Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín – chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một trong những mắt xích vô cùng quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ xác nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán…V ì vậy, muốn có một nền kinh tế ổn định và phát triển thì đòi hỏi bản thân hệ thống ngân hàng cũng phải ổn định và phát triển

Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng, quyết định mọi hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân, là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng, tuy nhiên hoạt động này chứa nhiều rủi ro

Trước tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, để hoạt động của Ngân hàng thương mại có hiệu quả và giảm thiểu rủi ro thì trước tiên là phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này, xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho vay trên địa bàn, qua quá trình nghiên cứu, học tập, thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng, được sự giúp đỡ của nhân viên ngân hàng cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương :

  • Chương 1 :Cơ sở lí luận về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
  • Chương 2: Thực trạng cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng
  • Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng

Là một sinh viên thực tập với hiểu biết có hạn, thiếu kinh nghiệm thực tế, kiến thức chuyên môn còn hạn chế cùng với thời gian thực tập, nghiên cứu không nhiều nên nội dung bài khóa luận chắc chắn không tránh khỏi sai xót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như cán bộ nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng để đề tài được hoàn thiện hơn

CHƯƠNG 1 .CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1. Khái quát về NHTM

1.1. Khái niệm NHTM

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Thông qua hoạt động tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lại suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng. Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

  • Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.

Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

1.2. Chức năng, vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường

1.2.1. Chức năng của NHTM trong nền kinh tế thị trường

Hiện nay NHTM có rất nhiều chức năng nhưng chủ yếu có 3 chức năng sau đây

  • Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay… Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại. Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

  • Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

  • Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm. do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.

1.2.2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của NHTM được thể hiện như sau:

  • NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế

Các NHTM thực hiện chức năng trung gian tài chính của mình thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán dưới sự tác động của NHTW, từ đó, NHTM góp phần mở rộng hay thu hẹp quy mô và khối lượng tiền tệ trong lưu thông. Thông qua nguồn tiền gửi tiết kiệm cũng như nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư, các NHTM tập hợp và phân chia vốn của thị trường, thu hút vốn nước ngoài để phát triển kinh tế, đồng thời không ngừng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đảy kinh tế phát triển

  • NHTM là trung gian dẫn vốn

Vốn được tạo ra từ quá tình tiết kiệm và tích lũy của mỗi cá nhân, tập thể, doanh nghiệp, nhà nước. Vi vậy phải có sự chi tiêu hợp lí bên cạnh việc đẩy mạnh tăng thu nhập quốc dân. Để thực hiện được thì cần đẩy mạnh quy mô kinh tế cả về chiều sâu và rộng, khi nền kinh tế phát triển sã tạo ra lượng vốn lớn, tác động tích cực đến hoạt động của hệt hống ngân hang. NHTM là trung gian tài chính, là cầu nối đưa nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, nếu không có hoạt động của NHTM thì người thừa và thiếu vốn sẽ không gặp nhau, nhờ hoạt động này mà quy mô của doanh nghiệp được mở rộng hơn, trang thiết bị được cải tiến, góp phần ổn định kinh tế thị trường

  • NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

Thị trường hiện nay biến động phức tạp, hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động không nhỏ những biến động đó, và để đáp ứng được thỏa mãn của thị trường, các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, lao động, không ngừng cải tiến máy móc công nghệ, cơ chế quản lí cũng cần hoàn thiện… thực hiện điều này, doanh nghiệp cần lượng vốn không nhỏ để đầu tư, vai trò là cầu nối của ngân hàng lúc này rất quan trọng, hoạt động tín dụng giúp doanh nghiệp giải quyết khó khăn, đứng vững trên thị trường

  • NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, khi các mối quan hệ hàng hóa ngày càng mở rộng,thì nhu cầu giao lưu kinh tế xã hội ngày càng trở lên cần thiết, việc phát triển kinh tế mỗi quốc gia gắn liền với phát triên kinh tế thế giới và là bộ phận cấu thành lên sự phát tiển đó. VÌ vậy thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín dụng với NHTM các nước, hệ thống các NHTM trong nước thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

