Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Liên Hương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH DV TM Liên Hương
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Liên Hương
- Mã số thuế: 020073271
- Trụ sở: Số 9 Trung tâm Thương mại, Núi Đèo, Thủy Nguyên, Hải Phòng
- Điện thoại: 02253 916 55
- Email: npplienhuonghp@gmail
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
- + Chức danh: Giám đốc
- + Họ và tên: Nguyễn Văn Kiểm
- Giới tính: Nam
- + Sinh ngày: 03/02/1968
- Dân tộc: Kinh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Giấy phép số: 020200467
- Ngày cấp giấy phép: 16/03/200
- Ngày hoạt động: 01/04/200
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.1.2 Lịch sử hình thành doanh nghiệp
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Liên Hương được thành lập và đi vào hoạt động năm 2007
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 0202004676 ngày 16/03/2007 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Xuất phát từ một doanh nghiệp nhỏ dưới danh nghĩa Hộ kinh doanh cá thể, ban đầu là nhà phân phối của hãng sữa Friesland Campina Việt Nam. Trải qua 5 năm hoạt động doanh nghiệp đã có kinh nghiệm, mở rộng kinh doanh phát triển thành Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại – là một pháp nhân kinh doanh theo quy định của Luật pháp Việt Nam: có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài khoản tại ngân hàng,…… chuyên phân phối các nhãn hàng của các công ty: Công ty cổ phần Hàng Tiêu dùng Masan, Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina, Công Ty TNHH Kimberly-Clark Vietnam,……
Hàng năm doanh nghiệp đã đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và hàng tiêu dùng nói riêng.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp (ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp) Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
- Nhà phân phối: Trung gian mua hàng hoá, dịch vụ của nhà sản xuất để rồi bán lại cho nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp. Nhà phân phối có thể cung cấp/ bán sản phẩm tới trực tiếp người tiêu dùng hoặc có thể quản lý nhiều đại lý.
- Chủ thể: Cung ứng hàng hóa
- Đối tượng: Hàng hóa
- Nhà phân phối sẽ quyết định giá cả hàng hóa bán ra dưới sự giám sát của các công ty đối tác.
- Quyền sở hữu hàng hóa: Nhà phân phối trở thành chủ sở hữu đối với hàng hóa phân phối.
- Quan hệ với người tiêu dùng: Quan hệ gần gũi với người tiêu dùng hơn, nếu có gì phát sinh thì giải quyết trực tiếp giữa nhà phân phối và đại lý, người tiêu dùng.
- Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm pháp lý đối với hàng hóa bán cho người tiêu dùng, nhà bán lẻ,…
- Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH DV TM Liên Hương
- Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH DV TM Liên Hương
- Sơ đồ 1.1: Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Liên Hương
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đôc
- Chức năng: Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Nhiệm vụ:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Đưa ra phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
- ổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc
- Tuyển dụng lao động
- Đề xuất phương án trả lương hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty.
2.1.5 Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
- Chức năng
Tham mưu cho Giám đốc công ty thực hiện về chế độ kế toán, công tác quản lý tài chính theo quy chế của Công ty và quy định của pháp luật. – Nhiệm vụ
Tham mưu cho Giám đốc xây dựng Quy chế quản lý tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ;
- Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách kế toán, tài chính, thống kê;
- Lập kế hoạch và thực hiện công tác quản lý thu – chi hàng tháng, quý, năm đảm bảo hoạt động SXKD có hiệu quả; cân đối nguồn thu, chi và điều hoà sử dụng vốn trong toàn Công ty; tổng hợp công nợ phải thu – nợ phải trả và đề xuất xử lý theo quy định;
- Xác định các chi phí, giá thành, tổng hợp và phân tích kết quả hoạt động SXKD;
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế; bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán theo quy định;
- Thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho người lao động;
- Xây dựng và và thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa các bộ phận có liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất cao trong giải quyết công việc của Công ty.
Các nhiệm vụ khác theo Quy chế hoạt động của Phòng Kế toán, Quy chế của Công ty và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Kế toán trưởng (Trưởng phòng Kế toán)
- Quản lý, điều hành hoạt động của Phòng Kế toán theo quy chế của Phòng, quy chế của Công ty và theo quy định của Pháp luật. Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Được quyền đề nghị tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động thuộc bộ phận mình phụ trách.
