Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích chính sách marketing- mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty TNHH CCS Mukdahan cho các bạn.
2.1. Sơ Lược về Công ty TNHH CCS MUKDAHAN.
2.1.1 Thông tin khái quát.
- Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CCS MUKDAHAN
- Tên coong ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: CCS MUKDAHAN COMPANY LIMITED.
- Địa chỉ trụ sở chính : khối 3A, thị trấn Khe Sanh, Huyện Hướng Hóa, Tỉnh Quảng Trị. Tên vắn tắt/ giao dịch: CÔNG TY CCS MUKDAHAN
- Ngành nghề chính: sản xuất nước uống tinh khiết với thương hiệu là “nước uống tinh khiết MV ”.
- Mã số thuế: 320063005
- Đăng kí lần đầu : 14/12/2010 với vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng.
- Đăng kí thay đổi lần thứ 2: 16/06/2015 nâng vốn điều lệ lên 6.200.000.000 đồng Người đại diện: Nguyễn Văn Minh
2.1.2 Quá trình hình thành.
Công ty TNHH CCS MUKDAHAN thành lập vào ngày 14/12/2010, tiền thân là một công ty chuyên nhập khẩu các thiết bị điện tử từ Thái Lan về và phân phối sỉ lẻ cho các cửa hàng tại huyện Hướng Hóa và các vùng lân cận. Về sau có một số thay đổi trong chính sách kinh tế và nhận thấy tiềm năng của ngành cung cấp nước uống tinh khiết đóng chai, công ty đã quyết định tham gia vào thị trường này. Công ty đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 16 tháng 6 năm 2015, thành lập thương hiệu nước MV, tăng vốn điều lệ từ 2.000.000 lên 6.200.000.000.
Từ một công ty mới trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa, nước tinh khiết MV của công ty TNHH CCS Mukdahan đã phát triển không chỉ ở huyện Hướng Hóa mà còn phát triển, phân phối và cung cấp nhu cầu ở cả tỉnh Quảng Trị. Hiện nước tinh khiết MV của CCS Mukdahan hiện chiếm 1/3 thị phần nước uống tinh khiết đóng chai tại tỉnh Quảng Trị. Nhận được sự tin tưởng và yêu thích của đa số người tiêu dùng tại đây.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của công ty.
- Chức năng của công
Quản lý và khai thác nguồn nước ngầm được cấp phép của tỉnh để sản xuất nước đáp ứng nhu cầu giải khát cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và các tỉnh khác.
- Nhiệm vụ của công
Tự thực hiện các chương trình kinh tế, kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
- Không ngừng bảo toàn và phát triển vốn cho công ty, phục vụ kịp thời cho phát triển sản xuất kinh doanh đồng thời quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của Công ty.
- Tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt chính sách của đảng và nhà nước.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với các chủ đầu tư, các khách hàng.
- Không ngừng chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, chăm lo công tác đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường và bảo vệ tài sản Nhà nước. Đảm bảo hài hòa lợi ích chính đáng của người lao động, của Công ty và của Nhà nước.
- Tổ chức, quản lý của công
Hình 3: Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty TNHH CCS MUKDAHAN.
Về cơ cấu tổ chức, căn cứ vào những tình hình thực tế cho thấy công ty được cơ cấu tổ chức theo kiểu chỉ đạo trực tuyến, mối liên hệ giữa các nhân viên trong công ty được thực hiện theo một đường thằng. Cấp trên ra chỉ thị, cấp dưới nhận và thực hiện chỉ thị đó. Các bộ phận không có quyền ra lệnh cho nhau mà chỉ có trách nhiệm hợp tác với nhau trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty. Trưởng các bộ phận là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của bộ phận mình, quản lí đối với hoạt động của công ty. Các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ như sau:
Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và một phó giám đốc Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ đối với các nghĩa vụ tài sản và nợ của công ty. Có chức năng lãnh đạo, điều hành toàn bộ công ty, quyết định các chính sách, đường lối phát triển của doanh nghiệp mình. Là người chịu trách nhiệm trước tất cả những gì xảy ra trước công ty.
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, trong một số trường hợp thì phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc quyết định một số hoặc toàn bộ các quyết định về hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Thực tế cho thấy thì phó giám đốc còn kiêm luôn vai trò trong bộ phận kỹ thuật.
Bộ phận kế toán- kho: gồm có 3 người( đều là nữ), kế toán có nhiệm vụ ghi chép, tính toán và phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản , theo dõi quá trình hoạt động kinh doanh, kiểm tra các hoạt động kế toán tài chính phục vụ công tác thống kê và thông tin kế toán trong công ty. Còn thủ kho có nhiệm vụ giám sát tổ chức giao nhận, bảo quản hàng hóa theo kế hoạch của công ty, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ và đề ra các giải pháp phòng ngừa, để xuất xử lí hàng tồn kho lâu ngày tại công ty. Khi cần thì thủ kho là người đối chiếu sổ sách với kế toán trong trường hợp xảy ra các thất thoát mà không rõ nguyên nhân.
Bộ phận sản xuất-kỹ thuật: Chịu trách nhiệm tổ chức tiến hành phân công sản xuất, tiến hành bảo dưỡng máy móc trang thiết bị định kỳ.
Bộ phận bán hàng: Đây là yếu tố quan trọng trong hoạt động bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đi thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của công ty, tiếp nhận các cuộc gọi thắc mắc và giải đáp cho khách hàng. Bộ phận bán hàng cũng là người trực tiếp quảng cáo, truyền tải tới khách hàng những thông điệp tới người tiêu dùng và làm cho người tiêu dùng hiểu rõ về sản phẩm của công ty. Bên cạnh đó, họ cũng là người trực tiếp phát hiện những sự cố của sản phẩm để kịp thời báo cho bộ phận sản xuất hoặc ban giám đốc để có phương án xử lí kịp thời. Ở nhà máy nước MV thì bộ phận bán hàng được chia ra từng nhóm để vận chuyển hàng theo từng khu vực, và các nhóm có sự uyển chuyển phối hợp với nhau để tránh sự trùng lặp.
Từ khi thành lập cho đến nay thì công ty luôn có đội ngũ lao động có trình độ, trẻ trung, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, đây cũng là yếu tố quan trong đối với một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đặc biệt là đối với sản phẩm đòi hỏi độ an toàn cao đối với chất lượng như nước.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Công ty đầu tư máy móc, công nghệ tiên tiến nhưng tuy vậy cũng không thể thoát khỏi sự giám sát và làm việc của con người. Các máy móc được đầu tư để sản xuất các loại sản phẩm có kích thước: chai nhựa 330ml;500ml; 1,5l và loại bình 20l. Đây là dây chuyền sản xuất khép kín, công nghệ hiện đại của ITALY bao gồm các tổ máy: Máy rửa chai – máy chiết chai – máy đóng nắp – máy dán nhãn – máy làm lạnh – máy nạp CO2 – lò hơi.
Đặc điểm của quy trình công nghệ:
- Đây là dây chuyền được nhập từ Đức, là dây chuyền hiện đại, khép kín và được đánh giá là đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Được sản xuất theo quy trình rõ ràng.
- Sơ đồ sản xuất:
Sơ đồ 3: sơ đồ sản xuất nước uống đóng chai, bình. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Nguyên vật liệu: Nguồn nguyên liệu công ty lấy từ nguồn nước ngầm ở Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị và được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép sử dụng.
Các nguyên vật liệu phụ như: Nhãn, thùng, tem, vỏ chai… được công ty liên kết, ký hợp đồng với các nhà sản xuất cung ứng trong và ngoài tỉnh như:
- Công ty in Quảng Trị
- Công ty nhựa MTV Hồng Phúc
- Chi nhánh điện lực Hướng Hóa
- Các loại năng lượng công ty cần dùng
| TT | Các loại năng lượng | DVT |
| 1 | Nước | M 3 |
| 2 | Điện năng | Kw |
| 3 | Than đá cục | Kg |
| 4 | Dầu diezen | Kg |
| 5 | Xăng M93 | Kg |
| 6 | Dầu nhờn | Kg |
Bảng 1 : Thống kê các loại năng lượng cần dùng
- Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty. Tại nơi sản xuất, có hệ thống camera đảm bảo rằng các quy trình cũng như bí mật trong khâu sản xuất không bị lộ ra ngoài, tất cả mọi người ra vào đều được giám sát chặt chẽ và những ai có nhiệm vụ mới được vào. Bên cạnh đó, các công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh khác như xe tải, các phụ tùng sửa chữa, cũng được chú trọng đầu tư. Hệ thống thông tin liên lạc của công ty cũng được đầu tư bởi ban giám đốc bởi đây là sự cần thiết tất yếu và có vai trò quan trọng trong việc nhận đơn hàng và xử lí, liên lạc với bộ phận giao hàng.
