Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN, chịu sự tác động của nền kinh tế thị trường là thách thức lớn với mọi thành phần kinh tế. Bởi vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trong thị trường kinh doanh hiện nay tuỳ thuộc vào kết quả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà cụ thể là các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp cần phải giám sát chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt động kinh doanh diễn ra trong đơn vị mình. Để thực hiện tốt vấn đề này không gì thay thế ngoài việc hạch toán đầy đủ, chi tiết và kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, bởi thông qua hạch toán các khoản doanh thu, chi phí đảm bảo được tính đúng đắn, đầy đủ từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải, em nhận thấy để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình chiến lược cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và đặc biệt là thúc đẩy công tác tiêu thụ tìm đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp mình. Thông qua tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới có vốn để tiến hành tái mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn trên em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải “ làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

Khoá luận gồm 3 chương:

  • CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải.
  • CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải.

Em xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các anh chị trong phòng kế toán của công ty CP chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này.

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Chi phí sản xuất kinh doanh là tổng giá trị các khoản làm giảm các lợi ích kinh tế trong thời kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cổ đông hoặc chủ sở hữu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

Xác định kết quả kinh doanh là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

E Hoạt động sản xuất kinh doanh trong DN gồm 3 hoạt động cơ bản, đó là:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Hoạt động tài chính
  • Hoạt động khác

Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của các ngành sản xuất, kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng luỹ kế lô hàng mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tuỳ thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.

Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ.

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm, hàng hoá (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là gía thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, hoa hồng bán hàng, bảo hành sản phẩm, bảo quản đóng gói, vận chuyển,…

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn DN.

Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được tronng kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới các hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…

Hoạt động khác: là các hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện.

Thu nhập khác là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.

Chi phí khác là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.

1.2. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

  • Nhiệm vụ của kế toán doanh thu:

Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. Đồng thời, kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị.

Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lượng và mặt giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa. Theo dõi chi tiết thanh toán với người mua, NSNN về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bán ra.

Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để phản ánh doanh thu một cách chính xác và kịp thời lập báo cáo tiêu thụ.

  • Nhiệm vụ của kế toán chi phí:

Căn cứ thực tế quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chi phí phải vận dụng các phương pháp kế toán (phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán, phương pháp tính giá thành, phương pháp khấu hao) cho phù hợp.

  • Ghi chép đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
  • Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí hợp lý.

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh:

  • Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động, từng thời kỳ.
  • Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả của từng hoạt động, cung cấp thông tin phục vụ cho việc quyết toán ra quyết định của nhà quản trị.
  • Phân tích đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.

1.3. Ý NGHĨA CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

Trong bối cảnh nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, vai trò của các doanh nghiệp ngày càng được khẳng định. Đặc biệt với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào cuối năm 2006 đã tạo cho nền kinh tế Việt Nam với sự khởi đầu mới và những thách thức mới. Để chống trọi với sức ép của thị trường và xu thế cạnh tranh toàn cầu, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất, hạch toán kinh tế để có lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy, doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý và đặc biệt công tác hạch toán kế toán xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vững. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

Thông qua việc xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có được thông tin về lợi nhuận – yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể tái mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh liên kết, tạo công ăn việc làm cho người lao động, và là nguồn để doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Đồng thời việc xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản lý có được thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để từ đó phân tích, đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin quan trọng không chỉ cần thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân.

Đối với nhà đầu tư: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định hợp lý.

Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện kiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định có cho vay không, nếu cho vay thì vay bao nhiêu và bao lâu.

Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp cho Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước,…

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP CHẾ BIẾN DỊCH VỤ THUỶ SẢN CÁT HẢI

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP CHẾ BIẾN DỊCH VỤ THỦY SẢN CÁT HẢI.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải.

  • Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN DỊCH VỤ THUỶ SẢN CÁT HẢI
  • Tên giao dịch: Cat Hai Joint – Stock Aquatic Processing And Service
  • Địa chỉ: Thị trấn Cát Hải – Huyện Cát Hải – Thành phố Hải Phòng.
  • Số ĐKKD: 0203000088 cấp ngày 24/7/2001
  • Vốn điều lệ: 300.000.000 VNĐ
  • Số ĐT : 886258
  • Fax: 886396
  • Website: thuysancathai. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

Xí nghiệp nước mắm Cát Hải nay là công ty dịch vụ và chế biến thuỷ sản Cát Hải được thành lập 23-10-1959. Ra đời trong cuộc cải tạo XHCN, đối với các thành phần kinh tế tư nhân, ngót nửa thế kỷ công ty đã vượt qua bao khó khăn, thử thách để không ngừng vươn lên và trưởng thành. Những thế hệ cán bộ, đảng viên, công nhân viên nối tiếp nhau không chỉ kế thừa truyền thống sản xuất loại sản phẩm tiêu dùng đặc biệt mà còn không ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường. Mắm Cát Hải với hương vị rất riêng, được chắt lọc từ nguồn nguyên liệu biển và kết tinh trí tuệ, sức lực của những người công nhân. Công việc tưởng đơn giản nhưng đầy lam lũ, lo toan, thậm chí đổ cả máu để chắt chiu nên giọt mắm.

Từ một đơn vị công ty hợp danh, trải qua những năm tháng xây dựng XHCN, những năm tháng chiến tranh ác liệt, những thử thách ngặt nghèo của lịch sử, đã lớn mạnh thành một công ty vững vàng trong cơ chế thị trường. Các mặt sản xuất, kinh doanh ngày càng phát triển và đời sống của người lao động được cải thiện rất nhiều. Từ giữa năm 1959 tới hết năm 1960 công cuộc cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh diễn ra rất sôi nổi. Huyện uỷ, uỷ ban hành chính huyện Cát Hải tổ chức học tập, giáo dục chính trị và đường lối cải tạo XHCN của Đảng đối với các nhà tư bản, tiểu chủ sản xuất nước mắm, vận động họ góp vốn, công sức vào sản xuất tập thể. Xí nghiệp công tư hợp danh nước mắm Cát Hải ra đời từ đó.

Ngày 23-10-1959 Uỷ ban hành chính thành phố Hải Phòng ra quyết định số 357/QĐ-UB thành lập xí nghiệp công tư hợp danh nước mắm Cát Hải.

Cuối năm 1995, UBND thành phố đã chấp nhận đề nghị của Ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp thành phố, Giám đốc sở thuỷ sản Hải Phòng ra quyết định số 1835/QĐ- Đổi mới doanh nghiệp ngày 7-11-1995 đổi tên xí nghiệp thành công ty chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải. Ngày 11-7-2001 UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định số 1477/QĐ-UB thành lập công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải.

  • Thuận lợi, khó khăn và thành tích của công ty:

Khó khăn: Nguyên liệu để sản xuất ngày càng khan hiếm, giá cả đầu vào tăng, qúa trình cạnh tranh trên thị trường ngày càng phức tạp hơn, nạn hàng giả, hàng nhái mẫu mã, nhãn mác, sản phẩm của công ty làm ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

Thuận lợi: Sau gần 10 năm cổ phần hoá doanh nghiệp (2001-2010) công ty liên tục phát triển tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, các lợi thế về uy tín sản phẩm, thương hiệu của doanh nghiệp được giữ vững. Công ty là đơn vị thi đua suất sắc liên tục của thành phố nhiều năm, được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện uỷ Cát Hải, Sở thuỷ sản Hải Phòng, tập thể cán bộ CNLĐ, Cty có truyền thống đoàn kết năng động sáng tạo, phát huy nội lực, khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

Thành tích: Trải qua gần 50 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành công ty đã được Đảng, nhà nước tặng thưởng:

  • 2 huân chương lao động hạng Nhất năm 1986,
  • 1 huân chương lao động hạng Nhì năm
  • 1 huân chương lao động hạng Ba năm
  • 2 huân chương chiến công hạng Ba năm 1966,
  • 10 năm được tặng cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ (1998-2007).
  • 19/05/2000 được nhà nước phong tặng danh hiệu đơn vị “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”.
  • 1/10/2004 được Chủ tịch nước tặng thưởng “Huân chương độc lập hạng ba”.
  • 2005 đạt giải chất lượng Việt
  • 4 năm là một trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu nhất của thành phố Hải Phòng (2005-2008).

