Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tấn Phát – AA
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra vô cùng gay gắt và quyết liệt. Tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại Thế giới WTO. Đây là một cơ hội và thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh Thương mại dịch vụ văn phòng như công ty TNHH Tấn Phát – AA nói riêng. Để tồn tại và phát triển vững trãi trên thị trường các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những giải pháp cạnh tranh hiệu quả có thể đánh bật các đối thủ trên thương trường. Trong những giải pháp được đặt ra cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì giải pháp là xây dựng một bộ máy kế toán hiệu quả và phù hợp với mỗi Doanh nghiệp.
Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA, em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp 3 chương:
- Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chương II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tai Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA.
- Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn phát AA.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh. Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát AA đã tạo điều kiện để em hoàn thành bài khóa luận này. Do thời gian và trình độ có hạn nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiên hơn.
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùng và đóng vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài doanh thu có được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu còn bao gồm các khoản thu từ hoạt động khác mang lại.
Về việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ sẽ đảm bảo nguồn tài chính cho doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí hoạt động và thực hiện tốt quá trình tái sản xuất, tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh. Đồng thời doanh thu còn là nguồn cung cấp để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Bên cạnh đó, doanh thu còn có thể là nguồn tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác. Tuy nhiên, nếu doanh thu trong kỳ không đủ bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về mặt tài chính. Bên cạnh đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả của họat động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện để cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban lãnh đạo phân tích, lựa chọn những phương án tối ưu cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý để doanh nghiệp phát triển bền vững hơn.
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm :
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có ) trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết đinh 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoăc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Theo chuẩn mực số 14 thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 diều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ.
- Xác định công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
- Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức bán hàng trực tiếp người mua đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán. Sau khi người của doanh nghiệp giao hàng, người mua ký vào hóa đơn chứng từ bán hàng chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao được xác định tiêu thụ và ghi nhân doanh thu.
- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo các điều kiện đã ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp. Khi người mua chấp nhận thanh toán và ký nhận đã nhận hàng thì toàn bộ lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua và thời điểm đó bên bán ghi nhận doanh thu.
- Phương thức bán hàng gửi đại lý
Theo phương thức bày doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng hóa gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số hàng hóa này được xác định tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc thông báo hàng bán được.
- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Phương thức này bán hàng sẽ phải thu tiền nhiều lần. Khi doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng thì lượng hàng đó xác định tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất được quy định trước trong hợp đồng.
- Phương thức hàng đổi hàng
Doanh nghiệp dùng hàng hóa của mình để lấy những mặt hàng thiết yếu mà Công ty có nhu cầu. Giá trao đổi là hiện hành của vật tư, hàng hóa cung ứng trên thị trường.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua bán hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên bán ) giảm trừ cho bên mua trong trường hợp : hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng…..
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như : vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị tăng theo phương pháp trực tiếp:
Thuế tiêu thụ đặc biệt : là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích.
Thuế xuất khẩu : là loại thuế được đánh vào tất cả hàng hóa dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam..
Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp : là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Vì vậy, số tiền thuế GTGT phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu của doanh nghiệp đã xác định.
- Doanh thu thuần
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, thu nhập từ cho thuê tài sản…
Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Theo chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia được ghi nhân trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhân trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng.
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
- Thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra các doanh thu gồm :
- Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Các khoản thu khác.
1.1.2.2. Chi phí
Theo chuẩn mực số 01 QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí bao gồm các khoản sau:
- Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối vối doanh nghiệp thương mại ) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh:
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, quản lý của doanh nghiệp như chi phí quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định, các khoản phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài…
- Chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
- Chi phí khác:
Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như : chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại, tiền phạt do vi phạm hợp đồng ( nếu có).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế suất thuế TNDN
1.1.2.3 Xác định kết quả hoạt đông kinh doanh
- Kết quả hoạt dộng kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định.
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại quy cách, mẫu mã… đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu, các chi phí phát sinh để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, và thu nhập khác.
- Theo dõi chi tiết các tài khoản giảm trừ doanh thu, các khoản phải thu, chi phí từng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Cung cấp các thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và xác đinh kết quả kinh doanh.
- Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Đưa ra những ý kiến, biện pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp cho Ban lãnh đạo có những kế hoạch cụ thể cho hoạt động của doanh nghiệp.
