Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường của nước ta trong những năm gần đây đã đạt được những bước tiến vững mạnh, các doanh nghiệp cũng đóng góp vai trò to lớn của mình cùng cả nước đưa Việt Nam ngày càng phát triển, có vị trí xứng đáng trên trường quốc tế.
Ngày nay với xu hướng tự do cạnh tranh hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy, công ty được mở ra. Nhu cầu buôn bán trên thị trường ngày càng được mở rộng, Việt Nam đã dần trở thành một thị trường sôi động. Trong phần đóng góp của các doanh nghiệp phải kể đến phần đóng góp rất lớn của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp mà hạch toán kế toán là bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính. Đây là bộ phận gián tiếp góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp. Nó có vai trò tích cực trong điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế góp phần tích cực vào quản lý tài chính của Nhà nước nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung vì nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển.
Việc tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều khâu quan trọng, trong đó công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một khâu cơ bản của hạch toán kế toán trong doanh nghiệp. Bởi nó cho biết sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ như thế nào, chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ra sao và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà doanh nghiệp đạt được. Những thông tin từ đây giúp cho các nhà quản trị đưa ra những đối sách phù hợp.
Vì vậy, để kế toán đặc biệt kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát huy hết vai trò chức năng của nó cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý khoa học và thường xuyên.
Qua thời gian thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại đơn vị thực tập, em đã có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán và tầm quan trọng của nó. Từ kiến thức em đã được học và tìm hiểu, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà”cho bài khóa luận của mình. Nội dung của bài khóa luận được trình bày trong 3 chương:
- Chương I: Những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà.
- Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà.
Với kiến thức, kinh nghiệm và sự hiểu biết về Công ty còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự trao đổi, góp ý của các thầy cô giáo và các cô bác kế toán trong Công ty để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Một số vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
Doanh thu bán hàng là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài( nếu có).
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
1.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách đã mua trong khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu của bên bán.
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng, hàng không đúng mẫu mã, chủng loại, hàng kém chất lượng…Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm giá vốn hàng bán tương ứng trong kỳ.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua trong trường hợp hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng kinh tế.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế đánh vào doanh thu của doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng không được Nhà nước khuyến khích như: rượu, thuốc lá, vàng mã…
Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào tất cả hàng hóa dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là thuế tính trên phần giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ. Đây là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau.
1.1.1.3 Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc là giá thành lao vụ, dịch vụ hoàn thành được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh và một số khoản khác có tính chất chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho công việc quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
1.2 Nội dung tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
1.2.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố ngày 31/12/2001 QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm và hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
- Tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp: theo phương thức này người bán giao hàng cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất. Khi người mua đã nhận đủ hàng và ký nhận vào hóa đơn thì hàng chính thức được coi là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu.
- Tiêu thụ theo phương pháp đại lý: doanh nghiệp chuyển hàng đi gửi tại các quầy hàng, cửa hàng … nhờ bán hộ. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào người mua chấp nhận thanh toán thì số hàng chính thức được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp có quyền ghi nhận doanh thu.
- Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: theo tiêu thức này doanh thu được ghi nhận một lần ngay từ đầu không bao gồm lãi trả chậm, trả góp.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu ghi nhận trong kỳ theo kết quả của phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ phải thỏa mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.
- Thẻ quầy hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
- Các chứng từ có liên quan khác.
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
- Bên nợ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Bên có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này dung để phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khản:
- Bên nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương thức trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 512 chia thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI &VẬN TẢI NGỌC HÀ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI &VẬN TẢI NGỌC HÀ.
- Tên tiếng anh: NGOC HA TRANSPORT AND TRADING- CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- Địa chỉ trụ sở chính của công ty tại: Số 65B Đà Nẵng, phường Lạc Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Tell: 0313.593525-0313.59352
- Fax: 0313.56198
- Email: coop@gmail.
- Tài khoản số: 0509000001852 Ngân hàng VID Public- CN Hải Phòng.
- Mã số thuế: 020058774
Công ty cổ phần xây dựng thương mại & vận tải Ngọc Hà được thành lập vào ngày 25 tháng 5 năm 2004 theo giấy phép kinh doanh số 0203000848 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Lấy tên công ty là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại&Vận Tải Ngọc Hà do ông Đinh Hữu Ngọc làm chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty.
Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà là công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, được tổ chức và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp, điều lệ của công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính. Công ty không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như tiềm năng sẵn có của mình.
Công ty đã tiến hành đăng ký lại giấy phép kinh doanh lần thứ 2 vào ngày 15 tháng 09 năm 2008, tạo điều kiện pháp lý cho công ty hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp, chấp hành dúng yêu cầu của pháp luật Việt Nam.
2.1.2 Phạm vi và mục tiêu hoạt động của công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà
2.1.2.1 Mục tiêu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà được thành lập với mục tiêu kinh doanh đạt hiệu quả cao, phát triển công ty theo hướng kinh doanh đa ngành, đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu tại Công ty.
Công ty hoạt động theo nguyên tắc dân chủ công khai, tôn trọng, thống nhất nhằm mục đích tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông và không ngừng đóng góp cho ngân sách nhà nước theo luật định, phát triển công ty vững mạnh trên các lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
2.1.2.2 Phạm vi hoạt động của Công ty
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã chọn cho mình hướng đi mang tính chiến lược lâu dài. Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đã và đang tạo ra những vận hội mới, Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà đã biết tận dụng cơ hội đó để mở rộng kinh doanh những ngành có tiềm năng
Ngành, nghề kinh doanh chính:
- Nhà phân phối bình nóng lạnh, thiết bị vệ sinh, đại lý vật liệu xây dựng, đá xẻ, gạch ốp lát.
- Nhà phân phối chính cho hãng Bình Ferroli tại Hải Phòng.
- Buôn bán thiết bị vệ sinh hãng Cosani, gạch men Dacera, sen vòi Fico, Tagi…
- Vốn điều lệ: 645.200.000 đồng
- Mệnh giá cổ phần: 000 đồng
- Số cổ phần đã góp: 164.520 cổ phần
- Giá trị cổ phần đã góp: 645.200.000 đồng
Công ty luôn coi chất lượng sản phẩm,dịch vụ là nền tảng cho sự lớn mạnh của Công ty,để làm được điều đó Ban lãnh đạo công ty đã không ngừng đầu tư các phương tiện hiện đại để có thể đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng với một cách nhanh chóng ,kịp thời đảm bảo chất lượng trong mọi hoàn cảnh. Chính nhờ có chiến lược phát triển rõ ràng mà hiện nay Công ty đã xây dựng cho mình một thương hiệu có uy tín không chỉ trong địa bàn thành phố mà còn rộng khắp trong cả nước.
Công ty có tham gia đóng bảo hiểm cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty. Thực hiện đầy đủ các chế độ về ngày nghỉ lễ, tết cho cán bộ công nhân viên Công. Công ty có quy định về chế độ kỷ luật và khen thưởng cụ thể. Hàng năm tổ chức cho cán bộ công nhân viên Công ty đi tham quan, du lịch.
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty
- Doanh thu của Công ty được thu từ nhiều nguồn khác nhau nhưng được chia thành các mảng chính sau:
Doanh thu bán hàng: Công ty thực hiện phương thức tiêu thụ hàng hóa bao gồm cả bán buôn và bán lẻ các mặt hàng như: bình Ferroli, bàn cầu Cosani, sen vòi Fico, phụ kiện Pioren, gạch Cosevco, bếp ga Hyundai…
- Bán buôn: hàng hóa được bán theo lô hoặc bán theo khối lượng lớn. Hình thức bán buôn mà Công ty áp dụng là hình thức bán buôn qua kho theo phương pháp giao hàng trực tiếp hay chuyển hàng theo hợp đồng.
- Bán lẻ: là hình thức bán hàng hóa với số lượng nhỏ. Hình thức bán lẻ mà Công ty áp dụng là hình thức bán lẻ trực tiếp.
Nhìn chung doanh thu của Công ty được thu từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nhiều nhất là từ hoạt động bán hàng. Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty. Hàng năm sản lượng tiêu thụ những mặt hàng này khá lớn. Bởi vậy, doanh thu từ việc kinh doanh này chiếm tỷ trọng lớn và đem lại cho Công ty một khoản lợi nhuận đáng kể.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Dịch vụ chủ yếu mà Công ty cung cấp là tư vấn, thiết kế, lắp đặt bồn cầu, bình nóng lạnh. Doanh thu từ mảng này mang lại không nhiều.