Ngoài ra, công ty cũng đang dần hoàn thiện và đổi mới đầu tư về máy móc, nâng cấp và cải thiện mẫu mã của sản phẩm theo hướng hiện đại. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Công ty đầu tư hệ thống sản xuất tiên tiến chủ yếu dựa vào các công nghệ máy móc, dây chuyền tự động. Tuy vậy không thể thiếu sự giám sát chặt chẽ của công nhân để tìm ra những sai sót và sự cố trong quá trình sản xuất.
Hiện tại nhà máy đang sản xuất dựa trên 2 dây chuyền công nghệ chủ yếu sau:
- Dây chuyền sản xuất nước đóng chai PET
- Dây chuyền sản xuất nước bình 20l Với thực trạng công nghệ như sau:
- Dây chuyền sản xuất nước đóng chai PET :
Bao gồm các công đoạn: hệ thống rửa chai – máy chiết – đóng nắp – tóp màng co – bao gói – dán nhãn mác.
Trong đó:
Máy tóp màng co và bao gói là thiết bị của ITALYA. Máy chiết và đóng nắp là thiết bị của Việt Nam.
Công suất bình quân:
- Pet loại 0,5L : 3500 chai/ ca
- Pet loại 330ml: 4200 chai/ca
- Pet loại 1,5L : 1500 chai/ca
- Dây chuyền sản xuất nước bình Bao gồm các công đoạn:
- Rửa bình – chiết rót – bao gói
Phần rửa bình và chiết rót nhà máy tự chế có công suất bình quân đạt 400 bình/ca. Loại sản phẩm này chiếm tỷ trọng 40% tổng sản lượng sản xuất tiêu thụ của nhà máy. Trong những năm vừa qua dây chuyền này khai thác đạt hơn 50% công suất. Song tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn, đầu tư bao bì chậm dẫn tới lãng phí trong sản xuất, đẩy giá thành lên cao.
- Các thiết bị hệ thống phụ trợ.
- Hệ thống thổi chai Pet:
Tình trạng máy móc thiết bị cũ nên tỷ lệ hao hụt, hư hỏng sản phẩm trong quá trình vận hành cao từ 2% – 3%. Lượng phôi Pet sử dụng lớn có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của toàn nhà máy. Đồng thời do hệ thống thổi chai không cho phép thổi ở áp suất cao do vậy chai không đều và không bóng.
- Các hệ thống xử lý nước, vệ sinh:
Năm 2017 nhà máy đã đầu tư mới 2 Tank xử lý nước loại 10m3 và 5m3 giá trị đầu tư là 400.000.000 đồng nên phần nào cải thiện và nâng cao hiệu quả xử lý nước phục vụ cho sản xuất.
Các hệ thống lọc, tiệt trùng, ozon đang hoạt động tương đối ổn định.
Ngoài ra hệ thống xe chở hàng của công ty luôn được đổi mới với mục đích tăng khả năng vận chuyển phân phối sản phẩm nhanh chóng trong mùa cao điểm.
2.3. Tình hình chung của công ty. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
- Tình hình nguồn nhân lực.
Bảng 2: Tình hình nguồn lao động của công ty TNHH CCS MUKDAHAN
(Đơn vị: Người)
|
Chỉ tiêu |
Năm 2017 | Năm 2018 | So sánh 2018/2017 | ||||
| SL | Tỷ lệ (%) | SL | Tỷ lệ (%) | +/- | % | ||
| Tổng số LĐ | 47 | 100 | 50 | 100 | 3 | 6,38 | |
| Giới Tính | Nam | 30 | 63,82 | 33 | 66 | 3 | 10 |
| Nữ | 17 | 36,17 | 17 | 34 | 0 | 0 | |
|
Trình độ |
ĐH | 22 | 46,8 | 25 | 50 | 3 | 13,64 |
| CĐ | 6 | 12,76 | 6 | 12 | 0 | 0 | |
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu, cho thấy rằng tình hình lao động của Công ty có sự thay đổi ( tính đến tháng 11 năm 2019). Năm 2017 công ty có 47 cán bộ, nhân viên, năm 2018 có 50 người tương ứng tăng 6,38% so với năm 2017, năm 2018 số lượng người lao động tăng thêm 3 người vì công ty đầu tư thêm thiết bị máy móc nên cần thêm lao động để vận hành.
Lao động của công ty qua hai năm không có sự thay đổi về số lao động nữ, chỉ có sự thay đổi đối với lao động nam vì công ty cần thêm lao động vào việc vận hành máy móc, thiết bị mới nên cần sử dụng lao động nam. Cụ thể là số lao động nam năm 2018 tăng lên 10% so với năm 2017, tương ứng với 3 người. Nhìn chung tỷ lệ lao động theo giới tính của công ty có phần chênh lệch vì công ty cần có nguồn nhân lực đảm bảo về mặt sức khỏe trong khâu bốc vác vận chuyển.
Đánh giá theo trình độ học vấn, nguồn lao động trong công ty hiện nay chiếm trên 50% là trình độ đại học trở lên. Cụ thể là, trình độ đại học và trên đại học có sự thay đổi qua các năm, năm 2018 tăng lên 3 người tương ứng 13,64% so với năm 2017. Theo cơ cấu trình độ này thì các nhân viên có trình độ cao được công ty sử dụng vào làm những công việc như kế toán, nhân viên bán hàng, quản lí khâu sản xuất,.. còn đối với các lao động còn lại thì được phân bổ vào các công việc khác. Công ty luôn mong muốn sử dụng nguồn lao động phù hợp với tính chất công việc để có hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí. Bên cạnh đó, do quy mô thị trường ngày càng được mở rộng nên công ty cần có nhiều hơn nữa những người có trình độ cao, có năng lực để công ty có thể hoạt động tốt hơn, cơ cấu bộ máy tổ chức ổn định hơn và đáp ứng được nhu cầu khách hàng ngày càng đông. Hầu hết nhân viên của công ty đều có trình độ chuyên môn phù hợp với công việc, được đào tạo bài bản, những cán bộ quản lý ở công ty thường xuyên được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn lẫn nghiệp vụ quản lý.
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm nước của công ty TNHH CCS Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Bảng 3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty giai đoạn 2017- 2018
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2017 | 2018 | 2018/2017 | |
| +/- | % | ||||
| Doanh thu thuần về bán hàng | Tỷ đồng | 18.549 | 21.082 | 2.533 | 13,6 |
| – DT SP loại 330ml | Tỷ đồng | 5.232 | 4.309 | 923 | 17,6 |
| – DT SP loại 500ml | Tỷ đồng | 3.645 | 3.079 | 566 | 15,5 |
| – DT SP loại 1,5ml | Tỷ đồng | 4.565 | 5.987 | 1.422 | 31,15 |
| -DT SP loại 20l | Tỷ đồng | 5.107 | 6.899 | 1.792 | 35 |
| Tỷ lệ DT SP 330ml | % | 28,2 | 20,4 | ||
| Tỷ lệ DT SP 500ml | % | 19,65 | 14,6 | ||
| Tỷ lệ DT SP 1,5 ml | % | 24,6 | 28,39 | ||
| Tỷ lệ DT SP 20l | % | 27,55 | 36,6 | ||
| LN trước thuế | Tỷ đồng | 0.238 | 0.596 | 0.358 | 150,4 |
| – LN SP 330ml | Tỷ đồng | 0.0595 | 0.149 | 0.0895 | 150 |
| – LN SP 500ml | Tỷ đồng | 0.0376 | 0.096 | 0.0584 | 155 |
| – LN SP 1,5l | Tỷ đồng | 0.0457 | 0.1 | 0.0543 | 118 |
| – LN SP 20L | Tỷ đồng | 0.0957 | 0.251 | 0.1535 | 160 |
| Tỷ suất LN trên DT | % | 1,28 | 2,82 | 1,54 | |
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy: DT thuần về bán hàng của công ty có xu hướng tăng lên, năm 2017 có mức DT là 18.549 tỷ đồng, đến năm 2018 (chưa tính tháng 12/2017) DT là 21.082 tỷ đồng, tăng 2.533 tỷ đồng so với năm trước tương đương với 13.6%. Nguyên nhân là vì khách hàng biết tới sản phẩm nước uống của công ty nhiều hơn và qua năm 2017 thì số lượng nhà phân phối của công ty nhiều hơn nên doanh thu cũng tăng lên đáng kể. Trong đó, doanh thu sản phẩm 330ml năm 2017 lớn nhất chiếm 28,2% tương ứng với 5.232 tỷ đồng. Tiếp theo là doanh thu sản phẩm 20l chiếm 27,55% tương ứng với 5.107 tỷ đồng. Doanh thu thấp nhất trong năm 2017 là sản phẩm 500ml chiếm 19,65%. Năm 2018 có sự khác biệt về doanh thu giữa các loại sản phẩm nhiều hơn. Cụ thể, năm 2018 thì doanh thu của sản phẩm 20l lớn nhất chiếm 36,6% chiếm 6.899 tỷ đồng; doanh thu sản phẩm 500ml thấp nhất chiếm 14,6% chiếm 3.079 tỷ đồng. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Lợi nhuận của công ty cũng tăng lên trong năm 2018, cụ thể là lợi nhuận vào năm 2018 đạt 0.596 tỷ đồng còn năm 2017 đạt 0.238 tỷ đồng tương ứng lợi nhuận năm 2018 so với năm 2017 tăng 150,4%.
