Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại phòng giao dịch trần nguyên hãn – Hải Phòng chi nhánh Hải Phòng ngân hàng TMCP Quốc Dân dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Khái quát về phòng giao dịch Trân Nguyên Hãn – Hải Phòng Chi nhánh Hải Phòng Ngân hàng TMCP Quốc Dân

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Quốc Dân – NCB được thành lập từ năm 1995, khởi nguồn từ Ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên. Ngày 18/05/2006, NCB chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn thành Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, chuyển đổi trụ sở chính từ Kiên Giang về Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chính thức sử dụng tên Ngân hàng TMCP Nam Việt – Navibank thay cho tên gọi Ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên.

Đến năm 2014, Navibank chính thức được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân – NCB và tiến hành tái cấu trúc hệ thống, hướng đến sự chuẩn hóa và hoàn thiện các dịch vụ tài chính, đặt mục tiêu vào Top 10 ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam với tiêu chí trở thành NGÂN HÀNG BÁN LẺ HIỆU QUẢ NHẤT. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

PGD Trần Nguyên Hãn thuộc chi nhánh Hải Phòng có địa chỉ 233 Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng, là PGD trực thuộc trung tâm điều hành, đại diện pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối tài khoản, hoạch toán phụ thuộc. PGD Trần Nguyên Hãn có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của NCB, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với NCB. Và NCB chịu trách nhiệm cuối cùng về nghĩa vụ cho sự cam kết của PGD trong phạm vi được quyền.

Với phương châm hoạt động của Ngân hàng là : Cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và an toàn, phòng giao dịch Trân Nguyên Hãn – Hải Phòng Chi nhánh Hải Phòng Ngân hàng TMCP Quốc Dân đã bố trí một hệ thống tổ chức bộ máy tương đối hợp lý với trình độ quản lý và hoạt động của Ngân hàng. Các loại hoạt động nghiệp vụ:

  • Dịch vụ tiền gửi
  • Dịch vụ tín dụng
  • Dịch vụ thanh toán trong nước
  • Các sản phẩm dịch vụ khác

2.1.2. Giới thiệu chung về đơn vị nghiên cứu

  • Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN
  • Tên giao dịch quốc tế: National Citizen Commercial Joint Stock Bank
  • Tên viết tắt: National Citizen Bank – NCB
  • Hội sở chính: 28C-28D Bà Triệu, P.Hàng Bài, Q.Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội
  • Điện thoại: (024)62693355 Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.
  • Fax: (024)62693535
  • SWIFT code: NCBKSAJE
  • Website: https://www.ncb-bank
  • Địa chỉ nơi thực tập: 233 Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng
  • Số điện thoại liên hệ: 0225 6255 6

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng Ngân hàng TMCP Quốc Dân

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận Giám đốc PGD

Chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả tín dụng, công tác huy động vốn, phát triển dịch vụ tại Phòng giao dịch;

  • Chỉ đạo triển khai hoạt động tìm kiếm, khai thác, phát triển nguồn khách hàng mới, nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng tại Phòng giao dịch; Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.
  • Tham gia và chịu trách nhiệm xử lý, thu hồi các khoản nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, các khoản tín dụng có tranh chấp mà không thể hòa giải có liên quan đến Phòng giao dịch.
  • Tổ chức đào tạo, hướng dẫn nhân viên trong nghiệp vụ và chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo nhân viên và phát triển đội ngũ kế cận;
  • Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban lãnh đạo chi nhánh.

Trưởng phòng quan hệ khách hàng

  • Quản lý, điều hành phòng khách hàng doanh nghiệp thực hiện các chức năng của phòng theo phân công của giám đốc.
  • Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh đảm bảo đúng kế hoạch được giao của phòng khách hàng doanh nghiệp.
  • Quản lý khách hàng và đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ phục vụ cho khách hàng theo quy định của ngân hàng
  • Tham gia xây dựng các sản phẩm, chính sách khách hàng doanh nghiệp để nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng đảm bảo cạnh tranh trên thị trường.
  • Hướng dẫn, hỗ trợ và đào tạo CVKH DN để nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Triển khai vào cùng cán bộ nhân viên thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao.
  • Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, phê duyệt và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nghiệp vụ khách hàng cá nhân tại phòng giao dịch theo thẩm quyền quy định và phân công.
  • Truyền đạt; cập nhật; chỉ thị; định hướng các qui định thuộc mảng khách hàng cá nhân từ trưởng phòng khách hàng cá nhân đến các cấp cán bộ nhân viên. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.
  • Thực hiện các báo cáo liên quan mảng Khách hàng cá nhân theo yêu cầu.
  • Hỗ trợ cán bộ nhân viên thuộc phòng thực hiện chỉ tiêu.
  • Giao chỉ tiêu cho cán bộ nhân viên theo quy định; đánh giá hoàn thành công việc; đề suất và tham gia vào quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, chế độ, phúc lợi, đào tạo…
  • Phê duyệt và hỗ trợ các vấn đề liên quan theo thẩm quyền.

