Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Đánh giá thực trạng và hoạt động Content Marketing trên Website của công ty TNHH BiCi Center giai đoạn 2024 – 2025 cho các bạn.
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH BiCi Center
2.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH BiCi Center
a/ Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH BiCi Center
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH BICI CENTER
- Tên tiếng Anh:BiCi Center Company Limited
- Tên viết tắt: BiCi Co., Ltd
- Logo:
- Mã số DN: 0401550811
- Trụ sở: 67 Lê Đình Lý, Hải Châu, Đà Nẵng
- Hotline 0905.01.68.01
- Website:
- Emai:
- Fanpage: Lĩnh vực kinh doanh :Lĩnh vực may mặc, thiết kế và in ấn
- Vốn điều lệ:300.000.000 đồng
b/ Ngày thành lập
- Công ty TNHH BiCi Center được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp phép thành lập vào tháng 8 năm 2019.
c/ Viễn cảnh và sứ mệnh Viễn cảnh
- Trở thành công ty sản xuất áo thun đồng phục số 1 tại Miền Trung và Tây Nguyên, thương mại hóa các sản phẩm Đồng phục công ty với thị trường cả nước.
- Phát triển mạnh mẽ mảng quà tặng và công nghệ in nhiệt.
Sứ mệnh Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
- “Make your own style – Sáng tạo phong cách riêng của bạn”
- BiCi với mục đích mang đến giải pháp hỗ trợ tối ưu cho khách hàng trong các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại cũng như nhận diện thương hiệu một cách chuyên nghiệp nhất.
Cam kết
- Đối với khách hàng: cập nhật liên tục, đầu tư cải thiện cơ sở vật chất, công nghệ in ấn hiện đại nhằm đáp ứng mọi nhu cầu, thị hiếu từ thị trường.
- Đối với đối tác: quan hệ hai bên cùng phát triển, đảm bảo nguồn nguyên vật liệu luôn sẵn sàng.
- Đối với xã hội: hỗ trợ tốt các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện tốt các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại và nhận diện thương hiệu một cách chuyên nghiệp.
- Đối với nhân viên: là môi trường thể hiện bản thân và phát triển nghề nghiệp.
d/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH BiCi Center Chức năng của công ty
- Công ty có chức năng là tổ chức sản xuất và mua bán các sản phẩm trong lĩnh vực may mặc, thiết kế và in ấn. Mang đến thị trường Đà Nẵng cũng như cả nước những sản phẩm và dịch vụ về đồng phục và nhận diện thương hiệu.
- Công ty còn hợp tác với các đối tác khác như nhà cung cấp, đại lý để mở rộng thị trường, phát huy được hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho công ty và phát triển đất nước.
- Công ty hoạt động theo phương thức bán hàng trực tiếp hoặc online, liên hệ trực tiếp với khách hàng để nắm bắt thông tin. Vì vậy, công ty còn có chức năng liên hệ, tạo mối quan hệ với khách hàng, đối tác, từ đó tăng độ uy tín của công ty và có nhiều đối tượng tìm đến công ty.
Nhiệm vụ của công ty
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ quy chế, quy định của nhà nước trong lĩnh vực may mặc, thiết kế và in ấn.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất và đổi mới các trang thiết bị nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của thị trường.
- Thực hiện chính sách chế độ tài sản tài chính, lao động tiền lương làm tốt công tác đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho nhân viên. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
e/ Cơ cấu tổ chức công ty TNHH BiCi Center
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH BiCi Center
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc
Là người hoạch định chiến lược và các mục tiêu kinh doanh, đồng thời điều hành quản lý tất cả các hoạt động kinh doanh của cả công ty. Giám đốc cũng chính là người đại diện pháp lý và chịu trách nhiệm chính về kết quả kinh doanh của công ty.
Bộ phận kinh doanh
- Chức năng
- Nghiên cứu xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường phân phối sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển thương hiệu và doanh thu bán hàng.
- Là bộ phận quan hệ khách hàng khi có nhu cầu đặt hàng, tiếp nhận thông tin và tương tác trực tiếp với khách hàng.
- Nhiệm vụ
- Phối hợp với bộ phận sản xuất, bộ phận Marketing để thực hiện chính xác quy trình kinh doanh.
- Hỗ trợ, tư vấn khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng, chịu trách nhiệm về số lượng đầu ra của sản phẩm trước khi giao hàng cho khách.
- Lập báo giá, hợp đồng cho khách hàng
- Chịu trách nhiệm về thông tin mà khách hàng yêu cầu đối với sản phẩm, trước khi truyền tải cho bộ phận thiết kế và sản xuất.
Bộ phận Marketing
Bao gồm nhân viên Marketing và nhân viên thiết kế với vai trò và nhiệm vụ:
- Nhân viên Marketing
- Xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai chương trình quảng bá truyền thông thương hiệu nhằm nâng cao khả năng nhận biết thương hiệu ở các thị trường mục tiêu.
- Lập kế hoạch và ngân sách cho các chương trình quảng cáo, quảng bá thương hiệu, tiếp cận khách hàng, xúc tiến bán hàng và chương trình khuyến mãi làm tăng doanh số bán hàng.
- Quản lý và điều hành các công việc Marketing: SEO, quản trị nội dung website, viết bài, đăng bài Fanpage, Google maps, chỉnh sửa hình ảnh sản phẩm.
- Quản trị nội dung truyền thông, quảng bá và bán hàng trên Internet, đảm bảo tính thống nhất ở tất cả các phương tiện.
- Thực hiện hoạt động chăm sóc khách hàng, xây dựng cơ sở dưc liệu khách hàng.
- Phối hợp với nhân viên thiết kế và bộ phận kinh doanh, sản xuất để thực hiện quy trình kinh doanh.
- Nhân viên thiết kế
- Thiết kế sản phẩm phục vụ cho việc quảng cáo online: ảnh Website, Fanpage, Google maps
- Tiếp nhận thông tin, tương tác trao đổi trực tiếp với khách hàng về ý tưởng của sản phẩm và tiến hành thiết kế mẫu đáp ứng yêu cầu.
- Tiếp nhận thông tin từ bộ phận kinh doanh và tiến hành thiết kế mẫu.
Bộ phận sản xuất
- Chức năng
Sản xuất sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng.
- Nhiệm vụ
- Phối hợp với các bộ phận còn lại để nhận thông tin, sản xuất sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng
- Tổ chức sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm tại xưởng
- Thực hiện quy trình kiểm tra, kiểm soát kĩ chất lượng từ nguyên vật liệu đầu vào cho đến chất lượng thành phẩm trước khi xuất kho. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
f/ Giới thiệu vị trí thực tập
- Giờ làm việc
- Thời gian thực tập trong tuần từ thứ 3 đến thứ 6
- Buổi sáng: 7h30 – 11h30
- Buổi chiều: 13h30 – 17h30
- Bộ phận tham gia thực tập: Bộ phận Marketing
- Sơ đồ cấu trúc bộ phận Marketing
Sơ đồ 2. Sơ đồ cấu trúc bộ phận Marketing công ty BiCi Center.
2.1.2 Môi trường kinh doanh
a/ Sản phẩm chính
Áo thun đồng phục công ty
Áo thun đồng phục công ty là một trong những sản phẩm tốt nhất nằm trong bộ nhận diện thương hiệu của một công ty. Dòng sản phẩm này được thiết kế với nhiều kiểu dáng khác nhau, đa dạng màu sắc, có thể chọn chất liệu vải thun cotton hoặc vải thun cá sấu để phù hợp với môi trường kinh doanh.
