Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Nghiên cứu một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất chè tại Công Ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn cho các bạn.

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

  • Nghiên cứu những hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Chè Thái Bình Lạng Sơn
  • Nghiên cứu những hoạt động Marketing của Công ty Cổ Phần Chè Thái Bình Lạng Sơn

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian nghiên cứu.

  • Về không gian: Công ty Cổ Phần Chè Thái Bình Lạng Sơn – Thị trấn Nông Trường – Huyện Đình Lập – Tỉnh Lạng Sơn
  • Về thời gian: Thu thập những số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho khóa luận từ các tài liệu đã công bố trong những năm gần đây, các số liệu thống kê của công ty từ năm 2022 – 2024 và những chiến lược Marketing của công ty trong năm 2025. Thời gian thực hiện từ ngày 13/8/2024 đến ngày 25/12/2024.

2.2. Nội dung nghiên cứu Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

2.2.1. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu bao gồm các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng.

2.2.2. Khái quát về Công ty CP chè Thái Bình

  • Quá trình hình thành, phát triển và tổ chức công ty
  • Cơ sở vật chất, vốn, kĩ thuật sản xuất của công ty
  • Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP chè Thái Bình

2.2.3. Đánh giá sản phẩm, giá cả sản phẩm của công ty

  • Sản phẩm đầu ra của công ty
  • Giá cả sản phẩm của công ty
  • Định hướng chiến lược trong xây dựng, phát triển

2.2.4.Hoạt động quảng bá và tiêu thụ sản phẩm của công ty Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

  • Những hoạt động quảng bá
  • Những hoạt động tiêu thụ
  • Những hoạt động nâng cao uy tín cho công ty và sản phẩm của công ty

2.2.5. Những giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

  • Những chiến lược phát triển của công ty trong những năm tới
  • Những vấn đề tồn tại cơ bản trong hoạt động SXKD của công ty
  • Những giải pháp Marketing được đề xuất.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu

Thu thập số liệu là việc làm rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu nó bao gồm thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Thu thập thông tin số liệu tốt sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về lí luận và thực tế tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lí và phân tích số liệu từ đó đưa ra đánh giá chính xác về thực trạng vấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xác thực giúp cho việc hoàn thiện công việc nghiên cứu của bản thân và của cơ sở.

Thu thập tài liệu thứ cấp: Thông tin thứ cấp là những thông tin có sẵn, được tổng hợp từ trước và đã được công bố. Trong đề tài thông tin thứ cấp bao gồm những thông tin thu được trên cơ sở kế thừa những tài liệu từ công ty, Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn, những thông tin thu thập được từ sách báo và mạng Internet về chè và tình hình tiêu thụ, hoạt động thị trường của sản phẩm. Những tài liệu này có vai trò quan trọng cung cấp những thông tin cơ bản phục vụ quá trình nghiên cứu.

  • Những thông tin khái quát chung về thị trấn Nông Trường, huyện Đình Lập
  • Thông tin về công ty CP chè Thái Bình
  • Tài liệu về tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và trong nước
  • Tài liệu về kĩ thuật sản xuất của công ty
  • Những tài liệu có liên quan khác về thị trường, Marketing, Công ty phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài….
  • Thu thập thông tin sơ cấp: Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Điều tra Công ty: trao đổi và thảo luận cùng ban lãnh đạo, từ đó điều tra tìm hiểu những thông tin chung của Công ty cũng như hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè của công ty

Thảo luận nhóm nòng cốt: Nghiên cứu của đề tài thực hiện thảo luận nhóm cùng với ban chủ nhiệm công ty và những thành viên chủ chốt của công ty, thúc đẩy họ cùng nhau thảo luận đưa ra những tồn tại mà công ty còn chưa xử lí được và đưa ra giải pháp giải quyết chúng. Định hướng chiến lược cho phát triển dài lâu của công ty, những giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng được thảo luận.

2.3.2. Phương pháp xử lí thông tin Thông tin thu thập được xử lí thông qua EXCEL và trình bày trên bản WORD với hệ thống các bảng và biểu đồ minh họa

2.3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu

Để tiến hành phân tích đánh giá tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè của Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn, hệ thống chỉ tiêu được lựa chọn như: Chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí Marketing, lợi nhuận … của từng tác nhân thị trường tham gia vào kênh tiêu thụ sản phẩm nhãn

Để trả lời cho câu hỏi có bao nhiêu kênh tiêu thụ? Mỗi kênh tiêu thụ trong một thời gian nhất định là bao nhiêu sản phẩm? Sản phẩm cuối cùng của mỗi một kênh là gì? Hiệu quả của mỗi kênh ra sao? Những yếu tố nào ảnh hưởng tốt hay xấu đến từng kênh tiêu thụ? Mỗi một tác nhân tham gia vào kênh tiêu thụ bị hạn chế, ách tắc chỗ nào? Cần có các chỉ tiêu sau:

Về sản xuất: Chi phí bỏ ra trong một thời gian nhất định tính trong năm

  • Chi phí trung gian (Phân, đạm, lân, kali, thuốc trừ sâu, thuê lao động…)
  • Khấu hao vườn cây – Chi phí lao động (chăm sóc, thu hoạch) Về chế biến: Chi phí mua sản phẩm đầu vào; chi phí chế biến Về kênh tiêu thụ:
  • Lượng sản phẩm chè công ty tiêu thụ từng kênh
  • Chi phí từng kênh
  • Giá bán từng kênh

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output): Được tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lại tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường trong một chu kỳ sản xuất nhất định thường là một năm

Chi phí trung gian (IC – Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một khối lượng sản phẩm như: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ lợi, lãi suất tiền vay,…

Giá trị gia tăng (VA – Value Added) là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và giá trị trung gian trong một chu kỳ sản xuất. Nó chính là phần giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.

  • VA = GO – IC

Thu nhập hỗn hợp (MI – Mix Income) là thu nhập thuần tuý của người sản xuất, đảm bảo cho đời sống và tích lũy cho người sản xuất. Bao gồm thu nhập của công lao động (lao động chân tay và lao động quản lý) và lợi nhuận thu được khi người sản xuất trên từng cây trồng trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ sản xuất.

  • MI = [VA – (A +T)]
  • A: Giá trị khấu hao,
  • T: Giá trị thuế nông nghiệp (nếu có)

Lợi nhuận (Pr): Là phần thu được sau khi trừ đi toàn bộ chi phí (TC), bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hao tài sản cố định. Công thức tính: Pr = GO-TC

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

3.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Có vị trí địa lý nằm về phía tây các Thị trấn Nông Trường, 2 km, có vị trí tiếp giáp như sau:

  • Phía bắc giáp xã Đình Lập, huyện Đình Lập
  • Phía nam giáp xã Lâm Ca
  • Phía tây giáp thôn Bình Thái, thôn Bản Piềng
  • Phía Đông giáp xã Cường Lợi

Công ty vị trí chiến lược, quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Nông Trường và huyện Đình Lập, cùng các tỉnh miền núi phía Bắc, nằm trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ; cùng hệ thống đường liên huyện, liên xã, là những tuyến đường giao thông quan trọng nối vùng chè của công ty và những vùng lân cận.Với vị trí và điều kiện như vậy đã ảnh hưởng lớn đến việc chuyển tiếp hệ sinh thái của vùng chè của công ty, giữa đồng bằng và trung du, giữa thành thị và nông thôn. Mặt khác cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế – văn hoá với các xã, phường, thị trấn trong thành phố và các huyện trong tỉnh.

Địa hình: Địa hình của huyện Đình Lập nói chung và thị trấn Nông Trường nói riêng có đía hình khá bằng phẳng, có nhiều đồi núi. Độ cao đất đai không đồng đều mà hình thành các dải, khu, vùng cao thấp xen kẽ nhau như làn sóng.

Khí hậu : Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa đông Bắc Bộ. Một năm có 4 mùa rõ rệt mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân mùa thu khí hậu ôn hòa. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22-23C, độ ẩm không khí tương đối cao từ 80-90%. Lượng mưa trung bình năm dao động trong khoảng 1500- 1600mm mang đậm nét đặc trưng của kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa khu vực Đông Bắc Bộ nói chung và Đình Lập nói riêng.

Một năm có 2 mùa gió chính, mùa đông gió mùa đông bắc thường từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, mùa hè gió đông nam thường từ tháng 3 đến tháng 7. Gió đông nam chiếm ưu thế trong năm sau đó đến gió đông bắc. các hướng khác chỉ xuất hiện đan xen nhau không thành hệ thống.

Thủy văn: Thị trấn nằm ven 1 nhành của sông Lục Nam nơi cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp tương đối thuận lợi.

3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

  • Dân số

Địa bàn thị trấn hiện nay có khu dân cư với 535 hộ, có 1,830 nhân khẩu, có 11 dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hoa, Cao lan, Sán chỉ, Mường, Thổ, Xê Đăng, Thái cùng chung sống đoàn kết. mật độ dân số đạt 275 người/km² tương đối thấp. Với đặc trưng của thị trấn thuần nông, người dân sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp do vậy người dân tích lũy được nhiều kinh nghiệm, kiến thức trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất giống chè truyền thống đặc biệt của địa phương nói riêng. Hầu hết người dân địa phương ai cũng có kiến thức, kinh nghiệm nhất định đối với cây chè – cây trồng chính của thị trấn.