- Phương thức thanh toán tại Công ty bao gồm:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
- Thanh toán bằng chuyển khoản.
- Thanh toán chậm: việc giao hàng và thanh toán tiền hàng trong khoảng thời gian nhất định tùy thuộc thỏa thuận giữa hai bên. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng
Công ty là doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do đó chứng từ được Công ty sử dụng chủ yếu trong kế toán doanh thu bán hàng là:
- Hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán hàng hóa.
- Phiếu thu, giấy báo có.
- Phiếu xuất
- Các chứng từ khác có liên
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Công ty mở thêm 2 tài khoản cấp 2 là:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
Ở công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại nên không sử dụng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu( TK 531, TK 532,TK 521)
2.2.1.3 Quy trình hạch toán
Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà (Sơ đồ 2.3)
- Sơ đồ 2. 3: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
Hàng ngày khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, căn cứ vào hóa đơn GTGT và hình thức thanh toán của khách hàng ( căn cứ theo hợp đồng kinh tế giữa bên bán và bên mua) kế toán lập chứng từ gốc có liên quan: Phiếu thu nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, Giấy báo có của Ngân hàng nếu thanh toán bằng chuyển khoản… Từ các chứng từ gốc trên kế toán tâp hợp vào sổ Nhật ký chung. Căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán vào sổ cái TK 511,131… đồng thời ghi sổ chi tiết TK 511, 131…
Cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu sổ cái TK 131 với bảng tổng hợp chi tiết phải thu của khách hàng, sau đó tổng hợp số liệu từ các sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập Báo cáo tài chính.
2.2.1.4 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1:Ngày 25/12/2010 xuất bán 100 bình QQ30L chống giật cho Công ty TNHH thương mại Hoa Đạt theo hóa đơn số 0086772 với tổng giá thanh toán là 258.500.000 đ, VAT 10% thu bằng tiền mặt.
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết kế toán xuất hóa đơn GTGT, phiếu
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu kế toán vào sổ Nhật ký chung
- Từ Nhật ký chung, kế toán vào sổ chi tiết doanh thu, sổ cái TK 111, sổ cái TK 511, sổ cái TK 3331 và các sổ sách khác có liên quan
- Cuối tháng, tổng hợp số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
- Cuối kỳ kế toán, kế toán căn cứ số liệu trên bảng cân đối TK lập báo cáo tài chính.
CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI&VẬN TẢI NGỌC HÀ
3.1: Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà
Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà là doanh nghiệp tư nhân, đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty là thương mại. Do đó hoạt động bán hàng diễn ra thường xuyên, liên tục. Chính vì vậy, kế toán trở thành công cụ đắc lực giúp Ban giám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế bằng cách cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ các số liệu kinh tế, phân tích chúng để nhà quản lý có được một đánh giá đúng đắn thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khắc phục kịp thời những tồn tại và phát huy những ưu điểm, tiềm năng chưa được khai thác. Từ đó, đề ra các phương án sản xuất kinh doanh cho phù hợp.
Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty đã không ngừng phấn đấu để đạt được kết quả nhanh và bền vững. Bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng đặc biệt là khâu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không ngừng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
3.1.1 Những ưu điểm đạt được
Là một doanh nghiệp tư nhân luôn đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo đầy đủ công ăn việc làm cho người lao động, thu nhập của cán bộ công nhân viên ổn định. Đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ. Điều đó khẳng định vai trò, vị thế của Công ty trên toàn quốc.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh: Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.
Về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: Cơ cấu của phòng tài chính kế toán gọn nhẹ, chặt chẽ, mỗi người phụ trách một mảng riêng, có nhiệm vụ và quyền hạn đối với mỗi phần hành của mình. Cán bộ kế toán có tính độc lập, trình độ năng lực chuyên môn cao, có nhiệt tình và lòng yêu nghề, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Nhiều năm liền chưa để xảy ra sai phạm đáng kể trong kinh tế tài chính, hạch toán thống kê. Do vậy mà bộ máy kế toán của Công ty luôn ổn định và đảm bảo việc theo dõi, báo sổ hàng tháng của Công ty đúng hạn. Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và quy định của Công ty. Điều này giúp cho công tác quản lý của Công ty nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng củng cố và lớn mạnh. Một yếu tố khác không kém phần quan trọng là trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh, văn phòng và kế toán khá đầy đủ và hiện đại. Mỗi một nhân viên kế toán đều được trang bị máy vi tính có nối mạng để dễ chia sẻ và tổng hợp số liệu.