Chuyên viên QHKH Doanh nghiệp

  • Tiếp xúc, quản lý và chăm sóc khách hàng hiện tại
  • Tìm kiếm, tiếp xúc, bán các sản phẩm dịch vụ, phát triển khách hàng tiềm năng và khách hàng mới;
  • Nắm rõ và khai thác thông tin của khách hàng nằm trong danh mục quản lý;
  • Trực tiếp tiếp nhận và xử lý các giao dịch của khách hàng;
  • Quản lý, chăm sóc, Xử lý phản ánh và giữ mối liên hệ thường xuyên với khách hàng;
  • Ghi nhận phản hồi của khách hàng, đề suất ý kiến xây dựng sản phẩm, dịch vụ, chính sách khách hàng,…
  • Tìm kiếm, tiếp thị để phát triển khách hàng mới.
  • Tìm kiếm, mở rộng và phát triển số lượng khách hàng trong ngân hàng;
  • Thực hiện nhập thông tin theo dõi công tác tiếp thị, bán hàng trên hệ thống nhật ký bán hàng., Nhập mã cán bộ quản lý trên hệ thống phần mềm để hệ thống tự động ghi nhận doanh số bán hàng;
  • Tăng cường doanh số giao dịch của khách hàng theo bộ chỉ tiêu nhằm tối ưu lợi nhuận khách hàng mang lại cho NCB.
  • Thẩm định và kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
  • Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn;
  • Thực hiện các công việc có liên quan cấp tín dụng cho khách hàng;
  • Thực hiện thẩm định và đánh giá định kỳ hàng năm thông qua tờ trình đánh giá lại khách hàng;
  • Nhận biết rủi ro; Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.
  • Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi tình trạng khách hàng và công tác thu hồi nợ (nếu có).

Chuyên viên QHKH cá nhân

  • Khai thác, tiếp nhận yêu cầu tín dụng của khách hàng; thu nhập hồ sơ tín dụng; thẩm định khách hàng; trình hồ sơ cấp tín dụng theo quy định của ngân hàng.
  • Khai thác, tiếp thị bán các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của ngân hàng như:
  • Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán.
  • Thẻ và ngân hàng điện tử.
  • Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác.
  • Giám sát tình hình sử dụng vốn vay; giám sát định kỳ tài sản bảo đảm; đôn đốc, nhắc nhở, nhắc lãi khách hàng theo định kỳ, đảm bảo tính chính xác và hài lòng của khách hàng.
  • Thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
  • Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới.

Kiểm sát viên

  • Kiểm sát việc tuân thủ các quy định, nghiệp vụ giao dịch đối với các chứng từ giao dịch kế toán phát sinh của GDV Chuyển đến trong ngày theo sự phân công của quản lý.
  • Phê duyệt chứng từ giao dịch trong hạnh phúc được giao.
  • Đảm bảo khách hàng nhận được dịch vụ tập kích tại quầy giao dịch.
  • Thực hiện công tác kế toán của ngày, tháng, năm. Đối chiếu sổ sách với tiền mặt thực tế để khóa sổ cuối ngày. Tổ chức lưu trữ chứng từ kế toán tại đơn vị, công tác hậu kiểm chứng từ kế toán.
  • Đôn đốc, kiểm tra, kiểm soát các công việc của giao dịch viên, thủ quỹ trong việc thực hiện quy trình, quy định của khách hàng nhằm đảm bảo các giao dịch được thực hiện chính xác và đúng quy định.
  • Đào tạo tại chỗ; truyền đạt, cập nhật các chỉ thị, định hướng và sản phẩm mới đến GDV/ Thủ quỹ.
  • Kiểm tra và kiểm soát số liệu trên các báo cáo định kỳ và phát sinh theo cầu của giám đốc dịch vụ khách hàng hoặc cấp có thẩm quyền. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.
  • Thực hiện các báo cáo liên quan bản dịch của khách hàng và ngân quỹ theo cầu của giám đốc dịch vụ khách hàng.
  • Hỗ trợ giải đáp thắc mắc, chủng loại của khách hàng liên quan đến nghiệp vụ do giao dịch viên, thủ quỷ thực hiện.
  • Các công việc khác thời phân công của lãnh đạo.

Giao dịch viên

  • Thực hiện các giao dịch nghiệp vụ liên quan đến cung cấp sản phẩm lên hàng tại quầy

Thực hiện nghiệp vụ và quản lý tiền khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm và cung cấp các sản phẩm trực tuyến của ngân hàng.

  • Tiếp nhận và quản lý hồ sơ thanh toán quốc tế cho khách hàng.
  • Hạch toán thu vốn – lãi vay… Thu phí dịch vụ từ tài khoản khách hàng theo biểu phí của NCB ban hành.
  • Phát hành thẻ
  • Thực hiện công tác nội trú chứng từ theo quy định và các báo cáo theo sự phân công.
  • Chăm sóc da mặt tập khách hàng.

Quỹ (nhân viên kiểm ngân) Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

  • Thực hiện thu (chi) tiền mặt, giấy tờ có giá cho khách hàng đảm bảo đúng quy trình và nguyên tắc về việc thu (chi) của NCB.
  • Tham gia công tác vận chuyển tiền, kiểm đếm tiền tại địa điểm bên ngoài ngân hàng theo phân công của lãnh đạo.
  • Thực hiện các điều chuyển tiền đi/ nhận tiền về theo cầu của bộ phận điều phối tiền mặt Quỹ trung tâm.
  • Hỗ trợ các dịch vụ thu (chi) tại địa điểm chỉ định của khách hàng, hỗ trợ tiếp quỹ ATM theo phân công của lãnh đạo.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng Chi nhánh Hải Phòng Ngân hàng TMCP Quốc Dân (2017 – 2019)

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Nhìn vào bảng 2.1 cho thấy nguồn vốn huy động của NCB – TNH đạt mức tăng trưởng ngày càng cao, đặc biệt trong năm 2019. Mặc dù trong những năm qua điều kiện huy động vốn có nhiều yếu tố không thuận lợi, tuy nhiên hoạt động huy động vốn của Ngân hàng vẫn tăng trưởng ổn định. Và để đạt được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, NCB – TNH đã chú trọng tìm các giải pháp thích hợp.

Nhìn vào bảng trên ta cũng thấy:

Dư nợ cho vay tăng tương đối ổn định qua các năm 2017 – 2019. Năm 2018, dư nợ cho vay là 335.127 triệu đồng , tăng 56.065 triệu đồng so với năm 2017. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Năm 2019, dư nợ đạt 446.660 triệu đồng, tăng 111.533 triệu đồng so với năm 2018.