  • Tình hình sản xuất nông nghiệp Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng

Bảng 3.1. Tổng diện tích gieo trồng các loại cây chủ yếu của thị trấn Nông trường năm 2024

Loại cây Diện tích (ha)
Lúa 9,43
Ngô 5,48
Chè 149
Các cây trồng khác 1,8

(Nguồn: kết quả điều tra của tác giả)

Tổng điện tích gieo trồng các loại cây chủ yếu của thị trấn Nông Trường. Trong đó: Lúa được 9,34 ha, đạt 86,3% kế hoạch, sản lượng thu được 44,3 tấn; diện tích ngô trồng được 5,48 ha, đạt 92,66% kế hoạch, sản lượng thu được 27,1 tấn; các loại cây trồng khác được 1,8 ha đạt 90% kế hoạch.

Chè là cây trồng chính mang lại thu nhập tương đối cho người dân, toàn thị trấn có khoảng 149 ha, so với đầu nhiệm kỳ giảm 25,5ha.

  • Tổng sản lượng chè

Bảng 3.2. Sản lượng chè của thị trấn Nông Trường năm 2022-2024

Năm Sản lượng (tấn)
2022 999,7
2023 994
2024 905

(Nguồn: kết quả điều tra của tác giả)

So với đầu nhiệm kỳ sản lượng chè giảm 0,12%; giá trị tăng 8% trồng chè mới được 2,43 ha. Những năm gần đây, sản phẩm chè được tiêu thụ ổn định hơn nên đời sống của bà cọ ở thị trấn có nhiều đổi thay. Từ một khu dân cư khó khăn, đến nay đời sống đã được nâng cao; tạo thêm việc làm mới cho hàng nghìn người dân tại địa phương, thu nhập ổn định, nhiều hộ đã vươn lên làm giàu từ cây chè

  • Chăn nuôi

Do thực hiện tốt khâu phòng, chống dịch bệnh, những năm vừa qua trên địa bàn thị trấn không xảy ra dịch bệnh lớn, đàn gia súc, gia cầm vẫn phát triển bình thường. Cụ thể: (Năm 2021, tổng đàn trâu, bò có 21 con, đàn lợn 575 con; đàn gia cầm 10,840 con; cá thị thu được 2,25 tấn. Năm 2022 tổng đàn trâu, bò có 23 con, đàn lợn 662 con; đàn gia cầm 10,070 con; cá thịt thu được 2.5 tấn. Năm 2023, tổng đàn trâu, bó có 25 con; đàn lợn 879 con; đàn gia cầm có 11,000 con; cá thịt thu được 2,1 tấn). So sánh với đầu nhiệm kỳ, đàn trâu, bò, lợn, đàn gia cầm tăng 5%

  • Lâm nghiệp Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Được sự quan tâm của cấp trên, Phòng Nông nghiệp đã hỗ trợ 83,600 cây thông, keo giống cho nhân dân. Trong 3 năm vừa qua nhân dân thị trấn đã trồng dặm và trồng mới được 166,93 ha. Khai thác sản phẩm từ vườn, rừng: nhựa thông là 403,5 tấn; nhựa trám là 9,3 tần, gỗ keo là 950 m²

  • Văn hóa – giáo dục- y tế

Văn hóa: Toàn thị trấn chủ trương xây dựng nông thôn mới do vậy thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương đường lối của Đảng trong nhân dân, góp phần nâng cao ý thức và góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước CNH-HĐH. Cố gắng xây dựng và hoàn thành các tiêu chí, chủ động vận động nhà nước và nhân dân cùng làm phát huy đời sống văn hóa trong khu dân cư đồng thời không ngừng học hỏi phát triển kinh tế địa phương.

Y tế: Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân địa phương được thực hiện tương đối tốt. Trạm y tế thị trấn có khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế cơ bản. Thực hiện đầy đủ các đợt tiêm phòng định kì cho trẻ em, thăm khám và tư vấn sức khỏe nhiệt tình chu đáo cho người dân địa phương.

Giáo dục: Trên địa bàn thị trấn hiện nay có 01 Trường mầm non, 01 Trường tiểu học, 01 Trường trung học cơ sở; có 2 trường đạt chuẩn quốc gia là: Trường mầm non và Trường Tiểu học đảm bảo cho con em trong xã đến trường đúng độ tuổi, không còn tình trạng mù chữ hay bỏ học. Hệ thống trang thiết bị trường học được trang bị đầy đủ phụ vụ nhu cầu cần thiết trong học tập của học sinh.

  • Vai trò của cây chè trong phát triển kinh tế.

Cây chè đã có mặt tại đây gần 40 năm nay. Khu vực này có điều kiện đất đai và khí hậu phù hợp, người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè, việc áp dụng KH-KT vào sản xuất, đặc biệt là đưa các giống chè mới như Ô Long Thanh Tâm, Bát Tiên, Ngọc Thúy vào trồng trên diện rộng đã giúp người dân nơi đây phát triển kinh tế, góp phần xóa đói, giảm nghèo, từng bước đi lên để làm giàu trên chính mảnh đất quê hương của mình.

Từ diện tích chè ở xã Lâm Ca, vùng nguyên liệu chè vươn ra thị trấn Nông trường rồi xã Thái Bình và các khu vực khác trên đất Đình Lập. Đến nay, vùng nguyên liệu ước chừng hơn 600 ha với hàng nghìn hộ gia đình tham gia. Phát triển cây chè không chỉ tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xóa đói, giảm nghèo mà còn giúp nhân dân trong vùng làm giàu. Vì vậy, huyện Đình Lập, thị trấn Thái Bình, Công ty Cổ phần chè Thái Bình, các xã và các hộ gia đình ở đây đã đẩy mạnh phát triển cây chè nhằm khai thác hết tiềm năng của vùng…

Từ năm 2021 đến nay, việc sản xuất và kinh doanh cây chè tại địa phương đã gặp khó khăn do việc quy định tiêu chuẩn đầu ra sản phẩm của các nhà nhập khẩu quốc tế. Nhằm khắc phục tình trạng đó, chính quyền đã tuyên truyền, hướng dẫn cho bà con nông dân sử dụng đúng thuốc bảo vệ thực vật để chăm sóc cây chè. Huyện cũng cử cán bộ kỹ thuật xuống giúp bà con phòng trừ sâu bệnh, rày nâu, bọ xít v.v… Bên cạnh đó, chính quyền đã triển khai đề án Phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2020, trong đó chủ trương mở rộng và phát triển cây chè sang một số xã khác. Hiện nay, tỷ lệ hộ dân tham gia trồng chè chiếm khoảng 75%. Hằng năm, tiền thuế từ cây chè thu được từ 500 – 600 triệu/năm. Cây chè giúp tăng thu nhập cho bà con và cũng từ đây nhiều công trình công cộng được xã hội hóa do sự đóng góp chính của người dân trồng chè.

  • Những đóng góp của công ty:

Thu nhập chủ yếu gần đây của người dân là từ cây chè, cây chè là cây chủ lực để xóa đói, giảm nghèo. Đặc biệt là vào năm 2000, Công ty Cổ phần chè Thái Bình đã đưa giống chè mới về cho giá trị kinh tế cao, góp phần giúp kinh tế người dân ngày một khá hơn, đến nay hộ nghèo trên địa bàn đã giảm từ 20% xuống còn 12%.

Công ty Cổ phần chè Thái Bình là doanh nghiệp nhà nước duy nhất hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực gieo trồng, thu mua, chế biến cây chè tại địa phương. Việc người dân sản xuất chè tuân thủ đúng quy trình của công ty đã giúp người dân có thu nhập ổn định cũng như công ty có nguyên liệu tốt để sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng xuất khẩu.

3.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

  • Giao thông vận tải

Đầu tư nâng cấp Quốc lộ 31 đoạn đường từ trung tâm huyện Đình Lập về đến thị trấn Nông Trường; xây mới 2 cây cầu qua khu 4 và khu 5. Thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đã vận động nhân dân làm được 3,210 m đường bề tông xi măng. Hiện nay thị trấn cơ bản đã làm được 90% tuyến đường giao thông khu dân cư

  • Công trình thủy lợi

Hiện nay 40% hộ dân đang sử dụng nước máy, 42% hộ sử dụng nước giếng khoan và 8% dùng nước máng tự chảy vẫn cung cấp đủ nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp nói chung, đối với sản xuất chè công ty luôn chủ động về nguồn nước giếng khoan một số chủ hộ đầu tư đào ao tích nước để tưới cho chè bởi chè là cây trồng cần sử dụng nhiều nước.

  • Hệ thống điện

Hệ thống điện lưới được trải khắp địa bàn do địa bàn tương đối bằng phẳng mật độ dân trung bình, nên tỷ lệ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100% đảm bảo cung cấp đầy đủ điện cho sinh hoạt và phục vụ sản xuất chế biến sản phẩm chè.

