và đa dạng hoá các hình thức huy động; Đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng, tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng có hiệu quả như: phát triển mạng lưới, ứng dụng công nghệ hiện đại, đổi mới phong cách phục vụ khách hàng và áp dụng chính sách khách hàng.
Thường xuyên theo dõi tình hình diễn biến thị trường tiền tệ, tình hình lãi suất, mức phí của các ngân hàng trên địa bàn để đưa ra chính sách lãi suất linh hoạt, mức phí phù hợp nhằm giữ vững khách hàng truyền thống và thu hút được khách hàng mới có nhiều tiềm năng. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Chủ động và tích cực tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các dự án, các phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho vay dự án theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Bên cạnh đó luôn quan tâm duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống.
Tích cực áp dụng các chính sách ưu đãi phù hợp với khách hàng như tặng quà cho các khách hàng có số dư tiền gửi lớn, giao dịch thường xuyên, tặng thẻ VIP các khách hàng lớn; Chính sách ưu đãi về phí lãi suất và tiếp tục đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, tuyên truyền sản phẩm; Xây dựng văn hoá giao dịch của Ngân hàng Công Thương.
Cung cấp các dịch vụ tư vấn cho khách hàng: Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng là mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại và cùng phát triển. Hoạt động tín dụng của ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, khách hàng tiến hành hoạt động kinh doanh tốt, có hiệu quả thì khả năng thanh toán các khoản vay của ngân hàng sẽ cao hơn và ngân hàng sẽ tránh được rủi ro tín dụng phát sinh. Ngân hàng có quan hệ với rất nhiều khách hàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau. Vì vậy, ngân hàng có được rất nhiều thông tin và kinh nghiệm, hiểu biết về các lĩnh vực kinh tế, công nghệ, xã hội mà khách hàng khó tự tiếp cận được. Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra các lời khuyên cho khách hàng về bạn hàng, các lĩnh vực hiện đang đầu tư có hiệu quả, về công nghệ, để khách hàng định hướng phát triển cũng như những văn bản pháp luật có liên quan để giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng có thể thường xuyên liên lạc với khách hàng để thu thập thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua đó có thể tư vấn cho khách hàng về sự thay đổi phương án sản xuất, về quản lý tài chính doanh nghiệp, về quy mô hoạt động để phù hợp với tình hình thực tiễn. Nếu làm tốt công tác này, Chi nhánh có thể vừa nắm bắt được đầy đủ thông tin về khách hàng vừa có thể giúp đỡ khách hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thiểu rủi ro cho cả khách hàng vay vốn và ngân hàng.
- Giải pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tín dụng
Thứ nhất, cần xác định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của Ban lãnh đạo Chi nhánh và nhân viên trong hoạt động tín dụng và quản lí rủi ro tín dụng là rất cần thiết nhằm đảm bảo: Những quyết định quan trọng liên quan tới các chiến lược tín dụng, cho điểm tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng được đưa ra một cách thích hợp bởi một tập thể các cá nhân với kinh nghiệm và kiến thức phù hợp; Trách nhiệm do Ban giám đốc giao phó được thực hiện đúng với sự ủy nhiệm đó; Các cá nhân được giao những vai trò thích hợp cho phép đảm bảo phân tách nhiệm vụ một cách phù hợp nhằm tạo ra môi trường tín dụng có kiểm soát.
Thứ hai, thông qua quá trình kiểm tra, giám sát tín dụng, Chi nhánh phải thường xuyên theo dõi, phân tích các thông tin có liên quan đến tình hình sử dụng tiền vay, tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, khả năng trả nợ và mức trả nợ của khách hàng vay vốn. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát này giúp Chi nhánh phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro, phân tích nguyên nhân và có biện pháp hữu hiệu để xử lý kịp thời, từ đó giảm thấp những khoản nợ tồn đọng và hạ thấp tổn thất
Thứ ba, Chi nhánh phải đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng một cách thường xuyên. Trong trường hợp phát hiện những sai phạm như cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng,… Chi nhánh cần thực hiện xử lí theo quy định pháp luật. Điều này rất quan trọng vì giám sát khách hàng thực hiện vốn vay sẽ kịp thời đối phó với các rủi ro xảy ra, hạn chế rủi ro tín dụng.
