CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING TẠI CẢNG CHÙA VẼ
3.1 Phân tích môi trường kinh doanh.
- Môi trường vĩ mô
Quý I năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam đã đạt 73,2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 35,7 tỷ USD, nhập khẩu đạt 37,5 tỷ USD. Như vậy, tính chung Việt Nam đã nhập siêu 1,8 tỷ USD, tương đương 5% tổng kim ngạch xuất khẩu trong quý đầu năm 2015.
Tăng trưởng xuất khẩu chậm lại. Tính chung 3 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 35,7 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng mạnh trong tháng 1 với kim ngạch đạt tới 14 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước nhưng sau đó đã sụt giảm trong 2 tháng tiếp theo. Không những thế, tốc độ tăng trưởng của khu vực này là khá thấp so với con số tăng trưởng các năm trước đó.( 38,71% năm 2011; 24,48% năm 2012; 17,52% năm 2013 và 14,27% năm 2014).
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt thấp được giải thích chủ yếu là do tác động của sự sụt giảm giá cả dầu thô và áp lực giảm giá đồng EUR/VND làm giảm giá trị xuất khẩu của hầu hết các mặt hàng xuất khẩu , đặc biệt là nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản (giảm 37,2% so với cùng kỳ năm 2014); mặt hàng phương tiện vận tải (đã giảm tới khoảng 35,8% so với cùng kỳ năm trước); và nhóm hàng nông lâm thủy sản (giảm 15,8% so với cùng kỳ, chủ yếu giảm về lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản; giảm lượng xuất khẩu gạo và cà phê).
Một số mặt hàng khác của Việt Nam tuy có tăng giá trị xuất khẩu so với cùng kỳ nhưng mức tăng lại thấp hơn. Dệt may – mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 2 cũng chỉ tăng 7,8% trong quý I/2015, thấp hơn nhiều so với con số 16,6% cùng kỳ năm 2014. Tập đoàn dệt may Việt Nam cho biết hầu hết các doanh nghiệp đã có đơn đặt hàng tới tận quý II năm 2015.
Nhập khẩu tiếp tục tăng, 3 tháng đầu năm kim ngạch nhập khẩu toàn nền kinh tế ước đạt 37,5 tỷ USD, tăng16,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực có vốn nước ngoài nhập khẩu 23,1 tỷ USD, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 61,62% tổng kim ngạch nhập khẩu; khu vực trong nước nhập khẩu 14,4 tỷ USD, chỉ tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 38,38% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Nhập khẩu tăng trong thời gian qua là do nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất, phương tiện và máy móc phụ tùng đã cho thấy sự phục hồi kinh tế trong nước.
Về nhập khẩu Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp hàng hóa vào Việt Nam trong quý I/2015 với trị giá là 11,47 tỷ USD, tăng 30,2% so với cùng kỳ năm 2014. Nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc cũng đạt mức khá cao với 5,56 tỷ USD, tăng 18% (tương đương tăng hơn 1 tỷ USD), tiếp theo là ASEAN với 5,92 tỷ USD tăng 11,7%,…
- Thông thường, sự tăng trưởng của nền kinh tế dẫn đến tăng lượng hàng qua cảng là một tín hiệu tích cực. Với xu hướng phát triển như hiện nay, lượng hàng thông qua cảng Hải Phòng sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới với mức tăng trưởng bình quân từ 10% đến 15%. Đây được coi như thuận lợi nhưng cũng là một thách thức lớn đối với khu vực Hải Phòng.
Về lượng hàng hóa thông qua, theo Cục Hàng hải Việt Nam, năm 2014 sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam ước đạt 370,3 triệu tấn, tăng 14%, trong đó hàng container đạt 10,24 triệu TEUs, tăng 20,1% so với năm 2013 và là năm đạt sản lượng cao nhất từ trước đến nay.
Lượng hàng thông qua cảng Nhóm số 1 – Cảng biển phía bắc từ Quảng Ninh đến Ninh Bình tiếp tục tăng trưởng ổn định, đạt 120,3 triệu tấn, tăng 13% (chiếm 33% của cả nước); Nhóm cảng biển số 5 – Cảng biển Đông Nam Bộ đạt 162 triệu tấn, tăng 14% (chiếm 44%).
Cũng theo Cục Hàng hải Việt Nam, năm 2014 sản lượng container khu vực Hải Phòng đạt 3,36 triệu TEUs, tăng 20,3%; Khu vực TP.Hồ Chí Minh đạt 4,98 triệu TEUs, tăng 14,8%. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
Được biết, tại khu vực Hải Phòng, Đình Vũ là cảng biển có lượng hàng thông qua lớn nhất , tiếp sau là Cảng Hải Phòng (Hoàng Diệu/Chùa Vẽ), các cảng khác ở Hải Phòng năng lực khai thác cũng khá cao. Trong khi đó, ở khu vực Tp. Hồ Chí Minh, các cảng dẫn đầu về năng lực khai thác gồm: Cát Lái, Cảng Container quốc tế Việt Nam – VICT, Cảng Sài Gòn, ICD Phước Long, Cảng Bến Nghé…
Điểm đáng lưu ý rằng, cụm cảng Cái Mép – Thị Vải năm 2014 lượng hàng thông qua cảng tại khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu đạt 59,3 triệu tấn, tăng 20% so với năm 2013, riêng hàng container đạt 1,15 triệu TEUs. Được đánh giá là cảng nước sâu có tiềm năng, vị trí thuận lợi, tiếp nhận được các tàu có tải trọng lớn, tuy nhiên thực tế hiệu quả khai thác cảng còn thấp do kết nối giao thông giữa cảng và các địa phương trong vùng, Tp. Hồ Chí Minh chưa đồng bộ.
Như vậy, theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, đến năm 2014 sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam đã đạt từ 90,3% – 92,6% mục tiêu đề ra. Theo quy hoạch được duyệt như đã đề cập ở trên, mục tiêu của ngành vào năm 2015 sảng lượng hàng hóa thông qua cảng biển đạt khoảng từ 400 đến 410 triệu tấn/năm trong đó hàng tổng hợp, container từ 275 đến 280 triệu tấn/năm.
Từ những yếu tố trên có thể thấy cảng biển là một lĩnh vực vẫn còn rất nhiều cơ hội để và phát triển ở nước ta.