1.3. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM

1.3.1. Hoạt động huy động vốn

Đây là hoạt động cơ bản của NHTM, có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định đến hoạt động khác cảu NHTM, là hoạt động tiền đề có ý nghĩa với bản than ngân hàng cũng như xá hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng được phép sử dụng những công xụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động nguồn tiền nhàn rỗi làm vốn tín dụng cho vay với nền kinh tế, ngân hàng có thể huy động vốn từ các nguốn sau:

  • Nhận tiền gửi các cá nhân, tổ chức kinh tế

Đây là nguốn đầu vào chủ yếu của NHTM, các loại tiền gửi mà ngân hàng cung cấp là tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi thanh toán không kì hạn

  • Phát hành giấy tờ có giá

Các NHTM sử dụng nghiệp vụ này để thu hút khoản vốn có tính dài hạn nhằm đảm bảo khả năng đầu tư của nguốn vốn dài hạn vào nền kinh tế thông qua hình thức như: phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng…

  • Nguồn vốn đi vay

Trong quá trình kinh doanh, đôi khi ngân hàng bị rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời để có nhu cầu thanh toán chi trả hay vay vốn của khách hàng, NHTM tiến hành tạo vốn bằng việc vay TCTD khác hay NHTW dưới hình thức tái chiết khấu hoặc có đảm bảo

  • NHTM còn có thể tận dụng nguồn vốn khác

thông qua việc nhận làm đại lí hay ủy thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn phát sinh trong quá trình thanh toán giữa các ngân hàng, khoản nợ thuế chưa nộp hay lương chưa trả, tuy nhiên, nguồn vốn này không ổn định và không phải ngân hàng nào cũng có khả năng sử dụng

1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn

Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là quan trọng nhất, nó quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng:

  • Hoạt động tín dụng Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

Đây là nghiệp vụ có khả năng sinh lời chính trong trong hoạt động kinh doanh của NHTM, hoạt động này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản có của ngân hàng, để quản lý cho vay, các ngân hàng thường phân loại chúng theo tiêu thức sau:

Cho vay: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống. Cho vay trung hạn đề thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hang khác bằng uy tín va khả năng tài chính của mình đối vời người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với 1 khách hang và tổng mức bảo lãnh không được quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.

Chiết khấu: NHTM đuợc chiết khấu thương phiêu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đôi với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phíêu và cac giấy tờ co giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.

Cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và họat động của cộng ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghi định của Chính Phủ vê tổ chức và họat động của công ty cho thuê tài chính

  • Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

NHTM được mở tài khoản cho khách hang trong và ngoài nước; để thực hiện thanh toán giữa các ngân hang với nhau thong qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, TP nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Họat động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm

  • Cung cấp các phương tiện thanh toán
  • Thực hiện dich vụ thanh toán trong nước cho khách hang
  • Thu hộ và chi hộ
  • Dịch vụ thanh toán khác theo quy định cúa NHNN
  • Dich vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
  • Dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hang
  • Tổ chức hệ thống thanh toan nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hang trong nước
  • Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép

1.3.3. Họat động khác

  • Góp vốn và mua cổ phần: dung vốn điêu lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và cac tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật. góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hang nước ngoài để thành lập Ngân Hàng Liên Doanh
  • Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định cua NHNN thong qua các hình thức mua bán các công cụ của thị truờng tiền tệ
  • Kinh doanh ngọai hối: trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập cộng ty trực thuộc để kinh doanh ngọai hối và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế
  • Ủy thác và nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nườc theo hơp đồng ủy thác, đại lý
  • Cung ứng dich vụ bảo hiểm, thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định Pháp luật
  • Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hang dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng
  • Bảo quản vật quý giá, giấy tờ có giá trị, cho thuê tủ két, cầm đồ và cac dịch vụ khác có liên quan theo quy định của Pháp luật

2. Nghiệp vụ cho vay của NHTM Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

2.1. Khái niệm

Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên – Một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,…

Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.