2.1.6 Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh
Chức năng
- Tham mưu cho Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề, đúng pháp luật, mang lại hiệu quả cao.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh chung của Công ty theo từng giai đoạn: Ngắn hạn – Trung hạn – Dài hạn; công tác tài chính – ngân hàng.
- Theo dõi, hỗ trợ, tổng hợp báo cáo cho Giám đốc về tình hình hoạt động của Công ty
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm
- Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao.
- Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh
- Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên kết
- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
- Xây dựng cách chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng.
Nhiệm vụ
Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình Giám đốc phê duyệt. Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
- Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng
- Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Công ty.
- Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty.
- Lập báo cáo thống kê, phân tích, đánh giá, nhận xét tình hình sản xuất kinh doanh.
- Tổng hợp, phân tích số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Làm các thủ tục thành lập, giải thể, thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty đúng theo luật định.
- Đề xuất hướng xử lý về việc thực hiện hợp đồng, thu hồi nợ khó đòi, các hồ sơ cắt giảm chi phí tư vấn, xây lắp khi có Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cung cấp hồ sơ, số liệu, thuyết minh phục vụ cho yêu cầu của đơn vị Kiểm toán hàng năm, cơ quan Thuế (nếu có)
- Soạn thảo các loại văn bản liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Phòng và Công ty .
- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa các bộ phận có liên quan, để giải quyết công việc mang tính thống nhất và đạt hiệu quả cao.
- Các nhiệm vụ đột xuất khác do Giám đốc phân công.
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của Công ty.
- Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng. Chăm sóc khách hàng theo chính sách của Công ty.
- Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định.
Đầu mối về việc thu nhập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ cho công tác đánh giá xếp hạng khách hàng.
2.1.7 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
Thuận lợi
Theo sát và thực hiện động lực tăng trưởng tốt.
Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm thâm niên, kỹ năng bán hàng tốt, xây dựng niềm tin quan hệ tốt với chủ cửa hàng.
- Uy tín và chất lượng đến với khách hàng tốt.
- Phát huy tôt hiệu quả của hoạt náo
- Công nợ điều tiết tốt.
- Độ phủ trên tuyến huyện Thuỷ Nguyên tốt.
- Thị trường không có sự cạnh tranh nội bộ – an tâm đầu tư .
- Hỗ trợ của công ty có thể đạt tối đa ..
- Uy tín và ảnh hưởng đối với khu vực quản lý khá tốt ..
- Nếu xây dựng thành công hệ thống bán hàng và giao hàng sẽ có quyền lực đàm phán phân phối kg chỉ 1 loại hàng mà nhưng mặt hàng liên quan khá mạnh.
Khó khăn
- Kiến thức phân phối ( khả năng quản lý bán hàng, khả năng quản lý sản phẩm…),
- từ thị trường (Sản phẩm cạnh tranh, sản phẩm đã bão hòa, khách hàng…),
- từ nhà cung cấp (Sức ép về doanh số, hàng hóa, đơn hàng…
- vốn đầu tư và lượng tiền mặt lớn.
- Đầu tư phương tiện vận tải lớn (xe ô tô, xe máy,…..)
- đầu tư kho bãi nhiều….
- 5 ăn 5 thua – Đặc biệt nếu công ty không hỗ trợ tốt về chính sách cũng như tiếp thị thị trường.
- Thời gian hoàn vốn khá lâu, trong trường hợp sản phẩm chứ có danh tiếng thì thời gian phủ thị trường sẽ càng lâu.
- Nếu chính sách của nhà sản xuất không tốt hoặc biến động liên tục có thể dẫn đến tăng lượng tồn kho
- Quản lý công nợ. Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
2.1.8. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu Công ty TNHH DV TM Liên Hương giai đoạn năm 2021 -2023
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu công ty giai đoạn năm 2021 -2023
Nhận xét: Qua bảng ta thấy tổng tài sản năm 2021 là 17,054,088,781 đồng, năm 2022 là 15,826,410,064 đồng, năm 2023 là 19,739,071,482 đồng, chênh lệch năm 2022 so với năm 2021 là (1,227,678,717) đồng, tương đương với -7.20%, chênh lệch năm 2023 so với năm 2022 là 3,912,661,418 tương đương với 24.72%. Nếu như theo số liệu trên báo cáo tài chính, việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu cho thấy khả năng độc lập về tài chính của Công ty có xu hướng tăng. Nhưng xét về thực tế tỷ lệ tăng của vốn chủ sở hữu không đủ bù đắp cho các khoản nợ mà Công ty phải chi trả. Vấn đề xuyên suốt chứng minh tình hình hoạt động tài chính cho thấy nuôi sống Công ty chủ yếu là do từ nguồn vay nợ mà có.
