Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín- chi nhánh Hải Phòng

1.1. Tổng quan Sacombank chi nhánh Hải Phòng

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng thành lập trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu từ TP Hải Phòng cấp ngày 27/10/2017 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2017.

Sau hơn 05 năm có mặt tại Hải Phòng, Sacombank đã có những bước phát triển nhanh cả về quy mô hoạt động và hiệu quả. Đáng kể nhất là Sacombank Chi nhánh Hải Phòng đã từng bước khẳng định được sức mạnh thương hiệu của Sacombank tại thành phố Hải Phòng và xây dựng được một đội ngũ CBNV trẻ, chuyên nghiệp.

Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Hải Phòng, từ ngày đầu thành lập có 33 nhân sự, đứng đầu là: Ông Hoàng Hải Vương – Giám đốc Chi nhánh và Ông Mai Hùng Dũng: Phó Giám đốc Chi nhánh, với 03 Phòng nghiệp vụ và 01 Bộ phận. Sau 05 năm hình thành và phát triển, số nhân sự của Sacombank Hải Phòng tính đến tháng 12/2022 là: 108 nhân sự, với 04 Phòng nghiệp vụ và 05 PGD trực thuộc. Các PGD được lần lượt bắt đầu khai trương từ năm 2018, bao gồm:

  • PGD Tam Bạc: khai trương ngày 06/08/2018.
  • PGD Lạch Tray khai trương ngày: 10/07/2019 và ngày 14/09/2022 đổi tên thành PGD Văn Cao.

Trong năm 2021, Chi nhánh khai trương 03 PGD bao gồm:

  • PGD Lạc Viên vào ngày (10/04/2021);
  • PGD Hoa Phượng (28/07/2021);
  • PGD Thủy Nguyên (24/12/2021).

1.1.2. Thành tích đạt được

  • Hoạt động kinh doanh:

Chi nhánh luôn chấp hành tốt các quy định các quy định của pháp luật, của ngành trong lĩnh vực hoạt động và đã được Ban lãnh đạo Ngân hàng và Lãnh thành phố công nhận: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

Năm 2018 là năm đầu tiên hoạt động cũng đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và được công nhận danh hiệu “Tập thể trẻ ấn tượng năm 2018” và năm 2019 đạt danh hiệu “Tập thể giỏi năm 2019” do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố năm 2019 “vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2019”. Năm 2020 đạt danh hiệu “tập thể xuất sắc năm 2020” do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố trao tặng cho tập thể Sacombank Hải Phòng và cá nhân Ông Hoàng Hải Vương – Giám đốc Chi nhánh “ vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2020”. Năm 2021 đạt danh hiệu “ Tập thể giỏi” do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2021 vì “ đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2021”

  • Các hoạt động công tác đoàn thể và xã hội

Tham gia tài trợ “Giải việt dã Tiền phong Cúp Hội nhà báo Hải Phòng, Cùng Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng” năm 2018 và 2019, “Giải việt dã nhân dịp thành lập Quận Dương Kinh năm 2019” với tổng kinh phí tài trợ 181.000.000 VNĐ

Trao tặng học bổng “Sacombank, Ươm mầm cho những ước mơ” tại 20 trường THPT trong bảy năm 2018, 2019, 2020, 2021, 2022, 2023, 2024,2025 với tổng số 355 suất học bổng, trị giá 365.000.000 VNĐ.

Trong năm 2020, tặng 260 ghế đá cho các cơ quan tại địa bàn thành phố Hải Phòng với tổng giá trị 131 triệu đồng. Năm 2021 tặng 180 cái cho các cơ quan tại địa bàn thành phố Hải Phòng với tổng giá trị 83 triệu đồng. Năm 2022 tặng 250 ghế đá cho các trường học, bệnh viện, khu di tích lịch sử, trung tâm vui chơi giải trí.. với tổng giá trị là 112.500.000 VNĐ, năm 2023 tặng 145 ghế với tổng chi phí là 72.500.000 VNĐ

Tổng số kinh phí ủng hộ từ thiện trong 7 năm từ (2018-2025) khoảng 858.500.000 VNĐ (Bằng chữ: Tám trăm lăm mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)

Công đoàn bộ phận Chi nhánh tích cực tham gia các phong trào đoàn thể của ngành và của địa phương, quan tâm đến đời sống CBNV.

Trên đây là những nét sơ lược về Quá trình hình thành phát triển của Sacombank Chi nhánh Hải Phòng trong 7 năm (2018-2025)

1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

  • Cơ cấu tổ chức hoạt động:

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận:

  • Phòng kế toán và quỹ

Phòng kế toán và quỹ do một Trưởng phòng phụ trách, có thể có hoặc không có phó phòng.

Nhiệm vụ chung của phòng kế toán và quỹ:

  • hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Chi nhánh;
  • đầu mối thanh toán của Chi nhánh đối với nội bộ Ngân hàng và đối với bên ngoài;
  • tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn Chi nhánh; quản lý chi phí điều hành;
  • quản lý tiền mặt.
  • cần thiết trong việc thực hiện các giao dịch với KH,chuyển số tiền vuợt hạn mức tồn quỹ trong ngày về quỹ tập trung.
  • kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ mà KH cung cấp, sau đó cập nhật các giao dịch thuộc thẩm quyền vào chương trình giao dịch.

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh là phòng đóng vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh của một chi nhánh, do một trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm quản lý các bộ phận:

Phòng kiểm soát rủi ro

  • Phòng kiểm soát thường gồm một số nhân viên, có trưởng phòng và phó phòng kiểm soát
  • Chức năng và nhiệm vụ:

Kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, bảo lãnh, gia hạn nợ đã được Giám Đốc hoặc Hội Sở phê duyệt về các mặt: điều kiện vay vốn; hồ sơ vay vốn; tài sản bảo đảm; hạn mức tín dụng; tính phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành; các yêu cầu bổ sung của Giám Đốc, Hội Sở… phản hồi lại Giám Đốc những vấn đề chưa đúng quy định (nếu có).

  • Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng.
  • Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Lập thủ tục giải ngân: hợp đồng tín dụng; hợp đồng và chứng thư bảo lãnh; hợp đồng bảo đảm; giấy chứng nhận nợ; tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm; chứng từ kế toán giải ngân, ngoại bảng.
  • Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm và công chứng thế chấp tài sản bảo đảm.
  • Kiểm tra đột xuất một số khách hàng (phối hợp với cán bộ tín dụng).
  • Tiếp nhận và phân tích báo cáo tài chính và thông tin khác của khách hàng.
  • Lập thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm: kiểm soát tình hình dư nợ trứơc khi lập giấy giải chấp; hoàn trả bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
  • Lưu trữ và bảo quản bản chính Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo lãnh, giấy nhận nợ, giấy gia hạn nợ.
  • Tổ chức lưu trữ toàn bộ các bản sao của hồ sơ vay đang lưu hành, đã tất toán và các hồ sơ từ chối cho vay để tham khảo, cung cấp khi có yêu cầu.

Phòng giao dịch

  • Phòng Giao dịch do một Trưởng phòng phụ trách, dưới là Phó phòng.
  • Nhiệm vụ của Phòng Giao dịch:

Thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động của Ngân hàng theo sự uỷ nhiệm và uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh

  • Bảng số liệu về tổng số nhân viên qua từng năm (2018-2025)

Trong nền kinh tế khó khăn, khi các Ngân hàng lần lượt cắt giảm nhân sự thì số lượng nhân sự tại Sacombank chi nhánh Hải Phòng không ngừng tăng nên theo từng năm cho thấy sự lớn mạnh và phát triển vững chắc của Sacombank

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh 2023-1014

  • Bảng 1. Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng 2023-2025

Bảng số liệu cho thấy cả thu nhâp và chi phí của ngân hàng những năm qua đều có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2023-2025

Năm 2023 là năm khó khăn chung của nền kinh tế, nó không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động của ngành ngân hàng nói chung mà còn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng nói riêng, mặc dù NHTW đã có chính sách thắt chặt tín dụng, kiềm chế lạm phát tăng , xuống mức 6.81%( năm 2022 là 18.6%) , theo đó, tổng thu nhập đạt 80,645 triệu đồng, chi phí là 68,945 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế là 11,700 triệu đồng

Bước sang năm 2024, nền kinh tế Việt Nam không có biến chuyển nhiều, lạm phát ở mức 6.4%, thu nhập của chi nhánh giảm mạnh, xuống còn 68,996 triệu đồng, giảm 14.4% so với 2023, chi phí giảm 10,446 triệu đồng( tương ứng 15.2%) dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm 10.3% còn 10,497 triệu đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh phải kể đến ảnh hưởng không nhỏ từ chính sách vĩ mô của NHNN, điển hình là thông tư 24/12/TT-NHNN ngày 23/08/2023 sửa đổi điều 1 thông tư 11/2022/TT-NHNN về việc chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của TCTD, nghị định số 24/2023/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng ngày 03/04/2023, điều này làm giảm đáng kể doanh thu từ vàng của chi nhánh cùng với đó là hoạt động cho vay không mấy hiệu quả của chi nhánh do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, doanh nghiệp kinh doanh không có lãi làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

Nghiệp vụ tài sản nợ hay còn gọi là hoạt động huy động vốn : là hoạt động Ngân hàng nhận tiền gửi, đi vay của các cá nhân, tổ chức có tiền mặt, tài sản tạm thời nhàn rỗi chưa dùng đến để cho vay lại đối với những cá nhân, doanh nghiệp thiếu vốn, có nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.

Yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là vốn, bởi vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh. Đối với ngân hàng đây là yếu tố sống còn.

Công tác huy động vốn là nghiệp vụ rất quan trọng trong nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng. Xác định được điều đó, nên ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh Hải Phòng luôn coi trọng công tác này, tận dụng lợi thế địa bàn rộng, đông dân cư nên đã tổ chức các điểm giao dịch khu vực để thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ như nhận Kiều hối, chuyển phát nhanh…áp dụng nhiều hình thức huy động vốn như : Tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn với nhiều mốc kỳ hạn, tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm dự thưởng, tiền gửi đảm bảo giá trị bằng vàng, phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…Đặc biệt là mở rộng hoạt động tài khoản tiền gửi cá nhân thu hút ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về. Triển khai tốt dịch vụ thẻ ATM thu hút nguồn vốn từ ngân sách và cũng để đáp ứng nhu cầu không dùng tiền mặt của khách hàng.

  • Bảng 2. Huy động vốn theo kì hạn giai đoạn 2023 – 2025

Xét về tỷ cơ cấu nguồn vốn tiền gửi theo kì hạn ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

TG phân theo kỳ hạn của chi nhánh đều tăng lên về số lượng, nhưng chủ yếu là tăng loại tiền gửi ngắn hạn (dưới 12 tháng). Trong khi tiền gửi ngắn hạn qua các năm luôn chiếm chủ yếu trong tổng VTG thì tiền gửi KKH và trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Việc huy động tiền gửi ngắn hạn với tỷ trọng cao có thể giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc kiểm soát rủi ro lãi suất trong ngắn hạn. Tuy nhiên, có thể làm gia tăng rủi ro thanh khoản của ngân hàng trong ngắn hạn bởi nguồn vốn ngắn hạn kém ổn định hơn so với nguồn vốn trung và dài hạn.

Tiền gửi không kì hạn: Đây là loại tiền gửi có số lượng và tỷ trọng thấp trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn.Riêng về tiền gửi KKH tuy số tiền gửi còn thấp do loại hình tiền gửi này mang lại cho khách hàng lãi không cao nhưng trong điều kiện NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm hạn chế lạm phát và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng thì đây là một kết quả đáng ghi nhận cho Chi nhánh. Tiền gửi không kì hạn năm 2023 là 135,855 triệu đồng (ứng với 13% trên tổng số vốn huy động), năm 2024 là 188,904 triệu đồng (ứng với 14,57%), tăng 53,049 triệu đồng (39.05%) so với năm 2023. Năm 2025 là 251,026 triệu đồng (ứng với 16.25%), tăng 62,122 triệu đồng (32.89%) so với năm 2024.

Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn hình thành chủ yếu từ nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng của các TCKT và dân cư để đáp ứng nhu cầu thanh toán của họ, mà đối tượng có nhu cầu này nhiều nhất là các doanh nghiệp, còn dân cư của địa bàn thì hầu hết chưa có thói quen thanh toán không dùng tiền mặt, chủ yếu thanh toán tiền mặt tại chợ truyền thống và các cửa hàng. Mặt khác nguồn tiền gửi KKH là loại tiền huy động vốn với mức chi phí thấp, nhưng lại khó xác định về thời gian đáo hạn, vì vậy ngân hàng cần có các giải pháp để nâng cao huy động KKH và hợp lý thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi này. Vì tiền gửi KKH chủ yếu là tiền gửi giao dịch của các TCKT nên việc thúc đẩy các mối quan hệ, triển khai các gói dịch vụ phù hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức này trên địa bàn thành phố là việc làm cần thiết, giúp chi nhánh huy động vốn đạt hiệu quả cao hơn.

Tiền gửi định kì dưới 12 tháng : tiền gửi KKH thì tiền gửi ngắn hạn có số lượng tăng. Năm 2023 là 804,347 triệu đồng (77%), năm 2024 đạt 940,299 triệu đồng (72.53%), tăng 135,952 triệu đồng (16.9%) so với năm 2023; trong khi năm 2025 lên tới 1,121,677 triệu đồng (72.62%), tăng 181,378 triệu đồng(19.29%). Như vậy nguồn tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động theo kì hạn của chi nhánh, năm sau cao hơn năm trước thể hiện uy tín của ngân hàng với người dân được nâng lên rõ rệt, ngân hàng đã cung cấp các sản phẩm phù hợp với khách hàng, gây được cảm tình và niềm tin cho khách hàng. Nhưng một hạn chế của nguồn tiền gửi ngắn hạn là loại tiền này nhạy cảm với lãi suất, nó có mức biến động cao và không ổn định qua các năm. Đây là loại tiền gửi quan trọng với ngân hàng, cần được chú trọng. Để nâng cao lượng tiền gửi này, ngân hàng cần tập trung vào thực hiện đa dạng hóa kỳ hạn tiền gửi và các hình thức trả lãi phong phú tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng khi gửi tiền. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

Tiền gửi định kì trên 12 tháng: Đây là loại tiền gửi có quy mô cũng như cơ cấu nhỏ và đang có xu hướng tăng về doanh số. Tuy ngân hàng đã cố gắng trong việc nâng cao hình thức huy động nhưng lượng tiền gửi này vẫn còn khá khiêm tốn. Một phần nguyên nhân do tâm lý khách hàng không muốn gửi tiền trung và dài hạn vì họ sợ có nhu cầu rút vốn trước hạn. Bên cạnh đó, họ ngại gửi tiền dài hạn vì không thể dự đoán trước sự biến động của lãi suất nên tiền gửi trung và dài hạn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Nhưng giai đoạn này là giai đoạn đặc biệt khó khăn trong kinh doanh và đầu tư, phần lớn các công ty gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và hàng loạt các xưởng sản xuất phải đóng cửa. Do đó có thể hiểu được phần nào lý do khách hàng lại có phần rụt rè khi không dám mạnh tay dùng vốn đầu tư mà lại chọn gửi trung và dài hạn để hi vọng nền kinh tế sớm có thể phát triển trở lại. Năm 2023 là 104,460 triệu đồng (10%), năm 2024 là 167,320 triệu đồng (12.9%), cao hơn 2023 là 62,860 triệu đồng (tăng 60.18%),tới năm 2025 đạt đến 171,903 triệu đồng (11.13%), tăng so với 2024 là 4,583 triệu đồng(2.7%). Cũng vì lí do đó, vốn dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ khiến cho ngân hàng khó có khả năng chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo thời hạn.

  • Tóm lại: Qua việc phân tích ở trên, ta thấy:

Vốn huy động của ngân hàng tăng qua các năm, cho thấy nguồn tiền nhàn rỗi trong dân khá lớn, người dân dần tin tưởng vào ngân hàng và cũng có tư tưởng thoáng hơn thay vì giữ tiền ở nhà không sinh lời

Nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng đã tăng mạnh trong các năm, đáp ứng được nhu cầu về vốn trong kinh doanh của ngân hàng. Nguồn tiền gửi có kỳ hạn của dân chúng có mức tăng trưởng ổn định và đây là nguồn chủ yếu mà chi nhánh thực hiện cho vay và đầu tư. Với nguồn huy động này thì việc chi trả lãi suất tương đối cao nhưng lại đem đến cho ngân hàng nhiều cơ hội đầu tư sinh lời, chủ động trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là những dự án lớn thời gian hoàn vốn tương đối lâu. Thêm vào đó, với nguồn huy động ngắn hạn, với tính chất không ổn định, ngân hàng phải lập một khoản dự trữ thanh khoản cao dự phòng khách hàng rút tiền.

Nguồn tiền gửi trung và dài hạn cũng chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng của chi nhánh vẫn phải vay từ NH cấp trên để đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn. Ngân hàng có thể có lợi về mặt chi phí huy động vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi trung dài hạn thấp hơn so với tiền gửi ngắn hạn và việc duy trì loại hình tiền gửi này thu hút được nhiều khách hàng tham gia vì tính linh hoạt của nó.

