Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng hoạt động Marketing cho nhóm sản phẩm bất động sản của Công ty TNHH Bất động sản Toan Huy Hoàng, Đà Nẵng cho các bạn.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Vài nét giới thiệu về Công ty TNHH Bất động sản Toàn Huy Hoàng, Đà Nẵng
a. Tên công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN TOÀN HUY HOÀNG
- Tên công ty viết bằng tiếng anh: TOAN HUY HOANG REAL ESTATE COMPANY LIMITED
- Tên công ty viết tắt: TOAN HUY HOANG REAL ESTATE LTD
b. Địa chỉ trụ sở chính
- Tầng 4, Số 16-18 Phan Thanh Tài, Phương Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
- Điện thoại: 0917 112 755
- Email: bds@gmail.com
- Website: http://toanhuyhoang.com
c. Vốn điều lệ:
- Bằng số: 1.800.000.000 VNĐ
- Bằng chữ: Một tỷ tám trăm triệu đồng
d. Mã số thuế: 0401674824
e, Lịch sử hình thành của Công ty
Giám đốc Nguyễn Văn Toàn, quê ở Quảng Trị, xuất thân từ một gia đình trung cấp của làng, gia đình có truyền thống kinh doanh bất động sản như những doanh nhân bất động sản thành đạt khác. Anh Nguyễn Văn Toàn sau khi tốt nghiệp trường Bách Khoa Đà Nẵng, đã tự thân lập nghiệp với bàn tay trắng tại Đà Nẵng từ nhiều nghề khác nhau như: nhân viên bán hàng, tiếp thị, thiết kế website, nhân viên giao hàng sau đó biết đến với bất động sản là một trong những ngành hấp dẫn, không cần vốn đầu tư lớn, anh đã chuyển sang làm nghề Môi giới BĐS nhà phố tự do ở Đà Nẵng. Trải qua một quá trình lâu dài làm việc từ bỡ ngỡ khó khăn gặp nhiều rào cản và khi bước vào nghề. Dường như với sự quyết tâm và lòng đam mê, khát khao làm giàu, anh luôn đặt uy tín lên hàng đầu, anh Toàn đã nhanh chóng chiếm được một phần thị trường ở Đà Nẵng và khẳng định được thương hiệu cá nhân trong ngành này. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Với khao khát cháy bỏng muốn tạo ra một thường hiệu trong làng bất động sản có uy tin và là nơi khách hàng đặt niềm tin khi lựa chọn cho mình nơi trú ngụ, an cư lạc nghiệp. Với rất nhiều khó khăn ban đầu và áp lực nhưng với sự ủng hộ từ phía người thân, niềm tin của anh và long quyết tâm, anh đãthành lập Công ty TNHH Bất động sản Toàn Huy Hoàng trụ sở hiện đang được đặt tại số 16-18 Phan Thành Tài, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Bằng sự tận tâm với khách hàng, đặt uy tín lên hàng đầu, công ty đã gặt hái được thành công nhất định sau khi hoạt động 1 năm. Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng đã trở thành một trong những công ty khá nổi bật và trở thành kênh trung gian được biết đến khá nhiều về việc tư vấn khách hàng và chọn lựa căn nhà ưng ý, với pháp lý rõ ràng minh bạch và cụ thể.
Quá trình phát triển trong năm đầu tiên: Công ty định hình sản phẩm phân khúc dự án của công ty lựa chọn là những sản phẩm BĐS có giá trị trung bình dành cho đại đa số khách hàng, một số dự án tiêu biểu công ty đã hợp tác và phát triển, phân phối thành công như: Căn Hộ Fhome Đà Nẵng, Căn Hộ Azura Đà Nẵng, đất nền khu Euro Village
Tháng 5/20.. Công ty đã chính thức chuyển về tụ sở chính tại số 16-18 Phan Thành Tài, Quận Hải Châu, Đà Nẵng. Vào giai đoạn này Công ty đã định hướng tập trung phát triển dòng sản phẩm chiến lược và đã đạt được những thành công nhất định, Điển Mornachy, Đất nền và biệt thự khu Euro Village, khu biệt thự Phúc Lộc Viên. Tại thời điểm đó, đã tạo nên một lợi thế cho sự phát triển của công ty đến ngày nay.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh
- Môi giới bất động sản;
- Đầu tư bất động sản;
- Tư vấn về luật doanh nghiệp các sản phẩm bất động sản.
2.1.3. Mục tiêu hoạt động của công ty
Trong quá trình thành lập, công ty đã xác định rõ mục tiêu và theo đuổi để làm căn cứ quyết định các nội dung chiến lược và tổ chức thực thi chiến lược đó nhằm phát triển hoạt động kinh doanh ngành nghề đã được cấp phép kinh doanh. Cùng với đó, cho mọi người nhận thức đây là một địa chỉ tin cậy, hỗ trợ tư vấn, phục vụ các dịch vụ một cách đẩy đủ nhất cho khách hàng, nâng cao giá trị cho nhân viên và tạo việc làm ổn định; tối ưu hóa mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi mang lại lợi ích cho mọi người; mở rộng thị trường nhằm cải thiện vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Việc này được thực hiện một cách minh bạch và thống nhất, chấp hành tuân thủ, chịu trách nhiệm trước pháp luật những quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng Đà Nẵng
a, Sơ đồ tổ chức
Hình 2. 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH BĐS TOÀN HUY HOÀNG, Đà Nẵng
b. Chức năng nhiệm vụ
- Tổng giám đốc
Có nhiệm vụ phụ trách hầu hết những công việc của công ty, có trách nhiệm quản lý tình hình hoạt động của công ty, trực tiếp chỉ huy lãnh đạo và điều hành toàn bộ công ty.
- Ban cố vấn
Không những làm cố vấn về những vấn đề tìa chính kế hoạch phát triển mà còn đảm bảo nội quy, các quy chế, quy định của công ty sẽ được thực hiện nghiêm túc tại những dự án mà công ty tham gia;
Đề xuất cho giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy nhân sự trên công trường, kiểm tra việc thực hiện nội quy, kỷ luật của các CBNV; Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Có quyền hạn đề xuất khen thưởng các nhân viên làm việc hiệu qua mang lại lợi ích cho công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh
Triển khai các công việc bán hàng: chịu trách nhiệm chính về doanh thu, lợi nhuận công ty; thiết lập mạng lười kinh doanh, thu thập năm bắt thông tin thị trường, nguồn hàng và phát triển kinh doanh trong khu vực; Xây dựng và duy trì các mối quan hệ với khách hàng tiềm năng; Báo cáo hoạt động kinh doanh đến Tổng giám đốc và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho tương lai.
Các phòng ban trong Công ty:
- Phòng kinh doanh
Nghiên cứu, tìm kiếm, tìm hiểu thông tin hàng hoạt nguồn BĐS riêng lẻ, dự án mới, thiết lập quan hệ với các chủ đầu tư, Công ty, đối tác, khách hàng. Bên cạnh đó cũng kết hợp với phòng marketing nhằm định hướng phù hợp đưa ra chiến lượt marketing đúng đắn và xây dựng quảng bá hình ảnh thương hiệu của Công ty
- Phòng kế toán – tài chính
Phòng có chức năng chính là phản ánh một cách trung thực và tham mưu cho các cấp lãnh đạo và các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp, đồng thời thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dùng công việc kế toán, theo quy định Công ty và chế độ kế toán. Nhiệm vụ của phòng bao gồm: giao dịch; thanh toán, quyết toán lương thưởng, BHXH; kiểm tra giám sát các hoạt động thu chi và phân tích thông tin, số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính hàng năm.
- Phòng marketing
Thu thập thông tin thị trường để xác định nhu cầu thị trường, thị trường mục tiêu, thị trường mới. Xác định phạm vi thị trường cho những sản phẩm hiện tại và dự báo nhu cầu của sản phẩm hàng hóa mới, hướng tiêu thụ sản phẩm, bán hàng, nghiên cứu xu hướng phát triển của khối lượng và cơ cấu nhu cầu, xác định những đặc thù của các khu vực và các đoạn của thị trường.
- Phòng hành chính nhân sự
Có Chức năng:
- Lập kế hoạch tuyển dụng và cách thức thực hiện kế hoạch;
- Lập chiến lược cho việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu câu công ty đưa ra;
- Tiếp nhận hồ sơ và phòng vấn người lao động xin việc;
- Giải quyết các chế độ cho nhân viên như: nghỉ việc có lý do;
- Duy trì và thực hiện nội quy trụ sở văn phòng công ty;
- Chủ trì các cuộc hợp như: xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp xử lý vi phạm của nhân viên Công ty.
- Phòng chăm sóc khách hàng
Là đầu mối tiếp nhận các thông tin và nguồn sản phẩm, yêu cầu từ khách hàng, điều hướng phương án tìm kiếm sản phẩm phù hợp theo nhu cầu, từ đó phối hợp với phòng marketing để thực hiện các chương trình thúc đẩy sản phẩm.
Theo dõi những thủ tục giấy tờ sang tên chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời chăm sóc duy trì mối quan hệ với khách hàng để có khả năng sẽ được cung cấp những nguồn sản phẩm khác từ phía khách hàng.
2.1.5. Tình hình kinh doanh hoạt động của Công ty giai đoạn 2022-2024 Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Bảng 2. 1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng
| Chỉ tiêu | 2022 (Triệu đồng) | 2023 (Triệu đồng) | 2024 (Triệu đồng) | So Sánh | |||
| 2023/2022 | 2024/2023 | ||||||
| Tuyệt đối | Tương đối (%) | Tuyệt đối | Tương đối (%) | ||||
| Tổng DT | 2412.37 | 3855.32 | 5248.25 | 1442.95 | 59.814 | 1392.93 | 36.13 |
| Tổng CP | 557.54 | 915.48 | 1350.45 | 357.94 | 64.20 | 434.97 | 47.51 |
| Tổng LN trước thuế | 1854.83 | 2939.84 | 3897.8 | 1084.17 | 58.45 | 957.96 | 32.58 |
| Thuế | 370.96 | 587.96 | 779.5 | 216.83 | 58.45 | 191.59 | 32.58 |
| LN sau thuế | 1483.8 | 2351.88 | 3118.3 | 867.34 | 58.45 | 766.37 | 32.58 |
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng)
Nhận xét: Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty đang phát triển theo chiều hướng tích cực, nhìn chung tổng thể năm 2023 và 2024 tăng so với năm 2022.
- Tình hình doanh thu
Do tỷ trọng của lĩnh vực kinh doanh bất động sản chiếm phần lớn trong cơ cấu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy tình hình kinh doanh được phản ảnh tương đối rõ thông qua bảng số liệu báo cáo kết quả kinh doanh hằng năm của công ty. Trong 3 năm vừa qua, tổng doanh thu của doanh nghiệp có sự tăng khá mạnh, cụ thể là trong năm 2023, tổng doanh thu là 3855.32 triệu đồng tăng 1442.95 tương ứng với 59.814% so với năm 2022 là 2412.37 triệu đồng; doanh thu năm 2024 là 5248,25 triệu đồng tăng 1392.93 triệu đồng tương ứng với 36.13% so với năm 2023.
