Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

  • Tên tổ chức : Ngân hàng TMCP Công thương VN – Chi nhánh Đồ Sơn
  • Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Công thương VN – Chi nhánh Đồ Sơn
  • Tên giao dịch quốc tế : Viet Nam Joint Stock Commerical Bank for Industry and Trade – Do Son Branch.
  • Tên gọi tắt: Vietinbank Đồ Sơn
  • Trụ sở chính: 193 Lý Thánh Tông, Đồ Sơn, Hải Phòng
  • Giấy CNĐKKD: 0213005613 của Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng. Mã số thuế  010011948046

Hơn 45 năm xây dựng và phát triển, ban đầu là một chi nhánh của ngân hàng Nhà nước, sau đó là chi nhánh của ngân hàng công thương. Từ năm 1988 đến năm 1994 chi nhánh thuộc chi nhánh ngân hàng công thương thành phố Hải Phòng. Thực hiện quyết định số 285/NHCT-QĐ ngày 21/9/1994 chi nhánh ngân hàng Công thương Đồ Sơn tách khỏi ngân hàng Công thương Hải Phòng trở thành chi nhánh trực thuộc ngân hàng Công thương Việt Nam. Đến tháng 7 năm 1998 thực hiện quyết định số 53/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 6 năm 1998 chi nhánh ngân hàng Công thương Đồ Sơn lại trực thuộc trở lại ngân hàng Công thương thành phố Hải phòng. Năm 2022 ngân hàng tiến hành IPO thì ngân hàng Công thương Đồ Sơn lại tách ra trực thuộc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Giờ đây ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đồ Sơn đã có trong tay hành trang tương đối vững chắc. Lãnh đạo ngân hàng được đào tạo cơ bản về quản lý và điều hành, có kỹ năng chuyên sâu về các lĩnh vực nghiệp vụ ngân hàng và ngoại ngữ. Đội ngũ nhân viên có chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, có đủ nhiệt tình và tâm huyết xây dựng một ngân hàng vững mạnh.

  • Ngành nghề kinh doanh:

Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Nhà nước, NH TMCP Công Thương Việt Nam; phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu); vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam theo quy định của ngân hàng Nhà nước, ngân hàng TMCP Công thương VN.

Hoạt động cấp tín dụng bằng VNĐ và ngoại tệ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của ngân hàng Nhà nước, ngân hàng TMCP Công thương VN: cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của ngân hàng Nhà nước và của ngân hàng TMCP Công thương VN.

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác; mở tài khoản cho khách hàng trong nước; cung ứng các phương tiện thanh toán; phát hành thẻ ATM ,thẻ Tín dụng quốc tế, thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước; thực hiện các dịch vụ thu hộ chi hộ; thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do ngân hàng Nhà nước quy định; thực hiện các dịch vụ và phát tiền mặt cho khách hàng; tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước.

Các hoạt động khác: thực hiện kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được ngân hàng Nhà nước cho phép; được cung ứng các dịch vụ tài chính phù hợp với chức năng hoạt động của một ngân hàng thương mại; được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động; ngân hàng thương mại; được cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đồ Sơn được áp dụng theo phương thức quản lý trực tuyến Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của chi nhánh. Ban Giám đốc của chi nhánh NH TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đồ Sơn bao gồm giám đốc và một phó giám đốc. Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Phó giám đốc đảm nhiệm lĩnh vực mà mình phụ trách và có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Tổng số nhân sự đến 31/12/2025 của chi nhánh là 44 cán bộ

  • Bảng 1: Thống kê nhân sự

Đây là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của chi nhánh.

  • Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Đồ Sơn

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

Ban giám đốc: Lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh

  • Phòng Khách hàng doanh nghiệp:

Tìm kiếm, tiếp thị, tư vấn, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp. Phối hợp với các phòng ban liên quan cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch vụ của NHCT cho khách hàng doanh nghiệp, kết hợp bán chéo, bán thêm các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng về thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, các dịch vụ ngân hàng điện tử; các sản phẩm liên quan đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại…cho khác hàng là doanh nghiệp .

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ cấp tín dụng, kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cấp tín dụng theo quy định, quy trình cấp tín dụng hiện hành. Nghiên cứu đề xuất phát triển, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ mới đối với khách hàng doanh nghiệp. Xây dựng phương án xử lý nợ phối hợp với phòng QLRR&NCVĐ để xây dựng phương án xử lý nợ và thực hiện biện pháp thu hồi nợ. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

  • Phòng Khách hàng cá nhân (KHCN):

Tìm kiếm, tiếp thị, tư vấn, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng là cá nhân, hộ gia đình. Phối hợp cùng với các bộ phận liên quan cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch vụ của NHCT cho các KHCN, kết hợp bán chéo, bán thêm các sản phẩm, dịch vụ cho khác hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, tối đa hóa lợi ích mang lại cho ngân hàng.

Cung cấp sản phẩm tín dụng cho khác hàng cá nhân, hộ gia đình. Đề xuất quyết định tín dụng đối với các trường hợp cấp tín dụng có đảm bảo bằng tiền gửi tại NHCT, giấy tờ có giá, sổ/thẻ tiết kiệm.. trừ các giao dịch thuộc nghiệp vụ tài trợ thương mại.

Kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cấp tín dụng theo quy định, quy trình cấp tín dụng hiện hành. Nghiên cứu để xuất cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển sản phẩm dịch vụ mới cho khác hàng là cá nhân, hộ gia đình.

  • Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề:

Thực hiện chức năng thẩm định và đề xuất quyết định tín dụng cho khách hàng có quan hệ tín dụng với chi nhánh. Phối hợp với các phòng khách hàng quản lý, xử lý thu hồi các khoản nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. Thực hiện triển khai công việc QLRR tín dụng, QLRR hoạt động đối với toàn hoạt động tại chi nhánh.

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, quản lý rủi ro, quản lý nợ có vấn đề. Là đầu mối liên hệ với trung tâm thông tin tín dụng NHNN trên địa bàn trong việc cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tín dụng theo quy định của NHNN

  • Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho ban Giám đốc về công tác quản lý cán bộ, hành chính quản trị của chi nhánh; thực hiện công tác thi đua, thực hiện các chức năng về đảm bảo an toàn tài sản, quy định về bảo quản trang thiết bị, quản lý con dấu của chi nhánh, bảo dưỡng phương tiện đi lại, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt.

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch cán bộ nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ. Là đầu mối xây dựng nội quy quản lý, sử dụng trang thiết bị tại chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ chi nhánh. Quản lý và duy trì hình ảnh thương hiệu của NHCT tại chi nhánh trên địa bàn.