Tình hình doanh thu cũng tăng đều qua các năm, chênh lệch giữa năm 2022 so với năm 2021 là 6,573,793,627 tương đương với 46.52%, năm 2023 so với năm 2012 là 397,206,882đồng tương đương với 1.92%. Tình hình kinh doanh của công ty đang rất tốt và thu lại hiệu quả khả quan. Năm 2021 lợi nhuận sau thuế 421 triệu đồng năm 2022 là 468 triệu đồng năm 2022 là 681 triệu đồng , năm 2023 là 693 triệu đồng; chênh lệch giữa năm 2021 so với năm 2015 là 111.16%; chênh lệch giữa năm 2022 so với năm 2021 là 145.51% ; chênh lệch giữa năm 2023 so với năm 2022 là 101.76%. Điều này chứng tỏ sau khi mở rộng sản xuất thì việc kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Doanh nghiệp cần phát huy và nâng cao hơn nữa để doanh nghiệp có thể tối đa hoá lợi nhuận.
2.2. Phân tích thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
2.2.1. Phân tích tình hình Vốn lưu động
2.2.1.1. Cơ cấu vốn kinh doanh tại Công ty 2021-2023
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn kinh doanh tại Công ty 2021-2023
Nhận xét:
Vốn lưu động năm 2022 so với năm 2021 là giảm 1,079,556,958 đồng, năm 2023 so với năm 2022 là tăng 4,781,621,982 đồng tương đương với tang 10,41%. Nguyên nhân việc tiền mặt tại quỹ tăng lên, đó là dấu hiệu đáng mừng cho khả năng thanh toán của Công ty nhưng con số này làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty chưa hiệu quả vì lượng vốn tồn quỹ rất lớn. Để thấy rõ hơn ta xem xét sự biến động chỉ tiêu này qua từng giai đoạn 3 năm. Đó là do sự tác động của hai nhân tố doanh thu thuần và vốn ngắn hạn.
Vốn cố định năm 2022 so với năm 2021 giảm 4.812.175.900 đồng, năm 2023 so với năm 2022 giảm 8.689.605.640 đồng , nguyên nhân sự giảm mạnh là tình hình tài sản cố định công ty các năm gần đây không đầu tư tài sản cố định, tài sản cố định công ty đã đi vào ổn định.
Tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2022 so với năm 2021 có phần giảm, nhưng đến năm 2023 thì vốn kinh doanh tăng lên đáng kể, nguyên nhân là vốn lưu động tăng trong năm 2023, dãn đến vốn kinh doanh cũng tăng theo 3,912,661,418 đồng . Có thể nói công ty ngày càng bị chiếm dụng vốn, bị nhiều khách hàng mua chịu và không làm khá tốt công tác thu hồi công nợ. Trên thực tế kiểm tra cho thấy các khoản phải thu này chủ yếu từ các khách hàng đơn lẻ và một số đơn đặt hàng nhỏ do hai bên chưa thực hiện tốt trách nhiệm trong hợp đồng nên khách hàng chậm thanh toán. Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
2.2.1.2. Biến động vốn lưu động tai Công ty TNHH DV TM Liên Hương
Bảng 2.3. Biến động vốn lưu động tai Công ty TNHH DV TM Liên Hương
Qua kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy khoản đầu tư của Công ty vào TSLĐ biến động thất thường lúc tăng, lúc giảm và đạt cao nhất vào năm 2023 với giá trị là 15.808.075.266. Điều này chứng tỏ trong năm 2023 Công ty đã mạnh dạn bổ sung VLĐ và đầu tư ngắn hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh.