- Áo thun đồng phục công ty
- Áo thun sự kiện
- Áo thun kỷ niệm sự kiện
- Áo thun đồng phục du lịch
Áo đồng phục lớp
Áo lớp là một trong những sản phẩm mũi nhọn của công ty. Đối với thế hệ học sinh, sinh viên áo lớp là điều không thể thiếu, làm áo lớp là điều khiến các bạn háo hức nhất. Áo lớp tại BiCi đa dạng về kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, logo, slogan đáp ứng nhu cầu của thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
- Áo lớp T-Shirt cổ tròn
- Áo lớp cổ bẻ, tay bo
- Áo lớp Raglan
- Áo lớp tay lửng form rộng
- Áo lớp in phản quang
Đồng phục gia đình
Áo đồng phục gia đình là một sản phẩm khá được ưa chuộng tại công ty BiCi. Áo gia đình là trang phục khá quen thuộc với nhiều nhà, thể hiện sự gắn kết tình cảm giữa các thành viên.
- Tạp dề đồng phục
Nhu cầu may tạp dề ngày càng tăng cao khi hàng loạt các quán cafe, khách sạn, nhà hàng được xây dựng để phục vụ chủ yếu cho quá trình phát triển của ngành du lịch.
Xu hướng sử dụng tạp dề làm đồng phục càng trở nên phổ biến. Tạp dề đồng phục trở thành một trong những công cụ hỗ trợ quảng bá hình ảnh thương hiệu tốt nhất, giúp khách hàng có thể gợi nhớ đến doanh nghiệp.
- Tạp dề dài
- Tạp dề ngắn
Mũ lưỡi trai đồng phục Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Mũ lưỡi trai hay nón kết là một trong những sản phẩm thời trang khá phổ biến trên thế giới. Ngoài việc sử dụng mũ lưỡi trai như vật che nắng che mưa thì mũ lưỡi trai còn được dùng như một sản phẩm quảng cáo, nhận diện thương hiệu của các doanh nghiệp, trong đó phần lớp là các công ty du lịch và tổ chức sự kiện.
- Mũ lưỡi trai 5 múi
- Mũ lưỡi trai 6 múi
Huy hiệu cài áo
Huy hiệu cài áo là một trong những sản phẩm nhận dạng thương hiệu tốt nhất với chi phí thuộc hàng rẻ nhất. Huy hiệu cài áo có hai loại là huy hiệu nhựa và huy hiệu kim loại. Tại BiCi, chủ yếu sản xuất loại huy hiệu nhựa tròn.
Ly sứ in hình, name card
Ly sứ in hình là một sản phẩm quà tặng tại BiCi. Ly sứ là quà tặng ý nghĩa khá quen thuộc với mọi người. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sử dụng ly sứ in hình logo công ty để làm quà tặng sự kiện nhằm quảng bá hình ảnh thương hiệu.
- Ly sứ trắng Minh Long
- Ly sứ quai tim
- Ly sứ viền màu
- Ly sứ biến màu
Name card là một trong những sản phẩm nằm trong hệ thống nhận diện thương hiệu doanh nghiệp của BiCi.
b/ Nhà cung cấp của công ty
BiCi là công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc và in ấn, chủ yếu là sản phẩm đồng phục và các sản phẩm nhận diện thương hiệu. Vì vậy, BiCi đang làm việc với các công ty cung cấp nguyên vật liệu đầu vào như vải, mực in, ly sứ,… và liên kết với xưởng may. Để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng thì công ty liên kết với những đơn vị cung cấp uy tín chất lượng và giá cả phù hợp.
c/ Khách hàng
- Khách hàng của BiCi chủ yếu là những doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị quan tâm đến hình ảnh thương hiệu, đến hệ thống nhận diện thương hiệu.
- Các bạn học sinh, sinh viên, gia đình, hội nhóm, câu lạc bộ có nhu cầu làm áo đồng phục.
d/ Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, lĩnh vực may mặc và in ấn tại Đà Nẵng đang ngày càng phát triển, các công ty đồng phục và in ấn quà tặng mọc lên ngày càng nhiều. Thống kế có khoảng 10 công ty đồng phục trở lên đã thành lập ở các quận tại Đà Nẵng. Đối thủ mạnh nhất của BiCi tại thị trường Đà Nẵng phải kể đến đó là công ty F.Color, đồng phục Yên Vy, đồng phục Trần Couture,…
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Bici giai đoạn 2022- 2024 Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH BiCi Center giai đoạn 2022-2024
(ĐVT: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| 1. Doanh thu | 2.505 | 2.825 | 3.195 | 320 | 13 | 370 | 13,1 |
| 2. Tổng chi phí | 2.207 | 2.425 | 2.686 | 218 | 9,9 | 261 | 10,1 |
| Chi phí Marketing | 215 | 302 | 403 | 87 | 40,47 | 101 | 33,44 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 568 | 576 | 598 | 8 | 1,4 | 22 | 3,82 |
| Chi phí nguyên vật liệu | 985 | 1.021 | 1.109 | 36 | 3,65 | 88 | 8,62 |
| Chi phí khác | 439 | 527 | 576 | 88 | 20,05 | 49 | 9,3 |
| 3. Tổng lợi nhuận trước thuế | 298 | 399,5 | 509 | 101,5 | 34,06 | 109,5 | 27,41 |
| 4. Thuế thu nhập doanh nghiệp | 59,6 | 79,9 | 101,8 | 20,3 | 34,06 | 21,9 | 27,41 |
(Nguồn: Công ty Đồng phục BiCi)
Từ bảng thống kê số liệu trên cho thấy tổng doanh thu của công ty TNHH BiCi Center trong giai đoạn 2022 – 2024 có sự tăng trưởng mạnh.
- Về tổng doanh thu
Doanh thu năm 2022 đạt hơn 2,5 tỷ đồng, sang đến năm 2023 có sự tăng trưởng rõ rệt, đạt mức hơn 2,8 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2022, tức tăng 320 triệu đồng. Sang năm 2024 doanh thu đạt hơn 3 tỷ đồng, tăng hơn 13,1% so với năm 2023, tức tăng 370 triệu đồng. Từ đó có thể thấy được hoạt động kinh doanh cũng đang đạt mức ổn định và tăng trưởng qua các năm.
- Về chi phí
Tổng chi phí năm 2022 là 2,2 tỷ đồng. Đến năm 2023, tổng chi phí là 2,4 tỷ đồng. Trong đó chi phí để đầu tư cho Marketing tăng từ 215 triệu đồng năm 2022 lên 302 triệu đồng năm 2023, đến năm 2024 thì tăng lên đến 403 triệu đồng, do Công ty TNHH BiCi Center bắt đầu quan tâm nhiều hơn về vấn đề marketing, nhất là hoạt động Contnent Marketing trên Website Đồng phục BiCi cũng như đầu tư cho Website. Sang năm 2024, doanh thu tăng, đồng nghĩa với việc sản phẩm được bán ra nhiều hơn, chính vì thế mà năm 2024, chi phí cho nguyên vật liệu tăng 8,62% so với năm 2023, tức tăng thêm 88 triệu đồng.
- Về lợi nhuận trước thuế Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Theo bảng số liệu, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đều có chiều hướng tăng dần qua các năm. Năm 2022 thu về 298 triệu đồng, sang năm 2023 tăng 34,06% so với năm 2022, tăng từ 298 triệu đồng lên 399,5 triệu đồng, tức tăng thêm 101,5 triệu đồng. Năm 2024 lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng, từ 399,5 triệu đồng đến 509 triệu đồng, tăng 27,41% so với năm 2023, tức tăng thêm 109,5 triệu đồng.
2.3 Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website công ty TNHH BiCi Center
2.3.1 Cách thức tổ chức và vận hành Website của công ty TNHH BiCi Center
Đối với công ty TNHH BiCi Center, Website luôn là nền tảng để thực hiện các hoạt động marketing, đặc biệt là hoạt động Content marketing – tiếp thị nội dung. Một website tốt là một website đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng. Tại website Đồng phục BiCi của công ty TNHH BiCi Center, có thể nhận thấy:
- Tông màu chủ đạo được sử dụng là màu xanh nước biển, nổi bật trên nền màu trắng.
- Các thẻ chọn nằm ở ngay dưới logo và thanh tìm kiếm được nằm ngay dưới hình ảnh giao diện chính của website.