  • Phòng kế toán & dịch vụ khách hàng:

Trực tiếp giới thiệu, tư vấn, cung ứng và hỗ trợ khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của NHCT nhanh chóng, chính xác, an toàn, hiệu quả các sản phẩm dịch vụ thanh toán: tiền gửi thanh toán/tiền gửi tiết kiệm và các giấy tờ có giá, các loại séc; các sản phẩm chuyển tiền, thẻ, kiều hối, ngân hàng điện tử, bảo hiểm, nhờ thu phi thương mại, các sản phẩm dịch vụ theo quy định của NHCT. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Tổ chức hạch toán kế toán, thực hiện các giao dịch tài chính và phi tài chính. Thực hiện chức năng kiểm soát sau đối với tất cả các giao dịch đã phát sinh tại đơn vị, thực hiện các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ, kiểm kê tài sản, công cụ dụng cụ…

Tổ chức lưu trữ chứng tử, liệt kê, báo cáo kế toán theo quy định. Phối hợp với phòng tiền tệ kho quỹ thực hiện thu chi tiền mặt cho khách hàng tại quầy… phòng tổ chức hành chính, phòng tổ liên quan lập kế hoạch mua sắm tài sản cổ định, công cụ lao động, lập kế hoạch chi tiêu đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Là đầu mối làm việc với cơ quan thuế, cơ quan quản lý trực tiếp và tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế.

  • Phòng kho quỹ:

Quản lý an toàn toàn bộ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, hồ sơ tài sản bảo đảm… của chi nhánh tại nơi giao dịch, kho bảo quản và trên đường vận chuyển theo đúng quy định.

Điều hành và sử dụng tiềm mặt tiết kiệm, hiệu quả; tổ chức thu chi, giao, nhận, điều chuyển tiền mặt, đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch của khách hàng. Thực hiện nộp, lĩnh tiền mặt với chi nhánh NHCT và NHNN để giảm thiểu tồn quỹ tiền mặt. Chịu trách nhiệm cuối cùng về tình hình quản lý tiền mặt hàng ngày của chi nhánh.

  • Tổ điện toán:

Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán. Bảo trì bảo dưỡng hệ thống thiểt bị ngoại vi, mạng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống, nâng cấp các đường truyền thông, triển khai chương trình phần mềm mới, các phiên bản cập nhật..làm đầu mối về mặt công nghệ thông tin giữa chi nhánh với trung tâm công nghệ thông tin, đầu mối quản lý giải quyết sự cố kỹ thuật, nâng cấp, vận hành, bảo dưỡng máy ATM…

  • Phòng giao dịch Kênh Dương:

Mỗi một phòng giao dịch giống như một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phân kế toán đảm nhận các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện theo chế độ kế toán báo sổ. Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyết cho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp. Chi nhánh tiến hành phân công cho các phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định.

Sang năm 2026 chi nhánh Đồ Sơn chuyển sang mô hình hoạt động mới không còn Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề thêm vào đó chi nhánh chia Phòng khách hàng doanh nghiệp ra làm 2 phòng là: Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn (quản lý những khách hàng có Vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng trở lên).

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đồ Sơn Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Hiện nay, các NHTM đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự biến động phức tạp của thị trường trong nước và quốc tế. Song có thể nói rằng, NHCT – Chi nhánh Đồ Sơn là một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quả trong hệ thống chi nhánh của NHCT. Được như vậy có thể nói là do Chi nhánh đã nắm bắt kịp thời những cơ hội để phát triển trong quá trình hội nhập. Bên cạnh đó là sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Chi nhánh đã góp sức không nhỏ vào thành công của Ngân hàng. Điều đó đã mang lại thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh, mang lại doanh thu lớn cho Ngân hàng, đồng thời góp một khoản không nhỏ vào Ngân sách nhà nước.

  • Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đồ Sơn năm 2023 – 2025
  • Sơ đồ 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Chi nhánh Đồ Sơn:

Qua sơ đồ trên ta thấy mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng Chi nhánh vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả, tăng tối đa các nguồn thu, giảm tối đa chi phí trên cơ sở lợi nhuận hợp lý. Năm 2024 tăng trưởng với quy mô vốn huy động lớn cùng với mạng lưới khách hàng được mở rộng và đa dạng hóa các dịch vụ tại Chi nhánh nên doanh thu có sự gia tăng đột biến, tăng 200,75% so với năm 2023. Việc nâng cao chất lượng và mở rộng mạng lưới khách hàng , đặc biệt là các chương trình khuyến mãi lớn khiến chi phí của Chi nhánh cũng tăng cao. Năm 2024, chi phí tăng cao, tăng 223,47% so với năm 2023. Tuy nhiên, lợi nhuận của Chi nhánh vẫn tăng 91,61% so với năm 2023. Lợi nhuận của Chi nhánh tăng chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động Ngân hàng tăng, mà nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh là từ lãi của hoạt động cho vay. Mặt khác lợi nhuận tăng cũng do Chi nhánh đã cân đối được nguồn thu chi… Đây là biểu hiện tích cực, chứng tỏ những định hướng và chính sách của Chi nhánh là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của thị trường.

Trong năm nay, Chi nhánh đã triển khai một loạt các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm – lãi suất thả nổi, tiền gửi đầu tư – lãi suất thả nổi, tiền gửi tiết kiệm lãi suất bậc thang theo thời gian, tiền gửi thanh toán – lãi suất bậc thang… nhiều sản phẩm dịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩm huy động vốn, góp phần đa dạng hóa dịch vụ, tạo điều kiện cho khách hàng dễ lựa chọn các dịch vụ, nâng cao tầm ảnh hưởng và uy tín của mình trong vùng.

2.1.4. Thuận lợi và khó khăn

2.1.4.1. Thuận lợi Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Hải Phòng là một thành phố lớn, có vị trí địa lý thuận lợi, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước.

Ngân hàng Công thương Đồ Sơn nằm tại trung tâm của Quận Đồ Sơn. Quận Đồ Sơn là điểm du lịch nổi tiếng của thành phố Hải Phòng và của cả nước, hàng năm thu hút lượng khách tham quan nghỉ mát rất đông. Đồ Sơn là quận mới thành lập có 7 phường với tổng dân số khoảng hơn 5 vạn người. Do đó đã cung cấp cho Ngân hàng một thị trường khách đông đảo đây là điểm thuận lợi căn bản của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn.

Hiện nay nhờ có tính năng động vượt khó và sáng tạo thị trường, Ngân hàng không chịu bó hẹp trong phạm vi Quận Đồ Sơn mà đã vượt ra ngoài địa bàn ở các Quận lân cận thuộc thành phố Hải Phòng ngày càng được mở rộng, thu hút được nhiều khách hàng mới đến với Ngân hàng như: khách hàng gửi tiền tiết kiệm và khách hàng có nhu cầu vay vốn.

Vietinbank là Thương hiệu lớn và có uy tín, lâu đời cấu kinh tế trên địa bản bao gồm : công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Du lịch, vận tải, nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt hải sản. Và nhiều doanh nghiệp khác trên địa bàn như Sòng bạc CASINO, sân Golf, khu vui chơi giải trí Dấu resoft… Với đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vốn kinh doanh cũng như lượng tiền tiết kiệm.