VBT năm 2022 là 108.810.915đ giảm so với năm 2021 47.986.103đ (tương ứng 30,06%) nguyên nhân do phải thu của khách hàng ngày càn lớn, chiếm dụng vốn, bị nhiều khách hàng mua chịu và không làm tốt công tác thu hồi công nợ. Trên thực tế kiểm tra cho thấy các khoản phải thu này chủ yếu từ các khách hàng đơn lẻ và một số đơn đặt hàng nhỏ. Nhưng đến năm 2023 nó đã tăng lên đáng kể, tăng 584.221.583đ tương ứng tỷ lệ 536,91% so với 2022 nguyên nhân do công ty đã yêu cầu khách hàng thực hiện cam kết đúng hẹn, đây là dấu hiệu đem lại lợi nhuận cho Công ty.
Mặc dù vậy tỷ trọng đầu tư lại có sự biến động. Tuy nhiên con số này lại không đáng kể và nguyên nhân là do sự tăng giảm của giá trị vốn ngắn hạn. Cụ thể là tỷ trọng đầu tư tài chính trong tổng vốn lưu động năm 2022 tăng lên 0,01% so với năm 2021 nhưng năm 2023 lại giảm 0,01% so với năm 2022.
Do chiến lược kinh doanh của Công ty nên khoản phải thu năm 2022 đã tăng lên 36,26% tương ứng mức 1.329.958.428đ so với năm 2021. Sang năm 2023 khoản phải thu đã giảm xuống đáng kể chỉ còn 2.712.845.107đ làm cho tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng TSLĐ giảm từ 45,33% trong năm 2022 còn 17,16% trong năm 2023 nguyên nhân trong năm 2023 công ty đã thu các khoản nợ của khách hàng kịp thời. Thực tế cho thấy trong những năm qua công tác quản lý khoản phải thu có chiều hướng tốt hơn. Vì vậy Công ty cần đẩy nhanh hơn nữa công tác thu hồi nợ nhằm nâng cao quá trình luân chuyển vốn và việc sử dụng vốn hiệu quả hơn. Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
Trái ngược với sự biến động của khoản phải thu là giá trị khoản mục hàng tồn kho. Năm 2021 giá trị của khoản mục này là 8.008.318.373đ chiếm tỷ trọng là 66,15% trong tổng TSLĐ đến năm 2022 giảm xuống 2.162.383.834đ nguyên nhân công ty đầu tư ít vào hàng hóa, hạn chế lượng hàng tồn kho, nhưng cuối năm 2013 lại tăng lên 6.163.149.982đ đạt 12.009.084.521đ với tỷ trọng lên đến 75,97% trong tổng TSLĐ , trong năm 2023 công ty hoạch định chiến lược kinh doanh phát huy thế mạnh của mình, tìm những đơn hàng mới,với mức tăng và tỷ trọng đều cao hơn 50% như vậy dự báo hiệu quả sử dụng HTK sẽ không tốt. Vì vậy Công ty cần có chính sách dự trữ HTK hợp lý.
TSLĐ khác của Công ty cũng biến động thất thường lúc tăng lúc giảm.
Năm 2022 giảm xuống so với năm 2021 199.145.449đ nhưng năm 2023 lại tăng lên 319.581.205đ tương ứng với tỷ lệ 466,32% so với năm 2022. Tuy nhiên khoản mục này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TSLĐ.
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty qua 3 năm Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Công ty TNHH DV TM Liên Hương
Bảng2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty qua 3 năm 2021-2023
Trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ không ngừng vận động. Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh so với TSCĐ. Tốc độ lưu chuyển VLĐ là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tổng hợp trình độ tổ chức quản lý kinh doanh, quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nếu hiệu quả sử dụng VLĐ cao thì tốc độ lưu chuyển của VLĐ tăng và ngược lại, nếu hiệu quả sử dụng VLĐ thấp thì tốc độ lưu chuyển của VLĐ sẽ giảm. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để đánh giá được hiệu suất sử dụng VLĐ ta cần phải phân tích các chỉ tiêu sau:
Nhận xét:
Doanh thu thuần năm 2022 tăng 6.573.793.627đ so với năm 2021 đã góp phần quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn. Cụ thể số vòng quay tăng lên 0,54 vòng theo công thức tính toán sau:
Xem xét các tài liệu của Công ty ta thấy sở dĩ doanh thu tăng là do trong năm qua Công ty đã thực hiện tốt công tác tiêu thụ.
