Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH Lê Mạnh

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO LÊ MẠNH

  • Khái quát về công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh là một trong những thành viên của VCCI, được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0204003226 do Sở Kế hoạch – Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 17 tháng 10 năm 2009. Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tư vấn quản lý và đào tạo chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau.

Một số thông tin khát quát về công ty như sau:

  • Tên doanh nghiệp:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO LÊ MẠNH

  • Tên tiếng Anh:

LEMANH MANAGEMENT CONSULTANT AND TRAINING LTD

  • Tên viết tắt: CTM
  • Trụ sở chính:

Số 19/109 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.

  • Mã số thuế: 0200996934
  • Đại diện pháp luật: Ông Lê Đình Mạnh – Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty
  • Tel: (08.31) 1355/326.1356 – Fax: (84.31)326.1358
  • Mobile: 246.436
  • Email: manhledinh@gmail.com
  • Website: lemanh.com.vn
  • Sứ mệnh

Sứ mệnh của CTM là cung cấp các “sản phẩm và dịch vụ tư vấn quản lý với giải pháp tối ưu nhất – thời gian ngắn nhất – hiệu quả cao nhất” với “chi phí hợp lý nhất” để hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam để nâng cao năng lực hoạt động và gia tăng giá trị.

  • Mục tiêu

CTM phấn đấu trở thành công ty hàng đầu, chuyên tư vấn quản lý và triển khai các giải pháp quản trị doanh nghiệp, áp dụng các công nghệ và kỹ thuật mới, đa dạng và có tính tổng thể cao, nhằm mục đích quản lý tốt hơn các nguồn lực, hỗ trợ đưa ra các quyết định nhanh chóng, hiệu quả, từ đó gia tăng giá trị cho các doanh nghiệp Việt Nam.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

Quan hệ trực tuyến: Nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới và ngược lại, mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước 1 người.

Quan hệ chức năng: Cơ cấu theo chức năng là loại hình cơ cấu tổ chức trong đó từng chức năng quản lý được tách riêng do một bộ phân một cơ quan đảm nhận. Cơ cấu này có đặc điểm là những nhân viên chức năng phải là người am hiểu chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình.

Đặc điểm của cơ cấu bộ máy quản lý theo trực tuyến – chức năng: Người lãnh đạo của tổ chức vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp.Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định. Người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp cho những người ở các bộ phận sản xuất theo tuyến.

Chức năng các phòng ban

  • Phòng Hành chính – Nhân sự
  • Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác Tổ chức – Hành chính.
  • Xây dựng phương pháp trả lương, tổ chức đào tạo, thi đua – khen thưởng, đề bạt thay đổi nhân sự của từng bộ phận.
  • Xây dựng các văn bản về nội quy công ty, chính sách tuyển dụng nhân sự.

Phòng Kế toán – Tài chính

  • Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác Tài chính, Kế toán.
  • Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán.
  • Tham mưu cho lãnh đạo công ty về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở ký kết các hợp đồng với đối tác.
  • Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ tài chính, kế toán phát sinh trong công
  • Đảm bảo cân đối nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công

Phòng Kinh doanh

  • Tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo trong việc kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ của công
  • Xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác để thu hồi vốn nhằm bảo đảm nguồn vốn để triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm đã được phê duyệt của công
  • Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo công

Phòng tư vấn và đào tạo

  • Tham mưu cho lãnh đạo về việc hoạch định chiến lược đào tạo và tư vấn.
  • Tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện và quản lý các nội dung đào tạo.
  • Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các hình thức đánh giá chất lượng đào tạo và tư vấn.
  • Tổ chức thực hiện các dịch vụ tư vấn.

Phòng nghiên cứu và phát triển

  • Tham mưu cho Giám đốc trong việc nghiên cứu và phát triển các lĩnh vực kinh doanh của công
  • Tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế hoạch kinh
  • Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực Công nghệ thông

Các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

  • Hoạt động tư vấn quản lý
  • Hoạt động đào tạo
  • Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
  • Hoạt động kinh doanh thương mại
  • Hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật

2.1.3. Các ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

Tư vấn xây dựng và tái cơ cấu tổ chức

Dịch vụ tư vấn xây dựng và tái cơ cấu tổ chức hiện là một trong những dịch vụ kinh doanh chính và đem lại hiệu quả cao cho công ty và khách hàng trong những năm gần đây. Đây là dịch vụ tư vấn giúp cho doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, kinh tế và phù hợp với hoạt động kinh doanh trong từng giai đoạn, đáp ứng được nhu cầu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Khách hàng cho lĩnh vực tư vấn này trong năm 2013-2015 là Công ty Cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh, Công ty TNHH Ô tô Phúc Lâm, Công ty TNHH Tâm Chiến, Công ty TNHH Dịch thuật Quốc tế, Công ty TNHH Thương mại XNK Duy Quỳnh…

Tư vấn xây dựng hệ thống văn bản quản lý

Xây dựng hệ thống văn bản là hoạt động trọng tâm của việc xây dựng hệ thống chất lượng. Hệ thống văn bản thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đạt chất lượng yêu cầu, có căn cứ để đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống chất lượng, có cơ sở để cải tiến chất lượng và duy trì cải tiến đã đạt được. Hệ thống văn bản chuyên nghiệp, thích hợp là bằng chứng khách quan để khách hàng tin tưởng vào hoạt động của doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn xây dựng hệ thống văn bản quản lý gồm: xây dựng hệ thống các quy chế quản lý, các bản mô tả công việc, các quy trình làm việc và kiểm soát công việc, hệ thống các biểu mẫu văn bản… Đây là dịch vụ tư vấn được công ty triển khai thực hiện nhằm hỗ trợ cho dịch vụ tư vấn xây dựng và tái cơ cấu tổ chức.

Tư vấn lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh

Dịch vụ tư vấn lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh là một trong những dịch vụ thế mạnh của công ty và nhận được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp trong thời gian qua. Đây cũng là một trong những dịch vụ tư vấn được công ty tập trung phát triển trong thời gian tới. Dịch vụ này giúp các nhà quản lý doanh

nghiệp xác lập định hướng dài hạn cho doanh nghiệp, tập trung các nỗ lực của doanh nghiệp vào việc xác định phương thức tổ chức và hành động định hướng. Các mục tiêu đặt ra: xây dựng tính vững chắc và hài hòa cho các doanh nghiệp.

Một số khách hàng của lĩnh vực tư vấn lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh như: Công ty cổ phần VIC, Công ty TNHH TM và DV Thiết bị điện Thanh Linh…

Tư vấn quản lý tài chính

Là một dịch vụ mang tính chiến lược trong kế hoạch phát triển lâu dài của công ty, được xây dựng dựa trên nền tảng kiến thức tài chính vững chắc, sự am hiểu sâu sắc về hoạt động của doanh nghiệp cũng như sự tường tận về các quy định của pháp luật cùng đội ngũ chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm. Dịch vụ tư vấn quản lý tài chính của công ty giúp cho các doanh nghiệp huy động quản lý, sử dụng vốn một cách an toàn hiệu quả, kiểm soát và ngăn ngừa được các rủi ro về tài chính, giảm được chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Khách hàng chủ yếu của dịch vụ này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hải Phòng.

