Bài mẫu Đề tài Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa, đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ đánh giá được hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Từ đó, những nhà quản lý doanh nghiệp có biện pháp thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng kinh doanh lợi nhuận. Ngay tại bài viết này, mình sẽ chia sẻ cho các bạn Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá tại Công ty Anh Minh, mời các bạn tham khảo!
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh
2.1.1. Tên, đại chỉ, quy mô của công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI ANH MINH
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương , Hải Phòng
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Một Thành Viên
- Đại diện Pháp luật: Ông Nguyễn Văn Quang – Chức vụ: Giám Đốc
- Mã số thuế: 0200783929
- Điện thoại: 3913587
- Ngày hoạt động: 01/08/2008
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quy định của sở KHĐT thành phố Hải Phòng ngày 01 tháng 08 năm 2008. Hoạt động của công ty căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động do Hội đồng thành viên phê duyệt, theo đó công ty hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo điều lệ chung của công ty TNHH 1 thành viên trở lên và luật doanh nghiệp.
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn phục vụ kinh doanh để có hiệu quả cao, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi nhuận và không ngừng đóng góp cho ngân sách nhà nước theo luật định, phát triển công ty ngày càng vững mạnh trên các lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vật liệu xây dựng: các loại gạch ốp lát,các thiếp bị điện nước như các thiếp bị nhà vệ sinh, ổ cắm dây điện các loại…
Công ty ra đời trong sự phát triển của nền kinh tế, xuất phát từ nhu cầu xây dựng các công trình, nhu cầu cung cấp các dịch vụ trọn gói, hoàn hảo của nhân dân, đất nước. Được thành lập từ năm 2008 đến nay công ty đã thay đổi về cơ cấu tổ chức nhân sự, bổ sung ngành nghề kinh doanh sao cho phù hợp với sự phát triển của xã hội đòi hỏi tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên công ty phải cố gắng nỗ lực hết mình.
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh đã trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển. Tuy thời gian chưa dài nhưng trong suốt quá trình hoạt động, không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như những trở ngại không lường mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phải vượt qua từ những ngày tháng khởi nghiệp, đổi lại đến nay công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Để tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất nước, Công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời, Công ty cũng chú trọng đầu tư cho công tác marketing, tích cực quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu. Qua đó, đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đồng thời tạo được nền móng vững chắc để Công ty phát triển trong điều kiện mới. ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
Có thể bạn quan tâm:
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
- Hình thức pháp lý: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, được tổ chức và hoạt động theo quy định luật doanh nghiệp, điều lệ công ty và các quy định khác của pháp luật có liên quan hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kinh doanh. Công ty không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như tiềm năng sẵn có của mình.
- Phạm vi kinh doanh và hoạt động:
- Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty.
- Công ty có thể tiến hành những hình thức kinh doanh khác được pháp luật cho phép.
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty như: Kinh doanh vật liệu xây dựng: các loại gạch ốp lát,các thiếp bị điện nước như các thiếp bị nhà vệ sinh, ổ cắm dây điện các loại… Xây dựng các công trình phụ như nhà vệ sinh, lắp đặt các đường ống nước…
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
– Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc trong việc quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
- Bộ phận Kế toán: Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán – thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của Công ty…
- Bộ phận Tài chính: Thực hiện các công tác văn phòng như: tiếp nhận và xử lý các công việc nội bộ trong DN, tiếp khách, xử lý các công văn khách hàng gửi tới, lưu trữ, phát hành văn bản, con dấu có tính chất pháp lý và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật về tính pháp lý.…; giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự.
- Bộ phận Kinh doanh: là bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị – bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần,… Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện; thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp…
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
2.1.5.1. Tổ chức công tác kế toán
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng: Xây dựng tổ chức, quản lý hệ thống bộ máy kế toán. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc liên quan đến kế toán trong công
- Kế toán bán hàng: Cập nhật các hóa đơn bán hàng, bao gồm hóa đơn bán hàng hóa và hóa đơn bán dịch vụ. Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra. Tính thuế GTGT của hàng bán ra. Theo dõi các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợ của khách hàng.
- Kế toán kho: Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng. Hạch toán giá vốn, công nợ nhà cung cấp. Theo dõi công nợ nhà cung cấp, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ. Lập thẻ TSCĐ, thẻ theo dõi máy móc – CCDC cầm tay, báo cáo định kỳ. Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn. Kiểm soát nhập xuất tồn kho…
- Kế toán thanh toán: tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền. Phối hợp với bộ phận kế toán có liên quan, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp các hóa đơn chứng từ đầu vào, đầu ra đảm bảo phù hợp theo quy định của Nhà nước. Hạch toán các bút toán liên quan đến thu, chi tiền mặt, tiền gửi. Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền
2.1.5.2. Hình thức kế toán, chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Kí Chung.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam. Ký hiệu: đồng
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: – Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo trị giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp giá bình quân liên hoàn
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp: thẻ song song
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp theo đường thẳng
Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản tại công ty
- Hệ thống chứng từ: Công ty đang vận dụng hệ thống chứng từ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đều phải lập chứng từ kế toán và mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh. Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế về thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trình tự xử lý chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh :
- Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hay nhận từ bên ngoài đều phải tập trung ở bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán phải kiểm tra Những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới sử dụng để ghi sổ kế toán.