Thực tế cần có một chương trình giám sát riêng, các cán bộ trực thuộc bộ phận này phải có kiến thức chuyên môn, năng lực về đánh giá các hoạt động tín dụng để có thể đánh giá tình hình tín dụng nói chung, chất lượng tín dụng nói riêng, từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp thích hợp với cấp lãnh đạo nhằm thiết lập hệ thống phòng ngừa rủi ro với các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh mình.
3.2.2. Giải pháp chiến lược Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Trong các loại hình kinh doanh của cơ chế thị trường có lẽ kinh doanh tiền tệ là hóc búa nhất, nhưng có lẽ kinh doanh tiền tệ càng hóc búa bao nhiêu, đồng tiền càng có sức lôi kéo ma lực bao nhiêu, thì người ta lại càng muốn kinh doanh nó bấy nhiêu, có thể coi ngân hàng là một ví dụ điển hình. Như vậy kinh doanh tiền tệ hôm nay đối với ngân hàng là một bài toán không có lời giải chính xác. Khi mà ngân hàng luôn tồn tại trong vòng xoáy của đồng tiền, của các quy luật thị trường và quy luật xã hội thì việc đảm bảo cho ngân hàng tồn tại trước sóng gió thị trường là điều cần thiết.
Làm thế nào để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả tiền gốc và tiền lãi đúng hạn? Câu hỏi làm đau đầu các nhà ngân hàng. Sau đây là một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn.
- Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình cho vay:
Bất cứ một công trình quản lý tín dụng nào cũng đều có 3 giai đoạn chính: Giải đoạn thẩm định dự án; giai đoạn giám sát khách hàng vay vốn và giai đoạn thu nợ.
Giai đoạn thẩm định dự án: là giai đoạn khởi đầu có tính chất quyết định đối với sự an toàn của khoản tiền vay. Mức độ rủi ro của khoản vốn cho vay phụ thuộc vào việc xem xét hồ sơ vay vốn, đánh giá tài sản thế chấp, đánh giá tính khả thi của dự án mà từ đó đưa ra quyết định có cho khách hàng vay hay không? Dân gian có câu :”Vạn sự khởi đầu nan”, quả đúng như vậy, nếu trong quá trình thẩm định dự án cho vay mà ngân hàng mắc sai lầm thì hậu quả của nó là không lường được. Trong thực tế các doanh nghiệp vì muốn vay được tiền của ngân hàng nên họ luôn có hành động “đẹp” hồ sơ xin vay của mình bằng mọi cách, họ có thể dùng mọi thủ đoạn như: khai khống hồ sơ, mua chuộc các cán bộ công chứng nhằm hợp thức hóa các giấy tờ, không chỉ có vậy do sự sơ hở trong pháp luật các doanh nghiệp còn dùng một vật thế chấp để làm mấy bộ hồ sơ xin vay. Như vậy nếu không tỉnh táo thì liệu dự án cho vay của ngân hàng có thu hồi lại được không?
Quá trình giám sát người vay: xem xét người vay sử dụng đồng tiền vay như thế nào có tính chất quyết định giúp ngân hàng lượng định các rủi ro có thể xảy ra với mình. Việc giám sát có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như: kiểm tra định kỳ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kiểm tra về tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, kiểm tra về khả năng chi trả, thanh toán của doanh nghiệp để từ đó ngân hàng có những giải pháp kịp thời ứng phó trước khi có rủi ro xảy ra. Nhưng trong thực tế, các ngân hàng hết sức lơi lỏng trong việc giám sát khách hàng họ cho vay để rồi “đem con bỏ chợ”. Khi hậu quả xảy ra thì ngân hàng sẽ là nơi gánh chịu hậu quả đầu tiên. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Quá trình thu nợ và thanh lý nợ: là khâu quan trọng quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng, ngân hàng có thể thu hồi các khoản nợ trước hạn nếu thấy các khoản nợ có vấn đề, có nhiều khả năng dẫn đến tổn thất cho nhà ngân hàng, hoặc ngân hàng sẽ áp dụng những định chế tài chính buộc doanh nghiệp phải thanh toán nợ đúng hạn.