2.2. Đặc điểm của cho vay

  • Cho vay dựa trên lòng tin với khách hàng, ngân hàng chỉ cho vay khi có lòng tin vào khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn
  • Cho vay là sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn, ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay” nên mọi khoản vay của ngân hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo hoàn trả vốn huy động của ngân hàng
  • Cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả lãi và gốc vay, giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay nghĩa là trả cả gốc và lãi, lãi này chính là chính là giá của quyền sử dụng vốn vay, lãi này luôn dương thì mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng
  • Cho vay là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng, việc thu hồi tín dụng không những phụ thuộc vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động như giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thiên tai… dẫn đến khả năng trả nợ kém, làm ngân hàng gặp rủi ro tín dụng
  • Cho vay phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện, quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở căn cứ pháp lý chặt chẽ như hợp đồng tín dụng, khế ước vay, hợp đồng đảm bảo tiền vay, bảo lãnh… trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả tiền vay vô điều kiện

2.3. Các hình thức cho vay Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

  • Phân loại theo thời gian

Việc phân loại theo thời hạn cho vay có ý nghĩa mật thiết đến tính an toàn và tính sinh lời của khoản vay cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng. Thời hạn của khoản vay còn ảnh hưởng đến kế hoạch vốn của ngân hàng, qua đó ảnh hưởng tới lập kế hoạch kinh doanh và khả năng thực hiện các khoản cho vay đến khác khách hàng. Theo thời hạn, các khoản vay được chia làm 3 loại:

Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn dưới 1 năm, dung để bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp, phục vụ nhu cầu chi tiêu của cá nhân.

Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới khoa học kĩ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình kĩ thuật nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.

Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm, dùng để cấp cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn với thời hạn sử dụng lâu dài Thường thì cho vay trung dài hạn để đầu tư hình thành vốn cố định và phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.

  • Phân loại theo mức độ tín nhiệm

Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay có cầm giữ các vật thế chấp cụ thể nào đó, vật thế chấp là các loại tài sản như bất động sản, biên nhận kí gửi hàng hóa, các khoản phải thu, nhà máy và trang thiết bị, vận đơn có thể chuyển hóa được, cổ phiếu công ty và trái khoán, và những tài sản với điều kiện là bán được. Cho vay có đảm bảo nhằm mục đích hạn chế rủi ro mất mát của ngân hàng trong trường hợp người vay không muốn hoặc không thể trả được nợ, tạo tâm lý yên tâm cho ngân hàng và người vay sẽ có ý thức trả nợ.

Cho vay tín chấp: là loại cho vay dựa trên uy tín của người vay, tình hình tài chính của người vay, lợi tức thu được trong tương lai, quan hệ trước đây giữa khách hàng và ngân hàng… Ở Việt Nam hiện nay loại hình cho vay này vẫn chủ yếu là cho vay Chính Phủ và các doanh nghiệp Nhà nước Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

  • Phân loại theo xuất xứ

Cho vay trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng. Ưu điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do ngân hàng quyết định, ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ kiến thức kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Hơn nữa, khi khách hàng quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có nhiều khả năng họ sẽ sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chuyển tiền….và như vậy quyền lợi của cả hai phía ngân hàng và khách hàng đều được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của cả hai bên.

Cho vay gián tiếp: là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung gian ủy thác. Đối với các khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng. Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp quy định rõ điều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán chịu, số tiền được bán chịu…v.v. Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá.

  • Phân loại theo mục đích cho vay

Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại hình để hỗ trợ khách hàng có nhu cầu về vốn như bổ sung vốn kinh doanh, đầu tư máy móc, thiết bị tài sản,..nhằm mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh

Cho vay tiêu dùng: Là hình thức sử dụng đòn bẩy tài chính từ ngân hàng để vay tiền theo hình thức vay tín chấp, vay thế chấp để sử dụng tiền cho mục đích tiêu dùng cá nhân, gia đình.Gồm vay mua nhà, mua xe, du học, chứng minh năng lực tài chính, tiêu dung bảo toàn, cầm cố chứng từ có giá…

Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,.. phục vụ đời sống.