Tư vấn lập và thẩm định dự án đầu tư

Dịch vụ tư vấn lập và thẩm định dự án đầu tư phục vụ cho mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh, cấp phép đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp cũng đang là một thế mạnh và đem lại nguồn thu chính cho công ty kể từ ngày thành lập cho đến nay. Các doanh nghiệp sẽ được tư vấn những vấn đề liên quan đến dự án đầu tư từ giai đoạn lập dự án, triển khai cho đến khi đưa vào vận hành, đảm bảo tính khả thi của dự án như Công ty TNHH Ngôi sao Du lịch Việt Nhật,

Công ty TNHH Thương mại và sản xuất hàng may tiêu dùng Hùng Hương…

Tư vấn nghiên cứu và khảo sát thị trường

Nhận thấy nhu cầu và tầm quan trọng của việc nghiên cứu thị trường đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ năm 2011 công ty đã triển khai dịch vụ tư vấn nghiên cứu và khảo sát thị trường. Sau một thời gian triển khai dịch vụ nghiên cứu khảo sát thị trường, công ty đã nhận được nhiều đơn hàng trong đó có cả các đơn hàng của doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào thị trường Hải Phòng.

Tư vấn quản lý nhân sự

Nhằm hỗ trợ cho dịch vụ tư vấn xây dựng và tái cơ cấu tổ chức và phát huy thế mạnh của đội ngũ chuyên viên, cộng tác viên. Công ty triển khai dịch vụ tư

vấn quản lý nhân sự cho các doanh nghiệp với mục tiêu hỗ trợ cho các doanh nghiệp có được đội ngũ nhân sự có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của công việc, tạo dựng một hệ thống hữu hiệu để đảm bảo tối đa việc thu hút và giữ chân nhân tài, năng lực của đội ngũ quản lý và xây dựng một tập thể lao động vững chắc nhằm giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra. Công ty đã xây dựng quy trình tư vấn quản lý nhân sự riêng biệt, phù hợp cho từng doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong địa bàn Hải Phòng như Công ty TNHH TM và DV thiết bị điện Thanh Linh, Công ty TNHH Ô tô Phúc Lâm…

Tư vấn thành lập, chuyển đổi, sáp nhập và giải thể doanh nghiệp ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

Nhằm mục đích tăng thêm kinh nghiệm và tạo thêm thu nhập cho đội ngũ trợ lý tư vấn cũng như phát triển được mối quan hệ với các doanh nghiệp ngay từ khi thành lập, công ty đã triển khai thêm dịch vụ tư vấn thành lập, chuyển đổi, sáp nhập và giải thể doanh nghiệp. Số lượng khách hàng của lĩnh vực Tư vấn này lên tới hàng trăm doanh nghiệp trong những năm vừa qua.

Dịch vụ đào tạo

Bên cạnh việc cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý chuyên nghiệp, CTM còn hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý, kiến thức chuyên ngành từ cơ bản đến nâng cao.

Hoạt động đào tạo của công ty chủ yếu gồm bồi dưỡng các kiến thức cho các nhà quản lý (Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính, Giám đốc nhân sự) và đào tạo nghiệp vụ cho các cán bộ chuyên môn (kế toán, thuế…). Hoạt động đào tạo đã đem lại doanh thu lớn cho công ty ngay từ những ngày đầu thành lập.

2.1.4. Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.4.1. Một số khách hàng tiêu biểu của doanh nghiệp

Trong giai đoạn 2013-2015, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng liên tục qua các năm và công ty kinh doanh có lãi trong khoảng thời gian này. Cụ thể là từ năm 2013 đến 2014 tăng 108.836.364 đ tương đương với tăng thêm 81% doanh thu. Con số này tiếp tục tăng lên đến hơn 300.000.000 đ vào năm 2015. Giá vốn cũng tăng qua 3 năm và chiếm 45% trên tổng doanh thu vào năm 2013, tăng thêm 11% vào năm 2014 và tại năm 2015 chiếm 58%. Chi phí quản lý kinh doanh có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn này, giảm từ 37,16% năm 2013 xuống còn 32,97% vào năm 2014 và xuống còn 30% vào năm 2015.

2.2. Những nét cơ bản về các hoạt động chủ yếu của công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh

  • Hoạt động tư `vấn quản lý và đào tạo tại doanh nghiệp

2.2.1.1. Tổ chức thực hiện

Người đứng đầu trong hoạt động tư vấn tại công ty là Chủ tịch kiêm Giám đốc ông Lê Đình Mạnh, đồng thời cũng là bộ não trong hoạt động tư vấn quản lý của công ty.

Các thành viên trong phòng ban tư vấn đều là những người có trình độ đại học trở lên. Trong thời gian tới, doanh nghiệp dự kiến tuyển chuyên viên tư vấn trình độ thạc sĩ trở lên với kinh nghiệm đã từng quản lý điều hành doanh nghiệp thực tế.

Mọi hoạt động tư vấn đang được xây dựng hoàn thiện và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Giám đốc. Mọi hoạt động đều phải đảm bảo đúng quy tắc và theo chế độ luật pháp Nhà nước Việt Nam đã ban hành.

Mọi nhân viên tư vấn dưới quyền khi được giao nhiệm vụ đều phải có bản báo cáo dự án làm việc, sau khi công việc từng bước hoàn thành phải có báo cáo của mỗi giai đoạn gửi Giám đốc xét duyệt và cho ý kiến nội bộ.

Khi công việc hoàn thành phải hoàn tất hồ sơ gửi văn phòng lưu một bộ và Giám đốc lưu một bộ, tiến hành họp để báo cáo kết quả với Giám đốc, giải trình công việc.

2.2.1.2. Hình thức tư vấn ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

  • Tư vấn trực tiếp khi gặp gỡ khách hàng.
  • Tư vấn gián tiếp qua điện thoại,

2.2.1.3. Đánh giá tình hình hoạt động tư vấn quản lý

Lĩnh vực hoạt động tư vấn quản lý đã, đang và sẽ là một lĩnh vực phát triển mạnh mẽ với mức doanh thu rất lớn. Nhưng kết quả đó sẽ tới khi doanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu mà mình đề ra trong thời gian gần. Và đặc biệt là doanh nghiệp phải vượt qua được tất cả những khó khăn, trở ngại cũng như thách thức đang đặt ra trên con đường vốn đã phủ nhiều chông gai của công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh.

Mặc dù đã có những khách hàng trung thành với công ty nhưng doanh nghiệp vẫn cần mở rộng thị phần của mình hơn nữa, bởi tiềm năng khách hàng của doanh nghiệp là rất lớn.

Doanh thu của hoạt động tư vấn chiếm tỷ trọng lớn so với tổng doanh thu toàn doanh nghiệp.