- Thực hiện phân loại, sắp xếp, bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán. Đối với chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, không đúng nội dung hoặc con số, chữ viết không rõ ràng thì kế toán phải trả lại cho người lập để làm lại hoặc bổ sung thêm cho hoàn chỉnh, sau đó mới dùng để thanh toán và ghi sổ kế toán. ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
- Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)
- Biên bản giao nhận hàng hoá
- Thẻ Kho ( Mẫu số S09- DNN)
- Biên bản kiểm kê hàng hóa ( Mẫu số 05- VT)
- Các chứng từ phản ánh chi phí, dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn mua hàng,…
- Các chứng từ phản ánh khoản chi bằng tiền khác …..
Hệ thống tài khoản: Hiện nay công ty vận dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 48/2006 ngày 14 tháng 9 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Để phản ánh về tình hình hoạt động cuả mình thì công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản:
- TK 211: “Tài sản cố định hữu hình” theo dõi giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của công ty theo nguyên giá.
- TK 214: “ Hao mòn TSCĐ” phản ánh tình hình biến động của TSCĐ theo giá trị hao mòn
- TK 151: “Hàng gửi đi bán” theo dõi tình hình bán hàng đại lý của công
- TK 156: “ Hàng hoá” : theo dõi tình hình nhập xuất hàng hoá trong kỳ.
- TK 334 : “ Phải trả CNV” hạch toán tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh toán với người lao động. ……………
Hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán
Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của các nghiệp vụ đó vào nhật ký chung. Căn cứ số liệu ghi chép trên sổ nhật ký chung, kế toán phản ánh các số liệu đó vào sổ cái tài khoản có liên quan. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ chi tiết tài khoản.
- Cuối kỳ, tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết làm căn cứ lập sổ tổng hợp chi tiết. Cùng với đó, tại thời điểm cuối kỳ, để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. Cuối kỳ, căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảng cân đối tài khoản. Căn cứ vào bảng cân đối só phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo tài chính. ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
Nguyên tắc ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung đó là: tổng hợp phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ Nhật ký chung.
2.2. Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh
2.2.1. Thủ tục nhập, xuất kho trong công tác kế toán tại công ty
2.2.1.1. Thủ tục nhập kho hàng hóa
Trước hết, căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế, lượng hàng dự trữ trong kho và đơn đặt hàng của các khách hàng,phòng kinh doanh sẽ lập kế hoạch mua hàng hóa. Khi đã tham khảo bảng báo giá hợp lý, phòng kinh doanh trình đưa kế hoạch mua hàng để giám đốc ký xét duyệt. Sau khi thông qua quyết định mua hàng, Giám đốc sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán.
Hàng hóa mua về phải có hóa đơn GTGT và giấy báo nhận hàng. Căn cứ vào số liệu thực tế và hóa đơn GTGT hoặc giấy báo nhận hàng, phiếu nhập kho hàng hóa được kế toán lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại cuống
- Liên 2: Phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ
- Liên 3: Thủ kho giữ để vào thẻ kho
Trường hợp hàng hóa không đúng quy cách phẩm chất thì phải thông báo ngay cho phòng kinh doanh và giao nhận cùng bộ phận kế toán lập biên bản xử lý (có xác nhận của người giao hàng). Thông thường bên bán giao ngay tại kho nên sau khi kiểm tra chỉ nhập kho số hàng hóa đúng phẩm cấp đã ký kết lúc mua, số còn lại không đủ tiêu chuẩn thì trả lại cho người bán. Cách tính giá hàng hoá nhập kho:
| Giá thực tế
nhập kho |
= | Giá mua ghi
trên hóa đơn |
+ | Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ |
– | Các khoản
giảm trừ |
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tại công ty chi phí vận chuyển bốc xếp do bên bán chịu thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua ghi trên hóa đơn.
2.2.1.2. Thủ tục xuất kho hàng hóa ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh chủ yếu xuất kho là để phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại. Hàng hoá sau khi được kiểm tra theo đúng các quy định sẽ bắt đầu tiến hành làm thủ tục xuất kho.
Khách hàng đến mua hàng, phòng kinh doanh nhận đơn hàng và chuyển cho kế toán kho. Kế toán kho kiểm tra xem hàng hoá có đủ không và tiến hành lập phiếu xuất kho cho khách hàng.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại cuống
- Liên 2: Lưu tại phòng kế toán
- Liên 3: Chuyển cho thủ kho
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để tiến hành xuất kho hàng hoá. Kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho lập hoá đơn GTGT ( Giám đốc ký duyệt) và biên bản giao nhận hàng hoá.
Nhân viên giao nhận hàng hoá nhận hàng và chứng từ gồm: Hoá đơn GTGT và biên bản giao nhận hàng hoá giao cho người mua. (công ty vận chuyển hoặc khách hàng tự vận chuyển).
