Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập hóa, toàn cầu hóa với nền kinh tế thế giới. Điều đó đã thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển không ngừng và mở rộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trước bối cảnh đó, các nhà quản trị cần trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh, nhằm biết cách đánh giá các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp mình.

Để có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản trị thường căn cứ vào hệ thống báo cáo tài chính. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính đặc biệt là bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, rủi ro và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Qua quá trình thực tập tại công ty CP thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang, em đã được tìm hiểu về thực tế tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty, được tìm hiểu và thực hành các phần hành kế toán tại công ty. Trên cơ sở những kiến thức đã được trau dồi cùng với những kiến thức đã thu thập được trong thời gian thực tập tại công ty CP thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang. Với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn Ths. Trần Thị Thanh Phương và các cô chú trong phòng kế toán tài chính của công ty, em đã mạnh dạn nghiên cứu tìm hiểu và chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty CP thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

Nội dung khóa luận của em ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty CP thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang.
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty CP thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang.

Do thời gian và do kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo để khoá luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính:

  • Khái niệm báo cáo tài chính: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, công nợ cũng như tình hình chi phí, kết quả kinh doanh và các thông tin tổng quát khác về doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

  • Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế.

Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai. Vì vậy, giúp cho doanh nghiệp nhìn rõ những hạn chế và tiềm năng của doanh nghiệp mình để từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh.

Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có vai trò hết sức cần thiết đối các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và các nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ,… Sau đây em xin trình bày sự cần thiết của BCTC thông qua một số đối tượng chủ yếu sau:

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm nâng cao chất lượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường v.v… Điều đó chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp công bố Báo cáo tài chính định kỳ về hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay: mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, quan tâm đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền. Ngoài ra, họ còn quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu để đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay có thể và sẽ được thanh toán khi đến hạn.

Đối với các nhà đầu tư: sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn v.v… Vì vậy, họ để ý đến báo cáo tài chính là để tìm hiểu những thông tin về tài chính, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời hiện tại và tương lai… Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

Đối với nhà cung cấp: họ phải quyết định xem có cho doanh nghiệp mua hàng chịu hay không. Vì vậy, họ phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới.

Đối với Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính Nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

1.1.2 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính:

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính, gồm:

BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực hợp lý, các BCTC phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.

Doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phù hợp với các quy định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy. Thông tin trên BCTC chỉ đáng tin cậy khi BCTC:

  • Trình bày trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
  • Trình bày khách quan, không thiên vị.
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
  • Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Trong trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý, cụ thể. Khi xây dựng các phương pháp kế toán doanh nghiệp cần xem xét:

  • Những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn đề tương tự và có liên quan.
  • Những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện xác định và ghi nhận đối với các tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung.
  • Những quy định đặc thù của ngành nghề kinh doanh chỉ được chấp thuận khi những quy định này phù hợp với 2 điểm trên.

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán, BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký và đóng dấu của đơn vị.

1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

1.2.1 Mục đích của bảng cân đối kế toán:

  • Khái niệm bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp thông qua thước đo tiền tệ tại một thời điểm nhất định theo giá trị và nguồn hình thành tài sản. Thực chất Bảng cân đối kế toán là bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả.

  • Mục đích của bảng cân đối kế toán:

Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.

Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.

Giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

1.2.2 Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán:

Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành Ngắn hạn và Dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

 Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân chia thành Ngắn hạn và Dài hạn theo điều kiện sau: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán ngay trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân chia thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn.
  • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào một chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

1.2.3 Kết cấu, nội dung và phương pháp lập bảng cân đối kế toán:

  • Kết cấu và nội dung của bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán có thể có kết cấu theo kiểu 1 bên (kiểu dọc) hoặc kiểu 2 bên (kiểu ngang) nhưng dù kết cấu theo kiểu nào thì vẫn bao gồm 2 phần chính:

Phần I : phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo gọi là phần “Tài sản”. Phần tài sản được chia làm 2 loại:

