Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn

Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn nhằm tìm hiểu và phân tích các vấn đề của khách sạn, tác giả nhận thấy đây là một trong những khách sạn có khả năng thành công trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú ở Việt Nam. Tác giả cũng có niềm tin to lớn rằng tương lai Parkroyal sẽ còn vươn xa hơn nữa, ngày càng khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh du lịch. Dưới đây là Đề tài Giải pháp Marketing nhằm thu hút khách lưu trú tại khách sạn ParkRoyal Sài Gòn” mời các bạn đọc giả tham khảo

2.1 Tổng quan về Park royal Saigon:

2.1.1 Lịch sử hình Thành và phát triển khách sạn:

Parkroyal Saigon được Thành lập ngày 15/2/1997 với tên gọi đầu tiên là Garden Plaz a, là một khách sạn lớn gồm 157 phòng đạt chất lư ợng 4 sao. Garden Plaza thuộc liên doanh giữ a Quân khu 7 và tập đoàn Singapore.Trải qua tình hình khủng hoảng kinh tế từ 19971998 đã có một số thay đổi và đến năm 2000, Garden Plaza đã được đổi tên là là Garden Plaz a Parkroyal với 100% vốn nước ngoài (Singapore), được quản lý bởi tập đoàn SPST (Úc).

Đến năm 2006, khách sạn thêm một lần nữa đổi tên là là Novot el Garden Plaza Saigon. Và đến nay khách sạn chính thức mang tên là Parkroya Saigon được quản lý bởi tập đoàn P arkroy al Hotel & Resort. Khách sạn thuộc Công ty TNHH Garden Plaz a 100% vốn Singapore đạt chuẩn 4 sao với 193 phòng.

ParkroyaL Saigon tọa lạc tại số 309B  311 N guyễn Văn Trỗi, P hư ờng 1, Quận Tân Bình, trong vành đai trung tâm Thành phố.

Điện thoại: +84 8 3842 1111

Fax: +84 8 3842 4365

Email: enquiry@sgn.parkroyalhotels.com

Website: ww w.parkroyalhotels.com

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

Khách sạn Parkroy al Saigon gồm nhiều bộ phận khác nhau cùng phối hợp làm việc nhằm m ang lại dịch vụ tốt nhất cho khách:

Bộ phận Kinh Doanh Tiếp Thị (Sales and M arketing Department)

Bộ phận Ẩm Thực (Food and Beverage Departm ent)

Bộ phận Bếp (Kit chen Sect ion)

Bộ phận Tiền Sảnh (Front Office Dep artment)

Bộ phận Q uản Gia (Housekeeping D epartment)

Bộ phận Tài Chính (Fiance Department)

Bộ phận Kỹ Thuật (Maint enance Dep artment)

Bộ phận Bảo Vệ (Security Department

Bộ phận Nhân Sự (Hum an Res ources Department)

2.1.3 Các tiện nghi và dịch vụ chung:

Xe bus đưa đón khách từ Khách sạn đến Trung t âm Thành phố ( Bưu Điện Thành phố) và ngư ợc lại cách nhau 1 giờ 30 phút. Xe có thể dừng lại bất cứ điểm quan nào khách yêu cầu.

Dịch vụ văn phòng, phòng họp, dịch vụ Internet.

Đặt và xác nhận chuyến bay.

Bãi đậu xe du lịch và xe gắn m áy an toàn và thuận lợi cho khách.

Dịch vụ đổi tiền.

Health Center gồm phòng tập thể dục, Sauna, Steam bath, Massage.

Hồ bơi với hệ thống lọc nước t uần hoàn 24/24 đảm bảo vệ sinh.

Nhà hàng Garden Rest aurant mở cửa 24/24, phục vụ buffet điểm t âm, ăn trưa, ăn tối và phục vụ À la cart các món ăn Âu, Á.

Nhà hàng Garden Rest aurant mởrộng phục vụ các buổi ăn, hội nghị.

Lotus Bar phục vụ “ Coffee Around The World” , Tea’s Corner, T apas, Snack, Ice Cream, Cigar, Cocktail.

Hai phòng họp O rchid 1 và Orchid 2 có thể nối nhau Thành 01 phòng họp lớn Orchid Ball Room.

Phòng họp Mimosa.

Orchid Lounge đặc b iệt dành cho khách lưu trú tại Orchid Club Executive Floor tầng 8, tầng 9, tầng 10, checkin, check out, ăn sáng, hội họp.

Lobby Lounge rộng rãi nằm ngay sảnh của khách sạn, phục vụ các loại nước uống và snack.

2.1.4. Tình hình kinh doanh lưu trú tại khách sạn: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

Theo báo cáo của Savills tại TPHCM , doanh thu khách sạn quý 2/2011 giảm cả ở TPHCM lẫn Hà Nội. Quý 2 là thời gian thấp điểm của ngành du lịch, mặc dù tỷ lệ khách quốc tế đến Việt Nam trong 6 tháng đầu năm tăng so với cùng kì năm ngoái nhưng vẫn thấp hơn so với các quý khác trong năm nên doanh thu khách sạn trong quý này giảm mạnh. Công suất thuê trung bình đạt 60%, giảm 21 điểm phần trăm so với quý trước và 6 điểm phần trăm so với quý 2/2010. Giá phòng trung bình đạt 83 USD/phòng/đêm , giảm 12% so với Q 1/2011 và 6% so với Q2/2010.

Trong tương lai, TPHCM dự kiến có khoảng 6.200 phòng từ 25 dự án khách sạn tương lai từ 3 sao đến 5 sao sẽ gia nhập vào thị trường trong thời gian tới. Những dự án này tập trung chủ yếu tại quận 1, quận 3, quận 7 và quận Tân Bình. Trong năm 2012, dự kiến có khoảng 1.500 phòng mới. Trong đó có 750 phòng đạt chuẩn 5 sao, 630 phòng 4 s ao và 170 phòng 3 sao. Tuy nhiên, do chính sách kinh tế vĩ mô không thu ận lợi với thị trường bất động sản sẽ làm ảnh hưởng đến thời gian hoàn Thành của một số dự án tương lai. Ông Trương An Dương, Trưởng bộ phận nghiên cứu thị trường Savills Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: MICE  loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty…là phân khúc tiềm năng cho thị trường khách sạn Thành phố Hồ Chí Minh, tăng từ 15% lên đến 30% so với cùng kỳ năm ngoái. Và đó cũng là lợi thế để Parkroyal Saigon đạt được doanh số cao.

  • Kết quả kinh doanh:

Tổng doanh thu năm 20 09 giảm 369.000USD so với năm 2008 do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế tuy nhiên năm 2010 ngành du lịch đã dần hồi phục và phát triển khả quan nên doanh thu đã tăng m ạnh 3.008.000USD. Qua 3 năm 20082010 có thể nhận thấy rằng doanh thu của bộ phận buồng luôn chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất trong tổng doanh thu của khách sạn, lần lư ợt là 42,4%, 42,2%, 41,7%. Tuy nhiên sự chênh lệch tỷ lệ giữ a bộ phận buồng và bộ phận nhà hàng là không nhiều. Nguy ên nhân là do chất lư ợng ẩm thực của khách sạn luôn được khách hàng đánh giá khá cao cộng th êm dịch vụ tổ chức tiệc Outside của khách sạn đã đem về m ột khoản doanh thu không nhỏ. Giai đoạn 20082009 với khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới đã ảnh hưởng rất nhiều đến ngành du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng, làm cho hoạt động kinh doanh lưu trú cũng bị tổn thất nặng nề, giảm doanh thu đáng kể. Tuy nhiên, bước qua năm 2010 mặc dù vẫn còn dư âm nhưng tình hình kinh doanh đã dần khôi phục, nhìn chung là khả quan và p hát triển mạnh hơn rất nhiều. Đó cũng là tình hình chung của các khách sạn 4,5 sao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Cơ cấu nguồn k hách:

Dựa vào cơ cấu khách quốc tế đến Việt Nam năm 2010 và 7 tháng năm 2011 có thể thấy cơ cấu nguồn khách của khách sạn cũng chịu ảnh hư ởng không nhỏ.

  • Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2010: Kinh tế phục hồi cùng với nhiều hoạt động thu hút du khách được tổ chức tốt trên địa bàn cả nước đã nâng tổng số khách quốc tế đến Việt Nam năm 2010 lên 5 triệu lượt ngư ời, tăng 34,8% so với năm trước, trong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dư ỡng đạt 3,1 triệu lượt người, tăng 38,8%; đến vì công việc trên 1 triệu lượt ngư ời, t ăng 37,9%; thăm thân nhân đạt 574,1 nghìn lượt ngư ời, tăng 10,9%; khách đến với mục đích khác đạt 341,7 n ghìn lượt ngư ời, tăng 38,6%. M ột số nước và vùng lãnh thổ có lượng khách đến nước ta tăng cao so với năm trước là: K hách đến từ Trung Quốc 905,4 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 74,5%; H àn Quốc 495,9 nghìn lư ợt người, t ăng 37,7%; Nhật Bản đạt 442,1 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 24%; Mỹ đạt 431 nghìn lượt người, tăng 6,9%; Đài Loan 334 nghìn lượt người, tăng 23,7%; Úc 278,2 nghìn lượt người, tăng 28,1%; Campuchia đạt 254,6 nghìn lượt người, tăng 87,4% .
  • Khách quốc tế đến Việt Nam 7 tháng năm 2010: Khách quốc tế đến nước ta bảy tháng năm 2011 ước tính đạt 3425,8 nghìn lư ợt người, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đạt 2053,4 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 11,3%; đến vì công việc 570,3 nghìn lượt người, giảm 2,6%; thăm thân nhân đạt 585,9 nghìn lượt người, t ăng 68,7%. Khách quốc tế đến nước ta bằng đường hàng không là 2874,3 nghìn lư ợt người, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm 2010; đến bằng đường biển 22 nghìn lư ợt người, giảm 21,4%, đến bằng đường bộ 529,5 nghìn lượt người, giảm 3,4%.

Trong bảy tháng năm nay, khách quốc tế đến Việt Nam từ hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ đều tăng so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến từ Trung Quốc đạt 785,7 nghìn lượt người, tăng 53,5%; Hàn Q uốc 30 0,7 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 4%; Mỹ 273,4 nghìn lượt người, tăng 2,5%; Nhật Bản 268,5 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 11,7%; Campu chia 248,6 nghìn lượt người, tăng 74,2%; Đài Loan 209,8 nghìn lượt người, tăng 5,4%; Úc 170,8 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 2,3%; M alaysia 137,3 nghìn lượt ngư ời, tăng 18,7%; Pháp 122,9 nghìn lượt ngư ời, tăng 4,5%; Singapore 102 nghìn lượt người, tăng 10,6%

Nhận xét:

Dựa vào bảng thống kê so sánh khách quốc tế đến nước ta có thể thấy rằn g khách đến từ Trung Quốc, Nhật, Maylaysia và Campuchia tăng nhanh và liên tục. Bên cạnh đó thì khách đến từ Singap ore cũng t ăng đột biến vào năm nay. Các nước còn lại như Pháp, Đài Loan, Úc, M ỹ vẫn tăng đều như ng không tăng mạnh như Trung Quốc và Campuchia. Thực tế qua quan sát khi thực tập tại khách sạn Parkroyal Saigon cũng có thể nhận thấy khách lưu trú phần lớn là khách Trung Quốc và Châu Âu, bên cạnh đó là khách Hàn Q uốc và Pháp với số lư ợng tương đối.

2.2 Những yếu tố ảnh h ưởng đến chính sách Marketing của khá ch sạn Park royal S aigon:

2.2.1 Môi trường vĩ mô: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

  • Kinh tế:

Theo bà Hoàng Thị Điệp  Phó Tổng cục Trưởng T ổng cục Du lịch “Trong 6 tháng đầu năm 2011, mặc dù có rất nhiều khó khăn và trở ngại đối với ngành Du lịch là tình hình kinh t ế thế giới chưa ổn định, những bất ổn về chính trị trong khu vực còn tiềm ẩn, cạnh tranh thu hút khách du lịch ngày càng gay gắt giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Tình hình kinh tế trong nước hết sức khó khăn như: lạm phát, giá cả tăng cao…Thêm vào đó, thiên tai, bão lũ do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ngày càng tăng. Các dịch bệnh có nhiều mầm mống phát triển đã làm tăng thêm khó khăn cho kinh tế đất nước, ảnh hưởng nặng nề đến ngành Du lịch hiện nay. Tuy nhiên ngành Du lịch vẫn duy trì tốc độ phát triển rất khả quan. Lư ợng khách du lịch nội địa và nước ngoài vẫn tăng trưởng tốt”. Cụ t hể hơn về vấn đề này, Phó Tổng cục Trưởng cũng đưa ra những con số khá ấn tượng mà ngành Du lịch đã đạt được trong 6 tháng đầu năm như : trên cả nước đã đón được 2.966 triệu lư ợt khách quốc tế, tăng 18,1% so với cùng kỳ. Lư ợng khách nội địa được duy trì ở con số khá cao, khoảng 17,5 triệu lư ợt khách. Thu nhập du lịch ước đạt 62.000 tỷ đồng. Theo nguồn Tổng cục t hống kê, khách quốc t ế đến nước ta trong năm t háng đầu năm ước tính đạt 2518,9 nghìn lư ợt ngư ời, trong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dư ỡng đạt 1499,4 nghìn lượt ngư ời, tăng 10,2%; đến vì công việc 418,9 nghìn lư ợt ngư ời, giảm 0,8% ; thăm thân nhân đạt 442,4 nghìn lượt người, tăng 81,4%. Theo xu hư ớng chung này, với vai trò một trung tâm thư ơng mại lớn của cả nước, tình hình khả quan của ngành du lịch cũng tác động không nhỏ đến sự phát triển của hoạt động kinh doanh lưu trú tại Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Tự nhiên:

Tài nguyên du lịch nước ta vẫn thường được nhắc đến bằng từ “rừng vàn g, biển bạc” để nói lên sự đa dạng và phong phú. Tuy nhiên thực tế gần đây cho thấy tài nguyên du lịch đang được khai thác không đúng cách làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến đổi khí hậu đất nước. Rừng đang bị tàn phá qua việc khai thác gỗ, săn bắt các loài thú quý hiếm, phá vỡ hệ sinh thái của rừ ng nhiệt đới, đặc biệt vấn đề khai thác các khoáng sản quý, làm t hủy điện đã ảnh hưởng rất lớn đến các khu du lịch vùng núi, gây biến đổi khí hậu tạo ra lũ lụt và ô nhiễm môi trường là ảnh hưởng lớn đến các hoạt động du lịch.