  • Bảng 3. Tình hình huy động vốn theo loại tiền giai đoạn 2023-2025

Chúng ta có thể thấy rằng cùng với xu hướng tăng của lượng tiền gửi ở Sacombank Hải Phòng lượng tiền gửi bằng Việt nam Đồng cũng có xu hướng tăng (910,133triệu năm 2023 lên 1,432,133 triệu năm 2025). tỷ trọng tiền gửi tại chi nhánh bằng Việt nam Đồng cũng có xu hướng tăng(87.11% năm 2023 lên 92.72% năm 2025). Trong khi đó, lượng tiền cũng như tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ có xu hướng giảm, từ 134,529 triệu đồng(12.89%)năm 2023 xuống cồn 112,473 triệu đống(7.28%) năm 2025, điều này có thể lý giải theo chiều hướng tích cực khi nền kinh tế thế giới khủng hoảng, đồng USD mất giá, người dân dần tin tưởng vào tiền Việt, nâng dần vị thế đồng tiền Việt trên thị trường tiền tệ Việt Nam. Có thể thấy rằng dù lạm phát cao , nhưng người dân vẫn luôn kì vọng một mức lãi suất cao, do đó đồng tiền Việt nam vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của một số lượng lớn doanh nghiệp cũng như người dân khi họ gửi tiền vào ngân hàng.

Qua phân tích phía trên chúng ta có thể kết luận rằng Việt nam Đồng vẫn là loại tiền tệ tiềm năng nhất mà chúng ta có thể khai thác để mở rộng huy động vốn tiền gửi. Nếu có những mức lãi suất hấp dẫn và những chương trình khuyến mại đánh vào tâm lý của người dân, các ngân hàng có thể thu hút thêm một lượng lớn đồng Việt nam từ rất nhiều những khách hàng tiềm năng đã đang hoặc đang xem xét việc gửi tiền vào ngân hàng.

2.2.2. Hoạt động tín dụng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

Tín dụng là hoạt động rất quan trọng với mỗi ngân hàng, nó đem lại thu nhập chủ yếu cho mỗi ngân hàng, nhưng bên cạnh đó rủi ro của hoạt động này cũng rất cao, chính vì vậy, công tác tín dụng luôn được coi trọng hàng đầu với mỗi ngân hàng. Trong những năm vừa qua, do diễn biến phức tạp của nền kinh tế, hoạt động cho vay của chi nhánh Sacombank Hải Phòng cũng có nhiều biến động.

  • Bảng 4. Tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn 2023-2025

Kết thúc năm 2023, tổng doanh số cho vay nền kinh tế của chi nhánh đạt 620,879 triệu đồng, năm 2024 đạt 594,468 triệu đồng, giảm 26,411 triệu đồng (4.3%). Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới, lãi suất cho vay của Sacombank trung bình vào khoảng 15%, lãi suất này khá cao trong khi các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, cùng với đó là chính sách tiền tệ thắt chặt tín dụng nhà nước đối với một số lĩnh vực kinh doanh bất động sản, kinh doanh vàng…các lĩnh vực phi sản xuất nói chung làm các doanh nghiệp cá nhân có nhu cầu khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.

Doanh số cho vay tăng trở lại vào năm 2025, tăng 50,877 triệu đồng(8.6%),đây có thể xem là một tín hiệu tích cực trong cho vay của chi nhánh, năm 2025, kinh tế Việt Nam bước đầu phục hồi sau bao khó khăn, cùng với đó là việc hạ lãi suất cho vay xuống còn khoảng 10%/năm, đây là chính sách tích cực của ngân hàng nhằm giúp doanh nghiệp đến gần hơn với nguồn vốn để sản xuất kinh doanh, ngân hàng cũng đã hướng tới cho vay tiêu dùng, chủ yếu là cán bộ công nhân viên nhà nước, một hướng cho vay với lãi suất cao hơn và chắc chắn hơn

Dư nợ tín dụng năm 2023 là 523,375 triệu đồng, năm 2024 tăng 7.9% ( 41,465 triệu đồng) và kết thúc năm 2025, con số này tăng thêm 61,329 triệu đồng (10.9%) so với 2024, ngân hàng cho vay được nhiều hơn, điều này dần khẳng định dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế, doanh nghiệp mở rộng sản xuất nhờ vào vốn vay ngân hàng

3. Thực trạng hoạt động cho vay tại chi nhánh Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

3.1. Thuận lợi và khó khăn chính

3.1.1. Thuận lợi

  • Nhân tố khách quan:

Hải Phòng là một thành phố lớn, có vị trí địa lý thuận lợi, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước.

Sacombank chi nhánh Hải Phòng có lợi thế về địa bàn hoạt động, nằm ngay trên trục đường Tôn Đức Thắng (62-64) – là trục đường lớn và là trung tâm của thành phố, mạng lưới giao dịch rộng khắp cả trong và ngoại thành phố với 5 Phòng giao dịch phân bố tại các khu vực thuận lợi cho hoạt động của chi nhánh.

3.1.2. Khó khăn:

Chi nhánh ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nằm trên địa bàn tập trung nhiều ngân hàng thương mại, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt.

Tình hình kinh tế đang rơi vào tình trạng khủng hoảng, lạm phát tăng cao nên mang lại rủi ro cho các TCTD. Đồng thời sự suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản trong nước, ảnh hưởng xấu của nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều sức ép và khó khăn cho doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng.

Ngoài ra,đây là lĩnh vực có tính chất nhạy cảm cao, hầu như các công việc phát sinh đều liên quan tiếp xúc với tiền, do đó cán bộ nhân viên muốn gắn bó lâu dài thì ngoài trình độ chuyên môn, cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng.