  • Loại A : Tài sản ngắn hạn.
  • Loại B : Tài sản dài hạn. Trong đó:
  • Về mặt kinh tế : các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản dưới hình thức vật chất.
  • Về mặt pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu ở phần tài sản thể hiện toàn bộ số tài sản thuộc quyền quản lý và quyền sử dụng tại thời điểm lập báo cáo. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

Phần II : Phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo gọi là phần “Nguồn vốn”. Phần nguồn vốn được chia làm 2 loại:

  • Loại A : Nợ phải trả.
  • Loại B : Vốn chủ sở hữu. Trong đó :
  • Về mặt kinh tế : số liệu phần nguồn vốn thể hiện quy mô, kết cấu các nguồn vốn đã được doanh nghiệp đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh.
  • Về mặt pháp lý : số liệu của các chỉ tiêu phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp.

Ngoài 2 phần chính trên, Bảng cân đối kế toán còn có thêm phần các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán để phản ánh một số tài sản mà doanh nghiệp không có quyền sở hữu nhưng có quyền quản lý, sử dụng.

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua phân tích BCĐKT

1.2.1 Sự cần thiết của việc thông qua phân tích bảng cân đối kế toán:

Phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu là phân tích báo cáo tài chính, là một công việc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với các chủ thể khác có liên quan đến doanh nghiệp.

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy được rõ hơn về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Dựa vào đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn được những phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Đối với các nhà đầu tư: Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu tư luôn tìm biện pháp bảo vệ an toàn đồng vốn đầu tư của mình. Bên cạnh việc quan tâm đến mức sinh lời, các nhà đầu tư còn quan tâm đến các thông tin về thời gian hoàn vốn, mức độ thu hồi vốn, mức độ rủi ro của các dự án đầu tư. Mà những thông tin đó chỉ có thể nắm bắt được khi tiến hành phân tích tài chính. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

Đối với những người cho vay: Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp những người cho vay thấy được khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay hay không và vay trong thời hạn bao lâu.

Đối với các cơ quan Nhà nước: Phân tích tài chính giúp cơ quan Nhà nước kiểm tra tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xây dựng kế hoạch vĩ mô.

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua phân tích bảng cân đối kế toán:

Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong phân tích bảng cân đối kế toán: phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp tỷ số, phương pháp số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn, hồi quy… trong đó phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số và phương pháp cân đối là những phương pháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích bảng cân đối kế toán.

  • Phương pháp so sánh:

So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu xu hướng phát triển và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, để từ đó đánh giá sự biến động và mức độ biến động của chỉ tiêu đó là xấu hay tốt.

Để có thể vận dụng phương pháp so sánh cần phải xác định được 2 vấn đề: điều kiện so sánh và tiêu chuẩn so sánh.

Điều kiện so sánh:

  • Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian như nhau.
  • Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán.
  • Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.
  • Khi so sánh các chỉ tiêu tương ứng phải quy đổi về cùng một quy mô hoạt động với các điều kiện kinh doanh như nhau.
  • Tiêu chuẩn so sánh : là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh.
  • Khi nghiên cứu xu hướng của sự thay đổi, kỳ gốc thường được chọn là số liệu kỳ trước. Thông qua sự so sánh kỳ này với kỳ trước sẽ thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi.
  • Khi nghiên cứu mức độ biến động so với kế hoạch đặt ra trong kỳ, kỳ gốc được chọn là số liệu trong kế hoạch dự toán. Thông qua so sánh này thấy được khả năng cũng như mức độ tin cậy đối với việc hoàn thành kế hoạch các kỳ sau.
  • Khi nghiên cứu mức độ tiên tiến hay lạc hậu, điểm mạnh hay điểm yếu, vị trí của doanh nghiệp trong ngành, kỳ gốc được chọn là mức độ trung bình ngành. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích báo cáo tài chính. Tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể của việc phân tích có thể so sánh theo nhiều cách khác nhau:

  • So sánh tuyệt đối : là kết quả của phép trừ giữa trị số cột đầu năm với cột cuối năm của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy mô của các chỉ tiêu phân tích.
  • So sánh tương đối : là kết quả của phép chia giữa trị số cột cuối năm với cột đầu năm của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu nghiên cứu.
  • So sánh theo chiều dọc : là việc xem xét các tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể quy mô chung qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể.
  • So sánh theo chiều ngang : là việc so sánh cả số tương đối và số tuyết đối của cùng một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán qua đó thấy được sự biến động của chỉ tiêu đó.
  • So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay giảm sút trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.
  • So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành hoặc các doanh nghiệp khác.