Nước ta có trên 3.260km đường bờ biển với hàng trăm bãi tắm, có những bãi tắm có chiều dài từ 1518km đủ điều kiện để phát triển du lịch. Thế nhưn g, so với du lịch biển của các nước trong khu vực trong cuộc đấu tranh cạnh tranh giành nguồn khách du lịch quốc tế vẫn còn nhiều hạn chế. Mặt khác, ô nhiễm môi trường tại các bãi biển này còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm. N gay tại mỗi khu du lịch biển, ý thức bảo vệ môi trường còn thấp không chỉ đối với cộng đồng dân cư xung quanh mà cả các nhà kinh doanh tại bãi biển. Việc ứng dụng công nghệ trong xử lý nước thải, chất thải còn rất hiếm. Việc đánh bắt hải s ản và khai thác nguồn lợi từ biển của cộng đồng dân cư vùng biển cộng với sự ô nhiễm môi trường đã tác động đến hệ sinh thái biển. Do công t ác nghiên cứu thị trường để quy hoạch xây dựng và phát triển các khu du lịch biển trọng tâm, trọng điểm vẫn còn mang nặng tính thời vụ trong kinh doanh, chưa tạo Thành tâm điểm hút khách để từ đó lan tỏa ra các vùng, chưa có các dịch vụ đồng bộ dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp. Vấn đề cảnh báo sự biến đổi khí hậu, sự cố nước biển dâng cao cho các nhà đầu tư và kinh doanh ở các khu du lịch biển hạn chế… Do hoạt động khai thác t ài nguyên du lịch còn chưa chuyên nghiệp nên ít nhiều cũng làm ảnh hưởng tới cái nhìn của du khách quốc tế khi đến với nước ta.

  • Khoa học công nghệ:

Sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật trong suốt thời gian qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành du lịch nói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng. Cơ sở vật chất phục vụ cho ngành ngày càng hiện đại và tiện ích, thoải mái và an toàn hơn…sự ra  đời của thương mại điện tử đã rút ngắn khoảng cách và sự phức tạp trong công việc. Các chương trình phần mềm máy tính phục vụ cho việc quản lý khách sạn, đăng ký phòng trực tuy ến t ạo sự thuận lợi cho doanh nghiệp và khách hàng. Thông qua các phương t iện giao thông hiện đại, việc di chuyển của con ngư ời ngày càng dễ dàng, khoảng cách giữa các châu lục cũng được rút ngắn…các hãng hàng không trong nước cũng mở thêm nhiều đư ờng bay mới nhằm thu hút du khách đến với nước ta dễ dàng hơn.

  • Văn hoá  xã hội:

Yếu tố văn hoá  xã hội có ý nghĩa quan tr ọng trong việc phát triển du lịch bởi lẽ ngoài mục đích công vụ, th am quan giải trí hay nghỉ ngơi trong chuyến đi thì du khách cũng muốn biết về những nét đẹp văn hoá của nơi mà họ cư trú. Nước ta là đất nước có nền văn hiến ngàn năm lịch sử, tập trung nhiều dân tộc cùng sinh sống, mỗi dân tộc đều có những nét đẹp văn hoá riêng. Bên cạnh việc gìn giữ và phát huy bản sắc truyền thống thì ngày nay Việt Nam đã mở rộng giao lưu với các nước trong khu vự c và thế giới tạo nên một nền văn hoá tiên tiến, phong phú và đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc. Vì Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nên hội tụ rất nhiều văn hoá khác nhau của các dân tộc đang s inh sống tại đây cộng với nhiềutuyến điểm du lịch nổi tiếng nên thu hút được rất nhiều du khách.

  • Chính trị  pháp luật:

Sự định hướng đúng đắn và sự ổn định về chính trị là những điều kiện cần thiết để phát triển nền kinh tế của m ột đất nước. Những luật lệ, chính sách kinh tế mà chính phủ ban hành đều ảnh hư ởng trực tiếp hoặc gián t iếp tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong những năm gần đây chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi nhằm tạo điều kiện phát triển ngành du lịch, đưa du lịch trở t hành một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế đất nước. Việc đơn giản hoá thủ tục Visa hay miễn thị thự c cho m ột số nước đã giúp khách du lịch quốc tế dễ dàng hơn trong việc xuất nhập cảnh.

  • Dân số:

Dân số thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng vẫn đang tăng nhanh, cơ cấu độ tuổi cũng có sự thay đổi. Ở nước ta tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tăng nhanh, tỷ lệ phụ thuộc thấp và trong tương lai có khả nămg thiếu hụt nữ do tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh cao, tỷ lệ phụ nữ đi làm cũng ngày càng cao…sự thay đổi trong cơ cấu dân số sẽ ảnh hưởng tới cơ cấu khách của ngành du lịch, do đó đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú phải có cách thức ứng biến phù hợp với nhữn g sự thay đổi này.

2.2.2. Môi trườn g vi mô: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

  • Nhà cung cấp:

Nhà cung cấp có thể là một tổ chứ c hay cá nhân cung cấp các y ếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như nguyên vật liệu, trang thiết bị…và các dịch vụ khác. Các nhà cung cấp tác động đến tương lai cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp vì họ có liên quan đến chi phí đầu vào của hoạt động kinh doanh. Sự cung ứng kịp thời đóng vai trò quan trọng trong chính sách sản phẩm của đơn vị kinh doanh. Là một Thành phố lớn, mạng lưới nhà cung cấp cho các khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh là rất phong phú và đa dạng, do đó Parkroyal Saigon có nhiều thuận lợi trong việc lựa chọn các nhà cung ứng cho khách sạn cũng như có thể yêu cầu nhà cung ứng đảm bảo về chất lư ợng của sản phầm, hàng hoá, dịch vụ…cung cấp cho khách sạn.

Khách sạn nên tạo mối quan hệ tốt  với hệ thống nhà cung cấp để tạo sự đồng bộ, chất lượng và thông suốt trong hoạt động của cả hai bên.

  • Khách hàng:

Khách hàng là ngư ời m ua sản phẩm và dịch vụ của khách sạn, họ trả tiền để đổi lấy sự thoả mãn trong dịch vụ mà khách sạn mang lại, họ chính là thị trường tiêu thụ, là mục tiêu doanh thu và lợi nhuận mà khách sạn đề ra. Tuy nhiên m ối quan hệ tốt đẹp này chỉ có thể tồn tại và phát triển nếu nó đảm bảo lợi ích kinh tế và sự thỏa mãn cho cả hai bên. Với xu hướng toàn cầu hoá như hiện nay thì khách hàng sẽ có ưu thế mạnh hơn rất nhiều, sự tín nhiệm của khách hàng là t ài sản quý báu của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp phải biết tạo dự ng, duy trì và phát huy nó bằng cách thoả mãn tối đa nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh của m ình.

  • Đối thủ cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không thể thoát khỏi hoạt động mang t ính tất yếu là cạnh tranh. Yếu tố cạnh tranh không chỉ xảy ra trong việc cố gắng thu hút nhiều khách hàng mà phải diễn ra m ột cách toàn diện trên mọi lĩnh vự c kinh doanh của khách sạn. M ột số đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng nhiều đến Parkroyal Saigon hiện nay là: Starcity Saigon, Movenpick, Ramana Saigon…(khu vực thuộc và giáp ranh quận Tân Bình). Với nhữn g đối thủ đó nguy cơ đe doạ trực tiếp tới nguồn khách của khách sạn là k hông thể tránh khỏi, vì vậy muốn xây dự ng một chiến lược kinh doanh hiệu quả Parkroyal cần không ngừn g nâng cao uy tín, chất lượng, cũng như có những chính sách giá cả hợp lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh doanh của mình.

  • Công chúng:

Là nhữn g nhóm có liên quan trực tiếp hay tiềm tàng hoặc có tác động đến khả năng thực hiện các mục tiêu của khách sạn bao gồm giới tài chính, giới công quyền, truyền thông và các tổ chức xã hội khác…T uỳ theo tình hình hoạt động của khách sạn mà các giới công chúng này có tác động t iêu cự c ho ặc tích cực đến các hoạt động kinh doanh của khách sạn.