Dư nợ cho vay năm 2017 – 2019 tăng cho thấy việc cho vay của Ngân hàng đã có kết quả tốt. Việc cho vay tăng sẽ làm cho lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên.

Xét về cơ cấu cho vay, phân theo kỳ hạn, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ cho vay. Cụ thể năm 2017 cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 85,6%, cho vay trung dài hạn là 14,4%. Năm 2018, cho vay ngắn hạn chiếm 85,5%, cho vay trung dài hạn là 14,5%. Năm 2019, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 85,1%, cho vay trung dài hạn là 14,9%.

Nhìn chung, chất lượng tín dụng được đảm bảo, mặc dù công tác kinh doanh của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, song hoạt động cho vay của NCB – TNH trong giai đoạn 2017 – 2019 đang có chiều hướng tăng.

Qua bảng trên ta thấy tổng thu nhập có xu hướng tăng tương đối ổn định qua các năm. Năm 2018 tổng doanh thu đạt mức 23.593 triệu đồng tăng 2.747 triệu đồng (tương ứng với 13,2%) so với năm 2017. Sang đến năm 2019 tổng doanh thu tăng 24,8% đạt mức 29.435 triệu đồng.

Lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng qua ba năm. Năm 2018 lợi nhuận tăng 565 triệu đồng (tương ứng với 18,8%) so với năm 2017. Đến năm 2019 lợi nhuận trước thuế tăng 809 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 22,7%) so với lợi nhuận năm 2018.

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Tạo vốn hiện đang là vấn đề được ngành tài chính ngân hàng, các doanh nghiệp hết sức quan tâm. Bởi vì chỉ khi nguồn vốn được đảm bảo thì mới tạo đà cho việc sử dụng vốn hợp lý vào mục đích khác nhau. Và để có thể tạo được nguồn vón riêng cho mình với chi phí rẻ nhất thì cách tốt nhất là ngân hàng huy động từ nền kinh tế mà chủ yếu từ tổ chức kinh tế và dân cư.

Huy động vốn là hoạt động mang tính truyền thống của mỗi ngân hàng, đóng vai trò khởi nguồn mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng Chi nhánh Hải Phòng Ngân hàng TMCP Quốc Dân rất chú trọng đến công tác huy động vốn. Với uy tín và năng lực hoạt động tốt, Phòng giao dịch đã thu hút được một lượng khách hàng lớn và thường xuyên.

2.2.1 Chiến lược huy động vốn tại Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Xác định rõ được tầm quan trọng của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh, NCB – TNH luôn luôn xây dựng chiến lược và kế hoạch huy động vốn mỗi năm kết hợp với những dự báo , phân tích về thị trường và bản thân Phòng giao dịch trong năm tới. Trọng tâm của các chiến lược huy động vốn của NCB – TNH tập trung vào các nội dung sau:

Thực hiện hiệu quả kế hoạch huy động vốn từ Ngân hàng Quốc Dân Việt Nam, Chi nhánh Hải Phòng giao xuống mỗi năm (bao gồm tổng lượng vốn huy động kế hoạch, chính sách lãi suất, cơ cấu nguồn vốn huy động…). Đồng thời triển khai thành công các đợt huy động vốn theo quý cùng với Ngân hàng Quốc Dân Việt Nam , đặc biệt là các đợt huy động vốn tiết kiệm Mẹ yêu con, tiết kiệm An Phú, tặng quà khách hàng… Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn trên địa bàn bằng nhiều biện pháp như: tăng cường quảng cáo để NCB được biết đến nhiều hơn, khẳng định được giá trị mà NCB mang lại và vị thế của Ngân hàng (chương trình giảm giá đặc biệt dành cho khách hàng mua vé máy bay tại website của hãng hàng không Tre Việt – Bamboo Airways, Bamboo Airways giảm đến 10% cho chủ thẻ NCB bank – Shopiness…), nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên giao dịch, kiến nghị Ngân hàng Quốc Dân Việt Nam điều chỉnh chính sách lãi suất hợp lý.

  • Tích cực tìm kiếm nguồn vốn có chi phí thấp, ổn định. Tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế , tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư trên địa bàn.
  • Phấn đấu tăng thị phần huy động vốn trên địa bàn Trần Nguyên Hãn lên, duy trì nguồn vốn ổn định và phát triển.

2.2.2 Các sản phẩm huy động vốn của NCB Trần Nguyên Hãn Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Trong thời gian qua, Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng Chi nhánh Hải Phòng Ngân hàng TMCP Quốc Dân đã từng bước tìm cho mình những hướng đi mới phù hợp với sự biến động của thị trường. Các sản phẩm huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng với nhu cầu ngày càng phức tạp của khách hàng. Các sản phẩm huy động vốn: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm.

Trong đó sản phẩm về tiền gửi tiết kiệm là đa dạng và phong phú nhất với các hình thức như: không kỳ hạn, có kỳ hạn từ 1 tuần đến 60 tháng, tiết kiệm Mẹ yêu con, tiết kiệm Tích lũy, tiết kiệm An Phú, tiết kiệm định kỳ sinh lời, tiết kiệm Điện tử, tiết kiệm kỳ hạn quyền chọn, tiết kiệm Bảo An… Các sản phẩm này có kèm theo nhiều tiện ích như: không giới hạn số tiền nộp thêm và số lần nộp thêm (trừ 30 ngày cuối cùng của kỳ hạn gửi tiền), đặt lịch tự động chuyển tiền định kỳ từ Tài khoản thanh toán sang tài khoản tiết kiệm, chủ động gửi thêm tiền và quản lý thông tin sổ tiết kiệm bằng dịch vụ Ngân hàng số, thủ tục nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí, các hình thức gửi tiền phong phú về loại hình, linh hoạt về kỳ hạn, luôn được phục vụ nhiệt tình và chu đáo. Chính các tiện ích này đã thu hút rất hiệu quả nguồn vốn huy động cho Phòng giao dịch. Đây là kênh huy động vốn có hiệu quả, thu hút được lượng vốn lớn từ khách hàng. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