3.1.2 Môi trường vi mô
- Thị trường của doanh nghiệp
- Thị trường trong nước là thị trường vững chắc xuyên suốt từ Bắc vào Nam, trong đó chủ yếu là khu vực phía Bắc, khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh…
- Thị trường ngoài nước là một thị trường rộng mở đầy tiềm năng. Hiện tại thị trường của Cảng mới là các tàu trong khu vực Châu Á và một số nước Tây Âu.
Tuy nhiên hiện nay, với sự đi vào hoạt động của một số cảng mới tiềm năng và sự đầu tư mạnh mẽ của các cảng khác, thị phần của cảng Chùa Vẽ đã bị chia sẻ nhiều sang các đối thủ cạnh tranh.
- Khách hàng
Muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải lấy khách hàng làm trung tâm. Chính vì điều này mà cảng Chùa Vẽ luôn đặt khách hàng vào vị trí quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Khách hàng của doanh nghiệp đó là những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ của cảng. Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công đối với Cảng Chùa Vẽ và là người thanh toán chi phí cũng như đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Cảng Chùa Vẽ có thị trường rộng nên khách hàng cũng được chia làm 2 mảng trong và ngoài nước:
- Khách hàng trong nước: Khách hàng nước ngoài: Trung quốc, Thái Singapore… Những khách hàng này ưu điểm là thời gian thanh toán nhanh, quá trình bốc xếp nhanh chóng. Tuy nhiên, nhược điểm là khách hàng đưa ra những điều kiện trong hợp đồng hết sức chặt chẽ đồng thời do bất đồng ngôn ngữ nên việc ký hợp đồng có đôi chút khó khăn.
Để có thêm lượng khách hàng cộng thêm với việc giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống thì việc quảng cáo và xúc tiến bán hàng là vô cùng quan trọng trong việc thu hút thêm khách hàng.
Cảng Chùa Vẽ luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, hiểu được những yêu cầu của khách hàng để cung cấp những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng đặt những đơn hàng bốc xếp, vận chuyển, lưu kho bãi…
- Đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Hiện nay đối thủ cạnh tranh của cảng Chùa Vẽ trên thị trường rất nhiều, nhưng đối thủ mạnh nhất phải kể đến Cảng Cái Lân của Quang Ninh, cạnh tranh chủ yếu về mặt hàng container. So với Cảng Chùa Vẽ, Cảng Cái Lân có những ưu điểm sau:
- Nằm trong khu vực Vịnh Hạ Long nên ít chịu ảnh hưởng của bão.
- Luồng lạch ở Cảng Cái Lân ngắn, ít sa bồi, vũng quay tàu lớn.
- Cảng Cái Lân là Cảng đầu tiên ở Việt Nam có khả năng cùng một lúc tiếp nhận 3 tàu có trọng tải lớn.
Ngoài ra còn phải kể đến Cảng Đình Vũ, Cảng Nam Hải, Cảng Đoạn Xá, Cảng Transvina, Cảng Đông Hải, Cảng Greenport, Cảng Cá, Cảng Vật Cách, Cảng Thủy Sản… cũng là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty.
Ngoài ra còn có hai cảng trong nước như cảng Đà Nẵng và cảng Sài Gòn. Đây là hai cảng biển lớn cạnh tranh mạnh mẽ với cảng Hải Phòng, trang thiết bị máy móc của hai cảng được đầu tư hiện đại, hệ thống cầu cảng, kho bãi tiện lợi đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút ngày càng nhiều các chuyến tàu cập cảng. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
* Cảng Đà Nẵng
Cảng Đà Nẵng nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, một thành phố năng động đóng vai trò trung tâm về kinh tế – xã hội của miền Trung – Việt Nam. Vị trí địa lý tự nhiên nằm trong Vịnh Đà Nẵng rộng 12 km2 , độ sâu từ 10-17m, được bao bọc bởi núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà, kín gió cùng với đê chắn sóng dài 450m thuận lợi cho các tàu neo đậu và làm hàng quanh năm.
Với lịch sử trên 100 năm hình thành và phát triển, hiện tại Cảng Đà nẵng là cảng biển lớn nhất khu vực miền Trung Việt Nam, hệ thống giao thông đường bộ nối liền giữa Cảng với Sân bay quốc tế Đà Nẵng, Ga đường sắt, Vùng hậu phương rất rộng rãi và thông thoáng, thuận lợi trong việc xuất nhập hàng hóa cho khu vực. Hàng hóa xuất nhập thông qua Cảng, theo Quốc lộ 1A để đến các tỉnh phía Bắc và phía Nam của Thành phố, theo Quốc lộ 14B để đến các tỉnh Tây nguyên và các nước Lào, Campuchia và Thái Lan. Cảng Đà Nẵng bao gồm hai khu cảng chính là Xí nghiêp Cảng Tiên sa và Xí nghiệp Cảng Sông Hàn, với 1.493m cầu bến, thiết bị xếp dỡ và các kho bãi hiện đại phục vụ cho năng lực khai thác của cảng đạt 6 triệu tấn/năm. Cảng Tiên sa là cảng biển nước sâu tự nhiên, có độ sâu lớn nhất là 12m nước, chiều dài cầu bến là 965 mét, bao gồm 2 cầu nhô và 1 cầu liền bờ chuyên dụng khai thác container. Cảng Tiên sa có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp đến 45.000 DWT, tàu container đến 2.000 teus và tàu khách đến 75.000 GRT. Cảng Tiên Sa được coi là một trong số ít các cảng tại Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi và tiềm năng để phát triển thành một cảng biển lớn. Cảng Sông Hàn nằm ở hạ lưu Sông Hàn trong lòng Thành phố Đà Nẵng, chiều dài cầu bến là 528 mét, thuận lợi trong việc lưu thông hàng hóa nội địa.
- Cảng Sài Gòn – 15/03/1989 theo quyết định 41/QP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, đế 13/07/1993 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 352/TTg thành lập Công ty Tân cảng Sài Gòn. Công ty Tân cảng Sài Gòn đã trở thành thương hiệu mạnh trong lĩnh vực khai thác cảng – “nhà khai thác cảng container hàng đầu Việt Nam”. Với các dịch vụ khai thác cảng biển như: Dịch vụ vận vải, xếp dỡ, dịch vụ hàng hải, cứu hộ, cứu nạn, hoa tiêu, địa ốc, cao ốc văn phòng, xây dựng công trình dân sự, quân sự … và vận tải đa phương thức cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng – “Đến với Tân Cảng Sài Gòn, đến với chất lượng dịch vụ hàng đầu!”. Hiện nay Công ty Tân Cảng Sài Gòn đang dẫn đầu hệ thống cảng biển Việt Nam về thị phần hàng hoá container xuất nhập khẩu thông qua cảng chiếm trên 75% các cảng khu vực TP HCM, trên 50% thị phần cả nước. Đây là hai cảng biển lớn cạnh tranh mạnh mẽ với Cảng Hải Phòng, trang thiết bị máy móc của hai cảng được đầu tư hiện đại, hệ thống cầu cảng, kho bãi tiện lợi đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút ngày càng nhiều các chuyến tàu cập cảng.