  • Phân loại theo phương thức cho vay

Cho vay theo hạn mức: là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và xác định 1 hạn mức tín dụng và duy trì trong 1 khoảng thời gian nhất định. Trong đó hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa( số tiền tối đa khách hàng được vay) được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hồ sơ tín dụng. Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả vay từng lần.

Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí hợp đồng tín dụng. Phương thức cho vay này thường áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ tín dụng khác nhau.

Cho vay thấu chi: là phương thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản cho khách hàng chi vượt quá số dư có trên tài khoản vãng lai, tới 1 hạn mức nhất định trong một thời hạn quy định. Như vậy tiền vay được rút trực tiếp từ tài khoản tiền gửi. Lãi tiền vay được tính trên dư nợ thực tế từ tài khoản, khách hàng có thể hoàn trả tiền vay bằng cách gửi tiền vào TKTG. Hình thức này gây rủi ro cao cho Ngân hàng vì không giám sát được khi nào khách hàng rút tiền và sử dụng vào mục đích gì. Để giảm bớt rủi ro, NH phải thực hiện các biện pháp hạn chế, do đó phải luôn lựa chọn khách hàng có khả năng tài chính cao, có uy tín lớn, có kỳ thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn. Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

Cho vay hợp vốn: là phương thức cho vay mà một nhóm các TCTD, NH cùng cho vay đối với 1 dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có 1 TCTD làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các TCTD khác. HÌnh thức này thường áp dụng với các dự án cần vay lượng vốn lớn mà 1 NH, TCTD không thể đáp ứng.

  • Phân loại theo phương thức trả nợ

Cho vay trả góp: là phương thức mà khi vay vốn, NH và KH xác định, thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời gian cho Hình thức này thường mang lại rủi ro cao vì khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa mua trả góp nên lãi suất cho vay trả góp thường cao nhất trong khung lãi suất cho vay của NH.

  • Cho vay luân chuyển : Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa, ngân hàng cho doanh nghiệp vay khi mua hàng và cho doanh nghiệp vay khi bán hàng
  • Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn: là phương thức cho vay mà khách hàng chỉ phải trả gốc và lãi một lần khi đáo hạn

Phân loại theo thành phần kinh tế

  • Cho vay đối với kinh tế quốc doanh: là hình thức vay vốn của doanh nghiệp nhà nước đối với NH
  • Cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh: là quan hệ kinh tế giữa NH với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: Tổ sản xuất, Hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể
  • Cho vay cá nhân: là hình thức trong đó cá nhân là người trực tiếp vay vốn để phục vụ bản thân( SXKD hoặc tiêu dùng )

Phân loại theo mức độ rủi ro khoản vay

Các NHTM đánh giá mức độ rủi ro của các khoản mục tài sản và phân loại chúng vào nhóm nợ tương ứng

  • Khoản vay lành mạnh: khoản vay có khả năng thu hồi cao
  • Khoản vay có vấn đề: khoản vay có dấu hiệu như khách hàng chậm tiêu thu, tiến độ thực hiện chậm, khách hàng gặp hạn, trì hoãn nộp báo cáo tài chính
  • Nợ có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, có TSĐB giá trị lớn…
  • Nợ quá hạn khó đòi : nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ kém, TSTC nhỏ…

2.4. Vai trò của hoạt động cho vay Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

Với chức năng cơ bản là tập trung vốn rồi tiến hành cho vay, hoạt động cho vay là hình ảnh không thể thiếu trong bức tranh kinh tế với đất nước.

  • Đối với nền kinh tế

Tạo nguồn thu nhập chủ yếu và rất lớn cho NH, đem lại nguồn thu cho NSNN( thông qua thuế thu nhập ). Qua đó nhà nước có thêm nguồn lực để thực hiện các mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.

Giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn, chuyển hướng kinh doanh phù hợp với môi trường cạnh tranh, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng, góp phần bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế quốc dân, ngoài ra, giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn trong hoạt động kinh doanh, ổn định việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề xã hội.

Nâng cao mức sống xã hội dưới các hình thức như cho vay trả góp, hay một số hình thức khác. Dưới hình thức mua trả góp, người tiêu dùng được dùng hàng hóa trước khi thanh toán hết tiền mua hàng, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất phát triển.