2.2.3 Kết quả công tác huy động vốn tại Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn – Hải Phòng Chi nhánh Hải Phòng Ngân hàng TMCP Quôc Dân

Nhìn vào biểu đồ 2.1 cho thấy nguồn vốn huy động của NCB – TNH đạt mức tăng trưởng ngày càng cao, đặc biệt trong năm 2019. Mặc dụ trong những năm qua điều kiện huy động vốn có nhiều yếu tố không thuận lợi như tỷ lệ lạm phát cao gây tâm lý chuyển hướng sang đầu tư vào các công việc khác thay vì gửi tiền vào các ngân hàng , bên cạnh đó thị trường chứng khoán , thị trường bất động sản và thị trường vàng cạnh tranh trực tiếp trong công việc huy động vốn của dân cư và các tổ chức kinh tế, tuy nhiên hoạt động huy động vốn của ngân hàng vẫn tăng trưởng ổn định đáp ứng đầy đủ nhanh chóng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Và để đạt được mức độ tăng trưởng nguồn vốn, NCB – TNH đã chú trọng tìm các giải pháp thích hợp, ngoài thể thức tiết kiệm truyền thống còn có tiết kiệm Mẹ yêu con, tiết kiệm Tích lũy và tiết kiệm An Phú với lãi suất có kỳ hạn hấp dẫn và khách hàng được phép nộp tiền tăng gốc vào tài khoản tiết kiệm bất cứ lúc nào.

Năm 2018 tăng 56.223 triệu đồng (tương đương tăng 20,3%) so với 2017. Năm 2019 tăng 99.990 triệu đồng (tương đương tăng 30,1%) so với 2018. Điều này cho thấy uy tín của NCB – TNH ngày càng tăng lên, đã có những chính sách huy động vốn đa dạng, phong phú thu hút được sự quan tâm và niềm tin của khách hàng đến giao dịch và gửi tiền. Đạt được kết quả này là sự cố gắng lớn và nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên NCB – TNH trong tình hình kinh tế có nhiều biến động hiện nay.

Dựa vào biểu đồ 2.2 ta nhận thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng là tương đối ổn định. Tỷ lệ biến động của nguồn vốn huy động qua các năm đều khá lớn. Nguồn vốn huy động từ dân cư là chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng đều qua các năm (với 185.313 triệu đồng tương ứng 67,1% vào năm 2017, 235.457 triệu đồng tương ứng 70,8% và 334.547 triệu đồng tướng ứng 77,3%), tiếp theo là nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp đứng thứ hai nhưng tỷ lệ đều giảm qua các năm và cuối cùng là nguồn vốn huy động khác giữ tỷ trọng tương đối ổn định. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Phân tích hoạt động huy động vốn từ tiền gửi dân cư

Nhìn vào biểu đồ 2.2, tiền gửi dân cư từ năm 2017 – 2019 đều tăng từ 27,1% đến 42,1%. Đây là con số đáng khích lệ khi mà số tiền tiết kiệm của dân cư tin tưởng gửi tại NCB – TNH. Năm 2018 số tiền tiết kiệm của dân cư tăng 50.144 triệu đồng (tương đương với mức tăng 27,1%) so với năm 2017, đến năm 2019 con số này tăng lên 99.090 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 42,1%) so với năm 2019. NCB –TNH căn cứ vào hoạt động kinh nghiệm trên địa bàn đưa ra giải pháp huy động từng thời điểm sao cho hợp lý để nguồn vốn tập trung về Ngân hàng. NCB – TNH tích cực thiết lập các mối quan hệ với cá nhân là hộ sản xuất kinh doanh, hộ hưu trí, triển khai từng sản phẩm dịch vụ về huy động tiết kiệm. Hoàn thiện danh sách khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại PGD và khách hàng gửi tiết kiệm với số dư lớn để giao nhiệm vụ cho từng nhân viên quản lý, theo Dõi và có kế kế hoạch chăm sóc tốt. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Phân tích hoạt động huy động vốn từ tiền gửi doanh nghiệp

Nhìn vào và biểu đồ 2.2, tiền gửi của doanh nghiệp có tăng qua các năm nhưng đến năm 2019 chỉ tăng thêm với tỷ lệ nhỏ. Năm 2018, số tiền vốn huy động từ các doanh nghiệp là 92.431 triệu đồng tăng 5.878 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ 6,8%) so với năm 2017. Năm 2019 đạt 92.529 triệu đồng tăng 98 triệu đồng (ứng với mức tăng 0,1%). Nhận thấy nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp sẽ được chi trả trong thời gian nhất định, do tiền gửi thanh toán thuận tiện nhưng mức lãi suất thấp, do đó NCB – TNH đã đưa ra các lãi suất kỳ hạn linh hoạt tháng như đối với 3 tháng là 4%; lãi suất 6 tháng là 6,4%; lãi suất 9 tháng là 6,7% để khuyến khích các doanh nghiệp gửi tiền tại NCB – TNH. Đây là yếu tố sáng tạo mà NCB – TNH đã thu hút được nhiều nguồn tiết kiệm nhàn rỗi của các doanh nghiệp nhằm tăng nguồn vốn kinh doanh đa dạng hơn.