  • Cấp quản lý có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
  • Đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, năng độ

2.1.4.2. Khó khăn

Song song bên cạnh điểm thuận lợi trên Ngân hàng cũng vấp phải một số khó khăn nhất định, đó là trên địa bàn của Quận lại là nơi có nhiều Ngân hàng hoạt động như Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách, Kho bạc Nhà nước và Quỹ tiết kiệm bưu điện…Điều đó làm cho môi trường kinh doanh trên địa bàn có tính cạnh tranh cao hơn.

Tình hình kinh tế diễn biến phức tạp, biến động mạnh nên mang lại rủi ro cho các Tổ chức tín dụng. Đồng thời sự suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản trong nước, ảnh hưởng xấu của nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều sức ép và khó khăn cho doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng.

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng , huy động vốn thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh. Nguồn vốn này không thuộc sở hữu của Ngân hàng, nhưng Ngân hàng được quyền sử dụng trong thời gian huy động, có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn đối với tiền gửi có kỳ hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn tiền gửi không kỳ hạn. Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, là nguốn gốc kinh doanh của Ngân hàng.

Theo xu hướng phát triển kinh doanh lấy khách hàng làm trọng tâm và trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, Vietinbank nói chung và chi nhánh Đồ Sơn nói riêng đã và đang đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn, linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng, đảm bảo tính hấp dẫn, cạnh tranh. Do đó khách hàng của Ngân hàng ngày một phong phú, nhu cầu đa dạng. Trong điều kiện nền kinh tế biến động vô cùng phức tạp, Ngân hàng muốn cạnh tranh giành giật chiếm lĩnh thị trường và thu hút khách hàng thì Ngân hàng phải đổi mới một cách toàn diện, tạo ra các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đa dạng để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu trong kinh doanh.

Từ đó Vietinbank Chi nhánh Đồ Sơn luôn xác định vốn giữ vai trò quyết định, khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu của hoạt động kinh doanh, NH là bạn hàng thực hiện đi vay để cho vay, nhằm huy động tạo lập nguồn vốn lớn. Năm 2025 Ngân hàng có nguồn vốn huy động đạt 627.236 triệu đồng.

  • Bảng 3: Nguồn huy động vốn của Chi nhánh Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Trong những năm gần đây, thị trường đang phải chứng kiến cuộc chạy đua huy động vốn giữa các NHTM. Sự cạnh tranh của các NHTM nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư diễn ra rất quyết liệt, thông qua các dịch vụ chăm sóc khách hàng, cạnh tranh lãi suất và các chương trình khuyến mãi có giá trị lớn.

Cũng trong thời gian này, thị trường tài chính cũng đang trải qua khủng hoảng trên toàn thế giới. Vì vậy ngành ngân hàng cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng tiêu cực. Việc kinh doanh của Chi nhánh cũng có sự biến động. Tính đến ngày 31/12/2025, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh là 627.236 triệu đồng, tăng 43.690 triệu đồng so với đầu năm, tốc độ tăng trưởng 7,5%, chiếm 1,01% thị phần trên toàn thành phố. Nhìn lại, năm 2024 so với năm 2023 tăng 137.690 triệu đồng (tỷ lệ tăng 94,1%). Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tiền tệ của chi nhánh có sự chênh lệch rõ rệt, cụ thể: tiền gửi tiết kiệm trong dân cư chiếm tỷ trọng lớn hơn các hình thức huy động khác(năm 2023 chiếm 69,2%, năm 2024 chiếm 67,6%, năm 2025 chiếm 64,5% trên tổng nguồn vốn huy động) và tương tự nguồn vốn huy động từ Việt Nam đồng luôn chiếm tỷ trọng sấp xỉ 90% (năm 2023 chiếm 88,2%, năm 2024 chiếm 91,7%, năm 2025 chiếm 93,6% tổng nguồn vốn huy động).

  • Về nguồn huy động vốn

Theo hình thức huy động, đối với nguồn huy động chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm, ta thấy, năm 2024 so với năm 2023 tăng 90.726 triệu đồng (tốc độ tăng trưởng 29,8%), năm 2025 tăng 10.138 triệu đồng( tốc độ tăng trưởng 2,5%) so với năm 2024. Mặc dù tốc độ tăng trưởng có giảm những vẫn chiếm tỷ trọng lớn so với nguồn khác. Việc huy động vốn lớn từ các tổ chức kinh tế không phải là biện pháp an toàn cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Sự sụt giảm kinh tế trong năm đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, không chỉ tại chi nhánh mà ảnh hưởng đến toàn hệ thống Ngân hàng. Tuy nhiên đây lại là nguồn vốn mà Ngân hàng chỉ phải trả lãi suất thấp, tốn ít chi phí huy động, ổn định, tạo cơ sở thuận lợi cho việc đầu tư, cho vay và các nghiệp vụ khác.

Việc huy động vốn bằng phát hành công cụ nợ là biện pháp huy động được một số vốn lớn nhanh nhất, mà chủ yếu đối với chi nhánh là phát hành Kỳ phiếu. Thông thương Kỳ phiếu có mức lãi suất huy động cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm, nên huy động bằng Kỳ phiếu chỉ là biện pháp áp dụng trong trường hợp Ngân hàng có nhu cầu cấp bách về vốn. Nhưng thực tế vốn huy động bằng Kỳ phiếu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Khi phát hành, Ngân hàng phải lựa chọn hình thức, thời hạn cũng như thời điểm phát hành cho phù hợp thì mới có kết quả tốt. Cụ thể là năm 2023, Kỳ phiếu được bán ra với tổng giá trị là 2.980 triệu đồng, đến năm 2024 là 4.943 triệu đồng, tăng 1.903 triệu đồng ( tương ứng tăng 63,9%) so với năm 2023. Tính đến cuối năm 2025, tổng giá trị phát hành Kỳ phiếu của Ngân hàng là 58.035 triệu đồng, tăng 53.035 triệu đồng so với đầu năm, tốc độ tăng trưởng 1074%.

  • Về cơ cấu tiền tệ

Nguồn huy động vốn từ Việt Nam đồng là chủ yếu, tỷ trọng tăng dần qua các năm, năm 2023 tỷ trọng 88,2%; năm 2024 tỷ trọng 91,7%; năm 2025 tỷ trọng 93,6%.