1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Giấy báo có của ngân hàng;
- Ủy nhiệm thu;
- Các chứng từ kế toán khác có liên
1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kết cấu của tài khoản 511:
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 :
- Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 : Doanh thu khác
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm doanh thu phát sinh trong quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hàng hóa bị khách hàng trả lại, hoặc hàng bán được giảm giá.
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền hàng cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách trong hợp đồng kinh tế.
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác đinh doanh thu của kỳ kế toán.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
Ngoài ra để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán còn sử dụng các tài khoản như :
- TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
- TK 3333 “Thuế xuất khẩu”
- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” .
1.2.1.3 Phương pháp hạch toán
- Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu được khái quát qua sơ đồ 1.1:
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:
- Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì trị giá xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở những lần nhập sau cùng.
- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập sau thì xuất trước, lấy đơn giá bằng đơn giá nhập. Theo phương pháp này thì giá trị lô hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng những lần đầu tiên.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá thực tế của hàng xuất kho được căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức: Nếu đơn giá bình quân được tính cho cả kỳ được gọi là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Nếu đơn giá bình quân được tính sau mỗi lần nhập được gọi là phương pháp bình quân liên hoàn:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhân diện được. Phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó.
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Thẻ tính giá thành
- Các chứng từ kế toán khác có liên quan
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
Bên có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” .
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Trị giá hàng bị trả lại nhập
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá vồn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
Bên có:
- Kết chuyên giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa tiêu thụ.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Kết chuyên giá vốn của hàng hóa xuất bán vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi tiết sản xuất và tính giá thành dịch vụ ở các đơn vị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn… trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
- Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển
Công ty TNHH Tấn Phát – AA được thành lập ngày 19 tháng 6 năm 2009 đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Hải Dương. Một số thông tin cơ bản về công ty:
- Tên công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
- Tên viết tắt : TANPHAT-AA ,LTD
- Đăng ký kinh doanh ngày 19/6/2009
- Mã số thuế : 0800752922
- Địa chỉ : Số 39 Đường Lê Thánh Tông – Lê Thanh Nghị – TP.Hải Dương
- Các ngành nghề đăng ký kinh doanh :
- Quảng cáo in ấn và xuất bản
- Mua bán cho thuê thiết bị máy văn phòng
- Sửa chữa điện tử điện lạnh, văn phòng phẩm, công nghệ thông tin…
Công ty TNHH Tấn Phát – AA là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở các tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nước, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngân hàng.
Đi vào hoạt động được hơn 5 năm cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nước, sự hòa nhập trong công cuộc đổi mới, công ty đã không ngừng phát triển đi lên cùng sự phát triển của đất nước và đạt được những thành quả đáng ghi nhận. Công ty luôn hoàn thành kế hoạch đã đề ra, bảo toàn và phát triển nguồn vốn đồng thời luôn mang lại lợi ích cho người lao động. Bên cạnh đó công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ công nhân viên, trang thiết bị máy móc hiện đại hơn đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty. Qua đó cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, vượt bậc của công ty trong thời gian qua và giúp công ty khẳng định được vị thế, đứng vững trên thị trường.
Công ty đã quyết định lựa chọn lĩnh vực kinh doanh thương mại chủ yếu là mua bán thiết bị văn phòng, điện tử điện lạnh nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các trụ sở văn phòng của doanh nghiệp, các nhân tổ chức. Công ty hoạt động trong vòng xoáy cạnh tranh của thị trường, đi kèm với những cơ hội là thách thức của sân chơi lớn mở ra cho các doanh nghiệp.
Trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, công ty đã đạt được những thành quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Suốt thời gian đó, bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn.
Thuận lợi
- Sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của ban giám đốc và các công ty hợp tác
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động, có thời gian công tác lâu năm, có tinh thần đoàn kết năng động sáng tạo và ý thức trách nhiệm trong công việc.
- Công ty đã khai thác, tận dụng lợi thế của mình để tăng nguồn vốn của mình. Công ty luôn gương mẫu và ưu tiên hàng đầu trong việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí cho Ngân sách nhà nước và thu nhập ổn định cho công nhân viên.
- Chính vì thế đã tạo ra uy tín và được khách hàng đánh giá rất
Khó khăn
- Từ ngay từ ngày đầu thành lập công ty đã bị ảnh hưởng của suy thoái nền kinh tế trong và ngoài nước khiến công ty gặp khó khăn trong việc phát triển khách hàng.
