Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH May Thiên Nam này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp rất quan trọng. Đặc biệt tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu cơ bản của hạch toán kế toán. Qua đó cho biết sản phẩm doanh nghiệp tiêu thụ như thế nào? Chi phí quá trình sản xuất là bao nhiêu? Và kết quả đạt được là gì? Tất cả những thông tin này sẽ giúp nhà quản trị đưa ra những chính sách và quyết định đúng đắn.
Nhận được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH May Thiên Nam, em đã tìm hiểu sâu về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Và em quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH May Thiên Nam làm khóa luận tốt ngiệp của mình. Nội dung của bài khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận gồm:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may Thiên Nam
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty may Thiên Nam
Kết hợp kiến thức thu thập được trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể ban lãnh đạo, phòng kế toán của công ty, đặc biệt với sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sỹ Trần Thị Thanh Phương, em đã hoàn thành bài khóa luận này.
Tuy nhiên do thời gian tiếp cận thực tế, khả năng nghiên cứu, nhận thức tổng quan còn hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô, các cán bộ phòng kế toán công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu:
- Khái niệm:
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Phân loại doanh thu:
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có).
Doanh thu bán hàng nội bộ phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;. . .
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
- Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường ;
- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng;
- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
1.1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại:
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo PP trực tiếp: được xác định theo số lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng. Trong đó:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh trên hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là loại thuế gián thu cấu thành trong giá bán sản phẩm.
- Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa chịu thuế xuất khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp: là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
1.2. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, mà hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, các yếu tố liên quan đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và các khoản chi phí. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đến sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp, nhất là khi nền kinh tế đất nước ta đang ngày càng phát triển với xu thế hội nhập toàn cầu. Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ kế toán doanh thu chi phí để nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đẩy mạnh việc kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Như vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó cung cấp thông tin số liệu cần thiết giúp nhà quản lý doanh nghiệp có thể phân tích đánh giá để đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn nhất.
Tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, mà còn rất cần thiết đối với các đối tượng khác như các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
- Đối với các nhà đầu tư: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
- Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay vốn đầu tư.
- Đối với cơ quản quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
Để phát huy vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có và sự biến động kịp thời của từng loại hàng hóa bán ra theo chỉ tiêu: số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã, giá trị…
- Lựa chọn phương pháp và xác định giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
- Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phục vụ công tác bán hàng như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Từ đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời phải theo dõi thật chi tiết tình hình thanh toán của từng đối tượng khách hàng để thu hồi vốn kịp thời.
- Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của sản phẩm, hàng hóa cũng như tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp số liệu cho việc quyết toán đầy đủ và đúng hạn.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAY THIÊN NAM Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH may Thiên Nam
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH may Thiên Nam:
- Tên doanh nghiệp : THHH MAY THIÊN NAM
- Tên giao dịch tiếng anh: thien nam garment co.,ltd
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
- Địa chỉ: km số 3 – Đường Phạm Văn Đồng – Phường Anh Dũng-Dương Kinh –HP
- Số điện thoại: 0313.581.
- Mã số thuế: 020059360
- Số tài khoản: 9706349 tại ngân hàng Thương Mại Á Châu – Hải Phòng
- Diện tích đất sử dụng: 24.628,4 m2.
Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty THHH MAY THIÊN NAM được thành lập ngày 22/06/2004 theo giấy phép KD số 02000016 do sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp, để phù hợp với sự phát triển và mở rộng năng lực sản xuất và nhân lực công ty đặt trụ sở tại KM số 3 – Đường Phạm Văn Đồng – Phường Anh Dũng-Dương Kinh –HP.
- Với số vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 10.000.000.000 VNĐ.
Mặc dù công ty THHH MAY THIÊN NAM là một doanh nghiệp có thời gian hoạt động kinh doanh chưa lâu, nhưng doanh nghiệp đã đạt được những thành công bước đầu trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên trong công ty luôn ý thức được điều đó. Do vậy, dù mới đi vào hoạt động nhưng doanh nghiệp đã xây dựng được lòng tin của khách hàng vào các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là:
- Sản xuất và kinh doanh thùng Carton
- Kinh doanh thương mại, vật tư máy móc, thiết bị ngành dệt may.
- Tiếp nhận đầu tư xuất nhập khẩu uỷ thác, làm đại lý mua bán ký gửi hàng hoá.
2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH may Thiên Nam Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc công ty: Nguyễn Thị Thiên Lý.
Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, xây dựng kế hoạch, chiến lược cho công ty.