Với khởi sắc đó đã tạo đòn bẩy cho sự phát triển của công ty trong những năm đầu. Cụ thể, các sản phẩm đất nền, nhà liền kề ở các dự án đều hấp thụ với tỷ lệ 80%- 85% trong ngày mở bán. Tại thời điểm đó, Tổng giám đốc điều hành CBRE Việt Nam đã nhận định rằng điểm sáng của thị trường Việt Nam sẽ là Hội nghị thượng đỉnh APEC 2023 sẽ tạo điểm nhấn cho thành phố này, hơn nữa Đà Nẵng là một trong những thanh phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam và cũng là trung tâm lớn của nhiều lĩnh vực hấp dẫn thu hút mọi người khắp vùng miền đến Đà Nẵng và sinh sống và có thể vì vậy mà thị trường bất động sản ngày càng một hướng phát triển mạnh hơn tại thành phố này. Bên cạnh đó thì sự phát triển này vẫn chưa đạt được so với mục tiêu đã đề ra, cùng thời điểm đã không ít đối thủ cạnh tranh, công ty bất động sản khác đã thành lập cùng với nhiều dự án lớn khác. Dẫn đến tình trạng cung sản phẩm lớn hơn và khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn.
- Tình hình chi phí Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Qua thống kê cho thấy tuy tổng doanh thu hàng năm của công ty có xu hướng tăng mạnh nhưng tình hình chi phí của công ty vẫn còn chiều hướng tăng cao . Cụ thể năm 2023 là 915.48 triệu đồng tăng 357,94 triệu đồng tương ứng với 64,2% so với năm 2022 là 557,54 triêu đồng. Chi phí năm 2024 tăng 434,97 triệu đồng tương ứng với 47,51% so với năm 2023. Chi phí tăng cao xuất phát từ: trước hết công ty tập trung vào việc bán hàng dẫn đến chi phí tăng mạnh qua từng kì chủ yếu là chi phi cho hoạt động Marketing, xúc tiến sản phẩm dù việc bán hàng thuận lợi hơn thấy rõ nhưng việc chi đối với hoạt động Marketing thì Công ty vẫn chưa tối ưu được dẫn đến tăng chi phí đáng kể. Cùng với đó chi phi mặt bằng tăng cao và tăng lên từng năm; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên để cải thiện chất lượng công tác quản lý; chi phí tài chính, chi phí bán hàng và một số chi phí khác.
- Tình hình lợi nhuận
Ta thấy rằng tốc độ tăng trường của chi phí thấp hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu nên tổng lợi nhuận của công ty cũng tăng với mức ổn định. Lơi nhuận sau thuế của Công ty vào năm 2023 tăng 867,34 triệu đồng tương ứng 58,45% so với năm 2022, điều này cho thấy hoạt động của công ty đang có chiều hương tích cực, kinh doanh có hiệu quả qua những con số thống kê về doanh thu nhờ các chiến lược và chính sách hợp lý của Công ty. Hơn nữa tại thời điểm này cũng là thời điểm cho thị trường bất động sản lên ngôi trong giai đoạn 2023-2024 là một yếu tố quan trọng góp phần cho sự tăng trưởng đáng kể về lợi nhuận. Cụ thể qua từng năm 2023, 2024 với những chuyển biến của ngành, lợi nhuân sau thuế của công ty tăng trưởng từ hơn 30% đến 60%.
Tóm lại: Từ kết quả báo cáo tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Bất động sản Toàn Huy Hoàng Đà Nẵng giai đoạn 2022 đến 2024, có thể thấy được sự nổ lực của công ty trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình nhắm mục tiêu gia tăng doanh thu và lợi nhuận, qua đó công ty đã tạo được một vị thế uy tín đối với đối tác khách hàng doanh nghiệp khác, chiếm ưu thế trong ngành bất động sản làm cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty tương đối ổn định.
2.1.6. Đặc điểm khu biệt thự Euro Village Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
- Vị trí
Nằm ngay giữa cầu Rồng và cầu Trần Thị Lý, trên đường Trần Hưng Đạo, Phương An Hải Tây, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng, bao bọc bởi dòng sông Hàn thơ mộng, thuộc phường An Hải Tây, quận Sơn Trà và phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn.
Euro Village cách trung tâm thành phố 2km về hướng Đông, sân bay Quốc tế Đà Nẵng 2,5km, cách bãi tắm Mỹ Khê 1km.
Hình 2. 2 Mô hình Khu biệt thự Euro Village, Đà Nẵng
- Qui mô của dự án
Bảng 2. 2 Qui mô dự án Khu biệt thự Euro Village
| Tổng diện tích dự án (23,7ha) | 237,047 m2 |
| Đất thương mại – dịch vụ | 20,852 m2 |
| Đất trường học | 2,251 m2 |
| Đất phân lô | 2,251 m2 |
| Đất ở biệt thự | 64,665 m2 |
| Đất khuôn viên cây xanh (16%) | 38,327 m2 |
| Đất dự trữ phát triển | 2,143 m2 |
| Đất giao thông (29%) | 68,345 m2 |
(Nguồn thông tin từ website http://thienkimreal/)
Dự án rộng 23,7ha, qui hoạch nhà liền kề và biệt thự liền kề đồng bộ; là nơi cuộc sống hiện đại chan hòa nhịp thở thiên nhiên, mật độ xây dựng chỉ 40% dịu mát với công viên cây xanh và những con đường Bằng Lăng tím. (Hình 2.3 phụ lục 2)
Được thiết kế đồng bộ theo phong cách Châu Âu gồm: 245 nhà phố liền kề 100 m2, 175 biệt thự diện tích từ 250 m2 – 300m2 được cho phép xây dựng 65% tổng diện tích đất và chiều cao tối đa 13,5m.
Nhà đầy đủ tiện nghi, được trang bị đầy đủ nội thất hiện đại. Mỗi nhà được xây từ 3-5 phòng ngủ, phòng vệ sinh.
Làng Châu Âu – Euro Village sở hữu quần thể kiến trúc đồng bộ, khu villa cao cấp, khu liền kề sang trọng tiện nghi, hiện đại. Đầu tư vào Làng Châu Âu – Euro Village không chỉ là đầu tư vào căn biệt thự để tận hưởng cuộc sống tiện nghi mà là đầu tư vào sự nâng cao đẳng cấp và tiện ích sinh hoạt cho người sở hữu.
- Tiện ích
Tiện ích nội khu
- Sân Tennis đạt chuẩn Quốc tế
- Sân bóng cỏ nhân tạo
- Bể bơi thông minh
- Khuôn viên tản bộ dạo dọc sông Hàn
Tiện ích ngoại khu Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
- Đối diện trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
- Đối diện khu trung tâm hành chính và tài chính Đà Nẵng (đi qua cầu Rồng & cầu Trần Thị Lý)
- 1 km tới bãi biển Mỹ Khê
- 2 km tới sân bay quốc tế Đà Nẵng
- 5 km tới bệnh viện đa khoa Sơn Trà
- 5 km tới trung tâm tài chính đường Nguyễn Văn Linh
- 5 km tới chợ Hàn
- 500 m tới TTTM Vincom Danang Center
- 3 km tới Ga xe lửa Đà Nẵng
2.1.7. Mục tiêu Marketing
Với mục tiêu đặt ra của Công ty” Mang lại cho khách hàng không chỉ là sự hài lòng về dịch vụ, mà còn là nơi đặt niềm tin và sự thật mà công ty đã gầy dựng, gửi gắm tới khách hàng. Hơn nữa mang lại cho khách hàng cảm nhận tốt nhất trong một môi trường hiện đại nhất” để rồi từ đó tạo tiền đề cho việc phát triển các mối quan hệ trong tương lai với cấp số nhân. Một cách nhìn khác là tạo ra sự nhận biết đối với khách hàng, duy trì phát triển kinh doanh phấn đầu tăng thị phần cho việc kinh doanh đạt hiệu quả cao và trở thành một trong những công ty bất động sản hàng đầu của thành phố.
2.1.8. Chiến lược Marketing
Áp dụng mô hình 4P trong Marketing
- Chiến lược sản phẩm
Khu biệt thự Euro Village có tổng diện tích 23,4 ha được thiết kế đồng bộ theo phong cách Châu Âu – Euro Village sở hữu quần thể kiến trúc đồng bộ. Toàn lạc ngay tại khu có vị trí đắc địa trên bờ phía Đông Sông Hàn, giữa bộ đôi cầu đạt kỷ lục thể giới: Cầu Trần Thị Lý và Cầu Rồng (một trong những cầu thép lớn và độc đáo của thế giới 9000 tấn), với phần lấn sông kiến tạo bán đảo với bộ phận an ninh khép kín nghiêm ngặt thiết lập nên một khu phố sang trọng, nhộn nhịp, cuộc sống đẳng cấp nơi Giang kề Long tọa tại vị trí hiếm hoi còn lại của Đà Nẵng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Quy mô xây dựng của dự án có tổng 420 căn hộ, trong đó có 245 nhà phố liền kề 4 phòng ngủ diện tích 100m2, 175 căn biệt thự cao cấp với diện tích 200m2, được xây dựng theo phong cách Châu Âu các căn hộ đều được thiết kế thoáng đảng không gian đón nắng tạo nên cảm giác không gian rộng hơn, hơn nữa mỗi căn đều được thiết kế có ban công, đặc biệt ngay trước sân vườn ngắm nhìn quang cảnh thiên nhiên bình lặng.
Với sự đa dạng về căn hộ, thiết kế, dù khách hàng khó tính như thế nào cũng phải phải lòng với những căn hộ này, không những vậy những căn hộ với những công năng phù hợp, nhu cầu sử dụng có thể đáp ứng với những khách hàng tầng lớp thượng lưu và trung lưu.
Đa dạng hóa khu biệt thự với nhiều tiện ích cao cấp gồm: Sân đá banh cỏ nhân tạo, bể bơi vô cực, sân tennis tiêu chuẩn quốc tế, khuôn viên tản bộ dọc sông Hàn và nhiều tiện ích khác ở ngoại khu rất đẩy đủ tiện lợi trong bán kinh 3,5km. Làm cho không gian này trở thành một nơi tuyệt vời hơn bao giờ hết mang lại một cuộc sống đích thực cho người sử dụng.