- Trên địa bàn có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực này, do đó đối thủ cạnh tranh tương đối lớn đòi hỏi công ty cần làm tốt công tác thị trường và dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút khách hàng.
Trong giai đoạn hiện nay, Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty luôn cố gắng nỗ lực khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tạo nên sự thống nhất nhịp nhàng giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Đảm bảo cho việc tăng cường công tác kiểm tra giám sát chỉ đạo và nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp đã thiết lập một bộ máy quản lý gọn nhẹ nhất.
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tấn Phát – AA Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
- Giám đốc
Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước về hoạt động kinh doanh của công ty và là người chỉ huy cao nhất, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, việc làm cho cán bộ công nhân viên và sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với ngân sách nhà nước. Giám đốc có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên dưới quyền; ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định; Giám đốc có quyền tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động phù hợp với bộ luật lao động.
- Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tiến hành xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tích kết quả kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn phụ trách giao dịch, ký kết các hợp đồng với khách hàng. Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng các hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.
- Phòng tài chính – kế toán:
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên phần mềm kế toán đúng luật kế toán thống kê theo quy định của Nhà nước.
Quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính của doanh nghiệp làm cơ sở lập kế hoạch dự án đầu tư tham mưu cho giám đốc về biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm.
Lập báo cáo kết quả tài chính của doanh nghiệp là cơ sở lập kế hoạch dự án đầu tư tham mưu cho giám đốc về biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm.
Lập báo cáo kết quả hoạt động tài chính của Công ty trình ban giám đốc phê duyệt và công khai hóa các số liệu khi được ban giám đốc ủy quyền.
- Bộ phận kỹ thuật triển khai:
Bộ phận kỹ thuật triển khai có chức năng nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh bán hàng, kinh doanh dự án. Có trách nhiệm trực tiếp thi công các dự án, hỗ trợ vận hành và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng.
- Bộ phận bảo hành và hỗ trợ khách hàng:
Trực tiếp bảo hành, sửa chữa thiết bị, thực hiện đúng các cam kết của Công ty đối với khách hàng.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty là tập hợp những cán bộ công nhân viên kế toán cùng những trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Công ty TNHH Tấn Phát – AA tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Phòng kế toán Công ty có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật. Phòng kế toán của công ty bao gồm 4 người gồm kế toán trưởng, kế toán hàng hóa, kế toán tổng hợp và thủ quỹ.
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tấn Phát – AA
- Kế toán trưởng
Tổ chức và phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán trực tiếp kiểm tra nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ và báo cáo trước khi trình Giám đốc. Cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hoạch toán kế toán trong đơn vị, kiểm tra kiểm soát việc chấp hành quy chế tài chính và luật pháp.
- Thủ quỹ
Quản lý tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên quan.
- Kế toán hàng hóa:
Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của hàng hóa trong toàn công ty.
- Kế toán tổng hợp:
Theo dõi tình hình tăng giảm và sử dụng tài sản cố định, theo dõi các khoản mục tạm ứng, công nợ…ghi chép các sổ sách, tập hợp chứng từ, lập báo cáo tổng hợp, giúp kế toán trưởng thực hiện các công việc tính giá thành sản phẩm, báo cáo lãi lỗ, bảng kê khai và các báo các tài chính đầy đủ, đúng hạn theo quy định.
2.1.3.2 Các chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp khấu hao đường thẳng.
2.1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
2.1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống sổ sách mà Công ty đang sử dụng bao gồm :
- Sổ Nhật ký
- Sổ cái các tài khoản.
- Các sổ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ đó vào sổ Nhật ký chung. Căn cứ số liệu ghi trên Nhật ký chung, kế toán phản ánh các số liệu đó vào sổ cái tài khoản liên quan.
- Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ chi tiết các tài khoản.
- Cuối tháng tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết.
- Cùng với đó, tại thời điểm cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh.
- Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán tiến hành đối chiếu, khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung là : tổng hợp phát sinh nợ và tổng hợp phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ Nhật ký chung.