Được Thủ tướng chính phủ, viện thi đua khen thưởng nhà nước, Bộ thuỷ sản, Bộ công an, Bộ chỉ huy quân sự thành phố, Bộ lao động và thương binh XH, UBND thành phố, Liên đoàn lao động thành phố tặng nhiều cờ thi đua xuất sắc, bằng khen về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, an ninh quốc phòng và thực hiện tốt các chính sách XH.

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

2.2.1 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác.

2.1.1.1. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu:

Chứng từ sử dụng:

  • Hoá đơn GTGT, phiếu
  • Bảng kê bán hàng, Bảng tổng hợp doanh
  • Các chứng từ khác có liên

Tài khoản sử dụng:

  • TK 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản cấp 2:
  • TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm.

Các khoản giảm trừ doanh thu: sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải được sản xuất theo phương pháp cổ truyền khép kín và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình của hệ thống quản lý chất lượng HACCP nên trong quá trình bán hàng chưa xảy ra trường hợp khách hàng yêu cầu giảm giá hay trả lại hàng đã mua do sản phẩm sai quy cách hoặc kém phẩm chất. Vì vậy Công ty không dùng đến các tài khoản giảm trừ doanh thu. Công ty không sử dụng chiết khấu thương mại.

  • Phương thức bán hàng của Công ty là: Phương thức bán hàng trực tiếp.
  • Hình thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản, chưa thanh toán.

Ví dụ 1: Bán hàng tại công ty

Ngày 15 tháng 12 năm 2010, Công ty bán mắm cho Bà Síu với trị giá 979,000đ (VAT 10%), thu bằng tiền mặt.

E Kế toán lập hóa đơn GTGT số 0024811. Cuối tháng, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0024811 vào Bảng tổng hợp doanh thu tháng 12. Căn cứ vào bảng tổng hợp doanh thu tháng 12, kế toán vào Chứng từ ghi sổ số 01/12 và từ chứng từ ghi sổ số 01/12 vào Sổ cái TK 511. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

  • Ví dụ 2: Bán hàng tại các cửa hàng

Ngày 01 tháng 12 năm 2010, Trung tâm Máy Chai bán mắm cao đạm 0,65T4 cho Ông Mạnh với trị giá 4,158,000đ (VAT 10%), thu bằng tiền mặt.

E Khi bán hàng cho Ông Mạnh kế toán tại trung tâm lập hóa đơn GTGT số 0098954. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0098954 vào Bảng kê bán hàng tháng 12. Cuối tháng Trung tâm Máy Chai chuyển Bảng kê bán hàng tháng 12 về Công ty, kế toán căn cứ vào bảng kê bán hàng tháng 12 sẽ hạch toán vào Bảng tổng hợp doanh thu tháng 12. Từ bảng tổng hợp doanh thu tháng 12 vào Chứng từ ghi sổ số 05/12 và từ chứng từ ghi sổ số 05/12 vào Sổ cái TK 511.

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU. CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN DỊCH VỤ THUỶ SẢN CÁT HẢI

3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải.

3.1.1 Kết quả đạt được:

Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải từ khi chuyển sang công ty cổ phần đã gặp không ít khó khăn, nhiều lúc tưởng chừng như khó có thể vượt qua được nhưng với tư duy nhạy bén của bộ máy lãnh đạo cùng với sự đoàn kết nhất trí cao của cán bộ công nhân viên Công ty đã dần dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Sản phẩm nước mắm Cát Hải với hương vị riêng biệt đã ngày càng trở lên quen thuộc và được người tiêu dùng tin cậy, xứng đáng với danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

Công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng đang không ngừng được củng cố và hoàn thiện, thực sự trở thành công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế và hạch toán kinh doanh của Công ty, góp phần không nhỏ vào việc khẳng định tên tuổi của Công ty trên thị trường.