- Chiến lược về giá
Một trong những trở ngại có thể đáng quan tâm ban đầu đối với những sản phẩm căn hộ này đó là giá trị tài sản khá cao so với những ngành sản phẩm kinh doanh khác. Đặc biệt giá trị trong các căn hộ nhà biệt thự tại khu Euro Village đưa ra với giá cao, một số tiền mà khách hàng phải trả khi mua. Vì vậy khi tung ra các sản phẩm tập đoàn Sun Group am hiểu được trở ngại này đã có đưa ra chính sách chiết khấu cho khách hàng để giảm nhẹ một phần thanh toán cho khách hàng từ đó đưa ra hình thức thành toán như:
Khách hàng sẽ nhận được chiết khấu ưu đãi 3% trên tổng giá trị tiền khi mua đất và 8% trên tổng giá trị tiền khi mua nhà nhà, thanh toán với hình thức cọc 300 triệu/lô, và thanh toán hết 100% số còn lại trong vòng 30 ngày, và sổ đỏ sẽ được cấp cho khách hàng sau 60 ngày kể từ ngày thanh toán đủ 100% giá trị hợp đồng.
- Chiến lược phân phối
Hợp đồng bán nhà hoặc là hai hợp đồng cho thuê nhà hoặc biệt thự. Nếu không công ty sẽ tự động chấm dứt hợp đồng làm việc ngay thời điểm đó.
Nhân viên kinh doanh mỗi lúc kí được hợp đồng sản phẩm nào sẽ được hưởng hoa hồng từ sản phẩm đó, với doanh số cao sẽ được cộng thêm lương thưởng.
- Chiến lược tiếp thị
Công ty đã quảng cáo trên một số phương tiện thông tin đại chúng như qua kênh báo chí, đặt poster tại một số điểm thành phố, trực tiếp tại bàn tiếp khách hàng,… Dự án khu biệt thư Euro Village đã được chủ đầu tư truyền thồng với thông điệp “Euro Village, không gian đăng cấp mới là chốn ăn cư lạc nghiệp”. và với video quảng cáo giới thiệu Euro Village đã được đưa lên kênh truyền hình DRT1.
2.2 Tình hình triển khai ứng dụng hoạt động Marketing cho khu biệt thự Euro Village Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
2.2.1 Hoạt động Marketing truyền thống
Hoạt động Marketing truyền thống của Công ty TNHH Bất động sản Toàn Huy Hoàng tập trung vào những hoạt động chính là: khuyến mãi; Net Working – tìm kiếm, phát triển mối quan hệ với khách hàng; gọi điện trực tiếp; tờ rơi.
- Khuyến mãi
Công ty theo tư cách nhà phân phối Euro Village, đã có chương trình chiết khấu hấp dẫn từ 3% – 8% khi mua sản phẩm tại khu biệt thự nhằm mục đích kích cầu của khách hàng, hơn nữa khi mua sản phẩm tại khu khách hàng còn được tặng ngay 50 cặp vé du lịch tại Hongkong 3 ngày 2 đêm giá (trị giá >30 triệu đồng ) hay tặng 1 năm chi phí quản lý.
Đặc biệt đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn mua nhà thế chấp bằng chính hợp đồng với Sun Group khách hàng sẽ được Ngân hàng Techcombank hỗ trợ vay 70% trên giá trị hợp đồng (nên chỉ cần 30% trước thì sẽ có thể sở hữu tài sản.
Net Working – tìm kiếm, phát triển mối quan hệ với khách hàng hàng hài lòng và có niềm tin nhất định thì việc tiệp cận đến những người xung quanh của khách hàng đó không còn là một điều khó khăn mà chi phí lại rất ít.
Trước tiên để chiếm được niềm tin của khách hàng thì Công ty luôn cố gắng để cho khách hàng có cảm giác thỏa mãn về dịch vụ với trải nghiệm tuyệt vời. Hoạt động chuyên nghiệp, trang bị những kiến thức về sản phẩm, dịch vụ một cách rõ ràng, minh bạch. Đầy đủ thông tin để có thể tư vấn cung cấp cho khách hàng kịp thời. Hơn nữa, thái độ tích cực, cùng khả năng truyền tải thông tin và cách nói chuyện cởi mở, Công ty đã tạo dựng một niềm tin nhất định có được lượng khách hàng riêng cùng với việc giới thiệu, truyền miệng. Như kì vọng, công ty có lượng khách hàng ngày càng tăng theo cấp số làm cho hoạt động giao dịch trở nên thuận lợi hơn.
- Gọi điện trực tiếp
Phương pháp này được coi là một phương pháp siêu kinh điển nhất đối với việc tìm kiếm khách hàng của mọi lĩnh vực nói chung và được áp dụng triệt để trong bất động sản nói riêng,
Lượng thông dữ liệu để tiếp cận khách hàng hàng ngày sẽ được lên danh sách qua từng ngày và theo từng nguồn: Có thể sẽ do chính bộ phận tìm kiếm thu thập trên mạng Internet qua các kệnh mạng xã hội, các trang mua bán, hoặc được cung cấp bởi một số khách hàng thân quen đã từng sử dụng dịch vụ công ty mà người thân của họ đang có nhu cầu, nên thông tin này đến một cách tự nhiên. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Lúc này việc còn lại của nhân viên kinh doanh là gọi điện trực tiếp hỏi thăm, tìm hiểu nhu cầu khai thác thông tin để cung cấp sản phẩm và dịch vụ phù hợp một cách tốt nhất. Đồng thời mục đích cuối cùng của nhân viên kinh doanh vẫn là tìm khách hàng để chốt được cuộc hẹn và hợp đồng để tăng doanh thu cho công ty
- Tờ rơi
Hình thức phát tờ rơi có thể coi là một phương thức quảng cáo đã xuất hiện từ rất lâu khá cơ bản trong kinh doanh bất động sản và với cách này sẽ tốn một khoản chi chiến thuật kẹp đôi khi phát tờ rơi, công ty sẽ bố trí hai người thành một nhóm theo từng khu vực và tuyến đường, điều này khiến cho thái độ, tinh thần làm việc của nhân viên sẽ phấn khởi hơn là hoạt động đơn lẻ.
Và việc này thường sẽ được lên kế hoạch chi tiết về thời gian, số lượng phát ở từng địa điểm và khu vực và nhân viên sẽ phải tự theo dõi tìm hiểu sơ quát khu vực trước khi thực hiện nhắm đúng thời điểm thì tính hiệu quả sẽ cao hơn.
Về nội dung sẽ được bộ phận marketing thiết kế sẽ có đặc điểm chung để thu hút tỉ lệ khách hơn như nội dung ngắn gọn, từ ngữ tích cực, đôi lúc đánh đúng tâm lý tò mò, tính lợi ích và lòng tham của khách hàng như “Cơ hội đầu tư Căn hộ sinh lời cao sau 1 năm” hay “Sở hữu nhà đẹp chỉ với…”
Nhận xét: Trong thời gian từ 2022 đến 2024 tình hình hoạt động của Công ty khá khả quan, có chiều hướng đi lên. Trong đó Marketing truyền thống cũng được coi là một biện pháp chủ trương trong kinh doanh bất động sản này, và cũng giúp cho việc đẩy mạnh lượng tiêu thụ, đóng vai trò khá quan trọng. Cụ thể những loại hình đang được sử dụng như khuyến mãi và Net working được sử dụng nhiều nhất vì được coi là một chương trình thông mình đánh đúng tâm lý khách hàng giúp cho việc kích cầu vẫn đang được sử dụng đồng thời duy trì mối quan hệ với khách hàng là một hoạt động tạo thiện cảm với khách từ đó phát triển mối quan hệ. Còn đối với loại hình phát tờ rơi và gọi điện trực tiếp tuy vẫn đang được sử dụng nhưng mức độ không thường xuyên bởi vì chi phí cho việc này khá cao và mất thời gian và công sức đem lại hiệu quả không
2.2.2 Hoạt động Marketing Online Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
2.2.2.1 Tình hình ứng dụng nền tảng công cụ Marketing trực tuyến nội bộ Công ty
- Đối với Website
Hiện nay Website không chỉ là công cụ hỗ trợ cho tính hiệu quả hoạt động làm marketing online, quảng bá thông tín, sản phẩm dịch vụ mà nó còn được xem là một cánh tay đắc lực cho chiến lược Marketing của mọi doanh nghiệp. Chính vì vậy, vai trò của công cụ này là rất thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của các đợn vị kinh doanh trong mọi lĩnh vực giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong tương lai.
Việc xây dựng website của Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng, Đà Nẵng được thực hiện vào đầu năm 2023 với mục đích ban đầu là xây dựng nên một nơi để có thể quảng bá thương hiệu nơi lưu thông tin, thu hút khách hàng giới thiệu thông tin hoạt động doanh nghiệp, nơi mà khách hàng có thể gợi nhớ đầu tiền khi nghĩ đến. Mặt khác để cho Công ty vươn xa hơn với nhiều dự án đầu tư khác, với tên miền hiện tại là sự bất lợi cho Công ty.
Hình 2.3 Giao diện website của Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng.
Công ty xây dựng website với tên miền là toanhuyhoang, website chính này được tạo ra vào cuối năm 2022 đầu năm 2023. Được thuê từ Công ty TNHH MTV Tư Vấn Giải pháp Công nghệ Thông tin Toàn Cầu Xanh.Với công cụ website này một công cụ hữu ích, giúp cho việc xúc tiến kinh doanh, cung cập một dịch vụ khách nhanh chóng, hiệu quả, hỗ trợ cho việc cập nhật thông tin một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó hỗ trợ cho công ty về tối ưu công cụ tìm kiếm SEO, SEM cho dự an khu biệt thự Euro Village và gia tăng giá trị của công ty trong cảm nhận của khách hàng.
Để hình thành một website thì cần phải có một lộ trình xây dựng và cũng như phát triển. Vì vậy website công ty thường được kiểm tra, chăm sóc như cập nhật nội dung thường xuyên bởi bộ phận IT tại công ty quản lý: Nhiệm vụ cơ bản là cập nhật tin tức, sản phẩm, quá trình hoạt động của website, kiểm tra tình trạng bảo trì và sửa lỗi phát sinh website, quảng bá website,…Tuy website chỉ được thành lập chưa đầy 2 năm, nhưng hầu hết các hoạt động từ website đã được hoàn thiện 90% về hình thức và nội dung: Nhìn tổng thể có thể thấy mục Trang chủ của website được thiết kế khá đơn giản chưa thực sự bắt mắt người đọc. Đặc biệt là khi nhìn vào tên thương hiệu công ty vẫn còn khá nhỏ, và trang web chưa tân tiến thuộc vào thế hệ Website1.0 có thể liên kết với các trang mạng xã hội khác Facebook, Twitter, Youtube,…mà chỉ có thể cung cấp thông tin đến khách hàng từ một phía, để có thể tăng việc tương tác với khách hàng bố cục được sắp sếp vẫn còn đơn điệu nhưng mặt sáng là nội dung, giao diện đơn giản cung cấp đủ thông tin để cho người dù chưa tiếp xúc Internet vẫn có thể sử dụng dễ dàng. Những bài nội dung rõ ràng, hình ảnh chất lượng, và cũng thường xuyên cập nhật điều này có thể tăng cảm nhận cho khách hàng. Hơn nữa website còn có phần để cho khách hàng gửi thông tin tăng tương tác với khách hàng với Form mặc định gồm: Họ tên, Email, điện thoại, nhu cầu. Điều này tiện cho nhân viên thu thập thông tin một cách chính xác, dễ dàng liên lạc và tư vấn môi giới.