Ngoài ra, các cảng thuộc Hiệp hội Cảng biển Việt Nam là 49 cảng. Tuy hầu hết là các cảng nhỏ nhưng việc có quá nhiều cảng nhỏ cũng khiến thị trường của cảng bị phân tán nhỏ lẻ. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng và ảnh hưởng tới doanh thu của Cảng.
Các cảng chính trong khu vực như Singapore, Hongkong, Thailand đang cạnh tranh mạnh mẽ để thu hút hàng container của khu vực và quốc tế cũng là một trong những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của cảng Hải phòng.
- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Đó là những đối thủ tuy chưa trực tiếp cạnh tranh với Xí nghiệp nhưng chỉ trong tương lai gần sẽ có thể trở thành những đối thủ đe doạ lớn với Xí nghiệp, khiến cho thị phần bị chia sẻ: – Cảng Lạch Huyện là một Cảng nước sâu thu hút nhiều nhà đầu tư với số vốn đầu tư khổng lồ, được triển khai thành nhiều giai đoạn, rất được quan tâm trong thời điểm hiện nay. Theo quy hoạch, Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện khi được đầu tư hoàn chỉnh sẽ là cảng trung chuyển lớn nhất miền Bắc, gồm 4 bến container, 2 bến hàng rời, 5 bến hàng bách hóa, với năng lực hàng hóa thông quan ước khoảng 35 triệu tấn/năm, dự kiến Cảng sẽ hoàn thành vào năm 2020.
Tập đoàn Vinashin đang xây dựng 2 Cảng: Hồng Hà (Quảng Ninh) và Vinashin Đình Vũ cũng đã được chính phủ phê duyệt và chuẩn bị đưa vào xây dựng.
Chi nhánh Tân Cảng là công ty thành viên của Công ty Cổ Phần Cảng Hải Phòng được triển khai từ năm 2005 với tổng diện tích 55 ha, Bến container Tân Cảng có mức đầu tư gần 3.500 tỷ đồng. Trong quá trình thực hiện quy hoạch chung, Lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng đã điều chỉnh, bổ sung năng lực phù hợp với yêu cầu khai thác hàng container, đáp ứng được tốc độ tăng trưởng hàng hóa và đạt hiệu quả cao so với các mặt hàng ngoài container. Đây cũng là cơ sở để triển khai thiết kế các công trình, hạng mục công trình tiếp theo. Bến container Tân Cảng có 5 cầu tàu với tổng chiều dài 980,6m, tất cả cầu tàu đang được sử dụng để khai thác hàng container, có kết cấu đảm bảo cho tàu 20.000 tấn đầy tải và 40.000 tấn giảm tải neo cập. Riêng cầu tàu số 7 sẽ được sử dụng khai thác hàng tổng hợp.
Với lợi thế về giao thông đường bộ và cốt luồng vào Cảng lại gần biển ( cách Chùa Vẽ 8 km ra biển ), đây cũng là đối thủ cạnh tranh nội bộ, trực tiếp của chi nhánh Chùa Vẽ..
Các công ty tư nhân nhỏ lẻ trên địa bàn Hải Phòng có thể thành lập.
Các Cảng do quân đội thành lập cũng có thể đem lại thách thức lớn cho Cảng Chùa Vẽ trong tương lai.
Nhận xét: Là 1 xí nghiệp có truyền thống phát triển lâu đời, nhưng ngày nay đứng trước sự ra đời của các Cảng mới, hiện đại hơn, có nhiều ưu điểm hơn, thì Cảng Chùa Vẽ phải nỗ lực không ngừng để đẩy mạnh những gì đã có và nâng cao những gì chưa có nhằm tạo nên tính cạnh tranh so với các xí nghiệp khác .
- Nhà cung ứng
Nhân tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp chủ yếu là nguyên liệu xăng. Những năm gần đây, giá xăng dầu trên thế giới cũng như trong nước biến động mạnh làm ảnh hưởng không ít đến chi phí đầu vào của cảng.
Hơn nữa, cảng Hải Phòng và chi nhánh cảng Chùa Vẽ đang trong quá trình hiện đại hóa trang thiết bị máy móc phương tiện vận chuyển xếp dỡ nên việc tìm kiếm những nhà cung ứng và thỏa thuận giá cả hợp lý với chất lượng cho phép cũng không đơn giản và gặp nhiều khó khăn.
- Sản phẩm thay thế
Cảng là cửa ngõ, đầu mối xuất nhập khẩu quan trọng của một quốc gia cho thông thương nội địa và cho du lịch. Đó là những đầu mối được quy hoạch cho tầm nhìn dài hạn với quy mô được tính toán kỹ càng, là sự kết hợp của các chức năng vận tải hiện có nên sức ép của sản phẩm thay thế là không đáng kể.
3.2 Thực trạng Marketing tại Cảng Chùa Vẽ ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
3.1.1 Sản phẩm
- Sản phẩm chính của chi nhánh là xếp dỡ container thông qua cầu tàu và được tính bằng “ TEU “. Đơn vị container để tính giá cước xếp dỡ là số lần tác nghiệp container loại 20’ và loại 40’ hàng hoặc vỏ.
- Nâng/ hạ container từ bãi lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’ hàng và vỏ.
- Đóng/ rút hàng trong container lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’
- Container lưu bãi được tính bằng thời gian container lưu trên bãi Cảng hàng hoặc vỏ và container loại 20’ và 40’.
- Các dịch vụ khác như phục vụ giám định, kiểm hóa hàng trong container, container lạnh có sử dụng điện.