2.1.3.5 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA bao gồm :
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 – DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03 – DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 – DN)
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là công ty thương mại cung cấp các sản phẩm dịch vụ nên công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Không chỉ là mục tiêu lợi nhuận mà quan trọng là chất lượng và khả năng cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu kinh tế của doanh nghiệp. Hơn nữa, quá trình này phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nguồn tài chính cho những chiến lược mang tính tài chính của Công ty.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
Doanh thu chủ yếu của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là doanh thu bán các loại hàng hóa như các thiết bị văn phòng máy photo, máy in, máy Fax, máy điều hòa các loại …và các đồ dùng thiết bị phục vụ văn phòng… cho doanh nghiệp, cá nhân và chủ yếu là cho cơ quan trong nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương và Hưng Yên.
2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT;
- Hợp đồng kinh tế;
- Phiếu thu;
- Giấy báo có của Ngân hàng;
- Các chứng từ khác có liên
Tài khoản sử dụng
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 131 – Phải thu khách hàng
- TK 111 – Tiền gửi ngân hàng
- TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
2.2.1.3 Quy trình hạch toán
- Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty TNHH Tấn Phát – AA
Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn GTGT cùng với các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung và đồng thời ghi vào sổ chi tiết các tài khoản và từ số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản.
- Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên các sổ cái của các TK 511,131,3331, …. để lập Bảng cân đối số phát sinh.
- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
2.2.1.4 Ví du minh họa:
Ví dụ 2.1 : Ngày 30/12/2013 Công ty bán máy Photocopy Toshiba e- studio 350 với đơn giá 14.500.000 VNĐ cho UBND Huyện Gia Lộc. Thuế suất thuế GTGT là 10%, giá vốn của lô hàng là 12.558.333VNĐ. Khách hàng chưa thanh toán.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 846 ( Biểu số 2.1) và các chứng từ khác có liên quan kế toán phản ánh vào sổ sách kế toán theo định khoản sau:
Từ bút toán trên kế toán phản ánh doanh thu bán hàng vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.2) và từ sổ Nhật ký chung phản ánh vào sổ cái TK 511 (Biểu số 2.3) sổ cái TK 131 và sổ cái TK 333.
Cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh, sau đó từ Bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính.
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA là một doanh nghiệp trẻ luôn có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh và có chỗ đứng nhất định trên thị trường.
Khi mà nền kinh tế thị trường ngày càng đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình Công ty, nhiều phương thức kinh doanh, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp không thích ứng kịp thời linh hoạt với tình hình thực tế sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng phá sản. Để phát huy được những thành quả đã đạt được, Công ty luôn đề ra những phương hướng, giải pháp thích hợp nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Điều này có được là do Công ty đã biết nắm bắt và phân tích đúng đắn nhu cầu thực tế. Công ty luôn luôn đẩy mạnh việc tìm kiếm những khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động, cải thiện cơ sở vật chất, tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA, được tiếp cận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sực giúp đỡ từ các nhân viên phòng kế toán của công ty em đã có điều kiện làm quen với thực tế và củng cố những kiến thức đã học tại trường. Qua đó, em xin đưa ra một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.
3.1.1 Ưu điểm
- Về bộ máy quản lý
Công ty xây dựng một bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ không phân cấp nhiều lần mang lại sự hợp lý và chất lượng công việc cao.
- Về bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty áp dụng theo mô hình tập trung có nhiều ưu điểm phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, phản ánh đầy đủ nội dung hạch toán, đáp ứng nhu cầu quản lý. Công ty xây dựng bộ máy kế toán tại văn phòng Công ty, trong đó kế toán trưởng là người đứng đầu giám sát và quản lý mọi việc. Việc xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hạch toán nhanh chóng, kịp thời của kế toán đối với các hoạt động phát sinh tại Công ty, tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ, hạn chế những khó khăn trong việc phân công công việc.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ, được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới, công việc được thực hiện thường xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán được lập nhanh chóng, đảm bảo cho việc cung cấp trông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Công ty.
- Về đội ngũ kế toán của Công ty
Công ty có đội ngũ kế toán năng động và nhiệt tình, luôn học hỏi kiến thức phục vụ cho công việc kế toán. Các kế toán viên có trình độ chuyên môn tốt, thích nghi nhanh với công việc. Trong quá trình làm việc, nhân viên phòng kế toán luôn mạnh dạn đề xuất ý kiến, đưa ra trao đổi các vấn đề liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong Công ty để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của Công ty.
- Về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp đều theo hệ thống tài khoản kế toán của quyết định 48/2006/QĐ – BTC.