3.1.4. Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của thị trấn Nông Trường

Thuận lợi, khó khăn nói chung của thị trấn Thuận lợi

  • Điều kiện tự nhiên về khí hậu, đất đai và địa hình thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi.
  • Cơ sở hạ tầng thuận lợi cho phát triển kinh tế, phục vụ an sinh xã hội.
  • Điều kiện đất đai đặc biệt của thị trấn là thế mạnh chủ yếu trong quá trình phát triển cây chè cây trồng chính mang lại thu nhập cao cho người dân toàn thị trấn đây được coi là lợi thế so sánh của thị trấn mà tiềm năng để tận dụng, khai thác và phát triển nó còn rất lớn.
  • Người dân có kiến thức và kinh nghiệm lâu đời trong việc trồng và chăm sóc giống chè truyền thống chất lượng cao.
  • Chất lượng cuộc sống của người dân địa phương dần được cải thiện.

Khó khăn

  • Thị trấn là một đơn vị hành chính nằm tại huyện nghèo.
  • Trình độ dân chí không đều.
  • Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.
  • Sản xuất nông, lâm nghiệp gặp nhiều khó khăn do diễn biến thời tiết, giá cả thị trường không ổn định.
  • Công tác quản lý đất đai, hành lang đô thị còn lúng túng.
  • Chưa có hệ thống phân phối vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc BVTV đặc biệt sử dụng đối với trồng chè.
  • Một bộ phận người dân chưa thực sự hiểu hết được giá trị mà cây chè mang lại do vậy mà chưa trú trọng đầu tư chăm sóc và phát triển sản xuất.

3.2. Khái quát về Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

3.2.1. Quá trình hình thành và tổ chức sản xuất

  • Quá trình hình thành

Công ty Cổ phần chè Thái Bình Lạng Sơn tiền thân là Nông trường Quốc doanh Thái Bình. Được thành lập ngày 19 tháng 8 năm 1962

Là một doanh nghiệp nhà nước, được thành lập từ năm 1962. Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã đạt được nhiều thành tích trong sản xuất và phát triển kinh tế, được nhà nước tặng thưởng nhiều Huân, Huy chương:

  • Huân chương lao động hạng Ba (1980)
  • Huân chương lao động hạng Hai (1982)
  • Huân chương hạng Nhất (2002)

Công ty đã trồng và sản xuất các loại chè trên vùng cao đông bắc Việt Nam, sản phẩm chè có hương vị độc đáo mà các vùng chè khác không có. Các sản phẩm chè của công ty chè Thái Bình được chế biến trên thiết bị công nghệ cao của Đài Loan cùng những kinh nghiệm chế biến chè lâu năm.

  • Tổ chức sản xuất của công ty
  • Cơ cấu tổ chức
  • Lãnh đạo công ty

Lãnh đạo công ty có nhiệm vụ bao quát chung đại diện cho công ty trong việc thực hiện các quan hệ với các tổ chức, cá nhân và các đơn vị khác. Thực hiện các giao dịch kiểm chứng, giám sát hoạt động của công ty. Tổ chức chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động SXKD của công ty. Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức cơ cấu và quản lý công nhân viên, điều tiết các mối quan hệ trong công ty.

Phó giám đốc phụ trách quản lý tình hình thu chi của công ty bên cạnh đó là thành viên của ban kỹ thuật thực hiện các hoạt động giám sát triển khai thực hiện kỹ thuật của nhân viên. Phó giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức cơ cấu quản lý và tổ chức các hoạt động SXKD của công ty.

Sơ đồ tổ chức của công ty CP chè Thái Bình như sau:

Quản lý bao gồm 3 thành viên có nhiệm vụ:

Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện các hoạt động SXKD

Kiểm tra đánh giá các yếu tố đầu vào (phân bón, thuốc BVTV) và sản phẩm đầu ra đạt yêu cầu tiêu chuẩn về chất lượng.

Thanh tra các hoạt động phân phối lợi nhuận, hiệu quả SXKD.

  • Ban kỹ thuật

Hướng dẫn công nhân và người dân chăm sóc, thu hoạch theo đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo đạt kết quả tốt.

Nắm bắt thông tin kỹ thuật mới về sản xuất sản phẩm nhãn giúp công nhân cải tiến quá trình chăm sóc.

  • Ban thương mại Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Liên hệ thu mua các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất.

Tìm kiếm đầu ra, tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm

Có quan hệ trực tiếp với khách hàng, là cầu nối giữa công ty với người tiêu dùng, là bộ phận quyết định đầu ra và kênh tiêu thụ sản phẩm cho công ty.

  • Kế toán trưởng, thủ quỹ

Ghi chép, cân nhắc các khoản thu chi của công ty

Hoạch định chi phí sản xuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận SXKD

Phân bổ lợi nhuận đối với các bộ phận trong công ty

Lập kế hoạch thu chi góp phần tăng tính hiệu quả, nâng cao lợi nhuận cho công ty.

  • Công nhân viên công ty

Công nhân viên của công tyCP chè Thái Bình Lạng Sơn được hưởng mọi quyền lợi của công ty như được tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh tiêu thụ của công ty đảm bảo tính an toàn, ổn định và sản phẩm mang nhãn hiệu của công ty

Bảng 3.3. Đánh giá những mặt lợi, bất lợi của công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn

Lợi thế Bất lợi
Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn thành lập tạo điều kiện cho hộ trồng nhãn được tham gia vào công ty và sản xuất sản phẩm nhãn theo quy trình kỹ thuật chung mang tính đồng bộ. Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty ổn định và tin cậy. Sản phẩm mang nhãn hiệu chè Thái Bình đã được đăng ký bảo hộ. Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn hoạt động trên địa bàn với quy mô tổ chức còn nhỏ và đội ngũ ban quản lý công ty trình độ chuyên môn còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm do vậy gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Trình độ học vấn các thành viên trong cơ cấu tổ chức công ty

Qua khảo sát cho thấy trình độ cán bộ quản lí của công ty còn rất hạn chế. Ban lãnh đạo là những người nông dân sản xuất giỏi tiêu biểu hoặc những người có uy tín, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và được đào tạo qua trường lớp như giám đốc, phó giám đốc, kế toàn trưởng, kiểm soát hay thương mại.

Kinh nghiệm của họ đối với kỹ thuật sản xuất chè tương đối chắc và khả năng tìm tòi học hỏi, sau khi tham gia vào ban lãnh đạo họ đã tham gia các lớp đào tạo ngắn ngày về vấn đề quản lý và những kỹ năng phát triển sản phẩm do đi tập huấn cách lớp đào tạo. Do vậy mà công ty nhận thức được năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, khả năng sáng tạo, kỹ năng lao động, ý chí vươn lên và tinh thần đoàn kết là thật sự quan trọng và cần thiết đối với sự thành công của công ty.

  • Các mối quan hệ của công ty

Công ty được thành lập và phát triển gần 50 năm nên nguyên tắc hoạt động công bằng, dân chủ và cùng có lợi. Do đó, tính đoàn kết và ý chí vươn lên là hai yếu tố quan trọng giúp công ty phát huy nội lực và tạo thế phát triển bền vững. Không những thế công ty còn phải có mối quan hệ tốt với các cấp hữu quan khác nhằm hỗ trợ tốt công tác quản lý cũng như sản xuất và kinh doanh của mình. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Ban lãnh đạo của công ty là linh hồn của công ty, quyết định sự lớn mạnh, hiệu quả hoạt động SXKD của công ty. Phân tích mối quan hệ của ban lãnh đạo giúp hiểu rõ thực trạng hoạt động SXKD của công ty.

  • Mối quan hệ giữa ban lãnh đạo với công nhân viên

Theo điều lệ công ty: Giữa ban lãnh đạo và các công nhân viên có sự tác động qua lại lẫn nhau, bổ trợ cho nhau. Ban lãnh đạo chịu trách nhiệm định hướng và quản lý các hoạt động SXKD của công nhân viên và ngược lại.

Tại công ty: Trong nội tại công ty, mối quan hệ giữa ban lãnh đạo công ty và công nhân viên được thể hiện trong nhiều khía cạnh.

Trong việc xây dựng kế hoạch SXKD, ban lãnh đạo kết hợp với công nhân viên cùng xây dựng kế hoạch SXKD của năm tuy nhiên phần lớn kế hoạch đưa ra bởi ban lãnh đạo, công nhân viên chỉ có trách nhiệm thực hiện chứ không tham gia đóng góp đối với quá trình xây dựng. Trong việc tổ chức nhân sự, từ khi thành lập ban chủ nhiệm công ty được hình thành và cũng có sự thay đổi. Trên thực tế, công nhân viên chưa được tham gia bầu chọn đề cử những người có trình độ hay nhận được sự tín nhiệm của công nhân viên để tham gia vào ban lãnh đạo. Đây là tồn tại lớn trong cơ chế hoạt động của công ty làm cho mối quan hệ giữa ban lãnh đạo và công nhân viên xa rời, không mật thiết.

Trong tiêu thụ sản phẩm hay chịu trách nhiệm về rủi ro ban lãnh đạo luôn là đối tượng giữ vai trò chủ đạo, công nhân viên chỉ thực hiện theo chỉ đạo của ban lãnh đạo, hầu như chưa có sự chủ động đóng góp ý kiến hay chủ động tham gia vào các hoạt động SXKD của công ty.

  • Mối quan hệ với đối tác khách hàng

Khách hàng là đối tượng quyết định đến sự tồn vong của công ty, khách hàng là đối tượng mang lại doanh thu và trả lương cho công ty, nên ban lãnh đạo công ty có những chính sách góp phần củng cố và mở rộng mối quan hệ này. Quan hệ giữa công ty và đối tác khách hàng được thể hiện trong các hoạt động:

Giữa ban lãnh đạo công ty và khách hàng luôn có sự thỏa thuận về các phương thức giao dịch như hình thức giao nhận hàng, giao nhận tiền được thể hiện thông qua hợp đồng kinh tế nhằm tránh tình trạng các bên vi phạm, không là đúng theo thỏa thuận.