Nợ xấu của ngân hàng thương mại trong giai đoạn này đang làm cản trở hoạt động của nó, việc mở rộng hoạt động cho vay gặp khá nhiều khó khăn, lợi nhuận suy giảm ảnh hưởng đến khả năng phát triển của ngân hàng

3.2. Quy mô tín dụng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

3.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay

  • Bảng 5 . Doanh số cho vay của chi nhánh 2023-2025

Nhìn vào bẳng số liệu trên có thể thấy rõ cơ cấu doanh số cho vay của chi nhánh: cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với cho vay trung dài hạn và có xu hướng giảm tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay qua các năm. Năm 2024, cho vay ngắn hạn giảm 45,318 triệu đồng tương đương 10.4% so với năm 2023, năm 2025 tăng 1.3% tương đương 5,082 triệu đồng. Trái với cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn lại có xu hướng tăng dần qua các năm, theo đó năm 2024 tăng 18,907 triệu đồng (10.3%) , năm 2025 tăng 45,795 triệu đồng (22.5%) so với năm 2024. Tổng doanh số cho vay biến động giảm 22,411 triệu đồng vào năm 2024 và tăng 50,877 triệu đồng trở lại vào năm 2025

Nguyên nhân của sự biến động theo hai chiều đối ngược này là do với tình hình khó khăn, nền kinh tế mới bước đầu vực dậy, các doanh nghiệp bắt tay vào sản xuất kinh doanh ngân hàng chú trọng hơn đến việc cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do khoản vay cho các dự án đầu tư hay sản xuất thường có thời hạn dài. Tuy nhiên, cũng có thể ngân hàng tìm cách giãn nợ, đảo nợ, dịch chuyển nợ ngắn hạn sang nợ trung và dài hạn nhằm kéo dài thời hạn thanh toán do chủ nợ không thể trả đúng hạn

Trong thời gian tới, chi nhánh sẽ tiếp tục duy trì quan hệ tín dụng với những khách hàng hiện tại, đẩy mạnh tiếp thị khách hàng mới tiềm năng trên địa bàn. Đồng thời, thực hiện thẩm định và thanh lọc để nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay để có thể tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng. Sự sụt giảm về quy mô tín dụng chưa đủ để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của toàn chi nhánh trong những năm qua mà đây là điều tất yếu và mang tính hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả cũng như giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh.

  • Bảng 6. Cơ cấu cho vay theo loại tiền của chi nhánh 2023-2025

Bảng số liệu trên phản ánh một cách rõ nét cơ cấu dư nợ cũng như xu hướng biến động trong cơ cấu cho vay theo loại tiền của Ngân hàng trong những năm vừa qua.Trong đó cho vay bằng đồng Việt Nam luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cho vay ( > 99%) .Năm 2024 giảm 14,077 triệu đồng(2.44%) so với năm 2023,năm 2025 tăng 34,562 triệu đồng(6.16%) so với năm 2024.Còn lại cho vay ngoại tệ (USD)chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ (< 1%)

Nhìn bảng trên ta thấy đồng ngoại tệ cho vay tại chi nhánh không nhiều.Một phần do nhu cầu vay bằng ngoại tệ không cao, phần khác là do chính sách quản lý ngoại hối của nhà nước khá chặt chẽ, nên việc thẩm định và cho vay bằng đối tượng này cũng được quản lý chặt hơn cũng như gặp nhiều khó khăn trong quá trình cho vay.Vì vậy, chính sách tín dụng của ngân hàng của không chú trọng đến cho vay bằng ngoại tệ mà tập trung cho vay bằng đồng nội địa VNĐ nhiều hơn.

3.2.2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

  • Bảng 7.Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy ngân hàng cho doanh nghiệp vay chiếm tỷ trọng khá lớn nhất trong tổng dư nợ cho vay, năm 2023 là 340,194 triệu đồng (chiếm 65%/tổng dư nợ cho vay), có xu hướng giảm dần qua các năm,đến năm 2025 là 44.8%( 280,523 triệu đồng). Nguyên nhân của sự sụt giảm trên là do các doanh nghiệp những năm vừa qua làm ăn không mấy hiệu quả, tình hình trả nợ không đều đặn, ảnh hưởng đến hoạt thu nợ của ngân hàng. Mặt khác, các doanh nghiệp trong đó không đủ tài sản để thế chấp và lãi suất vẫn còn cao là 2 vấn đề chủ đạo mà doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn ngân hàng.

Song song với cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình cho vay hộ SXKD, đây là hình thức cho vay có từ khá lâu, ở Sacombank Hải Phòng nó chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng dư nợ cho vay và tăng dần qua các năm. Năm 2023 là 10,862 triệu đồng chiếm 20.8% trong tổng dư nợ cho vay, năm 2024 là 159,850 triệu đồng chiếm 28.3% , đến năm 2025 con số này tăng lên là 210,393 triệu đồng tương đương 33.6%.Khi mà các doanh nghiệp khó khăn, bấp bênh trên thị trường thì hộ sản xuất lại phát huy vai trò của mình làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Không giống như cho 2 loại hình trên, cho vay tiêu dùng còn khá mới mẻ với các ngân hàng cũng như người vay tiêu dùng, Sacombank cung cấp gói vay tiêu dùng gồm : Vay mua nhà, mua xe, vay du học, vay tiêu dùng bảo toàn, vay chứng minh năng lực tài chính, vay cầm cố chứng từ có giá, đây là gói sản phẩm đi liền với nhu cầu hiện nay của khách hàng, được khách hàng tin dùng nên nó không ngừng tăng lên qua các năm, năm 2023 là 74,319 triệu đồng chiếm 14.2 % , năm 2024 là 97,717triệu đồng tương ứng 17.3%( tăng 31.5 % ), đến năm 2025 là 135,253 triệu đồng chiếm 21.6% trên tổng dư nợ cho vay( tăng 38.4 %)

Như vậy, từ mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, ngân hàng đã cung cấp các gói sản phẩm dịch vụ đáp ứng thị hiếu khách hàng.