Với chức năng trung gian tín dụng, hoạt động cho vay làm cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, là đòn bẩy kinh tế quan trọng để ác tổ chức, cá nhân sử dụng vốn hiệu quả, thực hiện tái sản xuất mở rộng, ứng dụng kĩ thuật, nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế, góp phần nâng cao đời sống vật chất cho xã hội.

Với quan hệ quốc tế, đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế thông dụng và phát triển giữa các nước, góp phần mở rộng mối quan hệ giữa các nước

Cho vay góp phần điều hòa và lưu thông tiền tệ, thông qua hoạt động cho vay, NH có thể kiểm soát được khối lượng tiền tệ cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ, NHNN có thể gián tiếp thực hiện thay đổi lượng tiền trong lưu thông bằng chính sách điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc hạn mức cho vay đối với các ngân hàng thương mại. Qua đó nhà nước có thể thực hiện chính sách tiền tệ của mình đảm bảo sự ổn định và phát triển của đồng tiền cũng như nền kinh tế

Thông qua chính sách của nhà nước, cho vay sẽ góp phần cơ cấu lại nền kinh tế quốc dân, bằng việc NHTM sẽ thực hiện chính sách về lãi suất , thời hạn cho vay, mức cho vay đối với từng ngành, từng vùng kinh tế …tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhà nước thực hiện mục tiêu khác nhau như ưu tiên đầu tư phát triển những vùng, ngành kinh tế trọng điểm, đảm bảo ổn định và phát triển cho đất nước. Mặt khác góp phần tăng cường chế độ hạch toán của các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

  • Đối với ngân hàng

Đây là hoạt động cơ bản của NHTM, là hoạt động chủ yếu chiến tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân

Thông qua hoạt động cho vay, NH có thể điều hòa vốn, hạn chế rủi ro về vốn, rủi ro thanh khoản… Hoạt động cho vay góp phần củng cố mối quan hệ giữa KH và NH, hỗ trợ nhau cùng phát triển

Hoạt động cho vay còn góp phần nâng cao vị thế, uy tín của ngân hàng, nâng cao trình độ quản lí, khả năng của cán bộ, nhân viên NH, tạo điều kiện kinh tế phát triển

  • Đối với khách hàng nói chung

Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đa số các doạnh nghiệp không có đủ nguồn vốn để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình, nhu cầu vốn doanh nghiệp rất lớn, hoạt động cho vay của NHTM đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hang, đảm bảo quy mô vốn vay và tính nhanh chóng của khoản vay. Để cạnh tranh tốt trong môi trường hiện nay, DN cần có sự nhạy bén, nắm bắt mục tiêu thị trường, muốn tiến hành kịp thời SXKD, DN cần có nguồn vốn đủ lớn và ổn định để kịp thời mua các yếu tố đầu vào. Chính vì vậy, hoạt động cho vay của NHTM trở thành đòn bẩy vô cùng hữu hiệu cho hoạt động SXKD và nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

2.5. Quy trình cho vay Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

  • Bước 1: Tiếp thị/ tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng.

Theo mô hình bán hàng chuyên nghiệp tại ngân hàng đối với nghiệp vụ cấp tín dụng, ở bước này chuyên viên khách hàng thực hiện công tác tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng. Sau khi tiếp thị khách hàng thành công, chuyên viên khách hàng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn theo quy định.

Nhập thông tin khách hàng vào bảng theo dõi hồ sơ khách hàng, đồng thời báo cáo lại Trưởng phòng trực tiếp quản lý về hồ sơ khách hàng mà mình đã tiếp nhận để theo dõi, hỗ trợ.

  • Bước 2: Xác minh, thẩm định.