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

2.3. Thực trạng hoạt động Marketing thu hút khách lưu trú tại khách sạn Park royal S aigon :

2.3.1. Chính sách sản phẩm: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

Cũng như hầu hết các khách sạn lớn khác trong ngành lư u trú, s ản phẩm chính của khách sạn Parkroy al Saigon cung cấp là dịch vụ phòng   và dịch vụ ẩm thực, ngoài ra để tạo thêm sự phong phú cho các sản phẩm chính thì khách sạn cũng cung cấp một số dịch vụ bổ sung khác như massage, sauna, phòng t ập thể dục, tiệc cư ới, hội nghị hội t hảo, hồ bơi, …các dịch vụ bổ sung của khách sạn nhằm mục đích tạo cho khách sự đa dạng khi lưu trú tại khách sạn và t uỳ theo từng đối tượng khách khác nhau mà các dịch vụ bổ sung hoặc là được kèm theo sản phẩm chính hoặc là tính riêng khi khách sử dụng dịch vụ.

  • Sản phẩm phòng lưu trú:

Hiện tại khách sạn có 193 phòng với 189 phòng được đưa vào kinh doanh và 4 phòng được sử dụng cho nhân viên lưu trú. Khách sạn có nhiều loại phòng khác nhau với những hướng nhìn và chương trình khuyến mãi kèm theo khác nhau nhằm tạo cho khách lưu trú có thêm sự lựa chọn. Sự kết hợp hài hoà giữa gỗ, thuỷ tinh và các nội t hất kim loại trong phòng tạo nên sự trang nhã và tiện nghi cho khách lưu trú.

Khách sạn cung cấp 5 loại phòng cho khách lựa chọn:

Phòng Superior: với diện tích 33 mét vuông hư ớng nhìn ra Thành phố, các loại giường có thể thay đổi theo yêu cầu của khách như giường vua, giường đơn hoặc giường đôi.

Phòng Deluxe: với diện tích 37 m ét vuông cũng với hướng nhìn ra t hành phố và các loại giường thay đổi theo yêu cầu của khách, phòng Deluxe của Parkroyal Saigon được xem là m ột trong những phòng thuộc hạng deluxe có diện tích lớn nhất Thành phố Hồ Chí Minh.

Phòng Junior Suite: hư ớng nhìn ra hồ bơi, mỗi phòng có diện tích 45 m ét vuông với các tiện nghi sang trọng vào loại bậc nhất cho tầng lớp khách du lịch là doanh nhân

Phòng Executive Suit e: diện tích mỗi phòng lên đến 65 mét vuông với hướng nhìn ra hồ bơi. Các khu vực trong phòng được ngăn cách riêng biệt bằng gỗ và cử a kính tạo không gian riêng tư cho phòng ngủ. Bên cạnh đó phòng t ắm cũng được lát đá granit, khu vự c bồn t ắm nằm và vòi tắm hoa sen với nhà vệ sinh cũng được chia ra riêng biệt bằng cửa kính.

Phòng Orchid Deluxe: được thiết kế nhằm hướng đến khách lưu trú là giới doanh nhân. Diện tích 37 mét vuông với thiết kế tính năng của một bàn làm việc có

ghế giám đốc bằng da màu đen, truy cập int ernet tốc độ cao không dây, hộp an toàn thiết kế để gửi tiền hoặc chứa máy vi tính xách tay và một giường vua với chăn cao cấp. Phòng cũng có thiết kế khu vực riêng biệt giữa nhà tắm và nhà vệ sinh ngăn cách bằng cửa kính.

Tiện nghi chung của các phòng:

  • Tất cả các phòng đều có cử a sổ trông ra hướng sân bay Tân Sơn Nhất hoặc trông ra hồ bơi nằm trong khuôn viên khách sạn. Phòng có cửa sổ đôi để giảm tiếng ồn.
  • Máy lạnh trung tâm, có t hể được điều khiển độc lập.
  • Đ iện thoại gọi trực tiếp nội hạt và quốc tế.
  • Minibar có các loại giải khát và t hức ăn nhẹ.
  • Máy pha cà phê, bình nấu nước sôi pha trà.
  • K ét sắt điện tử cho khách tự cài mã số.
  • Bồn tắm và vòi hoa
  • Máy sấy tóc, áo choàng tắm, dép đi trong phòng, dụng cụ đánh giầy.
  • Tivi với nhiều kênh truyền hình cáp thu qua vệ t inh, kênh phim truyện nội bộ khách sạn.
  • Bàn ủi, giá ủi.

Mặc dù không toạ lạc tại trung t âm quận 1 như các khách sạn 4 sao khác nhưng với số lư ợng phòng kinh doanh là 189 cùng cách thiết kế hiện đại sang trọng và các tiện nghi dịch vụ kèm theo có thể thấy quy mô của Parkroyal Saigon không hề thua kém các khách sạn ở trung tâm. Với các loại phòng đa dạng tạo cho khách nhiều sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế của họ. Bên cạnh đó các

phòng còn có thể thay đổi loại giư ờng đơn, giường đôi khác nhau tạo cho khách cảm giác hài lòng hơn khi có nhu cầu. Tất cả các phòng nếu có khách lưu trú đều được nhân viên dọn dẹp và vệ sinh mỗi ngày, với phòng checkin trước khi khách đến lưu trú thì trưởng bộ phận hoặc giám sát bộ phận Housekeeping đều kiểm tra kỹ lư ỡng, với phòng checkout cũng được dọn sạch sẽ ngay sau khách rời khỏi để đảm bảo có phòng trống tiếp tục kinh doanh không bị chậm trễ. Tất cả các tiện nghi và nội thất trong phòng đều được kiểm tra định kỳ để kịp thời sửa chữ a nếu có hư hỏng, đồng thời các đồ dùng như sữa tắm, dầu gội, khăn, giấy, nước uống và đồ ăn cũng được bổ sung hàng ngày nếu hết để đảm bảo không gây khó chịu cho khách. Qua quá trình thực tập tại bộ phận H ousekeeping của khách sạn em nhận thấy rằng nhân viên phục vụ buồng rất nhiệt tình và vui vẻ với khách lưu trú, t ạo được thiện cảm tốt với khách và các anh chị đều rất dày dạn kinh nghiệm.

  • Các sản phẩm về dịch vụ ẩm thự cvà dịch vụ bổ s ung đi kèm:

Thực đơn của nhà hàng đa dạng và phong phú, thường xuyên thay đổi thực đơn buffet để phục vụ khách. N hà hàng Garden Brass erie và nhà hàng Garden Brass erie Ext ension toạ lạc tại tầng trệt của khách sạn với tổng sức chứ a là 176 chỗ ngồi. Nhà hàng với phong cách sang trọng phục vụ buffet sáng, trưa, tối, hội họp, tiệc và hội nghị, à la carte các món  u, Á. Thứ bảy và Chủ nhật hàng tuần có chương trình ẩm thực đặc biệt và t hường xuyên được thay đổi. Lotus Bar với sức chứa 32 chỗ ngồi phục vụ nước uống, cocktail các loại và các món ăn nhẹ, “ Coffe Around The World”, trà, cigar.