Phương pháp tỷ số:

Phương pháp tỷ số là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn.

Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang được cải tiến cung cấp đầy đủ hơn, đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và đẩy nhanh quá trình tính toán. Phương pháp phân tích này giúp cho việc khai thác, sử dụng các số liệu được hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn.

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định được các ngưỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm tỷ số đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung có bốn nhóm tỷ số cơ bản sau:

  • Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán
  • Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn, nguồn vốn
  • Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động
  • Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời

Một tỷ số đơn lẻ không mang lại nhiều ý nghĩa, do vậy khi phân tích tỷ số cần phải có sự so sánh:

So sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành và với các tiêu chuẩn cấu thành cho phép người phân tích rút ra những nhận định có ý nghĩa về vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh,… Trên cơ sở đó, các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định phù hợp với khả năng của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

So sánh các tỷ số của doanh nghiệp theo thời gian để thấy được xu hướng biến động của tỷ số là tốt hay xấu đi.

Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích, chúng ta sẽ đánh giá được tình hình tài chính. Phân tích tỷ số có thể làm bộc lộ ra các xu thế biến động mà các xu thế này thường khó xác định bằng sự kiểm tra riêng rẽ các bộ phận cấu thành tỷ số.

  • Phương pháp số cân đối

Phương pháp số cân đối là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng phải tồn tại sự cân bằng. Là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh như: sự cân bằng giữa tổng tài sản và nguồn hình thành tài sản, cân bằng giữa các nguồn thu với các nguồn chi, giữa nhu cầu sử dụng vốn với khả năng thanh toán…

Phương pháp số cân đối được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích cho nên mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là độc lập nhau. Cụ thể là để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó, chỉ cần tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của bản thân nhân tố đó mà không cần quan tâm đến các nhân tố khác.

Phương pháp này thường được kết hợp với phương pháp so sánh nhằm có được sự đánh giá toàn diện về tài chính.

Ngoài ba phương pháp trên còn sử dụng thêm các phương pháp như: thay thế liên hoàn, chênh lệch và nhiều khi do đòi hỏi của quá trình phân tích yêu cầu cần phải sử dụng kết hợp các phương pháp với nhau để thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU BẮC GIANG Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang tiền thân là nông trường quốc doanh Lục Ngạn, được thành lập ngày 23.10.1963. Ngày 7.5.1993 được tái lập lại doanh nghiệp nhà nước theo quyết định 328 NN.TCCB/QĐ với tên gọi là Nông trường Lục Ngạn.

Năm 1998 nông trường Lục Ngạn được đổi tên thành Công ty Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang theo quyết định số 133/1998 QĐ/ NN. TCCB ngày 06.09.1998 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Ngày 01.03.2005 được Cổ phần hóa theo quyết định số 3307/QĐ/BNN.TCCB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

  • Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc
  • Tên giao dịch tiếng anh: Bac Giang foodstuff Export Join stock
  • Tên viết tắt:
  • Địa chỉ: Số 137 Phố Kim – Phượng Sơn – Lục Ngạn – Bắc
  • Tel : 0240 389 1144/1114 – Fax: 0240 389 1165/123
  • Email: cttpxkbg@hnn.vn
  • Website: com.
  • Hình thức hạch toán: Hạch toán độc lập
  • Giao dịch tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc
  • Số tài khoản: 4311000000019
  • Mã số thuế: 240011959

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang.

Ngành nghề kinh doanh: Trồng và chế biến các loại rau quả và nông sản. Bán buôn bán lẻ các loại mặt hàng nông sản thực phẩm, nước giải khát, xuất khẩu nông sản và các sản phẩm do công ty sản xuất ra.