Cung cấp thông tin giữa các bên và những chính sách ưu đãi đối với khách hàng nhằm tăng cường củng cố mối quan hệ.

Tuy nhiên giữa công ty và đối tác vẫn tồn tại một số vấn đề gây ảnh hưởng đến các mối quan hệ nói trên:

Do cả hai bên đều muốn theo đuổi lợi ích lợi nhuận là chính nên về phía khách hàng có những việc làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty.

Công ty còn một số sai sót trong quá trình giao hàng cho đối tác như giao hàng chậm, không đúng hẹn, hàng do quá trình vận chuyển không còn được như chất lượng ban đầu mà khách hàng yêu cầu.

  • Mối quan hệ với chính quyền địa phương.

UBND thị trấn Nông Trường luôn tạo mọi điều kiện nhằm thúc đầy sự phát triển của Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nâng cao đời sống của người dân trên địa bàn thị trấn. Mối quan hệ giữa ban lãnh đạo công ty với chính quyền địa phương thể hiện thông qua những chính sách về đất đai hay tín dụng.

Về chính sách đất đai mối quan hệ giữa các đối tượng này tương đối tốt trong việc cấp quyền sử dụng đất, hay xác nhận chuyển đổi đất.

Chính sách tín dụng còn tồn tại một số bất cập trong quá trình công ty vay vốn để tiến hành SXKD.

3.2.2. Điều kiện cơ sở vật chất, vốn, kĩ thuật sản xuất của công ty.

  • Cơ sở vật chất Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Cơ sở vật chất của công ty còn nghèo nàn, gây khó khăn trong việc tổ chức hoạt động và phát triển của công ty.

Trụ sở làm việc vủa công ty là xây cấp 4 đã quá cũ và lạc hậu trụ sở chưa đáp ứng được nhu cầu làm vệc của ban lãnh đạo cũng như các nhân viên.

Hiện nay công ty đã có hệ thống 2 nhà máy chế biến, mỗi nhà máy có hai phân xưởng:một xưởng chế biến chè xanh – chè đen công suất 13 tấn/ ngày, một xưởng chế biến chè Ô Long Đài Loan công suất 4 tấn/ ngày nhưng diện tích nhà máy còn bé chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và nhu cầu của công

Công ty còn có ít phương tiện vận chuyển riêng (ô tô tải), điều này là một trong những nguyên nhân mà công ty luôn bị động trong việc giao hàng đôi khi bị ép giá, chi phí vận chuyển cao.

  • Vốn

Nhìn chung các công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nói chung đều đang mắc phải một thực trạng là thiếu vốn. Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn cũng không ngoại lệ. Khả năng huy động vốn để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là nguồn vốn nội lực của công ty, nguồn vốn của công ty chủ yếu là vay từ các ngân hàng trên địa bàn để thực hiện các hoạt động SXKD.

  • Kỹ thuật sản xuất kinh doanh của công ty

Kỹ thuật trồng và chăm sóc của công ty có vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn công nhân kỹ thuật trồng và chăm sóc theo quy trình chung đây là điểm khác biệt so với những hộ riêng lẻ. Đặc biệt vai trò của các thành viên trong ban kỹ thuật.

Phổ biến kỹ thuật trồng và kỹ thuật chăm sóc bón phân, sử dụng thuốc BVTV đúng liều lượng và thời gian sử dụng phù hợp.

Dự báo được những điều kiện thời tiết có thể xảy ra và có ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm, kịp thời có biện pháp phòng tránh. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Công tác giám sát về kỹ thuật của ban kỹ thuật còn lơ là, buông lỏng và phó mặc cho công nhân.

Chưa phổ biến được những tiến bộ KHKT mới áp dụng vào sản xuất sản phẩm nhãn như việc sử dụng chế phẩm sinh học, thuốc sinh thái giảm chi phí về phân bón, thuốc BVTV và công lao động.

  • Kỹ thuật trong thu hái và phân loại sản phẩm Trong quá trình thu hái

Do công ty phụ thuộc vào các đơn đặt hàng của đối tác, khách hàng nên công nhân luôn bị động đối với việc thu hái do đó không tránh được tình trạng thu hoạch vào thời điểm thời tiết không tốt (trời nắng, mưa) đều ảnh hưởng đến sản phẩm.

  • Công tác phân loại sản phẩm

Thực tế việc phân loại sản phẩm sau thu hoạch được thực hiện bởi ban kỹ thuật và ban kiểm soát, nhằm phân loại sản phẩm làm 3 loại theo đúng các tiêu chí mà công ty đã đăng ký. Tuy nhiên việc phân loại sản phẩm chỉ mang tính qua loa không đúng theo tiêu chuẩn.

Hoạt động phân loại chưa thực sự hiệu quả để tìm ra sản phẩm tốt.

  • Kỹ thuật bảo quản và sơ chế sản phẩm

Là một trong những kỹ thuật quan trọng trung gian của quá trình đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

  • Kỹ thuật bảo quản

Thời gian vận chuyển từ khi thu hoạch đến người tiêu dùng tương đối dài mặt khác chè có thời gian bảo quản không lâu do vậy cần có kỹ thuật bảo quản tốt. Bản thân công ty đã chú trọng đến khâu bảo quản sản phẩm của công ty do đó công nhân chú ý ngay từ chế độ chăm sóc trước khi thu hoạch.

  • Kỹ thuật sơ chế, chế biến sản phẩm

Về mặt kỹ thuật chế biến còn nhiều hạn chế.

Điều kiện chế biến sản phẩm còn kém gặp nhiều khó khăn. Công ty có máy sấy công suất nhỏ do đó cần nhiều công lao động trong khâu chế biến.

Các công đoạn chế biến chưa thực sự hiệu quả, còn phải phụ thuộc vào thời tiết do công suất hoạt động kém của máy sấy.

Tuy nhiên, về mặt chất lượng của sản phẩm luôn được chú trọng quan tâm và đảm bảo về vệ sinh ATTP, không mốc và thời gian sử dụng được lâu. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

  • Sự khác biệt của thị trấn Nông Trường Thái Bình so với địa phương khác

Công ty Cổ phần chè Thái Bình là doanh nghiệp nhà nước duy nhất hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực gieo trồng, thu mua, chế biến cây chè tại địa phương. Việc người dân sản xuất chè tuân thủ đúng quy trình của công ty đã giúp người dân có thu nhập ổn định cũng như công ty có nguyên liệu tốt để sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng xuất khẩu.

Bên cạnh đó là những chia sẻ về những giống chè của công ty của ông Bế Xuân Hồng phó Giám đốc Công ty Cổ phần chè Thái Bình.

Việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật vào trồng và chăm sóc nhãn ở địa phương đã mang lại những hiệu quả kinh tế rõ rệt và thiết thực cho người dân. Đó không chỉ là ứng phó đơn thuần với thời tiết, tăng năng suất, chất lượng chè mà còn khẳng định tính chuyên nghiệp và thương hiệu của chè Thái Bình nói riêng và uy tín của vùng chè Lạng Sơn nói chung.

Bảng 3.4. Đánh giá những thuận lợi là những hạn chế trong kĩ thuật sản xuất của công ty

Lợi thế Bất lợi
-Kinh nghiệm trồng và chăm sóc lâu đời được người dân áp dụng thuần thục ít sai sót.

– Giống nhãn phù hợp với điều kiện của vùng nên hoạt động chăm sóc cũng ít gặp khó khăn.

–  Các công nhân có những bí quyết làm cho sản phẩm chè của công ty có chất lượng cao, mẫu mã đẹp.

– Đôi khi chưa chủ động ứng phó được với thời tiết làm chè bị hỏng.

– Kỹ thuật đóng gói và bảo quản còn gặp nhiều khó khăn.

– Kỹ thuật chế biến gặp khó khăn trong việc đầu tư máy móc, thiết bị.

Bảng 3.5. Hướng khắc phục những hạn chế trong kỹ thuật sản xuất sản phẩm chè của Công ty CP chè Thái Bình

Tiêu chí Hướng khắc phục

Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Kỹ thuật thu hái, phân loại sản phẩm

Kỹ thuật bảo quản, sơ chế sản phẩm

Ban kỹ thuật thường xuyên cập nhật thông tin về việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, đặc biệt lưu tâm đến việc ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất sản phẩm sinh thái, an toàn.

Chủ động trong liên hệ với khách hàng, ký kết hợp đồng giao dịch nhằm tạo sự chủ động cho công ty trong khâu thu hoạch không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hạn chế rủi ro.

Chè búp tươi thu xong phải để nơi râm mát, bỏ trong sọt không nén chặt, không đựng trong bao kín, không để héo, lẫn bẩn với vật lạ, tạp chất. Hái xong phải đưa ngay đến nơi chế biến nếu không phải bảo quản ở phòng có quạt làm mát: Rải búp đều với bề dày không quá 20cm, thường xuyên đảo rũ khoảng 2 giờ/lần. Chậm nhất không quá 4 giờ phải đưa đến cơ sở chế biến.