Lobby Lounge tại s ảnh lớn khách sạn phục vụ nước uống và cockt ail các loại. Phục vụ W elcome drink cho các đoàn khách quan trọng. Có ban nhạc dân tộc biểu diễn hàng đêm từ 18:30PM đến 20:45PM trừ Chủ nhật hàng tuần. O rchid Lounge tại tầng 10 của khách sạn là nơi check in và check out khách ngụ ở các tầng Orchid Club Floor. Khách được ăn sáng, dùng trà, cockt ail miễn phí và phục vụ báo chí quốc tế hàng ngày, sử dụng Internet và phòng họp tại Orchid Lounge. ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

Dịch vụ ăn uống tại phòng phục vụ 24/24 giờ các m ón ăn Âu, Á, thức ăn nhẹ, thức uống các loại theo Menu đặt sẵn trong phòng khách. Ngoài ra, khách sạn nhận phục vụ bên ngoài khách sạn cho tất cả các loại tiệc: động thổ, khai trương, đón nhận huy chương, đón nhận giấy chứng nhận chất lượng…

Đặc biệt, Poolside Terrace nằm phía sau Garden Restaurant với diện tích khuôn viên và hồ bơi là 650m2 và sức chứa lên đến 300 chỗ ngồi. Thay vì ngồi trong nhà hàng, khách có thể dùng điểm tâm , ăn trư a, ăn tối với không khí và phong cảnh thiên nhiên tại Poolside. Đây cũng là nơi tổ chức các loại tiệc cư ới, tiệc sinh nhật hoặc hội nghị.

Ngoài các dịch vụ ẩm thực đa dạng phục vụ cho khách lưu trú, P arkroy al cũng có các loại phòng hội họp phục vụ cho khách M ICE. O rchid Room 1, O rchid Room 2 và Mimos a Ro om. O rchid Room 1 và Orchid Room 2 có thể thông nhau Thành phòng họp lớn Orchid Ball Room với sức chứa tối đa 300 người. Phòng họp tổ chứ c được các loại tiệc: cocktail, buffet, tiệc cư ới, các loại hội nghị, hội họp cho cơ quan, cá nhân bên ngoài phạm vi khách sạn. K hách có thể thuê phòng tiệc theo giờ hoặc chọn giá trọn gói. Các trang thiết bị phòng họp gồm : giấy, bút, bảng trắng, micro, tivi, đầu máy, overhead projector, slide, trang trí hoa.

Ngoài ra khách sạn còn có trung tâm chăm sóc sức khỏe tại tầng trệt của khách sạn đối diện hồ bơi dành cho khách lưu trú gồm 6 phòng massage phục vụ massage toàn thân và massage chân, 1 phòng sauna, 1 phòng streambath mở cửa từ 8:00A M đến 24:00PM và 1 phòng tập thể dục mở cửa từ 6:00AM đến 22:00PM.

Nhìn chung, về d ịch vụ ẩm thực của khách sạn tuy nhận được nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng về chất lượng các món ăn cũng như tay nghề các đầu bếp nhưng khách sạn vẫn chưa có nhà hàng Âu  Á riêng biệt và thự c đơn tuy phong phú nhưng các món ăn lại không tạo được sự k hác biệt đặc trưng cho khách sạn so với các khách sạn khác. Hàng ngày ngoài khách lưu trú dùng buffet tại nhà hàng thì hiếm khi khách từ bên ngoài dùng bữa tại đây. Về các dịch vụ bổ s ung như phòng thể dục, massage,hồ bơi… cũng đã góp phần làm đa dạng sản phẩm của khách sạn, khách lưu trú sẽ cảm thấy nhàm chán khi ở tại khách sạn mà kh ông có các dịch vụ này đi kèm.

2.3.2 Chính sách giá: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

Bên cạnh chất lượng dịch vụ thì giá cả cạnh tranh cũng là y ếu tố khiến các nhà quản lý đau đầu tính to án cho doanh nghiệp của mình. Với tình hình kinh doanh lưu trú như hiện nay, khi mà các khách sạn cao cấp cũng như các khách sạn quy mô vừa đang ngày càng xuất hiện nhiều thì giá cả lại càng phải cạnh tranh hơn. Chính vì thế mà Parkroyal Saigon luôn đưa ra mức giá phù hợp kèm với các chương trình giảm giá khuyến mãi với từng thời điểm và từng đối tượng khách khác nhau.

Giá phòng thay đổi linh hoạt theo từng thời điểm và phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau:

  • Mức giá áp dụng cho các công ty lữ hành được áp dụng theo hợp đồng mà khách sạn ký kết với công ty, tuỳ vào số lư ợng khách và mức chiết khấu cao nhất là 30%.
  • Mức giá áp dụng cho khách vãng lai thường cao hơn so với giá đặt phòng online tại các website liên kết với khách sạn, khách vãng lai thường áp dụng mức giá công bố mà không được giảm.
  • Khách đoàn hoặc nhóm giảm 5% 7%.
  • Đối với khách đặt phòng trước tối thiểu 14 ngày hoặc đặt từ 3 ngày trở lên sẽ được giảm 15%. Khách ở dài hạn trên 5 ngày, tuỳ theo số lượng ngày mà mức giảm có thể dao động 40% 50%.

Ngoài ra giá phòng cũng thay đổi theo mùa cao điểm và thấp điểm của khách du lịch. Đặc biệt khách lưu trú thuộc các tầng O rchid Club gồm tầng 8, 9, 10 sẽ được miễn phí ăn sáng, tặng vé mass age và nhiều ưu đãi khác…T hự c tế mức giá được đưa ra với từng hình thức đặt phòng khác nhau và từng thời điểm đều có sự cân nhắc và nghiên cứu kỹ của những nhà quản lý trong mối quan hệ cạnh tranh giữ a các khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Bên cạnh giá phòng thì để hướng đến đối tượng khách lưu trú là khách MICE (khách du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, khen thưởng…), khách sạn cũng đã đưa ra các mức giá trọn gói cho dịch vụ hội nghị.

Giá áp dụng cho nửa ngày : VND 294,000/ngư ời bao gồm:

  • Một lần giải lao với cà phê và đồ ăn nhẹ vào buổi sáng hoặc chiều. Miễn phí sử dụng phòng họp trong 4 giờ.
  • Máy chiếu và màn hình, bục đứng với micro có chân, bảng trắng và bút đánh dấu, biểu đồ lật, phòng họp thiết lập theo tiêu chuẩn với nước lạnh, sổ ghi chép và bút, wifi tốc độ
  • Với Buffet trư a: VND 483,000/n gư ời. Với Buffet tối: VND 758,000/người.
  • Tối thiểu 15 người cho mỗi gói dịch vụ. Giá đã bao gồm thuế và phí phục vụ.

Giá áp dụng cho cả ngày: VN D 378,000/người bao gồm:

  • Hai lần giải lao với cà phê và đồ ăn nhẹ vào buổi sáng và chiều. Miễn phí sử dụng phòng họp trong từ 8:00AM 5:00PM.
  • Máy chiếu và màn hình, bục đứng với micro có chân, bảng trắng và bút đánh dấu, biểu đồ lật, phòng họp thiết lập theo tiêu chuẩn với nước lạnh, sổ ghi chép và bút, wifi tốc độ
  • Với Buffet trưa: VND 557,000/người. Với Buffet tối: VND 838,000/người.
  • Với Buffet trưa và tối: VN D 1,197,000/người.
  • Tối thiểu 15 người cho mỗi gói dịch vụ. Giá đã bao gồm thuế và phí phục vụ.

Nhận xét về chính sách gi á:

Nhìn chung t hì giá phòng mà Parkroyal Saigon đưa ra là khá hợp lý so với các khách sạn khác. So với một số khách sạn 4 sao khác ở trung tâm quận 1 như Duxt on, Continental, Kim Đô… giá mà Parkroyal đư a ra thấp hơn nhiều nhất là 10 USD. So với St arcity Saigon mức giá t hấp nhất là 92USD thì có thể nói là ngang tầm tuy nhiên Starcity được lợi thế hơn vì vừa Thành lập nên cơ sở v ật chất hiện đại và mới hơn Parkroyal Saigon. Về khách sạn Tân Sơn Nhất tuy nằm gần Parkroy al nhưng do chỉ có 3 sao nên cơ sở vật chất kém hơn do vậy giá chỉ từ 45USD và cao nhất là 105U SD . K hách sạn Movenpick 5 sao cùng nằm trên đường N guyễn Văn Trỗi hơn hẳn Parkroyal về dịch vụ cũng như cơ sở vật chất nên giá thấp nhất là từ 98USD.