Công ty đã tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra còn để tiện cho việc theo dõi hạch toán, công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc theo dõi và hạch toán chi tiết.
- Về hệ thống sổ kế toán
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức đơn giản, gọn nhẹ dễ theo dõi.
- Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên tạo điều kiện cho việc phản ánh sự biến động hàng ngày, việc tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và tính thuế GTGT phải nộp cũng đơn giản hơn.
- Về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nội dung quan trọng trong công tác kế toán của Công ty. Vì nó liên quan trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh doanh các khoản thu nhập thực tế và phần phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, và nó cũng phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của công ty trong hoạt động kinh doanh. Dựa trên đặc điểm của hàng hóa, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bên cạnh việc cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, ngân hàng, các nhà cung cấp.. Còn cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có những quyết sách chiến lược về hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và nắm bắt thị trường kịp thời đúng đắn hiệu quả.
3.1.2. Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế gây khó khăn cho công tác kế toán tại Công ty như:
- Về hình thức kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty được phân công việc tương đối rõ ràng nhưng không tránh khỏi sự phân công không hợp lý, một nhân viên kế toán đôi khi phụ trách nhiều công việc dễ dẫn đến sai sót, nhầm lẫn trong quá trình làm việc. Số lượng nhân viên phòng kế toán của Công ty chỉ có 4 nhân viên quá ít để xử lý khối lượng công việc quá nhiều của Công ty, đấy là chưa kể phải kiếm thêm nhiều việc khác.
Công ty có trang bị hệ thống máy vi tính, tuy nhiên lại chưa sử dụng phần mềm kế toán mà lại thực hiên thủ công trên Excel dẫn đến việc xảy ra nhiều sai sót, mất thời gian làm sổ sách kế toán.
- Về hệ thống sổ sách kế toán
Là doanh nghiệp thương mại các nghiệp vụ chủ yếu là bán hàng nhưng doanh nghiệp chỉ mở Sổ cái TK 511 để theo dõi doanh cho thu tất cả các mặt hàng mà không mở Sổ chi tiết bán hàng vì thế không có thông tin về doanh thu cho từng loại mặt hàng.
Công ty cũng không mở Sổ chi tiết giá vốn hàng bán vì thế cũng không có thông tin chi tiết về giá vốn của từng mặt hàng của Công ty.
Để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh Công ty mở TK 642 ( chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) thế nhưng Công ty chưa mở Sổ chi tiết để theo dõi từng yếu tố chi phí.
- Về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hiện nay, có một số khách hàng nợ quá hạn nhưng Công ty vẫn chưa trích lập khoản dự phòng nợ khó đòi. Điều này có thể làm thất thoát tài sản của Công ty, dẫn đến công ty để lãng phí một lượng vốn tác động đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ vì Công ty vẫn phải đi vay vốn.
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TẤN PHÁT – AA
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
Trong nền kinh tế thị trường việc cạnh tranh gay gắt cũng như sự biến đổi liên tục của nền kinh tế dẫn đến kết quả tất yếu là các doanh nghiệp luôn phải có chính sách hoạt động hợp lý, thích hợp, xác định đúng mục tiêu và phương hướng phát triển. Có như vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại và phát triển. Muốn vậy các doanh nghiệp trước hết phải hoàn thiện và đổi mới công tác kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý vì trong công cuộc đổi mới hiện nay, kế toán không chỉ là công cụ mà còn góp phần tham gia vào việc quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc thiết lập chứng từ, ghi chép, tính toán, tổng hợp, kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh bằng những phương pháp khoa học Công ty có thể nắm được những thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động của tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài sản. Bên cạnh đó, việc lập Báo cáo tài chính cũng phục vụ, cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty như cơ quan thuế, ngân hàng, các nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng, người lao động… từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán có vai trong quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy, điều kiện hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tấn Phát – AA như sau :
- Thực hiện đúng chế độ kế toán Nhà nước ban hành, áp dụng các chuẩn mực kế toán, tiến hành tổ chức hạch toán theo đúng quy định.
- Tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
- Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học sao cho phù hợp với đặc điểm, tính chất ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
- Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh, hệ thống chứng từ tài khoản, sổ sách và phương pháp kế toán.
- Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán nắm vững cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế và cũng cần hiểu biết thêm về phần mềm kế toán để áp dụng tại doanh nghiệp. Các nhân viên kế toán phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về mọi mặt của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh.
3.2.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.
3.2.2.1 Hiện đại hóa công tác kế toán
Hoàn thiện bộ máy kế toán trước hết phải nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán bằng việc : cho nhân viên đào tạo thêm nghiệp vụ kế toán học các khoa học sử dụng phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả giải quyết công việc một cách chính xác nhất.
Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán vào sử dụng để giảm bớt gánh nặng cho nhân viên phòng kế toán và mang lại hiệu quả cao trong công việc. Lựa chọn những phần mềm kế toán phù hợp cho doanh nghiệp. Hiên nay, có rất nhiều phần mềm kế toán như MISA, SMART, SIMBA… Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của Công ty.
Công ty áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán thể hiện sự nhanh chóng thích ứng với nền công nghệ hiên đại. Công ty thực hiên tốt áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện công việc của công ty, tiết kiêm được chi phí và thời gian hơn, nâng cao hiệu quả cho Công ty. Khi áp dụng phần mềm kế toán giúp cho bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hoàn tốt công viêc. Sau đây em xin giới thiệu 3 phần mềm khá phổ biến được nhiều doanh nghiệp sử dụng :
- Phần mềm kê toán MISASME.NET 2012
Ưu điểm:
Giao diện thân thiện để sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt (nhiều hóa đơn cùng 01 Phiếu chi). Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đang dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.
- Đặc biệt, phần mềm cho phép tạo nhiều CSDL, nghĩa là mỗi đơn vị được thao tác trên 01 CSDL độc lập.
- Điểm đặc biệt nữa ở MISA mà chưa có phần mềm nào có được đó là thao tác Lưu và Ghi sổ dữ liệu. Tôi rất tâm đắc chức năng này của MISA
- Tính chính xác: số liệu tính toán trong Misa rất chính xác, ít xảy ra các sai sót bất thường. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn.
- Tính bảo mật: Vì MISA chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL; .NET;… hầu như giữa nguyên bản quyền (trong khi một số phần mềm viết trên CSDL Visual fox lại bị đánh cắp bản quyền rất dễ).
Nhược điểm:
- Vì có SQL nên MISA đòi hỏi cấu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì chương trình chạy rất chậm chạp.
- Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ liệu.
- Phân hệ tính giá thành chưa được nhà SX chú ý phát triển.
- Các báo cáo khi kết xuất ra excell sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất
Phần mềm kế toán SMART
Ưu điểm :
- Giao diện dễ sử dụng;
- Cài 1 máy làm được nhiều công ty, số lượng không giới hạn;
- Sao lưu dữ liệu tự động mà không sợ bị virus làm hư data;
- Tính ổn định cao, và có chức năng quản trị dữ liệu thông minh;
- Tốc độ xử lý nhanh;
- Công nghệ Devxpress report tự động cho phép điều chỉnh mẫu hóa đơn và một số mẫu báo cáo khác.
Nhược điểm:
- Tính bảo mật không
- Dung lượng phần mềm lớn.
- Sổ sách chứng từ chưa bám sát chế độ kế toán hiện hành.
Phần mềm kế toán SIMBA
Ưu điểm:
- Giao diện ổn định dễ sử dụng
- Cài đặt dễ dàng mà không cần cấu hình máy
- Hệ thống báo cáo phong phú và đa dạng, hỗ trợ kiểm tra số liệu bằng tính năng DRILL-DOWN.
- Kết xuất ra excel dễ dàng, cho phép lựa chọn bảng mã font khi kết xuất ra khỏi excel.
Nhược điểm:
- Mới chỉ tập trung vào một phiên bản.
- Tính bảo mật không cao, thường xảy ra lỗi.
Theo em công ty nên sử dụng phần mềm kế toán MISA vì phần mềm này khá phổ biến dễ sử dụng, giá hợp lý.
3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA
Là 1 doanh nghiệp thương mại các nghiệp vụ bán hàng là chủ yếu nhưng hiện nay doanh nghiệp chỉ mở Sổ cái TK 511 để theo dõi doanh thu tất cả các mặt hàng mà không mở sổ chi tiết bán hàng vì thế không có thông tin về doanh thu từng mặt hàng dẫn đến không biết được lãi gộp của từng mặt hàng, không có chiến lược phát triển đối với từng mặt hàng.