3.2.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP chè Thái Bình qua các năm

  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm

Công ty CP chè Thái Bình chưa xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, mà công ty chỉ đưa ra những công việc cần thiết phải làm cụ thể của các phòng ban.

Trước khi bước vào giai đoạn thu hoạch chè, ban lãnh đạo công ty và cụ thể là những thành viên trong ban thương mại sẽ có những chuyến đi thị sát thực tế nhằm mục đích tìm hiểu thị tiêu thụ trong năm vừa qua và kịp thời nắm bắt được những phản hồi từ khách hàng đối với sản phẩm của công ty.

Ban kỹ thuật chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát mức độ thực hiện và áp dụng kĩ thuật trong quá trình chăm sóc, kịp thời phát hiện những yếu tố sâu bệnh hại và đưa ra phương pháp sư lí kịp thời. Ngoài ra, ban kỹ thuật còn tìm hiểu và bổ sung khắc phục những kĩ thuật còn thiếu sót qua quá trình tích lũy kinh nghiệm.

Nâng cao năng suất sản phẩm chè của công ty, ổn định sản xuất trước khi muốn mở rộng sản xuất. Làm tốt công tác thị trường nhằm đảm bảo ổn định đầu ra góp phần ổn định sản xuất xua đi nỗi lo được mùa mất giá. Do chưa xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh nên công ty vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong quá trình SXKD.

  • Chi phí sản xuất chè của công ty Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Đầu tư phân bón và các chi phí vật tư khác là một khâu rất quan trọng, nó tác động trực tiếp tới năng suất chè của công ty. Nếu như chỉ biết khai thác mà không có chế độ chăm sóc, bảo vệ đất một cách thích hợp thì đất sẽ bị bạc mầu và thoái hoá một cách nhanh chóng hay người dân thường gọi là chè bị nghẹn rễ.

Bón phân là một trong những biện pháp chủ yếu làm tăng chất dinh dưỡng cho đất tốt hơn, nếu đầu tư một lượng phân bón hợp lý trong mỗi giai đoạn phát triển của cây chè, ngoài tác dụng bảo vệ đất nó còn làm cho năng suất chất lượng chè ngày càng tăng cao. Người dân chủ yếu làm việc theo hình thức hoán đổi công giữa các hộ gia đình cùng sản xuất chè. Có nghĩa là đến khi được thu hoạch thì một số người sẽ tập trung lại để hái chè cho một gia đình sau đó sẽ đến hái lần lượt cho các hộ gia đình đã đến giúp gia đình nhà mình có sử dụng lao động thuê ngoài nhưng không nhiều. Các hộ gia đình chỉ thuê lao động khi vào chính vụ. Như vậy vừa tiết kiệm được chi phí cho sản xuất lại gắn bó tình đoàn kết giữa các hộ gia đình với nhau.

Do mục tiêu về lợi nhuận mà các hộ sử dụng thuốc trừ sâu không đúng quy định cả về liều lượng và thời gian cho phép. Điều này gây ảnh hưởng không tốt tới chất lượng chè thành phẩm, làm giảm uy tín chất lượng chè trên thị trường.

Bảng 3.6. Chi phí sản xuất bình quân 1ha chè trung và ô long của công ty năm 2024

ĐVT: 1000đ

Chỉ tiêu ĐVT Đơn giá Trung du Ô long
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
I. Chi phí trung gian 38.579,7 38894,5
1. Đạm kg 8.500 350 2.975 360 3.060
2. Lân kg 3.500 61 213,5 70 245,00
3. Kaly kg 8.300 84 697,2 90 747,00
4. NPK kg 7.500 714 5.355 735 5.512,5
5. Phân chuồng kg 1000 651 651,00 700 700,00
4. Thuốc trừ sâu Bình 280 2.520 210 1.890
5. điện, củi 23.800 24.200
7. Bơm nước 2.350 2.540
II. LĐ thuê 82.800 101.600
8. Công chăm sóc công 180 50 9.000 70 12.600
9. Công thu hái công 200 270 54.000 280 56.000
10. Công chế biến công 220 90 19.800 180 24.000
III. Khấu hao TSCĐ 1.054,00 1.510,00
Tổng chí phí 121379,7 140494.5

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)

Đầu tư là khâu quan trọng, quyết định trực tiếp tới kết quả sản xuất. Để tính được hiệu quả kinh tế thì phải tính đầy đủ chính xác mức đầu tư chi phí cho một diện tích chè cụ thể là trên 01ha. Điều này đòi hỏi công ty phải biết tính toán xem xét để quyết định mức đầu tư thật hợp lý, với mức chi phí thấp nhất có thể được. Tránh lãng phí, đầu tư hiệu quả, song vẫn đảm bảo năng suất và chất lượng tối ưu. Đây thực sự là một bài toán khó đối với người sản xuất, yêu cầu buộc họ phải tính toán xem xét vấn đề thật cụ thể, nghiêm túc thì mới có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

3.2.3.3 Kết quả sản xuất sản phẩm chè của Công ty CP chè Thái Bình

Tình hình sản xuất chè của Công ty CP chè Thái Bình trong 3 năm gần đây Chè là loại cây trồng cho thu hái sản phẩm theo thời vụ. Tuy nhiên sản lượng chè vào các tháng là không giống nhau. Sự chênh về năng suất và sản lượng giữa các tháng trong thời vụ thu hoạch là do đặc tính của chè quy định.Thời gian thu hoạch chè trong năm khá dài suốt từ tháng 3 cho tới tháng 12.

Sản lượng chè tăng dần qua các tháng. Đầu tháng 2 cho đến cuối tháng 3 là thời gian thu hoạch chè xuân, sản lượng đạt được còn rất thấp. Sau đó tăng dần lên, nông hộ thực sự bước vào mùa chè tính từ tháng 5.

Sản lượng chè tăng lên nhanh chóng, cao điểm tập trung vào các tháng 7, 8 và 9. Thời kỳ này cây chè phát triển mạnh cho năng suất tối đa, đòi hỏi người làm chè phải hết sức khẩn trương chăm sóc thu hái cho kịp lứa.

Bảng 3.7. Tình hình sản xuất chè của Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn năm 2024

Chỉ tiêu Loại chè 2022 2023 2024
Diện tích (ha) Ô long 4 5 4
Trung du 8 7 9
Năng suất (tạ/ha) Ô long 146 157 166
Trung du 266 272 289

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)

Nhưng một hạn chế cũng là khó khăn chưa thể giải quyết trong giai đoạn này đó là thời tiết nóng bức, ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động của công nhân. Từ tháng 10 trở đi năng suất chè giảm dần và giảm mạnh ở gần cuối tháng 11 đến cuối tháng 12. Hai tháng này sản lượng chè thu được rất thấp lại là chè cuối vụ lên chất lượng cũng kém hơn. Sau đó chè bước vào thời kỳ ngủ đông, thời gian này các hộ thường cúp, đốn chè chuẩn bị cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới.

Trong 3 năm gần đây, diện tích chè cho thu hoạch đều thay đổi nhỏ, tuy nhiên về năng suất chè thì có sự thay đổi rõ rệt hơn. Chè là cây trồng nông nghiệp do vậy mà điều kiện sinh trưởng và phát triển phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Năm 2022, do điều kiện tự nhiên không thuận lợi làm cho toàn bộ diện tích chè của công ty nói chung bị mất mùa, năng suất giảm rõ rệt. Tuy nhiên, năm kế tiếp do điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi, bên cạnh đó các công nhân, những người trồng chè nắm được kỹ thuật và có những biện pháp phòng tránh bệnh mặt khác điều kiện tự nhiên thuận lợi do vậy mà năng suất, sản lượng chè tương đối cao.

  • Giá trị sản xuất sản phẩm chè của Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn

Hiệu quả luôn là mục tiêu quan trọng của bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào và nghề trồng chè cũng vậy. Việc đánh giá đúng hiệu quả kinh tế sẽ là cơ sở để đề xuất được các giải pháp phù hợp kích thích sự phát triển của sản xuất chè.

Chè ô long mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với chè trung du do giá bán trên thị trường của loại chè này cao hơn, công lao động và các chi phí cao nên giá thành đắt. Xét về năng suất chè, chè trung du cho năng suất cao hơn hẳn 123 tạ/ha tuy nhiên giá bán của chè trung du thấp hơn giá bán của chè ô long.

Nhìn chung, quá trình sản xuất sản phẩm chè của Công ty CP chè Thái Bình tương đối tốt mà mang lại hiệu quả kinh tế cao phục vụ đời sống bản thân các công nhân công ty.

Bảng 3.8. Kết quả và hiệu quả sản xuất 1ha chè ô long và chè trung du của Công ty CP chè Thái Bình Lạng Sơn năm 2024

Chỉ tiêu

ĐVT Trung du Ô long So sánh COL/CTD (%)
1. Giá trị sản xuất (GO) 1000đ 330.000 425.000 128,7
Sản lượng Tấn/ha 30 17 56,66
Giá bán 1000đ/tấn 11.000 25.000 227,2
2.Chi phí trung gian (IC) 1000đ 38.579,7 38894,5 101
4.Giá trị gia tăng (VA) 1000đ 291.420,3 386.105,5 132,4
Khấu hao tài sản 1000đ 1.054,00 1.510,00 143,2
Thu nhập hỗn hợp (MI) 1000đ 207.566,3 282.995,5 136,3
Tổng chi phí (TC) 1000đ 122.433,7 142.004,5 115,9
Lợi nhuận (TPr) 1000đ 207.566,3 282.995,5 136,3
Công lao động 1000đ 82.800 101.600 122,7

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)

3.3 Thực trạng Marketing sản phẩm chè của công ty CP chè Thái Bình Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

3.3.1. Thực trạng sản phẩm đầu ra của Công ty CP chè Thái Bình.

  • Đánh giá những hoạt động trước khi thu hoạch sản phẩm của công ty

Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn mà công ty đã đăng kí với bộ y tế về chất lượng vệ sinh rất cần thiết vì nó quyết định đến uy tín của công ty, lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm.

Hoạt động cần làm

Nghiên cứu thị trường sản phẩm chè tại thời điểm đó dựa trên việc thu thập thông tin từ phía đối tác khách hàng quen thuộc, cập nhật giá cả của một số loại chè của địa phương khác trên thị trường từ đó có cơ sở để định giá đối với sản phẩm của công ty.

  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước thu hoạch đảm bảo đạt chỉ tiêu về chất lượng và ATVSTP.
  • Đánh giá ước tính năng suất và sản lượng sản phẩm để cung ứng sản phẩm ra thị trường cho phù hợp.

Hoạt động mà công ty đã làm

  • Trước khi bước vào mùa thu hoạch, công ty hướng dẫn công nhân cách thức thu hoạch đảm bảo chè không bị giảm sút về mẫu mã và chất lượng.
  • Kiểm tra đảm bảo khi thu hoạch sản phẩm chè không còn tồn đọng lượng thuốc bảo vệ thực vật.
  • Kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi thua mua và phân loại sản phẩm.

Hoạt động chưa làm được

  • Công ty định giá sản phẩm chưa bám vào thị trường, mặc dù có lợi nhuận tuy nhiên lợi nhuận mang lại chưa thực sự cao do chi phí công ty bỏ ra tương đối cao mà giá bán không cao hơn nhiều so với sản phẩm chè của vùng khác.
  • Công ty chưa có những hoạt động thăm dò thị trường do chi phí của những hoạt động này tương đối cao.
  • Chưa có chiến lược nhằm mở rộng thị trường, thu hút khách hàng mới tiêu thụ sản phẩm của công ty trước mỗi vụ thu hoạch.
  • Chưa chủ động liên hệ trước với đối tác khách hàng nhằm ký kết hợp đồng giao dịch do đó mà công ty luôn bị động trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

Hướng khắc phục Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

  • Chủ động tiếp cận khách hàng nhằm có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về sản phẩm cũng như hình thức vận chuyển tránh ép giá cước vận chuyển trong thời gian mùa vụ.
  • Đầu tư nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng mới tiêu dùng sản phẩm của công ty.

Những hoạt động trong quá trình thu hoạch sản phẩm

Vào vụ thu hoạch chè trên địa bàn thị trấn nói chung và trong công ty nói riêng hoạt động thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm diễn ra khá sôi động và tấp lập.

80% sản lượng chè mà công ty tiêu thụ là sản phẩm của công và 20% thu mua từ bên ngoài do sản lượng chè của công ty không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

Hoạt động thu gom của công ty được tiến hành sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng công ty tiến hành thu gom sản phẩm của công nhân trong và bên ngoài công ty. Tuy nhiên còn nhiều hạn chế và tồn tại.

  • Bị động trong quá trình thu hoạch sản phẩm, phụ thuộc nhiều vào khách hàng
  • Công ty chưa chủ động được khối lượng chè mà các đối tác khách hàng cần do vậy chưa chủ động được nguồn thu gom sản phẩm khi sản phẩm của công ty không đủ để đáp ứng.
  • Giá cả thu mua đối với các đối tượng bên ngoaì công ty tương đối cao do đó lợi nhuận mang lại thường thấp hơn so với tiêu thụ sản phẩm của công Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Hoạt động chế biến và đóng gói sản phẩm

  • Quy trình chế biến chè xanh

Quy trình chế biến chè xanh bằng phương pháp thủ công như sau:

Hình 3.2. Quy trình chế biến chè xanh bằng phương pháp thủ công

  • Quy trình chế biến chè xanh bằng thiết bị cơ giới như sau

Hình 3.3. Quy trình chế biến chè xanh bằng thiết bị cơ giới

  • Giai đoạn sao diệt men

Diệt men là khâu quan trọng nhất quyết định đến chất lượng và các tính chất đặc trưng của chè xanh. Có nhiều phương pháp diệt men khác nhau, nhưng hầu hết là dùng nhiệt độ cao truyền vào khối chè làm đình chỉ hoạt tính sinh học của các hệ men có trong lá chè.

Kỹ thuật sao chè bằng tôn: Đốt nóng tôn đến nhiệt độ 250-3000 C (đáy tôn chuyển màu đen sẫm, chuẩn bị xuất hiện màu hồng là được) rồi mới cho chè vào sao. Tôn được đặt nghiêng về phía trước 15 độ để tăng diện tích tiếp xúc giữa chè và thành tôn và thuận tiện khi ra chè.

Lượng chè cho vào trong tôn nhiều hay ít tuỳ thuộc vào kích thước tôn. Nếu cho chè vào ít thì chè dễ bị cháy, nếu cho nhiều thì chè diệt men không đều. Đối với tôn sao có đường kính từ 85-90 cm thì mỗi mẻ sao là 8 kg chè. Chè cần được đảo liên tục để khối chè nóng đều, diệt men đều, tránh để cháy chè. Thời gian sao mỗi mẻ từ 5-7 phút. Nhiệt độ khối chè trong tôn khoảng 80- 90 0C (sờ tay vào khối chè cảm thấy bỏng rát). Theo dõi thời gian sao, khi thấy chè chín đều, nhanh chóng cho ra làm nguội. Thường xuyên theo dõi nhiệt độ thành lò (bằng kinh nghiệm nhận biết) để tăng hoặc giảm lượng than, củi cho vào lò.

Với mỗi mẻ diệt men, người sao chè cần quan sát về mức độ diệt men. Diệt men tốt thường có mùi cốm thơm, búp chè phải mềm dẻo, bẻ không gãy, không úa đỏ, không bị cháy xém. Ngược lại nếu chè ít thơm, kém mềm dẻo hoặc bị cháy xém là chè không đạt yêu cầu. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Hiệu quả tôn Inôx: Trong xu thế hiện nay tại các cơ sở chế biến thủ công, tôn sắt đã được thay thế bằng tôn Inôx. Sản phẩm đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến đáp ứng nhu cầu thị trường.

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng chè tốt hơn.

Thời gian sao nhanh hơn 3- 4 phút/mẻ sao. Nóng nhanh hơn tiết kiệm được chất đốt.

Tuổi thọ bền hơn (khoảng 10-15 năm), giảm chi phí công đắp lò.

  • Giai đoạn vò

Cơ bản được áp dụng máy vò thủ công bằng quay tay hoặc có gắn mô tơ.

Vò chè xanh là quá trình đập và phá vỡ một lượng tế bào lá chè, làm cho dịch chiết chuyển từ trong ra ngoài mặt lá, vì thế khi pha chè dịch chè dễ tan vào nước. Đồng thời làm cho cánh chè xoăn chặt, giảm thể tích, tăng vẻ mỹ quan cho sản phẩm.

  • Kỹ thuật vò chè thủ công: Vò chè được dùng bằng máy vò quay tay hoặc có gắn mô tơ điện.

Thời gian vò chè tuỳ theo lượng chè, thường từ 20-30 phút.

  • Giai đoạn làm khô

Để đảm bảo chất lượng chè xanh đạt tiêu chuẩn chất lượng cao chủ yếu áp dụng phương pháp sao và sấy sao kết hợp.

Làm khô là biện pháp nhằm tách nước có trong chè vò đến độ ẩm nhất định để bảo quản. Làm khô còn cố định hình dạng cánh chè, tạo hương thơm cho sản phẩm.

Làm khô bằng phương pháp sao: Đây là phương pháp phổ biến trong chế biến chè xanh thủ công. Chè sau khi vò được cho vào tôn sao lăn để sao đến khô. Tôn sao lăn được đốt nóng bằng củi. Phương pháp này năng suất thấp, chè dễ bị vụn nát và màu nước kém xanh, nhưng có ưu điểm là tạo cánh chè xoăn chặt, ngoại hình đẹp, hương thơm mạnh dễ chịu nên được áp dụng nhiều.

Yêu cầu kỹ thuật: Lúc đầu tôn, nhiệt độ máy sao lăn cần đạt 150 – 200oC (chạm đầu ngón tay vào mép tôn thấy bỏng đến mức phải rụt nhanh lại), sau 15- 20 phút sao, chè đã se lại (hơi khô) thì giảm nhiệt độ của tôn xuống còn 1200C (sờ được tay vào mép tôn trong 1-2 giây). Sao tiếp đến 20 phút nữa, giảm nhiệt độ xuống còn 80-900C (sờ được tay vào mép tôn trong vài giây) và tiếp tục sao đến khi chè khô giòn. Độ ẩm chè sau khi sao còn 3-5% (di mạnh vài cánh chè trong lòng bàn tay thấy nát vụn là được). Trong suốt quá trình sao phải luôn đảo đều chè và theo dõi nhiệt độ của tôn cho phù hợp. Thời gian sao một mẻ phụ thuộc khối lượng chè cho vào tôn sao lăn. Với tôn sao có đường kính phần tang trống 85-90 cm thì lượng chè thường là 10-12 kg.