2.2.2. Hoạt động cho vay Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

2.2.2.1. Quy mô tín dụng tại Chi nhánh

Chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng đó là doanh số cho vay. Cụ thể qua bảng sau:

  • Bảng 4: Tình hình dư nợ của Vietinbank Đồ Sơn năm 2023 – 2025

Từ số liệu trên ta có thể thấy được tổng quan hoạt động cho vay của Chi nhánh có sự gia tăng đáng kể hằng năm. Cụ thể: doanh số cho vay năm 2023 đạt 789.283 triệu đồng; đến năm 2024 đạt 1.290.171 triệu đồng, tăng 63% so với năm 2023. Doanh số thu nợ năm 2024 so với năm 2023 tăng 569.321 triệu đồng, tăng 121% so với năm 2023.Năm 2025 doanh số cho vay cũng tăng lên so với năm 2024 là 13,9%. Đặc biệt trong năm 2025 công tác thu nợ làm rất tốt, doanh số thu nợ tăng 46,9% so với năm 2024. Mặc dù công tác cho vay chịu nhiều áp lực do tác động tiêu cực của lạm phát và thị trường tài chính tiền tệ, nhưng Chi nhánh đã chủ động tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra.Chi nhánh không chỉ tăng trưởng dư nợ nóng mà lựa chọn khách hàng có đầy đủ điều kiện vay vốn, chú trọng vào các dự án, phương án vừa và nhỏ thuộc các ngành kinh doanh chế biến lâm sản, dịch vụ vận tải bến bãi, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, cho vay chứng minh tài chính. Tổng dư nợ năm 2024 là 812.682 triệu đồng, tăng 249.059 triệu đồng so với năm 2023, tổng dư nợ năm 2025 là 753.168 triệu đồng, giảm so với năm 2024 là 59.519 triệu đồng.

2.2.2.2. Cơ cấu tín dụng tại Chi nhánh

Bảng 5: Dư nợ cho vay của Vietinbank Đồ Sơn năm 2023 – 2025

  • Cơ cấu tín dụng theo loại tiền:

Qua bảng trên, ta nhận thấy rằng ngân hàng cho vay chủ yếu vẫn là bằng đồng Việt Nam. Cùng với việc tổng doanh số cho vay tăng lên thì doanh số cho vay ngoại tệ cũng tăng lên. Cụ thể là năm 2023, doanh số cho vay ngoại tệ là 121.736 triệu đồng, chiếm 21,6% tổng dư nợ. Năm 2024, doanh số đạt 185.329 triệu đồng, tăng 52% so với năm 2023. Năm 2025 vừa qua, con số này tăng lên là 204.424 triệu đồng, chiếm 27,14% tổng dư nợ. Nhu cầu vay ngoại tệ của khách hàng chủ yếu nhằm tài trợ cho việc đi du học. Nằm trong khu vực phát triển năng động của thành phố Hải Phòng, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong địa bàn của chi nhánh cũng rất cần vay vốn bằng ngoại tệ để đầu tư phát triển. Vì vậy chi nhánh cần có chiến lược để thu hút nguồn khách hàng tiềm năng này. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

  • Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế
  • Sơ đồ 3: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế

Dư nợ cho vay Doanh nghiệp năm 2025 là 596.080 triệu đồng, chiếm 79,14% tổng dư nợ, tăng 26.364 triệu đồng so với năm 2024.

Dư nợ cho vay cá nhân hộ gia đình năm 2025 là 157.088 triệu đồng, chiếm 20,86% tổng dư nợ, giảm 85.084 triệu đồng so với năm 2024.

  • Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế

Sự phát triển của danh mục tín dụng theo ngành phản ánh tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Dư nợ tín dụng của Chi nhánh đối với các ngành Công nghiệp chế biến, thương nghiệp, phục vụ cá nhân và cộng đồng đã chiếm trên 80% tổng dư nợ. Xu thế này phù hợp với chiến lược tín dụng của chi nhánh giai đoạn sắp tới: Tập trung vào các ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của quận Đồ Sơn cũng như thành phố Hải Phòng.

Năm 2025:

  • Dư nợ cho vay ngành công nghiệp chế biến là: 333.910 triệu đồng chiếm tỷ trọng 44,33% tổng dư nợ.
  • Dư nợ cho vay ngành xây dựng là: 11.999 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,59% tổng dư nợ.
  • Dư nợ cho vay ngành thương nghiệp là: 267.425 triệu đồng chiếm tỷ trọng 35,51% tổng dư nợ.
  • Dư nợ cho vay ngành khách sạn nhà hàng là: 13.690 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,82% tổng dư nợ.
  • Dư nợ cho vay ngành vận tải, kho bãi là 15.408 triệu đồng chiếm tỷ trọng 2,05% tổng dư nợ.
  • Dư nợ cho vay hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng là 110.736 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 14,7% tổng dư nợ.

Cơ cấu tín dụng theo thời gian: Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Số liệu trên cũng phản ánh sự tăng trưởng của quy mô tín dụng theo thời gian. Đồ Sơn là một vùng biển, phát triển chủ yếu dựa vào ngành du lịch, đánh bắt thủy hải sản, ngành công nghiệp chế biến… Do vậy trong những năm qua, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắn hạn với các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề này nên cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn ( từ 50 – 60%), còn lại là cho vay trung và dài hạn. Mặ khác, đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn là khối lượng lớn, thời gian sử dụng dài, vòng quay vốn chậm nên nguồn vốn huy động khó có thể đáp ứng được. Trong khi đó tín dụng ngắn hạn cho phép ngân hàng đảm bảo được tính thanh khoản, phù hợp với quy mô tín dụng hiện thời của ngân hàng, thu được hiệu quả sử dụng vốn. Từ năm 2022, ngân hàng đã giải ngân cho vay được những dự án xây dựng dài hạn lớn tại Đồ Sơn như xây dựng đảo Hoa Phượng, dự án xây dựng chợ Cầu Vồng…, góp phần tăng doanh số cho vay của Chi nhánh. Trong khi cho vay ngắn hạn tăng cả về giá trị tuyệt đối lẫn tương đối thì nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn tuy vẫn tăng về giá trị tuyệt đối nhưng có tỷ trọng giảm, song điều này là hợp lý với cơ cấu và hướng phát triển của vùng. Trong tương lai, Chi nhánh cần phải có chiến lược mở rộng tín dụng trung và dài hạn. Đây là một mảng hoạt động không thể thiếu được trong hoạt động của chi nhánh nếu chi nhánh muốn thu được lợi nhuận cao hơn.

2.2.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn

2.2.3.1. Tình hình nợ quá hạn

Nói đến kinh doanh không thể không nói đến rủi ro mà nghề ngân hàng được biết đến như là một ngành có nhiều rủi ro nhất, mà đặc biệt là trong hoạt động tín dụng. Rủi ro này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như rủi ro về kỳ hạn, rủi ro đạo đức khách hàng, rủi ro về tỷ giá và cũng có những rủi ro do yếu tố khách quan như thiên tai, hỏa hoạn… Vì vậy tình hình nợ quá hạn là không thể tránh khỏi, vấn đề đặt ra đối với ngân hàng là giảm thiểu tối đa các khoản nợ quá hạn để vừa tránh được rủi ro, vừa đảm bảo lợi nhuận cũng như việc xử lý các khoản nợ quá hạn đó như thế nào.

Dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong hoạt động tín dụng, nhưng trên thực tế, vấn đề nợ quá hạn cũng là một vấn đề mà Vietinbank Đồ Sơn cần phải quan tâm vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

  • Sơ đồ 4: Tình hình nợ quá hạn Vietinbank Đồ Sơn năm 2021 – 2025

Nợ quá hạn tăng đột biến trong hai năm gần đây 2024 và 2025. Nguyên nhân xuất phát từ việc khách hàng vay vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn, sử dụng vốn không đúng mục đich vay, khách hàng gặp rủi ro về thanh khoản ( điều này thể hiện rất rõ nét ở công ty Huy Hoàng Anh và Tân Hoàng Gia). Hơn nữa khách hàng của Vietinbank Đồ Sơn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực du lịch, khách sạn, chế biến thủy hải sản, nhưng trong năm 2025 do ảnh hưởng của cơn bão Sơn Tinh nên khách hàng chưa kịp thu hồi vốn để trả nợ cho ngân hàng.

  • Hệ số nợ quá hạn

Bảng 6: Hệ số nợ quá hạn Vietinbank Đồ Sơn 2023 – 2025

Hệ số nợ quá hạn năm 2025 tuy chưa vuợt quá 5% nhưng cũng khiến ngân hàng phải suy nghĩ, tỷ lệ nợ quá hạn năm 2025 gấp 3 lần năm 2024. Năm 2023, dư nợ tín dụng tốt, không tồn tại nợ quá hạn.

2.2.3.2. Phân loại nợ

  • Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh phân theo tiêu chuẩn nợ

Dường như hoạt động cho vay của chi nhánh năm vừa qua diễn biến có nhiều biến động. Năm 2023 là năm mà việc kiểm soát các khoản nợ quá hạn là tốt nhất khi không có khoản nợ quá hạn nào. Sang đến năm 2024, mặc dù doanh số cho vay tăng trưởng nhưng lại xuất hiện các khoản nợ nhóm 2 và nhóm 4. Nợ nhóm 2 là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Nợ nhóm 4 nằm trong nhóm nợ xấu (nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5) năm 2024 là 3.783 trđ và năm 2025 nợ xấu gần gấp 2 lần năm 2024, nợ xấu năm 2025 là 6.283 triệu đồng. Điều này không có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng bị giảm sút. Nó cho thấy một phần nào sự ảnh hưởng của nền kinh tế đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chi nhánh vẫn đang thực hiện đúng quan điểm về chất lượng tín dụng đó là tăng trưởng về quy mô đi đôi với việc đảm bảo chất lượng tín dụng. Để thực hiện điều này, chi nhánh không ngừng cải tiến quy trình tín dụng, tăng cường giám sát khoản vay, có biện pháp xử lý kịp thời các khoản vay có dấu hiệu không bình thường, tăng cường công tác thẩm định dự án, chất lượng cán bộ tín dụng cũng không ngừng được nâng cao.

2.2.3.3 Các công cụ được sử dụng để ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta khó có thể lường hết được. Với quy mô ngày càng lớn, nghiệp vụ ngày càng đa dạng, đòi hỏi các ngân hàng phải xây dựng và hoàn thiện các công cụ , biện pháp để có thể ngăn ngừa, quản lý các rủi ro một cách hiệu quả để hoạt động tín dụng ổn định. Vietinbank Đồ Sơn thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng thống nhất trong toàn hệ thống NHCT, bao gồm:

Giới hạn kiểm soát rủi ro tín dụng: Nhằm đảm bảo tính an toàn trong hoạt động, tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn kiểm soát rủi ro tín dụng, trong đó:

  • Tổng dư nợ cho vay tối đa hoặc tổng mức bảo lãnh tối đa đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
  • Tổng mức bảo lãnh và cho vay 01 khách hàng không vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng.
  • Tổng dư nợ cho vay tối đa hoặc tổng mức bảo lãnh tối đa đối với một nhóm khách hàng liên quan không quá 50% vốn tự có của ngân hàng; Tổng mức bảo lãnh và cho vay 01 nhóm khách hàng liên quan không quá 60% vốn tự có của ngân hàng.
  • Tỷ lệ dư nợ cho vay 10 khách hàng lớn nhất không quá 30% tổng dư nợ tín dụng.
  • Tỷ lệ dư nợ cho vay 01 ngành/lĩnh vực không vượt quá 10% tổng dư nợ.

Trường hợp đặc biệt, do diễn biến thực tế của thị trường dư nợ cho vay 01 mặt hàng/lĩnh vực đầu tư có thể lên đến 15% so với tổng dư nợ song phải được Hội đồng quản trị phê duyệt.

  • Tỷ lệ nợ xấu tối đa không vượt quá 3% tổng dư nợ.
  • Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo đạt tối thiểu 60% so với tổng dư nợ.

Xác định thẩm quyền phê duyệt tín dụng: thẩm quyền phê duyệt tín dụng đối với mỗi chi nhánh được quy định cụ thể tùy thuộc địa bàn hoạt động và năng lực quản lý được Tổng Giám đốc NHCT ban hành trong từng thời kỳ.

Thành lập Hội đồng tín dụng cơ sở: Hội đồng tín dụng có chức năng ra các quyết định phê duyệt trong lĩnh vực cấp tín dụng cho khách hàng không phải là tổ chức tín dụng. Thẩm quyền của Hội đồng tín dụng thực hiện theo quy định về thẩm quyền phê duyệt tín dụng của NHCT trong từng thời kỳ. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Quy định giới hạn tín dụng: Đây là mức tổng dư nợ tối đa mà ngân hàng có thể cấp cho khách hàng (không bao gồm các dự án đầu tư). Giới hạn tín dụng bao gồm: giới hạn cho vay, giới hạn tài trợ thương mại, giới hạn bao thanh toán và giới hạn thấu chi.

Trước khi cấp tín dụng cho khách hàng là doanh nghiệp (trừ cho vay đầu tư dự án) chi nhánh phải tiến hành xác định giới hạn tín dụng. Giới hạn tín dụng được xác định hàng năm và có hiệu lực trong vòng 1 năm. Giới hạn tín dụng được xác định trên cơ sở đánh giá tình hình kinh doanh, năng lực tài chính, mức độ rủi ro, giới hạn tín dụng tham khảo.

Quy trình tín dụng: hiện nay NHCT áp dụng 2 quy trình tín dụng cho 2 nhóm đối tượng khách hàng khác nhau bao gồm: quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình; quy trình tín dụng đối với khách hàng là tổ chức.

Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng và định hướng phát triển: mỗi năm trên cơ sở đánh giá tình hình kinh tế, tình hình phát triển trên địa bàn chi nhánh, NHCT giao cho chi nhánh chỉ tiêu và định hướng tăng trưởng tín dụng. Chỉ tiêu và định hướng tăng trưởng tín dụng cũng thường xuyên được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội. Tổng Giám đốc thường xuyên ban hành những văn bản định hướng về phát triển đầu tư ngành nghề theo từng thời kỳ. Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, định hướng phát triển tín dụng là một định hướng quan trọng cho chi nhánh, đề ra chiến lược tiếp cận khách hàng, đầu tư theo ngành hàng, đối tượng khách hàng.