Bên cạnh đó giá trị vốn lưu động giảm 1.079.556.958đ đã ảnh hưởng tích cực làm cho tốc độ luân chuyển VLĐ tăng:
Từ các số liệu của Công ty ta thấy nguyên nhân của sự thay đổi này là do công tác quản lý và sử dụng HTK tốt hơn so với năm 2021 thể hiện giá trị HTK giảm 2.162.383.834đ tương ứng giảm 27% (trong đó thành phẩm giảm 68,45%, NVL giảm 15,95%)
Như vậy với sự tác động tích cực của 2 nhân tố trên tốc độ luân chuyển của VLĐ đã được tăng lên và do đó Công ty đã tiết kiệm được một lượng vốn là:
Qua đó cho chúng ta thấy rằng việc quay nhanh vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Vì thế muốn hiệu suất sử dụng VLĐ đạt kết quả cao đòi hỏi Công ty cần có những giải pháp nhằm tận dụng được hết tiềm lực của loại tài sản này, mặt khác luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường để góp phần đẩy nhanh doanh số, đồng thời có chính sách dự trữ HTK và tín dụng bán hàng hợp lý để nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản của đơn vị mình. Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
Giai đoạn 2021-2023: Ta nhận thấy thời gian một vòng luân chuyển VLĐ năm 2023 giảm so với thời gian một vòng luân chuyển VLĐ năm 2022 là 77,97 ngày. Hay nói cách khác VLĐ năm 2023 lưu chuyển chậm hơn so với năm 2012 đã làm cho số ngày một vòng quay VLĐ tăng từ 191,73 ngày lên 269,70 ngày. Để thấy rõ hơn nguyên nhân dẫn đến kết quả trên ta dùng phương pháp loại trừ để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
- + Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần:
- + Ảnh hưởng của nhân tố vốn lưu động:
Tổng hợp kết quả phân tích: (+0,03)+(-0,58)=-0,55
Kết quả phân tích trên cho thấy: trong điều kiện vốn lưu động không đổi như năm 2022, những nổ lực tăng doanh số trong năm 2021 đã làm VLĐ quay nhanh 0,33 vòng. Tuy nhiên trong điều kiện doanh thu không đổi như năm 2023, việc quản lý vốn kém hiệu quả mà cụ thể là do lượng hàng tồn kho quá nhiều gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản và làm cho số vốn lưu động quay chậm 0,58 vòng.
Như vậy với sự tác động của 2 nhân tố là doanh thu và giá trị vốn ngắn, vốn lưu động đã lưu chuyển chậm hơn năm 2022. Bên cạnh đó tốc độ tăng vốn lưu động chưa phù hợp với tốc độ tăng doanh thu cũng là một nguyên nhân. Điều này đã làm cho Công ty lãng phí một lượng vốn là: Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
Vì vậy Công ty cần điều chỉnh lại lượng vốn lưu động sử dụng thêm đã vượt quá so với nhu cầu để hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn.
Tóm lại qua phân tích tình hình quản lý và sử dụng VLĐ trong các năm 3n năm ta thấy hiệu suất sử dụng VLĐ của Công ty không ổn định. Và để biết được liệu hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty qua các năm có tốt hơn không ta cần phân tích khả năng sinh lời của VLĐ.
Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Mối quan tâm của các nhà quản trị ở doanh nghiệp khi tiến hành phân tích tài chính không chỉ quan tâm đến khả năng hoán chuyển thành tiền của TSLĐ và tốc độ quay vòng của các tài sản đó mà nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn như dự đoán dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Do khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản thể hiện khả năng chi trả của doanh nghiệp. Mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trên thị trường. Tuy nhiên nếu chỉ nhìn kết quả đạt cao hay thấp mà đánh giá là doanh nghiệp đó hoạt động tốt hay xấu sẽ chưa được xác định bởi vì với lượng chi phí bỏ ra doanh nghiệp có đem lại một giá trị tương xứng không. Chính vì lẽ đó để đánh giá đúng hơn nữa về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp các nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu khả năng sinh lời được đo bằng tỷ số giữa lợi nhuận với phương tiện của doanh nghiệp. Cụ thể là chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn lưu động. Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
Chỉ tiêu này được tính qua 3 năm như sau:
Bảng 2.5: BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VLĐ
Qua số liệu tính toán ở trên ta thấy trong năm 2022 VLĐ của Công ty sử dụng hiệu quả hơn năm 2021 được thể hiện thông qua sự tăng lên của tỷ suất sinh lời vốn lưu động. Trong năm 2022 tỷ suất này đạt được 3,78% cao hơn 2,31% so với 2023. Điều này có nghĩa là năm 2021 cứ 100đ VLĐ bỏ ra thì thu được 3,87đ LNST. Đây là dấu hiệu lạc quan thể hiện những nổ lực của Công ty trong việc gia tăng doanh số cũng như tiết kiệm vốn trong năm 2022 làm số vòng quay VLĐ quay nhanh 0,71 vòng.
Nhưng ở năm 2023, doanh thu tăng 11.971.948đ tương ứng tỷ lệ 1,76% trong khi giá trị VLĐ tăng đến 4.781.621.980đ tương ứng tỷ lệ 43,37% so với năm 2022 điều đó đã lý giải tại sao tỷ suất sinh lời VLĐ năm 2023 lại giảm xuống như vậy, giảm 1,8%. Số liệu phân tích cho thấy, năm 2022 cứ 100đ VLĐ bỏ vào đầu tư mang lại 6,18đ LNST thì sang năm 2023 chỉ còn 4,18đ mặc dù con số này vẫn cao hơn năm 2021. Đó là kết quả tổng hợp của nhiều nguyên nhân, số vòng quay vốn giảm, doanh thu tăng nhưng chi phí cũng tăng theo. Tỷ suất sinh lời của VLĐ giảm chỉ bằng 4,38%. Chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty đã có dấu hiệu không tốt so với năm trước, nếu tiếp tục duy trì tình trạng này thì Công ty có nguy cơ thua lỗ do đó qua phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty là để tìm ra nguyên nhân để khắc phục những yếu kém từ đó có biện pháp thích hợp nhằm tăng hiệu quả.
2.3.2. 2. Hiệu quả sử dụng từng loại vốn lưu động Công ty TNHH DV TM Liên Hương Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
BẢNG 2.6. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HÀNG TỒN KHO
Từ việc tính toán được các chỉ tiêu thể hiện qua bảng số liệu trên chúng ta thấy hiệu quả sử dụng HTK của Công ty không ổn định qua các năm. Số vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK là chỉ tiêu thể hiện rõ nét nhất. Nếu như trong năm 2021, tốc độ lưu chuyển của HTK là 3,31 vòng/năm thì vào năm 2022 con số này đạt 3,71 vòng/năm tăng 0,40 vòng, tương ứng một vòng quay HTK từ 12,09 % . Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ trong năm 2022 công tác quản lý và sử dụng HTK của Công ty tốt hơn, khả năng hoán chuyển thành tiền của khoản mục này nhanh hơn so với năm 2022 Nhưng đến cuối năm 2023 số vòng quay HTK 6,71 vòng /năm điều này có nghĩa là thời gian để chuyển đổi HTK thành tiền dài nên việc đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn vào năm 2023 gặp khó khăn, chứng tỏ tình hình quản lý và sử dụng HTK của đơn vị là chưa tốt.
Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng khoản phải thu
Trong sản xuất kinh doanh, vòng quay các khoản phải thu càng cao càng tốt, có nghĩa là giảm ghánh nặng trả lãi vay ngân hàng, chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của các khoản phải thu càng nhanh.
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong 3 năm qua tình hình quản lý nợ phải thu khách hàng của Công ty đạt được hiệu quả cao và biến đổi theo chiều hướng tốt hơn. Thể hiện qua sự tăng lên của số vòng quay của khoản phải thu khách hàng và sự giảm xuống của số ngày một vòng quay. Từ năm 2022-2023 Hphthu đều tăng lên qua các năm, nếu trong năm 2021 chỉ đạt 3,84 vòng/năm thì sang năm 2022 đã đạt được 4,15 vòng/năm và đạt được con số cao nhất 22,89 vòng/năm ở năm 2023. Sở dĩ chỉ tiêu này có sự thay đổi tốt như vậy là vì: Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
Trong năm 2022, mặc dù khoản phải thu khách hàng tăng lên so với năm 2021 1.302.858.428đ nhưng do trong năm Công ty đã tiêu thụ được một lượng hàng đáng kể, tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu nên đã làm cho số So sánh với các chỉ tiêu tương ứng của ngành cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty còn chưa cao, cả về tốc độ luân chuyển và sức sinh lợi của VLĐ. Sức sinh lợi của Công ty còn thấp. Tốc độ luân chuyển vốn chậm, thời gian của vòng luân chuyển vốn dài như năm 2021 phải mất 308,44 ngày, năm 2022 có giảm xuống còn 191,73 ngày song năm 2023 lại tăng lên 269,70 ngày. Vì vậy cần thu ngắn thời gian luân chuyển VLĐ hơn nữa.
2.3. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của công ty trong việc sử dụng VLĐ.
2.3.1.Thành tựu
Đối với khoản mục tiền của Công ty năm 2023so với năm 2022 đã tăng lên một lượng 584.221.583đ (tương ứng tỷ lệ 536,91% ). Sự tăng lên của khoản mục VBT đã góp phần làm cho giá trị tài sản năm 2023 tăng lên. Khoản mục này có vai trò quan trọng trong thanh toán, trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế
Công ty nên giữ một lượng tiền đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công tác thu hồi nợ đã được chú trọng và quản lý tốt hơn nên đã giúp cho kỳ thu tiền bình quân của Công ty trong năm qua giảm xuống đáng kể chỉ còn 15,73 ngày trong khi thời hạn tín dụng của Công ty là 30 ngày. Và mặc dù Công ty chưa có chính sách tín dụng mới cho khách hàng nhưng với những khách hàng quen thuộc và làm ăn lâu dài vẫn được duy trì đảm bảo.
Tuy nhiên song song với những thành tựu đạt được như trên Công ty không thể tránh khỏi những yếu tố tiêu cực tác động từ môi trường bên ngoài. Thông qua số liệu phân tích các chỉ tiêu ta thấy tình hình quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty vẫn còn vài điểm hạn chế nhất định. Cụ thể như sau:
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
Công tác quản lý và sử dụng vốn bằng tiền
Qua 3 năm phân tích 2021-2023 ta nhận thấy rằng lượng vốn bằng tiền tại quỹ của Công ty tại thời điểm cuối năm tăng cao, đặc biệt là năm 2023. Vì vậy đơn vị phải chịu chi phí cho việc dự trữ lượng vốn bằng tiền nhiều như vậy. Ta có thể ước tính nhu cầu vốn bằng tiền cho năm đến bằng cách sử dụng phương pháp ước tính bằng tỉ lệ phần trăm trên doanh thu.
Công tác quản lý và sử dụng các khoản phải thu
Mặc dù kỳ thu tiền bình quân năm 2023 là 2.29 ngày chưa vượt qua mức quy định thời hạn tín dụng của Công ty. Tuy nhiên tỷ trọng các khoản phải thu của Công ty trong tổng tài sản lưu động vẫn còn cao đứng thứ hai sau HTK, do đó Công ty nên lập chính sách tín dụng bán hàng như trả trước thời hạn trong vòng bao nhiêu ngày sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán, nhằm chuyển đổi khoản phải thu thành tiền nhanh hơn nữa.
Quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Như vậy trên cơ sở phân tích tình hình quản lý và sử dụng VLĐ 3 năm phần nào cho chúng ta thấy bức tranh hoạt động của Công ty trong việc quản lý và sử dụng VLĐ. Bên cạnh những mặt đạt được thì những hạn chế vẫn tồn tại. Vì thế việc nghiên cứu tìm ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều hết sức cần thiết.
Song với vị trí là một sinh viên trong khả năng giới hạn về kiến thức, thời gian, mặt khác việc phân tích vốn lưu động để tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động là một vấn đề rất khó khăn vì VLĐ dùng cho hoạt động kinh doanh là rất cần thiết đối với doanh nghiệp và nó tác động đến rất nhiều lĩnh vực và hiệu quả đem lại là rất lớn. Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động Cty Dịch Vụ.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn lưu động Cty Dịch Vụ

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Cty Dịch Vụ