Như vậy, qua tình hình tiêu thụ của sản phẩm nước uống của công ty cho thấy sản phẩm bán chạy nhất của công ty trong năm 2017 là loại chai 330ml, năm 2018 là loại bình 2018. Điều này cho thấy rằng, tình hình tiêu thụ giữa các sản phẩm của công ty là không đồng đều có thể vì nhiều nguyên nhân khác nhau như nhu cầu của khách hàng, công suất sản xuất của dây chuyền,… Chính vì vậy, công ty nên xem xét nguyên nhân để kịp thời đáp ứng cũng như giảm lượng hàng tồn kho.
- Tình hình vốn vốn kinh doanh của công
Bảng 4: Tình hình vốn kinh doanh của công ty.
(Đơn vị: triệu đồng)
| Chỉ tiêu | 2017 | 2018 | 2018/2017 | |
| +/- | % | |||
| Vốn cố định | 9.664 | 9.061 | 603 | 6,23 |
| Vố lưu động | 12.371 | 13.204 | 833 | 6,73 |
| Vốn chủ sở hữu | 7.123 | 6.766 | 357 | 5,01 |
| Vốn vay | 14.912 | 15.499 | 587 | 3,9 |
| Tổng nguồn vốn | 22.035 | 22.265 | 230 | 1,04 |
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, cơ cấu vốn của công ty tăng lên rõ rệt, tổng nguồn vốn của công ty năm 2018 tăng 1,04% so với năm 2017 tương ứng với 230 triệu đồng. Sở dĩ có sự tăng nguồn vốn lên là do công ty đã trích một phần lợi nhuận của năm trước để tăng nguồn vốn của năm sau, từ đó gia tăng sản xuất.
Bên cạnh đó, cơ cấu vốn vay năm 2018 so với 2017 cũng tăng 3,9% tương ứng với 587 triệu đồng. Điều này là do công ty đầu tư vào nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, thuê thêm lao động, mở rộng đại lý, thị trường kinh doanh,…nhằm gia tăng sản lượng, tăng doanh số và lợi nhuận. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Phân tích chính sách Marketing- mix của công
- Nhận dạng thị trường mục tiêu.
Công ty TNHH CCS MUKDAHAN xác định sản phẩm chủ lực của công ty là sản xuất nước uống tinh khiết với thương hiệu, “nước uống tinh khiết MV” với chất lượng cao. Dựa vào vị trí địa lí và khả năng sản xuất,cung ứng của nhà máy, công ty xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm thì riêng với thị trường tỉnh Quảng Trị thị trường mục tiêu mà công ty hướng đến là phục vụ chung cho hầu hết các khách hàng có nhu cầu trên địa bàn , Công ty cũng xác định khách hàng tiềm năng của công ty là các cá nhân, tổ chức, bệnh viện, trường học…. có nhu cầu sử dụng. Thông qua các trung gian phân phối thì công ty tiến hành đưa sản phẩm gần với người tiêu dùng hơn không kể sự khác biệt về tuổi tác, ngành nghề…
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công
Hiện nay, trên thị trường có hàng loạt sản phẩm nước uống tinh khiết đang cạnh tranh gay gắt như Aquafina, Lavie, Dasani. nhưng riêng với thị trường mà công công ty đang hướng là huyện Hướng Hóa thì có hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp đó là:
- Cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân
Cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân được thành lập từ năm 2015, được chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Quảng Trị cấp giấy phép chứng nhận phù hợp với quy định an toàn thực phẩm ngày 10/06/2015.
Cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân nằm ở địa chỉ: 55 Lê Thế Tiết, thị trấn Lao Bảo, Hướng Hóa, Quảng Trị. Nước lọc Tân Tân phân phối trên toàn huyện Hướng Hóa, đặc biệt là khu vực thị trấn Lao Bảo là nơi đặt cơ sở sản xuất. Nước lọc Tân Tân là sự lựa chọn của đa phần người dân ở Lao Bảo. Nước lọc Tân Tân chủ yếu cung cấp, bỏ sỉ tại các cửa hàng tạp hóa trên địa bàn.
Mặc dù đạt được những thành công nhất định trên thị trường và ra đời, hoạt động sớm hơn sản phẩm nước MV của công ty TNHH CCS Mukdahan nhưng cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân có hệ thống công nghệ – kỹ thuật sản xuất, quy mô sản xuất còn hạn chế.
- Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Nhật Thành
Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Nhật Thành đi vào hoạt động từ năm 2015, được chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Quảng Trị cấp giấy phép chứng nhận phù hợp với quy định vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 14/08/2015.
Cơ sở sản xuất nằm ở địa chỉ: Khối 7, thị trấn Khe Sanh, Hướng Hóa, Quảng Trị. Được nhiều khách hàng biết đến là cơ sở cung cấp các loại sản phẩm nước tinh khiết với giá tương đối rẻ, phù hợp với nhu cầu của người dân địa phương. Chuyên cung cấp sỉ và lẻ tất cả các loại sản phẩm có dung tích khác nhau trên thị trường. Dung tích sản phẩm của cơ sở sản xuất Nhật Thành đa dạng. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm ở cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Nhật Thành chưa được đồng bộ. Cơ sở sản xuất nước đóng chai Nhật Thành từng phải chịu xử phạt về chất lượng sản phẩm vào năm 2017.
- Chính sách Marketing – mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty TNHH CCS MUKDAHAN.
Chính sách Marketing – mix hiện tại của công ty được xây dựng trên 4 yếu tố, sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến. Mỗi yếu tố có một đặc điểm riêng nhưng nó gắn kết chặt chẽ với nhau để trở thành một chiến lược phù hợp phát triển cho công ty.
- Chính sách sản phẩm.
Hiện tại, trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình thì sản phẩm của công ty có 4 loại sản phẩm:
- Chai Pet 5L
- Chai Pet 500ml
- Chai Pet 330ml
- Bình 20l
Các chính sách sản phẩm của công ty liên quan đến ba nội dung như:
- Chất lượng sản phẩm:
Yếu tố chất lượng luôn được khách hàng đặt lên hàng đầu đặc biệt đối với sản phẩm như nước uống tinh khiết. Vì vậy, đối với một hàng hóa đặc biệt như nước thì chất lượng và đảm bảo vệ sinh là yếu tố cần quan tâm hằng đầu, nó có ảnh hưởng nghiêm trọng trực tiếp tới sức khỏe của người tiêu dùng. Nhận thấy được tầm quan trọng đó, công ty đã chủ động đầu tư công nghệ sản xuất và quản lí nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất. Công ty cũng đã được bộ y tế chứng nhận sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh.
Hình 4 : chứng nhận của bộ y tế đối với sản phẩm đảm bảo chất lượng.
- Mẫu mã, bao bì sản phẩm:
Khi chất lượng sản phẩm của các thương hiệu gần như tương đồng, thì vai trò của bao bì, mẫu mã lại trở nên rõ ràng hơn bao giờ hết, có thể nói là yếu tố quyết định đến việc mua hàng của người tiêu dùng. Bao bì ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của các chiến lược Marketing. Khi mua sắm, khách hàng thường giành khoảng 6-8s để quan sát sản phẩm, do đó việc chỉnh chu bao bì sản phẩm cũng là một cách để thu hút khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình.
Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thì công ty cũng đã bắt đầu chú trọng hơn trọng việc thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm trước khi cho ra thị trường.
- Chủng loại sản phẩm. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng lựa chọn những sản phẩm phù hợp với túi tiền của mình cũng như mục đích sử dụng của họ. Chính vì thế, công ty đã ngày càng đổi mới, cải tiến máy móc hiện đại hơn để cung cấp được nhiều sản phẩm tới người tiêu dùng. Cụ thể là, ban đầu từ khi mới đi vào hoạt động thì công ty mới chỉ có hai dây chuyền sản xuất sản phẩm bình 20L và 500ml, sau đó thì đã thêm được dây chuyền sản xuất chai 1,5L và để đáp ứng hơn cho nhu cầu của người tiêu dùng thì đến năm 2017 công ty đã đầu tư sản xuất thêm loại nước đóng chai 330ml.
- Chính sách giá cả.
Giá là một trong những yếu tố rất quan trọng trong Marketing – mix và người ta thấy rằng không có biến số nào lại thay đổi nhanh và linh hoạt như giá. Do đó, công ty cần phải dựa vào những yếu tố tác động lên giá để đưa ra chính sách giá phù hợp.
Khi mua sản phẩm hay nguyên vật liệu đầu vào thì giá cả là yếu tố đánh giá cần đặc biệt quan tâm, chỉ đứng sau chất lượng sản phẩm. Vì thế công ty CCS MUKDAHAN luôn chú trọng tới giá cả sản phẩm, luôn cố gắng hoàn thiện và mang đến cho khách hàng chính sách giá tốt nhất với mức giá không quá chênh lệch so với các đối thủ cạnh tranh và khách hàng sẽ sẵn sàng chi trả.
Cùng với sự biến động của tình hình chung của nền kinh tế lạm phát tăng cao cũng tác động khiến cho việc định giá sản phẩm của công ty cũng gặp nhiều khó khăn. Mức định giá cơ bản của các sản phẩm cũng có xu hướng tăng bởi chi phí dùng cho sản xuất cũng tăng lên. Tuy nhiên, tình hình cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt khiến công ty cũng phải đưa ra các hình thức chiết khấu cho các khách hàng mua với số lượng lớn, các khách hàng quen thuộc nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút thêm được nhiều khách hàng. Đồng thời, việc giảm giá trong mùa thấp điểm cũng được công ty áp dụng thường xuyên qua các năm nhằm bảo đảm sự ổn định trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Sau đây là các mức giá đối với từng loại sản phẩm của công ty hiện nay:
Bảng 5: Mức giá đối với từng loại sản phẩm của công ty.
Qua bảng trên có thể thấy, công ty áp dụng mức giá khác nhau cho từng loại sản phẩm khác nhau, kích thước khác nhau. Ví dụ như giá đối với sản phẩm 330ml là 30 ngàn đồng 1 két (24 chai), 500ml là 60 ngàn đồng 1 két(24 chai), 1,5l là 60 ngàn đồng 1 két (12 chai), và loại bình 20l là 10 ngàn 1 bình đối với khách hàng là cá nhân, tổ chức, …còn đối với các của hàng tạp hóa thì công ty áp dụng với mức giá chiết khấu là 8 ngàn đồng 1 bình 20L. Với loại sản phẩm 20l còn có thêm bán giá nguyên bình và đổi bình, nếu khách hàng mua nguyên bình thì có giá 45 ngàn đồng 1 bình.
Việc xác định giá của sản phẩm của công ty dựa trên sự phân tích hợp lý chi phí sản xuất và thị trường đồng thời thường xuyên có sự điều chỉnh hợp lý khi có những biến động của thị trường và các nhân tố môi trường khác.
- Chính sách phân phối. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Như đã biết, kênh phân phối là 1 trong 4 yếu tố rất quan trọng trong chiến lược của Công ty. Bởi kênh phân phối không chỉ giúp công ty tiêu thụ hàng hoá mà nếu lựa chọn được kênh phân phối phù hợp nó còn giúp công ty tăng uy tín của mình trên thị trường. Hệ thống kênh phân phối chính là một yếu tố quan trọng giúp công ty có thể giữ và gia tăng thị phần của mình trên các thị trường hiện tại cũng như tiến hành phát triển thị trường mới.
Ngoài phân phối tại các cửa hàng tạp hóa trên địa bàn như các đối thủ cạnh tranh. Công ty TNHH CCS Mukdahan còn có 1 đại lý lớn ở Đông Hà – đây là phòng trưng bày sản phẩm của công ty; 1 điểm bán hàng của công ty tại Đakrông. Mỗi ngày công ty có 10 xe chở hàng chia đi theo 10 tuyến khác nhau, ngày đi 3 đến 4 chuyến.
Đối với khu vực thị trường tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là huyện Hướng Hóa thì đây là khu vực tiêu thụ chủ yếu của công ty. Tại khu vực này thì công ty thiết lập 3 đại lí cấp I, và có 150 đại lí cấp II trên khắp tỉnh và khu vực lân cận. Trong những năm qua, chính sách phân phối sản phẩm của công ty không có nhiều thay đổi về hình thức, chủ yếu là sự thay đổi về các khoản chi phí dành cho vận chuyển, các hình thức thưởng phạt…. Công ty cố gắng đưa ra các chính sách nhằm ràng buộc chặt chẽ các trung gian phân phối. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Phân phối của công ty được thể hiện qua 2 kênh
- Chỉ qua đại lý cấp 1
Qua kênh này, các đại lý lấy sản phẩm trực tiếp tại nhà máy của công ty, sau đó bán lại cho khách hàng. Khách hàng ở đây là khách hàng cá nhân, người tiêu dùng cuối cùng, họ mua sản phẩm cho họ và gia đình họ sử dụng chứ không bán lại cho đối tượng khác.
- Ưu điểm: Thúc đẩy nhanh chống tốc độ lưu thông đảm bảo sự giao tiếp chặt chẽ của cơ sở sản xuất trong phân phối, công ty có thể dễ dàng quản lý hệ thống phân phối của mình.
- Nhược điểm: Khó khăn trong việc mở rộng thị trường, không tiếp cận được nhiều khách hàng.
Qua trung gian đại lý cấp 2
Qua kênh này, các đại lý cấp 1 (bao gồm các đại lý là của hàng và các đại lý là công ty thương mại), mua sản phẩm trực tiếp từ nhà máy của công ty, sau đó họ lại phân phối lại cho các đại lý cấp 2 (bao gồm các của hàng, đại lý nhỏ) để cho đại lý cấp 2 trực tiếp bán lại cho người tiêu dùng.
Ưu điểm: phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có vị thế trên thị trường, giúp hàng hóa lan tỏa nhanh và doanh nghiệp mau chóng có doanh số.
Nhược điểm: việc kiểm soát hàng hóa và các chương trình khuyến mãi cũng như tính liên tục trong cung ứng và sự thống nhất của giá cả đến tay người tiêu dùng khó khăn hơn kênh cấp 1, khó có thể dự báo sản lượng tiêu thụ một cách chuẩn xác.
- Chính sách xúc tiến.
Như đã biết thì xúc tiến thương mại là khâu không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hiện nay hoạt động này ngày càng thể hiện vai trò rất quan trọng. Nhận thức được điều đó, công ty đã trích từ 0,1 đến 1 % doanh thu cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến.
Đối với xúc tiến, qua đánh giá 3 năm, mặc dù công ty có đưa ra nhiều hình thức xúc tiến khác nhau song với việc bán sản phẩm chủ yếu là các đại lý, cửa hàng nên hình thức xúc tiến của công ty có nhiều hạn chế và tập trung nhiều vào các đại lý. Chính vì lẽ đó, các hình thức xúc tiến mà công ty áp dụng để tuyên truyền và quảng bá đến rộng rãi người tiêu dùng hầu như chưa được đầu tư nhiều, số lượng lần tiếp xúc của các khách hàng cá nhân đối với các hình thức xúc tiến như quảng cáo, tổ chức quan hệ khách hàng (tuyên truyền) thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, truyền hình, băng rôn… rất thấp trong một năm. Trong khi đó, hình thức chủ yếu mà công ty áp dụng là các hoạt động là khuyến mãi, quà tặng chủ yếu dành cho đại lý nhằm kích thích đẩy lượng hàng hóa tiêu thụ từ công ty đến các đại lý được cao hơn từ đó tăng doanh thu cho công ty. Vào các dịp đặc biệt như tết, lễ… công ty thường tổ chức tặng quà theo các giá trị khác nhau cho các đại lý kinh doanh có số lượng mua hàng cao từ đó nâng cao mức độ thân thiết đối với công ty.