Về giá dành cho hội nghị là phù hợp với tiêu chuẩn 4 sao, các ưu đãi và thiết bị dùng đi kèm gói dịch vụ cũng hết sức tiện nghi và hiện đại, ngoài các ưu đãi đi kèm đó thì khách sạn cũng áp dụng khuyến mãi cho gói dịch vụ này như miễn phí 1 khách cho mỗi 15 khách và đặt 2 ngày liên tiếp thì giảm giá cho ngày thứ 3.

2.3.3 Chính sách phân phối: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

Kênh phân phối trực tiếp: thông qua các công cụ như website chính t hức www.parkroyalhotels.com , em ail enquiry@sgn.parkroyalhotels.com , facebook www.facebook.com /parkroyal.sg , qua điện thoại +84 8 3842 1111, Fax: +84 8 3842 4365, hoặc thông qua đội ngũ nhân viên bộ phận lễ tân của khách sạn… Thực tế thì kênh phân phối trực tiếp với các công cụ này không đem lại cho khách sạn nguồn khách cao nhất, hiệu quả chiếm khoảng 30%. Tuy nhiên với trình độ chuyên môn và ngoại ngữ cao, thái độ luôn thân thiện và nhiệt tình, nhân viên bộ phận lễ tân của khách sạn luôn đem đến sự hài lòng cho khách hàng trong việc giới thiệu và bán sản phẩm và rất hiếm khi xảy ra sai sót trong việc giải quy ết vấn đề đặt phòng lưu trú cho khách.

Kênh phân phối gián tiếp: kênh phân phối của Parkroyal Saigon chủ yếu là do đại diện t ập đoàn ở Singapore phụ trách và hệ thống GH A (hệ thống khách sạn liên minh toàn cầu), thực hiện việc liên hệ, giới thiệu và đư a các đoàn khách nước ngoài đến với khách sạn P arkroyal Saigon. Khách sạn hầu như rất ít hợp đồng với các công ty lữ hành trong nước để phân phối khách. N goài ra, thông qua các kênh phân phối là các website t ạo thuận lợi cho khách đặt phòng online dễ dàng và nhanh chóng www.tripadvisor. com , www.hotelclub.com , www.hotels.com , www.agoda.com , www.expedia.com … Hầu như bất kỳ một websit e liên quan đến du lịch, khách sạn đều có sự hiện diện của Parkroyal Saigon. Khách sạn tận dụng triệt để sự tiện lợi của việc cập nhật thông tin nhanh chóng từ Intern et để giới thiệu sản phẩm tới khách hàng của mình. Thông qua đại diện tại Singapore và các websit e đặt phòng trực tuyến hiệu quả rất cao chiếm khoảng 50%.

Bên cạnh đó, khách sạn cũng có nguồn khách ổn định từ các hãng hàng không khi quá cảnh vào sân bay Tân Sơn Nhất do vị trí khách sạn gần sân bay và các đoàn kỹ sư của tập đoàn Sidel cũng thường xuyên lư u trú khi công tác dài ngày tại Thành phố Hồ Chí Minh. N goài ra, khách sạn thường xuyên được các đoàn khách tới tham dự thi đấu tại sân vận động Quân khu 7 hay các đoàn phật tử t ới tham quan chùa Phổ Quang chọn làm địa điểm lưu trú, khách từ các nguồn này này chiếm khoảng 20%.

Nhận xét về chính sách phân phối:

Nguồn khách nội địa khách sạn chưa khai thác triệt để trong khi hiện nay khách doanh nhân nội địa rất được chú ý. Bộ phận Sale  Marketing của khách sạn chưa có nhiều chính sách hướng t ới khách nội địa do nguồn khách t ới khách sạn chủ yếu do đại diện tại Singapore giới thiệu sang. Bên cạnh đó website chính thức của khách sạn và trang xã hội facebook còn khá đơn giản và chưa tạo cảm giác hấp dẫn người xem khi vào. Tuy nhiên do các websit e trực tuyến hoạt động khá hiệu quả nên khách sạn cần duy trì và phát huy hơn nữa kênh phân phối này trong tương lai. Và đồng thời cũng t iếp tục duy trì tác phong chuyên nghiệp của nhân viên bộ phận lễ tân như hiện nay trong việc giới thiệu và bán sản phẩm.

2.3.4 Chính sách xúc tiến: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

Trong cơ chế thị trường hiện nay, ngoài ba chiến lược nói trên thì chiến lược xúc tiến đóng một vai trò quan trọng, nó được thể hiện trong su ốt quá trình tồn tại của khách sạn nhằm tạo cho khách hàng có t hói quen luôn nhớ về sản phẩm dịch vụ của khách sạn.

Một số chính sách xúc tiến mà khách sạn đã và đang áp dụng như:

Marketing trực tiế p: khách sạn thường xuyên gởi thư qua email cho khách hàng thân thiết và các đối tác khi có chương trình khuyến mãi mới tại khách sạn và cũng thường xuyên nhận được các email phản hồi tích cực của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ tại khách sạn. Bên cạnh đó đội ngũ nhân viên lễ tân cũng hết sức được chú trọng để đem đến cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối.

Ngoài ra, logo và tên khách sạn đều được in trên tất cả các sản phẩm dịch vụ được dùng trong khách sạn như dép đi trong phòng, áo choàng yukata đặt trong phòng khách, nhãn chai chứa sữa tắm, dầu gội, túi đựng đồ giặt ủi, bảng tên nhân viên, xe đưa đón khách của khách sạn. .

Bên cạnh đó khách sạn cũng tham gia vào các hội chợ triển lãm du lịch để giới thiệu sản phẩm của mình tới các đối tác. Các brochure được in bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung đều có webs ite, địa chỉ, số điện thoại, fax, email của khách sạn bảo đảm cho việc thu ận tiện liên lạc với khách sạn bất cứ khi nào. Khi có chương trình khuyến mãi tại khách sạn, các brochure cũng được đặt trong phòng lưu trú của khách. Các brochure phát miễn phí giới thiệu về khách sạn, cơ sở vật chất cũng như các t iện nghi dịch vụ cũng được đặt tại tiền sảnh của khách sạn.

Về quảng cáo: Khách sạn ít khi quảng cáo trên truyền hình và t ạp chí, trừ khi có chương trình khuyến mãi hay sự kiện vào các ngày lễ như Giáng sinh, Tết… Hình t hức quảng cáo phổ biến nhất là qua các websit e. Khách sạn thường xuy ên đặt link w ebsite, banner và phát các video clip giới thiệu tổng quan về khách sạn trên các website lien quan đến ngành du lịch nói chung và lưu trú nói riêng như www.v ietnamtourism.com , www.tripadvisor.com , www.hotelclub.com , www.hotels.com , www.agoda.com , www.expedia.com… Parkroy al Saigon đều hiện diện. Không chỉ riêng về mảng đặt phòng trực tuy ến mà cả dịch vụ tiệc cưới cũng được cập nhật thường xuyên tại các webs ite như h tp: /www.marry.vn , http://www.ngaycuoi.comCác nhân viên khách sạn cũng luôn sẵn sàng tư vấn cho khách hàng trực tuyến khi khách có nhu cầu thắc mắc.