Hệ thống xếp hạng tín dụng: khách hàng doanh nghiệp đều phải được xếp hạng tín dụng theo hệ thống xếp hạng của NHCT 03 tháng/lần, kết quả xếp hạng là định hướng quan trọng phát triển tín dụng với khách hàng.

  • Phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng:

Thực hiện phân loại nợ theo quy định hiện hành của NHNN. Việc phân loại nợ thực hiện ít nhất 1 quý/lần, riêng đối với các khoản nợ xấu, ngân hàng thực hiện phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng và rủi ro tín dụng. Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý các khoản nợ xấu theo quyết định của Hội đồng xử lý rủi ro tại Hội sở chính trong từng thời kỳ, bao gồm cả việc thực hiện các biện pháp hữu hiệu để có thể thu nợ khách hàng.

2.2.3.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh

Nguyên nhân từ môi trường kinh tế bên ngoài được xem là nhóm rủi ro khách quan, gây rủi ro cho hoạt động tín dụng của Vietinbank Đồ Sơn. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Do thiên tai bão lụt gây nên những tổn thất nặng nề mà phải mất thời gian dài doanh nghiệp mới khôi phục được. Trong tình hình đó, hoạt động kinh doanh bị gián đoạn, doanh nghiệp không có nguồn thu để trả nợ. Vì đặc thù khách hàng của Vietinbank Đồ Sơn là chịu ảnh hưởng của thiên nhiên, khách hàng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực du lịch, khách sạn; chế biến thủy hải sản. Do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thiên nhiên.

Do suy thoái kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước. Thị trường đầu ra bị thu hẹp, hàng tồn kho nhiều, chi phí tăng trong khi doanh thu và lợi nhuận giảm, doanh nghiệp không có nguồn thu để trả nợ. Ví như các công ty có hoạt động giao thương với nước ngoài, nguồn nguyên liệu nhập khẩu như Công ty TNHH Nhôm Tân Hoàng Gia, Công ty TNHH Huy Hoàng Anh… như Do các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô thay đổi đột ngột, cả ngân hàng và khách hàng không thể chủ động thay đổi kịp thời để thích ứng.

Nguyên nhân từ phía khách hàng

  • Do năng lực tài chính của khách hàng yếu kém

Quy mô tài sản và nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Với năng lực tài chính như vậy nên để hoạt động được thì họ phải dựa vào số vốn vay ngân hàng, tỷ trọng vốn tự có tham gia vào dự án kinh doanh không đáng kể. Cho nên mọi thua lỗ, rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tác động ngay tới ngân hàng, nếu doanh nghiệp bị thua lỗ, phá sản thì ngân hàng có nguy cơ mất vốn. Ngoài ra, do thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác và rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho Vietinbank Đồ Sơn khi đề nghị vay vốn nhiều khi mang tính chất hình thức hơn thực chất. Và hiện nay chưa có bất cứ chế tài nào buộc các doanh nghiệp phải kiểm toán báo cáo tài chính của mình nên ngân hàng không thể buộc khách hàng được. Cho nên khi cán bộ tín dụng lập các bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao Vietinbank Đồ Sơn vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để hạn chế rủi ro tín dụng.

  • Do năng lực quản trị điều hành kinh doanh yếu kém Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Đa phần các khách hàng hoạt động khá hiệu quả khi còn ở quy mô vừa và nhỏ, nhưng sau khi đầu tư phát triển lớn mạnh với nhiều dự án kinh doanh lớn thì khả năng quản lý không theo kịp với tốc độ tăng trưởng, thiếu một chiến lược hoạt động lâu dài đã làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, phát sinh những khoản chi phí, thiệt hại, ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. Và cũng có một số doanh nghiệp đã xảy ra tình trạng thường xuyên thay đổi người điều hành đơn vị dẫn đến không theo dõi kịp quá trình kinh doanh, phát triển của doanh nghiệp nên đã làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại, thậm chí thua lỗ, dẫn đến không trả được gốc lãi đúng hạn cho ngân hàng.

  • Do sử dụng vốn sai mục đích

Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Để đảm bảo khả năng trả nợ theo như kế hoạch kinh doanh đã thẩm định thì đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn đã giải ngân vào đúng mục đích kinh doanh đã giải trình thì mới đảm bảo vòng quay vốn và dòng tiền về đúng hạn trả nợ.

Tuy nhiên nhiều trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích: dùng vốn vay ngắn hạn để đầu tư trung dài hạn; đầu tư dự án dài hạn khi chưa thu xếp đầy đủ nguồn vốn dẫn đến đầu tư dở dang, thiệt hại xảy ra, làm phát sinh nợ quá hạn.

  • Do khách hàng gian lận

Tính không minh bạch của thông tin còn xuất hiện trong quá trình cho vay với hình thức gian lận. Cho dù không phải món cho vay nào cũng hàm chứa khả năng gian lận, song thực tế đáng tiếc là chính hành vi gian lận đã gây nên những tổn thất lớn cho ngân hàng. Tổng hợp các thông tin nội bộ của Vietinbank Đồ Sơn về các vụ gian lận của khách hàng trong thời gian qua, có thể đúc kết như sau:

Gian lận liên quan đến báo cáo tài chính hoặc gian lận kế toán: hình thức gian lận này xảy ra khi một công ty cố tình làm sai lệch các số liệu trên báo cáo tài chính, diễn ra dưới rất nhiều hình thức như:

Ghi nhận doanh thu không đúng kỳ kế toán: thủ đoạn này biểu hiện ở chỗ hạch toán một giao dịch là bán hàng trước khi thương vụ bán hàng được thực hiện xong.

Công bố không đầy đủ các giao dịch với các bên liên quan. Đây là hành vi gian lận thành công nhất và thường gặp nhất. Giao dịch với các bên liên quan bao gồm các giao dịch khống và giao dịch có xung đột quyền lợi.

Xác định giá trị tài sản không đúng: là những thủ đoạn như xác định sai giá trị công nợ, cố ý định giá không đúng hàng hóa.

  • Gian lận liên quan đến tài sản đảm bảo: hình thức gian lận này xảy ra khi bên đi vay cố tình gian lận về sự tồn tại của tài sản đảm bảo cho khoản vay. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Gian lận hàng trong kho gồm các hình thức như: khai tăng lượng hàng trong kho và hạch toán hàng trong kho theo giá trị không có thực, giả mạo hàng trong kho trên sổ sách kế toán nhất là hàng ở những kho cách xa hoặc đang trong quá trình vận chuyển,

Một tài sản được đem thế chấp tại nhiều ngân hàng khác nhau, dùng tài sản không thuộc sở hữu của mình để thế chấp, vay vốn.