Phân tích hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn

Qua biểu đồ 2.3 trên cho thấy:

Tiền gửi không kỳ hạn năm 2017 là 59.034 triệu đồng (ứng với 21,4% trên tổng nguồn vốn huy động). Năm 2018 đạt 53.944 triệu đồng (ứng với 16,2% trên tổng nguồn vốn huy động), giảm 5.090 triệu đồng so với năm 2017. Năm 2019 đạt 69.644 triệu đồng (ứng với 16,1% trên tổng nguồn vốn huy động), tăng 15.700 triệu đồng so với năm 2018. Tỷ trọng có sự thay đổi qua các năm mà vẫn thấp so với tổng nguồn vốn huy động nhưng qua 3 năm số tiền này vẫn tăng.

Tiền gửi có kỳ hạn năm 2017 là 276.355 triệu đồng (ứng với 78,6% trên tổng nguồn vốn huy động). Năm 2018 đạt 278.634 triệu đồng (ứng với 83,8% trên tổng nguồn vốn huy động), tăng 61.313 triệu đồng so với năm 2017. Năm 2019 đạt 362.924 triệu đồng (ứng với 83,9% trên tổng nguồn vốn), tăng 84.290 triệu đồng so với năm 2018. Tỷ trọng có sự biến động nhẹ qua các năm, cao nhất năm 2019. Tuy vậy nhưng số tiền huy động tiền gửi có kỳ hạn tăng cao qua các năm.

2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

2.2.4.1 Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Để phân tích hiệu quả huy động vốn NCB – TNH , đầu tiên ta sẽ căn cứ vào quy mô huy động vốn huy động, thể hiện qua chỉ tiêu: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn (TLHTKHHĐV).

TLHTKHHĐV = Lượng vốn huy động thực tế/ Kế hoạch huy động vốn

Ta sẽ xem xét tỷ lệ huy động vốn của NCB – TNH qua bảng số liệu sau đây:

Bảng 2.3 Kế hoạch huy động vốn

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn đều đạt trên 100% tức là PGD đã hoàn thành kế hoạch huy động vốn theo kế hoạch đầu năm. Theo số liệu từ bảng 2.5 trên, ta có thể thấy tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn luôn lớn hơn 100%, điều này cho thấy, PGD tuy có cố gắng thực hiện công tác huy động vốn, mở rộng nguồn vốn của mình bằng việc đa dạng hóa các hình thức, các biện pháp, các kênh huy động vốn từ mọi nguồn trong mọi thành phần kinh tế mặc dù có những biến động của thị trường cộng với kế hoạch cao nên kết quả lượng vốn huy động luôn vượt kế hoạch đề ra.

Cụ thể, năm 2017 đạt 104%, năm 2018 đạt 105%, năm 2019 đạt 113% so với kế hoạch đặt ra. Với tỷ lệ hoàn thành kê hoạch như vậy, cho thấy công tác lập kế hoạch nguồn đó dự báo không chính xác lượng vốn có thể huy động của NCB – TNH và lượng vốn huy động đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng trong các năm. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Với vai trò là một trung gian tài chính cung cấp vốn cho nền kinh tế dưới hình thức cho vay và đầu tư, các ngân hàng hiểu rõ tầm quan trọng của việc tìm nguồn vốn cho mình. NCB – TNH đã rất coi trọng công tác huy động vốn và coi vốn là yêu tố đầu tiên của hoạt động kinh doanh và cũng là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Khi nguồn vốn huy động được có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho ngân hàng.

Như đã phân tích hoạt động huy động vôn của ngân hàng vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng hàng năm. Qua đó có thể đánh giá hiệu quả huy động vốn là khá tốt. Tuy nhiên hiệu quả của hoạt động huy động vốn không chỉ thể hiện ở mức độ tăng giảm của đồng vốn huy động mà còn ở nhiều yếu tố khác mà chúng ta cần xem xét như cơ cấu vốn, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn.

2.2.4.2 Chi phí huy động vốn

Nguồn vốn huy động hiệu quả không những đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của ngân hàng mà còn phải là nguồn vốn có chi phí huy động thấp. Trong đó lãi suất trực tiếp ảnh hưởng đến sự biến động của nguồn vốn huy động cũng như tốc độ vay vốn, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng. Do chi phí huy động có ý nghĩa như vậy nên trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng cần tìm giải pháp nhằm giảm chi phí. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Bảng 2.4 Chi phí huy động vốn

Nhận thấy tổng quan chi phí vốn tăng theo các năm, năm 2018 tăng 12,2% so với năm 2017. Sang năm 2019, do lượng vốn huy động tăng thêm khá lớn so với năm 2018 nên tổng chi phí vốn huy động cũng gia tăng thêm khoảng 20,2%. Trong tổng chi phí thì chủ yếu là chi phí trả lãi, thường chiếm hơn 90%.

Năm 2018 chi phí lãi tăng 2.329 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 14,5% so với năm 2017 Năm 2019 chi phí lãi tiếp tục tăng thêm 3.876 triệu đồng ứng với tỷ lệ 21,1% . Sư gia tăng của chi phí cho thấy sự tăng lên của vốn huy đông trong 3 năm 2017 – 2019 do yêu cầu tăng vôn để phát triển của nền kinh tế nên thúc đẩy hoạt động huy động vốn cũng gia tăng theo. Ngoài ra sự ra tăng của chi phí những năm gần đây còn là do sự biến động tăng của lãi suất trên thị trường. Do vậy, ngân hàng phải có chính sách lãi suất phù hợp với sự phát triển của thị trường bù đắp mức độ trượt giá thu hút được nguồn vốn huy động trong nên kinh tế.