Doanh thu:
Năm 2014 là 334.004.000.000 dồng. Doanh thu năm 2013 đạt được là 369.482.000.000 đồng, năm 2014 giảm so với năm 2013 là 35.478.000.000 đồng đạt 90.4%. Trong đó tỷ trọng của các sản phẩm đã có sự thay đổi:
- Tỷ trọng bốc xếp hàng hóa 2014 giảm so với 2013. Cụ thể năm 2014 doanh thu bốc xếp hàng hóa đạt 194.666.000.000 đồng bằng 90% so với năm 2013 (216.155.000.000 đồng). Ngoài ra, doanh thu lưu kho bãi và giao nhận giảm mạnh trong đó doanh thu giao nhận chỉ đạt 19.000.000 đồng bằng 2% so với năm Các chỉ tiêu như doanh thu thuê kho bãi, cầu bến, buộc cởi dây có tăng nhưng lượng tăng không đáng kể.
- Đặc biệt doanh thu do doanh nghiệp ký HĐ và TN năm 2014 là 382.000.000 đồng tăng hơn 5 lần so với năm 2013 ( 16.500.000.000 đồng ).
- Nguyên nhân chính dẫn đến giảm doanh thu là do sự sụt giảm doanh thu lưu kho bãi và doanh thu giao nhận hàng hóa. Doanh nghiệp cần chú ý đến công tác lưu kho bãi tại kho CFS và quá trình giao nhận hàng.
- Tổng sản lượng năm 2014 là 210.000 tấn đạt 97% so với năm 2013 là 5.347.581 tấn
- Nhập khẩu tăng từ 2.005.134 tấn năm lên 2.010.000 tấn năm 2014 nhưng tỷ trọng tăng không đáng kể. Việc nhập khẩu hàng hóa tăng thể hiện xu thế chung của nên kinh tế Việt Nam hiện nay đang nhập siêu.
- Xuất khẩu năm 2014 so với năm 2013 giảm 95.153 tấn đạt 93% so với năm 2013
- Hàng nội địa cũng giảm nhưng không đáng kể đạt 98% so với năm 2013. Nguyên nhân có thể được đưa ra là do thị phần cảng biển đang có sự cạnh tranh khốc liệt. Thị phần của Cảng Hải Phòng đang bị san sẻ nhiều cho các đối thủ cạnh tranh.
- Tổng sản lượng xếp dỡ của Cảng Chùa Vẽ giảm là một tất yếu dẫn đến doanh thu giảm.
Dựa vào bảng trên ta thấy mặt hàng chủ yếu của chi nhánh Chùa Vẽ vẫn là xếp dỡ hàng container chiếm 92% tổng sản lương các mặt hàng năm 2014.
+ Lượng container năm 2014 chỉ bằng 94% so với năm 2013. Sự sụt giảm này có thể được lý giải nguyên nhân do việc cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nội bộ ngành, giữa cảng Chùa Vẽ và đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Thị phần của Cảng Chùa Vẽ phần nào đã bị chia sẻ sang các đối thủ cạnh tranh.
+ Một số mặt hàng chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại có sự tăng trưởng mạnh mẽ như máy móc thiết bị tăng hơn 12 lần so với năm 2013, phân bón tăng gần 4 lần ( do Việt Nam là nước nông nghiệp vì vậy các mặt hàng nông sản là thế mạnh của nước ta), xi măng và lưu huỳnh tăng hơn 8 lần nguyên nhân có thể do tình trạng bất động sản đã có dấu hiệu bước đầu phục hồi, các công trình xây dựng cầu đường vẫn phải thi công phục vụ nhu cầu người dân.
+ Một số mặt hàng được nhập mới hoàn toàn là sắt thép, lương thực thực phẩm, than nhưng nhưng tỷ trọng không đáng kể.
Đổi mới chủng loại sản phẩm
Theo khảo sát của Bộ Giao thông vận tải, trừ một số bến mới được xây dựng đưa vào khai thác mới đây đã được trang bị các thiết bị xếp dỡ tương đối hiện đại còn lại hầu hết vẫn sử dụng các thiết bị bốc xếp thông thường, quản lý điều hành quá trình bốc xếp bảo quản giao nhận hàng hóa với kỹ thuật công nghệ lạc hậu. Hệ quả là bình quân năng suất xếp dỡ hàng tổng hợp đạt thấp.
Đáp ứng đòi hỏi của thị trường cũng như để cạnh tranh với các cảnh trong nước và quốc tế, cảng Hải Phòng và chi nhánh cảng Chùa Vẽ đã dần dần đổi mới máy móc thiết bị nhằm rút ngắn thời gian bốc xếp, giảm lao động thủ công, giảm tiêu hao vật tư hàng hóa của khách hàng, giảm giá thành sản phẩm bố xếp khiến cho dịch vụ của công ty có sức cạnh tranh lớn trên thị trường và tạo niềm tin cho khách hàng về dịch vụ công ty.
Nhận xét chung:
Trong những năm qua Cảng Chùa Vẽ luôn cố gắng đổi mới, mua sắm hoặc được Cảng Hải Phòng đầu tư thiết bị hiện đại, nâng cao năng lực của cán bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, của thị trường nhưng vẫn còn một số vấn đề một số phương tiện thiết bị đã cũ kỹ lạc hậu không đồng nhất công nghệ với nhau, một số cán bộ công nhân viên còn để tình trạng tiêu cực xảy ra, dựa dẫm thiếu năng động, trình độ không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng làm ảnh hưởng đến hình ảnh công ty. Cán bộ quản lý đôi khi còn chưa áp dụng được yêu cầu quản lý, điều hành dẫn đến hiện tượng thừa thiếu công nhân.
Việc phối hợp kiểm tra nhất là ở các khu vực chuyển tải và quá trình vận chuyển bằng xà lan chưa tốt dẫn tới tỷ lệ hao hụt còn cao, vẫn còn tình trạng làm sai quy trình xếp dỡ gây tổn thất hàng hóa của chủ hàng và thiệt hại cho cảng.
3.1.2 Giá cước ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
Giá cước bốc xếp, vận chuyển có vai trò quan trọng trong việc tăng doanh thu của công ty. Các mặt hàng khác nhau thì có giá cước khác nhau và hàng hóa luôn được định giá thích ứng theo thời gian và không gian để phù hợp với cơ hội luôn biến đổi và có thể đối phó với các đối thủ cạnh tranh của công ty.
Tuy nhiên định giá như thế nào để có thể vừa thu hút được khách hàng vừa làm tăng doanh thu cho công ty thì không hề đơn giản. Nếu đưa ra biểu giá cước cao hơn các đối thủ cạnh tranh thì khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng dịch vụ xếp dỡ của đối thủ cạnh tranh. Nhưng nếu định giá thấp hơn thì lợi nhuận đạt được sẽ không cao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì thế cảng Chùa Vẽ áp dụng chính sách giá linh hoạt và phù hợp với từng mặt hàng.