3.2.3. Tỷ lệ doanh số cho vay /vốn huy động

Bảng 8: Tỷ lệ doanh số cho vay /vốn huy động (2023-2025)

  • Qua số liệu trên ta nhận thấy:

Nếu vốn huy động của ngân hàng nhỏ hơn doanh số cho vay thì chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay vì vậy ngân hàng cần có biện pháp huy động vốn kịp thời bằng cách vay ngân hàng cấp trên. Còn vốn huy động lớn hơn doanh số cho vay, chứng tỏ vốn huy động đủ đáp ứng nhu cầu cho vay của NH. Số liệu trên cho thấy, giai đoạn 2023-2025, vốn huy động của ngân hàng đã thừa đáp ứng nhu cầu cho vay trong năm. Điều này cho thấy tình hình cho vay của chi nhánh đang rất khó khăn, doanh số cho vay thì lại khá thấp, tỷ lệ doanh số cho vay / vốn huy động ngày càng thấp, năm 2023, tỷ lệ doanh số cho vay/Vốn huy động là 59.4%, đến năm 2024 giảm xuống còn 45.9% (giảm 13.58%), năm 2025 giảm xuống còn 41.8%. Lý do không phải ngân hàng không muốn cho vay mà là kinh tế khu vực kém năng lực hấp thụ dù với bất cứ lãi suất nào, nợ xấu như cục máu đông rất khó tan. Mặt khác tín dụng tăng trưởng thấp còn do tổng dư nợ tín dụng hiện hành của địa bàn vẫn đang ở mức khá cao. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế còn tiềm ẩn nhiều nhân tố khó lường như nguy cơ lạm phát còn cao, thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán nguội lạnh, giá vàng không ổn định…tín dụng tăng chậm là điều có thể hiểu được. Để có thể sử dụng hết nguồn vốn đã huy động được thì ngoài cho vay, ngân hàng có thể điều chuyển vốn sang chi nhánh khác hoặc sử dụng vốn huy động để tăng đầu tư tài chính phi tín dụng hay cho các ngân hàng khác vay. Nhưng trên hết vốn huy động tăng cũng là một tín hiệu tốt đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt cần thiết khi nền kinh tế đang trên đà phục hồi và tín dụng có thể tăng trưởng trở lại.Vì vậy, chi nhánh cần phải giữ vững và phát huy hơn nữa công tác huy động vốn trong thời gian tới để tăng nguồn vốn đáp ứng được nhu cầu tín dụng trên địa bàn. Chi nhánh có thể khai thác tốt hơn với những khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng nhưng chưa có quan hệ tiền gửi tại ngân hàng, đa dạng hóa hơn nữa các sản phẩm tiền gửi và các hình thức trả lãi linh hoạt để tận dụng tối đa nguồn tiền gửi từ khách hàng.

  • Bảng 9 . Tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động (2023-2025) Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

Quan sát tỷ lệ Dư nợ/Tổng vốn Huy động của chi nhánh trong 3 năm từ 2023-2025, ta nhận thấy tỷ lệ này luôn < 100%. Năm 2023, tỷ lệ dư nợ/Huy động là 50.1%, năm 2024 (giảm 6.5%) xuống còn 43.6% so với 2023 và năm 2025 tỷ lệ này giảm xuống 40.5%. Dư nợ tín dụng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng không nhanh bằng tốc độ tăng của vốn huy động được nên tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động ngày càng giảm. Điều này cho thấy rằng ở ngân hàng Sacombank Hải Phòng , dư nợ cho vay luôn nhỏ hơn tổng vốn ngân hàng huy động được. Tức là hoạt động cho vay của ngân hàng chưa phát huy được hiệu quả mặc dù ngân hàng đã tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động đồng thời cho thấy ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí. Tuy nhiên tỷ lệ này trong 3 năm đều <1, cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng là khá cao, đáp ứng nhu cầu rút vốn của khách hàng rất tốt.

4. Tình hình thu nợ

Bên cạnh công tác tăng cường huy động vốn cũng như cho vay thì việc thu hồi nợ tại chi nhánh cũng luôn được chú trọng để đảm bảo vốn được sử dụng hiệu quả

4.1. Tỷ lệ thu lãi Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

  • Bảng 10 . Tỷ lệ thu lãi 2023-2025

Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ thu lãi trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh biến động không quá lớn. Năm 2023 đạt 93.72%, năm 2024 giảm 1,57% xuống 92.15% và năm 2025 tăng 3.23% lên 95.38%. Thông thường tỷ lệ này đạt >95% thì ngân hàng được đánh giá là có tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ việc cho vay tốt.Năm 2023,2024, tỷ lệ này <95%, điều này có thể lý giải là nguyên nhân khách quan, khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh dẫn đến chậm trả lãi cho ngân hàng, tuy nhiên, mức tỷ lệ này vẫn nằm trong khoảng cho phép của ngân hàng

Mặt khác, tình hình dư nợ của ngân hàng tăng lên trong khi lãi phải thu lại có xu hướng giảm xuống, lý giải nguyên nhân là do lãi suất ngân hàng những năm trở lại đây được điều chỉnh giảm, lãi suất giảm là một chính sách tích cực của NHNN nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn hơn

4.2. Tình hình nợ xấu

  • Bảng 11 . Phân loại nhóm nợ 2023-2025

Nhìn vào bảng ta thấy các khoản nợ nhóm 1 tính đến năm 2025 là 595,487 triệu đồng, tăng 2.4% so với năm 2024, năm 2024 giảm 2.3 % so với năm 2023. Nhóm nợ này bao gồm các khoản nợ quá hạn chưa quá 10 ngày, ngân hàng vẫn có khả năng thu hồi nợ cao.

Nợ nhóm 2, đây là các khoản nợ quá hạn dưới 30 ngày và đã được ngân hàng gia hạn lại thời hạn trả nợ, năm 2025con số này là 12,523triệu đồng, giảm so với năm 2024(13.556 triệu đồng), năm 2023 là 8,897 triệu đồng

Nhóm nợ xấu thuộc các nhóm 3,4,5 của chi nhánh tính đến hết năm 2025 là 18,159 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 3.2% trong tổng dư nợ ( năm 2023 là 3.3%, năm 2024 là 4.9% ) con số này vượt mức an toàn của ngân hàng(3%), ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của chi nhánh. Trong khi đó, nợ nhóm 5( nợ có khả năng mất vốn) lại tăng cao vào năm 2023,2024, nhờ biện pháp tích cực của chi nhánh mà con số này đã giảm xuống 0.2% vào năm 2025