Làm khô chè bằng sấy sao kết hợp: Phương pháp này thường chỉ áp dụng ở quy mô sản xuất vừa và lớn khi có máy sấy để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

Chè sau khi làm khô được gọi là bán thành phẩm (BTP) haychè sơ chế có ngoại hình kém đồng nhất do lẫn bồm thô (do lá già tạo thành), cẫng cuộng, vụn cám và cả tạp chất. Trước khi xuất xưởng phải được phân loại để tạo sản phẩm đều, sạch.

  • đ. Phân loại chè

Phân loại chè xanh bán thành phẩm nhằm mục đích phân chia khối chè kém đồng nhất thành dạng chè đồng nhất về chất lượng, đặc điểm, kích thước cánh chè, thuận tiện cho việc định giá tiêu thụ.

  • Giai đoạn lên hương

Tuỳ theo yêu cầu thị trường chè thành phẩm trước khi xuất bán có thể tiếp tục đem sao ở nhiệt độ 90-95o C để tạo hương thơm mùi cốm và làm cho cánh chè trở lên chắc bóng.

Đến năm 2019 toàn vùng chè có trên 4.500 cơ sở chế biến thủ công bán cơ giới, quy mô hộ gia đình với phương pháp sao tay quay lăn, công suất 5 – 10 kg/mẻ, vò bằng cối vò thủ công hoặc có gắn mô tơ điện, hiện nay 100% sản phẩm nguyên liệu tươi được chế biến tại chỗ.

  • Chế biến: Tôn sao quay lăn kết hợp vò thủ công.
  • Chế biến bằng máy: Tôn xao quay lăn + máy vò có gắn mô tơ điện.

Việc đầu tư nâng cấp các nhà máy cần điều chỉnh theo dự báo thị trường những năm 2016 – 2020 và tầm nhìn 2030 theo dự báo của FAO thì những năm tới nhu cầu của người tiêu dùng và nội tiêu trong nước thiên hướng về chè xanh cho nên cơ cấu sản phẩm sẽ là: Vùng sản xuất chè xanh 55% diện tích chè: Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

  • Với chè xanh: công nghệ thiết bị Trung Quốc, Nhật Bản.
  • Với chè đen : Công nghệ Anh, Ấn Độ, Srilanka.
  • Với chè Ô Long: Công nghệ Đài Loan, Trung Quốc.

Phấn đấu đến năm 2020: áp dụng có hiệu quả các tiêu chuẩn quản lý chất lượng Quốc tế ISO-HACCP.

Điều kiện chế biến chè an toàn thực hiện theo quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-07-2009/BNNPTNT cơ sở chế biến chè – điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đối với chế biến chè quy mô hộ gia đình khuyến khích các hộ áp dụng quy trình sản xuất chế biến chè an toàn bằng đầu tư công nghệ sinh học và sử dụng tôn sao INOX thay thế tôn sắt.

3.3.2 Thực trạng Marketing đối với sản phẩm chè của công ty CP chè Thái Bình

  • Chính sách về sản phẩm (Product)

Sản phẩm là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất chi phối mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì, sản phẩm chính là nhân tố tạo nên giá trị sử dụng, là yếu tố đáp ứng và kích thích nhu cầu sử dụng của khách hàng. Việc xác định được chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp sẽ mang tính then chốt, là chìa khóa dẫn đến hàng loạt các chiến lược khác của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và doanh nghiệp được nói riêng như: Đầu tư, công nghệ, tài chính, giá cả, phân phối, khuếch trương… Việc phân tích, xác định được đúng đắn chính sách sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp có khả năng định hướng phát triển các sản phẩm mới, các thị trường mới.

Bảng 3.9 Các loại sản phẩm chè cơ bản của công ty CP chè Thái Bình

  • Về mẫu mã, bao bì, kiểu dáng, nhãn mác:

Để mở rộng ra thị trường nước ngoài thì các DN sản xuất kinh doanh chè cần sản xuất được những sản phẩm đa dạng, chất lượng sản phẩm cao và đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng. Tuy nhiên sản phẩm của công ty còn khá đơn điệu chưa thực sự hấp dẫn. Bằng chứng là từ lâu nay công ty vẫn không có sự đổi mới nhiều về mẫu mã cũng như bao bì của sản phẩm.

Hình 3.4. Bao bì sản phẩm chè

Bao bì của công ty chủ yếu là các bao bì truyền thống không có sự sáng tạo cũng như tìm hiểu các bao bì và cách đóng hộp mới và cũng không tạo được sự riêng biệt.

Đặc điểm về nhãn mác của Công ty CP chè Thái Bình

  • Nhãn mác

Những quyết định về nhãn mác cho sản phẩm chè của Công ty CP chè Thái Bình đều do ban lãnh đạo thiết kế. Trên nhãn mác bao gồm toàn bộ những thông tin có liên quan đến sản phẩm mà khách hàng cần biết.

  • Logo biểu trưng đại diện cho công ty sẽ được in trên cùng của nhãn mác nhằm gây sự chú ý và tạo ấn tượng cho khách hàng.
  • Tên nhà sản xuất Công ty CP chè Thái Bình.
  • Hình búp chè tượng trưng cho sản phẩm của công ty Ưu điểm
  • Nhãn mác của Công ty CP chè Thái Bình được thiết kế đơn giản nhưng dễ nhìn và bắt mắt, ngoài ra nó gây ấn tượng cho khách hàng bởi vì có búp chè tượng trưng cho sản phẩm

Nhược điểm

Chè được đăng ký bảo hộ tuy nhiên hiện nay công nghệ làm giả làm nhái tương đối nhiều do vậy đặt ra yêu cầu đối với công ty trong việc đảm bảo giữ được uy tín của công ty tránh hiện tượng sản phẩm chè của địa phương khác mang hình ảnh nhãn mác của công ty.

3.3.2. Giá cả sản phẩm của Công ty CP chè Thái Bình Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng được tôn vinh là “Thượng đế” họ có quyền lựa chọn những gì họ cho là tốt nhất, khi có cùng hàng hóa dịch vụ với chất lượng tương đương nhau thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn, để lợi ích họ thu được từ sản phẩm là tối ưu nhất. Do vậy mà từ lâu giá cả đã trở thành một biến số chiến thuật phục vụ mục đích kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp thành công trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường là do sự khéo léo, tinh tế chiến thuật giá cả. Giá cả đã thể hiện như một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm.

Công ty CP chè Thái Bình có chiến lược về giá thường ngang bằng với mức giá thị trường hoặc thấp – cao hơn mức giá của thị trường tùy vào lượng hàng phân phối đến đối tượng phân phối. Với lượng đặt hàng, bán ra nhiều hơn sẽ bán với mức giá thấp hơn, với lượng hàng bán ít hơn, mức giá thường sẽ cao hơn.

Bảng 3.10.Giá tiêu thụ sản phẩm chè của Công ty CP chè Thái Bình giai đoạn 2022-2024

Đơn vị tính: Đồng/kg

Loại chè 2022 2023 2024
Chè ô long 250000 280000 300000
Chè trung du 70000 90000 100000

Giá sản phẩm chè có sự biến đổi qua các năm từ 2021 đến năm 2023. Chè ô long luôn có giá cao hơn so với chè trung du, do sản phẩm chè này chất lượng tốt, trên thị trường ít do đó mà giá cả tương đối cao. Năm 2023 giá chè ở cả 2 loại chè đều cao hơn so với 2 năm còn lại nguyên nhân là do các chi phí sản xuất và chi phí nhân công và do điều kiện thời tiết, khí hậu không thuận lợi là cho chè nên đẩy giá lên cao. Sản phẩm chèô long của Công ty CP chè Thái Bình không nhiều do vậy mà giá cả của sản phẩm này luôn ở mức cao.

3.4. Hoạt động quảng bá và tiêu thụ sản phẩm. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

3.4.1. Hoạt động quảng bá

Bảng 3.11. Đánh giá những hoạt động quảng bá mà Công ty CP chè Thái Bình đã thực hiện

Hoạt động Thời gian đối tượng thực hiện Kết quả thực hiện
Không thực hiện quảng bá Thời kỳ đầu khi mới thành lập Chủ yếu là sản xuất tự cung tự cấp
Làm video xúc tiến quảng bá cho hoạt động SXKD và lợi ích mang lại cho khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm Năm 2009 tổ chức bởi lãnh đạo công ty Bước đầu thu hút được một số khách hàng lớn như các hệ thông siêu thị tuy nhiên khối lượng tiêu thụ không nhiều.
Thiết kế bao bì nhãn mác hấp dẫn thu hút khách hàng. Năm 2016 bởi lãnh đạo công ty Nhận được sự ủng hộ của khách hàng đối với sản phẩm do hình thức bên ngoài thu hút sự tiêu dùng, bên cạnh đó khách hàng tin tưởng đối với sản phẩm của công ty.
Phát chương trình giới thiệu quảng bá Công ty CP chè Thái Bình trên đài truyền hình Lạng Sơn Năm 2017 bởi lãnh đạo công ty Mức độ ảnh hưởng của việc quảng cáo tương đối lớn
Quảng bá trên internet, trang Web riêng, Từ năm 2018 đến nay bởi lãnh đạo công ty Mức độ hiệu quả của hoạt động này cũng thu hút được một số khác hàng và quảng bá đến rộng rãi hơn.