Hình thức quảng cáo của Công ty không đa dạng, chủ yếu là quảng cáo qua Internet, mạng xã hội, băng rôn nhưng không nhiều.
Hình 5: Quảng cáo sản phẩm qua facebook.
Hình 6: Quảng cáo sản phẩm qua youtube. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Ngoài ra hình thức mà công ty dùng để quảng bá hình ảnh còn có thêm như việc công ty tham gia vào các hoạt động thiện nguyện do công ty tự tổ chức hoặc các hoạt động do phường, huyện, tỉnh tổ chức như giải bóng đá, chương trình tài trợ Tham
gia, đóng góp vào các công trình giúp nâng cao đời sống xã hội như xây dựng hệ thống điện đường chiếu sáng dọc các tuyến đường, ủng hộ, góp phần vào các công tác giáo dục như trao học bổng khuyến học…trên địa bàn. Tham gia một số tổ chức thiện nguyện của tỉnh để từ đó có thể đưa sản phẩm gần gũi với mọi người và họ có thể biết đến sản phẩm của công ty nhiều hơn.
- Đánh giá của khách hàng là đại lí về chính sách Marketing – mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty.
Sản phẩm của công ty được phân phối với các mức khác nhau tại các thị trường khác nhau, cụ thể là tại thị trường huyện Hướng Hóa thì công ty phân phối cho các đại lý là chiếm tỷ trọng cao nhất là 60-65 %, Đacknong chiếm 10%, Cam Lộ chiếm 15- 20%. Còn lại là các khu vực lân cận. Riêng với thị trường huyện Hướng Hóa, các đại lý được phân phối tại Khe Sanh, Lao Bảo chiếm 45-50%, còn lại là các xã vùng sâu vùng xa.
Để có thể đánh giá khách quan về chính sách Marketing – mix cho sản phẩm của công ty, tác giả tiến hành phỏng vấn khách hàng là đại lí thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại( dựa vào bảng hỏi ở phụ lục 2).
Danh sách khách hàng đã phỏng vấn được:
| STT | KHÁCH HÀNG | ĐỊA CHỈ |
| 1 | Đại lí Phương Linh | Tân Hợp – Hướng hóa |
| 2 | Đại lí Ngọc Lan | Tân Liên – Hướng Hóa |
| 3 | Tạp hóa Ánh Ngọc | A dơi- Hướng Hóa |
| 4 | Cửa hàng Ngọc Mai | Hướng Sơn – Hướng Hóa |
| 5 | Cửa hàng Hạnh Hà | TT Khe sanh- Hướng Hóa |
| 6 | Đại lí Tiến Lợi | Tân long – Hướng Hóa |
| 7 | Đại lí Tiến Song | A Túc- Hướng Hóa |
| 8 | Tạp hóa Kiên Giang | TT Khe Sanh- Hướng Hóa |
| 9 | Tạp hóa gần nhà. | Hướng Phùng- Hướng Hóa |
| 10 | Cửa hàng Bích Ngọc | Hướng Lập- Hướng Hóa |
| 11 | Tạp hóa Bích Liên | TT Khe Sanh – Hướng Hóa |
Bảng 6: Danh sách các đại lí được phỏng vấn
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn được 11 trên 15 đại lí tiếp cận và kết quả thu được như sau:
Nhìn chung thì các đại lí, của hàng đánh giá khá tốt đối với chính sách Marketing – mix cho sản phẩm của công ty. Họ vẫn hiểu được rằng, đối với một doanh nghiệp còn mới như công ty thì chưa thể có những hoàn thiện như các đối thủ cạnh tranh đã có mặt khá lâu trên thị trường.
- Về chính sách sản phẩm. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Các đại lí đánh giá đối với sản phẩm của công ty thì khá đa dạng nhưng vẫn còn phải bổ sung thêm một số sản phẩm có thể tích lớn hơn và một số sản phẩm có thể tích phù hợp cho các đối tượng khách hàng đi du lịch như sản phẩm có thể tích 2l. Theo chị Nguyễn Thị Ngọc Lan trú tại Tân Liên- Hướng hoá cho biết : “Một số khách hàng đi du lịch ngang qua họ thấy sản phẩm của công ty cũng khá lạ và muốn dùng thử nhưng vì không có sản phẩm có kích thước và thể tích chưa phù hợp nên họ đã không chọn”. Vì vậy, công ty nên thiết kế thêm những sản phẩm có nhiều thể tích khác nhau để khách hàng có nhiều sự lựa chọn.
Với chất lượng sản phẩm thì các đại lí, cửa hàng cũng đánh giá khá cao vì chưa có khách hàng nào phản ánh lại với họ là sản phẩm có vấn đề về an toàn vệ sinh. Nhưng bên cạnh chất lượng thì các đại lí, cửa hàng lại đánh giá thấp về mẫu mã, bao bì sản phẩm. Họ cho rằng, sản phẩm có bao bì chưa thật sự độc đáo và bắt mắt, so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh như Aquafina, bạch mã,.. thì họ có bao bì đẹp và độc lạ hơn. Họ cũng cho rằng công ty nên cho ra một số mẫu sản phẩm có hình dáng độc lạ hơn để thu hút khách hàng.
Khách hàng là đại lí họ còn chưa thực sự hài lòng về chính sách đổi trả sản phẩm của công ty. Ông Nguyễn Văn Lí trú tại thị trấn Khe Sanh cho rằng: “Công ty nên có những hình thức chiết khấu hoặc hỗ trợ đối với những sản phẩm bán không chạy”. Hiện tại, bên công ty chỉ mới có một vài chính sách như nhận đổi trả với những sản phẩm lỗi hoàn toàn như co méo, sản phẩm không đúng với đơn đặt hàng,…. Vì vậy công ty nên xem xét lại để đưa ra những chính sách phù hợp cho sản phẩm đối với khách hàng đại lý.
- Về chính sách giá cả
Về chính sách giá cả của sản phẩm hầu hết được các đại lý đánh giá tương đối tốt. Giá sản phẩm của công ty luôn bám sát với tình hình thị trường, họ cho rằng giá cả hiện tại của công ty có tính cạnh tranh rất cao, so với các đối thủ khác như Aquafina hay Bạch mã. Tuy nhiên thì hiện tại sản phẩm của công ty vẫn chưa có các mức giá khác nhau cho mẫu mã sản phẩm mà chỉ mới áp dụng mức giá giống nhau cho từng loại sản phẩm. Tại tạp hóa Hạnh Hà, chị Hạnh đã cho biết: “trong các chính sách của công ty thì chị hài lòng nhất với giá cả vì giá khá phù hợp so với thu nhập của khách hàng trong khu vực”.
Bên cạnh đó, ông Khang chủ đại lí Tiến Song cho biết: “ giá của công ty tương đối cao so với mức thu nhập của khách hàng tại xã”. Ông mong muốn công ty có chính sách giá phù hợp hơn với từng khu vực thị trường khác nhau, vì Tiến Song là một xã chủ yếu người dân là thuộc dân tộc miền núi, có mức thu nhập không cao và họ cũng chưa có biết nhiều về lợi ích của việc sử dụng sản phẩm nước uống tinh khiết dẫn tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty tại cửa hàng của ông tương đối chậm.
Qua thông tin về đánh giá của khách hàng là đại lý cho thấy rằng, việc định giá tại các phân khúc thị trường khác nhau là rất quan trọng, ảnh hưởng tới doanh thu của công ty cũng như hành vi quyết định mua sản phẩm của khách hàng.
- Về chính sách phân phối. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Về chính sách phân phối thì các đại lí đánh giá tương đối cao vì đối với họ mà nói thì việc đi lại để lấy sản phẩm là rất khó khăn bởi vì vị trí địa lí nhà máy của công ty tương đối xa và giao thông đi lại cũng không được thuận tiện.