- Từ sự phân tích ở trên, thấy rằng ngân hàng cần phải làm chặt chẽ hơn nữa quá trình cho vay, cụ thể là:
Biện pháp 1: trước khi quyết định cho vay, ngân hàng cần nắm được hồ sơ của khách hàng một cách chi tiết như: quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, bảng cân đối kế toán tình hình sản xuất kinh doanh một vài năm trước, hồ sơ tài sản đảm bảo… ngân hàng phải điều tra tại doanh nghiệp cũng như các nguồn tin khác từ trung tâm phòng chống rủi ro (CIC), các ngân hàng bạn, khách hàng tiêu thụ của người vay tiền… phải biết khách hàng vay tiền để làm gì, làm thể nào để một đồng tiền vay có thể tạo ra hơn một đồng để trả vốn và lãi cho ngân hàng và còn tạo ra lợi nhuận cho người vay.
Biện pháp 2: khi món tiền vay đã được thực hiện thì buộc ngân hàng theo nguyên tác quản lý tiền vay mà thực hiện giám sát quá trình cho vay của ngân hàng. Ngân hàng cần phải phân công trách nhiệm cụ thể đối với từng cán bộ tín dụng, nâng cao hơn nữa trách nhiệm của họ trong công việc được những chính sách hợp lý trong việc nâng cao tinh thần của cán bộ tín dụng có như vậy quá trình giám sát khách hàng vay mới được thực hiện triệt để.
Biện pháp 3: trên cơ sở chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp, ngân hàng nên chia nhỏ kỳ hạn cho vay, trong mỗi thời kỳ người cán bộ tín dụng phải bám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, phân tích mọi thông tin liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có biện pháp xử lý một cách linh hoạt, kịp thời, hạn chế mức tối đa thiệt hại khi có rủi ro xảy ra.
- Các giải pháp an toàn đối với nợ quá hạn
Tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng vẫn phải là “hiện thực khả thi vả hiệu quả”. Trong nhiệm vụ bảo toàn vốn hạn chế rủi ro là vấn đề then chốt được đặt ra.
Trong thời gian qua, bên cạnh những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh tín dụng thì hiện tượng nợ quá hạn tại nhiều ngân hàng có xu hướng gia tăng, đó chính là tiếng chuông báo động cho các ngân hàng vì vậy cần phải có những giải pháp nhằm hạn chế bớt rủi ro tín dụng ngân hàng mà cụ thể là vấn đề nợ quá hạn.
- Các biện pháp ngăn ngừa các khoản cho vay dẫn tới nợ quá hạn.
Trên góc độ nhà Ngân hàng,hầu hết họ mong muốn các khoản tài sản thế chấp được phát mại để mà trả nợ hay được các công ty bảo hiểm, người bảo lãnh thanh toán hộ. Do vậy để lượng định các rủi ro này thì phải nắm được các dấu hiệu chỉ ra sự khó khăn về tài chính của khách hàng. Những dấu hiệu này là cơ sở để ngân hàng tìm biện pháp điều chỉnh và ngăn ngừa kịp thời tránh dẫn đến khoản nợ quá hạn có thể gây rủi ro cho nhà Ngân hàng( các đấu hiệu đã được trình bày trong chương I).
Khi phát hiện các khoản cho vay có dấu hiệu bị đe dọa không được hoàn trả đối với Ngân hàng thì tốt nhất là tìm biện pháp điều chỉnh kịp thời để bảo vệ lợi ích của Ngân hàng, có thể áp dụng một số biện pháp sau:
Gia tăng khối lượng khoản cho vay đối với các doanh nghiệp có phương án phục hồi sản xuất có tính khả thi cao. Giải pháp này chỉ thực sự có hiệu quả khi mà cả Ngân hàng và doanh nghiệp cùng nỗ lự vực doanh nghiệp đi lên vì nếu không có sự gia tăng các khoản vay của Ngân hàng thì món nợ của doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán và khi đó rủi ro của Ngân hàng càng lớn.