Vào đầu năm 2024 website đã được bổ sung, đầu tư thêm ngôn ngữ đến tiếp xúc đến được những khách hàng Châu Âu, Hàn Quốc nên từ đó Công ty đã trang bị thêm bổ sung hai ngoại ngữ là Hàn Quốc và Tiếng Anh do mỗi bộ phận phụ trách từng ngôn ngữ khác nhau với từng đối tượng khách hàng khác nhau. (Phụ lục 2)
Với giao diện Tiếng Anh và Tiếng Hàn (hình 2.10 và hình 2.11 phụ lục 2) tên miền vẫn là toanhuyhoang do chính nhân viên kinh doanh trình bày, mục tiêu việc này nhắm tiếp cận lượng khách hàng ngoài quốc, mở rộng lượng tiếp cận mới, cùng với nội dung được cải thiện tăng khả năng chuẩn SEO đối với Giao diện Tiếng Anh. Nhưng điểm trừ là với giao diện Tiếng Hàn này vẫn đang còn nghèo về thông tin chưa có sự tập trung, rất ít bài đăng được dịch và cập nhật vì hiện tại có tới hai nguồn trang để tiếp cận khách Hàn, làm phân tán đi lượng khách truy cập dẫn đến tính không hiệu quả.
Hình 2. 4 Trang Blog Tiếng Hàn của nhân viên trong Công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Hình 2.4 là một trang blog của một nhân viên trong công ty với tên miền m.blog.naver. do chính nhân viên kinh doanh, chăm sóc khách hàng của Công ty Toàn Huy Hoàng Đà Nẵng thực hiện. Trước tiên, với trang blog này có thể nói nhân viên đã tiếp cận được những khách hàng không chỉ đến từ Hàn Quốc mà còn từ Malaysia, Thái Lan (Thông qua lượt thống kê được thu thập từ nhân viên) Và trang có lượt truy cập trên 200 lượt hàng tháng, cho thấy nhân viên đã đạt được mục đích tiếp cận với khách ngoài nước, đặc biệt là khách Hàn Quốc, nhưng trong năm qua lượt khách thực sự quan tâm đến sử dụng sản phẩm có sự tượng phản lớn với con số ghé thăm. Cho thấy tính hiệu quả thực sự chưa cao dù những tin đăng sản phẩm trên trang cũng khá phong phú, nội dung được cập nhật thường xuyên, thông tin đa dạng nhưng hiệu quả mang lại chưa xứng đáng.
Trước tình hình đó Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng đã đưa những ý kiến, giải pháp như: Vì đây thực sự là một trang Blog mà hiện nay được nhận định không còn nhiều người sử dụng, thay vào đó người ta thường tiếp cận thông tin từ Google công cụ tìm kiếm và các trang mạng xã hội phổ biến như: Facebook, Zalo, Twitter, Instagram. Từ đó, Công ty đã đưa giải pháp trước mắt sẽ đẩy mạnh hơn về những trang mạng xã hội. Đồng thời đẩy mạnh đầu tư hơn về trang website chính của Công ty. Đặc biệt với giao diện Tiếng Hàn, dù vẫn duy trì trang nhưng phải tập trung tăng cường dịch bài và cập nhật thông tin thường xuyên hơn đối với website chính của công ty.
2.2.2.2 Tình hình triển khai ứng dựng hộp thư điện từ (Email Markeing)
Chiến lược sử dụng hộp thư điện tử để gửi được xác định trên nền tảng Marketing Online, nó cũng tương tự như việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, hay chạy quảng cáo Google Adword là để giới thiệu thông tin sản phẩm, quảng bá hình ảnh thương hiệu. Nhưng hai hình thức trên là hình thức quảng cáo gián tiếp khác với việc sử dụng hộp thư điện từ là một hình thức quảng cáo trực tiếp và đây là một phương tiện truyền tải thông tin tiếp thị, bán hàng giới thiều từ người bán đến các khách hàng. Với việc sử dụng hình thức Email Marketing vào kinh doanh có thể để tăng sự tương tác với khách hàng. Hơn nữa đây là một hình thức quảng bá thương hiệu một cách tối ưu chi phí, tiết kiệm thời gian nhất.
Hầu hết nhân viên trong Công ty Toàn Huy Hoàng Đà Nẵng đều đã áp dụng hình thức này, và làm sao để có thể gửi được Email đến khách hàng:
Trước tiên, làm thế nào để nhân viên kinh doanh thống kê được thông tin, thu thập dữ liệu, các nhân viên sẽ có các mối quang hệ nhất định, có thể qua bạn bè, người thân, những khách hàng đã từng giao dịch. Thứ hai là chủ động thu thập thông tin qua các nơi trên Internet thường được các khách hàng tương tác, ghé thăm như: Các Group trên facebook về bất động sản, các trang rao vặt,…Từ đó có thể tìm và thu được Email khách hàng và mỗi nhân viên sẽ có những dữ liệu riêng cho từng các nhân. Cuối cùng thông tin sẽ được tổng hợp và bàn giao lại cho Công ty.
Ở đây để tiến hành gửi Email đến khách hàng mà thông tin đã thu thập được trước đó. Nhân viên sẽ thủ công gửi Email đến khách hàng và tự đặt lịch cụ thể cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Kế hoạch hiện tại việc gửi Mail cho khách hàng của Công ty vẫn chưa thực sự cụ thể, việc gửi email mang tính thủ công này rất mất thời gian. Hơn nữa, vẫn sẽ có nhiều lúc nhân viên gửi trùng khách hàng.
Bố cục nội dung của thư điện tử bài sản phẩm bất động sản gồm: địa điểm khu vực bất động sản đồng thời nói lên tính tiện lợi địa điểm đó; giới thiệu về đặc điểm sản phẩm đó về kiến trúc; giá;…Và ở cuối thư ở mục chữ ký của bài thì sẽ gồm các thông tin về Công ty như: Tên, địa chỉ cụ thể, số điệu thoại, facebook, email, website. Các thư của Công ty hiện đang mang tính đại trà, chưa có tính cá nhân hóa (nếu khách hàng đó có triển vọng, trường hợp có nhu cầu thật sự hoặc yêu cầu nhân viên giới thiệu, tư vấn qua Email), nội dung chưa mang thông điệp cụ thể và giá trị mang lại cho khách hàng dường như là không có. Số lượng Email được gửi hàng tháng với số lượng tương đối nhiều, một phần nguyên nhân là do email marketing là một phương thức quảng cáo với chi phí thấp, hầu như là miễn phí. Công ty đang có dữ liệu các thông tin khách hàng đồng thời với nhiều thông tin không chọn lọc khác dẫn tới số lượng Email ngập tràn. Một nhược điểm của Công ty đang gặp phải là số lượng Email thì nhiều và không sử dụng một công cụ hỗ trợ nào nên rất khó đo lượng được những động thái của người nhận Email và chỉ có thể biết được nếu khách đó có phản hồi, trong khi đó số lượng phản hồi cực kì thấp, dưới 10 người.
Bảng 2. 3 Tình hình gửi Email Marketing của phòng kinh doanh tại Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng
| Tần số | Tỷ lệ (%) | ||
| 1. Có gửi Email Marketing BĐS | |||
| Giá trị | Có | 7 | 100.00 |
| 2. Số lượng gửi mail trung bình trên một tháng | |||
|
Giá trị |
60-150 | 3 | 42.86 |
| 150-250 | 4 | 57.14 | |
| Tổng | 7 | 100 | |
| 3. Chi phí trung bình trên một tháng | |||
| Giá trị | 0 | 7 | 100 |
| 4. Ứng dụng công cụ gửi Email không | |||
| Giá trị | Tổng | 7 | 100 |
| 5. Lượt phản hổi trung bình của KH đối với các tin | |||
| Giá trị | <10 | 7 | 100 |
(Nguồn: Theo số liệu thông kê của tác giả từ Excel)
Hình 2. 5 Email mẫu gửi cho khách hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Email marketing, là một trong những phương thức để thuyết phục khách hàng có mức độ quan tâm đến Bất động sản. Thông qua số liệu thu thập được ở bảng 2.4, thì số lượng nhân viên tham gia khảo sát là 7 người. Số lượng gửi mail trung bình của mỗi tháng, cao nhất là 150-250 với tỉ lệ 57,14%, và 60-150 chiếm tỉ lệ 42.86%. Số lượng gửi mail còn ở thế bị động, chưa chủ động gửi mail đến các đối tượng khách hàng. Chi phí trung bình cho email marketing là 0 đồng, ứng dụng công cụ gửi email là 0 vì vậy chưa tận dụng được các app hỗ trợ, data khách hàng còn nghèo nàn, lượt phản hồi trung bình của khách hàng đối với mỗi tin đều rất thấp. Thông qua đây, email marketing là phương thức gần như là chưa dịch chuyển sử phát triển, cần đầu tư nội dung, thông tin, hình ảnh, data khách hàng để có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, xây dựng và mở rộng data của khách hàng về việc sử dụng dịch vụ Email Marketing.
Việc ứng dụng Email Marketing của Công ty Toàn Huy Hoàng chưa thực sự ổn, bởi hoạt động này tự do riêng lẻ, không có quy định rõ ràng làm mất tính thống nhất giữa các các nhân. Dẫn đến hiệu quả bị mờ nhạt. Hơn nữa, hoạt động gửi thư được thực hiện thường xuyên với số lượng khá nhiều, nhưng việc tiến hành công tác đo lường lại thường bị làm ngơ, coi thường dẫn tới sự trì trệ kéo dài.
Hình 2.5 đó làm một Email mẫu được gửi cho khách hàng, đây là email mà một trong các nhân viên kinh doanh tiến hành gửi. Dựa vào nội dụng trong bài email có thể thấy: Sản phẩm nòng cốt của khu Euro Village mà Công ty đang theo đuổi nó. Ở đây nội dụng của email có tính cá nhân hóa, thông tin cụ thể. Email gửi có đính kèm ảnh thật mà công ty chụp và gắn logo trên ảnh về căn nhà. Email được gửi kèm thông tin của người gửi kèm thông tin của người gửi gồm Tên Công ty, địa chỉ, số điện thoại, email. Tuy nhiên trong bài đăng hiện tài đã đang thiếu về nội dung và tiện ích của nhà như thế nào và giới thiệu dự án. Điều làm mất định đánh lạc giá trị của khu biệt thự và đáng lẻ khách hàng sẽ hấp dẫn hơn nếu nói thêm cụ thể về tiện ích và giới thiệu khu vực đó.
- Đối với công cụ từ khóa tìm kiếm (SEM) của Công ty
Công ty đã chủ yếu ứng dụng việc SEO từ khóa để tối ưu hóa tăng thứ hạng của website trên danh sách trả về của một công cụ tìm kiếm.Thay vì phải tốn chi phí cho việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEM) gồm SEO + PPC (pay per click) + SMM (Tiếp thị thông tin qua mạng xã hội). vì tối ưu từ khóa SEO một phần sẽ it tốn kém chi phí hơn nhiều đồng thời đáng tin cậy, có thể duy trì lâu dài.
- Website được thể hiện trên công cụ tìm kiếm thông qua kế quả tìm kiếm gồm 3 phần:
- Tiêu đề: Là dòng chữ tiêu đề lớn nhất đầu tiên của mỗi bài nơi có thể click để truy cập vào trang đó;
- URL: dòng thứ 2 sau tiêu đề hay gọi là địa chỉ website;
Nôi dung: Là dòng chữ nhỏ nhất hiển thị cuối cùng, đây là phần tóm tắt cung cấp những thông tin nội dung thiết yếu hấp dẫn người dùng click vào. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Hình 2. 6 Kết quả tìm kiêm “Cho thuê biệt thự Euro Village” trên thanh tìm kiếm Google
Với BĐS Toàn Huy Hoàng, Đà Nẵng. Website hiện nay tuy vẫn chưa sánh kịp về việc tối ưu công cụ tìm kiếm trên thanh công cụ tìm kiếm cùng với nhiều đối thủ cạnh tranh ngoài kia vẫn đang là trở ngại, tuy nhiên website toanhuyhoang. cũng được số lượng khách quan tâm nhất định và bài đăng của website công ty đã được lên trang đầu của công cụ tìm kiếm đến trang thứ 2 ở Google, điều này cũng cho thấy độ nhận biết của Công ty vẫn đang đà đã tiến triển, hoạt động khả thi so với thời gian trước lúc mới thành lập.
Hình 2. 7 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “Villa for rent in Da Nang” trên thanh tìm kiếm Google
Qua hình 2.7 với từ khóa “Villa for rent in Da Nang, quá trình tìm kiếm hoàn tất với 950.000 kết quả (1.05 giây), ở đây những nội dụng xuất hiện thường xuyên chính là các trang mua bán sản phẩm bất động sản, trang rao vặt, báo mạng lớn. Trong đó có trang houserentaldanang. là một trang BĐS khá phổ biến, luôn xuất hiện trong top nhiều từ khóa khác nhau có ưu thế lớn trên thanh công cụ tìm kiếm google. Đặc biệt đáng chứ ý là kết quả tìm kiếm ở vị trí của website Công ty Toàn Huy Hoàng xuất hiện rõ ở giữa trang thứ hai. Điều này có thể nói hoạt động SEO của công ty đối với sản phẩm qua trang website chính tuy có kết quả nhưng vẫn không nổi trội. Tại thời điểm này các từ khóa liên quan đến sản phẩm nhà, biệt thự tại khu tùy từ khóa sẽ xuất hiện những trang nhất định nhưng vẫn chưa năm ở top của kêt quả tìm kiếm Google còn kém so với các đối thủ cạnh tranh về website khác trên cùng địa bàn.
Theo hình 2.6 khi sử dụng công cụ tìm kiếm của Google với từ khóa “Cho thuê biệt thự Euro Village” thì có khoảng 136.000 kết quả với tốc độ 0.31 giây thì thông tin dự án và website của Công ty được hiển thị ngay trên 2 trang đầu với vị trí đầu trang thứ hai và giữa trang thứ nhất qua kết qua tìm kiếm.Bên cạnh đó, không phải ai cũng sẽ biết đến dự án khu biệt thự Euro Village, ví dụ như người nước ngoài đến Đà Nẵng sẽ không có một định nghĩa như thế nào nào về Euro Village nên sẽ không tìm kiếm dạng từ khóa như trên, như vậy có thể người nước ngoài sẽ sử dụng từ khóa “Villa for rent in Da Nang”
Điều này cho thấy hoạt động SEO của Công ty với các sản phẩm trên website chưa mang lại nhiều kết quả vượt trội, xuất phát từ việc chưa tập trung vào việc phát triển vào tôi ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO. So với các hình thức truyền thông tốn chi phí khác thì việc tập trung tối ưu công cụ tìm kiếm SEO vẫn có thể nâng cao sự nhận biệt thương hiệu đưa sản phẩm lên vị trí cao. Bằng nhiều phương pháp với thủ thuật khác nhau thì sẽ có thể đưa cho thương hiệu, sản phẩm công ty có chỗ đứng nhất định trên Internet. Tuy nhiên với thực trang hiện tại của Công ty, nhân viên chưa có nhiều kĩ năng cho hoạt động quảng cáo truyền thông, khả năng tiếp thị trực tiếp còn khá hạn chế đặc biệt nhiều nhân viên tuy đã có qua những khóa huấn luyện. Nhưng để đi chuyên sâu, am hiểu công cụ thì chưa ai đáp ứng được. Có thể nói đó là một trở ngại lớn nhất mà Công ty đang đối mặt, cụ thể là hoạt động Online Marketing.
Nhận xét: Hiện tại đối với marketing online được nhiều doanh nghiệp sử dụng một cách đa dạng và mức độ nhiều hơn so với lúc trước bởi vì đó là mộ trong những công cụ tốt để thúc đẩy việc bán hàng và quang bá thương hiệu với chi phí thấp, đặc biệt hiện nay có một sự đa dạng về kênh. Đối với nhân viên kinh doanh BĐS thì công cụ SEO hiện đang được ưa chuộng hơn hết và đang được ưu tiên sử dụng SEO. Bên cạnh đó cũng có kết hợp sử dụng các kênh một cách linh hoạt như facebook, và rao vặt để tăng việc tối ưu về công cụ tìm kiếm nhưng việc áp dụng để thực hiện công cụ này thực sự không như vậy, nhân viên chưa hoàn thiện tốt dẫn đến khả năng nhận biến còn kém và chưa có độ cạnh tranh cao. Nhưng có một số ưu nhược đối với việc sử dụng tối ưu từ khóa SEO và PPC. Thì SEO có nhược điểm là sẽ tốn thời gian để gầy dựng nên hệ thống SEO tốt và cần nhiều nổ lực hơn là ứng dụng PPC nhưng ngược lại SEO lại có tỷ lệ chuyển đổi cao hơn. Đối với Email có một số nhược điểm nhất định như: nội dụng của bài chưa mang tính cá nhân hóa mà tập chỉ tập trung vào số lượng, cập nhật data một cách đại trà không thể đo lường được hiệu quả, cùng với đó là lượng tin gửi tràn ngập nhưng chưa có công cụ để đánh giá mức độ hiệu quả. Tương tự với website, được xem như là bột mặt của công ty nhưng hiện tại vẫn chưa có sự đầu tư về nội dung và hình thức, giao diện chưa thực sự bắt mắt và chưa mang tính liên kết nhiều.
2.2.2.3 Tình hình ứng dụng nền tảng công cụ Marketing trực tuyến từ nền tảng bên ngoài Công ty
- Triển khai ứng dụng đăng tin về dự án trên các trang rao vặt trực tuyến
Tại Công ty, bộ phận phòng kinh doanh. Một trong những việc cơ bản mà một nhân viên môi giới BĐS thực hiện hàng ngày là đăng tin sản phẩm trên các trang mua bán rao vặt đang thịnh hành như: batdongsan.com; dithuenha.com; rongbay.com; expats.com,…). Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Một trong các thế mạnh của những trang rao vặt này là khả năng lên trang đầu dễ dàng bởi vì đây là những trang đã có thương hiệu từ lâu và rất ưa chuộng với người dùng. Bên cạnh đó, đối với các trang rao vặt này tính hiệu quả sẽ khó đolường được đối với cac trang có thể đăng tin miễn phí, và thông tin đăng thường bị sai lệch (ví dụ như: hình ảnh, thông tin) để tránh sự cạnh tranh, giành nguồn sản phẩm từ môi giới khác khiên khách mất hứng thú, phớt lờ hay là đôi lúc cùng một các sản phẩm dự án nhất định mà lại được rất nhiều môi giới đưa tin làm cho khách hàng dễ phân vân, nghi ngờ làm mất uy tín đối với các Công ty BĐS.
Đối với một số trang có thể thống kê được lượng khách truy cập như (batdongsan.net; expat.com; rongbay.com,…) những trang này giúp nhân viên thông kê quản lý được lượt truy cập một cách dễ dàng hơn.
Bảng 2. 4 Hoạt động đăng tin trên các trang rao vặt tại Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng
| Tần số | Tỷ lệ (%) | ||
| 1. Có đăng tin trên trang BĐS | |||
| Giá trị | Có | 7 | 100 |
| 2. Số lượng tin đăng trung bình trên một tháng | |||
|
Giá trị |
60-150 | 2 | 28.57 |
| 150-250 | 4 | 57.14 | |
| 250-300 | 1 | 14.29 | |
| Tổng | 7 | 100 | |
| 3. Chi phí trung bình trên một tháng | |||
|
Giá trị |
< 700.000 đ | 1 | 14.29 |
| 700.000 đ – 1.800.000đ | 3 | 42.86 | |
| 1.800.000 đ – 2.800.000 đ | 2 | 28.57 | |
| Tổng | 7 | 100 | |
| 4. Lượt xem trung bình trên một tin | |||
|
Giá trị |
<10 | 1 | 14.29 |
| 10-50 | 2 | 28.57 | |
| 50 – 100 | 4 | 57.14 | |
| Tổng | 7 | 100 | |
| 5. Lượt phản hồi trung bình của KH đối với các tin | |||
|
Giá trị |
<10 | 6 | 85.71 |
| 10 – 30 | 1 | 14.29 | |
| Tổng | 100 | ||
(Nguồn: kết quả điều tra số liệu của tác giả) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Thông qua số liệu sơ cấp thu được về quá trình sử dụng marketing online trong quá trình truyền thông. Số lượng người tham gia khảo sát (100 % nhân viên của công ty). Số lượng đăng tin trung bình của mỗi tháng trung bình là 150 – 250 bài chiếm tỷ lệ cao nhất với 57.14%, chiếm tỉ lệ thấp nhất là 250 – 300 chiếm tỉ lệ 14.29%. Thông qua số liệu này chứng minh rằng công ty còn chưa áp dụng nhiều marketing online vào trong quá trình hoạt động, việc áp dụng marketing vẫn còn ở mức sơ khai, chưa đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng hiệu quả của marketing khách hàng. Chi phí trung bình dành cho chi phí marketing online, cao nhất là 700,000 – 1,800,000 chiếm 42,86%,với mức 1,800,000 -2,800,000 chiếm tỉ lệ cao thứ hai với 28,57% và chiếm tỉ lệ thấp nhất là dưới 700,000 đ là 14,29%. Từ số liệu chi phí trung bình trên một tháng chứng minh việc sử dụng kênh marketing online vẫn đang dừng lại ở mức sử dụng và test chiến dịch chạy, số lượng kênh tiếp cận của nhân viên còn hạn chế, sử dụng kênh Facebook đến đối tượng khách hàng tiềm năng là chủ yếu, chi phí cho chiến dịch quá thấp để có thể tận dụng được khách hàng tiềm năng của khách hàng. Chi phí để duy hoạt động đăng tin và tăng tính hiệu quả hơn thì số tiền phải chi cho trung bình mỗi tin sẽ dao động từ 10.000VND – 15.000VND tương đương với tổng chi phí chi cho hoạt động đăng tin sẽ là từ 700.000VND đến 2.800.000VND. Số tiền này có thể nói sẽ được chi trả bởi nhân viên. Tuy nhiên hàng tháng tùy thuộc vào số lượng tin, chi phí nhân viên phải chỉ và tính hiệu quả của từng cá nhân thì Công ty sẽ hổ trợ một mức cụ thể đối với cứng cá nhân.
Đến với số liệu lượt xem trung bình trên một tin, cao nhất là 50 -100 với tỉ lệ 57,14%, chiếm tỉ lệ thấp nhất là 10, từ đây nội dung của mỗi tin chất lượng chưa cao khi số lượng lượt xem ở mức cao nhất là 100, chưa có sự sáng tạo khiến người xem có thể thích thú, tò mò về nội dung bài đăng,xây dựng content chữ, content ảnh, content về video cần được đầu tư hơn nữa so với tình hình hiện tại, thúc đẩy được tình hình lượt xem mỗi bản tin, tham gia quá trình đẩy mạnh truyền thông của công ty. Lượt xem phản hồi trung bình của KH đối với các tin thì nhỏ hơn 10 khách hàng thì 85,71% chiếm tỉ lệ cao nhất, chiếm tỉ lệ thấp nhất là từ 10-30 Khách hàng.
Có thể thấy răng số lượng tin đăng khá nhiều và chi phí phải chi không phải nhỏ, không phải tất cả nhân viên đều được hiệu quả như nhau, nhiều tin đăng và mỗi cá nhân sẽ tự tiếp cận chăm sóc mỗi khách hàng mà họ tìm được. Thỉnh thoảng sẽ có sự nhầm lẫn thông tin sai lệch và chưa thống nhất. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Lượt xem trung bình trên mỗi tin qua các trang dao động từ khoản 10 đến 100 lượt/tin. Từ 10 đến 50 lượt xem chiếm 28,57%, từ 50 đến 100 lượt xem chiếm 57,14%. Ngược lại với tỷ lệ tích cực về số lượt xem thì tỷ lệ tương tác, phản hồi thì lại rất thấp, chưa được 10 lượt trên một tin. Nguyên dân dẫn tới lượt tương tác phản hồi các sản phẩm BĐS đến từ một vài nguyên nhân như: Thứ nhất là sản phẩm BĐS là một loại sản phẩm giá trị khá lớn tác động mạnh đến khách hàng. Ví dụ như ngân sách hay là phong thủy của mỗi người sẽ hoàn toàn khách nhau không phải ai cũng có thể quyết định trong nháy mắt. thứ hai, ngày nay sản phẩm bất động sản là một miếng mồi ngon, hàng trăm Công ty môi giới lớn nhỏ mọc lên làm tăng sự cạnh tranh trên thị trường, hơn nữa những lược xem trên các trang có thể là lượt xem ảo từ những nhà môi giới khác muốn theo dõi, tiếp cận thông tin giành giựt sản phẩm nên việc phản hồi từ khách hàng thấp thì chỉ là điều không ngạt nhiên.
Hình 2.8 Tìm kiếm với từ khóa “ Nhà đất khu biệt thự Euro Village” tại trang dothi.net
Trên các trang bất động sản rao vặt không chỉ sản phẩm về khu biệt thự Euro Village là khá nhiều, số lượng đăng không những là các nhân viên của Công ty Toàn Huy Hoàng mà còn từ nhiều môi giới khác.
Hình 2.8 Với từ khóa “Cho thuê nhà riêng khu biệt thự Euro Village” và trang đã trả về 20 kết quả, sản phẩm được đến từ nhiều nguồn khác nhau. Hơn nữa các bài đăng được thay đổi. Cho ta thấy được kết quả thường được cập nhật hằng ngày những đối với khu Euro Village sẽ ít đối thủ cạnh tranh hớn nhưng hoạt động đang xảy ra trên các trang được diễn ra một cách sôi động
- Tình hình triển khai ứng dụng quảng cáo trực tuyến
Để tiếp cận khách hàng tiềm năng bỏ qua được vấn đề về địa lý thì quảng cáo trực tuyến là kênh thực sự hữu ích của doanh nghiệp trong quá trình tiến hành marketing truyền thông, thật sự thu hút được lượng khách hàng với số lượng lớn mà marketing truyền thống không thể so sánh được. Bên cạnh đó, khác với marketing truyền thống thì marketing online còn giúp doanh nghiệp trong quá trình cân đong đo đếm dữ liệu khách hàng, có thể remarketing khách hàng tốt hơn.
Bảng 2. 5 Tình hình quảng cáo trên các kênh trực tuyến của phòng kinh doanh tại Công ty Toàn Huy Hoàng Đà Nẵng
| Tần số | Tỷ lệ (%) | ||
| 1. Có sử dụng quảng cáo trực tuyến | |||
| Giá trị | Không | 2 | 28.57 |
| Có | 5 | 71.43 | |
| Tổng | 7 | 100 | |
| 2. Số lượng tin đăng trung bình trên một tháng | |||
| Giá trị | <60 | 4 | 80 |
| 60 – 150 | 1 | 20 | |
| Tổng | 5 | 100 | |
| Giá trị khuyết | 2 | 28.57 | |
| Tổng | 7 | 100 | |
| 3. Chi phí trung bình trên một tháng | |||
| Giá trị | < 700.000đ | 5 | 100 |
| Giá trị khuyết | 2 | 28.57 | |
| Tổng | 7 | 100 | |
| 4. Lượt hiển thị | |||
| Giá trị | 100 – 200 | 4 | 80 |
| Giá trị | > 200 | 1 | 20 |
| Tổng | 5 | 100 | |
| Giá trị khuyết | 2 | 28.5 | |
| Tổng | |||
| 5. Lượt phản hồi trung bình của KH đối với các tin | |||
|
Giá trị |
<10 | 4 | 80 |
| 10 – 30 | 1 | 20 | |
| Tổng | 5 | 100 | |
(Nguồn: kết quả điều tra số liệu của tác giả) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Với việc sử dụng quảng cáo trực tuyến, trong 7 nhân viên tham gia khảo sát thì có 5 người tham gia với tỉ lệ là 71,42%. Đầu tiên, số lượng tin đăng trung bình mỗi tháng với số lượng nhỏ hơn 60 người tỉ lệ 80%, từ 60-150 tin là 20% (trong 5 người có sử dụng quảng cáo trực tuyến). Chi phí trung bình quảng cáo 100% đều nhỏ hơn 700,000 VNĐ, qua đây chứng minh rằng mức độ tham gia vào quảng cáo trực tuyến chưa đủ để có thể khai thác hiệu suất của quảng cáo trực tuyến, khách hàng tiềm năng vẫn còn rất nhiều. Với lượt hiển thị thì giá trị từ 100-200 hiển thị chiếm tỉ lệ 80%, trên 200 là 20%, trong tỷ lệ này thì việc hiển thị trên 200 còn chiếm tỉ lệ thấp, vấn đề tồn đọng trong việc tận dụng quảng cáo trực tuyến chính là phát triển nội dung thật chất, xây dựng quảng cáo quảng cáo hiệu quả với content thu hút, hấp dẫn, trung thực cho khách hàng khi đọc được quảng cáo trực tuyến. Chi phí thấp, và mức độ hiển thị thấp dẫn đến khách hàng phản hồi thấp với tỉ lệ dưới 10 người phản hồi chiếm 80% và từ 10-30 chiếm tỉ lệ 20%. Nhân viên cần chú trọng phát triển nội dung quảng cáo hơn trong quá trình sử dụng kênh này làm phương thức chính.
Bảng 2. 6 Tình hình quảng cáo trên các kênh trực tuyến của phòng kinh doanh Công ty Toàn Huy Hoàng
| Giá trị | Giá trị khuyết | |||
| N | Tỷ lệ (%) | N | Tỷ lệ (%) | |
| Quảng cáo | 5 | 71.43 | 2 | 28.57 |
| Quảng Cáo Tần số | ||||
| N | Tỷ lệ (%) | |||
| Quảng cáo | Google Ads | 2 | 28.57 | |
| Facebook Ads | 5 | 71.43 | ||
| Tổng | 7 | 100 | ||
(Nguồn: kết quả điều tra số liệu của tác giả)
Theo bảng 2.6 Công ty chủ yếu sử dụng công cụ quang cáo chủ yếu là Google Ads và Facebook Ads. Trong đó thì Facebook Ads chiếm 71.43% chiểm tỷ lệ cao hơn so với Google Ads là 28.57%
Nội dụng của những tin quảng cáo trực tuyến chủ yếu tập trung vào việc giới thiệu sản phẩm đến khách hàng về các sản phẩm nhà, biệt thự mang tính tổng quát chung chung mà không đưa khách hàng đến một sản phẩm cụ thể. Thực sự phương thức này chưa tạo ra giá trị cho khách hàng. Điều này dẫn đến những tổn hại về chi phí và có thể không có tính hiệu quả nào.
- Tình hình triển khai ứng dụng các trang mạng xã hội
Ngày nay, cụm từ “mạng xã hội” (Social Network) đã trở nên quá quen thuộc với những người làm việc thường xuyên với Internet. Sự bùng nổ các trang mạng xã hội như Facebook, Twitter. Do vậy hầu hết các cá nhân và doanh nghiệp trở nên nổi tiếng và phát triển chủ yếu nhờ mạng xã hội như: Facebook, Youtube, Instagram, Twitter, Zalo,…Trong đó Facebook là một trang mạng được nhiều người sử dụng nhất, đã thu hút đông đảo hàng triệu người trên toàn thế giới với mức độ nhận biết thương hiệu tuyệt đối 100%. Hơn nữa các doanh nghiệp hiện nay rất chú trọng với các loại hình quảng cáo qua các trang mạng xã hội giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận khách hàng và quảng bá hiệu quả và tiết kiệm hơn bên cạnh các hình thức truyền thống.
Bảng 2. 7 Tình hình đăng tin trên mạng xã hội của phòng kinh doanh Công ty Toàn Huy Hoàng
| Tần số | Tỷ lệ (%) | |||
| 1. Có đăng tin sp BĐS trên MXH | ||||
| Giá trị | Có | 7 | 100 | |
| 2. Chi phí TB trên một tháng | ||||
| Giá trị | 0 | 6 | 85.71 | |
| <300.000 đ | 1 | 14.29 | ||
| Tổng | 7 | 100 | ||
| 3. Số lượng tin đăng TB trên một tháng | ||||
| Giá trị | 60 – 150 | 3 | 42.86 | |
| 150 – 250 | 4 | 57.14 | ||
| Tổng | 7 | 100 | ||
| 4. Biểu tượng cảm xúc (like, yêu thích…) | ||||
| Giá trị | <20 | 7 | 100 | |
| 20 – 70 | 0 | 0 | ||
(Nguồn: Phân tích dữ liệu điều tra của tác giả) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Đây là kênh mà 100% nhân viên đều sử dụng để tham gia quá trình tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Chi phí trung bình trên mỗi tháng sử dụng của mỗi nhân viên, thì cao nhất là 300,000. Vì đây là kênh miễn phí, số lượng bài đăng mỗi tháng, thì cao nhất là 150-250 bài. Chiếm tỉ lệ là 57,14%, còn 60-150 bài chiếm tỉ lệ là 42,86%. Số lượng bài đăng trên mỗi tháng đều gia tăng, nhưng tình hình hiện tại vẫn mang content chung chung, chưa có nội dung có thể hấp dẫn khách hàng chú ý đến sản phẩm của doanh nghiệp, dẫm đến số lượng phản hồi cảm xúc của khách hàng vẫn còn thấp. Bên cạnh đó, thì nguyên nhân khách quan chính là lượng reach bài tự nhiên của mỗi bài trên Newsfeed của Facebook bị hạn chế lượng tiếp cận cũng như lượt phản hồi bằng icon, thì lượt share trung bình của mỗi tin vẫn còn rất thấp, tất cả đều dưới 20 tin, số lượng share chủ yếu đều là lượt share mồi, hành động seeding (tạo mồi) của nhân viên, Lượng tương tác của khách hàng vẫn còn rất thấp, lượt phản hồi của khách hàng đối với các tin thì nhỏ hơn 10 chiếm tỉ lệ cao nhất là 71,43%. Trong khi đó thì 10-30 chiếm tỉ lệ thấp nhất chiếm 28,57%. Tóm lại, trước khi đăng bài trên bất kỳ kênh hay phương tiện nào, thì nhân viên kinh doanh cần làm những công việc sau, thứ nhất là xây dựng fanpage chất lượng, nội dung content đều đặn đầu tư chăm sóc, bắt theo trend (xu hướng) trên của mạng xã hội, nhằm tăng sự tương tác của Fanpage, nội dung hình ảnh và nội dung cần được xây dựng có kỹ lưỡng, phù hợp với đối tượng khách hàng phân khúc trung bình và cao cấp.
Bảng 2. 8 Tính hình đăng tin trên các trang mạng xã hội của phòng kinh doanh tại Công ty Toàn Huy Hoàng, Đà Nẵng
| $MXH Tần số | |||
| N | Tỷ lệ (%) | ||
| MXH | 10 | 33.33 | |
| Zalo | 10 | 33.33 | |
| 6 | 20 | ||
| Youtube | 4 | 13,44 | |
| Tổng | 30 | 100 | |
(Nguồn: Phân tích dữ liệu điều tra của tác giả) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Theo bảng 2.8 Hoạt động quảng cáo của Công ty Toàn Huy Hoàng được thực hiện hầu hết trên những trang mạng xã hội lớn. Đối với ngành bất động sản thì yếu tố liên quan đến uy tín, thương hiệu và mức độ phủ rộng cao sẽ được ưu tiên sử dụng, nhằm phổ biến thông tin đến khách hàng tốt nhất. Chính vì điều này, dẫn đến Kênh Zalo và kênh Facebook là kênh chủ lực cho sự phát triển mở rộng tập khách hàng của doanh nghiệp. Cụ thể như sau, chiếm tỉ lệ cao nhất là kênh Facebook và kênh Zalo, mỗi kênh chiếm 33,33%, chiếm tỉ lệ thấp nhất là kênh Youtube chiếm tỉ lệ 13,44%. Bên cạnh đó, ngành BĐS là ngành cần có nguồn tài chính vững mạnh thì thế hệ Z là thế hệ sử dụng Instagram và Youtube chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu của kênh, ngược lại kênh Zalo và kênh Facebook là kênh thế hệ X sử dụng nhiều nhất trong thời đại ngày này, và phương thức chính tiếp cận đối tượng có nguồn tài chính.
Đối với Facebook: Vì các sản phẩm BĐS ở đây không những hướng đến đối tượng là người Việt Nam, mà còn từ nhiều quốc gia khác đang sinh sống tại Đà Nẵng như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc và các nước Châu Âu nên ngoài việc đăng các bài ở các trang có số lượng người nước ngoài nhất định thường xuyên ghé thăm như “Expats in Da Nang; House-villa For Rent in Da Nang; Properties For Rent in Da Nang;…) ngoài ra còn đăng trên trang cá nhân được quản lý bởi bản thân nhân viên. Đồng thời Công ty Toàn Huy Hoàng còn có một Fanpage Facebook riêng của Công ty và bài đăng cũng thường xuyên được cập nhật trên Fanpage này.
- Về kế hoạch: Tùy thời điểm linh động của từng nhân viên để thực hiện việc đăng bài sản phẩm. Không có kế hoạch cụ thể cho từng bài viết.
- Thời gian: Khá linh động do nhân viên chủ động thực hiện việc này, Công ty không yêu cầu phải lập kế hoạch quy định về thời gian và đia điểm để đăng bài
- Số lượng: Công ty không quy định vê số lượng
- Nội dung: Các tin sản phẩm được đăng đều phải đẩy đủ về nội dụng, tập trung vào việc giới thiệu các sản phẩm đặc biệt phải dễ đọc, đủ thông tin về căn hộ, thủ tục pháp lý,…) chương trình chiết khấu, khuyến mãi nếu có.
Thực tế rằng, với kết quả thu được từ các tin trong thời gian qua. Theo kết quả phỏng vấn thông tín từ nhân viên đang làm việc tài Công ty, với mỗi bài được đăng tải trên MXH Facebook gồm các mục đã được nêu trêu thì kết quả thu lại thường thu được tối đa chưa đầy 5 lượt like nhưng thỉnh thoảng với số lượng bài đăng ổn định thì vẫn có 1 đến 2 người quan tâm và comment, và trung bình cứ 2 đến 3 ngày với lượt đăng bài từ 30 -50 bài đăng thì sẽ có khách hàng quan tâm thực sự vào nhắn tin cho Fanpage. Nhưng hầu hết đó là các khách quen hoặc khách được giới thiệu bới người khác
Đối với Zalo và Instagram: vẫn được thực hiện tương tự với nội dụng và hình thức giống nhau vẫn chủ yếu mô tả giới thiệu sản phẩm cùng với những hình ảnh thực tế được chụp cẩn thận
Đối với kênh Youtube: Nhân viên cũng tự lập cho mình một kênh cá nhân để thực hiện hoạt động đăng tải các sản phẩm, cụ thể từng nhà. Từ nội dụng, dàn dựng video đều do mỗi nhân viên tự thực hiện. Nội dung ở đây được trình bài đơn giản ngắn gọn hơn, đồng thời chèn thêm một vài thông tin chính trong video.
Nhận xét: Hiện tại các kênh rao vặt đang là một kênh chính để thực hiện việc mua bán các sản phẩm Bất động sản và cũng là những kênh có thể tin cậy mà khách hàng cũng thường tham khảo. Bên cạnh đó, hiện nay số lượng tin đang quá nhiều và các đối thủ khách cũng không ngoại lệ, bài đăng tràn lan dẫn tới giảm hiệu quả và làm cho khách hàng rối rắm không biết cái nào đúng cái nào sai thông tin, đồng thời NVKD cũng không kiểm soát chất lượng được những bài đăng, để cho khách hàng biết mang tính brand, chứ không phải là tăng sư chuyển đổi non-brand. Đối với các trang mạng xã hội thì Facebook hiện cũng đang là kênh phổ biến nhất trong việc mua bán các loại sản phẩm và cũng là kênh để tìm nhiều khách hàng từ nhiều nơi trên thế giới vì nó có tính liên kết cao mở rộng được thị trường được và . Măt bằng chung của kênh youtube thì đội ngũ nhân viên chưa thực sự chuyên nghiệp trong việc tạo video thành phầm và kĩ năng chưa được cao nên chất lượng cho ra thường không được đánh giá cao.
2.2.3. Đánh giá cảm nhần của CBNV phòng kinh doanh đối với hoạt động Marketing Online của Công ty BĐS Toàn Huy Hoàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Khả năng hiểu rõ về công cụ Marketing Online, đây là yếu tố bắt buộc để xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing của doanh nghiệp nói chung và của nhân viên nói riêng, chiếm tỉ lệ cao nhất là trung lập và đồng ý với 42,86% , trong khi đó thì không đồng ý là 14,29%. Tuy nhiên việc hiểu sâu các công cụ marketing, các đo lường chính xác, cách remarketing đối với danh sách khách hàng thì nhân viên chưa được hiểu rõ.Vấn đề đã ứng dụng Marketing vào hoạt động môi giới BĐS của mình và đạt kết quả cao thì không đồng ý chiếm 28,57%, trung lập chiếm 42,87%, Đồng ý chiếm tỉ lệ 28,57%.Marketing online tốn ít chi phí hơn so với hoạt động marketing truyền thống, thì cao nhất là trung lập và đồng ý chiếm tỉ lệ 42,85%, và không đồng ý chiếm 14,29%, phân tích theo điều này thì vấn đề chi phí giữa marketing online và marketing truyền thống chưa có giới hạn về ít hay nhiều,chỉ phu thuộc vào sản phẩm, và đối tượng dùng marketing online hay marketing truyền thống. Áp dụng marketing online sẽ thu được danh sách khách hàng để tận dụng nhiều lần cho các dự án. Đối với marketing Online thì cách thức thực hiện sẽ có cách, có phương pháp cụ thể và cách giải quyết sẽ nhanh chóng, thuận tiện hơn marketing truyền thống, cụ thể đồng ý chiếm 57,14%, trung lập 28.57% và không đồng ý chiếm 14,29% thấp nhất.
| Tần số | Không đồng ý | Trung lập | Đồng ý | |||
| Tần số | Tỷ lệ (%) | Tần số | Tỷ lệ (%) | Tần số | Tỷ lệ (%) | |
| 1. Khả năng hiểu rõ về các công cụ Marketing Online | 1 | 14.29 | 3 | 42.86 | 3 | 42.86 |
| 2. Đã ứng dụng Marketing Online vào hoạt động môi giới BĐS của mình và đã đạt kết quả cao | 2 | 28.57 | 3 | 42.86 | 2 | 28.57 |
| 3. Marketing Online ít tốn chi phí hơn so với hoạt động Marketing truyền thống | 1 | 14.29 | 3 | 42.86 | 3 | 42.85 |
| 4. Marketing Online thật sự rất cần thiết đối với hoạt động môi giới BĐS | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 | 100 |
| 5. Marketing Online dễ thực hiện hơn Marketing truyền thống | 1 | 14.29 | 2 | 28.57 | 4 | 57.14 |
(Nguồn: Phân tích dữ liệu điều tra của tác giả) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Qua thống kê phân tích số liệu, có thể nhận xét tính hiểu biết của CBNV phòng kinh doanh Công ty Toàn Huy Hoàng nói chung vẫn hiểu rõ về bản chất thực sự của Marketing Online ví dụ như đối với Facebook thì nhân viên chỉ mới ngang mức tiếp cận đến công cụ chừ vẫn chưa hiểu rõ. Bên cạnh đó vẫn còn sự cẩu thả về hình hình, chưa đầu tư về nội dung sao cho hấp dẫn. Từ đó cho thấy việc thành thành thạo, hiểu rõ các kênh cùng với nền tảng kiến thức nhất định đóng vai trò mấu chốt trong hoạt động kinh doanh Marketing Online BĐS nên cần phải đầu tư cho các CBNV về mặt kiến thức thông qua các lớp huấn luyện.
Đánh giá hoạt động Marketing cho dự án Khu nhà biệt thự Euro Village của Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng
- Thành tựu
Từ năm thành lập đến nay (2022-2024) lượng khách hàng của Công ty tăng theo thời gian có thể thấy việc Doanh thu hàng năm tăng lên đáng kể
Với phương châm làm việc của Công ty lấy “Uy tín, trách nhiệm, chu đáo với khách hàng” hàng đầu, Marketing truyền miệng ngày càng phát triển xây dựng thương hiệu cho Công ty tốt hơn từ việc phát triển gia tăng ngân sách để phát triển kênh Marketing Online đồng thời kết hợp với Marketing truyền thống để mỗi lúc khách hàng nhắc đến sản phẩm tại khu Euro Village thì Công Ty Toàn Huy Hoàng sẽ là nơi khách hàng đang tìm kiếm sản phẩm sẽ nghĩ đến đầu tiên;
Công ty năm bắt đúng nhu cầu của khách hàng và tận tâm trong việc trao lắng nghe và hỏi kĩ nhu cầu của khách hàng cho khách hàng cảm thấy nhận được giá trị khi đến với công ty. Thay vì việc mặc định tập trung bán sản phẩm mà quên đi những thứ còn lại.
- Hạn chế
Đối với nhân viên: kiến thức, kỹ năng Marketing của các CBNV còn hạn chế cần được nâng cao hơn bằng việc hỗ trợ các nhân viên tham gia các khoa học Marketing Online
Về tài chính của Công ty còn hạn hẹp, chưa có khả năng tham gia test(A/B testing) các chiến dịch khác nhau để tìm ra đối tượng khách hàng của mình đang tìm kiếm.
Hoạt động marketing chưa thực sự được gắn kết với nhau giữa các nhân viên làm cho các thông tin không thống nhất. Hơn nữa các nhân viên ở đây chủ yếu làm việc cá nhân, tự kiểm soát mọi thứ từ nội dung, tìm kiếm khách hàng, chăm sóc tư vấn và chốt sản phẩm được diễn ra thường xuyên và dường như làm cho nhân viên quá tải và giảm chất lượng làm việc Thứ ba, các nhân viên không có kết hợp nhóm để hỗ trợ tương tác với nhau. Trong khi đó không phải tất cả các nhân viên đều có trình độ ngang nhau.
Thiết kế các nội dung và bài viết đăng tải lên các trang MXH hay email có nội dung trung lặp rập khuôn, làm mất đi sự hấp dẫn cho người đọc thậm chí còn bị phản hồi gay gắt bởi khách hàng.
Nhân viên chưa thành thạo kiến thức về Marketing online dẫn đến việc thử nghiệm, mò mẫm làm tốn kém thời gian và chi phí.
2.2.4. Các nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động marketing của Công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Trên toàn quốc năm 2024 tăng 11% so với 2024. Tuy nhiên nguồn cung lao động trực tuyến trong năm nay chỉ tăng 5% so với năm 2023. Như vậy tốc độ tăng trưởng nguồn cung chỉ gần bằng một nửa nguồn cầu.
Hiện nay, Việt Nam tuy đang trong bối cảnh của một nước đang phát triển, quá trình chuyển đổi hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì song song với đó, thị trường lao động của Việt Nam vẫn đang cải tiến chậm, một thị trường khá yếu kém: Từ trước đến nay lao động Việt Nam chủ yếu trong hoạt động trong các khu vực nông nghiệp, năng suất thấp, rủi ro, cầu lao động Việt Nam thấp và chưa một lượng lớn lao động làm các nghề không đòi hỏi chuyên môn kĩ thuật cao, lao động làm công ăn lương. Dẫn tới lượng thiếu hụt về nguồn lao động kỹ thuật cao, công nghệ thông tin.
Theo dự báo của VietnamWork, trong những năm tới cầu lao động của Việt Nam sẽ thiếu trầm trọng do nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao sẽ dẫn tới nhu cầu sản xuất ngày càng lớn dẫn tới kết quả là nhu cầu nguồn lực lao động từ đó tăng mạnh. Và các ngành nghề được dự báo có nhu cầu tuyển dụng cao nhất năm nay là: tài chính/Đầu tư – Bán hàng – Hành chính – Kế toán – Nhân viên Phần mềm – Marketing – Chăm sóc khách hàng – Internet/Online Media và Xây dựng.
Trước tình hình đó, hiên nay đại đa số các công ty, có thể nói công việc đóng vai trò chủ chốt trong hầu hết các Công ty lớn nhỏ đó chính là hoạt động truyền thông Marketing thông qua các công cụ Online Marketing, đặc thù của lĩnh vực này là một công ty có thể thành hay bại phần lớn là do hoạt động Marketing này. Nhu cầu tuyển dụng lao động trong lĩnh vực này hiện nay khá lớn trong các Công ty, là Công ty TNHH BĐS Toàn Huy Hoàng, phòng kinh doanh có 7 người (gồm cả nhân viên Marketing). Xét về nhân viên marketing, kiến thức chuyên môn vẫn chưa được áp dụng nhiều, không được cải tiến thường xuyên, thay vào đó là thực hiện theo kinh nghiệm là chính, với điều này khiến cho quá trình đối đầu với các thách thức trong tương lai trở nên khó khăn hơn, bên cạnh đó việc một nhân viên marketing thực hiện quá nhiều công việc trong quá trình xây dựng chiến lược, dẫn đến hoạt động marketing
quá trình nghiên cứu, phát triển chuyên sâu và chưa hoàn thiện cần được khắc phục. Xét về nhân viên kinh doanh, đội ngũ kinh doanh, kỹ năng bán hàng vẫn còn mang tính truyền thống, rập khuôn, chưa khéo léo trong việc xử lý tình huống khẩn cấp của khách hàng, đồng thời chưa được trang bị kiến thức về marketing trong quá trình bán hàng, khiến quá trình bán hàng trở nên chậm hơn và kém hiệu quả.
- Ngân sách tài chính
Chưa đánh giá tiềm năng của sự phát triển của Online Marketing, khiến việc tập trung quá nhiều vào marketing truyền thống, việc mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng trở nên khó khăn hơn. Việc lập kế hoạch marketing chưa được thực hiện một cách có logic, vẫn mang tính kinh nghiệm, chi phí về Online Marketing vẫn còn thấp. Nhân viên kinh doanh phải tự chi trả cho 50% chi phí cho quá trình bán hàng của mình, và 50% chi phí công ty hỗ trợ. Việc thực hiện quá trình bán hàng trở nên khó khăn hơn, khi cơ sở vật chất không được cập nhật thường xuyên. Bên cạnh đó, chi phí bỏ ra để tăng mạnh độ nhận diện thương hiệu của công ty vẫn còn thấp, chưa được phổ biến, điều đó dẫn đến các keywords về thương hiệu chưa có độ cạnh tranh trên thị trường, traffic để tiếp cận còn rất thấp, chưa được nhiều người biết đến. Trong tương lai, nếu việc thực hiện kế hoạch marketing với chi phí khá lớn, giúp tìm kiếm khách hàng tiềm năng tốt hơn, đẩy mạnh thương hiệu của công ty đến với nhận thức của người tiêu dùng hơn, độ cạnh tranh trong marketing trực tuyến sẽ cao hơn ở hiện tại.
2.2.5. Cơ hội và thách thức khi ứng dụng Marketing trực tuyến của Công ty cho khu biệt thự
- Cơ hội Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
Thị trường BĐS đang ngày càng phát triển, mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận như Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi
Nhu cầu thuê nhà tăng cao bởi lượng khách nước ngoài từ các nước Châu Á và Châu Âu tăng hơn nữa giá được tăng mạnh vì phải trang bị đầy đủ nội thất, mở ra nhiều con đường mới cho sự phát triển của công ty
Các chính sách phát triển kinh tế về Bất Động Sản được thành phố và nhà nước đặc biệt quan tâm, thúc đẩy phát triển
Sự mở cửa thị trường, nhân sự ngày càng toàn cầu hóa, việc phát triển kỹ năng, cải thiện và phát triển ngày càng dễ dàng hơn trong quá trình tiếp thu những kiến thức mới trên khu vực nói riêng và thế giới nói chung
Văn hóa, với truyền thông “An Cư Lập Nghiệp” thúc đẩy quá trình mua nhà của khách hàng, tăng sức nóng của thị trường nhà ở tại thành phố
- Thách thức
Đối thủ cạnh tranh ngày càng cao, không chỉ đối thủ cạnh tranh trong nước mà cũng như nước ngoài đang đổ xô vào “ tranh giành miếng mỡ béo bỡ của BĐS tại Đà Nẵng”, khiến thị trường bất động sản càng khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng
Bên cạnh đó, thì sản phẩm thay thế của sản phẩm công ty ngày càng nhiều
Việc tiếp cận với khách hàng theo phương thức trực tuyến khó khăn trong việc xây dựng uy tín của công ty đối với nhận thức của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing với sản phẩm BĐS.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp ứng dụng Online marketing sản phẩm BĐS

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