Công ty có 4 dây chuyền sản xuất chính: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

  • Dây chuyền sản xuất chế biến đồ hộp rau quả công suất 3000 tấn sản phẩm/năm. Với tổng vốn đầu tư ban đầu là 5 tỷ đồng.
  • Dây chuyền chế biến rau quả lạnh đông IQF công suất 2000 tấn sản phẩm/năm. Với tổng vốn đầu tư ban đầu là 13 tỷ đồng.
  • Dây chuyền chế biến pu- rê hoa quả ( nước ép hoa quả) công suât 2000 tấn sản phẩm / năm. Với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 7 tỷ đồng.
  • Dây chuyền sản xuất nước quả và dây chuyền nước uống tinh khiết với tổng vốn đầu tư là 3 tỷ đồng.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang.

Dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

  • Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang

Với tổ chức bộ máy quản lý như trên mỗi bộ phận đều có một chức năng và quyền hạn nhất định.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, bao gồm các cổ đông tham gia góp vốn trong công ty, người có cổ phiếu cao nhất được bầu làm Chủ tịch hội đồng quản trị. Các cổ đông có quyền tham gia biểu quyết đóng góp ý kiến đối với sự phát triển của Công ty, nhưng quyết định quan trọng vẫn thuộc về Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty phù hợp với pháp luật quản lý hoặc chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi hoạt động của mình.

  • Ban giám đốc:

Giám đốc công ty:

  • Là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty. Là chủ tài khoản và trực tiếp chỉ đạo công tác tài chính của Công ty
  • Xây dựng kế hoạch phát triển công ty qua các giai đoạn: Ngắn, trung, dài hạn, chỉ đạo các đơn vị, bộ phận thực hiện theo kế hoạch.
  • Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty: tổ chức chỉ đạo kinh doanh xuất nhập khẩu, kế hoạch đầu tư, quản lý tổ chức, quản lý nhân sự….

Phó giám đốc công ty.

  • Giúp việc Giám đốc công ty trong lĩnh vực điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các hoạt động liên quan. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.
  • Trực tiếp chỉ đạo các vấn đề kỹ thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm.
  • Là người được chỉ định làm đại diện lãnh đạo về chất lượng.

Ban kiểm soát:

  • Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động của hội đồng quản trị và ban điều hành của công ty.

Phòng tổ chức – HC

  • Thực hiện các hoạt động liên quan tới công tác hành chính.
  • Xây dựng kế hoạch nhân lực ngắn hạn( thời vụ) và dài hạn cho công Tiến hành công tác tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp và quản lý nguồn nhân lực. Đảm bảo việc thực hiện các chế độ của người lao động trong công ty đúng với điều lệ của công ty và các quy định hiện hành của nhà nước.
  • Thực hiện các công việc khác do Giám đốc công ty

Phòng tài chính – kế toán

  • Tham mưu cho Giám đốc về tài chính của doanh nghiệp. Đảm bảo tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Thực hiện các công tác kế toán tài chính, công tác hạch toán kinh tế trong công ty theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.
  • Thực hiện các công việc khác do giám đốc công ty

Phòng kỹ thuật –KCS

  • Kiểm tra quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình chế biến.

Phòng thị trường

  • Quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, tiếp xúc khách hàng và tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. Trực tiếp thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ liên quan của công ty.
  • Ghi nhận và giải quyết các ý kiến phản hồi của khách hàng. Đề xuất các nội dung phát triển thị trường, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

Phòng nguyên liệu

  • Xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu rau quả cung cấp cho sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Tổ chức việc cung ứng nguyên liệu theo tiến độ, thời vụ và các tiêu chuẩn phẩm chất theo đúng quy định của công ty.

Phòng vật tư Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

  • Cung ứng vật tư theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công
  • Quản lý vật tư, kho thành phẩm. Đảm nhiệm khâu hoàn thiện đóng gói bốc xếp giao hàng cho các khách hàng tại kho sản phẩm của công ty.
  • Đảm bảo việc bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, vật liệu, sản phẩm phục vụ cho sản xuất tại nhà máy của công ty.

Phòng kinh doanh

  • Hoạch định chiến lược kinh
  • Điều hành triển khai thực hiện chiến lược kinh

Nhà máy chế biến

  • Sản xuất theo yêu cầu của phòng kinh
  • Quản lý quá trình sản xuất, chế biến.
  • Thực hiện việc sản xuất, chế biến theo yêu cầu về sản phẩm.
  • Quản lý trang thiết bị của công

2.2 Thực trạng tổ chức lập bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

2.2.1 Cơ sở số liệu lập bảng cân đối kế toán

  • Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp như sổ cái các tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản,…
  • Căn cứ vào bảng cân đối kế toán lập tại ngày 31/12/2009
  • Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh lập tại ngày 31/12/2010

2.2.2 Trình tự lập bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc giang

  • Kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán trên sổ Nhật ký chung

Hàng tháng, kế toán tiến hành kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nghĩa là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán nhập vào máy tính có chứng từ hay không, thông tin trên chứng từ có được phản ánh trung thực, đầy đủ và chính xác hay không. Nếu có sai sót, kế toán phải xử lý kịp thời.

Các bước kiểm tra như sau:

  • Bước 1: Kế toán tiến hành in sổ Nhật ký chung.
  • Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào Nhật ký chung.

Cụ thể:

  • Số lượng chứng từ khớp với số lượng các nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
  • Đảm bảo nội dung kinh tế từng chứng từ khớp với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung .
  • Kiểm soát quan hệ đối ứng tài khoản trong sổ Nhật ký
  • Kiểm soát sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ và số tiền nghiệp vụ phản ánh trong sổ nhật ký chung.
  • Kiểm soát ngày chứng từ trên chứng từ kế toán, ngày chứng từ trên sổ Nhật ký chung, và ngày ghi sổ chứng từ.

Nếu có sai sót, kế toán tiến hành điều chỉnh cho phù hợp giữa thông tin trên nhật ký chung với thông tin trên chứng từ.

VD: Ngày 07/12/2010, công ty cổ phần thực phẩm Bắc Giang thanh toán tiền mua túi nilon cho công ty TNHH thương mại và sản xuất Thành Đăng qua Ngân hàng Đầu tư và phát triển, số tiền 29.640.600đ. Căn cứ vào ủy nhiệm chi (Biểu 2.1), kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên ủy nhiệm chi với sổ nhật ký chung (Biểu 2.2).

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU BẮC GIANG

3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang.

3.1.1 Kết quả đạt được: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

Trong thời gian thực tập tại công ty CP thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang, em đã tìm hiểu về tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán của công ty, và nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức lập bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả sau:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Công ty đã áp dụng mô hình kế toán tập trung. Mô hình này đã giúp cho mỗi nhân viên kế toán vừa phát huy được nội lực, trình độ của bản thân, vừa đảm bảo sự tập trung, thống nhất trong công tác kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty có 7 cán bộ kế toán trong đó một kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và 6 kế toán viên . Công ty phân công công việc cho kế toán viên phù hợp với chức năng và trình độ của từng người, do vậy công việc đều hoàn thành có hiệu quả. Các kế toán viên trong phòng kế toán cùng chịu sự kiểm tra, quản lý của kế toán trưởng đã góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm với công việc của từng người.

Công ty luôn cập nhật các chuẩn mực, chế độ kế toán mới. Cụ thể, khi có sự thay đổi về chế độ, chuẩn mực kế toán Công ty luôn cử cán bộ kế toán đi tập huấn, đảm bảo cho công tác kế toán của công ty luôn hoạt động hiệu quả và đúng với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.

  • Về tổ chức lập bảng cân đối kế toán:

Trước khi tiến hành lập BCĐKT, kế toán công ty đã tiến hành kiểm tra lại chứng từ, số liệu trên các sổ kế toán đảm bảo tính chính xác về nội dung và số liệu của các nghiệp vụ. Công tác kiểm tra tính chính xác, trung thực của các nghiệp vụ kinh tế được tiến hành hàng tháng là một trong những yếu tố quan trọng giúp việc lập BCĐKT của công ty được nhanh chóng, chính xác, và phản ánh đúng tình hình kinh doanh của công ty trong kỳ kế toán.