Về Chứng từ kế toán: Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh. Những thông tin về nghiệp vụ kế toán được ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ, tạo điều kiện cho tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Trình tự luân chuyển chứng từ đảm bảo cho chứng từ lập ra có cơ sở thực tế, cơ sở pháp lý. Việc lưu trữ chứng từ tương đối khoa học và được giám sát chặt chẽ, các kế toán ở phần hành nào thì lưu trữ chứng từ liên quan đến phần hành đó. Vì vậy, bảo đảm tính không chồng chéo và nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng.
Về sổ sách kế toán: Các sổ sách kế toán được thực hiện rõ ràng, sạch sẽ và được in ra lưu trữ theo các chuẩn mực và quy định chung của Nhà nước. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, ưu điểm của phương pháp này là tránh được hiện tượng ghi chép trùng lặp, đảm bảo thông tin kịp thời cho công tác quản lý kinh doanh, tổng hợp số liệu nhanh để lên Báo cáo tài chính.
Về hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ
- Về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty:
Công ty đã nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế của những thay đổi về chế độ kế toán đã áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp, đặc biệt là vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Các nhân viên kế toán được sự hướng dẫn của kế toán trưởng công ty nên công tác hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty hiện nay rất nhanh chóng và chính xác. Đồng thời cùng với sự hỗ trợ đắc lực bởi hệ thống máy vi tính với những chương trình được cài đặt sẵn, phần lớn doanh thu và chi phí đều được hạch toán và theo dõi chi tiết, chặt chẽ theo từng vụ việc giúp cho việc đánh giá hiệu quả của từng hợp đồng kinh tế được dễ dàng.
Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đảm bảo thống nhất về nhiệm vụ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu của Ban giám đốc trong việc cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn Công ty một cách kịp thời và chính xác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
3.1.2 Những mặt còn hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế sau:
- Về việc luân chuyển chứng từ:
Mọi chứng từ đều được luân chuyển giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán và thủ kho về cơ bản đều đúng trình tự. Tuy nhiên giữa các phòng ban không có biên bản giao nhận chứng từ nên khi xảy ra mất chứng từ không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý.
- Về sổ sách kế toán:
Đa số doanh thu và giá vốn của Công ty đều được hạch toán vào cuối tháng cùng vào thời điểm lập Báo cáo tài chính nên công việc của kế toán tại phòng kế toán của Công ty bị dồn vào cuối tháng rất nhiều, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và dễ gây ra nhầm lẫn sai sót, ảnh hưởng đến tiến độ công việc .
- Về phương thức hạch toán kế toán:
Trong điều kiện kinh tế thị trường, tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp luôn biến đổi về quy mô, ngành nghề trong lĩnh vực kinh doanh, cách thức quản lý, cách thức kinh doanh, cách thức hạch toán và cách thức lãnh đạo…Hơn nữa, nhu cầu quản lý nhà nước về tài chính, thuế, ngân hàng, thị trường chứng khoán…cũng như yêu cầu quản lý kinh doanh của Công ty, đòi hỏi cần thiết phải có phần mềm kế toán mới đáp ứng tốt hơn và nâng cao chất lượng thông tin được cung cấp. Mặc dù Công ty đã trang bị hệ thống máy vi tính nhưng Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán chỉ làm kế toán excel trên vi tính mất khá nhiều thời gian, đôi khi còn có sự sai lệch nhầm lẫn về số liệu.
3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
3.2.1 Ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà.