- Cách tính giá hàng xuất kho
Do hàng hoá chính trong công ty không nhiều chủng loại và giá cả cũng tương đối ổn định nên kế toán đã áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn để tính giá hoàng hoá xuất kho. Hàng hoá xuất kho được tính như sau
Giá trị hàng tồn kho sau lần nhập thứ i Số lượng hàng tồn kho sau lần nhập thứ i
2.2.2. Kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
Hàng hóa trong công ty có nhiều chủng loại khác nhau, vì vậy hạch toán hàng tồn kho phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của hàng hóa. Hạch toán chi tiết được tiến hành song song với hạch toán tổng hợp nhằm quản lý chặt chẽ hơn tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp.
Kế toán thực hiện hình thức hạch toán chi tiết hàng tồn kho phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh đó là hình thức “Thẻ song song”. Phương pháp hạch toán hàng hóa là phương pháp kê thường xuyên
Tại kho: Thủ kho theo dõi lượng nhập, xuất trên thẻ kho đồng thời nắm vững ở bất kỳ thời điểm nào trong kho về số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa sẵn sàng bán khi có yêu cầu. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất phát sinh thủ kho tiến hành ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn của từng loại hàng hóa vào Thẻ kho tiết từng loại theo số lượng. Cuối ngày hoặc sau mỗi lần nhập, xuất kho thủ kho phải tính toán và đối chiếu số lượng hàng háo tồn kho thực tế só với số liệu trên thẻ kho.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng loại hàng hóa tương ứng với thẻ kho mở kho. Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho hàng hóa do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra đơn giá, thành tiền và ghi vào sổ chi tiết hàng hóa theo dõi từng mặt hàng. Cuối kỳ, kế toán cộng số liệu trên sổ chi tiết sau đó đối chiếu với thẻ kho của thủ kho về mặt số lượng. Căn cứ vào Bảng Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa, kế toán đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp (sổ cái TK 156)
Ví dụ 1: Ngày 04/12/2016 Công ty mua Gạch 4040 của Công ty cổ phần T.N.G Việt Nam theo hóa đơn số 0002444 số lượng 100 hộp, đơn giá : 101.000đ/hộp (thuế GTGT 10%), về nhập kho, chưa thanh toán .
Giá thực tế của hàng hóa nhập kho là: 100 x 101.000 = 10.100.000 đồng
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT
| Mẫu số:01GTKT3/002
HÓA ĐƠN GÍA TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:AA/15P Liên 2: Giao cho khách hàng Số:0002444 Ngày 04 tháng 12 năm 2016
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN T.N.G VIỆT NAM Mã số thuế: 0200770302 Địa chỉ: Số 769 đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam Số tài khoản: 109 212 242 66088 tại ngân hàng Techcombank Hải Phòng |
|||||
| Điện thoại: 031.3531079 | |||||
| Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh Mã số thuế: 020073929 |
|||||
| Địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng Số tài khoản………………………………………
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá ) |
|||||
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4×5 |
| Gạch 4040 | Hộp | 100 | 101.000 | 10.100.000 | |
| Cộng tiền hàng: | 10.100.000 | ||||
| Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: | 1.010.000 | ||||
| Tổng cộng tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu một trăm mười nghìn đồng |
11.110.000 | ||||
|
Người mua hàng |
Người bán hàng |
Thủ trưởng đơn vị |
|||
| (Ký, ghi rõ họ, tên) | (Ký, ghi rõ họ tên) | (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | |||
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) |
|||||
Biểu số 2.2: Biên bản giao nhận hàng hóa
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA
Hôm nay, ngày 04 tháng 12 năm 2016
Chúng tôi gồm :
Bên A ( Bên nhận hàng ): Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh Mã số thuế : 020073929
Địa chỉ : Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng
Điện thoại : 031.3913587 – Fax: ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
Đại diện: Bà Đinh Minh Yến – Chức vụ : Nhân viên phòng kinh doanh.
Bên B ( Bên giao hàng ) : Công ty Cổ phần T.N.G Việt Nam Mã số thuế : 0200770302
Địa chỉ : Số 769 đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương,
Thành phố Hải Phòng
Điện thoại :0320.3824812- Fax :
Đại diện : Ông Nguyễn Hoàng Đức – Chức vụ : Nhân viên phòng kinh doanh.
hai bên cùng nhau thống nhất lập biên bản giao thực tế số lượng, chủng loại hàng hóa cụ thể như sau :
| STT | Tên và quy cách sản phẩm | ĐVT | SL |
| 1 | Gạch 4040 | Hộp | 100 |
Kèm theo chứng từ :
Hóa đơn GTGT số 0002444
Biên bản kết thúc vào hồi 16h cùng ngày . Hai bên đều thống nhất ký tên .
Biên bản được thành lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
Biểu số 2.3: Biên bản giao nhận hàng hóa
Đơn vị: Công Ty TNHH Xây dựng Thương Mẫu số: 01 – VT
mại Anh Minh (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Bộ phận:…………….. ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 12 năm 2016 Nợ TK 156: 10.100.000
Số 415 Có TK 331: 10.100.000
Họ và tên người giao hàng: Đinh Minh Yến
Theo HĐGTGT số 0002444 ngày 04 tháng 12 năm 2016
Nhập tại kho: Công ty Địa điểm: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
|
STT |
Tên vật tư |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
| Theo
chứng từ |
Thực nhập | ||||||
| 1 | Gạch 4040 | 4040 A1 | Hộp | 100 | 100 | 101.000 | 10.100.000 |
| Cộng | x | x | x | x | x | 10.100.000 | |
– Tổng số tiền (viết bằng chữ): mười triệu một trăm nghìn đồng chẵn.
– Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 04 tháng 12 năm 2016
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ví dụ 2: Ngày 09/12/2016 Công ty xuất bán 120 hộp Gạch 4040 cho công ty Proconco Hải Phòng với tổng giá thanh toán là 15.180.000 đồng, khách hàng chưa thanh toán
Cách xác định đơn giá Gạch 4040 xuất kho như sau:
Trị giá Gạch 4040 tồn đầu kỳ là 5.099.950 đồng. Trong đó, số lượng hàng tồn là 50 hộp với đơn giá tồn là 101.999đ/hộp.
Ngày 04/12/2016, Công ty mua 100 hộp, đơn giá nhập kho là 101.000đ/hộp Trị giá nhập kho = 100 x 101.000 = 10.100.000đ
Vậy đơn giá Gạch 4040 xuất kho ngày 20/12/2016
Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công Ty TNHH Xây dựng Thương Mẫu số: 02 – VT
mại Anh Minh (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Bộ phận:…………….. ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 12 năm 2016
Số 435
Họ và tên người nhận hàng: Đinh Minh Yến
Theo HĐGTGT số 00003248 ngày 09 tháng 12 năm 2016
Xuất tại kho: Công ty Địa điểm: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
|
STT |
Tên vật tư |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
| Theo
chứng từ |
Thực xuất | ||||||
| 1 | Gạch 4040 | 4040A1 | Hộp | 120 | 120 | 101.333 | 12.159.960 |
| Cộng | x | x | x | x | x | 12.159.960 | |
– Tổng số tiền (viết bằng chữ): mười hai triệu một trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm đồng
– Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 09 tháng 12 năm 2016
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.5: Biên bản giao nhận hàng hóa
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA
Hôm nay, ngày 09 tháng 12 năm 2016
Chúng tôi gồm :
Bên A ( Bên nhận hàng ): Công ty Proconco Hải Phòng Mã số thuế : 3600234534-008
Địa chỉ : Lô CN2 1A KCN Đình Vũ, Hải An, Hải Phòng
Điện thoại : Fax:
Đại diện: Ông Hoàng Hải Sơn – Chức vụ : Nhân viên phòng kinh doanh.
Bên B ( Bên giao hàng ) : Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh Mã số thuế : 0200783929
Địa chỉ : Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng
Điện thoại :031.3913587 – Fax :
Đại diện : Bà Đinh Minh Yến – Chức vụ : Nhân viên phòng kinh doanh. hai bên cùng nhau thống nhất lập biên bản giao thực tế số lượng, chủng loại hàng hóa cụ thể như sau :
| STT | Tên và quy cách sản phẩm | ĐVT | SL |
| 1 | Gạch 4040 | Hộp | 120 |
Kèm theo chứng từ :
Hóa đơn GTGT số 00003248
Biên bản kết thúc vào hồi 16h cùng ngày . Hai bên đều thống nhất ký tên . ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
Biên bản được thành lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
Ví dụ 3: Ngày 6/12/2016 Công ty mua Bồn nước Inox PPN 3000L của Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Hồng Bàng theo hóa đơn số 0000053 số lượng 2 bộ, đơn giá : 6.500.000 đồng/bộ (thuế GTGT 10%), về nhập kho, chưa thanh toán.
Giá thực tế của hàng hóa nhập kho là: 2 x 6.500.000 =13.000.000 đồng
Biểu số 2.5: Hóa đơn GTGT
| Mẫu số:01GTKT3/002
HÓA ĐƠN GÍA TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:AA/15P Liên 2: Giao cho khách hàng Số:0000053 Ngày 06 tháng 12 năm 2016 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG BÀNG Mã số thuế: 0200453765 Địa chỉ: Số 225C Lý Thường Kiệt, Hồng Bàng, Hải Phòng Số tài khoản: 32220000909499 tại ngân hàng Vietcombank Hải Phòng |
||||||
| Điện thoại: 031.3528518 | ||||||
| Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh Mã số thuế: 020073929 |
||||||
| Địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng Số tài khoản………………………………………
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản |
||||||
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4×5 | |
| Bồn nước Inox PPN 3000L | Bộ | 2 | 6.500.000 | 13.000.000 | ||
| Cộng tiền hàng: | 13.000.000 | |||||
| Thuế suất GTGT: 10 | % , Tiền thuế GTGT: | 1.300.000 | ||||
|
Số tiền viết bằng chữ: |
Tổng cộng tiền thanh toán
Mười bốn triệu ba trăm nghìn đồng |
14.300.000 | ||||
| Người mua hàng | Người bán hàng | Thủ trưởng đơn vị | ||||
| (Ký, ghi rõ họ, tên) | (Ký, ghi rõ họ tên) | (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | ||||
| (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) | ||||||
Biểu số 2.6: Biên bản giao nhận hàng hóa
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA
Hôm nay, ngày 06 tháng 12 năm 2016
Chúng tôi gồm : ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
Bên A ( Bên nhận hàng ): Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh Mã số thuế : 020073929
Địa chỉ : Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng
Điện thoại : 031.3913587 – Fax:
Đại diện: Bà Đinh Minh Yến – Chức vụ : Nhân viên phòng kinh doanh.