Trực tiếp điều hành về mặt quản lý nhân sự, kinh doanh, thị trường, bậc lương…của công ty và chịu trách nhiệm trước toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Phó giám đốc 1: Phạm Anh Phương.
Chịu sự quản lý của giám đốc, thay mặt giám đốc kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ kế hoạch được đề ra. Thường xuyên báo cáo với giám đốc về công việc mà mình đảm nhiệm.
- Phó giám đốc 2: Trần Thị Minh Phương.
Trực tiếp điều hành sản xuất, quản lý sử dụng lao động, kỹ thuật, vật tư thiết bị, kiểm tra chất lượng sản phẩm, an toàn lao động…chịu trách nhiệm những phần công việc được phân công trước giám đốc và công ty. Thường xuyên báo cáo với giám đốc về các công việc mình được phân công và phụ trách.
- Phòng kế hoạch
Có chức năng tham mưu giúp giám đốc trong các lĩnh vực quản lý kinh tế, hợp đồng kinh tế, kế hoạch sản xuất, thiết bị thi công, cung ứng vật tư, tổ chức hệ thống quản lý kho tàng của công ty.
- Phòng hành chính Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp, cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng, đào tạo và tuyển dụng lao động. Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính văn phòng của công ty.
- Phòng kế toán:
Chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tham mưu cho giám đốc về hiệu quả của đồng vốn cũng như trong việc lựa chọn và quyết định các phương án kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: đảm bảo công tác xuất nhập khẩu cho công ty, giao nhận hàng hóa, giám sát chất lượng hàng hóa,…
Phòng IE: Chịu sự quản lý của phó giám đốc1, làm nhiệm vụ nghiên cứu, cải tiến các thao tác, tổ chức, thiết bị sản xuất…tại công ty.
Ngoài ra còn có các tổ cắt, là,cụm may1, cụm may 2 , kiểm hoá … chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm cho công ty.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH may Thiên Nam
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH may Thiên Nam
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Phòng kế toán hạch toán mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến toàn công ty, thực hiện mọi công tác kế toán nhận và xử lý các chứng từ luân chuyển, ghi chép tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
- Phần hành kế toán vốn bằng tiền:
Hàng ngày phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt. thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.
Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phần hành kế toán TSCĐ:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi doanh nghiệp cũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng doanh nghiệp.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
Phần hành kế toán hàng tồn kho:
- Ghi chép tính toán phản ánh trung thực kịp thời số lượng chất lượng và giá thành thực tế của nguyên nhiên phụ liệu, CCDC, thành phẩm nhập kho.
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời số lượng và giá trị nguyên nhiên phụ liệu, CCDC xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao.
- Phân bổ hợp lý giá trị nguyên nhiên phụ liệu, CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Hạch toán chi tiết hàng tồn kho phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm.
- Tính toán phản ánh chính xác số lượng giá trị tồn kho, phát hiện kịp thời thưà thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý kịp thời.
Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian, kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động.
- Hạch toán lao động tiền lương theo đúng chế độ phương pháp.
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp cho người lao động.
Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Tập hợp chi phí sản xuất tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học để có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác kịp thời.
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng hạch toán. phân bổ chi phí hợp lý cho từng sản phẩm có liên quan.
- Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, xác định ra tổng giá thành và giá thành sản phẩm đơn vị.
Phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh chính xác tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp.
- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,quá trình quản lý doanh nghiệp, quá trình hoạt động tài chính.
- Xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty TNHH may Thiên Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
- Hình thức kế toán áp dụng là hình thức: Nhật Ký Chung
- Niên độ kế toán ở Công ty là một năm, ngày bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc là ngày 31/12 hàng năm.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kª khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Công ty tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỹ dự trữ.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Đơn vị tiền tệ dùng trong ghi chép kế toán là: VNĐ. Nếu có phát sinh các ngoại tệ thì ngoại tệ đó sẽ được quy đổi ra đồng VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MAY THIÊN NAM
3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Thiên Nam
3.1.1. Kết quả đạt được:
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH May Thiên Nam, em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả như sau:
3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung nên hoạt động của bộ máy kế toán sẽ phát huy được hiểu quả tối đa. Mỗi kế toán viên đảm nhận những chức năng nhiệm vụ riêng.Kế toán trưởng sẽ trưc tiếp chỉ đạo và điều hành các nhân viên trong phòng kế toán, kế toán trưởng sẽ nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng,chính xác để từ đó phát hiện những sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời. Tránh được những nhược điểm của việc điều hành chỉ đạo thông qua khâu trung gian.Mặt khác giữa các kế toán viên phụ trách các phần hành kế toán khác nhau cũng có sự phối hợp thường xuyên để hạch toán các phần hành có liên quan. Bộ phận kế toán của công ty có nhiệm vụ thu thập ,xử lý các thông tin kinh tế phục vụ cho quá trình hạch toán kế toán và cung cấp thông tin tài chính phục vụ tốt công tác quản lý tài chính của công ty.