Ở bước này, chuyên viên khách hàng thực hiện công tác xác minh và thẩm định hồ sơ của khách hàng, làm cơ sở tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chuyên viên khách hàng thực hiện thẩm định theo các trình tự và nội dung cụ thể như sau:

  • Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng.
  • Thẩm định về năng lực hoạt động tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và uy tín của khách hàng.
  • Phân tích khả năng vay trả, nguồn trả, hạn trả.
  • Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền
  • Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay của bản thân ngân hàng

Sau khi thực hiện các tác nghiệp thẩm định theo trình tự trên. Cán bộ tín dụng tiến hành lập tờ trình cho vay thẩm định để thống nhất đưa ra kết luận thẩm định của phòng nghiệp vụ đề xuất các biện pháp xử lý, đề nghị phán quyết tín dụng báo cáo cho lãnh đạo ngân hàng xem xét phê duyệt.

  • Bước 3: Phê duyệt

Sau khi thống nhất kết luận thẩm định và các ý kiến đề xuất, có ý kiến trưởng phòng nghiệp vụ, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ tín dụng, tập hợp và bổ sung ý kiến của một số các bộ phận có liên quan đến bổ sung vào tờ trình (phòng Kế toán, Phòng Nguồn vốn…), trình lãnh đạo xem xét quyết định hoặc xin ý kiến chỉ đạo thực hiện.

Lãnh đạo nghe báo cáo thẩm định, xem xét hồ sơ vay vốn để quyết định hoặc cho ý kiến chỉ đạo thực hiện.

  • Phê duyệt đồng ý cho vay
  • Phê duyệt cho vay có điều kiện
  • Không đồng ý cho vay, yêu cầu trả lời khách hàng

Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết.

Kiểm soát viên tín dụng kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ tín dụng, các điều kiện cấp tín dụng (nếu có); lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; lập thủ tục giải ngân. Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

Giao dịch viên tín dụng thực hiện các thủ tục giải ngân trên hệ thống/phối hợp với các bộ phận liên quan phát hành thư bảo lãnh, thu phí và theo dõi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (nếu có).

Thủ quỹ/phụ quỹ thực hiện giải ngân.

  • Bước 5: Quản lý và thu hồi nợ

Sau khi đã cấp tín dụng cho khách hàng, bộ phận quản lý tín dụng phối hợp với các phòng, bộ phận nghiệp vụ liên quan khác tại Chi nhánh thực hiện công tác quản lý và thu hồi nợ theo các quy định hiện hành của ngân hàng về quản lý và thu hồi nợ.

  • Bước 6: Tất toán

Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ (bao gồm vốn gốc, lãi và phí phát sinh), chuyên viên khách hàng, kiểm soát viên tín dụng, giao dịch viên, nhân viên quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo..tiến hành tất toán hồ sơ tín dụng của khách hàng.

  • Bước 7: Lưu hồ sơ

Các bộ phận liên quan lưu trữ hồ sơ phát sinh và kết thúc tại công đoạn của mình. Bộ phận quản lý tín dụng lưu bộ hồ sơ tất toán tại Chi nhánh trong một năm, sau đó chuyển về kho lưu trữ theo thứ tự lưu quy định.

3. Hiệu quả cho vay của tín dụng ngân hàng Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay là tập hợp các tiêu chí chỉ số sự tăng trưởng bền vững của doanh số cho vay và sự ổn định của dư nợ, với nợ quá hạn và các rủi ro khác ít nhất.

Hay mối quan hệ kết quả đạt được và chi phí bỏ ra gọi là hiệu quả. Hiệu quả cho vay là tập hợp chỉ rõ những lợi ích kinh tế mang lại cho NHTM từ khoản vốn cho vay trong một khoảng thời gian nhất định.

Hiệu quả cho vay được đánh giá là tốt khi NH thu hồi được cả lãi và gốc đúng hạn, hạn chế mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra. Đồng thời phạm vi và mức độ cho vay phải phù hợp với khả năng thực lực theo hướng tích cực của NH và đảm bảo sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc thu hồi đúng hạn cả gốc và lãi. Theo đó khoản vay mang lại hiệu quả là khoản vay mang lại khả năng sinh lời cao nhất cho NH

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay

3.2.1. Về mặt định lượng

Hiệu quả hoạt động cho vay có ý nghĩa lớn đến sự tồn tại và phát triển của NHTM. Để có nhìn nhận đúng nhất về hiệu quả cho vay của ngân hàng, ta sử dụng một số chỉ tiêu sau

  • Xét trên góc độ ngân hàng

1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.

Tỷ lệ này càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.

2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%) Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)

Tỷ lệ càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.

3. Tỷ lệ thu lãi (%)

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay

Tỷ lệ càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương (Thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)

4. Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % )

  • Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH.
  • Tỷ lệ càng cao thì khả năng sử dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trị trệ vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng.

5. Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % )

Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa.

Tỷ lệ này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí.

6 Hệ số thu nợ ( % )

  • Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của
  • Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.
  • Tỷ lệ này càng cao càng tốt

7. Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%)

  • Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ
  • Nó chất lượng tín dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng.
  • Tỷ lệ này càng cao càng tốt

8. Tỷ lệ nợ quá hạn (%) Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

  • Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.
  • Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng
  • Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại.

9. Tỷ lệ nợ xấu (%)

  • Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.
  • Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại.

10. Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)

  • Trong đó:

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.

11. Tỷ lệ Doanh số cho vay/Vốn huy động ( % ).

Chỉ tiêu này phản ánh có bao nhiêu vốn dùng vào việc cho vay trên 100 đơn vị vốn huy động được. Tỷ lệ này càng gần đến 100% cho thấy việc huy động vốn của NH đáp ứng đủ nhu cầu cho vay. Nếu tỷ lệ này >100% thì việc huy động vốn của NH không đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho vay. NH phải sử dụng các nguồn khác với lãi suất cao hơn và điều này làm giảm hiệu quả hoạt động tín dụng của NH.

12. Số khách hàng được vay vốn: Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua.

  • Xét trên góc độ khách hàng

Đối với khách hàng, khoản vay tốt được biểu hiện qua:

  • Doanh thu tăng từ dự án sử dụng vốn vay
  • Lợi nhuận tăng từ dự án
  • Lao động tăng từ dự án

Như vậy khoản vay tốt với ngân hàng cũng chính là tốt với doanh nghiệp. Doanh nghiệp làm ăn có lãi mới tiếp tục đầu tư vào dự án mới, mới tiếp tục sinh lời.

3.2.2. Về mặt định tính

Trong quá trình đánh giá chất lượng khoản vay, ngoài những chỉ tiêu có thể lượng hóa được thì còn những yếu tố không thể lượng hóa được, nó được thể hiện qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thỏa mãn của khách hàng, độ tín nhiệm của khách hàng với ngân hàng, ví dụ như:

  • Nhân viên bảo vệ tốt bụng cùng với bãi gửi xe rộng rãi, thoáng mát, bước đầu làm hài lòng khách hàng đến với ngân hàng
  • Có sơ đồ bố trí các phòng ban để khách hàng không mất thời gian tìm kiếm, gây ấn tượng tốt với khách hàng
  • Nhân viên hòa đồng, thân thiện, trình độ cao cũng ảnh hưởng tới chất lượng khoản vay
  • Uy tín ngân hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong công tác vay vốn của khách hàng

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

3.3.1. Nhân tố từ phía ngân hàng

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh. Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng. Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường. Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới… Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngân hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing, chính sách nhân sự…

Thứ hai, các chính sách, quy định của ngân hàng. Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu kỳ đáo hay không; Các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không; Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu…

Thứ ba, chất lượng cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ. Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn.

Thứ tư, công tác thông tin. Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay.

Thứ năm, công nghệ của ngân hàng. Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng. Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng cho vay. Do đó, hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch với khách hàng.

3.3.2. Nhân tố từ phía khách hàng Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng. Với mỗi cán bộ tín dụng vấn đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ. Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định.

Thứ hai, nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng. Ngoài những nhân tố trên còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng. Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe.

3.3.3. Nhân tố ngoài ngân hàng

Thứ nhất, đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động. Nếu là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay của khách hàng cá nhân sẽ tăng cao hơn so với các vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà người nông dân quanh năm chỉ biết tới đồng ruộng.

Thứ hai, môi trường kinh tế, chính trị. Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân. Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế rắc rối xảy ra. Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để dành khách hàng thì hoạt động cho vay của ngân hàng gặp nhiều khó khăn… Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank

One thought on “Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537