Đội ngũ nhân viên tư vấn đang dần trở lên chuyên nghiệp và đầy bản lĩnh.

2.2.1.4. Kết quả đạt được

Công ty triển khai thực hiện hai hoạt động chủ yếu sau:

Hoạt động tư vấn quản lý:

Đã xác định được quan hệ với các doanh nghiệp vừa và nhỏ – khách hàng tiềm năng của hoạt động tư vấn quản lý của công ty. Ngay từ khi đi vào hoạt động công ty đã chú trọng xây dựng quan hệ lâu dài với các khách hàng doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở cho các hoạt động của công ty phát triển. Công ty xác lập quan hệ với khách hàng thông qua các mối quan hệ và các dịch vụ tư vấn mà công ty đã thực hiện.

Đã cung cấp cho thị trường một hệ thống dịch vụ tư vấn quản lý đa dạng. Là đối tác tư vấn của khách hàng, coi sự thành công của khách hàng là trọng tâm, công ty đã không ngừng nghiên cứu và chuyên biệt hóa từng khâu trong quá trình tư vấn. Mỗi nhân viên phụ trách từng mảng công việc cụ thể.

Hoạt động đào tạo:

Cũng trong thời gian hoạt động tư vấn phát triển kể từ khi thành lập, công ty cũng đã tổ chức các lớp đào tạo về quản lý, tin học văn phòng, ngoại ngữ… Tuy nhiên các chương trình học này đang trong thời gian phát triển hoàn thiện nên hiệu quả chưa cao bằng hoạt động tư vấn.

2.2.1.5. Tồn tại

Nhân sự là một nhân tố quan trọng và không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động và công việc nào, đặc biệt là trong hoạt động tư vấn quản lý đòi hỏi hàm lượng chất xám cao. Đội ngũ tư vấn của doanh nghiệp đang dần nâng cao trình độ và ngày càng trở lên chuyên nghiệp, song mức độ phủ sóng của doanh nghiệp chưa cao, đồng thời chưa tiếp cận được với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài khu vực thành phố.

Mặc dù số lượng hợp đồng tư vấn quản lý của công ty không ngừng tăng nhưng con số ấy vẫn còn là quá nhỏ so với số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Hải Phòng. Tính đến năm 2016, Hải Phòng có trên 27.000 doanh nghiệp, trong đó 95% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiện có trên 22.500 doanh

nghiệp đang hoạt động (theo Cổng thông tin Doanh nghiệp). Theo Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Hải Phòng trở thành địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đầu tư chín tháng đầu năm 2016 gấp 1,4 lần Hà Nội, 1,5 lần Đồng Nai, 2,5 lần Tp.HCM, 4,5 lần Hà Nam. Điều này cho thấy thị phần của của công ty trong mọi dịch vụ cung cấp là chưa cao, khả năng thu hút khách hàng còn hạn chế. Đây là hoạt động mang lại thu nhập chính cho công ty, song hiệu quả đạt được chưa thật sự tương xứng với tiềm năng của công ty.

Hiện tại cho thấy mối quan hệ với các khách hàng tiềm năng của công ty vẫn là các khách hàng đã có từ hoạt động khác. Công ty cần đẩy mạnh phủ sóng và tiếp cận khách hàng nhằm mở rộng quy mô thị trường hoạt động.

2.2.2. Hoạt động marketing ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

  • Thị trường:

Hiện nay ở Việt Nam chưa có nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn và đào tạo, do vậy đây vẫn là ngành nghề đem lại lợi nhuận kinh tế khá cao và mức độ rủi ro thấp, chiếm thị phần lớn tại thị trường Hải Phòng. Nhu cầu thị trường về cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý và đào tạo ngày càng tăng, đặc biệt là nhu cầu về nguồn lực có trải nghiệm thực tế trong các công ty đang rất cấp thiết. Vì vậy, các gói sản phẩm của công ty sẽ ngày càng được mở rộng và nâng cao chất lượng, sát với nhu cầu thực tế.

Khách hàng tiềm năng:

  • Về dịch vụ tư vấn: chủ yếu là các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hải Phòng.
  • Về dịch vụ đào tạo: các chủ doanh nghiệp, sinh viên, những người đang đi làm cần nâng cao chuyên môn.
  • Công ty đã thực hiện đẩy mạnh công tác marketing trong thời gian gần đây dưới nhiều hình thức: quảng cáo trên hệ thống mạng Internet, gọi điện và gặp gỡ các khách hàng…
  • Bên cạnh đó công ty còn tiến hành công tác chăm sóc khách hàng: gọi điện, gửi thư và hoa chúc mừng các doanh nghiệp nhân ngày lễ Tết, ngày thành lập doanh nghiệp…

2.2.3 Quản trị nhân sự

2.2.3.1. Tình hình nhân sự của công ty

Đặc điểm lao động của công ty

Do đặc thù của hoạt động tư vấn quản lý và đào tạo nên đội ngũ lao động của công ty cần có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm tổng hợp của nhiều lĩnh vực.

Tuyển dụng lao động: Căn cứ vào chiến lược kinh doanh và nhu cầu lao động tại từng thời điểm, công ty thực hiện việc tuyển dụng lao động theo nhiều tiêu chí phù hợp với nhu cầu kinh doanh.

Xác định nhu cầu lao động

Nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp được hình thành dựa trên cơ sở chiến lược phát triển của công ty, các kế hoạch hoạt động trong từng thời kỳ và sự biến động nguồn nhân lực trong công ty như số lao động thôi việc, lao động nghỉ hưu, thuyên chuyển công tác.

Hàng năm, Giám đốc công ty thông qua các phòng ban tiêu chuẩn, nhu cầu tuyển dụng lao động, bồi dưỡng, đào tạo lại lực lượng lao động. Việc sử dụng lao động đều phải thực hiện chế độ xét duyệt và thử việc.

Khi tuyển dụng sẽ có thông báo công khai về số lượng, chức danh và tiêu chuẩn lao động. Các phòng ban căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng của mình được giao kế hoạch chi tiết về việc sử dụng lao động năm tiếp theo về phòng tổ chức để tổng hợp báo cáo và đưa ra quyết định tuyển dụng.

Nhận xét:

Qua bảng và biểu đồ ta thấy, tại thời điểm năm 2013 tổng số lao động của công ty là 16 người. Tuy nhiên, con số này giảm xuống còn 12 người vào năm 2014. Nguyên nhân chính là vào năm 2014 công ty thu nhỏ quy mô kinh doanh, chỉ tập trung vào những mảng kinh doanh chủ chốt như tư vấn kế toán, tư vấn tái cơ cấu tổ chức…. và đào tạo, lĩnh vực kinh doanh thương mại không còn được công ty chú trọng. Vào năm 2015, lĩnh vực đào tạo của công ty ngày càng được mở rộng nên công ty tuyển thêm 2 nhân viên, 1 nhân viên trực tiếp phụ trách công tác giảng dạy và 1 nhân viên phụ trách công tác đào tạo.