Đối với dịch vụ vận chuyển của công ty lại được các đại lý đánh giá khá tốt. Nhất là chi phí vận chuyển, trong trường hợp mà bên đại lý nhờ công ty vận chuyển giúp lại có chi phí thấp hơn vì công ty có mối quan hệ với các công ty vận chuyển, hàng hàng được vận chuyển đến nhanh chóng và đảm bảo. Anh Phan Chí Thiện trú tại Thị trấn Khe Sanh- gần với địa điểm đặt nhà máy cho rằng: “Tuy ở gần với nhà máy nhưng nhờ có chính sách phân phối hỗ trợ về giao sản phẩm nên tôi đã phần nào tiết kiệm được thời gian để giành cho việc bán hàng và tiết kiệm được phần nào xăng xe đi lại của cửa hàng”.
Về điểm này thì công ty nên tiếp tục áp dụng để có được sự hài lòng của khách hàng, ngoài ra công ty cũng nên đầu tư thêm các xe hàng tốt hơn để tiết kiệm chi phí trong quá trình vận chuyển. Chú ý nhiều hơn trong thời gian giao hàng, hệ thống liên lạc với đại lý nhằm giữ chân các khách hàng đại lý trong tương lai.
- Về chính sách xúc tiến. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Đây là chính sách được các đại lý đánh giá thấp nhất, vì hiện tại công ty chưa có nhiều chính sách xúc tiến nhất là các chương trình quảng cáo. Theo ông Huỳnh nói: “Các chương trình quảng cáo hiện tại của công ty chưa tốt, chương trình quảng cáo chủ yếu là qua facebook hay youtube, qua kênh Internet nhưng cũng không nhiều. Công ty cần đầu tư nhiều hơn về các chương trình truyền thông, quảng cáo để khách hàng biết đến sản phẩm nhiều hơn”. Khách hàng tới đại lý, hay các cửa hàng mua hàng thì họ hầu như chưa biết nhiều về sản phẩm chủ yếu là biết đến sau khi có sự giới thiệu của chủ cửa hàng hay các nhân viên bán hàng.
Về chính sách chiết khấu hiện tại của công ty cũng được đánh giá tương đối tốt, anh Sơn cho biết: “so với các công ty khác thì chính sách chiết khấu của công ty là có phần nhiều hơn, tuy nhiên các chương trình khuyến mãi của công ty trong các dịp lễ chưa có nhiều”. Vì thế vẫn tiếp tục lấy sản phẩm của công ty trong thời gian tới nhưng mong muốn công ty có các chương trình khuyến mại nhiều hơn vào các dịp lễ quan trọng.
- Đánh giá của khách hàng về chính sách Marketing – mix của công ty thông qua khảo sát.
- Đặc điểm của mẫu nghiên cứu.
Để nghiên cứu rõ hơn các chính sách Marketing – mix của Công ty TNHH CCS MUKDAHAN đối với sản phẩm nước uống tinh khiết, tôi tiến hành điều tra ý kiến khách hàng. Trong 135 phiếu khảo sát được phát ra, có 124 phiếu khảo sát hợp lệ được sử dụng để làm dữ liệu cho nghiên cứu. Dữ liệu được nhập, mã hóa, làm sạch và phân tích thông qua phần mềm SPSS 25.0
Khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty có đặc điểm như sau:
- Về giới tính:
Biểu đồ 1: Phân loại đối tượng điều tra theo giới tính.
Theo kết quả điều tra: Trong tất cả các khách hàng tham gia khảo sát thì có 63 người tham gia khảo sát là khách hàng nam chiếm 50.81 % và 61 người tham gia khảo sát là nữ chiếm 49.19 %. Qua khảo sát thì cho thấy số lượng khách hàng nam và nữ sử dụng sản phẩm là không quá chênh lệch.
- Độ tuổi:
Biểu đồ 2 : Phân loại đối tượng điều tra theo độ tuổi.
Theo kết quả cho thấy, khách hàng có độ tuổi từ trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 29,3%; khách hàng có tuổi từ 25-35 tuổi và từ 35-50 tuổi có tỷ lệ tham gia khảo sát bằng nhau là 28,23% và khách hàng chiếm tỷ lệ thấp nhất là độ tuổi từ 18- 25 tuổi chiếm 14.52%. Có thể cho thấy rằng tỷ lệ khách hàng có độ tuổi trên 50 tuổi và các khách hàng có độ tuổi từ 25 đến 50 là phần lớn.
- Nghề nghiệp:
Biểu đồ 3 :Phân loại đối tượng điều tra theo nghề nghiệp. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Qua kết quả cho thấy, đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty phần lớn là công nhân viên chức với 37 người chiếm tỷ lệ 29.84%, đối tượng khách hàng là kinh doanh buôn bán chiếm tỷ lệ 26.61% và có 19.35% khách hàng là học sinh, sinh viên; nghề nghiệp khác chiếm 24.19%. Vậy, khách hàng phần lớn của công ty là công nhân, viên chức.
- Thu nhập.
Biểu đồ 4 : Phân loại đối tượng điều tra theo thu nhập.
Theo kết quả thì khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm của công ty là các khách hàng có mức thu nhập cao hơn mức bình thường. Trong đó, có 38 người có mức thu nhập từ 5-10 triệu với tỷ lệ 30.65%; 34 người có mức thu nhập trên 10 chiếm 27.42%; 36 người có mức thu nhập từ 1-5 triệu chiếm 20.03%; và một số ít khách hàng là 16 người có mức thu nhập dưới 1 triệu chiếm 12.9%.
- Thời gian sử dụng sản phẩm.
Biểu đồ 5 : Phân loại đối tượng điều tra theo thời gian sử dụng sản phẩm.
Qua biểu đồ cho thấy, đa số khách hàng sử dụng sản phẩm là từ 6 tháng đến 1 năm chiếm 36.29%(45 người) ; tỷ lệ khách hàng sử dụng trên 3 năm chỉ chiếm 14.52% và số còn lại là khách là thời gian sử dụng từ 1-2 năm chiếm 20.97%; từ 2-3 năm chiếm 28.23%. Điều này cũng dễ hiểu bởi công ty đi vào hoạt động chưa lâu như các đối thủ cạnh tranh khác nên việc khách hàng biết tới sản phẩm của công ty là chưa nhiều.
- Nguồn thông tin biết đến sản phẩm.
Biểu đồ 6 : Nguồn thông tin khách hàng biết đến sản phẩm.
Với kết quả thống kê được cho thấy, tỷ lệ nhận biết qua nhân viên bán hàng là cao nhất với tỷ lệ là 29.03%. Truyền hình, báo chí là 14.52% mức độ nhận biết khá thấp, còn lại là qua Internet, qua các hoạt động xã hội, qua bạn bè người thân của khách hàng và qua đại lý phân phối đều có tỷ lệ khá thấp giao động từ 13 % đến 15 %. Điều này cho thấy rằng các chính sách Marketing của công ty chưa được chú trọng nhiều, số lượng khách hàng biết tới sản phẩm qua mạng xã hội và Internet là chưa cao. Với tình hình phát triển của xã hội như hiện nay thì khách hàng đặc biệt là các khách hàng trẻ tuổi có độ tuổi từ 18 đến 25 thường sử dụng mạng xã hội nhiều, vì thế công ty nên có chính sách phù hợp để lôi kéo lượng khách hàng này trong tương lai.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không, nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại. Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến – tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Theo Nunnally & Bernstein thì hệ số Cronbach alpha ≥ 0.6 là thang đo có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy, biến có hệ số tương quan biến-tổng ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu, phương pháp này nhằm loại bỏ các biến không phù hợp hoặc các biến rác nhằm tránh tạo ra yếu tố giả trong quá trình nghiên cứu.
Các thang đo trước hết sẽ được kiểm định bằng Cronbach’s alpha, các biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlatione) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và thang đo được chấp nhận để phân tích trong các bước tiếp theo khi độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên.
Bảng 7: kiểm định độ tin cậy thang đo
( Nguồn : xử lí số liệu điều tra spss)
Quan sát bảng 7 trên ta thấy, hệ số tương quan biến tổng của từng tiêu chí đều lớn hơn 0.3. Bên cạnh đó hệ số Cronbach’s Alpha tổng của các yếu tố trên đều lớn hơn 0,6 nằm trong khoảng 0,7-0,81. Vì thế thang đo tốt và sử dụng được.
- Đánh giá của khách hàng về chính sách Marketing – mix của công ty TNHH CCS MUKDAHAN.
- Về chính sách sản phẩm.