Ngân hàng có thể kêu gọi người bào lãnh cho doanh nghiệp như các cổ đông chủ chốt, người cung ứng hay tiêu thụ sản phẩm hoặc một vài người cho vay dài hạn. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Cán bộ Ngân hàng có thể khuyên hoặc cố vấn cho doanh nghiệp trong việc tìm ra chiến lược kinh doanh mới. Việc làm này không chỉ giúp cho doanh nghiệp có thể thoát khỏi cuộc khủng hoảng mà còn tăng thêm sự thân thiết trong quan hệ Ngân hàng – khách hàng. Đây là một nguyên tắc tương đối quan trọng trong hệ thống nguyên tắc quản lý tiền vay.
Những biện pháp này có thể gây thêm chi phí cho Ngân hàng nhưng thiết nghĩ nếu so sánh chi phí này với khoản tín dụng mà không có khả năng thanh toán thì cũng chỉ là “ muối bỏ bể” mà thôi. Do vậy Ngân hàng cần phải nhanh nhạy hơn nữa trong việc phát hiện các khoản nợ quá hạn và linh hoạt hơn nữa trong việc ngăn ngừa các khoản vay có mầm mống dẫn tới quá hạn
- Thế chấp không phải là chỗ dựa vũng chắc cho khoản tiền vay
Thế chấp tài sản là một công cụ quan trọng trong quản lý tiền vay của Ngân hàng. Tài sản thế chấp là cơ sở giúp cho ngân hàng có khả năng thu hồi nợ vay một khi khách hàng không có khả năng trả nợ, giúp ngân hàng giảm mức tối đa sự thiệt hại có rủi ro xảy ra.
Chúng ta không phủ nhận vai trò trợ giúp đắc lực của tài sản thế chấp đối với ngân hàng nhưng cũng không vì thế mà chúng ta lại tuyệt đối hóa vai trò của nó trong cơ chế tín dụng hiện nay. Mục đích của tín dụng cho vay không phải là thu nợ mà giúp khách hàng có vốn để duy trì hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cho khách hàng, cho xã hội và cho chính bản thân ngân hàng. Một khi đã phải mang tài sản thế chấp ra phát mãi thì mọi chuyện đã rõ ràng: sản xuất kinh doanh thua lỗ, vốn đã mất và quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng đã chấm dứt. Mặt khác, không phải tài sản thế chấp nào cũng có thể bán một cách dễ dàng để ngân hàng có thể thu hồi nợ một cách nhanh chóng, đặc biệt khi đó là tài sản thế chấp của doanh nghiệp nhà nước.
Ai cũng biết rằng, doanh nghiệp nhà nước thuộc sở hữu toàn dân. Bởi vậy toàn bộ tài sản, nhà xưởng đều thuộc sở hữu nhà nước.Việc luật pháp cho phép các doanh nghiệp nhà nước được đem tài sản thế chấp để vay vốn nếu theo nghĩa bình đẳng trong quan hệ dân sự thì chẳng có gì phải bàn nhưng nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, mất khả năng thanh toán các khoản nợ thì có nhiều điều phải nói đến. Đó là khi doanh nghiệp không có khả năng trả nợ, theo hợp đồng vay vốn ngân hàng sẽ phát mãi tài sản để thu hồi vốn. Nếu đó là ngân hàng quốc doanh thì thực chất việc phát mãi tài sản chỉ là việc chuyển tài sản “từ túi này sang túi khác”. Nếu là ngân hàng thương mại cổ phần thì đó là việc chuyển từ sở hữu nhà nước sang sở hữu tư nhân.
Như vậy tài sản thế chấp đã rơi vào vòng luẩn quẩn không lối ra. Do đó hiện nay ngân hàng nhà nước đã ban hành văn bản hướng dẫn cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước không bắt buộc phải có tài sản thế chấp khi vay.