Bên B ( Bên giao hàng ) : Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hồng Bàng
Mã số thuế : 0200453765
Địa chỉ : Số 225C Lý Thường Kiệt, Hồng Bàng, Hải Phòng Điện thoại :031.3528518 – Fax :
Đại diện : Bà Phạm Hải Bình – Chức vụ : Nhân viên phòng kinh doanh. hai bên cùng nhau thống nhất lập biên bản giao thực tế số lượng, chủng loại hàng hóa cụ thể như sau :
| STT | Tên và quy cách sản phẩm | ĐVT | SL |
| 1 | Bồn nước Inox PPN 3000L | Bộ | 2 |
Kèm theo chứng từ :
Hóa đơn GTGT số 0000053
Biên bản kết thúc vào hồi 16h cùng ngày . Hai bên đều thống nhất ký tên .
Biên bản được thành lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
Biểu số 2.7: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công Ty TNHH Xây dựng Thương Mẫu số: 01 – VT
mại Anh Minh (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Bộ phận:…………….. ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 12 năm 2016 Nợ TK 156: 13.000.000
Số 424 Có TK 331: 13.000.000
Họ và tên người giao hàng: Đinh Minh Yến
Theo HĐGTGT số 0000053 ngày 06 tháng 12 năm 2016
Nhập tại kho: tại kho: Công ty Địa điểm: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng
|
STT |
Tên vật tư |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
| Theo
chứng từ |
Thực nhập | ||||||
| 1 | Bồn nước Inox
PPN 3000L |
BN3000L | Bộ | 2 | 2 | 6.500.000 | 13.000.000 |
| Cộng | x | x | x | x | x | 13.000.000 | |
– Tổng số tiền (viết bằng chữ): mười ba triệu đồng chẵn.
– Số chứng từ gốc kèm theo: 01 ( Khoá luận Thực trạng Công tác kế toán hàng hoá )
Ngày 06 tháng 12 năm 2016
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mời bạn tham khảo thêm:
Ví dụ 4: Ngày 10/12/2016 Công ty xuất bán 5 Bồn nước Inox PPN 3000L cho Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Vật Tư Tổng Hợp Duy Xuân với tổng giá thanh toán là 37.950.000, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Cách xác định đơn giá Bồn Inox PPN xuất kho như sau:
Trị giá Bồn Inox tồn trước nhập là 19.650.000đ. Trong đó, số lượng hàng tồn là 3 cái với đơn giá tồn là 6.550.000đ/cái.
Ngày 06/12/2016, Công ty mua 2 cái, đơn giá nhập kho là 6.500.000đ/cái Trị giá nhập kho = 2 x 6.500.000đ = 13.000.000
Vậy đơn giá Bồn nước Inox PPN 3000L xuất kho ngày 21/12/2016 được tính như sau:
Đơn giá xuất Bồn nước Inox PPN 3000L
Biểu số 2.8: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công Ty TNHH Xây dựng Thương Mẫu số: 02 – VT
mại Anh Minh (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Bộ phận:…………….. ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 12 năm 2016
Số 437
Họ và tên người nhận hàng: Đinh Minh Yến
Theo HĐGTGT số 00003250 ngày 10 tháng 12 năm 2016
Nhập tại tại kho: Công ty Địa điểm: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng
|
STT |
Tên vật tư |
Mã số |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
| Theo
chứng từ |
Thực xuất | ||||||
| 1 | Bồn nước Inox
PPN 3000L |
BN3000L | Bộ | 5 | 5 | 6.530.000 | 32.650.000 |
| Cộng | x | x | x | x | x | 32.650.000 | |
– Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng
– Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 10 tháng 12 năm 2016
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.9: Biên bản giao nhận hàng hóa
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG HÓA
Hôm nay, ngày 10 tháng 12 năm 2016
Chúng tôi gồm :
Bên A ( Bên nhận hàng ): Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Vật Tư Tổng Hợp Duy Xuân
Mã số thuế : 0200558899
Địa chỉ : Số 12B Nguyễn Thái Học, phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại : Fax:
Đại diện: Bà Cao Hồng Uyên – Chức vụ : Nhân viên phòng kinh doanh.
Bên B ( Bên giao hàng ) : Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh Mã số thuế : 0200783929
Địa chỉ : Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng
Điện thoại :031.3913587 – Fax :
Đại diện : Bà Đinh Minh Yến – Chức vụ : Nhân viên phòng kinh doanh. hai bên cùng nhau thống nhất lập biên bản giao thực tế số lượng, chủng loại hàng hóa cụ thể như sau:
| STT | Tên và quy cách sản phẩm | ĐVT | SL |
| 1 | Bồn nước Inox PPN 3000L | Bộ | 5 |
Kèm theo chứng từ :
Hóa đơn GTGT số 00003250
Biên bản kết thúc vào hồi 16h cùng ngày . Hai bên đều thống nhất ký tên .