Ngoài chi phí lãi ngân hàng còn có các chi phí khác như chi phí quản lý, chi phí quảng cáo, trích lập dự phòng rủi ro… Tuy chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí nhưng nó cũng có ảnh hưởng đến kết quả doanh thu. Đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay, các ngân hàng đua nhau thực hiện các chương trình khuyến mãi, cạnh tranh huy động làm cho chi phí tăng lên. Thực tế, tốc độ tăng chi phí của NCB – TNH là tương đối thấp, vì vậy ngân hàng cần phát huy và kiềm chế chi phí sao cho các năm đều ở mức thấp như vậy thì ngân hàng mới đảm bảo được khả năng hoạt động của mình.

Tóm lại, chi phí vẫn tăng qua các năm và tăng tương đối lớn vì vậy NCB – TNH cần đưa ra các giải pháp giảm thiểu chi phí cho các năm tới để đảm bảo cho hiệu quả công tác huy động vốn.

2.2.4.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Trong thực tế, không chỉ tăng trưởng về qui mô, cơ cấu nguồn vốn nói chung và nguồn vốn huy động nói riêng đánh giá được hoàn toàn hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng. Nếu ngân hàng huy động vốn nhiều mà sử dụng ít sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn. Ngược lại, nếu huy động vốn ít mà sử dụng vốn cao thì rủi ro sẽ xảy ra cho Ngân hàng là rất lớn. Khi đó, Ngân hàng tìm biện pháp để hạn chế rủi rỏ như vay tổ chức tín dụng khác hoặc NHNN, Kho bạc Nhà nước…

Điều này cho thấy ngay cả khi Ngân hàng huy động vốn nhiều nhưng hiệu quả kinh doanh vẫn không cao và để đạt được hiệu quả thì Ngân hàng phải kết hợp một cash hài hòa giữa nguồn vốn huy động được với khả năng cho vay. Trong hoạt động của Ngân hàng thì việc cho vay là nhiều nhất và thu lãi cho vay là lớn nhất. Bên cạnh đó còn có hoạt động đầu tư nhưng chiếm tỷ trọng rất nhỏ.

Bảng 2.5 Tình hình sử dụng nguồn vốn huy động Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Qua bảng số liệu cho thấy cơ cấu kỳ hạn nguồn tiền gửi của NCB – TNH diễn ra theo xu hướng tăng dần nguồn có kỳ hạn theo các năm (năm 2018 tăng 28,2% so với năm 2017, năm 2019 tăng 30,3% so với năm 2018) và vốn không có kỳ hạn nhìn chung cũng tăng lên (năm 2018 giảm 8,6% so với nă 2017, năm 2019 tăng 29,1% so với năm 2018). Tiền gửi có kỳ hạn chiếm từ 78,6% đến 83,9% trong tổng vốn huy động. Nhìn về mặt tài chính đây là mặt thuận lợi đối với ngân hàng.

Vì nguồn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn có lãi suất cao khi có nhu cầu vốn trung và dài hạn nguồn tiền gửi có kỳ hạn đáp ứng hết và giúp cho PGD có kế hoạch cho khách hàng vay và cũng có kế hoạch thanh toán tiền gửi của người gửi tiền. Điều này chứng tỏ, uy tín của NCB – TNH cao nên số gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm phần lớn trong tổng số huy động vốn của PGD. Tuy nhiên, cũng nên có những biện pháp thu hút thêm gửi không kỳ để chi phí trả lãi thấp và tăng lợi nhuận cho PGD.

Hiệu quả hoạt động huy động vốn còn thể hiện ở tính hợp lý, cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn. Hoạt động chủ yếu của PGD, cho vay lấy từ nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Qua bảng trên cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng NCB – TNH chưa cao, công tác huy động vốn không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn. Vì vậy NCB – TNH cần đưa ra các giải pháp ngân cao hiệu quả công tác huy động vốn. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

2.2.5 Đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn của Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn Ngân hàng TMCP Quốc Dân

2.2.5.1 Những kết quả đạt được của Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn Ngân hàng TMCP Quốc Dân trong công tác huy động vốn

Một là về quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và quan trọng để ngân hàng dùng vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình. Do đó công tác huy động vốn được ngân hàng quan tâm đúng mức. Trong những năm qua, với nhiều nỗ lực cố gắng NCB – TNH đã đạt được những kết quả khả quan trong công tác huy động vốn. Nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng nhanh và bền vững, hình thức huy động đa dạng hơn. Quy mô nguồn vốn năm 2018 tăng so với năm 2017 là 56.223 triệu đồng với tốc độ tăng là 20,3%. Năm 2019 tăng so với 2018 là 99.990 triệu đồng, tốc độ tăng là 30,1%.

Quy trình nghiệp vụ ngày càng được hoàn thiện, đổi mới nhằm làm giảm thời gian giao dịch của khách hàng và tăng khối lượng huy động vốn trong thời gian làm việc của ngân hàng. Đặc biệt đối với các quầy giao dịch với khách hàng nhân viên ngân hàng luôn có thái độ nhiệt tình hướng dẫn cũng như trả lời khách hàng. Điều đó đã gây được thiện cảm đối với khách hàng, tăng uy tín của ngân hàng trên thị trường từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn của ngân hàng.

Hai là về cơ cấu nguồn vốn huy động Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Trong cơ cấu vốn huy động thì vốn huy động tiết kiệm từ dân cư là một nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao và quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng. Đây là nguồn vốn có độ ổn định cao điều đó giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc sử dụng vốn để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Thu hút được một lượng vốn lớn từ khu vực dân cư trên địa bàn. Nguồn vốn này có tính chất ổn định do mối quan hệ giữa ngân hàng và người dân trên địa bàn bền chặt và uy tín của ngân hàng với đối tượng đó. Mặt khác do Phòng giao dịch đã triển khai khá thành công các đợt huy động vốn do ngân hàng Quốc Dân phát động: Các chương trình Tiết kiệm Mẹ yêu con, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm An Phú, tiết kiệm Bảo An… Các chương trình này đã thu hút được một lượng lớn vốn từ dân cư trên địa bàn Trần Nguyên Hãn. Có được thành công trên là do mỗi lần tổ chức một chương trình huy động tiết kiệm mới, NCB – TNH đều treo băng rôn khẩu hiệu tại trụ sở kết hợp với việc tuyên truyền trên các phương tiện thông tin như: trên mạng internet, trên báo và tờ rơi tạo điều kiện cho khách hàng nắm được thông tin nhanh hơn.