Ngoài ra, khách sạn cũng đặc biệt chú trọng việc phát các video clip giới thiệu tổng quan về Parkroyal. Kênh truyền hình nội bộ với hệ thống tivi đặt trong phòng khách và các màn hình LCD tại tiền s ảnh của khách sạn, cũng mặc định phát lien tục các hình ảnh giới thiệu về Parkroyal.

Về hoạt động PR (quan hệ công chún g): với xã hội phát triển như hiện nay thì bất kỳ một doanh nghiệp nói chung hay khách sạn nói riêng nào cũng cần có các ho ạt động này nhằm góp phần tạo ấn tư ợng tốt trong lòng công chúng về hình ảnh của khách sạn. Tuy khách sạn Parkroy al Saigon đã có tổ chức đi thăm và giúp đỡ, tặng quà cho người già có hoàn cảnh neo đơn nhưng các hoạt động này chưa diễn ra thường xuy ên…

Vấn đề nóng đang được xã hội quan tâm hiện nay là vấn đề môi trường cũng được khách sạn thự c hiện tương đối tốt như việc phân loại rác thải, đặc biệt là đặt những bảng khẩu hiệu bảo vệ môi trường trong phòng của khách để hạn chế việc thay drap trải giường như vậy sẽ hạn chế việc nguồn nước bẩn thải ra ngoài m ôi trường mỗi khi giặt, bên cạnh đó Parkroyal cũng đã hưởng ứng tốt “Giờ Trái Đất” vừa qua bằng cách t ắt điện ở các tầng lầu không có khách lưu trú trong vòng m ột giờ.

Khuyến mãi: Parkroyal Saigon thường xuyên áp dụng các chương trình khuyến m ãi vào những tháng có ngày lễ đặc biệt hay vào các mùa thấp điểm, khách sạn xây dựng chính sách giảm giá phù hợp với từngtháng trong năm .

Các chương trình khuyến mãi mà Parkroyal Saigon áp dụng:

Về phòng lưu trú:

Khách đặt phòng thuộc O rchid Club Floor gồm tầng 8, 9, 10 của khách sạn và tầng 29 của khu New Wing sẽ được hưởng các ưu đãi sau ngoài các tiện nghi chung:

  • Làm thủ tục check in và check out tại Orchid Lounge tại tầng 10 khách sạn.
  • Miễn phí ăn sáng, trà, cockt ail và các loại cà phê, nước khoáng, thức ăn nhẹ tại Orchid
  • Miễn phí sử dụng máy vi tính 1 giờ.
  • Miễn phí sử dụng Internet 30 phút tại trong phòng, nếu sử dụng line điện thoại. Hoàn toàn miễn phí nếu sử dụng Int ernet bằng lease line trongphòng.
  • Miễn phí 1 suất mass age 60 phút.
  • Miễn phí sử dụng phòng họp 4 tiếng.
  • Miễn phí giặt ủi mỗi ngày 4 loại quần áo.
  • Khách được đưa đón từ khách sạn đến sân bay và ngư ợc lại.
  • Khách có thể check out trễ lúc 4:00 PM .

Áp dụng mức chiết khấu cao nhất là 30% với các công ty lữ hành.

Khách đoàn hoặc nhóm giảm 5%  7%.

Đối với khách đặt phòng trước tối thiểu 14 ngày hoặc đặt từ 3 ngày trở lên sẽ được giảm 15%. K hách ở dài hạn trên 5 ngày, tuỳ theo số lư ợng ngày mà mức giảm có thể dao động 40%  50%.

  • Về dịch vụ ẩm thực:

Thứ 7 và Chủ nhật hàng t uần có chương trình ẩm thực đặc biệt tại nhà hàng Garden Brass erie với giá dao động từ VND 650,000++/ ngư ời. Khách được miễn phí một loại cocktail bất kỳ và giảm giá 5% khi mua trên 5 vé.

Chương trình biểu diễn ban nhạc dân tộc hàng đêm tại Lobby Lounge từ 18:30PM đến 20:45PM trừ Chủ nhật hàng tuần.

Chương trình Promotion dành cho khách hàng đặt tiệc trong năm 2011. Chỉ với giá từ VND 3,900,000 đến VND 8,400,000 cho bàn 10 ngư ời (giá bao gồm thức ăn, thuế và phí phục vụ, chưa bao gồm giá nước)

  • Ăn thử thực đơn trước ngày cư ới để đảm bảo chất lư ợng thức ăn hoàn toàn làm hài lòng quý khách.
  • Phòng tân hôn ngay tr ong chính khách sạn 4
  • Phần ăn nhẹ trước và s au t iệc cho cô dâu chú rể.
  • Voucher ăn tối tại nhà hàng Garden Brass erie kỷ niệm 1 năm ngày cư ới.

Về dịch vụ khác: “Happy hour” từ 8:00AM đến 14:00PM , khách mass age được miễn phí thức uống, sauna và streambath. Thường xuyên có các chương trình khuyến m ãi hấp dẫn.

Nhận xét về chính sách xúc tiến:

Các công cụ xúc tiến mà khách sạn sử dụng tuy khá đa dạng nhưng lại chưa linh hoạt và chưa đạt hiệu quả cao ở tất cả các công cụ. Bên cạnh đó bộ phận Marketing của khách sạn vẫn chưa hoạt động hiệu quả với thị trường khách nội địa, vẫn còn phụ thuộc vào bộ phận Marketing chung của đại diện tập đoàn, nhân viên bộ phận này vẫn còn trẻ tuy năng động và nhiệt tình nhưng lại chưa có nhiều kinh nghiệm. Khách sạn chưa t ạo ra được nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn về phía dịch vụ ẩm thự c để t hu hút và đem lại cảm giác mới mẻ cho khách lưu trú. M ặc dù chất lượng món ăn được đánh giá tốt như ng lại chưa có điểm nhấn đặc trưn g riêng. Các công cụ quảng cáo trên truyền hình và báo chí không được khai thác tối đa có thể vì chi phí cho quảng cáo hiện nay là khá đắt đỏ. N goài ra hoạt động quan hệ công chúng nhằm nâng cao hình ảnh khách sạn cũng chưa được chú trọng, khách sạn rất ít khi tổ chứ c hay tham gia các hoạt động từ thiện xã hội mà hoạt động này thì lại góp phần không nhỏ vào việc gây dựng ấn tư ợng về khách sạn trong m ắt công chúng.

2.4 Phân tích SWOT của khách sạn: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

 Mặt mạnh của khách sạn:

  • S1: Khách sạn với 100% vốn đầu tư nước ngoài, được quản lý bởi tập đoàn Parkroyal Hotel & Resort nằm trong hệ thống GHA (khách sạn liên minh toàn cầu).
  • S2: Khách sạn thu hút khá nhiều khách nước ngoài, bên cạnh các đoàn khách do kênh phân phối từ đại diện ở Singapore đưa sang thì còn có Tập đoàn Sidel với các nhóm kỹ sư thường đến đăng ký ở trong thời gian dài hạn. Ngoài ra còn có các hãng hàng không nước ngoài quá cảnh vào sân bay Tân Sơn Nhất thường lưu trú lại khách sạn.
  • S3: Lịch sử hình Thành còn non trẻ lối kiến trúc hiện đại và sang trọng.
  • S4: Khách sạn nằm trong vành đai trung t âm Thành phố, giáp ranh giữa các quận.
  • S5: Rất gần sân bay Tân Sơn Nhất. Gần Trung t âm triển lãm và Hội nghị quốc tế, gần Siêu thị Big C, M aximark.
  • S6: Đối diện Sân vận động Quân khu 7, gần chùa Phổ
  • S7: Khách sạn có khuôn viên tiệc cưới khá rộng hơn 40 bàn, có hồ bơi tạo điểm nhấn sân khấu rất ấn tượng. Đặc biệt khách sạn có dịch vụ tiệc lưu động bên ngoài (Outside) đem về doanh thu khá cao cho khách sạn.
  • S8: Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và ngoại ngữ
  • S9: Khách sạn có ký kết nhận sinh viên thực tập hàng t háng với các trường ĐH Hùng Vương, Trừơng Du lịch Sài Gòn…