Tương tự doanh nghiệp cũng không mở Sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng hàng hóa và không có doanh thu từng mặt hàng thì không thể biết được lãi gộp của từng mặt hàng.
Để theo dõi chi phí quản lý kinh doanh Công ty mở TK 642 ( chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422) thế nhưng Công ty chưa mở Sổ chi tiết để theo dõi từng yếu tố chi phí.
Theo em công ty nên mở Sổ chi tiết bán hàng ( Biểu số 3.1), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ( Biểu số 3.2) và Bảng tổng hợp doanh thu ( giá vốn) ( Biểu số 3.3).
Ví dụ 3.1 : Lấy lại ví dụ 2.1 :
- Căn cứ vào HĐ GTGT 00846 ( Biểu số 2.1 )
- Ngoài việc ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511
- Kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng mở cho Máy Photocopy Toshiba e- studio 350 ( Biểu số 3.4 ).
Ví dụ 3.2: Lấy lại ví dụ 2.1 để ghi sổ chi phí SXKD ( Biểu số 3.5)
- Lấy lại ví dụ 2.3 để ghi vào Sổ chi phí SXKD ( Biểu số 3.6)
3.2.2.3 Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hiện nay, công ty có một số khách hàng nợ quá hạn nhưng vẫn chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Điều này có thể làm thất thoát tài chính của công ty, dẫn đến Công ty thiết vốn xoay vòng, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Cơ sở của việc lập dự phòng
Việc giải quyết tình trạng chiếm dụng vốn đang là vấn đề nan giải của nhiều nhà quản lý. Trong khi Công ty cần vốn để kinh doanh, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, mở rông mặt hàng kinh doanh trong khi đó công ty vẫn phải đi vay vốn vậy mà Công ty lại bị chiếm dụng vốn. Việc khách hàng chiếm dụng vốn khiến doanh nghiệp không có số lượng tiền để kinh doanh, mở rông thị trường tiêu thụ.
- Phương pháp trích lập dự phòng
Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loại khách hàng khó đòi. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % khả năng mất.
Cuối kỳ kế toán, công ty căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định chắc chắn không thu được, kế toán tiến hành tính toán và trích lập dự phòng phải thu nợ khó đòi.
Dựa theo Báo cáo trên thì Công ty cần trích lập dự phòng năm 2013 đối với các khoản nợ sau :
- Khoản nợ 35.124.000 của Công ty TNHH Thiên Lý theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 30/6/2013, đã quá hạn thanh toán 6 tháng 15 ngày.
- Khoản nợ 900.000 của Công ty TNHH Thẩm Lan theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 21/10/2012, đã quá hạn thanh toán 1 năm 2 tháng 10 ngày.
- Khoản nợ 845.380 của Anh Nguyễn Văn Thẩm theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2013 có hạn thanh toán là ngày 30/11/2011, đã quá hạn thanh toán 2 năm 1 tháng.
Từ những khoản nợ như vậy Công ty không tiến hành trích lập dự phòng cũng như không tiến hành xử lý xóa sổ. Việc không trích lập nợ phải thu khó đòi có thể dẫn đến bị chiếm dụng vốn ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong khi Công ty vẫn phải đi vay vốn.
Theo như ví dụ 3.3 kế toán sẽ tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi dựa trên Báo cáo tình thình công nợ như sau :
Số dự phòng nợ phải thu khó đòi :
- 35.124.000 x 30% = 10.537.200
- 20.900.000 x 50% = 10.450.000
- 20.845.380 x 70% = 14.591.766
Kế toán định khoản :
- Nợ TK 6422: 35.578.966
- Có TK 1592: 35.578.966
Kế toán lập phiếu kế toán cho nghiệp vụ trên và ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 159
3.2.3.4 Một số giải pháp khác
Công ty cần liên kết với các doanh nghiệp khác và hiệp hội kế toán Tỉnh tổ chức các hội thảo, các khóa học giúp cho nhân viên kế toán trang bị những kỹ năng nghề nghiệp. Từ đó giúp nhân viên kế toán có năng lực chuyên môn cao, sử dụng thạo ngoại ngữ và máy tính. Quan trọng nhất là các khóa học phẩm chất nghề nghiệp giúp nhân viên kế toán trung thực, khác quan, chính xác, chăm chỉ cẩn thận, năng động sáng tạo, khả năng quan sát phân tích tổng hợp, chịu áp lực và yêu thích con số.