Bên cạnh đó lượng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế cũng tăng theo các năm nhất là năm 2019 vừa qua, cho thấy ngân hàng đã có những chiến lược phù hợp để thu hút vốn huy động từ các tổ chức kinh tế này.

Trong cơ cấu kì hạn: Cơ cấu nguồn huy động giữa ngắn hạn và trung dài hạn chênh lệch ít. Đây là một kết quả khả quan. Ngân hàng có thể sử dụng vốn trung dài hạn huy động để cho vay đối với các doanh nghiệp. Giảm thiểu rủi ro thanh khoản cho Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Ba là về chi phí huy động vốn:

NCB – TNH đã luôn quan tâm đến lợi ích của khách hàng trên cơ sở tối đa hoá lợi nhuận. Ngân hàng đã đưa ra mức lãi suất tương ứng với nhiều kỳ hạn gửi tiền khác nhau do vậy khách hàng có thể chọn cho mình cách thức gửi tiền phù hợp.

NCB – TNH cung cấp sản phẩm tiền gửi cho khách hàng doanh nghiệp gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Đối với tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng doanh nghiệp, lãi suất áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn là lãi suất thả nổi. Đối với tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn có định từ 01 đến 60 tháng và lãi suất áp dụng có thể là lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định, người gửi có thể rút tiền trước hạn tuy nhiên trong trường hợp này khoản tiền gửi chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn thông thường được tự động quay vòng. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Ngân hàng bán lẻ là lĩnh vực thế mạnh truyền thống của NCB đặc biệt trong việc thu hút tiền gửi cá nhân bằng việc cung cấp cho khách hàng cá nhân một loạt sản phẩm tiền gửi với lãi suất linh hoạt cụ thể như: lãi suất tiết kiệm F@stsaving, lãi suất tiết kiệm theo tuần, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 8,9,10,11,12,15,17 ngày với số tiền gửi từ 1 triệu đồng trở lên, lãi suất huy động đối với sản phẩm tiết kiệm thường, đối với sản phẩm tiết kiệm An Phú, tiết kiệm online, phát lộc online,…

Ngoài ra, sự đoàn kết thống nhất của cán bộ công nhân viên, tuổi đời còn tương đối trẻ có trình độ nghiệp vụ vững chắc, nhiệt tình công tác, có khả năng nhanh chóng tiếp cận các ứng dụng hiện đại nhất trong lĩnh vực ngân hàng tiền tệ, cùng việc điều hành kinh doanh ngày càng khoa học và thống nhất đã tạo nên sức mạnh tổng hợp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng nói riêng.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường thường xuyên biến động, sự cạnh tranh giữa các TCTD diễn ra ngày càng gay gắt thì những kết quả trên đây của NCB – TNH thật đáng khích lệ. Nó chứng tỏ sự phát triển vững chắc của NCB trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoạt động huy động vốn nói riêng, một nguồn vốn tăng trưởng khá vững chắc.

2.2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác huy động vốn của Phòng giao dịch Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Tồn tại

Một là về quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn

Trong 3 năm qua, mặc dù quy mô nguồn vốn huy động của NCB- TNH ngày càng mở rộng nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn chưa được cao.

Hai là về cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu vốn của Phòng giao dịch vẫn chưa hợp lý. Tỷ lệ vốn huy động từ tổ chức kinh tế thấp hơn nhiều so với tỷ lệ vốn huy động từ dân cư.

Ba là về sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đã phát triển thêm nhiều hình thức mới nhưng chủ yếu vẫn là những sản phẩm truyền thống, những sản phẩm huy động vốn của ngân hàng Quốc Dân, Phòng giao dịch chưa phát triển được sản phẩm riêng biệt nào. Thực ra để phát triển một sản phẩm riêng thì phải có sự đồng ý và có kế hoạch của Ngân hàng Quốc Dân nên điều này khó thực hiện ngay. Nhưng Phòng giao dịch cũng nên quan tâm và lập kế hoạch phát triển sản phẩm huy động vốn mới để góp phần tăng cường thu hút vốn trên địa bàn.Ngân hàng chủ yếu cạnh tranh bằng lãi suất, còn các dịch vụ khác thì còn ở mức hạn chế. Trong thời gian tới cần nghiên cứu ứng dụng và nhân ra diện rộng các loại hình dịch vụ mới nhằm tăng thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Công tác Marketing của NCB tuy đã được chú trọng và là công tác trọng tâm của ngân hàng trong điều kiện gay gắt nhưng vẫn chưa được thực hiện theo một chính sách nhất quán. Từng bộ phận, từng cán bộ vẫn chưa ý thức được hết tầm quan trọng của công tác này, nhận thức còn đơn giản nên trong phối hợp thực hiện vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn. Tuy ngân hàng đã chủ động tìm đến khách hàng nhưng do môi trường cạnh tranh quyết liệt, do điều kiện và phương pháp tiếp cận chưa phù hợp nên hiệu quả chưa cao. Công tác thu thập thông tin về thị trường, về nhu cầu khách hàng, về đối thủ cạnh tranh còn hạn chế do vậy mà thiếu thông tin phản hồi để có những điều chỉnh kịp thời.