Bảng 8: Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách sản phẩm.
Nhìn vào kết quả trên cho thấy, các tiêu chí về sản phẩm được đánh giá rất cao, nhưng không được mức tốt, giá trị được đánh giá thấp nhất là tiêu chí thứ 4 là tiêu chí sản phẩm của công ty có nhãn mác bao bì rõ ràng, đầy đủ thông tin với điểm trung bình là 3.71, giá trị cao nhất là tiêu chí thứ 5, 6 và 2 với điểm trung bình được đánh giá đều là 3.90. Còn lại là tiêu chí thứ nhất và 3 và 7 với điểm trung bình được đánh giá lần lượt là 3.85 đến 3.90. Cho thấy sản phẩm của công ty tốt cho sức khỏe người tiêu dùng và có mẫu mã bao bì, chai bình đẹp.
Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách sản phẩm
Ta có cặp giả thuyết:
H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm là ở mức độ tốt (M = 4).
H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm là khác mức độ tốt (M ≠ 4).
Với độ tin cậy 95%, qua kiểm định One Sample T-Test ở bảng 8,với giá trị Sig tại bảng này cho thấy chỉ có hai tiêu chí 4 và 7 có Sig < 0.05, đủ cơ sở để bác bỏ H0, có nghĩa là hai biến này là khác 4. Các biến còn lại có Sig > 0.05, chưa đủ cơ sở bác bỏ H0, vậy nên các biến này xấp xỉ bằng 4. Có nghĩa là khách hàng hài lòng với sản phẩm công ty.
- Về chính sách giá cả Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Bảng 9: kiểm định giá trị trung bình vê mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách giá cả.
| Tiêu chí đánh giá | T | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig. (2- tailed) | Độ lệch chuẩn |
| 1.Giá phù hợp với chất lượng sản phẩm | -2.207 | 3.77 | 4 | 0.029 | 1.139 |
| 2.Mức giá phù hợp với túi tiền khách hàng | -1.859 | 3.84 | 4 | 0.065 | 0.966 |
| 3. Giá cả ổn định, ít biến đổi | -1.037 | 3.90 | 4 | 0.302 | 1.039 |
| 4.Giá cả rẻ hơn so với loại nước tinh khiết khác. | -1.281 | 3.89 | 4 | 0.202 | 0.981 |
(Nguồn : kết quả xử lí số liệu điều tra spss)
Nhìn vào kết quả trên cho thấy, các tiêu chí về giá cả được đánh giá rất cao, nhưng không được mức tốt, các tiêu chí về giá cả có 4 biến từ 1 đến 4 và lần lượt có điểm đánh giá trung bình là 3.77; 3.84; 3.90; 3.89. Trong đó, tiêu chí giá cả ổn định, ít biến đổi là cao nhất với mức đánh giá là 3.09/5. Điều đó chính tỏ giá cả đối với sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty là ổn định, không có sự thay đổi nhiều.
Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách giá cả
H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản giá cả là ở mức độ tốt (M = 4).
H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách giá cả là khác mức độ tốt (M ≠ 4).
Với độ tin cậy 95%, qua kiểm định One Sample T-Test ở bảng 9, cho thấy các tiêu chí về chính sách sản phẩm chỉ có biến 1 có Sig < 0.05, đủ cơ sở để bác bỏ H0, có nghĩa là hai biến này là khác 4. Các biến còn lại có Sig > 0.05, chưa đủ cơ sở bác bỏ H0, vậy nên các biến này xấp xỉ bằng 4. Có nghĩa là khách hàng hài lòng với các chính sách giá cả của công ty.
- Về chính sách phân phối
Bảng 10 : kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách phân phối.
| Tiêu chí đánh giá | T | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig. (2- tailed) | Độ lệch chuẩn |
| 1. Địa điểm bán của công ty dễ nhận thấy | -2.701 | 3.69 | 4 | 0.008 | 1.263 |
| 2.Nhân viên đáp ứng yêu cầu tại điểm bán tốt. | -3.421 | 3.69 | 4 | 0.001 | 0.997 |
| 3.Có nhiều đại lí bán buôn, bán lẻ | -1.797 | 3.80 | 4 | 0.075 | 1.249 |
| 4. Dịch vụ vận chuyển tốt, thời gian giao hàng nhanh. | -3.296 | 3.67 | 4 | 0.001 | 1.117 |
(Nguồn: kết quả xử lí số liệu spss) Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Nhìn vào kết quả trên cho thấy, các tiêu chí về giá cả được đánh giá rất cao, nhưng không được mức tốt, các tiêu chí về giá cả có 4 biến 1 đến 4 và lần lượt có điểm đánh giá trung bình là 3.69; 3.69; 3.80; 3.67.
Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách phân phôi
Ta có cặp giả thuyết:
H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phân phối là ở mức độ tốt (M = 4).
H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách phân phối là khác mức độ tốt (M ≠ 4).
Với độ tin cậy 95%, qua kiểm định One Sample T-Test ở bảng 10, cho thấy với giá trị Sig tại bảng này cho thấy các biến này đều có Sig < 0.05, đủ cơ sở để bác bỏ H0, có nghĩa là hai biến này là khác 4, mặt khác là các giá trị t của các biến đều nhỏ hơn 0 có nghĩa là khách hàng chưa hài lòng về chính sách phân phối của công ty.
- Về chính sách xúc tiến.
Bảng 11: kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách xúc tiến.
|
Tiêu chí đánh giá |
T |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Sig. (2- tailed) | Độ lệch chuẩn |
| 1. Công ty có các chương trình quảng cáo hấp dẫn | -2.260 | 3.81 | 4 | 0.026 | 0.914 |
| 2. Nhân viên bán hàng nhiệt tình | -2.623 | 3.78 | 4 | 0.010 | 0.924 |
| 3. Khuyến mãi hấp dẫn | -3.284 | 3.65 | 4 | 0.001 | 1.176 |
| 4. Trưng bày đẹp mắt, dễ dàng nhận thấy. | -6.150 | 3.56 | 4 | 0.000 | 0.789 |
| 5. Nhiều chương trình tài trợ, thiện nguyện | -1.506 | 3.87 | 4 | 0.135 | 0.954 |
| 6. Chính sách chiết khấu tốt. | -1.107 | 3.91 | 4 | 0.271 | 0.893 |
(Nguồn: kết quả xử lí số liệu spss)
Nhìn vào kết quả trên cho thấy, các tiêu chí về xúc tiến được đánh giá rất cao, nhưng không được mức tốt, các tiêu chí về được đánh giá cao nhất là tiêu chí 5 và 6, có giá trị đánh giá trung bình lần lượt là 3.87; 3.91. Còn lại là các tiêu chí 1 đến 4 có điểm đánh giá trung bình ở mức tương đối.
Kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá của khách hàng đối với chính sách xúc tiến
Ta có cặp giả thuyết: Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến là ở mức độ tốt (M = 4).
H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến là khác mức độ tốt (M ≠ 4).
Với độ tin cậy 95%, qua kiểm định One Sample T-Test ở bảng 11 với giá trị Sig tại bảng này cho thấy các biến 1 đến 4 có Sig < 0.05, đủ cơ sở để bác bỏ H0, có nghĩa là hai biến này là khác 4. Hai biến xúc tiến 5, xúc tiến 6 có Sig >0.05, chưa đủ cơ sở bác bỏ H0, có nghĩa là các biến này là xấp xỉ bằng 4. Có ý nghĩa là khách hàng hài lòng với các biến này thấp hơn so với hai yếu như sản phẩm và giá cả.
Bảng 12: Đánh giá về các yếu tố trong chính sách Marketing – mix
| Sản phẩm | Giá | Xúc tiến | Phân phối | |
| N | 124 | 124 | 124 | 124 |
| MEAN | 3.83 | 3.85 | 3.77 | 3.71 |
| MEDIAN | 3.86 | 4.00 | 3.83 | 3.75 |
| MODE | 4 | 4 | 4 | 3 |
(Nguồn: kết quả xử lí số liệu điều tra)
Trong nhóm Marketing-mix thì yếu tố giá cả có giá trị trung bình đánh giá cao nhất với Mean là 3.85. Mức đánh giá cao thứ hai là về Sản phẩm với Mean là 3.83, Xúc tiến là 3.77. Cuối cùng là giá trị trung bình của Phân phối là 3.71. Hầu hết các yếu tố đều được đánh giá gần như là bình thường, chưa được tốt, vì vậy công ty phải đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – mix cho sản phảm gạch men của công ty.
- Sự khác biệt trong đánh giá chính sách Marketing – mix của sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty theo các đối tượng khách hàng.
Tác giả sử dụng kiểm định Independent – samples T – test để kiểm định xem là có sự khác biệt về đánh giá các yếu tố giữa giới tính nam và giới tính nữ hay không.
Giả thuyết kiểm định:
H0: Không có sự khác biệt về giới tính đối với việc đánh giá. (Sig>0,05) H1: Có sự khác biệt về giới tính đối với việc đánh giá. (Sig<0,05)
Bảng 13: Kiểm định sự khác biệt về giới tính đối với việc đánh giá các chính sách
|
Tiêu chí đánh giá |
Kiểm định Levene | Kiểm định T – Test | |||
| F | Sig. | T | Sig. (2-
tailed) |
||
| Sản phẩm | Phương sai đồng nhất
Phương sai không đồng nhất |
8.552 | 0.004 | -1.077
-1.068 |
0.284
0.288 |
| Giá cả | Phương sai đồng nhất
Phương sai không đồng nhất |
1.999 | 0.160 | -0.426
-0.427 |
0.671
0.670 |
| Xúc tiến | Phương sai đồng nhất
Phương sai không đồng nhất |
1.320 | 0.253 | -0.847
-0.846 |
0.389
0.399 |
| Phân phối | Phương sai đồng nhất
Phương sai không đồng nhất |
14.873 | 0.000 | -1.949
-1.958 |
0.054
0.053 |
(Nguồn : kết quả xử lí số liệu spss)
Tại kết quả ở bảng trên có Sig ở kiểm định Levene của biến Sản Phẩm và Phân phối < 0.05, phương sai của hai nhóm này không đồng nhất, vậy nên ta sử dụng Sig kiểm định T test ở dòng 2. Giá trị Sig kiểm định T-test của Sản phẩm là 0.288, của Phân phối là 0.053 đều lớn > 0.05, vậy nên kết luận rằng giữa Nam và Nữ có đánh giá cho hai biến này là không khác nhau.
Cũng tại kết quả ở bảng 13 có Sig ở kiểm định Levene của biến Xúc tiến và Giá cả 05, phương sai của hai nhóm này là đồng nhất, vậy nên ta sử dụng Sig kiểm định T test ở dòng 1. Giá trị Sig kiểm định T-test của Xúc tiến là 0.389, của Giá cả là 0.671 đều lớn > 0.05, Vậy nên kết luận rằng giữa Nam và Nữ có đánh giá cho hai biến này là không khác nhau.
Kiểm định One Way Anova cho nhóm khách hàng.
Điều kiện khi phân tích ANOVA:
- Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên.
- Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được xem như tiệm cận phân phối chuẩn.
- Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất.
Các điều kiện ở trên đều được thỏa mãn, vậy nên tác giả tiến hành phân tích ANOVA
Giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt về đánh giá giữa nhóm khách hàng. (Sig>0,05) H1: Có sự khác biệt về đánh giá giữa nhóm khách hàng. (Sig<0,05) Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Bảng 14 : Kiểm định One Way Anova cho các nhóm khách hàng
| Tiêu chí đánh giá | Mức ý nghĩa (sig) | ||
| Độ tuổi | Nghề nghiệp | Thu nhập | |
| Chính sách sản phẩm | 0.00 | 0.00 | 0.00 |
| Chính sách giá cả | 0.00 | 0.00 | 0.842 |
| Chính sách phân phối | 0.00 | 0.00 | 0.00 |
| Chính sách xúc tiến | 0.052 | 0.206 | 0.00 |
(Nguồn: kết quả xử lí số liệu spss)
Với kết quả ở bảng 14 cho thấy, phân tích sự khác biệt theo nhóm độ tuổi là có sự khác biệt về mức độ đánh giá về chính sách sản phẩm, giá cả và phân phối. Vì có giá trị Sig < 0.05. Còn về đánh giá giữa các nhóm tuổi cho yếu tố xúc tiến thì không có sự khác biệt vì giá trị Sig > 0.05. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Phân tích sự khác biệt theo nhóm nghề nghiệp là có sự khác biệt về mức độ đánh giá về chính sách sản phẩm, xúc tiến và phân phối. Vì có giá trị Sig < 0.05. Còn về đánh giá giữa các nhóm tuổi cho yếu tố xúc tiến thì không có sự khác biệt vì giá trị Sig > 0.05.
Phân tích sự khác biệt theo nhóm thu nhập là có sự khác biệt về mức độ đánh về chính sách sản phẩm, giá cả và phân phối. Vì có giá trị Sig < 0.05. Còn về đánh giá giữa các nhóm tuổi cho yếu tố giá cả thì không có sự khác biệt vì giá trị Sig > 0.05.
- Nhận xét chung về chính sách Marketing – mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty TNHH CCS MUKDAHAN.
Sau khi phân tích chính sách Marketing – mix của công ty và đánh giá của khách hàng cá nhân cũng như khách hàng là đại lý về các chính sách Marketing – mix cho sản phẩm nước uống tinh khiết MV của của công ty, đề tài đưa ra đánh giá chung như sau:
- Ưu điểm
Là một doanh nghiệp kinh doanh vừa mới thành lập, tập thể ban lãnh đạo, nhân viên trong công ty đã có nhiều cố gắng và đạt được những kết quả ngoài dự kiến. Điều này thể hiện:
Ban lãnh đạo đã nhận thức đúng đắn vai trò của Marketing – mix trong việc tiêu thụ sản phẩm, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp mình.
Các chính sách đưa ra khá phù hợp với điều kiện thực tế của thị trường đặc biệt là chính sách sản phẩm, chính sách giá.
Lựa chọn đúng thị trường mục tiêu làm cho hiệu quả kinh doanh tăng lên rõ rệt qua từng tháng.
Điều kiện kinh doanh hiện tại tương đối thuận lợi, có nơi khai thác nguồn nước tương đối ổn định.
- Nhược điểm
Bên cạnh những gì đã đạt được thì công ty còn rất nhiều điểm hạn chế cần sớm khắc phục:
- Chi phí dành cho hoạt động Marketing còn khá khiêm tốn do chưa đủ nguồn lực để đầu tư.
- Các chính sách chưa lập kế hoạch cụ thể, tiến hành chưa đồng bộ và có hiệu quả.
- Các hoạt động tuyên truyền chưa đủ mạnh, bộ phận bán hàng chưa thật sự linh hoạt và nhạy bén trong công việc.
- Vấn đề đào tạo nhân sự chưa được quan tâm đúng mức.
- Ban lãnh đạo còn tỏ ra khá lúng túng trong khi đưa ra các quyết định.
- Điều kiện vận chuyển khó khăn do thuộc khu vực huyện núi.
Ngoài ra, qua phân tích lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách Marketing – mix, đề tài đưa ra một số nhận xét cụ thể như sau:Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
Về chính sách sản phẩm, khách hàng là đại lý cũng như cá nhân có sự hài lòng tương đối nhưng chưa cao. Khách hàng chỉ mới đánh giá cao về tiêu chí sản phẩm của công ty đảm bảo hợp vệ sinh, có nhãn mác bao bì rõ ràng đầy đủ thông tin. Vì thế công ty cần chú ý hơn về sản phẩm như mẫu mã, màu sắc bao bì, chất lượng để sản phẩm của mình thu hút hơn trong mắt của khách hàng.
Về chính sách giá cả thì công ty được khách hàng là đại lý và cá nhân đánh giá cao, tuy nhiên vẫn còn một vài đại lý chưa hài lòng về mức giá mà công ty áp dụng cho họ.
Về chính sách phân phối: Khách hàng là đại lý hài lòng cao với chính sách phân phối của công ty nhưng với khách hàng kà cá nhân họ đánh giá chính sách phân phối của công ty thấp hơn chính sách giá cả và chính sách sản phẩm. Điều này cho thấy công ty nên chú trọng hơn về mảng phân phối cho đồng đều giữa hai đối tượng hai hàng này.
Về chính sách xúc tiến: Khách hàng là cá nhân và đại lý đều không hài lòng về chính sách xúc tiến của công ty vì thế công ty nên xem lại và chú trọng hơn về chính sách xúc tiến. Khóa luận: Phân tích marketing- mix cho sản phẩm nước uống.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp marketing-mix cho sản phẩm nước uống

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