Về nhân sự, bộ phận kế toán được tổ chức gọn nhẹ ,hợp lý ,hoạt động có hiệu quả, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phân công phân nhiệm. Khối lượng công việc được giao cho từng nhân viên rõ ràng,hợp lý và phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người. Bên cạnh đó, các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và giàu kinh nghiệm thực tế, nhiệt tình trong công tác kế toán tại công ty được thực hiện khá chính xác, chuyên nghiệp và hiệu quả.
Thông tin do bộ phận kế toán cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nên việc ®èi chiếu kiểm tra số liệu giữa các bộ phận sản xuất và lập báo cáo tài chính được thuận lợi, dễ dàng. Đồng thời giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
3.1.1.2. Về việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Về chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng : Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
Các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kế toán phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định. Quy trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời. Các chứng từ được kế toán tổng hợp, lưu trữ và bảo quản cẩn thận.
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tương đối đầy đủ, có sử dụng tài khoản chi tiết.
- Về tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, ưu điểm của hình thức này là khá đơn giản từ mẫu sổ sách cho đến cách thức vào sổ, thuận tiện cho phân công công việc.
- Về việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Về kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về hoạt động cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận một cách chi tiết, đầy đủ và kịp thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh.
Về kế toán chi phí: Các chi phí phát sinh như giá vốn hàng bán và chi phí quản ly doanh nghiệp được cấp nhật nhanh chóng, chi tiết vào máy vi tính. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia với loại hình kinh doanh của công ty.
Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối mỗi năm, kế toán tiến hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty để trình lên ban giám đốc.
3.1.2. Hạn chế trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Thiên Nam
Bên cạnh những kết quả đạt được thì tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Thiên Nam còn một số mặt hạn chế như sau:
3.1.2.1. Về việc sử dụng sổ sách tại công ty
Công ty không mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho tài khoản 641, 642 nên không theo dõi được chi tiết từng phát sinh trong.
Hiện tại công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng chính là một bất lợi lớn đối với công ty bởi sẽ không khuyến khích được khách hàng mua với số lượng lớn hơn nhằm chân những khách hàng lâu năm và thu hút được những khách hàng mới có tiềm năng từ đó sẽ tăng được lượng hàng bán ra tăng được doanh thu tiêu thụ của công ty..
3.1.2.3. Công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán
Tuy công tác kế toán được thực hiện trên Excel đã phần nào giảm bớt được khối lượng công việc cho kế toán nhưng do không áp dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán nên nhà quản trị và nhân viên gặp không ít khó khăn. Cụ thể:
Đối với nhà quản trị sẽ phải phân chia bộ phận kế toán sao cho mỗi kế toán phụ trách một phần hành kế toán dẫn đến tốn nhiều nhân sự.Mặt khác khi muốn xem báo cáo ở một thời điểm bất kỳ thì phải đợi kế toán cập nhật và tính toán đầy đủ các thông tin tổng hợp vì vạy nhà quản trị không thể kiểm soát và tra cứu thông tin một cách nhanh chóng, tức thời.
Đối với nhân viên kế toán mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải hạch toán vào các chứng từ, sổ sách liên quan nên phải cập nhật thông tin nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ, công tác tính toán, tổng hợp thông tin khó khăn và dễ nhầm lẫn vì phải tính toán bằng tay, đặc biệt lên báo cáo tài chính rất vất vả…
3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH May Thiên Nam: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH may Thiên Nam, dưới góc độ là một sinh viên em mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện sổ sách sử dụng
Sử dụng sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK641, TK642 giúp kế toán theo dõi được thường xuyên liên tục các khoản môc chi phí đưa ra biện pháp cắt giảm chi phí nếu cần thiết để góp phần tăng lợi nhuận. Dưới đây là mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
- Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau
Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định. Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “ Hóa đơn GTGT” hoặc “ Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc ghi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã chiết khấu thương mại.