  • Về bộ máy kế toán:

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng Kế hoạch – kế toán. Việc vận dụng hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, đảm bảo chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán. Phòng kế toán có quy chế làm việc rõ ràng, mỗi kế toán viên đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng. Thêm vào đó đội ngũ nhân viên phòng kế toán là những người có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức thực tế và tinh thần trách nhiệm cao. Mỗi kế toán viên phụ trách một số phần hành khác nhau nên tạo điều kiện đi sâu vào công việc được giao, có điều kiện phát huy hết khả năng. Cũng vì vậy mà yêu cầu các nhân viên kế toán phải có sự kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn, linh hoạt tạo một môi trường làm việc đoàn kết và hiệu quả. Do vậy phòng kế toán đã làm tốt những nhiệm vụ được giao và làm tham mưu đắc lực cho ban giám đốc về công tác điều hành quản lý.

Về việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chứng từ sử dụng: hệ thống chứng từ kế toán sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định. Bên cạnh các chứng từ bắt buộc phải có trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như: hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,… công ty còn sử dụng các chứng từ khác nhằm giúp cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện thuận tiện: Bảng tổng hợp doanh thu, bảng tổng hợp số lượng hàng bán, bảng tổng hợp giá vốn.

Tài khoản, sổ sách sử dụng: công ty đã sử dụng tương đối đầy đủ các tài khoản và sổ sách dùng để hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Công ty tiến hành tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng tháng điều này đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời về kết quả hoạt động kinh doanh tạo, điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định về kinh doanh, xử lý các sự cố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận.

3.1.2. Hạn chế: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải còn tồn tại những hạn chế nhất định.

  • Về tài khoản sử dụng:

Đối với tài khoản 641, tài khoản 642 Công ty không mở tài khoản cấp 2 để phản ánh cụ thể các nội dung chi phí thuộc chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp dẫn đến việc khó theo dõi chi tiết các loại chi phí này. Hiện nay Công ty đang sử dụng tài khoản 157 để theo dõi hàng bán tại các cửa hàng là không đúng chế độ.

  • Về hệ thống sổ sách sử dụng:

Mặt hàng kinh doanh của Công ty gồm nhiều mặt hàng đa dạng mà Công ty lại không mở sổ chi tiết bán hàng từng mặt hàng làm cho việc xác định lợi nhuận của từng mặt hàng rất khó khăn, ảnh hưởng đến quyết định quản trị của lãnh đạo. Mặt khác, Công ty lại không mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 641, TK 642 nên không theo dõi chi tiết được các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thực phát sinh trong kỳ.

Với hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”, kế toán không sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ điều này ảnh hưởng đến việc tập hợp và đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh vào cuối tháng.

  • Về việc sử dụng phần mềm kế toán:

Công ty đang sử dụng Excel để phục vụ công tác kế toán. Công việc kế toán phải thực hiện khá nhiều, điều này làm cho việc tổng hợp, cung cấp và xử lý thông tin chưa được nhanh chóng và chính xác làm cho nhà quản trị cũng như các nhân viên kế toán gặp không ít khó khăn. Cụ thể:

Đối với nhà quản trị không áp dụng phàn mềm kế toán sẽ phải phân chia bộ phận kế toán sao cho mỗi người phụ trách một phần hành kế toán dẫn đến tốn nhiều nhân sự. Mặt khác, khi muốn xem báo cáo ở một thời điểm bất kỳ thì phải đợi kế toán cập nhật và tính toán đầy đủ các thông tin tổng hợp. Vì vậy nhà quản trị không thể kiểm soát và tra cứu thông tin nhanh chóng, tức thời.