  • Gian lận liên quan đến việc ngụy tạo uy tín để lợi dụng vay tiền như:

Cố ý gây thanh thế, làm quen với những người có chức, có quyền và lợi dụng quan hệ, uy tín đó để vay tiền.

Tạo cơ sở niềm tin ban đầu với ngân hàng bằng việc trả vốn và lãi đầy đủ trong những lần vay vốn đầu tiên với số tiền nhỏ và khi đã tạo được tín nhiệm mới tìm cách vay những khoản lớn hoặc tạo ra các dự án khống để vay khoản tiền lớn và trốn chạy.

Móc nối, hối lộ cán bộ tín dụng để vay được tiền, trì hoãn nợ.

  • Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Cán bộ tín dụng sai sót khi thực hiện qui trình cấp tín dụng, công tác thu thập thông tin tín dụng không đầy đủ và chính xác. Thông tin tín dụng đầy đủ và chính xác là yếu tố quyết định để đánh giá khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của người vay, đồng thời là cơ sở để mở rộng tín dụng. Trong hồ sơ tín dụng của khách hàng, tổ chức tín dụng cần phải có các thông tin rõ ràng, đặc biệt là các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và thông tin tín dụng cũng cần minh chứng cụ thể mục đích, yêu cầu vay, kế hoạch dự định và nguồn chi trả, báo cáo tiến độ và giám sát. Trong quá trình cấp tín dụng, rủi ro phát sinh phần lớn là do thiếu thông tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho vay; từ đó dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm. Cụ thể như là:

Cán bộ tín dụng thiếu năng lực thẩm định, không thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và đôi khi hoàn toàn dựa trên tài liệu do khách hàng cung cấp, thiếu sự xác minh lại thông tin và thiếu sự phân tích tính hợp lý của thông tin nên báo cáo thẩm định khách hàng được trình bày rất suôn sẻ theo các khuôn mẫu có sẵn và chứa đựng các thông tin có lợi cho khách hàng.

Về phía người xét duyệt cho vay, do khối lượng hồ sơ vay cần được xét duyệt quá nhiều nên không có nhiều thời gian đọc kỹ báo cáo thẩm định. Đồng thời, trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam, do hoạt động kiểm toán chưa phát triển và tính minh bạch về tài chính còn nhiều hạn chế, bên cạnh đó, do công tác kế toán và báo cáo tài chính chưa thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật nên các tổ chức tín dụng nói chung và Vietinbank Đồ Sơn thường gặp nhiều khó khăn về tính chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

  • Lạm dụng tài sản thế chấp

Do thiếu thông tin hoặc thông tin chưa chính xác về khách hàng nên ngân hàng luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để hạn chế rủi ro tín dụng. Do ngân hàng dựa quá nhiều vào tài sản thế chấp thay vì đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh nên dễ mắc sai lầm chủ quan. Nhiều cán bộ tín dụng, ngay cả những người xét duyệt cho vay quan niệm rằng có tài sản đảm bảo là an toàn cho khoản vay. Điều này rất nguy hiểm vì khoản vay cần được trả nợ bằng dòng tiền tạo ra bởi phương án sản xuất kinh doanh chứ không phải bằng tiền bán tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp chỉ là sự đảm bảo cuối cùng khi phương án kinh doanh của khách hàng gặp rủi ro ngoài dự kiến. Hơn nữa, nếu rủi ro xảy ra thì ngân hàng cũng sẽ gặp những khó khăn trong quá trình xử lý tài sản thế chấp để thu nợ, chẳng hạn như là: nếu không thỏa thuận được việc xử lý tài sản với chủ tài sản thì ngân hàng không thể tự xử lý được, việc bán tài sản đảm bảo cũng đòi hỏi ngân hàng thực hiện hàng loạt các thủ tục rườm rà, thực hiện chậm và thậm chí giá trị tài sản thanh lý sau cùng thu về có thể thấp hơn giá trị nợ phải thu hồi.

  • Thiếu kiểm tra giám sát vốn vay

Thực hiện đầy đủ việc kiểm tra giám sát khoản vay để có thể nắm được những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích hay không? tài sản đảm bảo có được quản lý tốt hay không? Để bảo đảm được khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng. Vì vậy, đây là trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Tuy nhiên, trong thời gian qua, Vietinbank Đồ Sơn chưa thực hiện tốt công tác này, nguyên nhân là:

Cán bộ tín dụng có xu hướng ưu tiên giải quyết các hồ sơ mới và do tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng nên cán bộ tín dụng chưa quan tâm đúng mức đến công tác kiểm tra giám sát sau khi cho vay.

Mặc dù Vietinbank Đồ Sơn có quy định rõ về việc kiểm tra giám sát sau khi cho vay trong hợp đồng tín dụng nhưng vẫn còn lỏng lẻo trong việc kiểm soát sự tuân thủ của cán bộ tín dụng, vì thế các cán bộ tín dụng đã không thực hiện đầy đủ quy định này hoặc nếu có thực hiện thì cũng chỉ mang tính hình thức, đối phó bằng cách gửi biên bản kiểm tra cho khách hàng ký mà thực tế lại không kiểm tra tại đơn vị hoặc chỉ làm biên bản kiểm tra khi có sự kiểm tra của kiểm toán nội bộ của ngân hàng và khi có sự thanh tra của NHNN nên dễ dẫn đến tình trạng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc gặp khó khăn về tài chính mà vẫn tiếp tục giải ngân cho khách hàng trong hạn mức tín dụng đã cấp trước đó, do vậy việc kiểm tra giám sát sẽ không hiệu quả vì thiếu thông tin về những sự cố của khách hàng vay nên những khoản vay lúc khởi đầu vẫn tốt nhưng sau đó trở thành các khoản vay có vấn đề và thua lỗ. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

  • Công tác kiểm tra nội bộ tại chi nhánh chưa hiệu quả

Kiểm tra nội bộ ngân hàng là tổng thể hệ thống các văn bản và các quy định về ngân hàng, các cơ chế kiểm soát được cài đặt trong tất cả các nghiệp vụ thuộc hệ điều hành của ngân hàng, hệ thống thông tin báo cáo để kiểm soát hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp và đảm bảo tính tuân thủ nhằm hạn chế và kiểm soát rủi ro có thể phát sinh trong quy trình nghiệp vụ và hoạt động của ngân hàng. Kiểm soát nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nếu làm tốt, công tác này sẽ trở thành lá chắn thứ nhất đảm bảo an toàn cho ngân hàng.

Rủi ro do cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, tập trung quá cao cho một mục tiêu tăng trưởng tín dụng, tất yếu dẫn đến việc giảm thấp điều kiện cung cấp tín dụng, nới lỏng kiểm soát cho vay.

Một trong số các vấn đề nổi bật trong hoạt động ngân hàng ở nước ta hiện nay là cạnh tranh sôi động trên nhiều lĩnh vực như là: mở rộng và đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, mở rộng mạng lưới, tập trung vào các thành phố lớn và các khu công nghiệp, mở rộng cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, khi có càng nhiều ngân hàng, càng nhiều chi nhánh và phòng giao dịch được thành lập thì sự cạnh tranh trên thị trường càng trở nên gay gắt. Hệ thống NHCT cũng đang phát triển mạng lưới hoạt động của mình theo hướng này, xu hướng mở rộng mạng lưới hoạt động này không chỉ tạo ra sự cạnh tranh giữa ngân hàng này với ngân hàng khác mà còn là sự cạnh tranh của các chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng. Hậu quả của việc mở rộng quá mức mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch là sự tranh giành khách hàng, hạ tiêu chuẩn cho vay. Tâm lý sợ mất khách hàng dẫn đến không ít trường hợp Vietinbank Đồ Sơn đối diện với các vấn đề như: đánh giá sơ sài về hiệu quả đầu tư dự án, phương án sản xuất kinh doanh, không thường xuyên giám sát vốn vay đặc biệt là những khách hàng có trụ sở giao dịch ngoài địa bàn hoạt động… Và điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

  • Một số vấn đề khác

Chưa xây dựng được một chiến lược kinh doanh dài hạn và một chiến lược kiểm soát rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả. Tập trung dư nợ quá lớn vào một nhóm nhỏ khách hàng, dẫn đến khi một khách hàng lớn bị rủi ro xảy ra thì ảnh hưởng ngay lập tức đến toàn bộ hoạt động của chi nhánh.

Giữa các bộ phận trong ngân hàng chưa phối hợp, trao đổi thông tin một cách hiệu quả khi khách hàng có những bất thường, dẫn đến không kịp thời phát hiện những khách hàng rủi ro. Chưa có nhiều kinh nghiệm trong xử lý nợ cho nên khi rủi ro xảy ra còn lúng túng trong việc xử lý, việc xử lý nợ trong thời gian qua còn yếu và chậm.

Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo: việc định giá tài sản đảm bảo là bất động sản, cổ phiếu đều do cán bộ tín dụng tự định giá theo giá thị trường, việc định giá chủ yếu tham khảo giá cả trên internet, báo chí … mà chưa có một bộ phận chuyên định giá tài sản trước khi cho vay để lường trước những biến động thị trường để dự báo những mức giá chính xác trong tương lai. Nên khi thị trường bất động sản, chứng khoán sôi động giá trị thế chấp cũng được định giá tăng theo giá thị trường. Do đó, cán bộ tín dụng đã định giá lại theo yêu cầu của khách hàng để tăng thêm hạn mức vay cho khách hàng, nhưng khi trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán giảm sút trầm trọng làm cho giá bất động sản, cổ phiếu sụt giảm mạnh dẫn đến việc cho vay vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Hiện nay, cơ chế xử lý tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ trên thực tế vẫn rất khó khăn nhất là thỏa thuận với khách hàng cũng như là cách thức ngân hàng tự bán để thu nợ.

2.2.3.5. Nhận xét về những mặt đạt được và hạn chế của các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn trong thời gian qua

  • Những mặt đạt được

Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietinbank Đồ Sơn trong thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực như sau:

  • Các bộ phận đã được chuyên môn hóa sâu hơn tùy theo chức năng, phân định rõ trách nhiệm giữa các bộ phận. Điều đó đã tăng chất lượng công việc tại các bộ phận, chất lượng thẩm định được nâng cao, công tác kiểm tra trước, trong và sau cho vay được tăng cường.
  • Quy trình cấp tín dụng do nhiều bộ phận quản lý có thể hạn chế và kịp thời phát hiện những sai sót, rủi ro xảy ra trong quá trình tác nghiệp và rủi ro xảy ra đối với khách hàng.
  • Các quy trình khác nhau theo từng đối tượng khách hàng vừa đáp ứng đòi hỏi tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng của khách hàng, rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng.
  • Hệ thống xếp hạng tín dụng phù hợp, cơ bản đã phản ánh được chất lượng khách hàng.

Nhìn chung, công tác quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank Đồ Sơn đã có những thay đổi rõ rệt theo hướng tích cực. Chi nhánh đã đánh giá được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng, tích cực thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng.

Nhìn tổng thể chất lượng tín dụng của chi nhánh khá tốt, nợ xấu phát sinh phần lớn không xuất phát từ tình hình kinh doanh của khách hàng mà chủ yếu do tác động khách quan của môi trường tự nhiên dẫn đến khách hàng không kịp thay đổi kế hoạch.

  • Những mặt còn hạn chế Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

Việc quản lý rủi ro mới chỉ quan tâm đến khía cạnh từng khách hàng, từng khoản vay mà chưa có hệ thống đánh giá rủi ro theo danh mục cho vay, tổng thể các khách hàng vay của chi nhánh. Điều đo dẫn đến rủi ro tiềm ẩn do danh mục đầu tư không cân đối.

Chính sách tín dụng còn nhiều điểm chưa rõ ràng, NHCT chỉ mới giao chi nhánh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hằng năm mà chưa quan tâm đến cơ cấu cho vay, cho vay vào ngành nào, lĩnh vực nào….

Cho vay dựa quá nhiều vào tài sản đảm bảo, nhưng không có quy định cụ thể về việc kiểm tra, đánh giá định kỳ tài sản đảm bảo dẫn đến khách hàng vỡ nợ mà ngân hàng vẫn chưa xử lý được tài sản để thu hồi nợ.

Khi phát hiện rủi ro thì chậm xử lý hoặc xử lý thiếu tính kiên quyết. Từ thực tế Vietinbank Đồ Sơn cho thấy việc chậm phát hiện rủi ro do những nguyên nhân sau:

Công tác kiểm tra trước, trong và sau cho vay còn hạn chế, nhiều trường hợp chỉ thực hiện chiếu lệ dẫn đến không kịp thời phát hiện những rủi ro.

Cán bộ tín dụng còn hạn chế về mặt chuyên môn trong việc thẩm định, phân tích đánh giá nên không nhận thấy các dấu hiệu liên quan đến khách hàng. Các bộ phận của ngân hàng không trao đổi thông tin thường xuyên dẫn đến chậm phát hiện các rủi ro.

Việc thẩm định cho vay chủ yếu vẫn chỉ tập trung cho việc sàng lọc những rủi ro cụ thể của từng khách hàng, các yếu tố về triển vọng ngành, rủi ro ngành, lĩnh vực đầu tư đề cập một cách hạn chế. Những thông tin sử dụng trong phân tích tín dụng phần lớn do khách hàng cung cấp. Các kênh thông tin khác chỉ mang tính tham khảo. Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NH VietinBank

  1. Pingback: Khóa luận: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng VietinBank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537