- Có nhiều mục để khách hàng quan tâm như: sản phẩm, góc chia sẻ kinh nghiệm, thông tin liên hệ, tư vấn đặt hàng cũng được cập nhật đầy đủ trên giao diện chính của website.
- Những bài viết được sắp xếp theo trình tự đăng tải mới nhất, cùng một số bài nổi bật nhất của công ty.
- Website thể hiện được đa số đầy đủ các nội dung liên quan đến đồng phục, thời trang và in ấn .
- Các thông tin về công ty như: trụ sở, số điện thoại, email,… được bố trí dưới cùng trên giao diện chính của website.
Website được điều hành bởi 3 người quản trị viên, trong đó có 2 nhân viên phòng Marketing cùng trưởng phòng marketing của công ty. Nội dung bài viết sẽ được đội ngũ nhân viên marketing của công ty, bao gồm cả các thực tập sinh đảm nhiệm từ việc lên ý tưởng chủ đề, nội dung bài viết, hình ảnh đi kèm, tiêu đề,..
- Hình 1. Giao diện Website trên giao diện máy tính
- Hình 2. Giao diện Website trên giao diện máy tính
2.3.2 Phân tích hoạt động Content Marketing đã thực hiện trên Website của công ty TNHH BiCi Center Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Mục đích mà công ty TNHH BiCi Center thực hiện các hoạt động Content Marketing trên Website www.bici.vn bao gồm:
- Giới thiệu Website công ty TNHH Bici Center đến với khách hàng.
- Quảng bá sản phẩm cũng như bán được sản phẩm đồng phục.
- Tăng cường kết nối với khách hàng và xây dựng lòng tin khách hàng đối với công ty.
Để thu hút khách hàng, công ty đã đầu tư rất nhiều cho hoạt động Content Marketing trên Website www.bici.vn. Có thể thấy, mỗi một bài viết được đăng tải trên website đều được các nhân viên phòng Marketing đầu tư kĩ lưỡng từ nội dung đến hình ảnh.
Content Marketing trên Website của công ty TNHH BiCi Center bao gồm các bước sau:
- Xác định khách hàng mục tiêu của công ty
Dựa trên tính chất sản phẩm là đồng phục và những thiết kế nhận diện thương hiệu. Công ty đã xác định đối tượng khách hàng của mình là những người có nhu cầu về may mặc đồng phục, thiết kế và in ấn, không phân biệt độ tuổi, giới tính, thu nhập,…trên tất cả các tỉnh thành Việt Nam.
- Triển khai bài viết Content Marketing trên Website
Công ty sử dụng công cụ WordPress để xây dựng nội dung bài viết – đây là một phần mềm nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ lập trình website PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, cũng là bộ đôi ngôn ngữ lập trình website thông dụng nhất hiện tại. Phần mềm WordPress được ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003 bởi tác giả Matt Mullenweg và MikeLittle.
Các công đoạn xây dựng một bài Content Marketing trên Website bao gồm:
- Chọn đề tài viết
Hiện công ty đã có những bài viết về đề tài giới thiệu các sản phẩm đồng phục của công ty, các chương trình khuyến mãi, chính sách vận chuyển,…Bên cạnh đó không thể thiếu những bài viết về chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến đồng phục của công ty như: cách chọn vải, cách giữ gìn vải, màu in, cách phối đồ,…
Hình 3. Bài viết chủ đề chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn địa chỉ in áo giá rẻ, chất lượng ở Đà Nẵng trên Website của công ty TNHH BiCi Center.
- Tìm kiếm dữ liệu viết bài
Để hoàn thành một bài viết, các nhân viên thực hiện viết Content Marketing tiến hành tìm kiếm thông tin, chắt lọc những thông tin cần thiết và bắt đầu triển khai các nội dung, tìm kiếm hình ảnh liên quan,..
- Viết bài dựa trên các tiêu chuẩn
Bài viết sẽ được triển khia trên Mỗi bài viết trên Website của công ty đều được triển khai theo một tiêu chuẩn nhất định như:
- Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO). Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Với nhu cầu của khách hàng muốn lựa chọn một chiếc mũ lưỡi trai du lịch. Các nhân viên Marketing đã viết bài giới thiệu sản phẩm mũ lưỡi trai của công ty cho những khách hàng thích đi du lịch. Chính vì thế mà trong chia sẻ kinh nghiệm có bài viết “3 Cách Chọn Mũ Lưỡi Trai Du Lịch Cho Nam” đăng ngày 6/12/2025.
Trong bài viết ngay từ tiêu đề đã xuất hiện từ khóa “mũ lưỡi trai du lịch” mà khách hàng tìm kiếm. Cách chọn tiêu đề bài viết không quá dài, chỉ từ 8-12 từ. Ngoài từ khóa trong tiêu đề còn có chứa các từ ngữ gây hứng thú cho người đọc như “ 3 cách chọn…”. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Từ ngữ trong bài dễ hiểu, rõ ràng, đúng nội dung. Hơn nữa, bài viết được chia theo bố cục rõ ràng, được chia thành nhiều luận điểm. Từ tiêu đề “3 Cách Chọn Mũ Luỡi Trai Du Lịch Cho Nam”. Có các luận điểm phục vụ cho tiêu đề như sau:
- Chọn mũ lưỡi trai du lịch theo gương mặt
- Chọn mũ lưỡi trai du lịch theo tính cách hoặc sở thích
- Chọn mũ lưỡi trai du lịch in theo yêu cầu và giá thành hợp lý
Trong từng luận điểm cũng như nội dung của từng luận điểm, luôn nhắc đến từ khóa “ mũ lưỡi trai du lịch” từ 1-2 lần.
- Kích thước hình ảnh, chất lượng hình ảnh rõ nét.
Hình 4. Hình ảnh được sử dụng trong bài viết “3 Cách Chọn Mũ Luỡi Trai Du Lịch Cho Nam” trên Website công ty TNHH BiCi Center đăng ngày 6/12/2025.
Hình ảnh cũng là một yếu tố thu hút sự chú ý của đọc giả, người viết bài sử dụng hình ảnh người nổi tiếng Lee Min Ho đang sử dụng sản phẩm mũ lưỡi trai để làm hình minh họa trong bài viết. Kích thước ảnh sử dụng là 600 x 400 pixels vừa phù hợp với giao diện Website.
- Chỉnh sửa bài viết
Sau khi đã hoàn thành bài viết, nhân viên viết bài sẽ phải kiểm tra lại tất cả bài viết so với tiêu chuẩn SEO từ tiêu đề, cách chia luận điểm, thẻ Meta, cách chèn từ khóa, các vấn đề về kích thước, màu sắc, nguồn, độ nét,…của hình ảnh. Tiến hành chỉnh sửa cho phù hợp và đăng lên trang chủ website của công ty.
- Lên kế hoạch đăng bài
Nhân viên lên kế hoạch đăng bài hằng ngày. Bình thường mỗi ngày nhân viên SEO sẽ đăng từ 4-5 bài lên Website, không giới hạn các chủ đề.
- Theo dõi hiệu quả bài viết
Để theo dõi hiệu quả bài viết, công ty sử dụng công cụ Google Analytics – đây là công cụ giúp doanh nghiệp có thể theo dõi các số liệu liên quan đến hoạt động của website. Google Analytic cho phép doanh nghiệp thấy được lưu lượng truy cập vào website, thời gian trung bình của một phiên truy cập và tỷ lệ thoát trang của người dùng trên website. Ngoài ra, Google Analytics còn đưa ra nhiều chỉ số khác nữa giúp doanh nghiệp hiểu rõ hành vi lướt website của người dùng. Google Analytics là một công cụ hoàn toàn miễn phí, chỉ cần có website là có thể đăng ký sử dụng nó dễ dàng.
Theo dõi các thông số trên và điều chỉnh lại hoạt động Content Marketing trên Website của mình cho phù hợp.
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động Content Marketing trên Website của công ty TNHH BiCi Center thông qua kết quả đánh giá của khách hàng
2.4.1 Thông tin chung về mẫu điều tra Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Để đánh giá kết quả hoạt động Content Marketing trên Website của công ty TNHH BiCi Center thì việc thu nhận ý kiến đánh giá từ phía khách hàng, những người đã truy cập vào Website của công ty là vô cùng quan trọng. Điều tra ý kiến đánh giá của khách hàng sẽ cho biết được những thông tin liên quan đến các vấn đề xoay quanh Website, các bài viết trên Website của công ty.
Biết được các công cụ mà khách hàng tìm kiếm thông tin, những loại thông tin mà khách hàng cần, các thói quen sử dụng công cụ internet, những yếu tố mà khách hàng quan tâm khi truy cập vào Website, cũng như sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trên Website của công ty.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành lập bảng hỏi với những khách hàng đã truy cập vào Website của công ty. Với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, tác giả quyết định điều tra 130 khách hàng ngẫu nhiên trong tổng số các khách hàng đã truy cập vào Website của công ty. Sau quá trình điều tra, kết quả thu về 120 bản hợp lệ và 10 bản bị loại do khách hàng kết thúc bài khảo sát giữa chừng.
Bảng 2. Thông tin về mẫu nghiên cứu
| Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
|
Giới tính |
Nam | 24 | 20 |
| Nữ | 96 | 80 | |
| Tổng | 120 | 100 | |
| Độ tuổi | Dưới 18 tuổi | 30 | 25 |
| Từ 18 – dưới 30 tuổi | 58 | 48,3 | |
| Từ 30 – dưới 50 tuổi | 22 | 18,3 | |
| Từ 50 tuổi trở lên | 10 | 8,3 | |
| Tổng | 120 | 100 | |
| Nghề nghiệp | Học sinh, sinh viên | 66 | 55 |
| Nhân viên | 22 | 18,3 | |
| Nội trợ | 4 | 3,3 | |
| Lao động phổ thông | 4 | 3,3 | |
| Kinh doanh buôn bán | 22 | 18,3 | |
| Khác | 2 | 1,7 | |
| Tổng | 120 | 100 | |
| Thu nhập bình quân | Dưới 2 triệu | 80 | 66,7 |
| Từ 2 – dưới 5 triệu | 34 | 28,3 | |
| Từ 5 – dưới 8 triệu | 3 | 2,5 | |
| Trên 8 triệu | 3 | 2,5 | |
| Tổng | 120 | 100 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Từ số liệu ở bảng trên cho thấy đặc điểm của mẫu điều tra từ 120 khách hàng cụ thể như sau:
Theo giới tính. Đối tượng khảo sát là nam chiếm 20% (24 người) và tỷ lệ nữ chiếm đến 80% (96 người). Điều này cho thấy tỉ lệ nữ giới thường xuyên truy cập vào Website của công ty TNHH BiCi Center hơn nam giới. Bởi nữ giới thường có xu hướng về thời trang nhiều hơn. Họ có mắt thẩm mĩ cao, am hiểu về cách chọn vải, mua sắm và trả giá hơn so với nam giới.
Theo độ tuổi. Ở đây chủ yếu là từ 18-30 tuổi, độ tuổi này chiếm đến 48,3% (58 người), đứng thứ hai là độ tuổi dưới 18 tuổi chiếm 25% (30 người), tiếp theo là độ tuổi từ 30-50 tuổi chiếm 18,3% (22 người) và cuối cùng là tuổi trên 50 chiếm 8,3% (10 người). Có thể nói đối tượng khách hàng chủ yếu của công ty là nằm ở độ tuổi thanh thiếu niên và dưới trung niên, điều này cũng phản ánh khá đúng về đặc điểm của nguồn khách hàng, bởi ở lứa tuổi này thì nhu cầu về sử dụng đồng phục là nhiều hơn. Và đặc biệt đây là độ tuổi có tham gia mạng xã hội, và dành nhiều thời gian cho mạng xã hội nhiều nhất nên đây chính là cơ hội để Công ty có những chiến lược về Content Marketing trên Website công ty mình.
Với chỉ tiêu nghề nghiệp. Học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất 55% (66 người), tiếp đến là nhân viên và kinh doanh buôn bán cùng chiếm 18,3% (22 người), lao động phổ thông và nội trợ cùng chiếm 3,3% (4 người) và một số ngành nghề khác chiếm 1,7% (2 người). Từ số liệu trên cho thấy khách hàng của công ty phân bố từ nhiều ngành nghề khác nhau.
Về thu nhập bình quân của khách hàng. Có thể thấy lượng khách hàng có thu nhập dưới 2 triệu chiếm tỷ lệ lớn nhất là 66,7% (80 người), tiếp đến là từ 2-5 triệu chiếm 28,3% (34 người), thu nhập từ 5-8 triệu và từ 8 triệu trở lên chiếm 2.5% (3 người). Kết quả này phần nào cho thấy khách hàng của công ty tập trung ở phân khúc có thu nhập trung bình và thấp. Đây cũng chính là một trong những đặc điểm cần được công ty lưu ý trong việc đưa ra các chính sách cho khách hàng.
2.4.2 Hành vi khách hàng khi truy cập Website bici Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
2.4.2.1 Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến Website bici.
Từ kết quả khảo sát, những nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến Website của công ty TNHH BiCi Center được thể hiện như sau:
Bảng 3. Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến Website của công ty TNHH BiCi Center
| Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
| Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến Website của công ty TNHH BiCi Center | Giới thiệu | 17 | 14,2 |
| 35 | 29,2 | ||
| 64 | 53,3 | ||
| Khác | 4 | 3,3 | |
| Tổng | 120 | 100 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Trong số 120 đối tượng tham gia trả lời khảo sát, kết quả cho thấy, phần lớn khách hàng biết đến Website của công ty là thông qua tìm kiếm ở Google, chiếm tỷ lệ cao 53,3% (64 khách hàng). Trong khi đó qua Facebook cũng chiếm tỉ lệ cao 29,2% (35 khách hàng). Còn qua giới thiệu là 14,2% (17 khách hàng). Điều đó cho thấy hầu như khách hàng đều có xu hướng tự tìm kiếm thông tin sản phẩm và dịch vụ mà mình cần hơn.
Từ đây, công ty cần quan tâm hơn về các hình thức Marketing truyền miệng thông qua bạn bè, người thân. Khi khách hàng đã được truyền miệng trước những ấn tượng tốt về sản phẩm, sau đó họ sẽ bắt đầu tìm kiếm nhiều thông tin hơn. Đây cũng là một số kênh truyền thông hiệu quả công ty cần sử dụng để xây dựng thương hiệu của mình và xây dựng được khách hàng trung thành đối với sản phẩm của công ty.
2.4.2.2 Kênh thông tin khách hàng thường sử dụng để tìm kiếm thông tin sản phẩm và công ty TNHH BiCi Center
Dưới đây là tổng hợp các kênh thông tin khách hàng thường sử dụng để tìm kiếm thông tin sản phẩm và công ty TNHH BiCi Center, cụ thể như sau:
Bảng 4. Kênh thông tin khách hàng thường sử dụng để tìm kiếm thông tin sản phẩm và công ty TNHH BiCi Center
| Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
| Kênh thông tin khách hàng thường sử dụng để tìm kiếm thông tin sản phẩm và công ty TNHH BiCi Center | Website công ty | 60 | 50 |
| 15 | 12,5 | ||
| 43 | 35,8 | ||
| Khác | 2 | 1,7 | |
| Tổng | 120 | 100 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Từ kết quả khảo sát cho thấy, kênh thông tin khách hàng thường sử dụng để tìm kiếm thông tin sản phẩm và công ty TNHH BiCi Center chính là Website của công ty, chiếm khoảng 50% (60 người) trên tổng số khách hàng khảo sát. Từ đó, công ty cần tập trung cung cấp đầy đủ mọi thông tin về sản phẩm, các chương trình khuyến mãi, các chủ đề liên quan đến đồng phục để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định mua hơn. Bên cạnh đó, công cụ tìm kiếm từ Google cũng chiếm tỉ trọng lớn 35,8% (43 người).
Do đó công ty cần phải tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) để tăng tỉ lệ xuất hiện tại các trang web tìm kiếm như Google,… khi người dùng tìm kiếm từ khóa. Bên cạnh đó, các sản phẩm của công ty dễ dàng lọt Top, như vậy mới tiếp cận và thu hút khách hàng hiệu quả. Lượng tìm kiếm thông tin sản phẩm qua Facebook chiếm tỉ trọng 12,5% (15 người), điều này cho thấy Facebook cũng là một kênh tiếp cận khách hàng đầy tiềm năng, công ty nên đầu tư hơn cho các hoạt động Content Marketing trên Facebook trong tương lai.
2.4.2.3 Thiết bị khách hàng dùng để truy cập vào Website bici.
Bảng 5. Thiết bị khách hàng dùng để truy cập vào Website www.bici.
| Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
| Thiết bị khách hàng dùng để truy cập vào Website | Điện thoại | 94 | 78.3 |
| Máy tính | 26 | 21.7 | |
| Tổng | 120 | 100.0 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Từ bảng kết quả khảo sát trên cho thấy, thiết bị được khách hàng dùng để truy cập vào Website của công ty TNHH BiCi Center phần lớn là Điện thoại, chiếm 78,3% (94 khách hàng), trong khi đó máy tính chiếm 21,7% (26 khách hàng). Điều này đồng nghĩa với việc công ty cần xây dựng giao diện Website tương thích với nhiều thiết bị truy cập, đặc biệt là thường xuyên cập nhật những phiên bản Website có giao diện thu hút dành cho điện thoại thông minh giúp khách hàng thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với doanh nghiệp.
2.4.2.4 Thời gian khách hàng ở lại trên Website của công ty TNHH BiCi Center
Bảng 6. Thời gian khách hàng ở lại trên Website của công ty TNHH BiCi Center
| Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
| Thời gian khách hàng ở lại trên Website của công ty TNHH BiCi Center | Dưới 1 phút | 81 | 67,5 |
| 1-3 phút | 25 | 20,8 | |
| 3-5 phút | 8 | 6,7 | |
| Trên 5 phút | 6 | 5 | |
| Tổng | 120 | 100 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Từ kết quả khảo sát trên cho thấy hầu như khách hàng không ở lại lâu trên Website của công ty, theo thống kê có đến 67,5% (81 khách hàng) ở lại Website không quá 1 phút. Điều này thể hiện tỉ lệ thoát trang đang khá cao, thời gian ở lại Website của công ty từ 1 phút trở lên chiếm tỉ lệ khá thấp, lần lượt từ 1-3 phút, từ 3-5 phút và 5 phút trở lên chỉ chiếm 20,8% (25 khách hàng), 6,7% (8 khách hàng) và 5% (6 khách hàng) trên tổng số 120 khách hàng điều tra. Vậy nên công ty cần có giải pháp để giữ chân khách hàng lâu hơn trên Website của mình.
2.4.2.5 Những yếu tố khách hàng thường chú ý về các bài viết trên Website
Bảng 7. Những yếu tố khách hàng thường chú ý về các bài viết trên Website
| Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
|
Những yếu tố khách hàng thường chú ý về các bài viết trên Website |
Tiêu đề bài viết | 100 | 18,6 |
| Nội dung bài viết | 65 | 12,1 | |
| Màu sắc hình ảnh | 80 | 14,8 | |
| Nội dung hình ảnh | 95 | 17,6 | |
| Video | 91 | 16,9 | |
| Khác | 108 | 20 | |
| Tổng | 539 | 100 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Kết quả quá trình điều tra những khách hàng đã biết đến Website của công ty TNHH BiCi Center về các yếu tố được khách hàng chú ý đối với các bài viết khi đăng tải trên Website cho thấy: Khách hàng chú ý nhất đến “Tiêu đề bài viết” với tỷ lệ 18,6% (100 khách hàng) và “Nội dung hình ảnh” với 17,6% (65 khách hàng). Bên cạnh đó “Video” chiếm 16,9% (91 khách hàng), “Màu sắc hình ảnh” chiếm 14,8% (80 khách hàng), tiếp đến là “Nội dung bài viết” chiếm 12,1% (65 khách hàng). Ngoài ra còn một số yếu tố khác chiếm khoảng 20%.
Vì vậy có thể thấy khi xây dựng một bài viết Content Marketing, các nhân viên chuyên Content Marketing cần tập trung tạo sự chú ý nhất là “Tiêu đề bài viết” và “Nội dung hình ảnh”, đây là hai yếu tố được khách hàng nhìn thấy đầu tiên khi một bài viết được đăng tải. Với tiêu chí tiêu đề ngắn gọn, không dài dòng, sử dụng những từ ngữ tích cực kết hợp cùng việc sử dụng hình ảnh phù hợp và bắt mắt, thu hút được nhiều người xem. Tuy nhiên khi xây dựng bài viết cũng cần phải chú ý kết hợp hiệu quả giữa nhiều yếu tố với nhau mới có thể tạo nên một bài viết chất lượng tốt nhất, đem lại hiệu ứng tích cực cho Website.
2.4.2.6 Những chủ đề khách hàng quan tâm trên Website
Bảng 8. Những chủ đề được khách hàng quan tâm trên Website
| Những chủ đề khách hàng quan tâm trên Website
|
Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| Sản phẩm đồng phục | 110 | 18,2 | |
| Hình ảnh đồng phục | 115 | 19 | |
| Khuyến mãi | 53 | 8,8 | |
| Chia sẻ kinh nghiệm | 111 | 18,3 | |
| Tư vấn, liên hệ | 109 | 18 | |
| Khác | 107 | 17,7 | |
| Tổng | 605 | 100 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Dựa vào các số liệu trên, cho thấy 4 chủ đề mà khách hàng quan tâm nhất trên Website công ty lần lượt là: Hình ảnh đồng phục chiếm 19% (115 khách hàng), chia sẻ kinh nghiệm chiếm 18,3% (111 khách hàng), Sản phẩm đồng phục chiếm 18,2% (110 khách hàng) và tư vấn liên hệ chiếm 18% (109 khách hàng). Chủ đề về khuyến mãi ít được khách hàng quan tâm hơn, chỉ chiếm 8,8% (53 khách hàng).
Hình ảnh đồng phục là chủ đề được khách hàng quan tâm nhất bởi theo hành vi khách hàng, khi họ có nhu cầu tìm kiếm thông tin về sản phẩm đồng phục, điều đầu tiên thu hút họ chính là mẫu mã, màu sắc,… Nếu thích những mẫu nào thì họ mới có hành động tiếp theo như tìm kiếm thông tin về sản phẩm đó, rồi mới đưa ra quyết định mua.
2.4.2.7 Hành động của khách hàng khi muốn được tư vấn hoặc tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm của công ty
Bảng 9. Hành động của khách hàng khi muốn được tư vấn hoặc tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm của công ty
| Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
| Hành động của khách hàng khi muốn được tư vấn hoặc tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm của công ty | Tìm kiếm thông tin và liên hệ trực tiếp | 100 | 18,4 |
| Bình luận trực tiếp trên bài viết | 109 | 20 | |
| Nhắn tin để được tư vấn | 113 | 20,8 | |
| Xem những bình luận liên quan | 112 | 20,6 | |
| Khác | 110 | 20,2 | |
| Tổng | 544 | 100 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Kết quả thu được sau khi khảo sát, cho thấy hành động mà họ lựa chọn khi muốn được tư vấn hoặc tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm của công ty là “Nhắn tin để được tư vấn” chiếm 20,8% (113 khách hàng), điều này cũng cho thấy khách hàng có xu hướng muốn được giải đáp ngay các thông tin về sản phẩm. Tiếp đến là “Xem những bình luận liên quan” chiếm 20,6% (112 khách hàng), “Bình luận trực tiếp trên bài viết” chiếm 20% (109 khách hàng), “Tìm kiếm thông tin và liên hệ trực tiếp” chiếm 18,4% (100 khách hàng) và một số hành động khác. Có thể thấy được rằng tỷ lệ các hành động được khách hàng lựa chọn là khá đồng đều nhau và phía công ty cũng cần chú trọng hơn nữa trong việc xây dựng các hệ thống tư vấn, liên lạc để dễ dàng trao đổi cùng khách hàng, góp phần khắc phục những hạn chế, gia tăng được sự chủ động từ phía khách hàng.
2.4.3 Đánh giá của khách hàng đối với chiến lược Content Marketing trên Website của công ty TNHH BiCi Center Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
2.4.3.1 Đánh giá mức độ quan trọng các tiêu chí về Content Marketing
Cặp giả thuyết thống kê:
- H0: Khách hàng đánh giá quan trọng với tiêu chí này
- H1: Khách hàng không đánh giá quan trọng với tiêu chí này Mức ý nghĩa kiểm định: 95%
- Nếu Sig > 05: Chưa có cơ sở để bác bỏ H0
- Nếu Sig ≤ 05: Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Bảng 10. Kết quả kiểm định One – sample T – Test về mức độ quan trọng các tiêu chí về Content Marketing trên Website công ty TNHH BiCi Center
| STT | Tiêu chí | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | T | Sig (2- tailed) |
| 1 | Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút | 3.9333 | 4 | -1.070 | .287 |
| 2 | Bài viết dài | 3.8917 | 4 | -1.598 | .113 |
| 3 | Thông tin bài viết đáng tin cậy | 3.9000 | 4 | -1.586 | .115 |
| 4 | Bài viết đa dạng chủ đề | 4.0917 | 4 | 1.210 | .229 |
| 5 | Nội dung bài viết hữu ích | 4.1333 | 4 | 1.645 | .103 |
| 6 | Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả | 4.0917 | 4 | 1.225 | .223 |
| 7 | Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẩm mĩ | 3.8333 | 4 | -2.403 | .018 |
| 8 | Bài viết có link liên kết đến các trang Web và Blog liên quan | 3.8250 | 4 | -2.512 | .013 |
| 9 | Nội dung bài viết có chứa từ khóa khách hàng cần tìm | 3.8500 | 4 | -2.185 | .031 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Theo kết quả kiểm định, ta thấy: các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5, 6 đều có Sig > 0.05, nên chưa có cơ sở để bác bỏ H0. Hay có thể nói, khách hàng đánh giá quan trọng với các tiêu chí trên. Các tiêu chí đó lần lượt là “Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút”, “Bài viết dài”, “Thông tin bài viết đáng tin cậy”, “Bài viết đa dạng chủ đề”, “Nội dung bài viết hữu ích”, “Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả”. Mặc dù được đánh giá là quan trọng, các tiêu chí 1, 2, 3 có giá trị trung bình khá cao lần lượt bằng 3.9333, 3.8917 và 3.9 nhưng T<0 nên có thể thấy khách hàng vẫn đang nằm trong khoảng đánh giá trung lập và quan trọng.
Các tiêu chí còn lại là 7, 8, 9 có Sig ≤ 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1, đồng nghĩa với việc khách hàng không đánh giá quan trọng với tiêu chí này. Các tiêu chí đó lần lượt là “Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẩm mĩ”, “Bài viết có link liên kết đến các trang Web và Blog liên quan”, “Nội dung bài viết có chứa từ khóa khách hàng cần tìm”. Các tiêu chí này có giá trị trung bình tương đối cao lần lượt là 3.8333, 3.8250 và 3.85 nhưng đồng thời giá trị T<0 nên đồng nghĩa với việc đánh giá của khách hàng vẫn đang nằm trong khoảng trung lập và quan trọng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Tuy nhiên có thể thấy hầu hết các tiêu chí đều được khách hàng đánh giá là quan trọng, gía trị trung bình hầu hết đều đạt trên 3.8 – một con số rất gần với 4. Đây cũng được xem là cơ sở hoàn thiện các chiến lược Content Marketing trên Website tốt hơn để thu hút người đọc.
2.4.3.2 Đánh giá mức độ thực hiện các tiêu chí về Content Marketing
Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: 1: Rất không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Trung lập, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý Cặp giả thuyết thống kê:
- H0: Khách hàng đồng ý với tiêu chí này
- H1: Khách hàng không đồng ý với tiêu chí này Mức ý nghĩa kiểm định: 95%
- Nếu Sig > 05: Chưa có cơ sở để bác bỏ H0
- Nếu Sig ≤ 05: Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Bảng 11. Kết quả kiểm định One – sample T – Test mức độ thực hiện các tiêu chí về Content Marketing trên Website công ty TNHH BiCi Center
| STT | Tiêu chí | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | T | Sig (2 tailed) |
| 1 | Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút | 3.7500 | 4 | -3.330 | .001 |
| 2 | Bài viết dài | 3.7833 | 4 | -3.087 | .003 |
| 3 | Thông tin bài viết đáng tin cậy | 3.8500 | 4 | -2.039 | .044 |
| 4 | Bài viết đa dạng chủ đề | 3.8833 | 4 | -1.518 | .132 |
| 5 | Nội dung bài viết hữu ích | 3.8417 | 4 | -2.200 | .030 |
| 6 | Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả | 3.7667 | 4 | -3.500 | .001 |
| 7 | Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẩm mĩ | 3.8083 | 4 | -2.617 | .010 |
| 8 | Bài viết có link liên kết đến các trang Web và Blog liên quan | 3.9750 | 4 | -.350 | .727 |
| 9 | Nội dung bài viết có chứa từ khóa khách hàng cần tìm | 4.0167 | 4 | .226 | .822 |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Theo kết quả kiểm định, ta thấy các tiêu chí 4, 8 và 9 có Sig > 0.05 nên chưa có cơ sở để bác bỏ H0. Có thể nói rằng khách hàng đồng ý với các tiêu chí: “Bài viết đa dạng chủ đề”, “Bài viết có link liên kết đến các trang Web và Blog liên quan”, “Nội dung bài viết có chứa từ khóa khách hàng cần tìm”. Mặc dù đồng ý với tiêu chí 8 “Bài viết có link liên kết đến các trang Web và Blog liên quan” và tiêu chí này có giá trị trung bình cao là 3,9750 nhưng T<0 nên công ty cũng cần chú ý khắc phục hai tiêu chí này.
Các tiêu chí 1, 2, 3, 5, 6 và 7 có Sig ≤ 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1. Đồng nghĩa với việc khách hàng không đồng ý với các tiêu chí “Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút”, “Bài viết dài”, “Thông tin bài viết đáng tin cậy”, “Nội dung bài viết hữu ích”, “Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả”, “Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẩm mĩ”. Điều này có nghĩa công ty chưa thực hiện tốt các tiêu chí trên. Vậy nên đây là cơ sở để công ty đưa ra giải pháp để khắc phục các tiêu chí trên.
2.4.3.3 Đánh giá sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện chiến lược Content Marketing trên Website của công ty TNHH BiCi Center
Cặp giả thuyết thống kê:
- H0: Không có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện
- H1: Có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện Mức ý nghĩa kiểm định: 95%
- Nếu Sig > 05: Chưa có cơ sở để bác bỏ H0
- Nếu Sig ≤ 05: Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Bảng 12. Kết quả kiểm định Pair sample T-test về sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện Content Marketing trên Website Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
| STT | Tiêu chí | Giá trị trung bình | Độ chênh lệch | T | Sig (2 tailed) | |
| Mức độ quan trọng | Mức độ thực hiện | |||||
| 1 | Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút | 3.9333 | 3.7500 | 0.1833 | 1.865 | .065 |
| 2 | Bài viết dài | 3.8917 | 3.7833 | 0.1084 | 1.096 | .275 |
| 3 | Thông tin bài viết đáng tin cậy | 3.9000 | 3.8500 | 0.05 | .459 | .647 |
| 4 | Bài viết đa dạng chủ đề | 4.0917 | 3.8833 | 0.2084 | 1.826 | .070 |
| 5 | Nội dung bài viết hữu ích | 4.1333 | 3.8417 | 0.2916 | 2.607 | .010 |
| 6 | Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả | 4.0917 | 3.7667 | 0.325 | 3.302 | .001 |
| 7 | Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẫm mĩ | 3.8333 | 3.8083 | 0.025 | .269 | .788 |
| 8 | Bài viết có link liên kết đến các trang web và blog liên quan | 3.8250 | 3.9750 | 0.15 | -1.564 | .120 |
| 9 | Nội dung bài viết có chứa từ khóa khách hàng cần tìm | 3.8500 | 4.0167 | 0.1667 | -1.876 | .063 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Theo kết quả khảo sát các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 7, 8 và 9 có Sig > 0.05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0. Hay có thể nói rằng không có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí “Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút”, “Bài viết dài”, “Thông tin bài viết đáng tin cậy”, “Bài viết đa dạng chủ đề” và “Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẫm mĩ”, “Bài viết có link liên kết đến các trang web và blog liên quan”, “Nội dung bài viết có chứa từ khóa khách hàng cần tìm”.
Tiêu chí 5 và 6 có Sig ≤ 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1 đồng nghĩa với việc đánh giá của khách hàng là có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí “Nội dung bài viết hữu ích” và “Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả”.
Hai tiêu chí “Thông tin bài viết đáng tin cậy” và “Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẫm mĩ” ít có sự chênh lệch giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện theo đánh giá của khách hàng. Các tiêu chí “Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút”, “Bài viết dài”, “Bài viết đa dạng chủ đề”, “Nội dung bài viết hữu ích” và “Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả được đánh giá là có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện lớn. Các tiêu chí này được khách hàng đánh giá là quan trọng tuy nhiên mức độ thực hiện trên Facebook của công ty lại chưa cao. Công ty nên sớm cải thiện để nhận được sự đánh giá cao hơn từ khách hàng.
2.4.4 Đánh giá các tiêu chí Website của công ty TNHH BiCi Center
2.4.4.1 Đánh giá mức độ quan trọng các tiêu chí Website của công ty TNHH BiCi Center thông qua đánh giá của khách hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Bảng 13. Kết quả kiểm định One sample T-test mức độ quan trọng các tiêu chí Website công ty TNHH BiCi Center
| STT | Tiêu chí | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | T | Sig (2-tailed) |
| 1 | Website có giao diện, hình ảnh, màu sắc bắt mắt, thu hút người dùng truy cập. | 3.8 | 4 | -2.915 | .004 |
| 2 | Website có tốc độ truy cập nhanh. | 3.95 | 4 | -.696 | .488 |
| 3 | Website cung cấp thông tin đáng tin cậy | 3.9917 | 4 | -.122 | .903 |
| 4 | Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ. | 3,9333 | 4 | -1.016 | .312 |
| 5 | Dễ sử dụng | 4.0167 | 4 | .249 | .804 |
| 6 | Website bảo mật mọi thông tin khách hàng. | 4.0750 | 4 | 1.040 | .301 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Theo kết quả kiểm định, ta thấy: các tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6 đều có Sig > 0.05, nên chưa có cơ sở để bác bỏ H0. Hay có thể nói, khách hàng đánh giá quan trọng với các tiêu chí trên. Các tiêu chí đó lần lượt là “Website có tốc độ truy cập nhanh”, “Website cung cấp thông tin đáng tin cậy”, “Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ”, “Dễ sử dụng”, “Website bảo mật mọi thông tin khách hàng”. Mặc dù được đánh giá là quan trọng, 2 tiêu chí “Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ” và “Website có tốc độ truy cập nhanh” tuy có giá trị trung bình khá cao lần lượt bằng 3.9333 và 3.95 nhưng T<0 nên có thể thấy khách hàng vẫn đang nằm trong khoảng đánh giá trung lập và quan trọng.
Với tiêu chí 1 có Sig ≤ 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1, đồng nghĩa với việc khách hàng không đánh giá quan trọng với tiêu chí này. Tiêu chí “Website có giao diện, hình ảnh, màu sắc bắt mắt, thu hút người dùng truy cập” có giá trị trung bình bằng 3.8 nhưng đồng thời giá trị T<0 nên đồng nghĩa với việc đánh giá của khách hàng vẫn đang nằm trong khoảng trung lập và quan trọng.
Tuy nhiên có thể thấy hầu hết các tiêu chí đều được khách hàng đánh giá là quan trọng, gía trị trung bình hầu hết đều đạt trên 3.8 – một con số rất gần với 4. Đây cũng được xem là cơ sở giúp công ty cải thiện và nâng cấp Website của mình tốt hơn để đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng.
2.4.4.2 Đánh giá mức độ thực hiện các tiêu chí Website của công ty TNHH BiCi Center thông qua đánh giá của khách hàng
Bảng 14. Kết quả kiểm định One sample T-test mức độ thực hiện các tiêu chí Website của công ty TNHH BiCi Center
| STT | Tiêu chí | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | T | Sig (2-tailed) |
| 1 | Website có giao diện, hình ảnh, màu sắc bắt mắt, thu hút người dùng truy cập. | 4,1083 | 4 | 1.677 | .096 |
| 2 | Website có tốc độ truy cập nhanh. | 3,8833 | 4 | -1.857 | .066 |
| 3 | Website cung cấp thông tin đáng tin cậy. | 4 | 4 | .000 | 1 |
| 4 | Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ. | 3,9833 | 4 | -.249 | .804 |
| 5 | Dễ sử dụng. | 4,0833 | 4 | 1.234 | .220 |
| 6 | Website bảo mật mọi thông tin khách hàng. | 4,1583 | 4 | 2.365 | .020 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Theo kết quả kiểm định, ta thấy các tiêu chí 1, 2, 3, 4 và 5 có Sig > 0.05 nên chưa có cơ sở để bác bỏ H0. Có thể nói rằng khách hàng đồng ý với các tiêu chí: “Website có giao diện, hình ảnh, màu sắc bắt mắt, thu hút người dùng truy cập”, “Website có tốc độ truy cập nhanh”, “Website cung cấp thông tin đáng tin cậy”, “Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ”, “Dễ sử dụng”. Mặc dù đồng ý với tiêu chí 2 và 4 “Website có tốc độ truy cập nhanh” và “Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ” và hai tiêu chí này lại có giá trị trung bình cao lần lượt là 3,8833 và 3,9833 nhưng T<0 nên công ty cũng cần chú ý khắc phục hai tiêu chí này.
Tiêu chí 6 “Website bảo mật mọi thông tin khách hàng” có Sig ≤ 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1, đồng nghĩa với việc khách hàng không đồng ý với tiêu chí này. Điều này có nghĩa công ty chưa thực hiện tốt tiêu chí này. Vậy nên đây là cơ sở để công ty đưa ra giải pháp để khắc phục.
2.4.4.3 Đánh giá sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện các tiêu chí Website thông qua đánh giá của khách hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Bảng 15. Kết quả kiểm định Pair sample T-test sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện các tiêu chí Website
| STT | Tiêu chí | Giá trị trung bình | Độ chênh lệch | T | Sig (2- tailed) | |
| Mức độ quan trọng | Mức độ thực hiện | |||||
| 1 | Website có giao diện, hình ảnh, màu sắc bắt mắt, thu hút người dùng truy cập | 3.8000 | 4.1083 | 0.3083 | -3.586 | .000 |
| 2 | Website có tốc độ truy cập nhanh | 3.9500 | 3.8833 | 0.0667 | .675 | .501 |
| 3 | Website cung cấp thông tin đáng tin cậy | 3.9917 | 4.0000 | 0.0083 | -.095 | .925 |
| 4 | Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ | 3.9333 | 3.9833 | 0.05 | -.581 | .562 |
| 5 | Dễ sử dụng | 4.0167 | 4.0833 | 0,0666 | -.791 | .431 |
| 6 | Website bảo mật mọi thông tin khách hàng | 4.0750 | 4.1583 | 0.0833 | -.870 | .386 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Theo kết quả kiểm định, các tiêu chí 2, 3, 4, 5 và 6 có Sig > 0.05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0. Hay có thể nói rằng không có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện các tiêu chí “Website có tốc độ truy cập nhanh”, “Website cung cấp thông tin đáng tin cậy”, “Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ”, “Dễ sử dụng” và “Website bảo mật mọi thông tin khách hàng”. Điều này đồng nghĩa với công ty chỉ cần phải đầu tư quá nhiều cho các tiêu chí này.
Tiêu chí 1 có Sig ≤ 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1, đồng nghĩa với việc khách hàng đánh giá là có sự khác biệt giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện tiêu chí “Website có giao diện, hình ảnh, màu sắc bắt mắt, thu hút người dùng truy cập”. Hơn nữa tiêu chí này có độ chênh lệch lớn nhất giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện tiêu chí của Website là 0.3083. Điều này cho khách hàng đánh giá là quan trọng tuy nhiên mức độ thực hiện từ phía công ty lại chưa cao. Đây được xem là tiêu chí quan trọng nhất mà công ty nên sớm cải thiện để nhận được sự đánh giá cao hơn từ khách hàng.
2.4.5 Kiểm định sự khác biệt về đánh giá của các nhóm khách hàng đối với các hoạt động Content marketing trên Website công ty TNHH BiCi Center
Quy ước mức giá trị Sig. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
- (P-value) ≥ 0.05 (1) : Không có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm khách hàng.
- (P-value) < 0,05 (2): Có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm khách hàng.
Kiểm định sự khác biệt về đánh giá của các nhóm khách hàng về mức độ quan trọng các tiêu chí Content Marketing
Bảng 16. So sánh sự khác biệt về đánh giá của các nhóm khách hàng đối với mức độ quan trọng các tiêu chí Content Marketing
| STT | Nội dung đánh giá | Giới tính | Độ tuổi | Công việc hiện tại | Thu nhập bình quân |
| 1 | Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút | (2) | (1) | (1) | (1) |
| 2 | Bài viết dài | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 3 | Thông tin bài viết đáng tin cậy | (1) | (1) | (1) | (2) |
| 4 | Bài viết đa dạng chủ đề | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 5 | Nội dung bài viết hữu ích | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 6 | Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả. | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 7 | Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẫm mĩ | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 8 | Bài viết có link liên kết đến các trang web và blog liên quan | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 9 | Nội dung bài viết có chứa từ khóa khách hàng cần tìm | (1) | (1) | (1) | (1) |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Từ kết quả của SPSS (ở phần phụ lục) cho thấy không có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng đánh giá theo nhân tố Giới tính và Công việc hiện tại nhưng lại có sự khác biệt theo các nhân tố Giới tính và Thu nhập bình quân.
Về giới tính: tiêu chí 1 có Sig < 0.05 à có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm khách hàng. Nữ giới (3.9479) đánh giá cao về mức độ quan trọng của tiêu chí này hơn nam giới (3.8750).
Về thu nhập bình quân: tiêu chí 3 có sig < 0.05 à có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm khách hàng. Cụ thể người có thu nhập “Từ 5 – 8triệu” đánh giá thấp hơn người có thu nhập “Trên 8 triệu”.
Kiểm định sự khác biệt về đánh giá của các nhóm khách hàng về mức độ thực hiện các tiêu chí Content Marketing
Bảng 17 . So sánh sự khác biệt về đánh giá của các nhóm khách hàng đối với mức độ thực hiện các tiêu chí Content Marketing
| STT | Nội dung đánh giá | Giới tính | Độ tuổi | Công việc hiện tại | Thu nhập bình quân |
| 1 | Tiêu đề bài viết thú vị, thu hút | (1) | (1) | (1) | (2) |
| 2 | Bài viết dài | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 3 | Thông tin bài viết đáng tin cậy | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 4 | Bài viết đa dạng chủ đề | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 5 | Nội dung bài viết hữu ích | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 6 | Câu từ đúng ngữ pháp, đúng chính tả | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 7 | Hình ảnh đi kèm phù hợp, thẫm mĩ | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 8 | Bài viết có link liên kết đến các trang web và blog liên quan | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 9 | Nội dung bài viết có chứa từ khóa khách hàng cần tìm | (1) | (1) | (1) | (1) |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Không có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng đánh giá theo nhân tố Giới tính, Độ tuổi, công việc hiện tại tuy nhiên lại có sự khác biệt theo nhân tố Thu nhập bình quân. Tiêu chí 1 có giá trị sig < 0.05 à có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm khách hàng. Cụ thể: khách hàng có thu nhập “Từ 2-5 triệu” đánh giá thấp hơn khách hàng có thu nhập “5 –8 triệu”.
2.4.6 Kiểm định sự khác biệt về đánh giá của các nhóm khách hàng đối với các tiêu chí Website của công ty TNHH BiCi Center Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
Kiểm định sự khác biệt về đánh giá của các nhóm khách hàng về mức độ thực hiện các tiêu chí Website
Quy ước mức giá trị Sig.
- (P-value) ≥ 0.05 (1) : Không có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm khách hàng.
- (P-value) < 0,05 (2): Có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm khách hàng.
Bảng 18 . So sánh sự khác biệt về đánh giá của các nhóm khách hàng đối với mức độ thực hiện các tiêu chí Website
| STT | Nội dung đánh giá | Giới tính | Độ tuổi | Công việc hiện tại | Thu nhập bình quân |
| 1 | Website có giao diện, hình ảnh, màu sắc bắt mắt, thu hút người dùng truy cập | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 2 | Website có tốc độ truy cập nhanh | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 3 | Website cung cấp thông tin đáng tin cậy | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 4 | Thông tin liên hệ rõ ràng, đầy đủ | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 5 | Dễ sử dụng | (1) | (1) | (1) | (1) |
| 6 | Website bảo mật mọi thông tin khách hàng | (1) | (1) | (2) | (1) |
(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)
Không có sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng đánh giá theo nhân tố Độ tuổi, Giới tính và thu nhập bình quân nhưng lại có sự khác biệt theo Công việc hiện tại.
Về công việc hiện tại: tiêu chí 6 có Sig < 0.05 à có sự khác biệt ý kiến giữa các nhóm khách hàng. Cụ thể: Mean đánh giá của khách hàng là nội trợ thấp hơn khách hàng là học sinh sinh viên, Nhân viên, lao động phổ thông và Kinh doanh buôn bán.
2.4.7 Cảm nhận chung của khách hàng về chiến lược Content Marketing trên Website công ty TNHH BiCi Center
Bảng 19. Kết quả kiểm định One sample T-test về cảm nhận của khách hàng về chiến lược Content Marketing trên Website công ty TNHH BiCi Center
| STT | Tiêu chí | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | T | Sig (2-tailed) |
| 1 | Tôi sẽ xem nhiều hơn các bài mới trên Website của công ty. | 3,9967 | 4 | -.533 | .595 |
| 2 | Tôi sẽ tìm kiếm thông tin về thời trang đồng phục trên Website của công ty mỗi khi có nhu cầu. | 3.9000 | 4 | -2.153 | .003 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Tiêu chí 2 có giá trị Sig ≤0.05 à bác bỏ H0, chấp nhận H1 à khách hàng không đồng ý tiêu chí này à Khách hàng chưa thực sự tin tưởng vào thông tin mà Website mang lại à đưa ra giải pháp khắc phục.
Tóm tắt chương 2
Chương này đã khái quát thực trạng việc vận hành Website và thực hiện hoạt động Content Marketing trên Website mà công ty TNHH BiCi Center đang thực hiện cũng như đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động Content Marketing trên Website của công ty trong thời gian qua thông qua đánh giá của khách hàng. Đồng thời trong chương này cũng đã chỉ ra điểm mạnh cũng như hạn chế trong hoạt động Content Marketing trên Website của công ty, qua đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Content Marketing trên Website của công ty TNHH BiCi Center. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Content Marketing trên Website.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động Content Marketing trên Website

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