Bảng cân đối kế toán của công ty được lập đúng mẫu của chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006-BTC ngày 20/03/2006.

  • Sau khi lập Bảng cân đối kế toán công ty đã quan tâm tới việc kiểm tra tính cân đối, chính xác nội dung của từng chỉ tiêu.
  • BCĐKT của công ty sau khi hoàn tất mọi thủ tục, đều được ban lãnh đạo của công ty kiểm tra, ký duyệt trước khi công bố.

3.1.2 Hạn chế: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

Bên cạnh những kết quả đạt được, tổ chức lập và phân tích BCĐKT của công ty vẫn còn những hạn chế sau:

  • Về tổ chức lập bảng cân đối kế toán:

Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán đều được lập theo đúng quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006-BTC ngày 20/03/2006. Tuy nhiên khoản mục “ Tài sản ngắn hạn” và “ Các khoản phải thu khác” trên bảng cân đối kế toán năm 2010 của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang được lập chưa đúng chế độ.

  • Căn cứ vào bảng cân đối Số phát sinh và bảng cân đối kế toán năm 2010 của công ty em nhận thấy rằng:

Số liệu ở khoản mục “Các khoản phải thu khác” trên bảng cân đối kế toán được căn cứ từ số dư Nợ của TK 138 & Số dư Nợ TK141.Nhưng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ15/2006-BTC thì số dư nợ của tài khoản 141 phải được tổng hợp trên khoản mục “Tài sản ngắn hạn khác”.

Số liệu ở khoản mục “Tài sản ngắn hạn khác” trên bảng cân đối kế toán của công ty được căn cứ từ số dư nợ TK 128 nhưng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006-BTC thì số dư Nợ của TK 128 phải được tổng hợp trên khoản mục “ Đầu tư ngắn hạn khác”.

Những sai sót này đã ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu trên BCĐKT năm 2010 của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang.

  • Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán:

Công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do đó khối lượng công việc mà mỗi nhân viên kế toán đảm nhận khá nhiều.Tạo gánh nặng công việc cho các nhân viên kế toán, bên cạnh đó việc không sử dụng phần mềm kế toán còn khiến cho việc lập báo cáo tài chính gặp nhiều khó khăn như: không kịp thời, có thể xảy ra sai sót trong khi lập…

  • Về tổ chức phân tích BCĐKT:

Công ty chưa tiến hành phân tích Báo cáo tài chính nói chung cũng như phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng. Do đó nhà quản trị chưa thấy rõ về thực trạng hoạt động tài chính, chưa xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. Từ đó, các nhà quản trị chưa đề ra được những giải pháp hữu hiệu và kịp thời cho hoạt động kinh doanh của công ty.

3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang.

Sự sai sót về số liệu của khoản mục “Các khoản phải thu khác” và “ Tài sản ngắn hạn khác” trên bảng cân đối kế toán năm 2010 của công ty đã ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu trên bảng cân đối kế toán.

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/20006 của Bộ trưởng tài chính thì số dư nợ của TK 141 phải được tổng hợp trên khoản mục “Tài sản ngắn hạn khác”. Còn số dư nợ của TK 128 phải được tổng hợp trên khoản mục “Đầu tư ngắn hạn khác”.

  • Sau đây em xin lập lại bảng CĐKT năm 2010 của công ty.

3.2.2 Giải pháp sử dụng phần mềm kế toán

Hiện nay phần mềm kế toán là một công cụ tin học đắc lực phục vụ công tác kế toán trong doanh nghiệp. Những lợi ích của phần mềm kế toán đem lại là không thể phủ nhận. Có thể kể đến những lợi ích sau:

  • Việc sử lý kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế – tài chính nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
  • Tiết kiệm sức lao động, hiệu quả công việc
  • Lưu trữ bảo quản dữ liệu thuận lợi, an toàn.