Việc trích lập dự phòng rủi ro là yếu tố bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong hoạt động cho vay, nếu như năm 2023 trích lập 8,139.15 triệu đồng thì đến năm 2024, con số này là 15,137.7 triệu đồng và đến năm 2025 là 7,513.75 triệu đồng. Điều này cho thấy mức rủi ro khoản vay tăng lên đồng nghĩa với việc chi nhánh phải trích lập dự phòng để ứng phó kịp thời với khoản nợ xấu

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ xấu tăng cao như mấy năm gần đây. Nguyên nhân chủ quan là do ngân hàng chưa thẩm định kĩ hồ sơ cho vay, còn khách quan là từ phía khách hàng kinh doanh thua lỗ làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

4.3. Vòng quay vốn tín dụng

  • Bảng 12 . Vòng quay vốn tín dụng (2023-2025)

Như chúng ta đã biết, vòng quay vốn tín dụng càng cao thì chứng tỏ Ngân hàng hoạt động càng hiệu quả. Năm 2023 đạt 0.89 vòng/năm, 2024 là 0.95 vòng/năm,con số này tăng vào năm 2025 là 1.06 vòng/năm Vòng quay vốn tín dụng có xu hướng tăng nhẹ là do sự tăng của doanh số thu nợ nhanh hơn sức tăng của dư nợ bình quân. Công tác theo dõi,thu và xử lý nợ của ngân hàng ngày càng siết chặt, cho thấy hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh đã tăng lên.

4.4. Nợ quá hạn

  • Bảng 13 . Tỷ lệ nợ quá hạn(2023-2025)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, nợ quá hạn qua các năm của Sacombank Hải Phòng là khá cao. Năm 2023 là 5.0% trên tổng dư nợ tương ứng 26,169 triệu đồng,

Năm 2024, con số là 7.3% trên tổng dư nợ(41,233 triệu đồng).Theo quy định của NHNN thì tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ không vượt quá 5%. Đây là mối lo ngại khá lớn với ngân hàng, tuy nhiên có thể không phải lúc nào Nợ quá hạn cũng là hậu quả của việc sử dụng vốn kém hiệu quả, vì trong nhiều trường hợp, khách hàng muốn vay một khoản tiền trong khoảng thời gian phù hợp với thời gian luân chuyển và tiến độ dự án xin vay vốn nhưng ngân hàng chỉ có thể cho vay trong khoảng ngắn hạn hơn thời gian yêu cầu của khách hàng, khách hàng chấp nhận vay vốn, kết quả là khách hàng không trả nợ vay đúng thời hạn do chưa đến kì thu hồi vốn. Năm 2024, tỷ lệ này cao nhất, chiếm 7.3%, đây có thể được coi là năm mà nền kinh tế Việt nam chịu nhiều nhất ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, khách hàng vay tiền chủ yếu của chi nhánh là doanh nghiệp kinh doanh trong ngành công nghiệp, điều này đã lý giải tại sao nợ quá hạn lại ở mức cao như vậy

Bằng mọi biện pháp thắt chặt, tính toán kĩ lưỡng, ngân hàng đã có bước chuyển mới trong vấn đề cắt giảm nợ quá hạn năm 2025, tỉ lệ này đã giảm xuống còn 5.4 % tương đương 33,682 triệu đồng. Đây được coi là thành tích đáng kể và sự nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn thể cán bộ công nhân viên trong ngân hàng. Cho dù vậy,tỷ lệ nợ quá hạn trên 5% vẫn là con số lớn, đòi hỏi sự cẩn trọng, theo sát khoản vay, đánh giá kĩ lưỡng khi cho vay trong tình hình nền kinh tế mới có chút khởi sắc như hiện nay.

4.5. Một số chỉ tiêu định tính Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

Để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng thì chi nhánh ngân hàng cũng đã nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo yếu tố an toàn trong kinh doanh.

  • Thủ tục cho vay đơn giản phù hợp với quy chế cho vay:

Theo quyết định 284/2002- QĐ- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành về các thủ tục vay vốn của khách hàng thì Chi nhánh vẫn từng bước giảm bớt thủ tục đối với các nghiệp vụ nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn tối đa. Khách hàng được hướng dẫn chu đáo, tận tình trong quá trình làm thủ tục vay vốn.Quy trình thẩm định một món vay chặt chẽ hơn, với mỗi món vay được cán bộ tín dụng nghiên cứu, thẩm định khách hàng vay vốn sau đó lãnh đạo phòng tín dụng kiểm tra hồ sơ khách hàng và thẩm định lại. Với những khoản vay lớn có tài sản thế chấp thì lãnh đạo (Giám đốc, phó giám đốc) cũng tham gia thẩm định và xem xét việc phê duyệt hoặc không phê duyệt món vay. Ngoài ra việc phê duyệt món vay còn dựa trên các chỉ tiêu như: tính khả thi của dự án, tình hình tài chính của khách hàng, tính chất và năng lực pháp lý của khách hàng, uy tín của khách hàng, …Mọi món vay đều có hợp đồng tín dụng ký kết theo sự thỏa thuận của ngân hàng và khách hàng.

  • Thời gian xét duyệt nhanh chóng:
  • Các dự án trong quyền phán quyết

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của Sacombank hội sở, chi nhánh sẽ thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay.

  • Các dự án vượt quyền phán quyết

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi chi nhánh nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của Sacombank hội sở, Chi nhánh sẽ thẩm định và làm đầy đủ thủ tục trình lên sacombnak khu vực miền Bắc. Tại đây trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, khu vực sẽ thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận để thông báo cho khách hàng biết.

Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ ngân hàng luôn được nâng cấp và đổi mới. Chi nhánh đã trang bị hệ thống camera trong toàn ngân hàng. Camera được đặt khắp mọi nơi cần thiết để đảm bảo an toàn cho ngân hàng mặt khác ban giám đốc cũng có thể theo dõi thái độ làm việc, phục vụ khách hàng của cán bộ trong ngân hàng để điều chỉnh kịp thời. Quy trình giao dịch được cải tiến đảm bảo nhanh gọn, chính xác tạo tâm lý thoải mái và tin tưởng ở khách hàng. Ngoài ra chi nhánh đã được trang bị lại và nâng cao một loạt máy tính mới ở tất cả các phòng, đặc biệt là phòng kinh doanh và phòng kế toán. Nhờ có hệ thống này mà những công việc giấy tờ và quản lý trở nên gọn nhẹ, tạo cho cán bộ tín dụng có nhiều thời gian tiếp cận khách hàng. Có thể nói những đổi mới trong công tác tín dụng không chỉ bởi những quy định mới trong quy chế mà còn được quyết định bởi trình độ, đạo đức, nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng. Với phương châm đầu tư để đổi mới toàn bộ đội ngũ cán bộ tín dụng, chi nhánh đã tạo điều kiện cho các cán bộ tín dụng cũ đi học thêm. Thay đổi đội ngũ quản lý trực tiếp mới, tuyển mới những cán bộ tín dụng trẻ có trình độ, có lòng nhiệt tình và hăng say công việc. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

  • Bảng 14 .Diễn biến khách đến giao dịch tại Sacombank chi nhánh Hải phòng (2023-2025)

Số khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh có sự thay đổi qua các năm, thể hiện tình tình kinh tế tại địa bàn có sự biến động. Năm 2024, số khách hàng đến giao dịch tín dụng có giảm 247 lượt do suy thoái kinh tế nên nhu cầu người dân có giảm nhẹ. Nhưng đến năm 2025, số khách hàng đến giao dịch tín dụng lại tăng lên thêm 470 lượt, đây cũng là thành công của chi nhánh trong công tác mở rộng tín cho vay. Việc thực hiện tiếp xúc, thẩm định và cho vay khách hàng đều diễn ra trực tiếp giúp cho chi nhánh sớm lựa chọn được khách hàng truyền thống và lâu dài nhưng chi phí cho một món vay thường cao, thời gian thẩm định dài. Do đó áp lực công việc với nhân viên của chi nhánh còn khá lớn nên hiệu quả công việc chưa cao. Vì thế chi nhánh cũng đã có các biện pháp thu hút khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng hơn nữa như đưa ra những chính sách khuyến mại cho khách hàng khi đến gửi tiền, chuyển khoản hay làm thẻ ATM…

5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh Sacombank Hải Phòng.

5.1. Những kết quả đạt được

Những năm qua do bám sát vào sự chỉ đạo của Sacombank khu vực, của Cấp ủy, chính quyền các cấp trên địa bàn cùng sự năng động, sáng tạo của nhân viên chi nhánh đã nỗ lực phấn đấu, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của đơn vị ổn định, phát triển và có hiệu quả. Trong những năm qua chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể:

Trong công việc điều tra lập hồ sơ xét duyệt cho vay tại chi nhánh đã thực hiện đúng quy chế ban hành của các cấp có thẩm quyền. Mặt khác ngân hàng đã xét duyệt hồ sơ các dự án vay vốn nhanh chóng, giải ngân đúng tiến độ, thu nợ lãi như cam kết cũng như theo hoàn cảnh thực tế.

  • Ngân hàng đã triển khai tốt công tác hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành sớm các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi.
  • Doanh số cho vay và dư nợ tín dụng những năm gần đây tăng điều này chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn hiệu quả hơn
  • Vòng quay vốn tín dụng tăng chứng tỏ ngân hàng luân chuyển vốn nhanh hơn
  • Tỉ lệ thu lãi ổn định cho thấy tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ việc cho vay của chi nhánh là tốt.
  • Tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh do ngân hàng dùng mọi biện pháp đôn đốc, tính toán kĩ lưỡng khi cho vay thêm vào đó là do nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi giúp khả năng thanh toàn của doanh nghiệp tăng lên
  • Chi nhánh có những chính sách cho vay hợp lí trong từng thời kì, thay vì tập trung cho vay ngắn hạn như trước, thì chi nhánh đã chú trọng đến các khoản vay trung dài hạn để tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các hộ sản xuẩt tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.
  • Đối tượng cho vay của ngân hàng cũng được đa dạng hóa, giai đoạn trước ngân hàng chủ yếu tập trung cho vay doanh nghiệp thì hiện nay đang có xu thế mở rộng thêm sang đối tượng cho vay là các hộ sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng.

5.2. Những tồn tại và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động cho vay của ngân hàng Sacombank – chi nhánh Hải Phòng trong thời gian qua cũng bộc lộ một số hạn chế, tồn tại.

Sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho Mặc dù tổng vốn huy động được khá cao nhưng số tiền cho vay được còn rất thấp là do chính sách huy động vốn khá tốt của ngân hàng và sự thận trọng cho vay trong thời buổi kinh tế khó khăn của ngân hàng. Với cục máu đông nợ xấu vẫn chưa thể giải quyết chính là những cản trở trong hoạt động cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó Sacombank Hải Phòng nằm trên địa bàn thành phố có nhiều hệ thống các ngân hàng có uy tín lâu năm như Agribank, Vietinbank, Vietcombank hay BIDV…nên phải chịu cạnh tranh gay gắt về thị phần.

Chiến lược đa dạng hóa đối tượng cho vay mặc dù đang từng bước thay đổi, nhưng ngân hàng vẫn có thể đẩy mạnh hơn nữa hướng cho vay sang hộ sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng. Đây là một bước đi có thể giúp ngân hàng giải phóng nguồn vốn huy động đang bị dư thừa và tạo thêm thu nhập cho ngân hàng.

Công tác marketing ngân hàng tuy bước đầu đạt két quả nhất định nhưng so với yêu cầu thì vẫn còn nhiều hạn chế, công tác điều tra theo dõi diễn biến thị trường để nắm bắt thị hiếu khách hàng được quan tâm nhưng chưa thường xuyên.

Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu vẫn ở mức cao cho thấy khả năng quản lý của ngân hàng trong khâu thẩm định cho vay và thu hồi nợ chưa tốt. Bên cạnh đó một phần cũng do nguyên nhân từ phía khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ do làm ăn thua lỗ, thiếu trung thực trong việc cung cấp thông tin khi vay vốn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537