Nguyên nhân của những tồn tại

Những tồn tại trên đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác huy động vốn của NCB – TNH. Xem xét đầy đủ các mặt có thể rút ra một số các nguyên nhân sau:

Nguyên nhân khách quan

Nguyên nhân khách quan đầu tiên là do tình trạng phát triển của nền kinh tế. Đây là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động, chưa thực sự ổn định do chịu ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, còn chứa đựng nhiều yếu tố biến động khó dự đoán về lạm phát, tỷ giá, lãi suất. Vì vậy, các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn thường được khách hàng lựa chọn để dễ dàng chuyển đổi mục đích sử dụng vốn sang mua vàng, ngoại tệ hơn là gửi tiết kiệm.

Nguyên nhân thứ hai là do ảnh hưởng của môi trường chính trị pháp luật. Sự điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất của nhà nước còn chưa đồng bộ và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế. Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, liên tục thay đổi và còn nhiều chồng chéo đôi khi còn mâu thuẫn nhau, còn phải chịu sự điều chỉnh của nhiều luật khác làm cho hoạt động huy động vốn gặp khó khăn trong công tác quản lý, gây tâm lý thiếu tin tưởng cho nhà đầu tư. Đặc biệt là trong thời điểm lạm phát tăng cao như hiện nay, NHNN cần đưa ra chính sách lãi suất hợp lý vừa có lợi cho cả doanh nghiệp, vừa có lợi cho cả ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Do tâm lý ưa dùng tiền mặt của người dân Việt Nam cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động huy động của ngân hàng, chưa thật sự tạo điều kiện cần thiết cho các dịch vụ thanh toán qua tài khoản cá nhân mở tại các ngân hàng, mà vẫn còn thu tiền mặt là chủ yếu. Một số khách hàng chưa thật sự tin vào Ngân hàng, có một bộ phận nhỏ trong dân chúng vẫn chưa quen với các hoạt động cũng như sử dụng các tiện ích của ngân hàng, tâm lý lo sợ tiền mất giá… khiến họ vẫn ngần ngại trong việc gửi tiền vào ngân hàng.

Sự cạnh tranh gay gắt trong huy động vốn của các ngân hàng và các tổ chức tài chính trên địa bàn huyện Trần Nguyên Hãn. Cùng với sự mở rộng và phát triển kinh tế của các ngân hàng trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã tích cực mở thêm chi nhánh, Phòng giao dịch tại Trần Nguyên Hãn. Sự tăng lên về số lượng các ngân hàng ở địa bàn vừa tạo ra khó khăn thách thức vừa là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của Phòng giao dịch, đặc biệt là hoạt động huy động vốn.

Nguyên nhân chủ quan

Trong cơ cấu nguồn vốn của NCB – TNH tiền gửi tiết kiệm chiếm một tỷ trọng khá lớn còn nguồn tiền huy động từ các TCKT chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Do đó NCB – TNH cần quan tâm hơn nữa tới việc thu hút tiền gửi từ các TCKT. Bởi vì đây là nguồn tiền ngân hàng chỉ phải trả với một mức lãi suất tương đối thấp, tạo điều kiện cho ngân hàng có thể giảm chi phí huy động vốn.

Công tác huy động vốn của NCB – TNH vẫn còn nặng về các biện pháp huy động truyền thống, chủ yếu thực hiện qua công cụ lãi suất, biện pháp tiếp thị chưa rộng khắp đến các khu vực dân cư. Các hình thức khuyến mãi, quảng cáo còn hạn chế một phần do cơ chế, một phần do tính thiếu chủ động trong nghiên cứu, đề xuất các biện pháp huy động, chưa nghiên cứu sâu thị hiếu của thị trường. Mặc dù thông tin về sản phẩm, dịch vụ mới được truyền tải đến các chủ thể trong nền kinh tế nhưng Phòng giao dịch vẫn chưa khai thác triệt để các kênh truyền thông tin hiện có. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

Phòng giao dịch chưa có nhiều chiến lược khách hàng rõ ràng, cũng như vạch ra biện pháp tăng cường huy động vốn cụ thể trong tình hình mới (cạnh tranh huy động vốn gay gắt). Sự chậm lại này cho thấy Phòng giao dịch cần phải tích cực cải thiện tình hình huy động vốn hơn để đẩy nhanh tốc độ tăng vốn huy động, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch.

Cán bộ nhân viên trẻ, năng động, đào tạo bài bản nhưng do tuổi đời còn trẻ nên đội ngũ nhân sự này không tránh khỏi việc thiếu kinh nghiệm chuyên môn lẫn thực tế.

Công nghệ ngân hàng cả về quy trình nghiệp vụ lẫn trang thiết bị công nghệ là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng còn hạn chế.

Tuy đã có sự đổi mới trong qui trình giao dịch nhưng thủ tục giấy tờ vẫn còn rườm rà. Cụ thể khi khách hàng muốn gửi tiền tiết kiệm thì phải viết giấy gửi tiền có chứng minh nhân dân kèm theo, viết bảng kê nộp tiền và nộp tiền tại quỹ và sau một loạt các thủ tục khác do kế toán tiến hành thì sổ tiết kiệm mới đến tay khách hàng… Điều này làm mất nhiều thời gian của khách hàng làm cho khách hàng ngại đến ngân hàng giao dịch từ đó làm giảm hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng.

Tóm lại: Chương II tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn, tìm ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong công tác huy động vốn tại NCB – TNH qua các năm 2017 – 2019. Từ đó làm cơ sở cho chương III đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Phòng giao dịch NCB – TNH. Đề xuất một số kiến nghị với Ngân hàng Quốc Dân, với NHNN, với Nhà nước để tạo điều kiện cho những giải pháp trên phát huy tác dụng trong thực tiễn. Khóa luận: Thực trạng công tác huy động vốn tại PGD – TMCP.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại PGD

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537