Mục tiêu hàng đầu là đảm bảo khối lượng sản phẩm bốc xếp để tại việc làm ổn định và duy trì sản xuất cho công nhân làm việc.
Mục tiêu thứ hai là quy định hợp lý sẽ đảm bảo lợi nhuận cho công ty và tạo được mối quan hệ bền vững với khách hàng.
Việc tính giá cước bốc xếp, vận chuyển hàng hóa cũng giống như các loại hàng hóa và dịch vụ khác, việc xác định giá cũng dựa trên các yếu tố sau
- Giá cước bốc xếp, vận chuyển phải đảm bảo tính có lãi
- Dựa trên nhu cầu thị trường
- Đảm bảo cho sự phát triển của cảng
- Đảm bảo cho cạnh tranh Giá cước:
- Áp dụng cho các đối tượng sau: các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hóa giữa cảng biển Việt Nam bằng phương tiện thủy không phân biệt tàu Việt Nam hay tàu nước ngoài.
- Hàng hóa container xuất nhập khẩu, hàng chuyển khẩu mà hợp đồng vận tải cố định cước xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển việt Nam do chủ hàng thanh toán
- Hàng vận chuyển nội địa do chủ tàu vận tải nội địa thanh toán.
Đơn giá: giá cước dịch vụ công khai, được xây dựng trên cơ sở chi phí phù hợp với từng loại hàng đảm bảo tính cạnh tranh.
Để tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, công ty thường chiết khấu giá đối với những khách hàng truyền thống. Khách hàng bốc xếp, vận chuyển với khối lượng hàng hóa lớn sẽ được hưởng mức chiết khấu được quy định riêng cho từng mặt hàng trên tổng giá trị của chuyến hàng.
Tuy nhiên trong thực tế khi đưa ra mức giá, Cảng đã dựa trên mức giá bình quân trên thị trường. Việc tính giá theo mức giá bình quân trên thị trường sẽ đảm bảo tính cạnh tranh. Mức giá mà công ty đưa ra sẽ không cao hơn với các doanh nghiệp khác, do đó xét về yếu tố giá cả thì doanh nghiệp trong ngành sẽ không cạnh tranh với nhau. Mức giá trung bình là mức giá đã được các cảng có uy tín và chỗ đứng trên thị trường đưa ra, với mức giá này công ty đã có lợi nhuận.
3.1.3 Kênh phân phối
Hiện nay cảng Chùa Vẽ đang sử dụng kênh phân phối trực tiếp
- Sản phẩm của chi nhánh là sản phẩm dịch vụ nên kênh phân phối là kênh phân phối trực tiếp
- Cảng Chùa Vẽ tiến hành nghiên cứu nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển sau đó sẽ cử người đi tiếp cận với chủ hàng có nhu cầu.
- Thay vì việc thụ động để khách hàng ( chủ yếu là khách hàng truyền thống ) tìm đến cảng thì Cảng Chùa Vẽ nên chủ động tìm kiếm các khách hàng mới tiềm năng, tiếp thị quảng bá rộng rãi hình ảnh tốt cho công ty để nhiều bạn hàng biết đến, tin tưởng và lựa chọn Cảng Chùa Vẽ làm đối tác.
Có thể bạn quan tâm:
3.1.4 Xúc tiến bán hàng
Là khâu quan trọng trong chiến lược marketing của doanh nghiệp. Dưới sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nỗ lực hết sức trong việc xây dựng và củng cố vị thế của mình với khách hàng. Nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhằm tăng nhanh sản lượng xếp dỡ, tăng thêm các dịch vụ mới và hiểu rõ về ưu thế các dịch vụ của mình trên thị trường, cảng áp dụng các biện pháp sau:
- Quảng cáo: đưa ra những thông tin về cảng, đăng tải các thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng đặt những đơn hàng bốc xếp, vận chuyển và lưu kho bãi… trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng internet. Phát các tờ catolog có những thông tin cơ bản của cảng, nhấn mạnh những dấu hiệu riêng của cảng để tạo một ấn tượng tốt với khách hàng, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng.
- Khuyến mại:
- Giảm giá: thực hiện giảm giá cho những khách hàng truyền thống của cảng để duy trì mối quan hệ với những khách hàng lâu năm hoặc những khách hàng bốc xếp vận chuyển với số lượng lớn.
- Chiết khấu: có tỷ lệ chiết khấu thích hợp dành cho những khách hàng trả tiền ngay hoặc trả sớm để khách hàng cảm thấy họ có lợi nếu thanh toán sớm cho cảng.
- Giảm phí vận chuyển khi số lượng vận chuyển nhiều hoặc quãng đường vận chuyển xa
- Tiến hành hội nghị khách hàng: nhằm giữ mối quan hệ với những khách hàng quen thuộc, tạo điều kiện cho những khách hàng tiềm năng tìm hiểu về cảng để đưa ra quyết định có sử dụng dịch vụ của cảng hay không..
- Cần xây dựng hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng và cộng đồng, trên cơ sở cung ứng dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng. Xây dựng và quản trị thương hiệu công ty, sử dụng các phương tiện công cụ truyền thông để quảng bá hình ảnh cảng đến các hãng tàu , các nhà Logistics, các mainlines, feeders, và
- Thiết lập hệ thống thông tin khách hàng để tiếp nhận và phản hồi các thông tin khách hàng, tìm cách khắc phục các sản phẩm hỏng, sản phẩm không phù hợp và phản hồi thông qua các kênh thông
3.3 Đánh giá thực trạng Marketing tại Cảng Chùa Vẽ ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
3.3.1 Ưu điểm
Nhìn tổng quát ta có thể đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ của cảng Chùa Vẽ là tương đối tốt.
Cảng Chùa Vẽ trong năm qua đã được đầu tư thiết bị máy móc hiện đại, nguồn nhân lực có chất lượng chuyên môn khá và giỏi. Đội tàu xếp dỡ được đầu tư đầy đủ, trọng tải vừa và lớn, tổ chức quản lý điều hành sản xuất bằng phương tiện hiện đại nên chất lượng bốc xếp, vận chuyển tốt.
Cảng thường xuyên nghiên cứu những biến động của thị trường để điều chỉnh những bất hợp lý. Xây dựng cơ chế giá thu hút khách hàng được thực hiện theo lộ trình giảm dần hàng năm, bình quân từ 10-15%.
Bên cạnh việc tạo ra các cơ chế hấp dẫn, cảng Hải Phòng đã chú trọng phát huy thế mạnh truyền thống của mình là đổi mới công nghệ xếp dỡ và nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.3.2 Nhược điểm
Tuy đã đạt được những thành tựu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng cảng Chùa Vẽ vẫn còn có những hạn chế sau:
Cảng chưa quan tâm nhiều đến các chính sách quảng cáo, chỉ dừng lại ở việc giới thiệu về cảng, khách hàng khó có cơ hội tìm hiểu các thông tin liên quan đến giá cước, các thủ tục có liên quan đến việc xếp dỡ, lưu kho bãi hay vận chuyển trên các phương tiện truyền thông hoặc internet… Mà những khách hàng lại muốn tìm hiểu lại là những khách hàng tiềm năng.
Chưa có một lực lượng nhân viên đảm nhận riêng về marketing, thiếu những nhân viên có thể nắm vững, trả lời đầy đủ những thông tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ của Cảng.
Chưa có phòng marketing riêng biệt để thực hiện các chức năng marketing mà các hoạt động này đều do phòng Kinh doanh và Tiếp thị thực hiện.
Các hoạt động marketing còn mang tính tự phát và thụ động, không có một chiến lược lâu dài.
Chương 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP MARKETING NHẰM TĂNG SẢN LƯỢNG XẾP DỠ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ
Cùng với nền kinh tế mở, tự do hóa khu vực là điều kiện thuận lợi cho ngành cảng biển ngày một phát triển. Việt Nam là một thị trường tiềm năng thu hút rất nhiều các nhà đầu tư trong và ngoài nước tạo ra một mữa cầu rất lớn về ngành vận tải biển. Đây quả thực là một cơ hội lớn hay nói một cách khác là một tin mừng cho các Công ty tham gia vào thị trường này.
Trong hiện tại và tương lai vấn đề cạnh tranh vẫn rất gay gắt. Công ty phải nhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suy nghĩ của mình về công việc kinh doanh và chiến lược Marketing. Những công ty chiến thắng là những công ty làm thỏa mãn đầy đủ nhất và thực sự làm hài lòng những khách hàng mục tiêu của mình. Hay nói một cách khác, những công ty này luôn phục vụ khách hàng tốt hoen đối thủ cạnh tranh của mình.
Như vậy, để công ty có thể tồn tại và phát triển hơn nữa trong thị trường cạnh tranh khắc nghiệt này, chi nhánh cảng Chùa Vẽ phải xây dựng được chiến lược Marketing, chính sách công cụ cho phù hợp nhằm thỏa mãn một cách tốt nhất những nhu cầu của khách hàng.
Thành tựu
Cảng Hải Phòng luôn giữ vị trí là cảng chủ lực của khu vực phía Bắc. Để đáp ứng nhu cầu thông qua lượng hàng hóa ngày càng tăng cao bằng đường biển, Cảng đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bi, nâng cao chất lượng bốc xếp. Hiện nay, Cảng container Chùa Vẽ đã là cảng container hiện đại nhất và có năng lực thông qua lớn nhất miền Bắc.
Công tác tổ chức, đào tạo, sử dụng nhân lực đã cải tiến và thực sự được quan tâm.
Biểu thu cước có cải tiến, khuyến khích được chủ hàng, chủ tàu trong hoạt động kinh doanh trong cơ chế cạnh tranh của thị trường.
Được sự quan tâm giúp đỡ, phối kết hợp của các phòng ban, đơn vị trong và ngoài cảng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc đầu tư các trang thiết bị, máy móc, công cụ mới, hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh đang được đặc biệt quan tâm, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý điều
hành. Kho tàng, bến bãi được nâng cấp đáp ứng yêu cầu được chấp nhận và bảo quản chát lượng hàng hóa cho khách hàng.
Sự phối kết hợp hài hòa của chủ hàng, chủ tàu, đại lý… đã tạo ra nhiều điều kiện cho chi nhánh cảng Chùa Vẽ với mục tiêu chung là: sản xuất kinh doanh có hiệu quả, cùng vươn lên và cùng có lợi.
Hạn chế
Tuy đã đạt được những thành tựu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng cảng Chùa Vẽ vẫn còn có những hạn chế sau:
Cảng chưa quan tâm nhiều đến các chính sách quảng cáo, chỉ dừng lại ở việc giới thiệu về cảng, khách hàng khó có cơ hội tìm hiểu các thông tin liên quan đến giá cước, các thủ tục có liên quan đến việc xếp dỡ, lưu kho bãi hay vận chuyển trên các phương tiện truyền thông hoặc internet… Mà những khách hàng lại muốn tìm hiểu lại là những khách hàng tiềm năng.
Chưa có một lực lượng nhân viên đảm nhận riêng về marketing, thiếu những nhân viên có thể nắm vững, trả lời đầy đủ những thông tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ của Cảng.
Chưa có phòng marketing riêng biệt để thực hiện các chức năng marketing mà các hoạt động này đều do phòng Kinh doanh và Tiếp thị thực hiện.
Các hoạt động marketing còn mang tính tự phát và thụ động, không có một chiến lược lâu dài.
Một số biện pháp Marketing nhằm tăng sản lượng xếp dỡ tại cảng Chùa Vẽ
- Biện pháp 1: Tăng cường công tác quảng cáo xúc tiến bán hàng
4.1.1 Cơ sở của biện pháp ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
Thực trạng hiện nay của Cảng Chùa Vẽ là sản lượng sụt giảm do sự cạnh tranh gay gắt giữa các cảng trong khu vực Hải Phòng. Mặt khác, Cảng Chùa Vẽ cũng chưa chú trọng thực hiện các biện pháp xúc tiến bán hàng. Điều cấp thiết hiện nay của Cảng Chùa Vẽ là phải củng cố vị trí vốn có của mình trên thị trường, dành lại thị phần của đối thủ cạnh tranh. Để làm điều những điều đó, Cảng Chùa Vẽ cần đầu tư mạnh mẽ hơn nữa vào hoạt động quảng cáo, gặp gỡ các khách hàng tiềm năng khi họ có nhu cầu vận chuyển, xếp dỡ, đồng thời giữ gìn và tăng thêm mối quan hệ thân thiết với khách hàng truyền thống, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.
4.1.2 Nội dung của biện pháp
Để thực hiện công việc trên cảng cần thuê một công ty quảng cáo chuyên nghiệp vì họ có nhiều yếu tố mà bản thân cảng không thể có được như kỹ năng, các chuyên gia sáng tạo, khả năng tiếp cận và kinh nghiệm trên thị trường.. Tuy việc lựa chọn các nhà quảng cáo chuyên nghiệp sẽ tốn một khoản ngân sách không nhỏ của công ty nhưng hình ảnh của công ty là một yếu tố vô cùng quan trọng và có ý nghĩa lâu dài cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc thiết kế này không chỉ diễn ra ngày một ngày hai mà đó là một quá trình rất kỹ lưỡng tỷ mỷ.
Khách hàng có thể xem thông tin ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp trong những vấn đề như in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn… Thuận tiện cho việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ rộng rãi và nhanh chóng, từ đó đem lại sự tiện lợi cho đối tác, khách hàng và hơn nữa đây là xu thế để tồn tại và lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp.
Đăng tin quảng cáo trên báo điện tử, báo và tạp chí như: Báo điện tử Dân trí, Tạp chí Công nghiệp Tàu thủy, Báo Giao Thông, báo Đầu tư.
- Mục tiêu:
- Củng cố vị trí đã có trong ngành
- Dành lại thị phần đã mất
- Tăng khả năng nhận biết
- Lợi ích:
- Có thể đăng tải hình ảnh sinh động
- Thể hiện được thương hiệu
- Quảng bá truyền tải thông tin rộng rãi
- Chi phí vừa phải
- Hình ảnh bắt mắt thu hút độc giả.
- Doanh thu dự kiến tăng 5%
4.2 Biện pháp 2: Đào tạo cán bộ nhân viên làm công tác Marketing
4.2.1 Cơ sở của giải pháp:
Để có khả năng thông quan của cảng hay tăng sản lượng xếp dỡ, chi nhánh phải tăng cường các hoạt động Marketing. Muốn các hoạt dộng đó được thực hiện có hệ thống, đem lại hiệu quả cáo thì công ty phải cần tổ chức một bộ phận Marketing thuộc phòng kinh doanh. Nó đảm bảo sự chuyên môn hóa công việc giúp cho hoạt động của bộ phận suôn sẻ hơn, các cá nhân kết hợp với nhau ăn ý, hoàn hảo hơn. Hiện nay, không có nhân viên chuyên trách về hoạt động Marketing, do vậy trong tương lai công ty cần đầu tư nhiều hơn nữa cho công tác marketing, bổ sung thêm một số cán bộ nhằm đảm đương công việc mang ý nghĩa marketing thực sự.
4.2.2 Nội dung của giải pháp:
- Dự kiến nhân sự: 2 người
Lương khởi điểm là 5.000.000 đồng, sau có thể tăng nếu lôi kéo được khách hàng kí kết hợp đồng sử dụng tiếp dịch vụ của doanh nghiệp.
- Nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên marketing chăm sóc khách hàng:
Nhân viên marketing đòi hỏi phải có sự thông thạo về sản phảm dịch vụ của doanh nghiệp, phải có tính sáng tạo, năng động luôn luôn tìm hiểu thị trường cũng như khách hàng của công ty. Bên cạnh đó, thái độ phục vụ phải chuyên nghiệp, tạo sự hài lòng và tin tưởng cho khách hàng. Để nâng cao nghiệp vụ tiếp xúc với khách hàng cần phải được đào tạo.
- Cử đi học các lớp nghiệp vụ đào tạo tại trường Học viện Marketing Singapore ( MIS ) thời gian một khóa học là 6 tháng.
- Học phí khóa học khoảng 000 USD/ 6 tháng ( 1USD = 21.000 đồng )
- Chi phí ăn ở sinh hoạt hàng tháng là 500SGD/người/ tháng ( 1SGD = 16.200 đồng )
- Chi phí cho giải pháp
– Chi phí cho việc nâng cao nghiệp vụ nhân viên Marketing trong thời gian được đào tạo tại trường Học viện Marketing Singapore ( MIS ) :
(20.000 USD*21.000 + 1.500*16.200*6 ) * 2 = 1.131.600.000 đồng
4.2.3 Lợi ích của biện pháp ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
- Ưu điểm:
Doanh nghiệp là những người hiểu rõ nhất rằng sản phẩm của mình đang kinh doanh nên họ biết rằng cần trang bị cho nhân viên những kiến thức và trình độ như thế nào. Do đó, nhân viên được đào tạo sẽ có những kiến thức về mặt nghiệp vụ cũng như kiến thức về sản phẩm mà mình cung cấp. Họ có thể ứng dụng vào để làm tốt công tác Marketing để tư vấn cho khách hàng, giúp khách hàng luôn hài lòng.
Nhân viên có thể vừa làm những nhiệm vụ của họ tại doanh nghiệp vừa học tiếp thu kiến thức. Như vây, công việc không bị gián đoạn mà lại có sự thực hành, sự ứng dụng vào thực tế trong quá trình đào tạo.
- Nhược điểm:
Nhân viên sẽ phải dành một thời gian nhất định cho việc học tập, phần nào đó sẽ ảnh hưởng tới quá trình làm việc tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, những chương trình đào tạo này diễn ra trong một thời điểm nhất định không đáp ứng một cách kịp thời với nhu cầu của nhân viên. Chi phí cử một nhân viên đi đào tạo là khá lớn.
4.2.4 Tính hiệu quả của biện pháp
Chi phí cho một nhân viên đi đào tạo kĩ năng là :
(20.000 USD*21.000 + 1.500*16.200*6 ) = 565.800.000 đồng
- Trả lương 1 năm là: 000.000*3*12 = 180.000.000 đồng
- Chi phí văn phòng và các dịch vụ phát sinh 1 năm : 000.000 đồng
4.3 Xây dựng hệ thống Website riêng cho Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
4.3.1 Cơ sở của biện pháp
Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình hoạt động của doanh nghiệp, cửa hàng đến với người tiêu dùng khắp mọi nơi.
Có nhiều loại website như: Website giới thiệu, quảng bá dịch vụ, sản phẩm, website thương mại điện tử (TMĐT), website tin tức, rao vặt, kênh thông tin giải trí…Tùy vào nhu cầu mà quý doanh nghiệp cần chọn loại website cho phù hợp.
Và Website là một công cụ tất yếu không thể thiếu trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp, cửa hàng, cá nhân có thể sở hữu nhiều website ứng với mỗi dịch vụ, sản phẩm khác nhau, để mở rộng thị trường rộng lớn hơn.
Với sự phát triển không ngừng của ngành công nghệ thông tin, truyền thông nói chung và internet nói riêng, ngày nay website đóng một vai trò thiết yếu trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, nó mang lại những lợi ích to lớn mà doanh nghiệp không thể phủ nhận.
Sau đây là những lý do dễ nhận thấy nhất để doanh nghiệp có thể bắt đầu xây dựng website:
- Thiết lập sự hiện diện mới trên internet, tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm.
- Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ một cách sinh động và mang tính tương tác cao.
- Tạo cơ hội để bán sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà không tốn nhiều chi phí.
- Cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn, đạt được sự hài lòng lớn hơn từ khách hàng.
- Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiện các chiến dịch PR và marketing.
- Và đơn giản không có website là một nguyên nhân thất bại của doanh nghiệp
Hiện nay, Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ chưa có hệ thống website riêng. Việc các đối tác khách hàng muốn tìm hiểu thông tin về Cảng, các thủ tục làm hàng, thắc mắc đều gặp bất lợi khó khăn là phải thông qua website của công ty mẹ là Cảng Hải Phòng. Điều này gây ra sự bất tiện cho khách hàng mà với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay giữa các cảng thì khách hàng dễ dàng tìm đến đối thủ cạnh tranh khác mang lại cho họ sự nhanh chóng, tiện lợi hơn. Vì vậy, tạo lập một website chuyên nghiệp cung cấp đầy đủ các thông tin cho khách hàng, giúp khách hàng liên hệ nhanh nhất với công ty, đặc biệt là khách hàng đối tác nước ngoài là việc vô cùng cấp thiết ngay tại thời điểm này.
- Nội dung của biện pháp
Việc tạo lập một website được giao cho nhân viên của Phòng Kinh doanh
- tiếp thị phụ trách. Tuy nhiên, muốn lập website thì cần phải có những kiến thức nhất định về website một cách chi tiết cụ thể. Nhân viên này có thể tìm kiếm các công ty chuyên nghiệp về thiết kế website để được tư vấn một cách chi tiết. Sau đó giao khoán cho công ty đó thực hiện và duy trì
Đối với cảng Chùa Vẽ hiện nay thì việc tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng cũng như khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin của cảng là điều quan trọng nhất. Điều này liên quan đến vấn đề “ SEO từ khóa google “. Cảng Chùa Vẽ phải đặc biệt chú trọng vào vấn đề này khi làm việc với công ty thiết kế website.
Sau khi đã tạo lập được một website theo đúng mục đích mà công ty đã đề ra thì có 2 vấn đề cần lưu ý đó là quản trị website và quáng bá website. Hầu hết các website hiện nay đều được thiết kế động, giao diện đẹp mắt với các ứng dụng tích hợp hiện đại… nhưng vẫn chưa đủ ấn tượng thu hút người xem. Nguyên nhân chủ yếu phụ thuộc vào phần nội dung, tin tức thể hiện trên website. Chính nội dung trên website là phần cốt lõi thúc đẩy mọi hoạt động giao dịch, giúp website được xếp hạng ưu tiên trong các kết quả tìm kiếm và quan trọng hơn hết là làm tăng lượng người truy cập vào website.
Một số nội dung chính trong website cần có: ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
- Trang chủ
- Giới thiệu: vị trí địa lý, lịch sử truyền thống, cơ cấu tổ chức, mục tiêu phát triển
- Dịch vụ chính
- Quan hệ hợp tác
- Cơ sở hạ tầng: sơ đồ cảng, luồng tàu, cầu tàu, kho bãi, thiết bị, công nghệ thông tin, hệ thống ISO, năng lực tiếp nhận..
- Khách hàng: danh sách khách hàng thường xuyên, hỏi đáp thường gặp, hỗ trợ khách hàng, phản hồi ý kiến của khách hàng..
- Tin tức và báo cáo: báo cáo sản lượng, thông báo của công ty, sản xuất kinh doanh, quản lý cảng, đầu tư và công nghệ, văn hóa doanh nghiệp, tin tức khác.
- Thư viện ảnh
- Liên hệ: danh bạ điện thoại, liên hệ góp ý
- Thuê công ty BigWeb trọn gói làm website và duy trì website
- Giá dịch vụ thành lập và duy trì website:
KẾT LUẬN
Qua quá trình thực tập tại chi nhánh Cảng Chùa Vẽ thuộc Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng được tiếp xúc với những người làm công tác quản lí, em càng hiểu rõ hơn về sự cần thiết phải đẩy mạnh khả năng sản xuất kinh doanh ở Cảng. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài đòi hỏi phải giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hay đầu ra của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy có những công ty, doanh nghiệp ngày càng phát triển song cũng có những công ty, doanh nghiệp có hàng hóa tồn đọng hàng tỷ đồng, làm ứ đọng vốn của doanh nghiệp, hạn chế khả năng quay vòng vốn dẫn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thấp. Vậy giải quyết tốt vấn đề thông quan xếp dỡ là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của chi nhánh.
Để tăng cường hơn nữa công tác sản xuất kinh doanh của mình , một trong các giải pháp được giới thiệu là: tăng cường công tác nghiên cứu thị trường ; tăng cường hoạt động quảng cáo giới thiệu dịch vụ và giữ vững thị trường khách hàng hiện có phát triển thị trường khách hàng mới, tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng. Có như vậy mới đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh đưa chí nhánh phát triển vững mạnh.
Trong tương lai, chi nhánh cảng Chùa Vẽ cần cố gắng phát huy những mặt tích cực đã có, phát huy thế mạnh của mình đồng thời luôn nhạy bén trong mọi trường hợp trước sự biến động phức tạp cuả thị trường nhằm đưa doanh nghiệp ngày một vững mạnh.
Báo cáo chỉ muốn đưa ra một số giải pháp Marketing nhằm tăng khả năng xếp dỡ ở Cảng xếp dỡ Hoàng Diệu. Do thời gian và tài liệu tham khảo có hạn, nên bài viết không tránh khỏi những hạn chế. Rất mong được các thầy cô giáo cùng các bạn góp ý. ( Khóa luận phân tích thực trạng marketing tại Cảng )
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→ Khóa luận cơ sở lý luận marketing Kinh doanh ở Cảng Chùa Vẽ

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