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng có nhiều phần mềm kế toán ra đời với giá cả phải chăng và có nhiều tính năng ưu việt đã được nhiều doanh nghiệp sử dụng như: Misa, FTS Accounting, Bravo…

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty CP thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang.

  • Xây dựng quy trình phân tích cụ thể: Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

Phân tích bảng cân đối kế toán là vấn đề quan trọng cần được lãnh đạo công ty quan tâm. Tuy nhiên, việc phân tích chưa được công ty thực hiện đã ảnh hưởng đến tính kịp thời và chính xác các quyết định của nhà quản trị. Xuất phát từ hạn chế trên, công ty nên tiến hành phân tích BCĐKT. Công ty nên thiết lập một quy trình phân tích BCĐKT như sau:

  • Bước 1: Bố trí nhân sự

Để việc phân tích được thực hiện tốt, công ty nên thiết lập một đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhận việc phân tích. Đội ngũ này có thể gồm 2 người: Kế toán trưởng và trưởng phòng kinh doanh.

Sau khi đã tổ chức được đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhận phân tích, công ty cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ phân tích bằng cách cử đi học các khóa học đào tạo ngắn hạn về phân tích tài chính.

  • Bước 2: Thu thập thông tin

Sưu tầm những tài liệu phục vụ cho tổ chức phân tích như: bảng cân đối kế toán của hai năm gần nhất với năm phân tích, báo cáo tài chính có liên quan, các kế hoạch kinh doanh, và các thông tin cần thiết khác. Những tài liệu này trước khi sử dụng để phân tích phải được kiểm tra về tính trung thực, hợp lý.

  • Bước 3: Lập kế hoạch phân tích

Xác định mục tiêu phân tích: Công ty cần xác định rõ mục tiêu phân tích là thông qua bảng cân đối kế toán có thể đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, khả năng thanh toán ngắn hạn, cơ cấu tài chính và mức rủi do tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Xây dựng chương trình phân tích: chương trình phân tích càng tỉ mỉ, chi tiết thì hiệu quả tổ chức phân tích càng cao. Khi xây dựng chương trình phân tích, Công ty cần nêu rõ những vấn đề sau:

Lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích như phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số. Có thể kết hợp các phương pháp này để phân tích, như vậy, nội dung phân tích tài chính thông qua BCĐKT của công ty sẽ sâu sắc hơn, đánh giá được toàn diện hơn về tài chính của công ty. Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

Xác định nội dung phân tích: nội dung phân tích BCĐKT của công ty có thể bao gồm:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
  • Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng.

Xác định thời gian thực hiện chương trình phân tích: Có thể thực hiện vào cuối năm tài chính.

  • Bước 4: Tiến hành phân tích

Tiến hành phân tích: trên cơ sở các phương pháp phân tích đã lựa chọn ở bước trên, tiến hành phân tích theo nội dung đã dự kiến. Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: sau khi phân tích, tiến hành lập các bảng đánh giá tổng hợp, đánh giá chi tiết…

  • Bước 5: Báo cáo kết quả phân tích

Báo cáo kết quả phân tích được trình bày, thuyết minh cho ban lãnh đạo Công ty, lãnh đạo các phòng ban chức năng trong Công ty để cùng trao đổi, thống nhất ý kiến trong báo cáo phân tích đó.

KẾT LUẬN

Qua quá trình nghiên cứu lý luận, cùng với việc tìm hiểu thực tế về tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty CP thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang, em đã thấy được vai trò hết sức quan trọng của những thông tin kế toán mà bảng cân đối kế toán đem lại cũng như thông tin phân tích tài chính đối với chủ doanh nghiệp và những đối tượng khác quan tâm đến vấn đề tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Để hoàn thành được bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn Ths. Trần Thị Thanh Phương cùng ban lãnh đạo và các anh chị phòng tài chính kế toán của công ty. Em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn Ths. Trần Thị Thanh Phương cùng các thầy cô và các anh chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ em.

Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Sơn

One thought on “Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537