2.2.3.2. Tiêu chí tuyển dụng ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

  • Ứng viên cần có kiến thức trải nghiệm thực tế và có nghị lực vượt khó, đam mê và cống hiến hết công sức cho công việc.
  • Có phẩm chất đạo đức tốt.
  • Có sức khỏe, có khả năng đáp ứng được chuyên môn trong công việc của công

Cơ cấu lao động

  • Cơ cấu lao động theo giới tính:

Số lao động nam và nữ có sự chênh lệch nhỏ, chỉ chênh lệch với số lượng nhiều nhất là 2 người. Nhu cầu lao động của công ty không phân biệt nam hay nữ.

  • Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:

Do đặc thù của mảng tư vấn và đào tạo đòi hỏi trình độ cao, hiểu biết rộng nên trình độ của nhân viên công ty đều từ cử nhân đại học trở lên (không có trình độ phổ thông), tỉ lệ nhân viên trình độ cao học chiếm khá cao và tại 2 năm 2014 và 2015 đã tăng lên chiếm đến 50%.

  • Cơ cấu lao động theo độ tuổi:

Chiếm tỷ lệ cao nhất là độ tuổi 22-35 tuổi với 57.14% vào năm 2015, độ tuổi từ 46 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ thấp nhất. Có thể nói lực lượng lao động của công ty có cơ cấu khá trẻ.

  • Theo lao động trực tiếp và gián tiếp:

Do đặc thù lĩnh vực kinh doanh của công ty là tư vấn quản lý và đào tạo nên hầu hết các nhân sự trong công ty là lao động trực tiếp, số lượng đầu các công việc thuộc về lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ khoảng 20% tổng số thời gian lao động.

Sử dụng và quản lý lao động trong doanh nghiệp:

Nhân viên chính thức và thử việc làm việc trong giờ hành chính, lực lượng cộng tác viên làm việc linh động theo thời gian.

Căn cứ theo điều 3 của Nội quy công ty, thời gian làm việc như sau:

  • Số ngày làm việc: 5 ngày/ tuần (Từ thứ Hai đến hết thứ Sáu)
  • Số giờ làm việc: 8 giờ/ ngày
  • Giờ làm việc:
    • Sáng từ 7h30 đến 11h30
    • Chiều từ 1h30 đến 5h30

Thời gian nghỉ lễ, tết

Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ sau đây:

  • Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
  • Tết âm lịch: 04 ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)
  • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch)
  • Ngày Chiến Thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch)
  • Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch)
  • Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02 tháng 09 dương lịch)

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì công ty sẽ bố trí lịch nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

Tình hình nhân sự của công ty vào năm 2015

Vào thời điểm 31/12/2015, tổng số lao động của công ty là 14 người.

Trong đó, số lượng lao động tại các phòng ban như sau:

  • Giám đốc: 01 người
  • Phòng tổ chức hành chính: 02 người
  • Phòng tài chính – kế toán: 02 người
  • Phòng nghiên cứu – phát triển: 02 người
  • Phòng tư vấn – đào tạo: 04 người
  • Phòng kinh doanh: 03 người

Trong đó 01 nhân viên phòng kế toán và 01 nhân viên phòng nghiên cứu, phát triển là nhân viên lao động cả trực tiếp và gián tiếp nhưng chủ yếu là nhân viên trực tiếp vì tham gia chính vào công tác đào tạo và tư vấn cho các gói sản phẩm của công ty (tư vấn nghiên cứu – khảo sát thị trường, tư vấn kế toán, đào tạo kế toán) cùng với 04 nhân lực ở phòng tư vấn đào tạo.

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

2.2.4. Tài chính doanh nghiệp ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

  1. Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh năm 2013-2015

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

  • Hệ số về khả năng thanh toán
  • Hệ số khả năng thanh toán hiện tại (hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn):

Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay hay thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Nếu chỉ tiêu này ≥ 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường hoặc khả quan. Ngược lại, nếu hệ số khả

năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1, doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không.

  • Hệ số về khả năng sinh lời
    • Hệ số lợi nhuận hoạt động

Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động.

Hệ số lãi ròng

Hệ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.

Hệ số sinh lời trên tài sản ROA (Return on Total Asset)

Hệ số sinh lời trên tài sản thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

2.3. Phân tích chiến lược marketing đang áp dụng tại công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh

2.3.1.1. Môi trường vĩ mô

Bao gồm các tác nhân xã hội lớn có những tác động nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp như: kinh tế, văn hoá, chính trị – pháp luật, công nghệ và tự nhiên trong đó công ty chịu ảnh hưởng bởi:

Môi trường kinh tế:

Theo TS. Nguyễn Bích Lâm, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, mức tăng trưởng năm 2016 thấp hơn mức tăng 6,68% của năm 2015 và không đạt mục tiêu tăng trưởng 6,7% đề ra. Tuy nhiên, đặt trong bối cảnh khó khăn chung của kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn do thời tiết, môi trường diễn biến phức tạp, đạt được mức tăng trưởng như trên là một thành công, khẳng định tính đúng đắn, kịp thời và hiệu quả của các giải pháp điều hành của Chính phủ. ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

Đánh giá về bức tranh kinh tế Việt Nam trong năm 2016, ông Hà Quang Tuyến, Vụ trưởng Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia cho rằng, trong bối cảnh kinh tế thế giới trầm lắng năm nay, nhưng kinh tế nước ta vẫn tăng trưởng 6,21%, dù có thấp hơn năm 2011 và 2015 nhưng vẫn cao hơn 2012 và 2014. Đặc biệt là bức tranh kinh tế – xã hội vẫn có những điểm sáng. Đó là nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng với nhịp độ quý sau vẫn cao hơn quý trước, có sự bứt phá ở quý III và quý IV.

Đây là năm đầu tiên phát triển doanh nghiệp mới đạt được mức cao kỷ lục với 110.000 doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2016.

Tình hình kinh tế năm 2017 được dự báo có nhiều thuận lợi nhưng cũng sẽ đối mặt nhiều khó khăn, thách thức. Về thuận lợi, đó là môi trường đầu tư được cải thiện nhờ cải cách thể chế đạt nhiều tiến bộ. Số lượng doanh nghiệp phát triển cũng là điểm sáng trong nền kinh tế. Thực tế ngay năm 2016 đã có hơn 110.000 doanh nghiệp mới thành lập. Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trên 26.000 doanh nghiệp. Đây cũng là con số kỷ lục trong nhiều năm qua.

Nhiều các tổ chức tài chính trên thế giới như IMF, WB đều đánh giá tình kinh tế 2017 không sáng sủa hơn và có thể tăng trưởng không tăng cao bằng năm 2016. Với kinh tế Việt Nam cũng vậy, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cũng dự báo tăng trưởng của Việt Nam trong năm 2017 sẽ thấp hơn 2016 khoảng 0,1%.

Nền kinh tế thế giới tiếp tục ảm đạm, biến động thất thường của thị trường tài chính có thể đưa đến cắt hoặc giảm đầu tư từ các nước phát triển đến các nước đang phát triển như Việt Nam. Cơ cấu kinh tế trong nước chậm được cải cách, chưa tạo được động lực mới cho tăng trưởng, trong khi đó, dư địa chính sách (tài khóa và tiền tệ) ngày càng bị thu hẹp ảnh hưởng rất lớn tới các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp trong ngành tư vấn quản lý và đào tạo nói riêng.

Môi trường chính trị – pháp luật:

Đối với bất kì một ngành nghề kinh doanh nào thì các chính sách, quy định của Nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng, chính là cơ hội hay thách thức cho doanh nghiệp. Hoạt động trong ngành dịch vụ tư vấn quản lý và đào tạo, công ty cũng chịu ảnh hưởng từ sự thay đổi về chính trị cũng như các nghị quyết, các bộ luật và các chính sách của nhà nước. CTM luôn cập nhật thường xuyên về những sự thay đổi đó để đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty.

Môi trường công nghệ:

Ngày nay với sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành thì khoa học công nghệ đóng vai trò khá quan trọng tạo ra sự khác biệt. Các công nghệ tiên tiến liên tục ra đời là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với ngành tư vấn quản lý. Hiện nay, khi khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi công ty phải đầu tư nhiều hơn vào các máy móc, phần mềm hỗ trợ cho công tác tư vấn quản lý và đào tạo.

Môi trường tự nhiên:

Khí hậu Việt Nam có sự ảnh hưởng rất lớn tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, song lĩnh vực tư vấn quản lý và đào tạo của công ty không chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết.

2.3.1.2. Môi trường vi mô

Môi trường vi mô là những lực lượng, yếu tố có quan hệ trực tiếp với từng công ty và tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của công ty đó. Đối với công ty tư vấn quản lý và đào tạo như CTM thì các yếu tố của môi trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm: chủ đầu tư và các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

Chủ đầu tư (Khách hàng):

Chủ đầu tư là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư. Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật. Chủ đầu tư được quyền dừng thi công dự án và yêu cầu khắc phục hậu quả khi dự án thi công vi phạm các quy định về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường.

Đối với công ty thì chủ đầu tư cũng chính là khách hàng của công ty. Vì thế tất cả các yếu tố có tác động đến chủ đầu tư thì đồng thời cũng ảnh hưởng tới công ty, công ty thường xuyên nắm bắt đầy đủ các thông tin về chủ đầu tư cũng như sự thay đổi, biến động về vốn, nguồn lực (cả mặt tích cực và tiêu cực) của chủ đầu tư.

Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh của công ty là những công ty cùng kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý và đào tạo hiện tại trên thị trường.

Công ty chịu khá nhiều sức ép từ các đối thủ cạnh tranh khi các đối thủ cạnh tranh đang ngày càng vươn lên khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Song các đối thủ cạnh tranh của công ty đều không phải là những công ty ra đời và phát triển từ khi ngành tư vấn quản lý và đào tạo còn là một khái niệm mới ở nước ta. Trải qua quá trình phát triển, hiện nay đó là những công ty có tiềm lực về kinh tế và chiếm lĩnh thị phần trong ngành. Tuy nhiên công ty CTM có ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh của mình do có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn quản lý và đào tạo, đồng thời có đội ngũ chuyên viên tư vấn năng động, tận tình, chuyên nghiệp và không ngừng học hỏi nâng cao trình độ.

2.3.2. Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp (marketing mix) tại Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh. ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

Nếu như trước đây, hoạt động marketing khá là mới mẻ trong lĩnh vực tư vấn quản lý và đào tạo thì gần đây, điều này đã thay đổi. Phần lớn các doanh nghiệp đã sử dụng marketing hỗn hợp như một công cụ sắc bén để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh đã và đang sử dụng linh hoạt công cụ marketing trong việc thu hút khách hàng.

2.3.2.1. Chính sách sản phẩm của công ty

Sản phẩm trong quản lý tư vấn và đào tạo không dễ bắt chước và sao chép. Việc tạo ra một sản phẩm với các đặc tính riêng biệt và nổi trội so với các sản phẩm khác cùng loại là không khó. Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh đã tạo ra những sản phẩm mang tính riêng biệt, có dấu ấn riêng so với các doanh nghiệp tư vấn quản lý đào tạo khác. Đồng thời, nâng cao chất lượng của sản phẩm mới tạo được sự tin cậy của khách hàng với doanh nghiệp mình. Đó là nhân tố tạo uy tín, danh tiếng và thương hiệu Lê Mạnh trên thị trường Hải Phòng nói riêng và khu vực miền Bắc nói chung.

Các sản phẩm của công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh là hồ sơ các dự án đầu tư bao gồm:

  • Tư vấn quản lý tài chính chiếm 35% doanh
  • Tư vấn lập và thẩm định dự án đầu tư chiếm 20% doanh
  • Tư vấn lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh chiếm 15% doanh
  • Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chiếm 10% doanh
  • Tư vấn xây dựng và tái cơ cấu tổ chức chiếm 5% doanh
  • Tư vấn hệ thống văn bản quản lý chiếm 5% doanh thu.
  • Tư vấn khảo sát, nghiên cứu thị trường chiếm 5% doanh
  • Các sản phẩm khác chiếm 5% doanh

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, để tồn tại và phát triển trên thị trường, các công ty không ngừng nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới. Nhưng đối với công ty kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn quản lý và đào tạo như CTM thì về cơ bản các sản phẩm không có sự đổi mới và thay đổi quá nhiều. Nếu có sự thay đổi thì thường liên quan đến một số vấn đề sau:

  • Do sự thay đổi, bổ sung khuôn khổ hành chính và pháp lý của pháp luật đối với lĩnh vực tư vấn quản lý và đào tạo. Vì thế, công ty phải cập nhật một cách thường xuyên về sự thay đổi đó để đảm bảo chất lượng sản phẩm của công
  • Cải tiến chất lượng dịch vụ tư vấn về vấn đề thời gian, tốc độ hoàn thành công việc.

Một trong các vấn đề liên quan đến sản phẩm được các công ty ưu tiên hàng đầu đó là vấn đề chất lượng sản phẩm. Với mỗi loại sản phẩm thuộc các nhóm hàng khác nhau áp dụng hệ thống chất lượng phù hợp. Công ty CTM kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn quản lý, đào tạo và các sản phẩm của CTM là các sản phẩm của một ngành đặc thù.

2.3.2.2. Chính sách giá cả của sản phẩm

Việc xác định giá cho sản phẩm có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Giá chính là một trong những tiêu chuẩn thường xuyên và quan trọng, có tính chất quyết định đến việc mua sản phẩm của khách hàng. Khi nghiên cứu để đưa ra mức giá bán phù hợp thì công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh đã phải tính đến rất nhiều yếu tố khó khăn và thuận lợi do chính sách giá mang lại cho công ty. Trong quá trình định giá, công ty đã tính đến các yếu tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến các quyết định giá của doanh nghiệp. Từ đó, công ty xác định giá cho doanh nghiệp mình sao cho có khả năng cạnh tranh trên thị trường tư vấn quản lý và đào tạo hiện nay.

Chiến lược định giá cho sản phẩm hay dịch vụ là một phần quan trọng trong các hoạt động marketing – mix. Việc định giá có một tác động rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp và vì vậy phải dành được sự quan tâm ngang bằng với các chiến lược quảng bá và khuyến mãi. Một mức giá cao hay thấp có thể tạo ra sự thay đổi lớn trong doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó CTM luôn đầu tư thời gian công sức để định giá sản phẩm của mình cho phù hợp với thị trường và mục tiêu của công ty đồng thời cũng tuân thủ các quy định pháp luật về định giá.

Hết mỗi tháng, mỗi quý công ty tập hợp các chi phí để làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm trong quý. Những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới sản phẩm nào thì tập hợp chi phí cho sản phẩm đó.

→ Nhận xét: Công ty áp dụng phương pháp định giá trên là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm ngành kinh doanh của công ty và đảm bảo thực hiện nghiêm

chỉnh các quy đinh của pháp luật. Ngoài ra, điều đó cũng đáp ứng và làm thoả mãn nhu cầu cho khách hàng của công ty.

Công ty không sử dụng chính sách phân biệt giá cho khách hàng bởi vì tập khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng tổ chức.

2.3.2.3. Chính sách phân phối sản phẩm của công ty

Do tính chất của sản phẩm tư vấn quản lý và đào tạo là vô hình, không thể lưu trữ, không thể dịch chuyển, ở xa so với khách hàng. Để khách hàng có thể đến với sản phẩm thuận tiện hơn, công ty đã xây dựng kênh phân phối trực tiếp nhằm phục vụ khách hàng được tốt hơn. Ngoài ra, công ty còn mở rộng các kênh phân phối khác trên phạm vi Hải Phòng để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tư vấn quản lý và đào tạo thuận lợi và dễ dàng hơn.

Cấu trúc kênh phân phối của công ty CTM

Kênh phân phối của công ty chủ yếu là kênh phân phối trực tiếp từ công ty tới khách hàng mà không qua trung gian bởi vì sản phẩm của công ty là sản phẩm của ngành đặc thù. Chính vì thế, kênh phân phối của công ty không sử dụng trung gian phân phối.

Hình thức phân phối của công ty thông qua ký hợp đồng với các chủ đầu tư.

Ưu điểm:

  • Công ty có thể tìm hiểu trực tiếp các thông tin về khách hàng của mình một cách chính xác để đáp ứng và làm thoả mãn khách hàng.
  • Công ty không sử dụng trung gian phân phối nên chi phí phân phối thấp hơn.

Hạn chế:

  • Công ty chưa mở rộng và tận dụng hết được tiềm năng to lớn của thị trường. Công ty chủ yếu dựa vào nguồn doanh thu khi khách hàng tìm đến công ty để ký hợp đồng.
  • Công ty tốn nhiều thời gian và chi phí cho việc tìm hiểu các thông tin về khách hàng.

2.3.2.4. Chính sách xúc tiến thương mại ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

Công ty kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực tư vấn quản lý và đào tạo vì thế khách hàng mà công ty tìm kiếm là những chủ đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức) có tiềm lực về nguồn vốn muốn đầu tư các dự án, các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn trong và ngoài thành phố hay sinh viên và những người đang đi làm cần nâng cao trình độ chuyên môn…

Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, khi mà các công ty phải đối mặt với nhiều nguy cơ phá sản thì vấn đề tồn tại và duy trì vị thế của mình là điều rất quan trọng. Do đó công ty đặt ra mục tiêu mở rộng thị trường, tìm kiếm những thị trường tiềm năng để duy trì và phát triển, giúp công ty vượt qua giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế.

Sản phẩm của công ty có giá trị cao, đòi hỏi quá trình nghiên cứu, khảo sát chặt chẽ, khách hàng và công ty cần phải thường xuyên trao đổi các thông tin về sản phẩm vì thế công cụ xúc tiến mà công ty sử dụng là bán hàng cá nhân. Ngoài ra, hầu như không sử dụng công cụ xúc tiến nào khác.

Do hợp đồng mà công ty ký kết với khách hàng là các hợp đồng có giá trị khá lớn và thực hiện trong một thời gian dài, sự gặp gỡ trao đổi với khách hàng để nắm bắt các yêu cầu của khách hàng một cách thường xuyên nên công ty tiến hành xúc tiến mang tính thường xuyên và bài bản.

2.3.2.5. Chính sách quảng bá

Các sản phẩm trước khi được tung ra thị trường, công ty đã đăng quảng cáo trên website, song chưa chú trọng quảng cáo trên truyền hình, các báo, làm tờ rơi, tham gia các sự kiện trong thành phố để giới thiệu sản phẩm của mình.

CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO LÊ MẠNH

3.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty

3.1.1. Thuận lợi

  • Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, sáng tạo và năng động.
  • Công ty có một thị trường rất tiềm năng mà ít người có thể phục vụ một cách khoa học, hiệu quả.

Đó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các hộ kinh doanh cá thể. Hiện nay không nhiều các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản lý và đào tạo, hầu hết các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, kỹ thuật, hay làm về một mảng nhỏ như: tư vấn chiến lược, tư vấn nhân sự… Tư vấn quản lý và đào tạo dường như vẫn là một cụm từ xa lạ với các doanh nghiệp được tư vấn nói chung và doanh nghiệp đi tư vấn nói riêng. Nhưng đó cũng chính là mâu thuẫn mà CTM đã nhận ra để hướng hoạt động của mình phát triển theo chiều sâu đó: rằng khách hàng có nhu cầu nhưng chưa nhận thức được nhu cầu để đi tìm người tư vấn quản lý và đào tạo, còn doanh nghiệp tư vấn quản lý và đào tạo chưa nhận thức được khách hàng có nhu cầu ở đâu đó rồi mà chưa tỏ rõ nên vẫn chưa chú tâm vào phát triển thị trường này.

  • Công ty hoạt động trên lĩnh vực mà ít doanh nghiệp chú ý tới.

Tuy nhiên, lĩnh vực này lại là một thị trường rất tiềm năng trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

  • Sự lãnh đạo của Giám đốc kiêm chủ tịch công ty ông Lê Đình Mạnh đã luôn chèo lái con thuyền CTM đi đúng hướng. Dù vấp phải nhiều khó khăn nhưng những khó khăn ấy lại là những bài học quý giá đối với doanh nghiệp.
  • Công ty chưa huy động đến nguồn vốn vay mà hoàn toàn là vốn chủ.

Tuy nhiên dựa trên sự lãnh đạo và uy tín của Giám đốc thì việc huy động thêm vốn không phải là một vấn đề khó khăn mà ngược lại có thể coi việc huy động vốn là một điểm thuận lợi của doanh nghiệp.

3.1.2. Khó khăn

  • Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp có kinh nghiệm khá vững vàng, đặc biệt luôn có những chuyên gia ngành luật làm chuyên viên.
  • Quan trọng nhất với doanh nghiệp hiện tại là công tác marketing

còn chưa được đẩy mạnh, nên các doanh nghiệp chưa biết đến công ty, hoặc có biết nhưng cũng chưa có nhu cầu quá cao trong việc cần thiết phải có sự hợp tác với công ty. Việc làm cho các công ty đó hiểu được sự cần thiết của công tác tư vấn là một vấn đề rất khó khăn.

3.2. Thách thức và cơ hội đối với công ty ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

Tại Việt Nam, hàng năm nhiều công trình và dự án tiền tỉ được triển khai và tư vấn quản lý và đào tạo cũng nhờ đó mà có sự phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, khi đất nước ngày càng phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới tạo ra cho ngành nhiều cơ hội cũng như thách thức mới.

3.2.1. Thách thức

Sự suy thoái kinh tế toàn cầu không những ảnh hưởng đến toàn thế giới mà nó còn ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế Việt Nam nói chung, khu vực Hải Phòng và khu vực miền Bắc nói riêng. Nhiều công trình, dự án bị đình trệ do thiếu vốn trầm trọng, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, nhiều ngân hàng và các công ty tài chính bị nhà nước buộc sáp nhập hoặc phải tuyên bố phá sản do tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng cao khiến các chủ đầu tư khó khăn trong vay vốn và huy động vốn. Tư vấn quản lý vì thế cũng gặp phải rất nhiều khó khăn, kinh doanh trì trệ, chủ đầu tư dự án chậm thanh toán.

3.2.2. Cơ hội

Mặc dù hiện tại ngành gặp rất nhiều khó khăn nhưng trong những khó khăn đó nếu các công ty tư vấn biết tổ chức và dựa vào thời thế thì sẽ tạo ra nhiều cơ hội lớn cho sự phát triển của công ty. Một số lợi thế có thể được coi là cơ hội phát triển của ngành:

  • Các gói kích cầu giúp tháo gỡ khó khăn:

Chính phủ liên tục chi cho các dự án đầu tư, góp phần giải quyết việc giúp duy trì lao động trong ngành đến mức tối đa, tạo việc làm ngắn hạn cũng như dài hạn, kích thích đầu tư và phát triển bền vững.

  • Đào thải- sàng lọc:

Khủng hoảng kinh tế là một thử thách với người trong nghề, cũng là thời điểm để ngành định hướng lại sự phát triển, vươn tới hiệu suất lao động cao hơn. Các công ty hoạt động kém hiệu quả sẽ bị suy yếu hoặc bị loại bỏ, trong khi các công ty có định hướng hoạt động tốt, xử lý vấn đề và quản lý rủi ro tốt … sẽ tồn tại và phát triển.

  • Nắm bắt cơ hội để phục hồi:

Theo một số chuyên gia kinh tế, cơ hội phục hồi của ngành tư vấn quản lý sẽ không chia đều cho các doanh nghiệp và khủng hoảng sẽ giúp sắp xếp lại “bản đồ” doanh nghiệp tư vấn quản lý và “chính trong những hoàn cảnh khó khăn nhất, năng lực của mỗi doanh nghiệp tư vấn quản lý được bộc lộ rõ”. Lợi thế luôn nghiêng về những doanh nghiệp đã thể hiện được tính thích ứng cao trong giai đoạn đầy khó khăn, và sự thích ứng này có được nhờ tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp.

Đó là các thách thức và cơ hội đặt ra cho ngành tư vấn quản lý nói chung và công ty nói riêng. Vì thế, công ty đang cố gắng hoàn thiện cơ cấu tổ chức, xây dựng các chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế của ngành.

3.3. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

3.3.1. Mục tiêu

Tiếp tục giữ vững, duy trì và không ngừng mở rộng thị phần tại các tỉnh thành hiện tại, mở rộng và đẩy mạnh kinh doanh đến các thị trường mới, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phát triển thương hiệu Lê Mạnh trở thành một thương hiệu uy tín, được biết đến rộng rãi không chỉ ở Hải Phòng và các tỉnh lân cận mà còn trên toàn khu vực miền Bắc, rộng hơn là phạm vi toàn quốc.

3.3.2. Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng hiện tại nhằm giữ vững và duy trì khách hàng, mang đến sự hài lòng cho khách hàng.

Đẩy mạnh công tác đào tạo, chủ yếu tập trung đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và cụ thể là nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong địa bàn Hải Phòng nói riêng và khu vực miền Bắc nói chung để có thể cung ứng nguồn lao động theo đúng xu hướng và nhu cầu của thị trường. Trong thời gian tới, công ty sẽ đẩy mạnh công tác nghiên cứu và khảo sát thị trường lao động trong địa bàn thành phố Hải Phòng.

Công ty cũng đồng thời ngày một nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên để làm việc hiệu quả hơn, năng suất hơn, chuyên nghiệp hơn, đáp ứng toàn diện hơn yêu cầu ngày một cao của thị trường.

Công ty chủ trương chuyển địa điểm trụ sở chính đến một vị trí mới có quy mô rộng hơn, thuận tiện hơn cho việc đi lại và thu hút khách hàng hơn.

3.4. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động marketing tại Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

  • Chiến lược thích ứng tái định vị sản phẩm

Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, CTM cần phải luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng tư vấn và đào tạo của doanh nghiệp để đáp ứng mong muốn của khách hàng. Việc nâng cao chất lượng và dịch vụ được thực hiện thường xuyên, bởi lẽ thị trường đã và đang xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh.

Đối với hoạt động đào tạo nói riêng:

Giáo trình:

Việc lựa chọn giáo trình đào tạo cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiếp thu của học viên. Vì vậy, CTM cần cập nhật và lựa chọn những cuốn giáo trình phù hợp nhất cho từng chương trình đào tạo, ngoài ra cần phải bổ sung và cung cấp cho học viên những tài liệu tham khảo thích hợp để nâng cao kỹ năng thực hành và ứng dụng trong thực tế công việc cho học viên.

Giáo viên:

CTM cần tuyển dụng thêm và lựa chọn những giáo viên có năng lực chuyên môn phù hợp với những chương trình đào tạo khác nhau.

Cơ sở vật chất:

Được học tập trong môi trường hiện đại với đầy đủ trang thiết bị là điều làm học viên cảm thấy hài lòng. Với trang thiết bị hiện có thì CTM tự tin mang đến môi trường học tập thoải mái cho học viên. Đối với việc mở rộng quy mô đào tạo, CTM cần mở rộng và nâng cấp thêm trang thiết bị để tăng sự tiện lợi cho mỗi học viên đến với doanh nghiệp.

Nếu chiến lược thích ứng sản phẩm chủ yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm thì chiến lược tái định vị sẽ tạo ấn tượng về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Ấn tượng của doanh nghiệp trong lòng khách hàng sẽ tác động đến quyết định của khách hàng khi lựa chọn doanh nghiệp chứ không phải đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Để thực hiện chiến lược này, CTM cần thực hiện các bước:

  • Nghiên cứu, đánh giá dịch vụ tư vấn hay đào tạo nào của doanh nghiệp đem lại nguồn thu nhiều nhất để có chiến lược xây dựng hình ảnh cho dịch vụ đó.
  • Chuyên môn hóa về dịch vụ chủ lực của doanh nghiệp hơn là chuyển tải quá nhiều thông điệp về các dịch vụ khác sẽ gây nhầm lẫn đối với khách hàng.
  • Nghiên cứu, xem xét phân khúc khách hàng nào đã và đang đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp từ các hoạt động marketing – mix để phát triển thêm phân khúc này.

3.4.2. Nâng cao mức độ nhận biết và xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu.

Việc này có ý nghĩa tích cực đối với doanh nghiệp. Khi thương hiệu đã có chỗ đứng trong tâm trí khách hàng thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội mở rộng thêm thị trường, phát triển thêm dịch vụ mới, tăng thêm khách hàng, từ đó tăng thêm doanh thu…

Doanh nghiệp nên nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu bằng nhiều cách khác nhau thay vì chỉ tập trung vào công cụ marketing online trên website như:

  • Tổ chức các buổi hội thảo về tư vấn quản lý và đào tạo ở doanh nghiệp hoặc ở các trường cao đẳng, đại học thường xuyên hơn. Điều này vừa giúp tạo nên sự nhận biết đối với doanh nghiệp, vừa tạo được sự thích thú của khách hàng đối với các dịch vụ của công ty, từ đó thu hút thêm các khách hàng tiềm năng đến với doanh nghiệp.
  • Tham gia tài trợ hoặc tham gia dự thi các cuộc thi liên quan đến các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hoặc khu vực các tỉnh miền Bắc.
  • Liên kết với nhiều doanh nghiệp hơn, giúp doanh nghiệp tạo thêm mức độ nhận biết ở các phân khúc thị trường khác
  • Đối với việc xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu thì doanh nghiệp nên hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng ngày càng chuyên nghiệp hơn.
  • Website của doanh nghiệp cũng nên được quan tâm đúng mức vì trang web chính là nhãn hiệu và thương hiệu của công ty (khách hàng sẽ chứng kiến việc thiết kế trang web, chiều sâu của sản phẩm dịch vụ) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thương hiệu của doanh nghiệp.

3.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing online ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

  • Nâng cao và thay đổi các thiết kế banner, poster cho các khóa đào tạo hay dịch vụ tư vấn của doanh nghiệp

Việc giữ mãi một hình ảnh và video quảng cáo dễ gây nhàm chán đối với khách hàng. Doanh nghiệp nên thay đổi banner, poster và video quảng cáo để tạo sự mới mẻ đối với khách hàng. Đồng thời việc thiết kế cũng nên phù hợp với khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới cho sản phẩm, dịch vụ đó.

  • Đẩy mạnh tiếp thị hình ảnh, video quảng cáo.

Với cách nhìn của khách hàng hiện nay, họ sẽ không thích đọc quá nhiều chữ khi họ chưa thực sự quan tâm đến nội dung mà doanh nghiệp đăng tải. Vì thế, việc đẩy mạnh marketing bằng hình ảnh sẽ dễ dàng tiếp cận đại đa số khách hàng hơn. Hạn chế số lượng chữ viết trong nội dung banner đăng tải, để tránh gây rối cho người đọc. Video cũng nên chọn những bản nhạc hấp dẫn, tạo ấn tượng cho khách hàng.

  • Trao đổi liên kết banner với các trang web đông người truy cập

Việc trao đổi này chỉ thực hiện được khi cả hai bên đều có lợi và chỉ khi doanh nghiệp có khả năng tài chính. Lựa chọn những trang web có thứ hạng cao để trao đổi banner là một hình thức rất hiệu quả, vừa đông người xem, vừa có độ uy tín cao. Song sẽ tốn nhiều chi phí trong đề xuất này.

  • Tạo trang thăm dò ý kiến của khách hàng

Doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một trang web/ blog riêng cho việc chia sẻ những cảm nhận của khách hàng sau khi tiếp nhận dịch vụ tư vấn quản lý hay cảm nhận của học viên sau khi kết thúc khóa học tại doanh nghiệp. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp nhận biết được những thiết sót của mình và hiểu được nhu cầu khách hàng để điều chỉnh sản phẩm dịch vụ theo hướng mà khách hàng mong muốn.

3.4.4. Giải pháp khác

Doanh nghiệp cần quan tâm hơn tới sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tư vấn quản lý và đào tạo, cơ sở vật chất, thái độ phục vụ của nhân viên tại doanh nghiệp thông qua phiếu khảo sát mỗi tuần.

Tuy đã có nhiều chiến lược marketing hợp lý, đúng với yêu cầu hiện tại nhưng doanh nghiệp nên đánh giá đâu là kênh marketing hiệu quả nhất, và tập trung lên kế hoạch phát triển lâu dài kênh này. Các hoạt động ở các kênh khác làm nhiệm vụ hỗ trợ, tăng sự nhận biết thương hiệu cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nên có một chiến lược phát triển marketing chuyên nghiệp hơn. Mặt khác, doanh nghiệp cũng nên tìm tòi, sáng tạo các yếu tố mới trong marketing-mix để tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành và chiếm lĩnh thị phần cao trên thị trường.

KẾT LUẬN

Ngày nay, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường cộng với sự xuất hiện của nhiều cá thể tham gia vào kinh doanh dẫn tới việc kinh doanh trở lên ngày càng khó khăn và phức tạp. Để đảm bảo tồn tại và phát triển, đồng thời thích ứng nhanh với sự biến đổi không ngừng của thị trường, các doanh nghiệp luôn phải có những chính sách, chiến lược phù hợp, trong đó không thể không kể đến chính sách marketing. Marketing đóng vai trò không nhỏ trong sự phát triển của doanh nghiệp, là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, là công cụ để phân tích, đánh giá và tìm kiếm thị trường cho doanh nghiệp. Hơn thế nữa, marketing còn tạo hình ảnh và uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. Trong xu hướng chung của thị trường kinh tế cạnh tranh quyết liệt, marketing giữ vai trò quyết định đến chất lượng phục vụ và sự thành công của doanh nghiệp, do đó quản trị marketing sẽ gặp nhiều thách thức và đòi hỏi phải rất linh hoạt, nhạy bén. Cũng chính vì việc phân tích và vận dụng các cơ sở lý thuyết của quản trị marketing vào trong môi trường kinh doanh của ngành tư vấn quản lý và đào tạo nói chung, cũng như của công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh nói riêng sẽ có ý nghĩa thiết thực và mang lại hiệu quả kinh tế cao. ( Khóa luận Thực trạng hoạt động marketing Công ty )

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Khóa luận Cơ sở lý luận chung hoạt động marketing của Công ty TNHH Lê Mạnh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537