Đối với nhân viên kế toán mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải hạch toán vào các chứng từ, sổ sách liên quan nên phải cập nhật thông tin nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ, công tác tính toán, tổng hợp thông tin khó khăn và dễ nhầm lẫn vì phải tính toán bằng tay, đặc biệt lên báo cáo tài chính rất vất vả; việc kiểm tra rà soát sai sót khó khăn vì từ thông tin tổng hợp muốn biết thông tin chi tiết phải qua rất nhiều khâu (lọc chứng từ, xem báo cáo,…).

3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện tài khoản sử dụng:

Công ty nên mở một số tài khoản cấp 2 cho tài khoản 641 và tài khoản 642 để phản ánh các nội dung chi phí liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh liên quan. Cụ thể:

Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng” nên mở các tài khoản cấp 2 như sau:

  • Tài khoản 6411 : chi phí nhân viên bộ phân bán hàng
  • Tài khoản 6413: chi phí dụng cụ, đồ dùng
  • Tài khoản 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
  • Tài khoản 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Tài khoản 6418: chi phí bằng tiền khác

Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” nên mở tài khoản cấp 2 như sau:

  • Tài khoản 6421 : chi phí nhân viên quản lý
  • Tài khoản 6423: chi phí đồ dùng văn phòng
  • Tài khoản 6424: chi phí khấu hao TSCĐ
  • Tài khoản 6425: Thuế, phí, lệ phí
  • Tài khoản 6427: chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Tài khoản 6428: chi phí bằng tiền khác

Hiện nay Công ty đang sử dụng tài khoản 157 để theo dõi hàng bán tại các cửa hàng là không đúng chế độ. Công ty nên mở tài khoản chi tiết cho tài khoản 155 để theo dõi hàng bán tại các cửa hàng, cụ thể:

  • TK 1551: theo dõi hàng bán tại trung tâm Máy
  • TK 1552: theo dõi hàng bán tại cửa hàng dịch vụ tổng hợp.
  • TK 1553: theo dõi hàng bán tại cửa hàng Tam Bạc.
  • TK 1554: theo dõi hàng bán tại cửa hàng An Đồng.
  • TK 1555: theo dõi hàng bán tại chi nhánh Hà Nội.

Ví dụ:

Khi Công ty chuyển hàng lên cho trung tâm Máy Chai, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kế toán hạch toán như sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

  • Nợ TK 1551
  • Có TK 155

Cuối tháng, trung tâm Máy Chai chuyển Bảng kê bán hàng trong tháng và Báo cáo kho về công ty, kế toán hạch toán như sau:

  • Nợ TK 632
  • Có TK 1551

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện sổ sách sử dụng:

Về việc mở sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 641, TK 642:

Sử dụng sổ chi tiết bán hàng giúp kế toán nắm được doanh thu tiêu thụ cũng như lợi nhuận gộp đối với từng mặt hàng.

Sử dụng sổ chi phí sản xuất kinh doanh giúp kế toán theo dõi được thường xuyên liên tục các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố chi phí, giúp Công ty quản lý chặt chẽ hơn các khoản chi phí phát sinh trong kỳ và đưa ra biện pháp nhằm làm giảm chi phí trong quá trình kinh doanh của Công ty.

Dưới đây là mẫu sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính:

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chính xác, kịp thời và đúng đắn sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Trên cơ sở đó các nhà quản lý doanh nghiệp cũng có những phương án thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh.

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải, cùng với những lý luận được học tại trường, đã giúp em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Trong quá trình nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn em đã mạnh dạn tìm hiểu và đi sâu vào đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải”. Khoá luận đã đề cập và giải quyết một số vấn đề tổ chức bộ máy công tác kế toán và việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải.

Nội dung của đề tài này khá rộng và phức tạp, đòi hỏi phải có kiến thức vững vàng và kinh nghiệm thực tiễn. Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên bài khoá luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự chỉ bảo, góp ý cũng như phê bình từ phía các thầy cô giáo để khoá luận của em được hoàn thiện hơn nữa.

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng Kế hoạch – Kế toán của Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải đã giúp em trong thời gian qua. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh và nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài khoá luận này./. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh

One thought on “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537