Tuy tài sản thế chấp còn có một số hạn chế nhất định song ngân hàng vẫn cần phải thực hiện một cách nghiêm túc các thủ tục về thế chấp trong quá trình cho vay. Giải pháp này gắn liền với việc nâng cao năng lực công tác và phẩm chất đạo đức của người cán bộ tín dụng, tránh tình trạng đánh giá quá cao giá trị tài sản thế chấp khiến cho việc phát mãi tài sản khi có rủi ro xảy ra sẽ không bù đắp được thiệt hại của ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Mặt khác,không phải khách hàng nào cũng đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, ngân hàng hãy “trông mặt bắt hình dong”. Tất nhiên “ trông mặt” bao hàm nhiều vấn đề như bề dày kinh nghiệm trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, như khả năng quản lý, hiệu quả kinh tế của dự án đang có nhu cầu vay vốn. Tất cả những điều đó sẽ cho chúng ta thấy được một chân dung khách hàng khá hoàn chỉnh, giúp ta có cách xử lý đúng đắn với mức độ rủi ro thấp nhất.
Vậy vấn đề chính trong giải quyết cho vay không phải ở chỗ khách hàng có tài sản thế chấp hay không mà quan trọng hơn doanh nghiệp đó là ai và hiệu quả sử dụng vốn thế nào
3.3. Kiến nghị
Tất cả các biện pháp trên chưa phải là tất cả những gì mà một ngân hàng cần thiết phải làm để thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng. Nhưng thiết nghĩ, ngoài những điều trên là cần thiết thì Chi nhánh còn cần sự trợ giúp của Nhà nước, ngân hàng Nhà nước… để góp phần vào việc mở rộng tín dụng.
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước
Giảm sự can thiệp vào hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại: Trước mắt, các Ngân hàng thương mại cần được độc lập trong hoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh, biện pháp kinh doanh, tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình theo pháp luật. Các cơ quan Đảng và Nhà nước không nên can thiệp vào hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại, xóa bỏ các hình thức bao cấp về vốn và lãi suất tín dụng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trên tầm vĩ mô, hệ thống Ngân hàng thương mại luôn là công cụ đắc lực trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế nhưng cần tránh việc Nhà nước giao nhiệm vụ trực tiếp cho các ngân hàng. Nhà nước chỉ tạo điều kiện để hướng các ngân hàng phục vụ mục tiêu chung một cách tự nhiên như là hệ quả tất yếu trong hoạt động kinh doanh, sao cho khi Ngân hàng thương mại cố gắng đạt được hiệu quả kinh tế cho bản thân ngân hàng thì đồng thời cũng mang lại hiệu quả cho toàn xã hội. Trong trường hợp cần thực hiện một số mục tiêu xã hội lớn như xóa nợ hoặc cho vay ưu đãi đối với các vùng bị thiên tai… thì Nhà nước cần tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại không phải chịu những khó khăn về tài chính phát sinh, tách biệt rõ ràng giữa hoạt động kinh doanh sinh lời và nghĩa vụ thực hiện chính sách xã hội. Cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ, nhất quán và có sự định hướng lâu dài nhằm tạo môi trường kinh tế ổn định.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện và khẩn trương ban hành hệ thống kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Xây dựng các giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các Tổ chức tín dụng phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Hoàn thiện hệ thống giám sát ngân hàng theo hướng: nâng cao chất lượng phân tích tình hình tài chính và hệ thống cảnh báo sớm những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của các Tổ chức tín dụng; phát triển và thống nhất cách thức giám sát ngân hàng trên cơ sở lí luận và thực tiễn; xây dựng cách tiếp cận hoạt động đánh giá chất lượng quản lí rủi ro trong nội bộ các Tổ chức tín dụng. Triển khai mạnh hơn nữa các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro trên thị trường tiền tệ như quyền chọn (option), hoán đổi (swap), kì hạn (forward), tương lai (future)…
Xử lý dứt điểm nợ tồn đọng, nợ xấu, lành mạnh hóa tình hình tài chính, làm sạch bảng cân đối tiền tệ của các Ngân hàng thương mại; đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa khối Ngân hàng thương mại nhà nước để tăng năng lực cạnh tranh, giảm bớt yếu tố can thiệp trực tiếp của nhà nước, minh bạch hóa hệ thống tài chính theo chuẩn mực quốc tế, từ đó tăng năng lực tự giám sát và quản lý rủi ro nội bộ.
Xây dựng và hoàn thiện chiến lược, chính sách quản trị rủi ro (trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến rủi ro tín dụng) phù hợp. Thành lập bộ phận chuyên trách về quản lí rủi ro (Uỷ ban quản lí rủi ro – Risk Management Committee), độc lập với kinh doanh, tiến tới thực hiện quản lí rủi ro theo ngành dọc, giảm dần mức độ uỷ quyền theo hàng ngang. Nâng cao chất lượng các công cụ lượng hoá rủi ro và tiếp tục áp dụng các công cụ đo lường mới, giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng lượng hoá mức độ rủi ro, phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, nhận biết chính xác các nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro để có giải pháp kịp thời và hữu hiệu.
Hoàn thiện quy trình cho vay, quy chế hoá mọi hoạt động trong ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc hạn chế rủi ro (như nguyên tắc phân tách chức năng, nguyên tắc “hai tay bốn mắt”, nguyên tắc tuân thủ hạn mức…) ở mọi khâu trong ngân hàng. Thường xuyên xem xét lại quy trình theo định kì, đảm bảo mọi công việc được xử lí một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và đúng thẩm quyền. Tuân thủ Quy định về các tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các Tổ chức tín dụng, ban hành theo Quyết định số 457; Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các Tổ chức tín dụng, ban hành theo Quyết định số 493; 3 chỉ thị gần đây của Ngân hàng Nhà nước về nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Thực hiện minh bạch và công khai hoá thông tin. Đây là tiền đề cơ bản để nâng cao chất lượng quản lí rủi ro. Việc minh bạch và công khai thông tin không chỉ được thực hiện giữa các Ngân hàng thương mại với Ngân hàng Nhà nước, không chỉ trong nội bộ các Ngân hàng thương mại mà còn giữa Ngân hàng thương mại với các nhà đầu tư, với công luận.
Bảo hiểm có vị trí đặc biệt trong hệ thống quản lí rủi ro tín dụng của ngân hàng. Cơ sở của bảo hiểm ngân hàng là các nghĩa vụ chi trả bảo hiểm cho các ngân hàng khi gặp sự cố rủi ro, được biết đến trên thế giới như Bankers Blanket Bond (BBB), lần đầu tiên được Hiệp hội các nhà bảo lãnh Mỹ đưa vào áp dụng đối với các ngân hàng Mỹ. Sau này, bảo hiểm ngân hàng được mô phỏng có tính đến pháp luật địa phương (và quá trình này đang tiếp tục diễn ra) để sử dụng ở nhiều nước, và hiện nay, nó đã trở thành phổ biến trên thế giới. Quản lí rủi ro tín dụng và bảo hiểm là các bộ phận không thể thiếu trong quan điểm an ninh kinh tế và ổn định kinh doanh. Bảo hiểm ngân hàng là một trong những sản phẩm chuẩn đối với các ngân hàng trên thị trường quốc tế.
Xây dựng một nền tảng công nghệ hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về quản lý nội bộ của ngân hàng, thỏa mãn yêu cầu phát triển của các giao dịch kinh doanh ngày càng đa dạng, yêu cầu quản lý rủi ro, quản lý thanh khoản, có khả năng kết nối với các ngân hàng khác. Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại trên cơ sở đảm bảo phòng chống được rủi ro, bảo mật và hoạt động an toàn. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng với những tiêu chí như năng lực, trình độ, khả năng hội nhập, hiệu quả công tác và phẩm chất đạo đức tốt.
Từng bước xây dựng và định vị thương hiệu của ngân hàng, chú trọng phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới, tăng thu phí dịch vụ, giảm dần tỷ lệ thu từ các sản phẩm dịch vụ tín dụng truyền thống.
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cần nhanh chóng bổ sung và sửa đổi một số nội dung để hoàn thiện quy trình tín dụng nhằm áp dụng một cách khoa học, thống nhất, toàn diện trong toàn bộ hệ thống cũng như ban hành những hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay của Ngân hàng Nhà nước.
Cải cách hệ thống thông tin báo cáo tín dụng: hệ thống này được xây dựng trong giai đoạn chưa có sự chuẩn bị chi tiết về quản lí rủi ro tín dụng. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu quản trị rủi ro việc thiết kế hệ thống thông tin sẽ phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm và năng lực của ngân hàng. Nguyên tắc khi thiết kế hệ thống thông tin báo cáo tín dụng cần thực hiện như sau:
Thiết kế thông tin phải dựa vào nhu cầu, hạn mức tín dụng; thông tin được lưu trữ theo cơ sở: hệ thống giới hạn tín dụng, hạn mức tín dụng; thông tin được lưu trữ theo thời gian để phục vụ phân tích; có sự phân định rõ giữa người cập nhập thông tin và người sử dụng/truy cập thông tin, trong đó việc cập nhật chỉ thực hiện tại một đầu mối.
Để hoạt động hiệu quả, phải tiến hành tập huấn, trên cơ sở hướng dẫn bằng văn bản, về định nghĩa cũng như cách thức vào số liệu hệ thống cho toàn bộ bộ máy tín dụng. Với trình độ hiện nay, ngân hàng có thể áp dụng hệ thống báo cáo trực tuyến (online).
Tăng cường giám sát, kiểm tra hoạt động quản lí rủi ro tín dụng: Điều này giúp ngân hàng phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro, phân tích nguyên nhân và có biện pháp kịp thời, hữu hiệu để xử lý kịp thời từ đó giảm thấp những khoản nợ tồn đọng và hạ thấp tổn thất thiệt hại trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng. Vấn đề này liên quan đến vai trò giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng quản trị, bộ phận kiểm tra nội bộ và Công ty kiểm toán. Định kỳ yêu cầu các chi nhánh phải cung cấp thông tin về tình hình tín dụng của chi nhánh, xử lý nghiêm khắc những chi nhánh có biểu hiện muốn che dấu thông tin, ảnh hưởng đến sự an toàn của toàn hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo về quản lý và điều hành chính sách tín dụng, quản lý rủi ro… cho cán bộ nhân viên thuộc các chi nhánh, để họ có thể nâng cao trình độ, hạn chế những sai sót không đáng có.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
Rủi ro luôn tiềm ẩn trong mọi hoạt động của cuộc sống con người, là những tình huống xảy ra mà con người không thể lường hết được dẫn đến tổn thất. Và trong hoạt động tín dụng, nguy cơ không thu hồi được nợ, xác suất khách hàng không trả nợ gốc và lãi vay khi đến hạn là tất yếu khách quan. Cùng với những khó khăn của nền kinh tế và cuộc khủng hoảng tài chính trên phạm vi toàn cầu, chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cũng chịu tác động không nhỏ. Do đó nâng cao chất lượng tín dụng thông qua hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về bản chất, đặc trưng, các loại hình biểu hiện và mối tương quan của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đồ Sơn. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng được phân tích nhằm làm nổi bật nguyên nhân rủi ro trong mối quan hệ với các chủ thể liên quan trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Đối với Ngân hàng, để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng khi cho vay, các đề xuất được đưa ra trong đề tài là:
- Hoạt động tín dụng phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản để đảm bảo an toàn tín dụng.
- Có những biện pháp quản lý tốt rủi ro tín dụng khi cho vay như chính sách cho vay cụ thể theo từng loại khách hàng, tăng cường chất lượng và hiệu quả nguồn thông tin, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng và nâng cao chất lượng tài sản đảm bảo.
Rủi ro tín dụng cho dù xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hay khách quan thì cũng không thể nào loại bỏ hoàn toàn được. Ngân hàng chỉ có thể áp dụng các biện pháp nâng cao khả năng phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng để kiểm soát tốt hơn rủi ro tín dụng, tránh những tổn thất to lớn khi có phát sinh. Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VietinBank


Pingback: Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank