Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Bắc Hà Nội – Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương – Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Bắc Hà Nội

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam là một trong bốn Ngân hàng thương mại Nhà nước, được coi là tứ trụ của hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam. Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước việt Nam và hoạt động thành một ngân hàng độc lập. Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam luôn mang theo sứ mệnh trở thành một Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống cùng với việc xác định giá trị cốt lõi đúng đắn đã đưa Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam đạt được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Để mở rộng mạng lưới hoạt động cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam đã và đang mở rộng mạng lưới hoạt động của mình ở cả trong và ngoài nước với việc mở thêm hàng loạt chi nhánh và các đơn vị thành viên. Trong số các chi nhánh mà Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam đã mở trong nước thì Chi nhánh ngân hàng Bắc Hà Nội là chi nhánh có sự thành công hơn cả. Chi nhánh Bắc Hà Nội được thành lập từ năm 1994 với tiền thân là Phòng giao dịch Đức Giang, năm 2014 được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 2 và tháng 4/ 2016 được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 và đổi tên thành “Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bắc Hà Nội”, chính thức là thành viên phụ thuộc của Ngân hàng thương mại CP Công Thương Việt Nam và có trách nhiệm tiến hành các hoạt động kinh doanh theo đúng các quy định mà Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam ban hành.

Chi nhánh Ngân hành Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Khu vực Bắc Hà Nội hiện có trụ sở tại số 441 Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Phúc Đồng, Quận Long Biên. Tại đây, có rất nhiều công ty và khu công nghiệp hoạt động nên có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động của Chi nhánh. Chi nhánh tham gia thực hiện tất cả các hoạt động của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, bao gồm:

  • Huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức chủ yếu sau: nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn của tất cả các tổ chức và dân cư, huy động kỳ phiếu, trái phiếu, vay vốn của các tổ chức tài chính,.. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.
  • Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hành bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hộ gia đình và cá nhân.
  • Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh.
  • Chiết khấu các chứng từ có giá.
  • Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối.
  • Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước giữa các khách hàng.
  • Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu Chính phủ, trái phiếu NHNN, kho bạc Nhà nước trên thị trường do NHNN tổ chức khi được TGĐ cho phép.
  • Ngoài các hoạt động chủ yếu, CN còn thực hiện: Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷ nhiệm của Tổng giám đốc hoặc Công ty tài chính Ngân hàng công thương VN, dịch vụ ngân hàng đại lý, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ rút tiền tự động ATM, Home banking,….

Tất cả các nhiệm vụ cũng như hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam giao cho Chi Nhánh Bắc Hà Nội đều được hoàn thành một cách xuất sắc và phát triển không ngừng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

  • Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương CN Bắc Hà Nội:

2.1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của các phòng ban:

Ban giám đốc: Ban giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của ngân hàng, điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của ngân hàng. Ban giám đốc ban hành các quy chế quản lý và điều hành chi nhánh, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý của chi nhánh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động cũng như sai phạm của chi nhánh.

Phòng kiểm tra nội bộ:Thực hiện công tác kiểm soát nội bộ các hoạt động kinh doanh tại NH theo quy chế của ngành, của pháp luật và của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng được thiết lập để thực hiện các mục tiêu, chính sách lớn của tổ chức tín dụng, thông qua việc thực hiện các mục tiêu cụ thể là: hiệu quả và an toàn trong hoạt động bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản, bảo đảm thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực và hợp lý, bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nội bộ.

Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ các giao dịch trực tiếp với khách hàng: cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch, quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Nhiệm vụ của phòng kế toán là phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên máy, thực hiện mở, đóng giao dịch hàng ngày; thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, thanh toán liên ngân hàng; quản lý thông tin séc và giấy tờ có giá, các chứng từ gốc. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Phòng tiếp thị tổng hợp: Chuyên thống kê báo cáo và làm nhiệm vụ marketing; chịu trách nhiệm giới thiệu, mở rộng, tìm kiếm các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Phòng tài trợ thương mại: Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Với các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp: Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, sửa đổi, thanh toán L/C nhập khẩu, thông báo và thanh toán L/C xuât khẩu; thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu liên quan đến xuất nhập khẩu ( nhờ thu kèm bộ chứng từ, nhờ thu không kèm theo bộ chứng từ, nhờ thu séc thương mại); phối hợp các phòng khách hàng doanh nghiệp lớn và phòng doanh nghiệp vừa và nhỏ để thực hiện chiết khấu bộ chứng từ, nghiệp vụ biên lai tín khác, bao thanh toán, bao thanh toán tuyệt đối.

  • Phòng tiền tệ, kho quỹ: Thực hiện nhiệm vụ thu nhận, cất giữ, bảo quản , chi trả tiền mặt….
  • Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức, quản lý cán bộ, tuyển chọn nhân viên, quản lý việc thu chi các quỹ lương, thưởng…và công tác hậu cần của cơ quan.

Phòng khách hàng 1 và 2 (hay còn gọi là phòng khách hàng doanh nghiệp): Phòng khách hàng doanh nghiệp là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; đồng thời thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Với nhiệm vụ: Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch (theo quy trình cho vay của ngân hàng); thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh; thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành, chuyển kết quả phân loại nợ cho tổ quản lý nợ có vấn đề để tính toán trích lập dự phòng rủi ro.

Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, thực hiện tất cả các nghiệp vụ tương tự với phòng khách hàng 1 và 2. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

2.1.2.2 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội

  • Thuận lợi

Chi nhánh được thành lập từ năm 1994 đến năm 2016 mở rộng và nâng cấp thành chi nhánh ngân hàng cấp 1. Chi nhánh hoạt động kinh doanh tại huyện ngoại ô là một CN ngân hàng có uy tín, thương hiệu và lịch sử lâu năm, cùng với lượng khách hàng thân thiết từ khi còn là chi nhánh cấp 2, có đội ngũ lãnh đạo chủ chốt nhiều kinh nghiệm và tâm huyết với nghề… Chi nhánh mở rộng mạng lưới hoạt động, các phòng giao dịch mới, từ đó tạo điều kiện để thu hút đông đảo khách hàng, từng bước chiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần hoạt động. Nhờ vậy, hoạt động kinh doanh không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lượng. Lợi nhuận của chi nhánh năm sau luôn tăng so với năm trước từ 10-15%, đứng đầu tăng trưởng lợi nhuận và luôn giữ vị trí dẫn đầu trong toàn bộ hệ thống và luôn nhận được nhiều bằng khen của ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, UBND TP. Hà Nội, Đảng ủy Khối DNTW, ….

Địa bàn huyện Gia Lâm tập trung nhiều công ty, doanh nghiệp lớn nhỏ hoạt động mạnh mẽ và dân cư đông đúc. Đây cũng là lợi thế của chi nhánh để khai thác được nguồn vốn huy động từ dân cư và nhu cầu vốn từ các doanh nghiệp. Hầu hết các công ty và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đều có mối liên hệ với chi nhánh trong qúa trình hoạt động của mình. Như vậy, cho thấy tầm quan trọng của chi nhánh tới sự phát triển kinh tế của địa bàn và cũng là một thuận lợi trong quá trình hoạt động của mình.

Một trong những thuận lợi của chi nhánh là đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm và có trách nhiệm với khách hàng. Chi nhánh luôn quan tâm tới công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhằm từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng marketing nhất là đối với nhân viên trẻ để hướng dẫn, tư vấn và phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.

  • Những khó khăn:

Ngoài những thuận lợi của chi nhánh đã nêu ở trên, chi nhánh cũng gặp phải không ít những khó khăn:

Trong những năm đầu mới thành lập, Vietinbank – Chi nhánh Bắc Hà Nội gặp rất nhiều khó khăn do khách hàng chưa ổn định, cơ sở vật chất và kỹ thuật chưa đủ, môi trường kinh doanh không thuận lợi. Trong khi đó, lực lượng cán bộ lại mỏng chỉ hơn 40 người, địa bàn hoạt động chỉ là một huyện ngoại ô Gia Lâm trước đây nhưng lại có nhiều chi nhánh Ngân hàng thương mại khác cùng hoạt động trên địa bàn nên có sự cạnh tranh cao đòi hỏi ngân hàng chi nhánh phía liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ và tìm kiếm khách hàng.

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – Bắc Hà Nội trong năm 2024 và 2025 Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Chi nhánh Bắc Hà Nội chính thức đi vào hoạt động từ năm 2016, trải qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển, chi nhánh đã đạt được rất nhiều thành công, cho thấy hiệu quả hoạt động của mình. Chi nhánh luôn là một trong những chi nhánh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam trong phát triển dịch vụ bán lẻ, CN đã phát hành trên 80.000 thẻ ATM, 7.000 thẻ tín dụng quốc tế, đặt 350 đơn vị chấp nhận thẻ với doanh số thanh toán hàng năm trên 200 tỷ đồng. Hoạt động tài trợ thương mại không ngừng mở rộng cả về quy mô và chất lượng, số khách hàng mở L/C hàng xuất, nhập, chuyển tiền, thanh toán quốc tế,…tăng nhanh, CN là một đơn vị có doanh số mua bán ngoại tệ lớn của hệ thống, đáp ứng yêu cầu của khách hàng….

Ngoài những kết quả đã đạt được CN còn có một số chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của mình:

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – Bắc Hà Nội

  • Nhận xét chung:

Từ bảng kết quả hoạt động của Vietinbank – Bắc Hà Nội năm 2024 và 2025 cho thấy trong 2 năm qua các chỉ tiêu như tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ và lợi nhuận trước thuế luôn tăng cả về số lượng lẫn chất lượng. Cụ thể:

Về tổng tài sản: Tốc độ tăng của tổng tài sản của năm 2025 so với năm 2024 là tăng 34,6%, năm 2024 đạt 2.600 tỷ đồng tới năm 2025 lên tới 3.500 tỷ đồng. Con số trên cho thấy việc tăng tổng tài sản giúp cho CN có sự ổn định cũng như tăng trưởng cao trong quá trình hoạt động. Tăng tổng tài sản đồn nghĩa với việc tăng lượng tiền mặt, vàng bạc; tăng chứng khoán kinh doanh của CN; tăng chứng khoán đầu tư, góp vốn, đầu tư dài hạn, tăng tài sản cố định và đặc biệt việc tăng tổng tài sản cũng đồng nghĩa với việc tăng tiền gửi tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác. Điều này làm cho CN có khả năng thanh khoản cao cho khách hàng – những khách hàng rút vốn trước thời hạn, tạo niềm tin trong quá trình huy động, thu hút các khách hàng tiềm năng và đây cũng là chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo kết quả hoạt động của CN.

Về chỉ tiêu huy động: Năm 2024 huy động vốn của CN đạt 3.366,428 tỷ đồng đến cuối năm 2025 tăng lên tới 4.713 tỷ đồng, tăng 40% so với năm trước cho thấy tốc độ tăng trưởng về huy động vốn khá cao và ổn định qua các năm. Điều này cho thấy, trong hai năm qua CN đã có những biện pháp cũng như chính sách ưu đãi về lãi suất, công nghệ ngân hàng hiện đại đáp ứng yêu cầu giao dịch nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng, cùng với chiến lược marketing hoàn chỉnh đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng trong từng giai đoạn cụ thể và ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các sản phẩm mang tính chất hỗ trợ như cung cấp thông tin theo yêu cầu, dịch vụ két sắt,.. có tác dụng kích thích gây sự chú ý và làm tăng giá trị cung ứng và thỏa mãn của khách hàng, tăng niềm tin và uy tín của ngân hàng trong việc huy động vốn. Vì vậy, hoạt động huy động vốn của ngân hàng trong mấy năm qua luôn cao và tăng trưởng đều hàng năm. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Về chỉ tiêu dư nợ: Cùng với sự tăng trưởng của hoạt động huy động vốn thì chỉ tiêu dư nợ cũng có sự tăng trưởng với tốc độ tăng đạt 35% so với năm 2025: năm 2024 là 3.255,55 tỷ đồng và tới năm 2025 tăng lên tới 4.395 tỷ đồng. Điều đó cho thấy CN đã áp dụng những chính sách hỗ trợ lãi suất cũng như điều kiện vay vốn đối với các DN để cho DN có thể tiếp cận nguồn vốn, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, mặc dù trong thời kì khủng hoảng nhưng CN vẫn có mức tăng trưởng dư nợ cao và ổn định qua các năm.

Cùng với sự tăng trưởng của hoạt động huy động vốn và tổng dư nợ là sự tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế, tốc độ tăng trưởng đạt 35% so với năm 2025 từ 115 tỷ đồng(năm 2024) tăng lên 155,25 tỷ đồng (năm 2025), cho thấy hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của CN trong 2 năm 2024 và 2025 của CN luôn đứng trong “top” của toàn bộ hệ thống. Kết quả của lợi nhuận trước thuế tăng tương ứng với mức tăng của dư nợ cho vay cho thấy lợi nhuận của CN chủ yếu là từ hoạt động cho vay. Hoạt động cho vay đã mang lại cho CN có được hiệu quả hoạt động tốt, đảm bảo uy tín và trách nhiệm đối với khách hàng và hệ thống ngân hàng.

Nhìn chung nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – Bắc Hà Nội trong 2 năm 2024 và 2025 cho thấy sự phát triển đi lên và hiệu quả của hoạt động kinh doanh của CN trong tất cả các hoạt động. Để có thể hiểu hơn nữa về sự tăng trưởng của từng hoạt động, chúng ta sẽ phân tích cụ thể với 2 hoạt động cơ bản của CN là: huy động vốn và dư nợ cho vay.

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Bắc Hà Nội rất đa dạng như hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức và dân cư trong và ngoài nước, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá, kỳ phiếu, trái phiếu, tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tài chính quốc tế..

Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động huy động vốn của Vietinbank – Bắc Hà Nội

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Nhìn vào bảng 2.2, ta có thể thấy tổng nguồn vốn huy động của CN Bắc Hà Nội từ năm 2024 tới năm 2025 tăng lên đáng kể, từ 3.366,428 tỷ đồng (năm 2024) tăng lên 4.713 tỷ đồng (năm 2025), tăng 40% so với năm 2024, và có sự tăng trưởng đều qua các năm. Mặc dù trong giai đoạn này, nền kinh tế còn chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2024-2025, lạm phát tăng cao, nhưng CN vẫn có sự tăng trưởng về nguồn huy động vốn do CN đã đưa ra những chiến lược quảng cáo, bám sát thị trường, làm tốt công tác phục vụ khách hàng, đảm bảo uy tín cũng như chất lượng mà ngân hàng đã xây dựng trong suốt thời gian qua. Đặc biệt hơn, trong năm 2024-2025, ngân hàng có áp dụng mức lãi suất hấp dẫn với lãi suất thực là dương so với lạm phát và từ đó tạo tâm lý an toàn trong việc gửi tiền tiết kiệm của người dân, vì vậy, dù cho nền kinh tế có ảnh hưởng của khủng hoảng nhưng công tác huy động vốn vẫn đạt được sự tăng trưởng ổn định.

Về cơ cấu tổng nguồn vốn cũng có nhiều sự thay đổi. Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng lớn, trên 80%. Điều này cho thấy, sự tăng lên của tổng nguồn vốn huy động chủ yếu là do sự tăng lên của tiền gửi VND, tiền gửi ngoại tệ vẫn chỉ chiếm 1 tỷ trọng khiêm tốn.

Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn huy động, có thể thấy được sự biến động qua từng năm. Năm 2024, số tiền gửi từ các tổ chức kinh tế là 841,607 tỷ đồng chiếm 25% trong tổng nguồn vốn huy động của CN nhưng tới năm 2025, số tiền tăng lên 1.083,99 tỷ đồng tăng 242,383 tỷ đồng so với năm 2024, tuy nhiên, tỷ trọng của tiền gửi từ các tổ chức tín dụng chỉ chiếm 23% trong tổng nguồn vốn huy động năm 2025. Mặc dù tỷ trọng của tiền gửi từ các tổ chức kinh tế giảm so với năm 2025 nhưng số tiền thực tế vẫn tăng là do tổng vốn huy động của năm 2025 tăng nhiều hơn so với mức giảm của tiền gửi từ các tổ chức tín dụng. Năm 2025, là năm chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho kinh tế phát triển chậm và kém hiệu quả, hàng hóa còn tồn kho nhiều, tiêu thụ kém,..dẫn tới nợ lương công nhân,…trong khi đó nguồn vốn huy động chủ yếu từ các tổ chức kinh tế là khoản chiếm dụng vốn trong thanh toán lương cho công nhân, thanh toán quốc tế, tiền ký quỹ, bảo lãnh,..vì vậy mà trong năm 2025 những nghiệp vụ kinh tế ít xảy ra nên vốn huy động từ các tổ chức tín dụng là giảm tỷ trọng so với năm 2024 với mức giảm là 2%. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Bên cạnh đó, số dư tiền gửi từ dân cư cũng tăng lên khá nhiều so với năm 2024. Năm 2024, số dư tiền gửi từ dân cư là 1.514,89 tỷ đồng chiếm 45% tổng nguồn vốn huy động của CN, đến năm 2025 tăng lên là 2.356,5 tỷ đồng chiếm 50% tổng nguồn vốn huy động, tăng 841,61 tỷ đồng so với năm 2024, tương ứng 55,55% so với năm 2024. Sự tăng lên của tiền gửi từ dân cư là do ngân hàng áp dụng nhiều chính sách khuyến mãi hấp dẫn cùng với mức lãi suất thực dương nên khuyến khích người dân gửi tiết kiệm thay vì đầu tư vào lĩnh vực khác. Hơn nữa, cùng với uy tín, thương hiệu và khả năng thanh khoản cao của mình mà CN đã lấy được lòng tin từ phía khách hàng, tạo ra nguồn vốn huy động tăng cao trong năm 2025.

Cùng với sự tăng trưởng chung của tổng nguồn vốn huy động, thì vốn huy động từ các nguồn khác như phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu,..), tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác,.. cũng tăng khá cao so với năm 2024. Năm 2024, số dư tiền gửi từ các nguồn khác là 1.009,93 tỷ đồng chiếm 30% tổng nguồn vốn, năm 2025 tăng lên 1.272,51 tỷ đồng chiếm 27% tỷ trọng so với tổng nguồn vốn huy động, tăng 262,58 tỷ đồng và tăng tương ứng 26%. Năm 2025, có sự tăng lên về số tiền gửi của các nguồn khác là do, năm 2025 khi mà nền kinh tế đang dần hồi phục, CN đã phát hành giấy tờ có giá để tăng vốn huy động từ những tiền nhàn rỗi trong dân cư, tăng thu nhập và góp phần làm tăng trưởng kinh tế thông qua việc hỗ trợ các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, DN lớn vay vốn từ nguồn vốn huy động này.

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

Nhìn vào bảng 2.3 sau ta có thể thấy:dư nợ cho vay năm 2024 – 2025 đã có sự tăng trưởng khá cao, cao nhất trong toàn hệ thống ngân hàng. Năm 2024, tổng dư nợ là 3.255,55 tỷ đồng đến năm 2025 tăng lên 4.395 tỷ đồng, tăng 1.139,45 tỷ đồng, tương ứng 35% so với năm 2025.

  • Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động cho vay của Vietinbank – Bắc Hà Nội

Có thể thấy được rằng Dư nợ cho vay tại Chi nhánh có sự phân biệt đáng kể về đóng góp của Dư nợ VNĐ và Dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ. Dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ luôn chiếm trên 50% tổng Dư nợ cho vay, song đã giảm dần về tỷ trọng đóng góp. Điều đó cho thấy sự chú trọng của Chi nhánh vào việc cho vay các doanh nghiệp trong nước. Năm 2025, cùng với tình hình chung của nền kinh tế thế giới đang gặp khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh bị trì trệ, hàng tồn kho nhiều, hàng hóa không tiêu thụ được hết,…CN thực hiện sự chỉ đạo của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam áp dụng những chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình và tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, từng bước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế trong thời kì này. Trong năm qua, CN đã chú trọng hơn việc cho DN trong nước vay, tạo điều kiện vay vốn cùng với nhũng chính sách hỗ trợ, tìm kiếm khách hàng mới nên dư nợ về cho vay tăng cao và tỷ trọng cho vay VNĐ cũng tăng từ 1.357,56 tỷ đồng năm 2024 tăng lên 2.197,5 tỷ đồng, chiếm 50% tổng dư nợ của toàn CN năm 2025.

2.2 Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Bắc Hà Nội giai đoạn năm 2024-2025 Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Trong năm 2024 – 2025, nền kinh tế chứng kiến sự hình thành và phát triển của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.Cùng với đó là sự ra đời và phát triển của các dịch vụ ngân hàng phục vụ cho sự phát triển của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, vì ra đời trong điều kiện kinh tế gặp khó khăn nên Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn và vấn đề trả nợ nên đây cũng là khó khăn chung cho cả ngân hàng.

2.2.1 Quy trình và các sản phẩm cho vay đối với DN tại CN

2.2.1.1 Quy trình cho vay đối với DN tại CN

Quy trình cho vay của CN – Ngân hàng Vietinbank được thực hiện như sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại CN – ngân hàng Vietinbank

Bước 1: Thiết lập hồ sơ cho vay:

  • Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay.

Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: cán bộ tín dụng kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được cán bộ tín dụng báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay) trong vòng từ 1- 2 ngày làm việc.

  • Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

Kiểm tra hồ sơ vay vốn: cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý; cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn; đối với các báo cáo kết quả kinh doanh dự toán cho ba năm tới và phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, khả năng vay trả, nguồn trả; ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng vay và phù hợp với phương án dự kiến đầu tư; ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển của ngành trong tương lai.

Kiểm tra mục đích vay vốn: Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phù hợp với đăng ký kinh doanh; kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu cầu xin vay với danh mục những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của Chính phủ); đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành.

Hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Hồ sơ pháp lý: Quyết định hoặc giấy phép thành lập DN, điều lệ của DN, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc, kế toán trưởng),….
  • Hồ sơ kinh tế: Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kì, Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước liền kề kỳ vay vốn,… Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.
  • Hồ sơ khoản vay: phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả,..
  • Hồ sơ đảm bảo khoản vay: Bảng kê khai đảm bảo tài sản tiền vay, cầm cố, bảo lãnh,…

Bước 2: Phân tích cho vay

Phân tích cho vay là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay của ngân hàng, tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro và và khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.

Tìm hiểu về khách hàng vay vốn: cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại DN để kiểm tra mục đích vay vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của DN.

  • Tìm hiểu về phương án sản xuất kinh doanh:

CBTD phải đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với sản phẩm của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư (PASXKD/DAĐT); tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự của (PASXKD/DAĐT) để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra, tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng (báo, đài, mạng máy tính…).

  • Kiểm tra, xác minh thông tin

Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua các nguồn sau: Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng; thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); các bạn hàng/đối tác làm ăn; các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (như cơ quan thuế,..)

  • Phân tích đánh giá năng lực tài chính:

Phân tích năng lực tài chính của DN thông qua các tỷ số tài chính như: Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán, các tỷ số phản ánh tình hình hoạt động, các tỷ số phản ánh hiệu quả kinh doanh và các tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính.

  • Phân tích thẩm định phương án vay vốn và dự án đầu tư

Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của phương án sản xuất kinh doanh (PASXKD), khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay; làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro; làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng.

  • Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

CBTD phải xuống tận nơi xem xét, đánh giá, thẩm định giá trị của tài sản đảm bảo, giấy tờ hợp lệ, không có tranh chấp sau đó cán bộ tín dụng hoặc cán bộ thẩm định làm thủ tục để đảm bảo tài sản thẩm định có thể bảo đảm cho khoản vay.

  • Lập báo cáo thẩm định cho vay thông qua chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, tổng hợp nội dụng thẩm định và báo cáo thẩm định.

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, Cán bộ thẩm định phải lập Báo cáo thẩm định cho vay (BCTĐCV). Tuỳ theo từng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, Cán bộ thẩm định chọn lựa linh hoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng để đưa vào BCTĐCV.

Đối với những hồ sơ vay Chi nhánh trình lên Chi nhánh cấp trên: Vì quá trình tiếp cận với khách hàng, phương án được diễn ra trực tiếp tại các Chi nhánh cho nên nội dung BCTĐCV tại Chi nhánh phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả nội dung có liên quan, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo Chi nhánh và Trung tâm điều hành (TTĐH) xem xét.

Tại Chi nhánh cấp trên/ TTĐH, việc thẩm định mang tính kiểm tra, thẩm định lại kết quả đã thẩm định của CN, lại được thực hiện chủ yếu trên hồ sơ vay vốn và các thông tin, báo cáo của CN cho nên Báo cáo thẩm định không cần chi tiết tất cả các nội dung như đã thực hiện tại các Chi nhánh, nếu thống nhất với phương pháp và kết quả tính toán của Chi nhánh thì không nhất thiết phải tính toán lại.

Với những dự án lớn có giá trị trên 20 tỷ thì phải do phòng thẩm định của hội sở thẩm định, như thế để đảm bảo tính an toàn trong cho vay đối với dự án lớn.

  • Bước 3: Quyết định tín dụng

Ra quyết định tín dụng là một bước cực kỳ khó khăn vì đây là bước then chốt trong hoạt động ngân hàng. Việc ra quyết định tín dụng, ngoài dựa vào báo cáo thẩm định và đề xuất của cán bộ tín dụng còn phụ thuộc vào: thông tin cập nhật từ thị trường, các chính sách tín dụng của ngân hàng, quy định tín dụng của nhà nước và nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định tín dụng.

Các bước thực hiện ra quyết đinh tín dụng:

  1. Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.
  2. Trên cơ sở Tờ trình của cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng tín dụng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình Lãnh đạo (chậm nhất là 2 ngày tính từ khi cán bộ tín dụng nộp tờ trình cho trưởng phòng tín dụng).
  3. Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định.
  4. Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng chi nhánh phê duyệt (trong vòng từ 1-2 ngày tùy theo từng trường hợp)

Với các khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đó kiểm tra lần cuối hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo NHCV sẽ quyết định: Duyệt đồng ý hoặc không đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với khoản vay lớn hoặc phức tạp.

Với các khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án Ngân hàng cấp trên phê duyệt. Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng khu vực mới được phép giải ngân.

  • Bước 4: Giải ngân

Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết theo hợp đồng. Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng phải gắn với vận động của hàng hóa. Việc phát tiền vay phải phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Giải ngân có thể 1 lần hoặc chia làm nhiều lần. Nhân viên chăm sóc khách hàng phải luôn xem xét đến các khoản nợ cũng như sử dụng các khoản nợ đó.

  • Bước 5: Giám sát và quản lý cho vay

Giai đoạn giám sát tín dụng được tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành tín dụng của khách hàng và kịp thời có các biện pháp xử lý thích hợp, trong giai đoạn này thường có những bước:

  • Giám sát tín dụng: Được tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.
  • Thu nợ: Là việc thu hồi cả vốn lẫn lãi của hợp đồng cho vay
  • Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng.
  • Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Là hình thức xử phạt người vay vốn khi họ vi phạm những cam kết trong hợp đồng cho vay và những quy định khác trong điều lệ của ngân hàng. Tùy theo mức độ mà có những biện pháp xử lý khác nhau như: chuyển nợ quá hạn,thu hồi nợ trước hạn, hạn chế và đình chỉ cho vay, khởi kiện trước pháp luật.

2.2.2 Các sản phẩm cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của CN

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam nói chung và CN Bắc Hà Nội nói riêng đã mở ra các sản phẩm đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình hoạt động của mình. Cụ thể:

Cho vay từng lần: Ngân hàng công thương áp dụng phương thức cho vay từng lần khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định.

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất – kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần. Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tài sản bảo đảm tiền vay, Ngân hàng công thương và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng công thương cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Trường hợp trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thì Ngân hàng công thương có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn đã sử dụng trước. Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thoả thuận ban đầu mà khách hàng chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng đề nghị thì Ngân hàng công thương xem xét có thể thoả thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể.

Cho vay trả góp: Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng công thương cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án. Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng khách hàng phải trả phí cam kết theo mức quy định của Ngân hàng công thương.

Cho vay hợp vốn: Ngân hàng công thương cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, Ngân hàng công thương VN hoặc một tổ chức tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp. Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng công thương

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng công thương thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

2.2.3 Doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2024-2025 Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Bảng 2.4: Doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Vietinbank- Bắc Hà Nội

  • Nhận xét:

Qua bảng trên, nhận thấy doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của CN luôn tăng lên qua các năm. Năm 2024, doanh số cho vay là 3.789,66 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 75% trong tổng doanh số cho vay của toàn CN. Đến năm 2025, doanh số cho vay tăng lên là 8.066,66 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 82%, tỷ lệ tăng trưởng đạt 112,18%. Đây là mức tăng trưởng khá cao. Như vậy, tỷ trọng doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ liên tục tăng qua các năm, đồng thời cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay, cho thấy hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng được mở rộng và chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đã được cải thiện hơn. Hơn nữa, mục tiêu chính của CN trong vài năm tới là tập trung vào tăng trưởng dư nợ cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng việc áp dụng những chính sách hỗ trợ cùng các sản phẩm mới, đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên trong vài năm tới doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ tiếp tục tăng cao hơn nữa.

Trong tổng doanh số cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2024 cho vay ngắn hạn là 3.410,694 tỷ đồng, chiếm 90% tổng doanh số cho vay; năm 2025 cho vay ngắn hạn tăng lên 7.421,33 tỷ đồng, chiếm 92% trong tổng doanh số cho vay, tăng 4.010,64 tỷ đồng, tương ứng 117,60% so với năm 2024. Bởi vì các khoản cho vay ngắn hạn chủ yếu là cho vay phục vụ cho nhu cầu tài sản lưu động của Doanh nghiệp vừa và nhỏ – nguồn hoạt động quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy để hỗ trợ DN Chi nhánh đã có những chính sách cho vay hợp lý trong ngắn hạn để có thể cung cấp nguồn vốn cần thiết cho DN trong quá trình sản xuất. Trong khi đó, cho vay trung và dài hạn lại có xu hướng giảm trong năm 2025. Cho vay trung hạn năm 2025 chỉ chiếm 7% trong tổng doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ và cho vay dài hạn chỉ chiếm 1%, cho thấy CN không chú trọng lắm trong cho vay trung và dài hạn vì tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó khăn trong việc thu hồi nợ và khoản vay thường lớn nên làm giảm khả năng quay vòng vốn của ngân hàng.

2.2.4 Doanh số thu nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2024-2025

Bảng 2.5: Doanh số thu nợ của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Doanh số thu nợ với Doanh nghiệp vừa và nhỏ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng vốn đã cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ được hoàn trả như thế nào. Nếu doanh số cho vay cao kèm theo doanh số thu nợ cũng cao thì đây được xem là chất lượng của các khoản vay là tốt, thể hiện tình hình kinh doanh của CN tốt, khả năng thu hồi vốn, vòng quay vốn tín dụng của CN là cao.

Qua bảng trên, ta thấy tổng doanh số thu nợ của CN năm 2025 tăng khá cao so với năm 2024 với số tiền tăng là 4.060,34 tỷ đồng, tăng 107,43% so với năm 2024, điều này cho thấy CN đã khá thành công trong việc thẩm định các khoản vay để có thể nâng cao chất lượng cho vay trong năm 2025. Cùng với sự tăng trưởng của tổng doanh số thu nợ là sự tăng lên của doanh số thu nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là năm 2025, doanh số thu nợ tăng 3.213,24 tỷ đồng so với năm 2024 với tốc độ tăng trưởng đạt 120,26% – một con số khá ấn tượng của CN trong việc thu nợ trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp khủng hoảng. Điều này cho thấy các khách hàng của CN là những Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã sử dụng vốn vay có hiệu quả, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường. Cùng với hoạt động kinh doanh hiệu quả của DN, CN cũng thực hiện tốt các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra hàng năm, sự theo dõi sát sao và sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời của ban lãnh đạo CN nên doanh số thu nợ không ngừng được cải thiện và nâng cao trong năm qua.

Những kết quả trên cho thấy chi nhánh đã cải thiện hơn rất nhiều về khả năng thu hồi nợ, cũng đồng nghĩa với cải thiện chất lượng tín dụng. Nếu doanh số cho vay cao mà doanh số thu nợ thấp thì không thể nói là chi nhánh đã đảm bảo chất lượng cho vay tốt được. Tuy nhiên, kết quả mà CN đã đạt được trong năm 2025 không có nghĩa là trong vài năm tới doanh số thu nợ cũng tốt như vậy, bởi doanh số thu nợ còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: môi trường kinh doanh, sản phẩm cạnh tranh, khả năng quản lý và lãnh đạo DN,….. Vì vậy, CN không được chủ quan trong việc thẩm định, tái thẩm định các khoản vay, nhìn nhận các phương án sản xuất một cách khách quan và có thể đưa ra những tư vấn giúp DN có thể có vượt qua khó khăn và phát triển.

Thực tế cho thấy, để đạt được những con số ấn tượng như trên, chi nhánh đã chủ động tiến hành cơ cấu lại các hoạt động cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ để tăng cường chất lượng cho vay. Năm 2025 là năm CN triển khai trên toàn hệ thống hoạt động áp dụng các hệ thống quản lý mới vào hoạt động kiểm soát. Hệ thống Core banking được cải tiến đã giúp hoạt động quản lý dễ dàng hơn. Hệ thống thông tin khách hàng được cập nhật hơn, dễ quản lý hơn và giúp đưa ra những cảnh báo sớm về những khoản vay nguy hiểm. Bên cạnh đó, chi nhánh chủ động tiến hành tập hợp hệ thống thông tin khách hàng của riêng chi nhánh sau 2 năm hoạt động. Những kinh nghiệm đúc kết sau 2 năm hoạt động, những cải tiến mới trong quy trình đã đưa đến hiệu quả cho vay được nâng lên cao.

2.2.5 Cơ cấu cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2024-2025 Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank – Bắc Hà Nội

  • Nhận xét:

Năm 2024, dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 1.302,22 tỷ đồng chiếm 40% trong tổng số dư nợ cho vay của CN và là tỷ trọng khá là cao trong cơ cấu cho vay. Năm 2025, nền kinh tế có gặp khó khăn tuy nhiên dư nợ cho vay vẫn tăng trưởng cũng như dư nợ cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tăng từ 1.302,22 tỷ đồng lên 2.637 tỷ đồng, tăng tỷ trọng từ 40% lên 60% trong tổng dư nợ cho vay. Như vậy, tại CN trong 2 năm qua cùng với sự tăng trưởng của dư nợ cho vay của cả nền kinh tế có sự tăng trưởng trong cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này cho thấy, năm 2025 mặc dù hoạt động tín dụng của ngân hàng có sự ảnh hưởng mạnh bởi những khó khăn của nền kinh tế nhưng tới quý 3/2025 nền kinh tế vĩ mô được cải thiện, cùng với việc kết hợp nhiều giải pháp như: tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, dành nguồn vốn lớn với lãi suất ưu đãi để triển khai các chương trình/ gói mục tiêu như cho vay nông nghiệp nông thôn; doanh nghiệp vừa và nhỏ,…tăng cường tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, hỗ trợ vốn phục vụ kinh doanh. Vì vậy mà dù cho nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng dư nợ cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tăng cao. Điều này phản ánh quy trình hỗ trợ cho vay cũng như điều kiện vay vốn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trở nên thuận lợi hơn cùng với những chính sách ưu đãi, linh hoạt trong cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này, CN đã nỗ lực tăng doanh số cho vay nâng cao hiệu quả cho vay trong hoạt động của CN. Nhìn chung, với những chính sách cho vay hợp lý thì Doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn sẽ là đối tượng chiến lược trong cho vay của chi nhánh trong thời gian tới.

Trong hai năm 2024 và 2025, CN đã có những thay đổi trong cơ cấu cho vay đối với từng loại hình kinh doanh và ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, kỳ hạn cho vay. Cụ thể, được phân tích như sau:

2.2.5.1 Cơ cấu dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo kỳ hạn

Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ của Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ hạn tại Vietinbank – Bắc Hà Nội

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Nhìn vào bảng 2.7, có thể thấy trong cơ cấu dư nợ theo thời hạn, năm 2024 dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn là 82,18%, năm 2025 lên tới 86,58%. Việc DN vay vốn ngắn hạn chủ yếu là để nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt, còn vay vốn trung dài hạn chủ yếu nhằm mua sắm máy móc, trang thiết bị, đổi mới dây chuyền sản xuất, thực hiện các phương án kinh doanh trong thời gian dài. Dư nợ trung và dài hạn về số tiền thì có sự tăng trưởng từ 232,06 tỷ đồng năm 2024 tăng lên 353,89 tỷ đồng năm 2025, tăng 121,83 tỷ đồng, tuy nhiên; về tỷ trọng trong cơ cấu cho vay theo kỳ hạn thì dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm từ 17,82% năm 2024 xuống còn 13,42% năm 2025. Nguyên nhân của sự không tương ứng này là do trong năm 2025 số tiền trong tổng dư nợ tăng khá cao từ 1302,22 tỷ đồng năm 2024 lên 2.637 tỷ đồng năm 2025 tăng 1.334,78 tỷ đồng mức tăng cao hơn so với mức tăng của cho vay trung và dài hạn, vì vậy dù số tiền cho vay trung và dài hạn có tăng nhưng so với tỷ trọng tăng của tổng dư nợ thì tỷ trọng này vẫn còn khá thấp và giảm so với năm 2024. Mức chênh lệch trong cho vay ngắn hạn là 1.212,95 tỷ đồng tăng 113,34% so với năm 2024, trong khi đó chênh lệch trong cho vay trung và dài hạn chỉ tăng 121,83 tỷ đồng và chênh lệch 52,50% so với năm 2024, cho thấy CN đang tập trung chủ yếu vào việc cho vay ngắn hạn. Mặc dù, việc cho vay trung và dài hạn sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn cho CN do lãi suất trong cho vay cao hơn, tuy nhiên cho vay trung và dài hạn cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro do đầu tư lâu dài, biến động thị trường lớn đòi hỏi nguồn vốn vay lớn, trong khi đó nhu cầu chủ yếu của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vay ngắn hạn để đáp ứng những nhu cầu cần thiết trong quá trình hoạt động của mình, vì vậy CN hạn chế trong cho vay trung và dài hạn, đẩy mạnh cho vay ngắn hạn. Hơn nữa, CN nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam nói chung đang có xu hướng tăng cường công tác cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ để nhằm hỗ trợ trong nhu cầu vốn lưu động và nghiệp vụ thanh toán, bảo lãnh của các doanh nghiệp, tăng quá trình thu hồi vốn nhanh và góp phần tăng tính thanh khoản cũng như vòng quay vốn của CN.

2.2.5.2 Cơ cấu dư nợ với Doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành nghề

Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ với Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Bảng 2.8, cho thấy đối tượng cho vay chủ yếu của CN tập trung vào các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, sau đó là các doanh nghiệp nông – lâm – ngư nghiệp, các doanh nghiệp trong ngành Công nghiệp, xây dựng và cuối cùng là các ngành khác.Tốc độ tăng trưởng cũng như thay đổi trong cơ cấu của mỗi ngành là khác nhau. Cụ thể là:

Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, có sự tăng trưởng trong tỷ trọng cho vay. Năm 2024, dư nợ cho vay là 390,666 tỷ đồng, chiếm 30% trong tổng dư nợ của CN. Tới năm 2025, tăng lên 843,84 tỷ đồng, tăng lên 32% trong tổng dư nợ của CN và tăng 116% so với năm 2024. Trong năm 2025, CN đã áp dụng chính sách cho vay hỗ trợ cho vay đối với lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, tạo ra sự phát triển của ngành này trong cơ cấu kinh tế của xã hội, phát triển hoạt động kinh doanh, khai thác thủy hải sản và góp phần tăng trưởng kinh tế. Lĩnh vực thương mại và dịch vụ, là ngành mà các Doanh nghiệp vừa và nhỏ lựa chọn nhiều nhất. Tỷ trọng dư nợ đối với ngành này luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ cho vay. Năm 2024 chiếm 50% dư nợ cho vay, nhưng tới năm 2025 do CN áp dụng ưu đãi đối với lĩnh vực Nông-lâm-ngư nghiệp và do sự phát triển của ngành này bị chững lại, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên tỷ trọng cho vay đã giảm xuống còn 45% so với năm 2024. Tuy nhiên, đến năm 2025 là năm nền kinh tế chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của Công nghiệp, xây dựng, cùng với nhịp phát triển ấy, tỷ trọng cho vay đối với các ngành này cũng tăng theo. Mặc dù, tỷ trọng trong cho vay của ngành này chỉ tăng nhẹ và tăng 2% so với năm 2024 nhưng chênh lệch lại tăng 125% so với năm 2024, sự chênh lệch không tương ứng này là do tổng dư nợ của năm 2025 tăng cao (tăng 102,50%) so với năm 2024, trong khi đó tỷ trọng của cho vay Công nghiệp và xây dựng chiếm ít hơn và tăng ít hơn so với mức tăng của tổng dư nợ (do các khoản vay trong lĩnh vực này thường khá lớn nên tỷ trọng vay không nhiều) nên tỷ trọng của ngành này chỉ tăng nhẹ về số liệu tương đối nhưng lại tăng mạnh về số tiền cho vay (từ 234,40 tỷ đồng lên 527,40 tỷ đồng). Đặc biệt, trong năm 2025 nhu cầu cho vay của các ngành khác đã tăng mạnh tăng 203,8% so với năm 2024. Mặc dù chỉ ở mức khiêm tốn 3% trong tổng dư nợ, song đây cũng là tín hiệu cho thấy sự phát triển của các ngành khác trong quá trình phục vụ cho nhu cầu của người dân trong thời kì nền kinh tế khủng hoảng.

2.2.5.3 Cơ cấu dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại hình doanh nghiệp

Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại hình doanh nghiệp

  • Nhận xét:

Theo cơ cấu loại hình doanh nghiệp thì tỷ trọng Công ty TNHH (29%), DN tư nhân (26%) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (11%) đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của CN. Trong đó, phải kể đến tốc độ tăng của các Công ty TNHH (tăng lên 31%, năm 2025) và DN có vốn đầu tư nước ngoài (tăng lên 15%, năm 2025), và tăng với tốc độ tương ứng lần lượt là 116,5% và 176,1% so với năm 2025. Điều này cho thấy, DN có vốn đầu tư nước ngoài và Công ty TNHH đã trở thành khách hàng truyền thống với nhu cầu về vốn lưu động là lớn và thường xuyên, cũng như có uy tín và trách nhiệm trong việc hoàn trả các khoản vay cho ngân hàng. Việc dư nợ cho loại hình DN này liên tục tăng là một lợi thế trong hoạt động của CN nói riêng và toàn hệ thống nói chung. Vì doanh số cho vay cũng như thu nợ của loại hình DN này là cao vì vậy lợi nhuận của CN luôn tăng qua các năm, hiệu quả của hoạt động cho vay tăng cao.

Số liệu từ bảng trên cho thấy cơ cấu cho vay của Công ty cổ phần cũng chiếm tỷ trọng khá cao (22%, năm 2024) đến năm 2025 tăng lên 25%, với tốc độ tăng trưởng 130,11%. Qua đó, ta có thể thấy, loại hình Công ty cổ phần đang là mục tiêu mà CN hướng tới trong hoạt động cho vay của mình thời gian tới. Chất lượng cho vay cũng như các nhu cầu về vốn của loại hình doanh nghiệp này khá đa dạng và cao, vì vậy, việc tăng trưởng cho vay đối với Công ty cổ phần là một trong những mục tiêu tăng trưởng dư nợ và lợi nhuận cho CN. Bên cạnh đó, DN tư nhân và DN nhà nước liên tục giảm trong thời gian qua. Năm 2024, DN tư nhân chiếm 26% tỷ trọng trong cơ cấu dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, tỷ trọng khá cao so với các loại hình DN khác, tuy nhiên; tới năm 2025 tỷ trọng này giảm xuống 19%. Thực tế, dư nợ đối với DN tư nhân vẫn tăng nhưng tốc độ tăng vẫn kém hơn so với các loại hình DN khác. Nguyên nhân là do thời gian qua DN tư nhân là loại hình DN chịu ảnh hưởng mạnh nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh yếu kém, nhiều DN dẫn tới tình trạng phá sản,…vì vậy để hạn chế rủi ro tín dụng, CN đã giảm tỷ trọng cho vay đối với các DN này, tăng dư nợ cho các DN khác mang lại lợi nhuận cho CN. DN nhà nước là loại hình DN mà có cơ cấu dư nợ chiếm tỷ trọng khá thấp (12%, năm 2024) và giảm xuống còn 10% năm 2025 nhưng tốc độ tăng vẫn là 68,75%. DN nhà nước là loại hình DN có hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp, sản phẩm không có sức cạnh tranh trên thị trường và còn tồn tại nhiều khoản nợ chưa thể trả cho ngân hàng, vì vậy mà trong năm 2025 CN đã hạn chế trong cho vay đối với loại hình DN này.

2.2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Nợ quá hạn của toàn chi nhánh là 325,55 tỷ đồng chiếm 10% trong tổng dư nợ, trong đó tổng nợ qúa hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ là 18,88 tỷ đồng năm 2024 chiếm 0,55% trong tổng nợ quá hạn của toàn chi nhánh. Đây là một tỷ lệ rất nhỏ và an toàn. Tới năm 2025, tổng nợ quá hạn của CN tăng lên theo mức tăng của tổng dư nợ là 393,75 tỷ đồng nhưng tỷ trọng giảm xuống chỉ còn 9% thực tế này cho thấy CN đã tập trung hơn vào việc giảm nợ quá hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ xuống còn 7,911 tỷ đồng và chỉ chiếm 2% trong tổng nợ qúa hạn của CN. Cụ thể mức giảm được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.10:Tình hình nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietinbank – Bắc Hà Nội phân theo nhóm nợ

  • Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng nợ nhóm 2 và nợ xấu của CN chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với toàn hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam nói riêng và hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung. Nợ xấu và nợ nhóm 2 đều có tỷ trọng nhỏ hơn 1% cho thấy chất lượng tín dụng của CN đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua là khá tốt và CN cũng đã có những biện pháp xử lý nợ xấu khá kịp thời và hiệu quả để không làm ảnh hưởng tới doanh thu cũng như hoạt động hiệu quả của CN. Cụ thể:

Về nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý): là các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Trong dư nợ cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì khoản nợ nhóm 2 là 6,51 tỷ đồng chiếm 0,5% trong tổng dư nợ năm 2024 tới năm 2025, khoản nợ nhóm 2 là 7,91 tỷ đồng tăng 1,39 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng của khoản nợ quá hạn chỉ là 0,3% thấp hơn so với năm 2024. Điều này cho thấy tỷ trọng nợ nhóm 2 của CN đang có xu hướng giảm dần qua các năm. Mặc dù số tiền của nợ quá hạn có tăng lên nhưng tăng theo tổng dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho thấy CN đang cố gắng trong việc giảm tỷ trọng các khoản nợ nhóm 2 để đưa CN hoạt động hiệu quả hơn.

Về các khoản nợ xấu ( chủ yếu là nợ nhóm 3, 4 ): là các khoản nợ mà khách hàng không trả được một phần hay toàn bộ khoản vay (cả gốc và lãi) trong thời gian từ trên 181 ngày và khoản nợ không có khả năng thu hồi vốn. Theo bảng trên ta có thể thấy, nợ xấu của CN là 12,37 tỷ đồng năm 2024, chiếm 0,95% trong tổng dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ , tỷ trọng này khá cao so với nợ nhóm 2, trong đó nợ nhóm 3 là 7,42 tỷ đồng chiếm 60% trong tổng nợ xấu và nợ nhóm 4 là 4,95 tỷ đồng, chiếm 40%. Đây là điều mà CN cần chú ý trong quá trình hoạt động cho vay của mình. Sang năm 2025, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được xử lý toàn bộ và không còn nợ xấu trong tổng dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để có được kết quả trên, CN trong quá trình cho vay đã thực hiện khá tốt các công việc như: thẩm định khách hàng vay vốn một cách toàn diện, thực hiện lựa chọn, sàng lọc khách hàng theo ngành nghề kinh doanh, đối tượng khách hàng, đảm bảo khách hàng có dự án phương án có tính khả thi và phải xác định được mức độ cho vay đầu tư cho phương án, dự án thế nào, hiệu quả mang lại ra sao. CN thực hiện kiểm tra giám sát vốn vay đúng quy định định kỳ thường xuyên, đảm bảo vốn cho vay đúng đối tượng, kiểm soát được vốn vay nhằm thu hồi nợ vay đúng hạn. Những trường hợp khách hàng có khó khăn, ngân hàng luôn tìm cách tư vấn tìm ra hướng giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng và lợi ích của ngân hàng. Khi giải quyết nợ quá hạn và nợ xấu CN luôn dựa trên trên tắc: Giải quyết hài hoà, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng thoát khỏi khó khăn và tiếp tục trả nợ ngân hàng. Điều này là hết sức quan trọng. Đây là một kết quả đáng được ghi nhận của CN trong năm qua. Tuy nhiên, chất lượng của khoản vay, việc khách hàng có khả năng trả nợ hay không phụ thuộc nhiều vào các nhân tố chủ quan và khách quan như: môi trường kinh tế, pháp luật, sản phẩm cạnh tranh, bản thân Doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng,… vì vậy CN không nên chủ quan và thờ ơ mà cần phải có những có chính sách và biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng cho vay trong thời gian tới. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

2.2.6.1 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại hình doanh nghiệp

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại hình doanh nghiêp

  • Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ trên, ta có thể thấy nợ quá hạn phân theo loại hình DN của CN Bắc Hà Nội không đồng đều và thay đổi qua các năm. Năm 2024, tỷ lệ nợ quá hạn của CN lớn nhất là DN tư nhân, chiếm 38% tổng nợ quá hạn (bao gồm nợ nhóm 2, 3,4), tương ứng với 7,17 tỷ đồng. Nguyên nhân của việc DN tư nhân chiếm tỷ trọng nợ quá hạn cao như vậy chủ yếu là xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của DN này. DN tư nhân là loại hình DN mà do một cá nhân đứng ra làm chủ và thường làm tất cả các công việc của một nhà quản lý. Trong khi đó các nhà quản lý của DN tư nhân thường chưa được đào tạo bài bản về chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu hiểu biết đầy đủ về quản trị DN nên thường không thể thích nghi được với điều kiện nền kinh tế gặp khó khăn, khủng hoảng, hoạt động kinh doanh bị sa sút và trì trệ đồng nghĩa với việc không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Nhưng đến năm 2025, khi mà nền kinh tế đã được phục hồi cũng như việc CN đã hỗ trợ DN, tư vấn giúp DN tìm ra hướng đi đúng đắn để phục hồi hoạt động của mình, DNTN đã có sự phát triển và đã trả được một phần nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống còn 32% và chủ yếu là nợ nhóm 2.

Về DNNN, đây cũng là loại hình DN chiếm tỷ lệ nợ quá hạn tương đối lớn. Năm 2024 là 27% (tương ứng 5,10 tỷ đồng) và năm 2025 giảm xuống còn 20%. DNNN là DN được thành lập do nhà nước quản lý và hoạt động nhằm mục tiêu phát triển xã hội. Tuy nhiên, trong năm 2024, DNNN cũng chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, nhà nước đã áp dụng các chính sách vĩ mô thắt chặt, vì vậy mà cũng có ảnh hưởng khá lớn đến DNNN, hoạt động của DNNN có nhiều hạn chế và không dạt hiệu quả cao, vì vậy mà nhiều DNNN đã không có khả năng chi trả cho ngân hàng đúng hạn. Đến năm 2025, tuy tỷ lệ này đã giảm xong vẫn còn khá cao, nên CN cần chú ý hơn nữa trong quá trình cho vay DNNN.

Về Công ty cổ phần và Công ty TNHH, đây là hai loại hình công ty phổ biến của Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Năm 2024, cả hai loại công ty này đều chiếm tỷ lệ nợ tương đối thấp lần lượt là 10% và 15%. Nguyên nhân là do hai nhóm công ty này đã có những thích ứng khá tốt trong nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng. Tuy nhiên, đến năm 2025 tỷ lệ nợ quá hạn lại tăng tương ứng là 14% và 19%, lý do là khi nền kinh tế đang dần phục hồi thì các công ty lại tập trung tái cơ cấu, khó thích nghi nên hoạt động kinh doanh giảm sút và tăng tỷ lệ nợ quá hạn (chủ yếu là nợ nhóm 2). Còn DN có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng tương đối thấp năm 2024 là 10% đến năm 2025 tăng lên 15%. Đó là do DN có vốn đầu tư nước ngoài chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cuộc khủng hoảng nên việc hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn, giảm khả năng trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn.

Nhìn chung, trong 2 năm qua, CN đã nỗ lực hết sức trong quá trình xử lý nợ quá hạn. Mặc dù có hết tỷ lệ nợ xấu nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro cao trong nợ nhóm 2 và CN cần phải thận trọng hơn nữa trong việc quyết định cho vay.

2.2.6.2 Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo ngành nghề

Bảng 2.11: Tình hình nợ quá hạn phân theo ngành nghề

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Nhìn vào bảng trên ta thấy, tỷ lệ nợ quá hạn của CN phân theo ngành kề kinh doanh thay đổi qua các năm. Năm 2024, tỷ lệ nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở ngành khác (35%), sau đó là nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp-xây dựng (25%) và thương mại-dịch vụ chiếm tỷ trọng là 15%. Ngành khác có tỷ lệ nợ quá hạn lớn là do ngành khác bao gồm ngành nghề chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất từ cuộc khủng hoảng kinh tế như hàn tồn kho nhiều, vốn không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh,.  nên quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giảm sút mạnh, sản phẩm

không có khả năng cạnh tranh trên thị trường, do đó không có khả năng trả nợ đúng hạn. Trong khi đó, nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp-xây dựng là hai ngành chủ chốt của nền kinh tế Việt Nam, có bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế, nhưng nhờ có những sự chỉ đạo và hỗ trợ của nhà nước nên tỷ lệ nợ quá hạn không cao. Thương mại-dịch vụ là ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ, là ngành mà kinh tế Việt Nam đang hướng tới vì sự an toàn cũng như phát triển của nó, vì vậy dù nền kinh tế có bị khủng hoảng xong do đặc điểm là linh hoạt và sáng tạo nên ngành này không bị ảnh hưởng nhiều. Sang năm 2025, tỷ trong nợ quá hạn của các ngành này có tăng xong đó chủ yếu là nợ nhóm 2, nợ dưới tiêu chuẩn và nợ xấu đã được giải quyết hết và mức tăng trưởng âm. Do nền kinh tế đang dần phục hồi nên theo đó các ngành cũng dần lấy lại sự phát triển của mình.

Tuy nhiên, dù chỉ là nợ nhóm 2 xong CN cũng cần chú ý hơn nữa trong hoạt động cho vay vì cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn.

2.2.6.3 Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo kỳ hạn cho vay

Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ quá hạn theo kỳ hạn

  • Nhận xét:

Số liệu thực tế cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn tập trung chủ yếu vào cho vay trung và dài hạn, chiếm 58% năm giảm xuống còn 55% tại năm 2025. Nguyên nhân là do cho vay trung và dài hạn là các khoản vay để tài trợ tài sản cố định nên rủi ro khá cao do việc thu hồi vốn là lâu và khó khăn. Hơn nữa, năm 2024 là năm khủng hoảng kinh tế nên việc thu hồi các khoản cho vay trung và dài hạn đến hạn là rất thấp và làm cho tỷ trọng nợ quá hạn cao. Đến năm 2025, tỷ lệ này mặc dù có giảm, các khoản nợ xấu đã được xử lý hết, DN đã dần phục hồi và có thể trả hết nợ xấu nhưng vẫn còn một khoản nợ chưa trả hết (nợ nhóm 2) vì vậy mà CN cần chú ý hơn trong cho vay trung và dài hạn. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 42% năm 2024 và tăng lên 45% năm 2025. Cho vay ngắn hạn là cho vay tài trợ tài sản lưu động nên có thể nói khả năng chi trả có thể nhanh hơn và đầy đủ hơn. Tuy nhiên, năm 2024, là một năm khó khăn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên không thể tránh khỏi việc giảm khả năng trả nợ. Đến năm 2025, khi mà hoạt động sản xuất phát triển và nền kinh tế được phục hồi, DN đã có thể trả hết nợ xấu và thay vào đó là các khoản nợ nhóm 2. Mặc dù không còn nợ xấu xong nợ nhóm 2 vẫn là nhóm nợ có khả năng sẽ trở thành nợ xấu nếu như DN không có cố gắng trong phát triển kinh doanh và ngân hàng không có những biện pháp giải quyết triệt để.

2.2.6.4 Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn được tính theo công thức: Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn= (Tổng nợ xấu/Tổng nợ quá hạn)x100%

Từ công thức trên ta tính được tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn của CN năm 2024 là 65,51% một tỷ lệ khá cao còn năm 2025 là 0%. Nguyên nhân của sự giảm mạnh như vậy là do trong năm 2024 Doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu ảnh hưởng rất lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế do không có đủ kinh nghiệm cũng như có những chính sách hợp lý để thoát khỏi khủng hoảng. Tuy nhiên, tới năm 2025 khi mà nền kinh tế đang dần hồi phục, nhà nước có những chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hoạt động kinh doanh được cải thiện, cùng với sự nỗ lực của các cán bộ tín dụng của CN nên đã xử lý hết nợ xấu còn tồn đọng trong năm 2024. Tuy nhiên, CN cũng cần quan tâm hơn nữa tới chất lượng cho vay để có thể có những khoản vay chất lượng cao, hạn chế tối đa các khoản nợ xấu, nợ quá hạn.

2.2.7 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tại CN Bắc Hà Nội năm 2024 – 2025

2.2.7.1 Vòng quay vốn tín dụng

Bảng 2.13.: Vòng quay vốn tín dụng của hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Nhận xét:

Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ về khả năng ngân hàng luân chuyển vốn tốt, hiệu quả sử dụng vốn tốt và lãi thu được từ vốn vay cũng cao hơn. Khả năng quay vòng vốn nhanh giúp ngân hàng nhanh chóng đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, và nhanh chóng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác.Đây là chỉ tiêu quan trọng của ngân hàng trong việc xem xét chất lượng tín dụng.

Qua bảng trên ta thấy, vòng quay vốn tín dụng của CN đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tăng từ 2,05 vòng năm 2024, tăng lên 2,23 vòng năm 2025, cho thấy chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ có sự cải thiện. Điều đó cho thấy, mặc dù trong năm 2024 và 2025, nền kinh tế bị ảnh hưởng của khủng hoảng nhưng bằng những chuyên môn nghiệp vụ cũng như nhũng tư vấn kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể làm tốt công tác trả nợ và thu hồi nợ của CN đạt hiệu quả cao. Tuy vậy, cùng với sự tăng lên của Doanh số thu nợ, thì Chi nhánh cũng cần phải có các biện pháp hợp lý để gia tăng Dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong những năm tới, góp phần nâng cao hiệu quả cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

2.2.7.2: Hiệu suất sử dụng vốn

Bảng 2.14: Hiệu suất sử dụng vốn

  • Nhận xét:

Hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ càng cao, thì hiệu quả cho vay càng được cải thiện.Qua bảng trên, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của CN khá cao, dao động khoảng trên dưới 0,5. Con số này cho biết, trong 1 đồng vốn huy động được, CN sử dụng cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khoảng 0,5 đồng.

Hiệu suất sử dụng vốn năm 2025 cao hơn năm 2024 với mức tăng là 0,16 cho thấy cứ mỗi đồng vốn huy động thì dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 0,16 đồng. Như vậy cho thấy, trong năm qua CN luôn quan tâm và hướng tới khách hàng mục tiêu là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng cao cùng với mức tăng của nguồn vốn huy động nên đã đáp ứng được gần hết các nhu cầu về vốn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình hoạt động của DN, hiệu quả cho vay khá cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro từ nền kinh tế, chất lượng quản lý của Doanh nghiệp vừa và nhỏ,…trong hoạt động cho vay của CN. Vì vậy, CN cần chú ý hơn nữa trong quá trình cho vay để có thể hỗ trợ cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời vào đúng mục đích và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, tránh những rủi ro trong quá trình cho vay. Ngoài ra, CN cần tăng cường công tác Marketing các dịch vụ tốt hơn để tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho CN.

2.2.7.3 Lợi nhuận từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ qua các năm

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Thu nhập của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Bắc Hà Nội đến từ 3 hoạt động chính là: cho vay, dịch vụ và gửi vốn. Trong đó hoạt động cho vay mang lại nguồn thu không nhỏ cho Ngân hàng. Năm 2024, lợi nhuận từ hoạt động cho vay đạt 34,567 tỷ đồng sang năm 2025 tăng lên 52,598 tỷ đồng, tăng 18,031 tỷ đồng tương ứng 52,16% so với năm 2024. Kết quả trên cho thấy hoạt động cho vay luôn mang lại lợi nhuận cao cho CN với tốc độ tăng qua các năm là trên 50%. Đây là kết quả của sự chỉ đạo tận tình của ban giám đốc, cùng sự phối hợp hoạt động của Ngân hàng công thương Việt Nam nên việc tìm kiếm các khách hàng của CN mới diễn ra suôn sẻ, doanh số cho vay tăng đều qua các năm, lợi nhuận từ cho vay cũng tăng lên, hiệu quả cho vay được cải thiện và nâng cao hơn.

Trong hoạt động cho vay thì hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang mang lại nguồn thu nhập lớn cho CN qua các năm. Năm 2024, lợi nhuận từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là 12,098 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 35% trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay của CN; sang năm 2025, lợi nhuận từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên 20,697 tỷ đồng, chiếm 39,5% tỷ trọng trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang trở thành đối tượng mục tiêu của CN, số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến với CN ngày càng tăng. Công tác tìm kiếm khách hàng, thẩm định dự án, marketing, tư vấn cho khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tốt và hiệu quả hơn.

  • Từ kết quả trên, ta cũng có thể tính được tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ. công thức tính tỷ lệ lợi nhuận là:
  • Tỷ lệ lợi nhuận = Lợi nhuận từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ/ Tổng dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Từ công thức trên, ta có bảng sau:

Bảng 2.15: Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Nhận xét:

Bảng 2.15, có thể thấy chỉ tiêu Tỷ lệ Lợi nhuận từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn được cải thiện và tăng dần qua các năm. Năm 2024, tỷ lệ này là 0,93%, sang năm 2025, tỷ lệ này giảm xuống là 0,78%, điều này cho thấy, mức tăng của lợi nhuận thấp hơn mức tăng của tổng dư nợ nói chung và dư nợ đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Như vậy, cùng với sự tăng lên của dư nợ tiềm ẩn những rủi ro trong quá trình cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khá lớn. Vì vậy, CN cần quan tâm hơn nữa tới những chính sách cũng như những điều kiện cho vay để nguồn vốn huy động có thể được sử dụng hiệu quả hơn và nâng cao lợi nhuận trong hoạt động cho vay nói chung và cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng.

2.3 Đánh giá chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh năm 2024-2025 Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

2.3.1 Những kết quả đạt được

2.3.1.1. Trên phương diện định tính

Khách hàng ngày càng cảm thấy thoả mãn hơn khi đến giao dịch với Ngân hàng, uy tín của Ngân hàng không ngừng được nâng cao; việc chấp hành các chính sách quy định của Nhà nước, của Ngân hàng Công thương khá nghiêm chỉnh, duy trì được các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong cho vay. Hơn nữa, việc đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, phong cách phục vụ đã từng bước tạo niềm tin cho khách hàng. Việc xem xét, xử lý hồ sơ nhanh, theo đúng cam kết cũng là một nhân tố quan trọng thu hút khách hàng.

Đối với khách hàng truyền thống hoạt động có hiệu quả và uy tín, CN luôn có những chính sách ưu đãi về lãi suất. Đối với khách hàng là tổ chức mới, CN thực hiện việc tiếp thị giúp khách hàng hiểu rõ các sản phẩm dịch vụ của mình, thời gian từ lúc khách hàng nộp hồ sơ đến khi khách hàng nhận tiền vay được rút ngắn. Hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần vào việc nâng cao hiệu quả cho vay của CN và gia tăng thu nhập của CN.

2.3.1.2 Trên phương diện định lượng:

  • Hiệu quả cho vay khá tốt, thể hiện qua:

Doanh số cho vay và Doanh số thu nợ đều đạt kết quả khả quan, không ngừng tăng lên trong giai đoạn này, và dự báo trong những năm tới sẽ ngày càng cao hơn, tốc độ tăng trưởng ổn định hơn, khi mà Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang trở thành khách hàng quen thuộc của CN. Công tác thẩm định dự án và khách hàng được thực hiện ngày càng tốt, áp dụng nhiều phương pháp mang tính khoa học, kỹ thuật thẩm định hoàn chỉnh hơn. Việc kiểm tra, giám sát quy trình cho vay, công tác thu hồi nợ ngoại bảng cũng được tiến hành một cách sát sao, nhịp nhàng giữa các phòng ban có liên quan. Cùng với sự chỉ đạo quyết liệt, nhanh chóng từ Ban Giám đốc, các phòng ban nên các khoản nợ khó đòi và có biểu hiện chây ỳ đều đã thu hồi được, dẫn đến doanh số thu nợ tăng

Dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong 2 năm 2024, 2025 đều tăng và tăng khá cao so với toàn hệ thống ngân hàng. Đặc biệt có sự tăng nhanh ở các ngành như giao thông vận tải, thương nghiệp, xây dựng, và sang cả những lĩnh vực không phải thế mạnh của Chi nhánh như nông nghiệp. Dư nợ trung dài hạn đã được cải thiện, dư nợ bằng ngoại tệ cũng tăng lên đáng kể.

Tỷ trọng Nợ quá hạn cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ so với Nợ quá hạn của cả Chi nhánh đã có chiều hướng giảm đáng kể, năm 2024 là 0,5% (nợ nhóm 2), nhưng đến năm 2025 giảm xuống mức 0,3% (nợ nhóm 2), cho thấy công tác giám sát, thu hồi nợ của Chi nhánh đạt hiệu quả cao. Nợ xấu cũng giảm mạnh, năm 2024 là 0,95% nhưng đến năm 2025 đã giảm xuống 0%. Điều đó cho thấy chất lượng tín dụng của Chi nhánh khá tốt, tuy nhiên, CN vẫn cần chú ý hơn trong quá trình cho vay vì vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, các khoản nợ nhóm 2 có thể trở thành nợ xấu.

2.3.2. Những hạn chế trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Mặc dù Ngân hàng đã quan tâm hơn tới đối tượng cho vay là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng với nhu cầu về tín dụng của các doanh nghiệp ngày càng tăng như hiện nay, đặc biệt là Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì hoạt động cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này vẫn chưa thực sự tương xứng với khả năng của Ngân hàng.

Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, Dư nợ cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp so với tổng Nguồn vốn huy động được, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn khá khiêm tốn. Mặc dù tiềm lực cho vay của CN là rất lớn nhưng chưa sử dụng được hết do quy trình cho vay cũng như các yêu cầu cao trong việc tài sản đảm bảo nên hiệu quả cho vay chưa đạt được mức tối ưu.

Nguy cơ phát sinh nợ quá hạn trong hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vẫn còn do ảnh hưởng từ Nợ nhóm Mặc dù tỷ lệ Nợ quá hạn giảm đáng kể, và không có Nợ xấu vào năm 2025, nhưng việc Nợ nhóm 2 vẫn còn sẽ dẫn đến những hệ lụy xấu nếu không kịp thời theo dõi nguyên nhân và giải quyết triệt để.

Những thủ tục xin vay, quá trình cho vay còn quá rườm rà, nhiều cái không cần thiết nên làm chậm quá trình vay vốn và làm cho nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể tiếp cận vốn kịp thời nên làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

2.3.3. Nguyên nhân hạn chế

2.3.3.1 Từ phía Ngân hàng

Chính sách tín dụng của Ngân hàng: mặc dù đã được bổ sung, sửa chữa, nhưng so với yêu cầu của nền kinh tế thị trường trong nước cũng như khu vực, trên thế giới thì đòi hỏi cần phải có sự hoàn thiện hơn nữa về cơ chế, thủ tục pháp lý và cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh giảm hơn nữa. Qui trình cho vay, thủ tục cấp tín dụng còn đôi chút rườm rà, làm chậm quá trình xét duyệt vay vốn, ảnh hưởng đến khả năng cho vay của Ngân hàng.

Hệ thống xếp hạng tín dụng của Ngân hàng chưa thể hiện được hết nội lực của khách hàng. Do việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng còn trong quá trình cải thiện nhiều, nên việc hoạt động trong thời gian qua vẫn còn những khó khăn, vướng mắc, chưa đánh giá đúng, thực chất được chất lượng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Chiến lược Marketing chưa được quan tâm đúng mức, chưa xây dựng được một bộ phận chuyên đảm nhiệm công tác Marketing. Việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm của Ngân hàng, nhằm tăng uy tín cũng như thị phần của Ngân hàng thực hiện chưa được tốt, triệt để. Mặc dù vẫn giữ được quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống, nhưng Ngân hàng chưa tận dụng được hết uy tín, khả năng của mình để thu hút nhiều hơn nữa những khách hàng mới, tiềm năng đến với Ngân hàng.

Hình thức cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đáp ứng được hết các nhu cầu của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các chính sách lãi suất, TSĐB chưa phù hợp với đặc điểm của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên doanh số cho vay vẫn chưa thể hiện hết được nguồn lực của Ngân hàng. Thu nhập từ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa cao, trong khi tiềm năng cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn.

2.3.3.2. Từ phía khách hàng (DNVVN)

Phương án, chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thường mang tính ngắn hạn, hoạt động kinh doanh chủ yếu theo mùa vụ, chạy theo số đông mà không có chiến lược phát triển lâu dài nên dễ thua lỗ, không mang lại hiệu quả cao, chưa đủ tính thuyết phục để có thể tiếp cận được với các nguồn vốn của Ngân hàng.

Trình độ kỹ thuật, khả năng làm việc của đội ngũ lao động tại các Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưa cao, năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý còn đôi chút bất cập. Bên cạnh đó tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không ổn định, khả năng cạnh tranh chưa cao, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tiếp cận với nguồn vốn vay từ bên ngoài, để có thể tối đa hóa cơ cấu tài chính trong doanh nghiệp mình. Một số hiện tượng giả mạo giấy tờ làm thủ tục vay vốn vẫn còn, bị Ngân hàng phát hiện làm ảnh hưởng đến uy tín của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi giao dịch với Ngân hàng.

DNVVN do có quy mô Vốn chủ sở hữu thấp, giá trị tài sản cố định thấp, lại có nhiều tranh cãi về quyền sở hữu nên không đáp ứng được các yêu cầu về tài sản bảo đảm từ phía Ngân hàng. Khả năng tài chính cũng không được đảm bảo nên khó nhận được sự bảo lãnh từ Ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác.

Thiếu các báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh có tính minh bạch, độ an toàn cao. Khi các doanh nghiệp lập kế hoạch vay vốn thường làm đẹp các số liệu, báo cáo tài chính, để có thể được Ngân hàng cho vay nhanh chóng, thuận tiện, đôi khi gây khó khăn cho chính doanh nghiệp khi mà quy trình cho vay, quá trình thẩm định của Ngân hàng luôn chặt chẽ đối với bất kì doanh nghiệp nào. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

Sự hiểu biết, nắm bắt thông tin của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ về các chính sách, quy trình cho vay, thủ tục và các điều kiện cần thiết khi vay vốn Ngân hàng còn yếu kém, sự hợp tác với ngân hàng còn chậm chạp.

2.3.3.3 Từ phía nền kinh tế

Nền kinh tế trong những năm vừa qua có nhiều biến động như: tốc độ lạm phát cao (ở mức 2 con số), chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng, cùng với sự biến động liên tục của tỷ giá trên thị trường ngoại hối và lãi suất trên thị trường tiền gửi … đã gây ra những khó khăn cho cả Ngân hàng và khách hàng muốn tiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng. Ngoài ra, còn do một số nguyên nhân khác như: thiên tai, bão lụt, hệ thống pháp luật còn thiếu những chính sách để hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nên số doanh nghiệp có thể vay vốn của Ngân hàng vẫn còn thấp.

Môi trường pháp lý chưa đầy đủ và đồng bộ, vẫn còn những vướng mắc trong việc cưỡng chế thi hành theo pháp luật gây trở ngại cho các hoạt động giao dịch tín dụng. Sự kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạt động của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thường xuyên và bộc lộ nhiều thiếu sót. Trường hợp các doanh nghiệp sau khi đăng kí thành lập đã ngừng hoạt động hoặc hoạt động như một doanh nghiệp ma, nhưng các cơ quan chức năng chưa nắm bắt được hết. Quá trình xử lý sai phạm của các doanh nghiệp còn chưa triệt để, mới chỉ mang tính răn đe nên các tranh chấp vẫn thường xuyên xảy ra. Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank

  1. Pingback: Khóa luận: Chất lượng cho vay đối với DN vừa nhỏ tại VietinBank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537