Biên bản được thành lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
- Tiếp theo ví dụ 1: Theo HĐGTGT số 2444 ngày 04/12/2016 Công ty nhập 100 hộp gạch 4040 của Công ty cổ phần T.N.G Việt Nam, chưa thanh
- Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho ghi vào thẻ kho (biểu số 10)
- Tại phòng kế toán: Kế toán ghi chi tiết hàng tồn kho tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa tương ứng (biểu số 2.12). Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết hàng hóa, kế toán lập sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa (Biểu số 14)
- Tiếp theo ví dụ 2: Ngày 09/12/2016 công ty bán 120 hộp gạch 4040 cho Công ty Procono Hải Phòng theo phiếu xuất kho số 435, khách hàng chưa thanh toán
- Tại kho: Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho ghi vào thẻ kho (biểu số 10)
- Tại phòng kế toán: Kế toán ghi chi tiết hàng tồn kho tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa tương ứng (biểu số 2.12). Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết hàng hóa, kế toán lập sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa (Biểu số 14)
- Tiếp theo ví dụ 3: Theo HĐGTGT số 53 ngày 06/12/2016 Công ty nhập 2 Bộ Bồn Inox PPN 3000L của Công ty CP Xây dựng Thương mại Hồng Bàng về nhập kho, chưa thanh toán
- Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho ghi vào thẻ kho (biểu số 11)
- Tại phòng kế toán: Kế toán ghi chi tiết hàng tồn kho tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa tương ứng (biểu số 2.13). Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết hàng hóa, kế toán lập sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa (Biểu số 17)
- Tiếp theo ví dụ 4: Ngày 10/12/2016, Công ty xuất bán 5 Bồn inox PPN 3000L cho Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Vật Tư Tổng Hợp Duy Xuân theo phiếu xuất kho số 437, khách hàng chưa thanh toán.
- Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho ghi vào thẻ kho (biểu số 11)
- Tại phòng kế toán: Kế toán ghi chi tiết hàng tồn kho tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hóa tương ứng (biểu số 2.13). Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết hàng hóa, kế toán lập sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa (Biểu số 14)
Biểu số 2.10: Thẻ kho của mặt hàng Gạch 4040
| Đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI ANH MINH
Địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng |
Mẫu số S12 – DN
(Ban hành theo QĐ số 48/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) |
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/12/2016
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Gạch 4040
Đơn vị tính: hộp
| STT | Ngày
tháng |
Số hiệu chứng từ | Diễn giải | Ngày
N-X |
Số lượng | |||
| Nhập | Xuất | Nhập | Xuất | Tồn | ||||
| Tồn đầu tháng 12 | 50 | |||||||
| 1 | 04/12 | PN415 | Nhập 100 hộp Gạch
4040 |
04/12 | 100 | 150 | ||
| 2 | 09/12 | PX435 | Xuất kho 120 hộp Gạch
4040 |
09/12 | 120 | 30 | ||
| 3 | 11/12 | PN440 | Nhập 200 hộp Gạch
4040 |
11/12 | 200 | 230 | ||
| ……………………… | ||||||||
| Cộng phát sinh | 490 | 465 | ||||||
| Tồn cuối tháng | 75 | |||||||
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
| Thủ kho | Kế toán trưởng | Giám đốc |
| (ký, họ tên) | (ký, họ tên) | (ký, họ tên) |
Bảng thẻ kho 2.11: Thẻ kho của mặt hàng Bồn Inox
| Đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI ANH MINH
Địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng |
Mẫu số S12 – DN
(Ban hành theo QĐ số 48/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) |
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/12/2016
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Bồn nước Inox PPN 3000L
Đơn vị tính: Bộ
| STT | Ngày
tháng |
Số hiệu chứng từ | Diễn giải | Ngày
N-X |
Số lượng | |||
| Nhập | Xuất | Nhập | Xuất | Tồn | ||||
| Tồn đầu tháng 12 | 3 | |||||||
| 1 | 06/12 | PN424 | Nhập 2 bộ Bồn Inox | 06/12 | 2 | 5 | ||
| 2 | 10/12 | PX437 | Xuất kho 5 bộ Bồn Inox | 10/12 | 5 | 0 | ||
| 3 | 20/12 | PN452 | Nhập 4 bộ Bồn Inox | 20/12 | 4 | 4 | ||
| Cộng phát sinh | 6 | 5 | ||||||
| Tồn cuối tháng | 4 | |||||||
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
| Thủ kho | Kế toán trưởng | Giám đốc |
| (ký, họ tên) | (ký, họ tên) | (ký, họ tên) |
Biểu số 2.12 Sổ chi tiết hàng hóa Gạch 4040
| Đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI ANH MINH
Địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng |
Mẫu số: S07-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) |
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tháng 12/2016
Tài khoản: 156-Hàng hóa
Tên,quy cách nguyên vật, vât liệu, công cụ,dụng cụ(sản phẩm,hàng hóa):Gạch 4040, Đơn vị tính:hộp
| NTGS | Chứng từ ghi sổ | Diễn giải | TKĐƯ | Đơn giá | Nhập | Xuất | Tồn | ||||
| SH | NT | SL | TT | SL | TT | SL | TT | ||||
| Tồn đầu tháng 12 | 101.999 | 50 | 5.099.950 | ||||||||
| 04/12 | PN415 | 04/12 | Nhập kho Gạch 4040 | 331 | 101.000 | 100 | 10.100.000 | 150 | 15.199.950 | ||
| 09/12 | PX435 | 09/12 | Xuất kho Gạch 4040 | 632 | 101.333 | 120 | 12.159.960 | 30 | 3.039.990 | ||
| 11/12 | PN440 | 11/12 | Nhập kho Gạch 4040 | 331 | 101.000 | 200 | 20.00.000 | 230 | 23.039.990 | ||
| … | … | … | … | … | … | … | … | … | … | … | … |
| Cộng | 490 | 49.490.000 | 465 | 46.965.000 | |||||||
| Tồn cuối kỳ | 101.666 | 75 | 7.624.950 | ||||||||
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.13 Sổ chi tiết hàng hóa Bồn nước Inox PPN 3000L
| Đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI ANH MINH
Địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng |
Mẫu số: S07-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) |
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tháng 12/2016
Tài khoản: 156-Hàng hóa
Tên, quy cách nguyên vật, vât liệu, công cụ,dụng cụ(sản phẩm,hàng hóa):Bồn nước Inox PPN 3000L
Đơn vị tính:bộ
| NTGS | Chứng từ ghi sổ | Diễn giải | TKĐƯ | Đơn giá | Nhập | Xuất | Tồn | ||||
| SH | NT | SL | TT | SL | TT | SL | TT | ||||
| Tồn đầu tháng 12 | 3 | 19.650.000 | |||||||||
| 06/12 | PN424 | 06/12 | Nhập kho Bồn Inox PPN 3000L | 331 | 6.500.000 | 2 | 13.000.000 | 5 | 32.650.000 | ||
| 10/12 | PX437 | 10/12 | Xuất kho Bồn Inox PPN 3000L | 632 | 6.530.000 | 5 | 32.650.000 | 0 | 0 | ||
| 20/12 | PN452 | 20/12 | Nhập kho Bồn Inox PPN 3000L | 331 | 6.500.000 | 4 | 26.000.000 | 4 | 26.000.000 | ||
| Cộng | 6 | 39.000.000 | 5 | 32.650.000 | |||||||
| Tồn cuối kỳ | 6.500.000 | 4 | 26.000.000 | ||||||||
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
Kế toán trưởng Người lập biểu Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.14: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn
| Đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI ANH MINH
Địa chỉ: Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng |
Mẫu số: S07-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) |
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NHẬP – XUẤT – TỒN – KHO HÀNG HÓA
Tháng 12 năm 2016
Tên tài khoản: 156-Hàng hóa Đơn vị tính: đồng
| STT | Tên vật tư | ĐVT | Tồn đầu kỳ | Nhập trong kỳ | Xuất trong kỳ | Tồn cuối kỳ | ||||
| Số
lượng |
Giá trị | Số
lượng |
Giá trị | Số
lượng |
Giá trị | Số
lượng |
Giá trị | |||
| 1 | Ống nhựa PVC D200-C2 | m | 80 | 9.800.000 | 20 | 2.342.000 | 40 | 4.684.000 | 60 | 7.458.000 |
| … | … | … | … | … | … | … | … | … | … | … |
| 7 | Gạch 4040 | hộp | 50 | 5.099.950 | 490 | 49.490.000 | 465 | 46.965.000 | 75 | 7.624.950 |
|
8 |
Bồn nước Inox PPN
3000L |
bộ |
3 |
19.650.000 |
6 |
39.000.000 |
5 |
32.650.000 |
4 |
26.000.000 |
| … | … | … | … | … | … | … | … | … | … | … |
| Cộng | 723.242.900 | 856.609.611 | 818.419.075 | 761.433.436 | ||||||
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
2.2.3. Kế toán tổng hợp hàng hóa tại công ty
Kế toán tổng hợp hàng hóa là việc phản ánh một cách tổng quát tình hình nhập, xuất hàng hóa thông qua các tài khoản kế toán.Để phục vụ cho công tác hạch toán tổng hợp hàng hóa, công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh đã sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên.Theo phương pháp này, tình hình biến động nhập, xuất, tồn kho hàng hóa tại công ty được ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục.Vì vậy, giá trị hàng hóa của công ty trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán.
- Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Các chứng từ khác: Lệnh chi, Giấy báo có….
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 156: Hàng hóa
- TK liên quan: TK331, TK632,TK133……
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung vào Sổ cái theo tài khoản kế toán phù hợp.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát
- Tiếp theo ví dụ 1: Ngày 04/12/2016 Công ty mua Gạch 4040 của Công ty cổ phần T.N.G Việt Nam theo hóa đơn số 0002444 số lượng 100 hộp. Tổng giá trị nhập kho là 100.000 đồng chưa thanh toán.
Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào nhật ký chung (Biểu số 2.15). Từ sổ Nhật ký chung, kế toán lập Sổ cái tài khoản 156 (Biểu số 2.16), TK 133, TK331,…
- Tiếp theo ví dụ 2: Ngày 09/12/2016 Công ty xuất bán 120 hộp Gạch 4040 cho công ty Proconco Hải Phòng khách hàng chưa thanh toán.
Căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào nhật ký chung (Biểu số 2.15). Từ sổ Nhật ký chung, kế toán lập Sổ cái tài khoản 156 (Biểu số 2.16), TK 632
- Tiếp theo ví dụ 3: Ngày 6/12/2016 Công ty mua Bồn nước Inox PPN 3000L của Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Hồng Bàng theo hóa đơn số 0000053. Tổng giá trị nhập kho là 13.000.000 đồng chưa thanh toán.
Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào nhật ký chung (Biểu số 2.15). Từ sổ Nhật ký chung, kế toán lập Sổ cái tài khoản 156 (Biểu số 2.16), TK 133, TK331,…
- Tiếp theo ví dụ 4: Ngày 10/12/2016 Công ty xuất bán 5 Bồn nước Inox PPN 3000L cho Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Vật Tư Tổng Hợp Duy Xuân khách hàng chưa thanh toán.
Căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan, kế toán ghi vào Nhật ký chung (Biểu số 2.18). Từ sổ Nhật ký chung, kế toán lập Sổ cái Tài khoản 156 (Biểu số 2.19), TK 632.
Biểu số 2.18: Trích Sổ Nhật Ký Chung
| Đơn vị: CTY TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh | Mẫu số S03a – DNN |
| Địa chỉ: Thôn Cái Tắt, xã An Đồng, huyện An Dương, Hải Phòng | (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) |
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 Năm 2016
Đơn vị tinh: Đồng
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
| Người ghi sổ
(Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng
(ký, họ tên) |
Giám đốc
(ký, họ tên, đóng dấu) |
Biểu số 2.19: Trích Sổ cái Tài khoản 156
| Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh
Địa chỉ: Thôn Cái Tắt, Xã An Đồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng |
Mẫu số S03b-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) |
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Hàng hoá
Số hiệu tài khoản: 156 Tháng 12 Năm 2016
Đơn vị tinh: Đồng
|
NTGS |
Chứng từ |
Diễn giải |
Số hiệu TKĐƯ | Số tiền | ||
| SH | NT | Nợ | Có | |||
| Số dư đầu tháng 12 | 723.242.900 | |||||
| …. | …. | …. | …. | …. | …. | …. |
|
04/12 |
PN415 |
04/12 |
Nhập kho 100 hộp Gạch 4040 |
331 |
10.100.000 |
|
| …. | …. | …. | …. | …. | …. | …. |
| 06/12 | PN424 | 06/12 | Nhập kho 2 Bộ Bồn Inox
PPN 3000L |
331 | 13.000.000 | |
| …. | …. | …. | …. | …. | …. | …. |
| 09/12 | PX435 | 09/12 | Xuất kho 120 hộp Gạch
4040 |
632 | 12.159.960 | |
| …. | …. | …. | …. | …. | …. | …. |
| 10/12 | PX437 | 10/12 | Xuất kho 5 Bộ Bồn Inox
PPN 3000L |
632 | 32.650.000 | |
| …. | …. | …. | …. | …. | …. | …. |
| Cộng phát sinh T12 | 856.609.611 | 818.419.075 | ||||
| Dư cuối năm | 761.433.436 | |||||
Ngày 31 tháng 12 năm 2016
| Người ghi sổ
(Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng
(ký, họ tên) |
Giám đốc
(ký, họ tên, đóng dấu) |
2.2.4. Công tác kiểm kê hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh tiến hành kiểm kê kho nhằm xác định chính xác số liệu, giá trị của từng loại hàng hoá hiện có tại thời điểm kiểm kê. Bên cạnh đó, việc kiểm kê giúp cho công ty kiểm tra tình hình bao quản, phát hiện và xủ lý kịp thời các trường hợp hao hụt, hư hỏng mất mát để có biện pháp xử lý kịp thời.
Cuối năm, kế toán sẽ tiến hành kiểm kê hàng hoá tồn kho. Công ty tiến hành kiểm kê kho và lập biên bản kiểm kê.
Kế toán thực hiện so sánh, đối chiếu giữa sổ chi tiết hàng hoá với số lượng thực tế trong kho. Không có sự chênh lệch về giá trị hay số lượng giữa hàng hoá tồn thực tế trong kho và hàng hoá tồn trên sổ sách.
Khi kiểm kê phát hiện hàng hoá dư thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán phải căn cứ nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để xử lý như sau:
Nếu thừa, thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi vào sổ phải tiến hành bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.
- Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi, kế toán ghi :
Nợ TK 138: Phải thu khác ( TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý ) Có TK 156: Hàng hóa
- Khi có quyết định chờ xử lý : Nếu người làm mất, hư hỏng phải bồi thường, ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 334: Phải trả người lao động Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác Nợ TK 632: Giá vốn hàng hóa
Có TK 138(1): Phải thu khác
- Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK156: Hàng hóa
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3381)
- Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi: Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các TK có liên quan
Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành kiểm kê hàng hóa tồn kho. Công ty tiến hành kiểm kê kho và lập biên bản kiểm kê gồm 3 người: thủ kho, kế toán kho và trưởng phòng giao nhận.
Kế toán thực hiện so sánh, đối chiếu giữa sổ chi tiết hàng hóa với số lượng thực tế tại kho. Không có sự chênh lệch về giá trị hay số lượng giữa hàng hóa tồn thực tế trong kho và hàng hóa tồn trên sổ sách.
Xem tiếp phần sau tại:
→ Khoá luận Giải pháp công tác kế toán hàng hoá tại Công ty Anh Minh

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