Đối với công tác quản lý, hoàn thiện quá trình nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các đơn vị quản lý chặt chẽ hơn hoạt động tiêu thụ hàng hóa, việc sử dụng các khoản chi phí. Từ đó doanh nghiệp sẽ có biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa, điều tiết chi phí, hoàn thiện quá trình này cho phép hạ giá thành hàng hóa, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh, phân phối thu nhập một cách chính xác, kích thích người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
Đối với công tác kế toán, hoàn thiện quá trình nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấp tài liệu có độ tin cậy chính xác cao giúp cho nhà quản lý đúng và chính xác về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các số liệu kế toán phản ánh được những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp, từ đó nhà quản lý sẽ đề ra những biện pháp giải quyết kịp thời, những khó khăn hoặc phát huy những thuận lợi nhằm mục đích giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.
3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Sự chuyển đổi nền kinh tế đất nước từ thời bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước là một yếu tố khách quan trong điều kiện môi trường mới cùng với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật đang từng giờ làm thay đổi thế giới, mở rộng và hội nhập nền kinh tế thị trường là một yêu cầu cần thiết. Để đáp ứng và tồn tại trên thị trường đòi hỏi mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp không thể hài long với những gì đạt được, muốn chiếm lĩnh được thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà nói riêng phải cạnh tranh gay gắt, mặt khác phải luôn năng động, nhanh nhạy nắm bắt được xu thế của thị trường, không ngừng mở rộng quan hệ buôn bán, hợp tác phát triển. Đổi mới công nghệ, kinh nghiệm, nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
Muốn làm được các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện công tác quản lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí thấp nhất, trong các công cụ quản lý đó kế toán là công cụ quản lý đặc biệt và phục vụ đắc lực nhất thông qua việc thu thập, ghi chép, xử lý, tính toán, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động kinh doanh theo một hệ thống khoa học của kế toán. Chứng từ, tài khoản, tính toán, tổng hợp, cân đối để có thể cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình tài sản, sự biến động của tài sản giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra các báo cáo tài chính còn cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm về tình hình tài chính, triển vọng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp để có những quyết định đầu tư đúng đắn, kịp thời trong từng thời kỳ. Vì vậy doanh nghiệp phải hoàn thiện đổi mới không ngừng công tác kế toán cho phù hợp với yêu cầu quản lý hiện nay, nhất là trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
Hoàn thiện công tác kế toán thì hệ thống chứng từ ban đầu sẽ nâng cao được tính chính xác tạo điều kiện cho kế toán theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hoàn thiện góp phần sử dụng đúng tài khoản để phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo điều kiện cho công tác kiểm tra kế toán, đồng thời giúp cho các bạn hàng, ngân hàng, những người quan tâm đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp biết.
Số liệu kế toán phải chính xác tuyệt đối và dễ hiểu đảm bảo sự minh bạch, công khai, thể hiện sự tiết kiệm nhưng có hiệu quả.
3.3 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà.
Mục đích của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là tạo hướng đi đúng đắn đưa công tác kế toán đi vào nề nếp, với các doanh nghiệp việc hoàn thiện này không nằm ngoài mục tiêu tăng doanh thu và đạt lợi nhuận cao, để đạt được hiệu quả trong việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của Nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt. Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thiện phải xem xét sao cho việc hoàn thiện không vi phạm chế độ.
- Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế toán một cách sang tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành mình.
- Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.
- Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, một yêu cầu cần thiết và luôn đúng trong mọi trường hợp đó là tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận đạt được là cao nhất.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó các nhà quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh tăng thu nhập.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại&vận tải Ngọc Hà với những lý luận đã được học tại trường đã giúp em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Trong quá trình thực tập tại Công ty được sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo, đặc biệt là các cô chú, các anh chị cán bộ công nhân viên phòng kế toán đã giúp em học hỏi được rất nhiều về thực hành kế toán. Cùng với sự giúp đỡ của các thầy, các cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Nội dung của đề tài khóa luận này là rất rộng và phức tạp, đòi hỏi phải có những kinh nghiệm thực tiễn. Với trình độ có hạn, thời gian thực tập và nghiên cứu còn hạn chế do vậy bài làm của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp cũng như sự cảm thông từ phía các thầy, các cô.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Thạc sĩ Vũ Hùng Quyết người đã trực tiếp hướng dẫn em cùng các thầy, cô giáo trong khoa, các cán bộ công nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này và có cơ hội được tìm hiểu sâu hơn về thực tế công tác kế toán tại công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến


Pingback: Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh