Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng về tình hình kinh doanh và hoạt động marketing tại công ty cổ phần thương mại và thiết kế đông Á cho các bạn.

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á

2.1.1 Tên địa chỉ công ty

Công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á có tên tiếng Anh ( tên giao dịch) là: DONG A DESIGN AND TRADE JOIN STOCK COMPANY.

  • Địa chỉ: Số 41 Trường Chinh- Thanh Xuân- Hà Nội- Việt Nam.
  • Giấy ĐKKD: 0103812250 do sở KHĐT TP Hà Nội cấp ngày 1/9/2022 Điện thoại: 04.66512210*04.36290952
  • Fax :04.36254778
  • Email: pro.window.jsc@gmail.cm Webside: www.prowindow.cm
  • Mã số thuế: 4600359768 do Cục Thuế TP. Hà Nội cấp
  • Tài khoản: 102023000196755 Ngân hàng công thương Hà Nội Giám đốc:Vũ Thị Thùy Linh

2.1.2 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á.

2.1.2.1 Lịch sử hình thành

Khi đất nước ngày càng phát triển nhìn thấy được những nhu cầu cần thiết và cấp bách trong việc thiết kế,thi công công trình xây dựng nhà ở,các công trình mang tính thiết thực, nhu cầu của người dân tăng cao vì thế vật lệu xây dựng cũng như trang trí nội thất không thể thiế được. Chính vì vậy cần phải có đội ngũ kĩ sư thiết kế và công nhân xây dựng có tay nghề cao, nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người dân. Vì lí do đó Công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á đã ra đời. Công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á viết tắt DONG A DESIGN AND TRADE JOIN STOCK COMPANY.

  • Qúa trình phát triển Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Công ty được thành lập ngày 1/9/2022, chỉ qua ba năm hoạt động đầu tiên, tổng số vốn của công ty từ 2.500.000.000đ đã tăng lên 6.900.000.000đ. Công ty đã mở rộng qui mô hoạt động, vượt qua những khó khăn ban đầu và cạnh tranh gay gắt bằng chiến lược kinh doanh của công ty đã được người tiêu dùng chấp nhận.

Ta có bảng cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như sau:

Chtiêu Số tiền(VNĐ) Tỷ lệ(%)
1.Tổng mức nguồn vốn 6.900.000.000 100
2.Vốn chủ sở hữu 4.250.000.000 61.59
3.Nợ phải trả (bạn bè,người thân) 2.650.000.000 39.41

(Nguồn lấy từ phòng kế toán của công ty)

Quá trình phát triển của công ty, công ty luôn nỗ lực tiến hành đổi mới, nâng cao chất lượng, mở rộng hoạt động kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm…chính việc đó đã tạo nên hình ảnh của công ty là một doanh nghiệp luôn năng động, sáng tạo, sẵn sàng thích nghi với điều kiện mới.

2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

  • Chức năng

Chức năng và nhiệm vụ của công ty được ghi trong quyết định thành lập và giấy phép kinh doanh là:

Công ty được thành lập với mong muốn song hành cùng với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng thi công các hạng mục cửa công trình.

Công ty chuyên phân phối các loại cửa sổ, cửa đi, vách ngăn bằng vật liệu uPVC cao cấp, có lõi thép gia cường và hộp kính tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu: cửa sổ mở quay ra ngoài,cửa sổ hất ra ngoài, cửa sổ mở trượt,của đi 2 cánh mở quay,cửa đi 4 cánh,kính an toàn,cửa đi ban công…

  • Kính cường lực

Ngoài viêc phân phối các loại sản phẩm trên công ty còn có các loại sản phẩm như: cửa tự động, cửa cuốn,sắt cuốn nghệ thuật.

  • Dịch vụ:

Tư vấn, thiết kế

Thi công lắp đặt cho các công trình với chất lượng cao nhất về kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ công trình đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng với tiêu chí hoạt động chất lượng là số 1 đem niềm vui cho người sử dụng qua từng ô cửa.

Bảo hành, bảo trì.

  • Nhiệm vụ.

Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục đích và chiến lược kinh doanh của công ty.

  • Xây dựng chiến lược dựa trên chức năng của công ty và nhu cầu phát triển của thị trường.
  • Khai thác tốt thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới.
  • Thực hiện đầy đủ và có trách nhiệm với các hợp đồng mà công ty đã ký kết.
  • Luôn cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn và đời sống cho nhân viên công ty.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam.

Sứ mệnh: công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á là doanh nghiệp sản xuất, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phục vụ chuyên ngành xây dựng hàng đầu Việt Nam. Đồng thời góp phần cùng cả nước xây dựng Việt Nam trở thành nước Công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế.

Tầm nhìn: đến năm 2015 Công ty có hệ thống sản xuất, mạng lưới dịch vụ rộng khắp cả nước và trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phục vụ chuyên ngành xây dựng.

2.1.2.3 Gía trị cốt lõi

Chúng tôi luôn lao động cần mẫn sáng tạo và hết mình trong công việc để trở thành những người đứng đầu tạo ra những sản phẩm tốt nhất phục vụ khách hàng, xã hội.

Khát vọng lớn nhất của chúng tôi là góp sức mình cho sự phát triển của con người, mang lại thành công cho doanh nghiệp, sự phồn vinh cho quốc gia và đem lại hạnh phúc cho mỗi thành viên của mình.

Đối với cộng đồng, khách hàng, nội bộ doanh nghiệp, con người công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á luôn tôn trọng đoàn kết, khiêm nhường để cùng nhau hợp tác và phát triển.

Công ty không chỉ là nhà cung cấp cửa Upvc với chất lượng sản phẩm và phong cánh phục vụ không nhừng được nâng cao, gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích chung của xã hội và góp phần bảo vệ môi trường.

Công ty cung cấp cho khách hàng sản với giá ưu đãi nhất đi đôi với chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu.

Đối với cộng đồng,nội bộ doanh nghiệp,con người công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á luôn tôn trọng, đoàn kết, khiêm nhường để cùng nhau phát triển và hợp tác.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

  • Sơ đồ mô hình quản lý của công ty: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Mô hình quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến. Căn cứ vào Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty, bộ máy công ty được thống nhất theo sơ đồ sau:

  • Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á

Công ty có cơ cấu phòng ban như sau:

  • Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc Tổng giám đốc: bà Vũ Thị Thùy Linh
  • Phó giám đốc: ông Chu Tiến Dũng

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Xuất phát từ nhiệm vụ trên hệ thống quản lý công được tổ chức thống nhất chặt chẽ từ cấp trên xuống cấp dưới, chức năng của từng bộ phận quy định như sau:

Ban giám đốc: có chức năng xác định mục tiêu của công ty trong từng thời kì, các phương hướng lớn tạo dựng bộ máy quản lý của công ty, phê duyệt cơ cấu tổ chức chương trình hoạt động và vấn đề nhân sự tuyển dụng, lựa chọn nhân viên quản lý cấp dưới, giao trách nhiệm ủy quyền thăng cấp, phối hợp thực hiện với các phòng chức năng xác định nguồn lực và đầu tư kinh phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi quyết định ảnh hưởng đến công ty. Ban giám đốc gồm 01 giám đốc và 01 phó giám đốc.

Giám đốc: là người có quyết định cao nhất, là người đại diện pháp nhân của công ty phải chịu trách nhiệm về sự phát triển tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trước cơ quan cấp trên, nhà nước, pháp luật và cán bộ công nhân viên.

Phó giám đốc: là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc trong việc điều hành chỉ đạo và một số lĩnh vực của công ty theo phân công ủy quyền của giám đốc.

Phòng kế toán: có chức năng chính tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán của công ty, nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách, theo dõi phản ánh số liệu và tình hình luân chuyển vốn, thường xuyên kiểm tra và báo cáo cho giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý giá thành hàng hóa, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tài chính định kì và kiểm tra tài sản.

Phòng kinh doanh: với nhiệm vụ khai thác lập kế hoạch kinh doanh hàng qúy hàng năm của công ty. Tổ chức hoạt động tiếp thị hàng hóa tham mưu ký kết các hợp đồng kinh tế về kinh doanh hàng hóa vật tư đã ký, cửa hàng bố trí nhân viên kế toán làm việc thu thập và nhập các chứng từ ban đầu, kiểm tra chứng từ và định kỳ chứng từ về phòng kế toán.

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về phục vụ sửa chữa các thiết bị trong công ty và bảo hành sản phẩm đã cung cấp.

Phòng kế hoạch: Làm nhiệm vụ tham gia giúp Giám đốc thiết lập tổ chức nhân sự, theo dõi tình hình làm việc của cán bộ công nhân viên chịu trách nhiệm tuyển dụng.

2.1.4 Đặc điểm về lao động của công ty

Đối với công ty do đặc điểm, tính chất công việc yêu cầu khác nhau nên đội thi công công trình có lao động phổ thông chiếm đa số.

  • Tình hình lao động tại công ty.

Đơn vị tính: người

Chtiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ(%) Số lượng Tỷ lệ(%)
Tổng số lao động 20 100 25 100 30 100
Trình độ học vấn
Trên đại học 2 10 2 8 3 10
Đại học 2 10 4 16 6 20
Cao đẳng 4 20 5 20 7 23,3
Trung cấp 0 0 0 0 0 0
Phổ thông 12 60 14 56 14 46,7
Giới tính
Lao động nam 16 80 20 80 22 73,3
Lao động nữ 4 20 25 20 8 26,7
  • Bảng cơ cấu lao động của công ty trong năm 2024
STT Cơ cấu Số người Tỷ lệ
I. Lao động quản lý 16 53,3
1 – Trình độ trên đại học 3 10%
2 – Trình độ đại học 6 20%
3 – Trình độ cao đẳng 7 23,3%
4 – Trình độ trung học chuyên nghiệp 0 0%
II Công nhân kỹ thuật 14 46,7%
1 – Thợ bậc 7 0 0%
2 – Thợ bậc 6 0 0%
3 – Thợ bậc 5 2 6,6%
4 – Thợ bậc 4 3 10%
5 – Thợ bậc 3 2 6,6%
6 – Thợ bậc 2 2 6,6%
7 – Thợ bậc 1 5 16,6%
Tổng số lao động 30 100%

(Nguồn: phòng kế hoạch) Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Qua bảng số liệu trên ta thấy: tổng số lao động của công ty được tăng dần lên trong các năm, chứng tỏ quy mô của công ty ngày càng được mở rộng, và không ngừng tổ chức tuyển dụng lao động để có đủ nhân lực phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường.

Số lao động nam và nữ đều gia tăng trong các năm. Năm 2024 số lao động nam là 22 tương đương 73,3% so với năm 2023 có 20 người và so với năm 2022 16 người tương đương 80%. Bên cạnh đó số lao động nữ cũng gia tăng qua các năm. Như vậy cơ cấu của lao động nam nhiều hơn lao động nữ điêu này phù hợp với tính chất công việc sản xuất, kinh doanh mặt hàng lắp đặt các sản phẩm cửa đòi hỏi kĩ thuật và sức nhiều hơn.

Số lượng lao động tăng lên qua các năm nhưng về trình độ chưa có sự cải thiện rõ rệt. Trình độ phổ thông chiếm tỷ lệ khá cao, trong năm 2024 là 14 người trong tổng số 30 người tương đương 46,75%. Vì công nhân là người trực tiếp tạo ra sản phẩm có chất lượng đúng kĩ thuật hay không, để tránh sai sót giảm tối đa các sản phẩm lỗi, hỏng thì công ty nên có chính sách đào tạo để nâng cao tay nghề cho người lao động từ đó đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh.

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á

2.1.5.1. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Để thấy được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phân tích chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 – 2024

Đơn vị: đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

STT Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2023 2024 (+/-) (%)
1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 73.348.962.750 109.869.372.960 36.520.410.210 49,78%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về BH&CCDV (1-2) 73.348.962.750 109.869.372.960 36.520.410.210 49,78%
4 Gía vốn hàng bán 69.223.445.962 103.797.438.992 34.573.993.030 49,94%
5 Lợi nhuận gộp 4,125,516,788 6,071,933,968 1,946,417,180 47,18%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 6,574,845 9,321,659 2,746,814 41,78%
7 Chi phí tài chính 645,982,325 968,561,763 322,579,438 49,94%
8 Chi phí bán bàng 1,354,875 1,465,098 110,223 8%
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4,462,578,390 6,692,998,456 2,230,420,066 49,9%
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD[(5+(6-7)- (8+9)] -977,823,957 -1,581,769,690 -603,945,733 62%
11 Thu nhập khác 2,560,375,871 3,795,497,342 1,235,121,471 48,24
12 Chi phí khác 0 106,144,875 106,144,875
13 Lợi  nhuận  khác(11- 12) 2,560,375,871 3,689,352,467 1,128,976,596 44%
14 Tổng lợi nhuận trước thuế(10+13) 1,582,551,914 2,107,582,777 525,030,863 33%
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 395,637,978 526,895,694 131,257,716 33%
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN (14-15) 1,186,913,936 1,580,687,083 393,773,147 33%
  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta thấy: năm 2024 công ty đạt mức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 109,869,372,960 đồng tương đương 49,78% tăng so với năm 2023, lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 1,580,687,083 đồng tương đương 33,1%tăng so với năm 2023.

Có thể khẳng định kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty đạt được những kết quả đáng phấn khởi, là năm có sản lượng và doanh thu cao nhất từ khi thành lập đến nay. Các chỉ tiêu cơ bản như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp đều tăng. Có được kết quả đó là do Công ty đã có nhiều giải pháp, định hướng đúng đắn trong sản xuất kinh doanh. Cụ thể Công ty đã tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả 3 mục tiêu lớn là đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư.

Chi phí quản lý kinh doanh năm 2024 tăng 2.230.420.066 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng lên là 49,9%. Qua đó ta thấy rằng tỉ lệ tăng doanh thu và tỉ lệ tăng chi phí quản lí kinh doanh là bằng nhau. Vì vậy, công ty cần quản lí chặt chẽ hơn nữa công tác quản lí kinh doanh để thu được nhiều lợi nhuận.

Qua một số chỉ tiêu cho thấy: nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng tốt, đó là nhờ sự năng động, sáng tạo của ban quản trị đã có những nhận định, dự báo đúng về thị trường trong nứơc và khu vực, sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Do vậy, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã đi đúng hướng và phát triển một cách vững chắc, có hiệu quả.

2.1.5.2. Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

  • Thị trường các sản phẩm mà công ty cung cấp hiện nay

Những năm gần đây, nước ta đang trên đà phát triển, các công trình công cộng, phúc lợi xă hội vì thế vật liệu xây dựng cũng như trang trí nội thất không thể thiếu được. Thị trường mà công ty cung cấp và tập trung phát triển hiện tại mới dừng tại phạm vi Hà Nội. Trong tương lai sẽ mở rộng trong phạm vi cả nước.

  • Mặc dù mới thành lập nhưng công ty đã có được 1 số công trình tiêu biểu sử dụng sản phẩm cửa của công ty.
  • Nhà máy Z119 cục kỹ thuật phòng không không quân
  • Trường THPT năng khiếu dành cho vận động viên cấp cao (Mỹ Đình- Hà Nội)
  • Phân kho 3-tổng kho 312 cục kỹ thuật phòng không không quân
  • Nhà điêu dưỡng Hà Đông.

2.1.5.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường đều không thể tránh khỏi những đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành, cùng lĩnh vực thậm chí những sản phẩm có thể thay thế của đối thủ cũng gây ra cho công ty rất nhiều khó khăn, trở ngại. Là một doanh nghiệp nhỏ mới thành lập được 3 năm vì thế thị phần của công ty chủ yếu tại nội thành Hà Nội là rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 1%. Chính vì vậy để có thể cạnh tranh được công ty cần phải xác định cụ thể những mặt mạnh, yếu của đối thủ cạnh tranh từ đó đưa ra giải pháp cạnh tranh có hiệu quả nhất.

Công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á xác định tất cả những doanh nghiệp trong ngành trên địa bàn đối thủ cạnh tranh của mình.

  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
  • Công ty Cổ phần Tập đoàn Sản xuất Cửa sổ Hà Nội – Hanowindow
  • Công ty CP Xây dựng và nội thất Việt Hùng Cường
  • Công ty Bình Gia (smartwindows)
  • Công ty TNHH đầu tư và phát triển Đại Đông Á
  • Công ty CP ĐTDV Vận Tải và xây dựng A-Z
  • Công ty TNHH Cửa Sổ Việt Châu Á.

Đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp là công ty TNHH cửa sổ việt Châu Á.

So sánh về quy mô và mặt hàng kinh doanh thi đây là một doanh nghiệp ngang tầm với công ty, mặt hàng kinh doanh cũng là các sản phẩm về cửa nhựa lõi thép uPVC

Bảng 2: Bảng sản phẩm cửa của hai công ty

Công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á Công ty TNHH cửa sổ việt CHÂU Á
Cửa nhựa lõi thép uPVC
-Cửa sổ mở quay lật vào trong -Cửa đi xếp trượt
-Cửa sổ mở quay ra ngoài -Cửa sổ mở hất ra ngoài
-Cửa sổ mở trượt -Cửa sổ mở quay lật vào trong
-Cửa sổ mở quay, lật và mở song song -Cửa sổ mở quay lật và mở song song
-Cửa đi ban công và cửa sổ mở quay lật vào trong giấu khung -Của đi ban công và cửa mở quay lật vào trong giấu khung
-Cửa đi 2 cánh mở quay -Cửa đi 2 cánh mở quay
-Cửa đi mở trượt -Cửa đi mở trượt
-Cửa đi 1 cánh mở quay, cửa thông phòng -Cửa đi kính hoa văn
-Cửa ra ban công,ra loggia -Cửa trượt tự động 2 cánh
-Vách ngăn -Cửa trượt tự động xoay tròn 3 hoặc 4 cánh
-Nan kính -Cửa chống đạn
Cửa thủy lực
-Kính 4ly temper -Kính 8ly temper
Cửa cuốn
-Cửa cuốn khe thoáng nan -Cửa cuốn trượt lùa
-Cửa cuốn trượt lùa -Cửa cuốn khe thoáng nan
-Cửa cuốn tấm liền
-Cửa cuốn trong suốt nan
  • Nhận xét:

Qua bảng so sánh về chủng loại sản phẩm ta nhận thấy đối thủ cạnh tranh cũng có sản phẩm kinh doanh về chủng loại cửa nhựa lõi thép các dòng sản phẩm về về cửa sổ, cửa đi.Tuy nhiên tận dung lợi thế công ty có sự đa dạng hơn về chủng loại sản phẩm là cửa thủy lực và cửa cuốn nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Đồng thời cần công ty cần có sự đầu tư về mặt dịch vụ trước bán hàng như: tư vấn miễn phí lắp đặt, dich vụ trong bán hàng: chiết khấu cho khách hàng mua nhiều sản phẩm cửa…., sau bán hàng: dịch vụ bảo hành, sửa chữa khi hoàn thiện lắp đặt.

  • Giá cả cũng rất cạnh tranh với công ty cụ thể như sau:

1. Phần nhựa, kính

Bảng 3:Bảng giá cửa nhựa Upvc

Đơn vị tính:VNĐ Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

TT Chủng loại sản phẩm Kích thước thông dụng (m) Đơn giá(VNĐ/m2)
(kính 5mm) Chiều cao Chiều rộng Công ty cp thương mại và thiết kế đông Á Công ty TNHH cửa sổ việt Châu Á
1 Vách kính cố định 0,6-2,2 0,6-2,2 820 000 850 000
2 Cửa sổ 2 cánh mở trượt 1-1,7 1,2-1,5 1 120 000 1200 000
3 Cửa sổ 3 cánh mở trượt 1-1,7 1,6-1,8 1 000 000 1150 000
4 Cửa sổ  4 cánh mở trượt 1-1,7 1,8-3 1 150 000 1200 000
5 Cửa sổ mở quay vào trong 0,4-1,8 0,4-1,6 1 250 000 1350 000
6 Cửa sổ mở quay lật vào trong 0,4-1,8 0,4-1,6 1 150 000 1250 000
7 Cửa sổ mở quay ra ngoài 0,4-1,8 0,4-1,6 1 250 000 1300 000
8 Cửa sổ mở hất 0,4-1,8 0,4-1 1 200 000 1400 000
9 Cửa đi mở quay (Cửa chính, cửa thông phòng) 1,8-2,3 1,2-1,5 1 105 000 1 110 000
10 Cửa vệ sinh 01 cánh mở quay 1,8-2,3 1-1,3 1 350 000 1200 000
12 Cửa đi chính 04 cánh mở quay 1,8-2,3 2-3,2 1 115 000 1100 000
13 Cửa đi mở trượt 1,8-2,3 1-2 1 200 000 1100 000

Sử dụng kính trắng 8 mm cộng thêm 250.000 đồng/ m2 Kính 6.38mm cộng thêm 170.000 đồng / m2 Kính 8.38mm cộng thêm 220.000 đồng / m2

2. Phần phụ kiện kim khí

  • Nhận xét:

Nhìn vào bảng so sánh giá bán 1 bộ cửa của công ty so với đối thủ cạnh tranh thì ta thấy các sản phẩm cửa của công ty có giá rẻ hơn đối thủ cạnh tranh đây có thể coi là lợi thể của doanh nghiệp vì công ty nhập được nhựa, sắt để cắt tạo khung rẻ hơn đối thủ cạnh tranh, đồng thời do có sự quản lý chặt chẽ trong việc quản lý nên cắt giảm được chi phí bốc dỡ, vận chuyển.

Qua bảng so sánh các sản phẩm phụ kiện ta thấy giá của công ty cao hơn so với đối thủ cạnh tranh.Chính vì vậy công ty nên có chính sách tìm nhà cung ứng mới để có thể nhập với giá rẻ hơn.

Bảng 4: Bảng giá sản phẩm cửa thủy lực

  • Kính Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.
TT Tên sản phẩm ĐVT Đơn giá(VNĐ)
Công ty CPTM và thiết kế Đông Á Công ty TNHH cửa sổ việt Châu Á
1 Kính temper 4mm m2 350
2 Kính temper 5mm m2 460
3 Kính temper 6mm m2 550
4 Kính temper 8mm m2 620 600
5 Kính temper 10mm m2 650 610
6 Kính temper 12mm < 2438 x 3658 m2 750
7 Kính temper 12mm > 3000 x 6000 m2 1000
8 Kính temper 15mm m2 1.950.000
9 Kính temper 19mm m2 2.850.000
  • Phụ kiện kèm theo Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Bảng giá phụ kiện của kính cường lực

STT Tên sản phẩm ĐVT Đơn giá(VNĐ)
Công ty CPTM và thiết kế Đông Á Công ty TNHH cửa sổ việt Châu Á
 

1

Bản lề hàn quốc loại 1 Bộ 1.250.000 1.250.000
Bản lề hàn quốc loại 2 Bộ 1550 1550
Bản lề hàn quốc loại 3 Bộ 1.750.000 1750
2 Tay nắm inox KT : 600x600mm Bộ 280.000đ 250
3 Kẹp kính Cái 300.000đ 300
4 Kẹp góc Cái 450.000đ 430
5 Khóa kính Cái 420.000đ 400

Giá bán sản phẩm cửa thủy lực=diện tích*đơn giá/m2 + phụ kiện

Bảng 5: Gía sản phẩm cửa cuốn

TT Tên nan cửa ĐVT Đơn giá
Công ty CPTM và thiết kế Đông Á Công ty TNHH cửa sổ việt Châu Á
1

Cửa cuốn khe thoáng nan ( 2 vít 3 chân) : Hợp kim nhôm cao cấp, độ dầy 1,4mm. Sơn AKZONOBEL

M2 1.750.000 1.700.000
2 Cửa cuốn trượt lùa (2 vít 3 chân) : Nan nhôm hợp kim lớp độ dầy 1,1mm. Sơn AKZONOBEL (màu ghi sẫm). Có thể điều chỉnh ô thoáng theo ý muốn. Bao gồm lá đáy, bịt đầu EURODOOR, roăng đáy. Có thanh giằng chịu lực chống choãi bải khi cửa vận hành. Đặc biệt đối với cửa > 15 m2 giảm tiếng ồn khi cửa vận hành. M2 1.280.000 1.250.000
3 Cửa cuốn tấm liền (2 vít 2 chân): Nan nhôm hợp kim 2 lớp có độ dầy 1,0mm. Sơn AKZONOBEL (màu sáng) có thể điều chỉnh ô thoáng theo ý muốn. Bao gồm lá đáy, bịt đầu EURODOOR, roăng đáy. M2 1.150.000
4 Cửa cuốn trong suốt nan. Nan nhôm hợp kim 2 lớp không ô thoáng. Sơn AKZONOBEL (màu sang). Bao gồm lá đáy, bịt đầu EURODOOR, roăng đáy, con lăn M2 860.000
5 Mô tơ TEC 300kg ( Dùng cho cửa < 12 m2 ) bao gồm trục:Bộ thu sóng, 2 tay điều khiển từ xa, công tắc tường, dùng xích kéo khi mất điện Bộ 2.950.000 2.900.000
6 Mô tơ TEC 500kg ( Dùng cho cửa < 17 m2 ) Bao gồm : Bộ thu sóng, 2 tay điều khiển từ xa, công tắc tường, dùng xích kéo khi mất điện Bộ 3.600.000 3.600.000
7 Mô tơ DASANYUAN 500kg ( Dùng cho cửa < 17 m2 ) Bao gồm :Bộ thu sóng, 2 tay điều khiển từ xa, công tắc tường, dùng xích kéo khi mất điện Bộ 3.800.000 3.900.000
8 Trục Cửa cuốn Ø 114 md 240.000 250.000
9 Mô tơ EURODOOR ống 100N Bộ 3.800.000 3.800.000
10 Mô tơ EURODOOR ống 230N Bộ 4.800.000 4.700.000
11 Lưu điện Eurodoor Chiếc 3.000.000 2.900.000
12 Lưu điện Hanotech Bộ 2.900.000 2.900.000
13 Hệ thống đảo chiều + cò báo động 01 Bộ 1.200.000 1.000.000
14 Tay điều khiển Chiếc 450.000 430.000
15 Hộp kỹ thuật bằng Aluminum composit độ dày 3.0mm (màu: trắng, ghi, xanh, kem, đồng ) M2 520.000 510.000

Nhận xét: Các loại sản phẩm về cửa thủy lực và cửa cuốn của công ty chưa có sự canh tranh về giá so với đối thủ cạnh tranh. Vì giá của 2 chủng loại sản phẩm này cao hơn đôi thủ cạnh tranh đây chính là điểm hạn chế của doanh nghiệp khi cạnh tranh về giá so với đối thủ.tuy nhiên sự chênh lệch về giá là không lớn, đồng thời chúng ta có sự đa dạng hơn về 2 chủng loại sản phẩm cửa thủy lực và cửa cuốn doanh nghiệp nên bít tận dụng lợi thế này. Gía bán của 2 chủng loại này tương đối cao vì gia công phức tạp, chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào cao. Chính vì vậy để có thể cạnh tranh với đối thủ công ty nên có biện pháp để giảm giá thành xuống thấp hơn bằng cách tìm các nhà cung ứng mới để nhập nguyên vật liệu đầu vào gia công với giá rẻ hơn.

  • Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 

Các công ty sản xuất cửa nhựa u-PVC ở nước ngoài hiện chưa thâm nhập vào thị trường Việt Nam.

2.1.6  Tình hình hoạt động Marketing ở công ty cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á hiện nay Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

2.1.6.1 Nghiên cứu thị trường

Để nghiên cứu về thị trường mà công ty cung cấp sản phẩm, các nhân viên phòng Marketing có trách nhiệm thu thập về thông tin khách hàng, giải đáp những thắc mắc và khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm, giá cả, vận chuyển…và các thông tin về đối thủ cạnh tranh như về cách thức chào bán, giá cả, sản phẩm mới….

  • Thông tin về khách hàng: thường là nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng, đặc tính, công suất… do từng phòng chịu trách nhiệm
  • Thông tin về các đối thủ cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh đang chào bán sản phẩm mà phòng đó cung cấp như thế nào, giá cả và chất lượng sản phẩm đó ra sao, chiến dịch quảng cáo xúc tiến bán của họ …
  • Thông tin về thuận lợi và nguy cơ về sản phẩm mà phòng đó chịu trách nhiệm.
  • Giải đáp những thắc mắc và những khiếu nại của khách hàng về dịch vụ, kỹ thuật, sản phẩm, lắp đặt, vận chuyển….
  • Quá trình thu thập thông tin có thể kết hợp hai hình thức nghiên cứu tại văn phòng và nghiên cứu trực tiếp.

Nghiên cứu tại văn phòng các nhân viên Marketing có thể nghiên cứu thông qua báo cáo về tình hình doanh của doanh nghiệp đồng thời có thể nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh thông qua việc liên hệ tìm hiểu giá bán, sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, các đối thủ cạnh hiện có và tiềm ẩn thông qua các cuộc điện thoại hỏi đáp về sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, thông qua phiếu chào hàng, thông qua truy cập thông tin trên mạng và trong danh bạ điện thoại …

Công ty luôn đặt ra mục tiêu là vì khách hàng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhằm duy trì mối quan hệ với các khách hàng quen thuộc và mở rộng các khách hàng mới. Với mục tiêu trên nhân viên công ty đã thực hiện bịên pháp trong thức tiếp xúc với khách hàng như: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Đội ngũ nhân viên luôn biết lắng nghe ý kiến của khách hàng, giải đáp những thắc mắc, tư vấn cho họ, thoả mãn các nhu cầu cuả khách hàng, đội ngũ nhân viên giới thiệu sản phẩm rất nhiệt tình và nỗ lực hết mình vì khách hàng.

Việc giải quyết những khiếu nại và thắc mắc về sản phẩm của công ty sẽ được những nhân viên liên quan trong công ty giải đáp ngay nếu gọi điện thoại trực tiếp cho công ty, hoặc có thể được giải đáp bằng thư chuyển phát nhanh hoặc email, ngoài ra công ty có thể giải quyết thắc mắc nếu khách hàng gặp trực tiếp tại văn phòng của công ty mọi thắc mắc sẽ được giải quyết nhanh chóng và thuận lợi cho khách hàng.

Nhờ thực hiện khá tốt công tác nghiên cứu thị trường mà tuy mới được thành lập chưa đầy năm năm nhưng công ty đã có mối quan hệ rất tốt với các khách hàng đặc biệt là các khách hàng ở khu vực phía bắc.

2.1.6.2 Thực trạng về tình hình thực hiện chính sách sản phẩm

Chính sách về sản phẩm của một công ty là chính sách quan trọng nhất trong Marketing mix. Vì vậy chính sách về sản phẩm của công ty rất được quan tâm và chú trọng. Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng, nên sản phẩm chính là chìa khóa để giúp công ty đi đến thành công. Nhận biết được điều này, công ty đã chú trọng đến chất lượng sản phẩm, chọn các nhà cung ứng lớn và nổi tiếng để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

Hiện nay công ty đang cung cấp sản phẩm khá đa dạng và dịch vụ cung cấp tốt với những ưu thế về sản phẩm như sau:

  • Vượt trội về chất lượng:

Sản phẩm cửa uPVC mang thương hiệu Erowindow chiếm thị phần tương đối lớn trên thị trường cửa nhựa của Việt Nam là 60% . Sản phẩm là tập hợp đồng bộ của các linh kiện gồm: thanh profile uPVC có cấu trúc dạng hộp, được chia thành nhiều khoang rỗng có lắp lõi thép gia cường để tăng khả năng chịu lực cho bộ cửa, kết hợp với hệ gioăng kép và hộp kính được bơm khí trơ đảm bảo độ kín khít cao, có tính cách âm, cách nhiệt tốt. Ngoài ra, vật liệu uPVC cao cấp còn có những ưu điểm khác như: không cong vênh, co ngót, ít phải sơn sửa, bảo dưỡng định kỳ, khả năng chống cháy cao, không bị oxy hóa, không bị lão hóa hay ố vàng trong điều kiện bức xạ mặt trời hay mưa a xít. Chính vì vậy, cửa mang thương hiệu Prowindow luôn giữ được vẻ đẹp ban đầu trong suốt thời gian sử dụng. Những ưu điểm này cho phép cửa đem lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho người sử dụng nhờ tiết kiệm chi phí điện năng và bảo dưỡng định kỳ.

So với sản phẩm có cấu tạo tương tự được sản xuất từ vật liệu gỗ hoặc nhôm, cửa Upvc có giá thành thấp hơn và mẫu mã đa dạng hơn.

  • Vượt trội về dịch vụ:

Công ty có hệ thống hỗ trợ về sản phẩm và dịch vụ khá tốt để cung cấp cho khách hàng một sản phẩm hoàn chỉnh từ chất lượng, công dụng, tính năng đến những dịch vụ tư vấn kỹ thuật, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, vận chuyển…Để có được điều này công ty đã có một đội ngũ nhân viên kỹ thuật và giao dịch, bán hàng chuyên nghiệp. Các nhân viên của công ty thường được tham gia vào các lớp đào tạo về nghiệp vụ và kỹ thuật của sản phẩm, đồng thời công ty cũng thường xuyên cử các nhân viên đi công tác tìm hiểu về khách hàng và về các nhà cung ứng của công ty, các nhân viên này thường có những chuyến đi ra nước ngoài để học hỏi về kỹ thuật và về sử dụng, lắp đặt, sửa chữa những sản phẩm mà nhà cung ứng mới đưa vào thị trường.

Mặt khác công ty còn có rất nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng và thể hiện trong danh mục sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh.

2.1.6.3 Thực trạng về tình hình thực hiện chính sách giá cả của công ty

Do đặc điểm về sản phẩm của công ty cung cấp là những sản phẩm về vật liệu xây dựng, vì vậy xu hướng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và các dịch vụ hỗ trợ là quan trọng nhất, sự biến động nhu cầu do ảnh hưởng của giá cả là không nhiều. Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay cạnh tranh về giá vẫn có tác dụng hữu hiệu. Có rất nhiều doanh nghiệp và công ty đã tham gia vào kinh doanh trên lĩnh vực này. Và một trong những chiến lược của các công ty là giá cả sản phẩm. Trước tình đó công ty đã đưa ra những giải pháp về giá nhưng vẫn chưa thực sự hữu hiệu.

Bảng 6: Bảng giá sản phẩm cửa nhựa lõi thép uPVC

  • Phần nhựa, kính

(Đơn vị tính: VNĐ Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

TT Chủng loại sản phẩm Kích thước thông dụng(m) Đơn giá(vnd/m2)
Chiều cao Chiều rộng Kính 5mm
1 Vách kính cố định 0,6-2,2 0,6-2,2 820 000
2 Cửa sổ 2 cánh mở trượt 1-1,7 1,2-1,5 1 120 000
3 Cửa sổ 3 cánh mở trượt 1-1,7 1,6-1,8 1 000 000
4 Cửa sổ  4 cánh mở trượt 1-1,7 1,8-3 1 150 000
5 Cửa sổ mở quay vào trong 0,4-1,8 0,4-1,6 1 250 000
6 Cửa sổ mở quay lật vào trong 0,4-1,8 0,4-1,6 1 150 000
7 Cửa sổ mở quay ra ngoài 0,4-1,8 0,4-1,6 1 250 000
8 Cửa sổ mở hất 0,4-1,8 0,4-1 1 250 000
9 Cửa đi mở quay (Cửa chính, cửa thông phòng) 1,8-2,3 0,6-0,95 1 105 000
10 Cửa vệ sinh 01 cánh mở quay 1,8-2,3 0,6-0,95 1 350 000
12 Cửa đi chính 04 cánh mở quay 1,8-2,3 2-3,2 1 115 000
13 Cửa đi mở trượt 1,8-2,3 2-Jan 1 200 000

2. Phụ kiện kim khí

TT Loại sản phẩm Quy cách cửa Đơn giá (VND/bộ)
GU (Đức) GQ (Liên doanh)
1 CỬA SỔ

(TRƯỢT)

Cửa sổ 2 cánh mở trượt (Khóa bán nguyệt) 181 000 100 000
2 Cửa sổ 4 cánh mở trượt (Khóa bán nguyệt) 225 000 135 000
3 Cửa sổ 2 cánh mở trượt (Tay nắm – khóa đa điểm) 510 000 220 000
4 Cửa sổ 3 cánh mở trượt (Tay nắm – khóa đa điểm) 650 000 350 000
5 Cửa sổ 4 cánh mở trượt (Tay nắm – khóa đa điểm) 600 000 420 000
6 CỬA SỔ

(QUAY)

Cửa sổ 1 cánh mở quay (Tay gài – bản lề A) 790 000 380 000
7 Cửa sổ 1 cánh mở quay (Khóa đa điểm – bản lề A) 850 000 420 000
8 Cửa sổ 2 cánh mở quay (Chốt K15) 1 400 000 680 000
9 CỬA SỔ (HẤT- LẬT) Cửa sổ 1 cánh mở hất (Tay gài – bản lề A) 810 000 420 000
10 Cửa sổ 1 cánh mở hất (Khóa đa điểm – bản lề A) 900 000 475 000
11 Cửa sổ 1 cánh mở quay lật 1 380 000 680 000
12 CỬA ĐI Cửa đi nhà vệ sinh (Thanh chuyển động – Chốt T) 1 800 000 780 000
13 Cửa đi nhà vệ sinh (Khóa một điểm) 1 850 000 825 000
14 Cửa đi chính 1 cánh mở quay (Khóa đa điểm) 2 950 000 970 000
15 Cửa đi chính 2 cánh mở quay (Chốt DV) 4 197 000 1 600 000
16 Cửa đi chính 2 cánh mở quay (Chốt K15) 3 950 000 1 450 000
17 Cửa đi chính 4 cánh mở quay (Chốt K15) 10 860 000 4 490 000
18 Cửa đi chính 4 cánh mở quay (Chốt DV) 14 000 000 5 490 000

Giá bán 1 bộ cửa = diện tích × đơn giá/ m2 + phụ kiện kim khí

Ví dụ cụ thể: 1 bộ cửa 2 cánh mở trượt có giá=(1*1,2)*1 120 000 +181 000 =1525 000(VND)

Nhận xét: – Qua bảng giá sản phẩm ta thấy các công ty đều có cách tính giá như nhau, giá bán sản phẩm của công ty trên thị trường và đối thủ cạnh tranh là có sự cạch tranh vì giá chênh lệch không lớn. 1 số sản phẩm cửa sổ của công ty có giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh như: cửa sổ 2 cánh mở trượt, cửa sổ mở quay ra ngoài, cửa sổ mở hất, cửa sổ mở quay vào trong…giá sản phẩm cửa sổ của công ty cũng có sự cạnh tranh về giá, tuy nhiên có một số sản phẩm đắt hơn đối thủ cạnh tranh như: cửa vệ sinh 1 cánh mở quay, cửa đi chính 4 cánh mở quay, cửa đi mở trượt. Mức giá bán cao hơn tuy nhiên không chênh lệch đáng kể. Gía bán của các dòng sản phẩm cửa đi đắt hơn vì mất nhiều chi phí gia công hơn. Giá bán của công ty thỏa mãn mức độ tối đa hóa lợi nhuận và sự hài lòng của khách hàng về mặt chất lượng.

Bảng 7: Bảng giá sản phẩm cửa thủy lực

  • Kính Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.
TT Tên sản phẩm ĐVT Đơn giá
1 Kính temper 4mm m2 350.000
2 Kính temper 5mm m2 460.000
3 Kính temper 6mm m2 550.000
4 Kính temper 8mm m2 620.000
5 Kính temper 10mm m2 650.000
6 Kính temper 12mm < 2438 x 3658 m2 750.000
7 Kính temper 12mm > 3000 x 6000 m2 1000.000
8 Kính temper 15mm m2 1.950.000
9 Kính temper 19mm m2 2.850.000
  • Phụ kiện kèm theo

Bảng giá phụ kiện cửa kính cường lực

STT Tên sản phẩm ĐVT Đơn giá (VND)
1 Bản lề hàn quốc loại 1 Bộ 1.250.000
2 Bản lề hàn quốc loại 2 Bộ 1550
3 Bản lề hàn quốc loại 3 Bộ 1.750.000
4 Tay nắm inox KT: 600x600mm Bộ 280.000
5 Kẹp kính Cái 300.000
6 Kẹp góc Cái 450.000
7 Khóa kính Cái 420.000

Giá bán sản phẩm cửa thủy lực= diện tích*đơn giá/m2+ phụ kiện

Bảng 8:Bảng giá sản phẩm cửa cuốn

STT Tên nan cửa ĐVT Đơn giá
1 Cửa cuốn khe thoáng nan ( 2 vít 3 chân) : Hợp kim nhôm cao cấp, độ dầy 1,4mm. Sơn AKZONOBEL M2 1.750.000
2 Cửa cuốn trượt lùa (2 vít 3 chân) : Nan nhôm hợp kim lớp độ dầy 1,1mm. Sơn AKZONOBEL (màu ghi sẫm). Có thể điều chỉnh ô thoáng theo ý muốn. Bao gồm lá đáy, bịt đầu EURODOOR, roăng đáy. Có thanh giằng chịu lực chống choãi bải khi cửa vận hành. Đặc biệt đối với cửa > 15 m2 giảm tiếng ồn khi cửa vận hành. M2 1.280.000
3 Cửa cuốn tấm liền (2 vít 2 chân): Nan nhôm hợp kim 2 lớp có độ dầy 1,0mm. Sơn AKZONOBEL (màu sáng) có thể điều chỉnh ô thoáng theo ý muốn. Bao gồm lá đáy, bịt đầu EURODOOR, roăng đáy. M2 1.150.000
4 Cửa cuốn trong suốt nan. Nan nhôm hợp kim 2 lớp không ô thoáng. Sơn AKZONOBEL (màu sang). Bao gồm lá đáy, bịt đầu EURODOOR, roăng đáy, con lăn M2 860.000
 

5

Mô tơ TEC 300kg ( Dùng cho cửa < 12 m2 ) bao gồm trục:Bộ thu sóng, 2 tay điều khiển từ xa, công tắc tường, dùng xích kéo khi mất điện Bộ 2.950.000
6 Mô tơ TEC 500kg ( Dùng cho cửa < 17 m2 ) Bao gồm: Bộ thu sóng, 2 tay điều khiển từ xa, công tắc tường, dùng xích kéo khi mất điện Bộ 3.600.000
7 Mô tơ DASANYUAN 500kg ( Dùng cho cửa < 17 m2 ) Bao gồm :Bộ thu sóng, 2 tay điều khiển từ xa, công tắc tường, dùng xích kéo khi mất điện Bộ 3.800.000
8 Trục Cửa cuốn Ø 114 md 240.000
9 Mô tơ EURODOOR ống 100N Bộ 3.800.000
10 Mô tơ EURODOOR ống 230N Bộ 4.800.000
11 Lưu điện Eurodoor Chiếc 3.000.000
12 Lưu điện Hanotech Bộ 2.900.000
13 Hệ thống đảo chiều + cò báo động 01 Bộ 1.200.000
14 Tay điều khiển Chiếc 450.000
15 Hộp kỹ thuật bằng Aluminum composit độ dày 3.0mm (màu: trắng, ghi, xanh, kem, đồng ) M2 520.000

Nhận xét: Các loại sản phẩm về cửa thủy lực và cửa cuốn của công ty trong khu vực nội thành Hà Nội chưa có sự cạnh tranh cao. Vì giá bán 2 chủng loại sản phẩm này tương đối cao trên thị trường do gia công phức tạp, chi phí mua nguyên liệu đầu vào cao, các sản phẩm máy móc còn ít chưa có sự đầu tư về công nghệ chính vì vậy chi phí để tạo ra 1 bộ cửa là khá cao. Mặt khác giá do công ty mới chỉ nhập với số lượng nhỏ nguyên vật liệu nên công ty nhập qua chung gian chính vì vậy giá mà sản phẩm này bán ra còn tương đối cao. Để có thể kinh doanh tốt mặt hàng này công ty cần có giải pháp tìm các nhà cung ứng mới để nhập được nguyên liệu đầu vào rẻ hơn có thể hạ giá thành xuống, thắt chặt các chi phí để tránh tổn thất và có sự chặt chẽ trong công tác quản lý và bán hàng để tiết kiệm chi phí nâng sức tiêu thụ 2 chủng loại sản phẩm này nhiều hơn.

2.1.6.4. Thực trạng về mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Về kênh phân phối, công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp để cung cấp sản phẩm đến khách hàng.

Khách hàng có thể mua sản phẩm trực tiếp với công ty, doanh nghiệp luôn duy trì lực lượng bán hàng của mình và chịu trách nhiệm về tất cả các chức năng của kênh phân phối như: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuyếch trương cho sản phẩm, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập mối quan hệ, hoàn thiện hàng hoá.

Các quyết định phân phối hàng hoá xử lý đơn đặt hàng: các nhân viên phòng bán hàng và chăm sóc khách hàng. Họ phải nhanh chóng kiểm tra khách hàng, đặc biệt là khả năng thanh toán của khách hàng, các hoá đơn được lập và gửi đến các phòng khác nhau như phòng kế toán, phòng dịch vụ, phòng giám đốc. Các thủ tục này phải được hoàn tất nhanh chóng để tiến hành giao hàng cho khách hàng. Công ty đã sử dụng hệ thống máy tính nối mạng để có thể tiếp nhận được đơn đặt hàng và xử lý nó một cách nhanh nhất.

Công ty chỉ sử dụng kênh phân phối duy nhất là bán sản phẩm trực tiếp đến với khách hàng ở 1 địa chỉ duy nhất tại trụ sở của công ty là 41 Trường Chinh- Thanh Xuân –Hà Nội. Điều này cũng có nhược điểm là thị trường tiêu thụ không được mở rộng, chưa thuận lợi cho những khách hàng ở xa muốn mua những sản phẩm của công ty do trở ngại về mặt địa lý.Vì vậy công ty nên có giải pháp để mở rộng thị trường giúp người tiêu dùng biết và sử dụng sản phẩm của công ty.

2.1.6.5. Thực trạng về chiến lược xúc tiến sản phẩm của công ty

  • Thực trạng về công tác bán hàng của doanh nghiệp:

Công ty kinh doanh các sản phẩm tại địa chỉ duy nhât 41 Trường Chinh- Thanh Xuân – Hà Nội.Tầng 1 là nơi trưng bày các sản phẩm, nhà sau là nơi lắp ráp hàn khung đây là nơi có đường giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa như Tây Hồ – Hà Nội, Hà Đông – Hà Nội…. Các nơi này tập trung một số lượng lớn người dân làm việc và mua sắm thường xuyên -> thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với công ty.

  • Nhân viên bán hàng có kinh nghiệm,chu đáo, tận tình được đào tạo bài bản về kĩ năng phục vụ chăm sóc khách hàng.

Các chiến lược xúc tiến hỗn hợp:

Công ty đã thực hiện các công cụ xúc tiến hỗn hợp như quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp. Cụ thể các hoạt động đó như sau:

Quảng cáo: doanh nghiệp đã tiến hành hoạt động quảng cáo để giới thiệu công ty và sản phẩm của công ty bằng nhiều phương tiện khác nhau. Quảng cáo thông qua báo: báo doanh nghiệp, tạp chí công nghiệp…

Xúc tiến bán: đây là công cụ kích thích, cổ động khách hàng nhằm tăng nhu cầu về sản phẩm, nó tác động trực tiếp và tích cực đến việc tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp. Công ty đã sử dụng những kỹ thuật xúc tiến bán sau:

Bán hàng cá nhân: xuất phát từ đặc điểm sản phẩm của công ty bán hàng cá nhân là công cụ hữu hiệu cho việc đẩy manh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đây là khâu quan trọng nhất trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty. Các nhân viên phòng bán hàng và chăm sóc khách hàng là những người chịu trách nhiệm thực hiện công tác bán hàng cá nhân là đến các doanh nghiệp là những khách hàng tiềm năng hoặc người mua của doanh nghiệp để chào bán các sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp ngoài Hà Nội nhân viên công ty thường kết hợp giao hàng với hoạt động giới thiệu sản phẩm trong khu vực đó. Trong địa bàn Hà Nội , nhân viên công ty có điều kiện tiếp xúc với các doanh nghiệp thuận lợi hơn và thường xuyên hơn, các doanh nghiệp mà nhân viên công ty đến chào hàng và giới thiệu sản phẩm là: các công ty và xí nghiệp xây dựng, các công trình đang xây dựng, những khu chung cư nhỏ…

Công ty chỉ kinh doanh các sản phẩm cửa ở 1 địa điểm bán hàng vì vậy phạm vi bán hàng không được mở rộng vì chưa thu hút được các khách hàng ở xa như khu vực nội thành Hà Nội là Gia lâm và các tỉnh lân cận.

2.1.7 Đánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ của công cổ phần thương mại và thiết kế Đông Á Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

2.1.7.1 Những thành tựu mà công ty đã đạt được

Bảng kết quả doanh thu bán hàng

Chtiêu

Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch
+/- %
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 73,348,962,750 109,869,372,960 36,520,410,210 49.78
-Cửa cuốn 17,980,651,321 23,869,456,978 5,888,805,657 32.75
-Cửa nhựa uPVC 32,980,667,198 45,789,659,319 12,808,992,121 38.83
-Cửa thủy lực 8,263,663,566 15,895,540,700 7,631,877,134 92.35
-Phụ kiện 14,123,980,665 24,314,715,963 10,190,735,298 72.15

Doanh thu bán hàng tăng : năm 2023 là 73,348,962,750 đến năm 2024 là 109,869,372,960.Như vậy sau 1 năm doanh thu đã tăng lên 36,520,410,210 đ tương đương 49,78%. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở sản phẩm cửa thủy lực đã tăng lên 2024 so với năm 2023 là 92,35% chiếm 7,631,877,134 đồng trong mức tăng của tổng doanh thu.Do sản phẩm cửa đi cửa cuốn không phải là sản phẩm kinh doanh chính của công ty vì gia công phức tạp, chi phí lắp đặt cao hơn so với cửa nhựa Upvc. Doanh thu của chủng loại cửa Upvc tăng 12, 808,992,121 tăng cao hơn so với chủng laoại cửa cuốn và cửa thủy lực vì giá sản phẩm cửa nhựa uPVC có sức cạch tranh trên thị trường, đồng thời đây là chủng loại cửa mà công ty kinh doanh chính, hơn nữa đây là sản phẩm thiết yếu nên được người tiêu dùng biết đến và sử dụng và giá cả hợp lý và chất lượng tốt.

Cơ cấu sản phẩm của công ty ngày càng được củng cố bằng cách nhập thêm các sản phẩm mới của các thương hiệu có uy tín trên thị trường mà khách hàng đã biết đến. Hiện tại các sản phẩm của công ty được nhập từ các thương hiệu cửa nổi tiếng như Erowindow, Prowindow với mục tiêu thích ứng hơn nữa với thị trường trên cơ sở phát huy tiềm lực của công ty và luôn luôn chủ động tìm kiếm tiêu thụ hàng hóa với những bạn hàng mới có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của công ty.

Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm thủ tục xuất nhập hàng nhanh chóng và thuận tiện, hàng hóa được bảo quản tốt.Khi sản phẩm được đặt hàng công ty luôn đảm bảo thời gian nhanh nhất vận chuyện đến tận nơi vì công ty có 3 xe tải chuyên chở hàng. Trong quá trình vận chuyển để đảm bao chất lượng thì hàng luôn được kẹp chì khi di chuyển xa đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1.7.2. Những tồn tại và hạn chế trong hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

Bên cạnh những thành tựu mà doanh nghiệp đạt được ở trên, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của tồn tại nhiều hạn chế như:

Thị trường tiêu thụ mới hạn hẹp trong phạm vi Hà Nội, chưa mở rộng đến các thị trường của các tỉnh lân cận.

Khâu Marketing còn yếu và thiếu. Chi phí bỏ ra cho quảng cáo và tiếp thị để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế. Công ty chưa có website riêng để phục vụ cho việc quảng bá sản phẩm và các dịch vụ mà công ty có. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty thiết kế.

Địa điểm bán hàng còn ít, sản phẩm chưa có sức cạnh tranh lớn về giá thành.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537