Công ty nên áp dụng chiết khấu thanh toán. Việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sẽ giúp công ty khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh trước hạn, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớn và lâu dài.
Mức chiết khấu thanh toán được công ty xây dựng dựa trên cơ sở thực tế, hoặc có thể tham khảo của một số công ty cùng ngành tương đương về quy mô. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán được kế toán ước tính dựa vào quy mô nợ, tình hình thanh toán, thời gian trả nợ trước hạn và tỷ lệ lãi suất của Ngân hàng.
Khoản chiết khấu sẽ được áp dụng với những khách hàng nợ lớn và thanh toán tiền trước thời hạn quy định, khoản chiết khâu này được hạch toán vào TK 635- Chi phí hoạt động tài chính
Công ty nên có chính sách chiết khấu thương mại cho người mua khi mua với số lượng lớn, như vậy sẽ làm tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm của công ty, thu hút thêm nhiều khách hàng.
Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thương mại của các doanh nghiệp cùng ngành.Chính sách chiết khấu thương mại được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp.
Để hạch toán khoản chiết khấu thương mại công ty nên sử dụng Tài khoản 521- “Chiết khấu thương mại”. Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua do đã mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại ( đã được ghi rõ trên hợp đồng mua bán).
Tổ chức kiểm tra, kiểm soát nộ bộ, xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí tránh các trường hợp công ty bị thất thoát nguồn lực tài chính, và những sai sót trong công tác kế toán cũng như các công tác khác trong công ty dẫn đến ảnh hưởng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Tự xác định được chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị mình (sứ mệnh doanh nghiệp) để có quyết định đầu tư đúng, đạt hiệu quả cao và tạo thế chủ động trong hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Nghiên cứu, nắm vững và thường xuyên cập nhật những chính sách mới của Nhà nước, của tỉnh và địa phương để chủ động thực hiện, thụ hưởng những chính sách ưu đãi và tránh những vị phạm không đáng có do ít hiểu biết gây ra
Xây dựng chiến lược và chiến thuật để khai thác tốt nhất các nguồn vốn cơ bản cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, đó là:
- Vốn tài chính: là tiền bạc, nhà xưởng, máy móc thiết bị, …
- Vốn kiến thức: kiến thức về quản lý, về khoa học, công nghệ, chuyên môn nghiệp vụ, …
- Vốn quan hệ: quan hệ khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị và tổ chức chuyên môn, các hội nghề nghiệp, …
- Vốn thông tin: thông tin thị trường, thông tin về khoa học, công nghệ, thương mại,…
Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết để thu hút vốn đầu tư, khai thác công nghệ tiên tiến hiện đại, kỹ năng quản lý, … để tạo ra sản phẩm mũi nhọn, sản phẩm truyền thống, từng bước thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp.
Chủ động, tích cực nghiên cứu mở rộng thị trường và đặc biệt là từng bước giành những khoản đầu tư thích đáng để xây dựng thương hiệu một cách bài bản, tiến tới tạo dựng được Thương hiệu sản phẩm và Thương hiệu doanh nghiệp có uy tín trên thị trường.
KẾT LUẬN
Ngày nay, muốn tồn tại được các doanh nghiệp phải có sự phát triển không ngừng trong kinh doanh, cũng như chặt chẽ, nghiêm túc trong công tác quản lý và liên tục mở rộng quan hệ với khách hàng và đặc biệt là trong hoạt động sản xuất để tiến kịp với công cuộc đổi mới của đất nước. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA luôn phấn đấu để khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Để có được vị trí như hiện nay, một phần của thành công đó không thể không kể đến sự đóng góp của công tác kế toán. Công ty đang chú trọng đầu tư cho công tác kế toán tài chính ngày càng hoàn thiện để phục vụ cho công tác quản lý ngày càng tốt hơn mà trong đó khâu đóng vai trò quan trọng là doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng và việc hạch toán nói chung tại Công ty tương đối hoàn thiện, song bên cạnh đó không tránh khỏi những thiểu sót.
Cùng với những kiến thức đã học trên ghế nhà trường, áp dụng vào thực tiễn kế toán đã được tiếp cận tại Công ty, em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng, cũng như Ban lãnh đạo, các nhân viên của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tấn Phát – AA đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.