Là một trong những chiến lược rất có hiệu quả đối với người tiêu dùng và thị trường tuy nhiên chi phí cho những hoạt động này tương đối cao. Hiện nay, các doanh nghiệp, công ty đầu tư nhiều cho hoạt động quảng cáo nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm. Điển hình như chi 30-50% trong sản xuất mĩ phẩm, 10-20% trong ngành cơ khí nặng, 10-15% trong ngành nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng có thể bỏ ra khoản chi phí lớn như vậy để thực hiện các hoạt động quảng cáo. Đối với Công ty CP chè Thái Bình, vốn luôn là vấn đề cản trở việc thực hiện một số hoạt động của công ty.

Nhìn chung các hoạt động quảng bá của công ty được thực hiện trong thời gian đầu mới thành lập tương đối cần thiết mà mang lại hiệu quả tốt. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

  • Bước đầu hình thành nên các kênh tiêu thụ sản phẩm ổn định và tin tưởng như hệ thống các các siêu thị mặc dù khối lượng tiêu thụ chưa nhiều.
  • Chi phí cho hoạt động quảng bá cao, bản thân công ty chưa có khả năng tự thực hiện.
  • Bản thân công ty hiện nay hoạt động quảng bá mới chỉ dừng lại ở việc thiết kế tờ rơi, áp phích giới thiệu sản phẩm chi phí thấp, hiệu quả không cao.
  • Quảng bá thông qua người tiêu dùng đang được công ty chú trọng quan tâm bởi hiệu quả nó mang lại tương đối cao. Công ty từng bước tạo dựng lòng tin và thiện cảm của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm do đó mà lượng khách hàng tự tìm đến công ty chiếm tỉ lệ ngày càng cao.

Hoạt động quảng bá thu hút nhiều khách hàng tuy nhiên khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua các kênh còn nhỏ lẻ, khối lượng ít chưa có những hợp đồng lớn đặc biệt xuất khẩu được ra nước ngoài còn ít. Đây là một trong những khó khăn lớn, hạn chế kìm hãm sự phát triển, mở rộng SXKD của Công ty CP chè Thái Bình.

3.4.2. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong quá trình SXKD, là công đoạn quan trọng quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh. Sản xuất chè cũng như các ngành sản xuất khác, giải quyết được đầu ra thì SXKD mới có thể tồn tại. Quá trình tiêu thụ chè trên thị trường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như thị hiếu người tiêu dùng, giá các loại sản có liên quan như cà phê, hồ tiêu….

  • Các hình thức tiêu thụ chè của công ty

Sản phẩm chè của công ty sau khi thu hoạch và thông qua quá trình kiểm tra chất lượng được tiêu thụ dưới 2 hình thức bán buôn và bán lẻ. Trong đó bán buôn là hình thức bán chủ yếu của công ty (60%).

Hình thức bán buôn: Thông qua các trung gian thị trường bao gồm các thương lái, nhà bán buôn, bán lẻ đến người tiêu dùng. Đây là hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty.

Hình thức bán lẻ: công ty bán lẻ sản phẩm đến tay người tiêu dùng trực tiếp, tuy nhiên đối với Công ty CP chè Thái Bình chưa có các cửa hàng bán lẻ sản phẩm. Công ty bán lẻ dưới hình thức bán tại xưởng, người tiêu dùng tự đến với công ty đối tượng khách này được coi là khách du lịch mua chè làm quà.

  • Ưu nhược điểm của 2 hình thức tiêu thụ

Bảng 3.12. Ưu nhược điểm của 2 hình thức tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP chè Thái Bình

Hình thức bán Ưu điểm Nhược điểm
Bán buôn Khối lượng sản phẩm bán được nhiều, bán nhanh. Mức độ tiêu thụ rộng khắp, mức độ ảnh hưởng lớn Giá cả sản phẩm không cao Khả năng bảo vệ nhãn hiệu của công ty thấp. Chi phí vận chuyển cao
Bán lẻ Tạo dựng uy tín của công ty thông qua người tiêu dùng PR cho sản phẩm. Giá bán cao hơn nhiều so với bán buôn. Trực tiếp quảng bá nhãn hiệu và bảo vệ nhãn hiệu. Sản phẩm tiêu thụ với khối lượng nhỏ.
  • Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm của công

Qua sơ đồ kênh tiêu thụ sản phẩm chè của công ty, sản phẩm từ công ty đi vào thị trường không chỉ qua một luồng mà đi qua nhiều luồng với nhiều tác nhân trung gian. Các tác nhân này cùng tham gia chiếm lĩnh thị phần trên thị trường tiêu thụ sản phẩm chè.

  • Kênh tiêu thụ chè chế biến

Kênh tiêu thụ chè chế biến (chiếm 90% tổng sản lượng chè của công ty).

Tại kênh này có 2 luồng tiêu thụ sản phẩm: Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Tiêu thụ trực tiếp từ công nhân sản xuất đến người tiêu dùng (còn gọi là kênh trực tiếp hay kênh không cấp) kênh này chiếm khoảng 30% tổng sản lượng chè hàng năm mà hầu hết là chè ngon, chè loại 1. (Chè ô long, Ô long thanh tâm…). Việc mua bán diễn ra tại ngay xưởng sản xuất của công ty. Người tiêu dùng là người dân địa phương hay người mua từ các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh…) mua chè thông qua các hợp đồng đặt hàng tiêu thụ tại các đại lý, cửa hàng, công sở nhà nước… hay đặc biệt hơn người tiêu dùng là những đối tượng khách du lịch họ thích mua trực tiếp tại xưởng. Họ là những khách quen, đã biết tiếng tăm và chất lượng chè của công ty.

Tiêu thụ thông qua thương lái chiếm 60% tổng sản lượng chè chế biến hàng năm của công ty. Hầu hết đây đều là chè tốt cung cấp cho thương lái lớn và nhỏ thuộc các chợ đầu mối ở các tỉnh khác. Hoạt động giao dịch của công ty và thương lái chủ yếu là gián tiếp thương lái thông qua điện thoại đặt hàng và công ty chịu trách nhiệm giao hàng.

  • Kênh tiêu thụ chè tươi

Do diện tích và sản lượng chè của bản thân công ty không lớn, nên lượng chè tươi chiếm tỉ lệ nhỏ, tuy nhiên công ty thu mua thêm của các hộ gia đình trên địa bàn nhưng không thuộc công ty để tiến hành chế biến và tiêu thụ.

Hầu hết lượng chè được chế biến ra Công ty CP chè Thái Bình được xuất khẩu qua Đài Loan, Nga, Pakistan…

Cùng với đó, sản phẩm chè của huyện đang hướng tới tiếp cận các thị trường khó tính như: châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản…Để tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, khẳng định thương hiệu chè Thái Bình, Đình Lập, năm 2018 Công ty Cổ phần chè Thái Bình chủ động sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Xây dựng mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGA.

3.4.3. Những hoạt động nâng cao uy tín cho công ty Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

Quản lí tiêu chuẩn chất lượng từ đầu vào đến đầu ra. Các yếu tố đầu vào bao gồm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống được quản lí chặt chẽ nhằm hạn chế tình trạng mua phải phân bón hay thuốc BVTV không đúng chất lượng, hàng nhái chất lượng kém. Khâu quản lí chất lượng đối với sản phẩm đầu ra là quan trọng nhất, sản phẩm chất lượng cao được cung cấp ra thị trường góp phần nâng cao uy tín của Công ty CP chè Thái Bình. Hiện khâu quản lí của công ty tương đối tốt cần phát huy hơn nữa những biện pháp, chính sách chặt chẽ góp phần tạo dựng thương hiệu cho sản phẩm.

Ứng dụng KHKT trong sản xuất sản phẩm. Trong quá trình sản xuất sản phẩm chè tươi hay chè chế biến, công ty tận dụng những cơ hội, những tiến bộ KHKT mà bản thân công ty có được vào sản xuất nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

Hoàn thiện và tạo sự khác biệt cho sản phẩm: Sản phẩm chè trên thị trường vô cùng phong phú và đa dạng với chủng loại, mẫu mã khác nhau do vậy việc tạo sự khác biệt trong sản phẩm của công ty là việc cần thiết và nên làm nhằm nâng cao uy tín của công ty. Tạo sự khác biệt cả về mẫu mã sản phẩm, bao gói thậm chí là chất lượng.

Tạo dựng cảnh quan vùng sản xuất. Xu hướng phát triển vườn chè Thái Bình theo hướng phát triển sản xuất nâng cao năng suất và tạo dựng cảnh quan sinh thái phục vụ sản xuất và du lịch.

Hoạt động truyền thông và quảng bá hiệu quả. Tích cực bổ sung và hoàn thiện các hoạt động quảng cáo nhằm tiêu thụ sản phẩm nhanh và hiệu quả. Khóa luận: Kết quả nghiên cứu đến hoạt động trong sản xuất chè.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp Marketing trong sản xuất sản phẩm chè

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537