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), cung cấp dịch vụ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511- “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong báo cáo.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521- Chiết khấu thương mại Kết cấu TK 521:
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
TK 521 – Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
- Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có)
- Có TK 111,112,131…
Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 – Chiết khấu thương mại.
3.2.3 Giải pháp về sử dụng phần mềm kế toán
- Phần mềm kế toán Fast accounting
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, các ứng dụng công nghệ vào thực tiễn đời sống nói chung và trong tổ chức kế toán nói riêng là rất cần thiết. Có thể đưa ra những lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán như sau:
- Ít tốn thời gian: phần mềm kế toán được thiết kế phù hợp giúp doanh nghiệp giải quyết được tất cả các phép tính phức tạp mà chỉ cần đưa số liệu vào và các thao tác in ra.
- Chính xác: các chương trình kế toán có độ chinh xác cao và hiềm khi gây ra lỗi.
- Dễ sử dụng: doanh nghiệp chỉ cần thời gian cài đặt chương trình và nhập dữ liệu vào hệ thống. Mỗi phần mềm đều có hướng dẫn cài đặt và sử dụng nên kế toán có thể sử dụng một cách dễ dàng…
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm kế toán. Em xin giới thiệu một số phần mềm phổ biến hiện nay, công ty có thế lựa chọn phần mềm phù hợp với công ty mình như phần mền kế toán máy Fast accouting, Misa,…
Phần mềm kế toán Fast accouting : là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Fast accouting được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997, hiện có hơn 3.000 khách hàng và đạt nhiều giải thưởng khác nhau như BIT CUP, ản phẩm được nhiều người sử dụng, CUP CNTT
Giao diện phần mềm kế toán Fast accouting:
- Phần mềm kế toán SASINNOVA (Phiên bản 6.9) Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
SASINNOVA 6.9 là phiên bản mới nhất của công ty SIS Việt Nam, được thiết kế theo Quy định mới nhất của Bộ tài chính. Với SASINNOVA 6.9 doanh nghiệp chỉ cần cần cập nhật số liệu đầu vào phát sinh, chương trình sẽ tự động tính toán và đưa ra các sổ sách báo cáo kế toán, phân tích tài chính, sản xuất kinh doanh. Một số tính năng nổi bật của SASINNOVA 6.9 là: người sử dụng chỉ giao việc lựa chọn các giao dịch hàng ngày để thực hiện mà không cần biết định khoản (giao dịch được định nghĩa sẵn), cho phép nhập dữ liệu nhanh chóng , giảm 90% thời gian với chứng từ số liêu tương tự (kế thừa các chứng từ tương tự hoặc giống nhau.
- Ban lãnh đạo hoàn toàn chủ động với số liệu kê toán, tài chính , nắm được cơ chế hoạt động cả khả năng đáp ứng. Từ đó, có thể yêu cầu các bộ phận có liên quan báo cáo các thông tin cần thiết một cách chính xác.
- Đối với Bộ phận kế toán tài chính:
- Có được giải pháp chuẩn, quy trình chuẩn và kế toán, tài chính tuân thủ hoàn toàn theo quy định của Bộ Tài Chính và pháp luật Việt Nam.
- Hỗ trợ tối đa công tác hạch toán, làm sổ sách theo quy định.
- Thực hiện các chức năng kế toán quản trị để phục vụ yêu cầu của Ban Lãnh Đạo.
- Khả năng trả lời nhanh các câu hỏi của Ban lãnh đạo liên quan đến các con số: doanh thu, chi phí, lãi/lỗ, tiền lại quỹ và ngân hàng, công nợ, kho hàng hóa…
- Luôn chủ động trong công việc hàng ngày, hàng tháng.
- Đối với các bộ phận khác: Quan hệ giữa các phòng ban trở nên thuận tiện hơn, có thông tin nhanh. Phối kết hợp thông tin giữa các phòng ban tránh các công việc trùng lặp.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, để đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. vì vậy, việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đứng vững trên thị trường. Từ đó, các nhà quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập.
Với kiến thức đã học cùng một số tìm hiểu thực tế, em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty TNHH May Thiên Nam. Tuy nhiên, do trình độ có hạn và lần đầu tiên tiếp cận thực tế nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, ban giám đốc cùng cán bộ phòng kế toán của công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo – Thạc sỹ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học Dân lập Hải Phòng và các cô chú trong phòng kế toán tại Công ty TNHH May Thiên Nam đã giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty May.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán thuế GTGT tại công ty Than Hồng Thái


Pingback: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty vận tải An Thắng