2.4.1 Các mặt còn hạn chế của khách sạn:

  • W1: Vị trí toạ lạc ngay mũi tàu Nguyễn Văn Trỗi Hoàng Văn Thụ, giao lộ giữa các đường thường ùn t ắc giao thông, khá phức tạp.
  • W2: Khách sạn chỉ có nhà hàng tổng hợp, không có nhà hàng Âu Á riêng biệt.
  • W3: Các dịch vụ giải trí chưa phát triển.
  • W4: Bộ phận Laundry cơ sở vật chất chưa hiện đại, không có hệ thống giặt Dry phải gởi qua khách sạn Renaissance Revers ide (Q.1) giặt và thanh toán theo hợp đồng. N goài ra các loại drap lớn, khăn lớn cũng được gởi giặt. Không có hệ thống ủi đồ bằng máy tự động.
  • W5: Số lư ợng nhân viên phục vụ buồng còn hạn chế, vào mùa cao điểm trung bình mỗi nhân viên phải làm 14 15 phòng.
  • W6: Nhân viên bộ phận Sale Marketing chưa có nhiều kinh nghiệm do nhân viên trẻ khá nhiều.
  • W7: Sản phẩm dịch vụ của khách sạn chưa thật sự nổi bật, chưa tạo được sự độc đáo riêng. Cơ sở vật chất tuy theo lối cấu trúc hiện đại như ng lại chưa t ạo được sự đặc trưng trong cách trang trí, nhìn chung phong cách còn khá đơn điệu chưa t ạo được cái nhìn thu hút cho khách.

2.4.2 Các mối đe dọa: ( Khóa luận: Thực trạng Marketing thu hút khách lưu trú khách sạn )

  • T1 : Môi trường xã hội: thời gian gần đây hình ảnh Việt Nam bị lu mờ bởi các phương tiện truyền thông với các thông t in về lạm phát, cơ sở hạ tầng yếu kém, thiên tai, tình hình xã hội bất ổn… ảnh hư ởng tới tâm lý du khách, du khách sẽ phân vân trước các sự lựa chọn của họ, và kéo thêm vào đó là các nguy ên nhân bên trên sẽ là khách từ bỏ ý định du lịch đến Việt Nam.
  • T 2: Môi trường quốc t ế: ngành du lịch thế giới vẫn phải cải tổ mạnh mẽ mới có thể ứng phó kịp thời hiệu quả với những thách thức toàn cầu hiện nay và trong tương lai như biến đổi khí hậu, bất ổn kinh tế…vẫn còn tiếp diễn ở từng nước trên t hế giới và ô nhiễm môi trường ở mức báo động.
  • T3 : Đối thủ cạnh tranh: Từ sau giai đoạn khó khăn năm 2009, ngành dịch vụ khách sạn tại Việt Nam chứng kiến hai xu hướng khác nhau. Các khách sạn 23 sao hoạt động khá ổn định và đi lên trong khi các khách sạn 45 sao thì tìm cách thoát khỏi khó khăn để tăng doanh thu. Việc chọn khách sạn, resort để lưu trú của khách có sự thay đổi, khoảng 60% khách du lịch nước ngoài chọn khách sạn 23 sao, nếu trước đây họ yêu cầu ở khách sạn 4 sao rồi mới đến khách s an 3 sao thì thời gian gần đây họ yêu cầu ở khách sạn 3 sao nhiều hơn; có đến gần 70% du khách trong nước chọn khách sạn trung bình, chủ yếu là khách sạn bình dân.

Một đại diện của công ty du lịch Viettravel cũng xác nhận sự phát triển của xu hướng du lịch tiết kiệm trong thời gian qua, khách đăng ký tour chọn khách sạn 3 sao chiếm 60% (cả tour trong và ngoài nước). Đồng thời các khách sạn này cũng chủ động hơn trong việc tìm kiếm nguồn khách hàng mới bằng cách liên hệ với các công ty mà trước đây mà trước đây chỉ gởi khách ở khách sạn 45 sao.

Tình hình các khách sạn 45 sao ở TPHCM cũng có mức giảm giá khá lớn về phòng và các dịch vụ. Theo các chuyên gia trong ngành thì sẽ có 2 khả năng trong lĩnh vự c kinh doanh khách sạn trong thời gian tới: hoặc là hai nhóm khách sạn trên sẽ đổi vị trí cho nhau hoặc sau giai đoạn điều chỉnh, nền kinh tế được phục hồi thì cả 2 nhóm khách sạn này đều có những bước phát triển bền vững.

  • T 4: Hiện nay xu hướng kinh doanh khách sạn sạch, xanh, thân thiện với môi trường đã không còn xa lạ, đã được nhiều khách sạn áp dụng và thực hiện tốt.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh rất nhiều khách sạn có những chương trình kế hoạch kinh doanh nhằm góp phần t iết kiệm năng lượng cũng như xử lý rác thải, chất thải thể hiện trách nhiệm với môi trường như khách sạn Sheraton, Caravelle, Renaissance Riverside…nhằm đạt chứng nhận ISO 14001 (Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường) và được cấp “ N hãn xanh Việt Nam” tuy nhiên Parkroyal Saigon vẫn chưa có nhiều hoạt động mạnh về lĩnh vực này.

  • T5: Việt Nam nói chung và T hành phố Hồ Chí Minh nói riêng vẫn đang là địa điểm lý tưởng để các tập đoàn khách sạn lớn của q uốc tế mở rộng hệ t hống. Sự cạnh tranh càng khốc liệt hơn.
  • T6 : Hiện nay trình độ nguồn nhân lực cung cấp cho ngành du lịch vẫn chưa cao, chủ yếu là lao động ở trình độ trung cấp và sơ cấp chiếm tỉ lệ cao từ 72 85%. X ét từng lĩnh vự c chuyên môn, tỉ lệ lao động sử dụng Thành thạo từ 2 ngoại ngữ trở lên chỉ có 28%, đa phần chỉ sử dụng được 1 ngoại ngữ . Đặc thù của n gành du lịch là tính liên ngành và tính xã hội hoá cao, lao động ngành này cần được đào tạo không chỉ nghiệp vụ mà còn nhiều kỹ năng như: phong cách, văn hoá, ngoại ngữ, phẩm chất…chính vì vậy việc đào tạo nguồn nhân lực hoàn thiện về trình độ chuyên môn là không dễ dàng. Hiện nay trong các trường đào tạo vẫn còn mang nặng tính lý thuyết trong khi ngành này đòi hỏi phải có những hoạt động thực tế nhiều.
  • T7: Trong quá trình phát triển, ngành du lịch sử dụng các phương tiện cơ sở hạ tầng chung của xã hội như: m ạng lưới giao thông, mạng lư ới điện nước, thông tin liên lạc. Đại đa số các doanh nghiệp đánh giá cơ sở hạ tầng Việt Nam ở mức kém hoặc rất kém, mạng lưới giao thông hiện tại là rất tệ như ở Thành phố Hồ Chí Minh thường xuyên xảy ra tình trạng kẹt xe, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch và nhà hàng khách sạn của các doanh nghiệp khi mà việc thực hiện một chuyến du lịch sẽ gắn liền với việc ăn uống, lưu trú, giải trí… nếu khách không thể di chuyển đến điểm du lịch thì tất nhiên nhà hàng khách sạn sẽ bị thất

2.4.3 Cơ hội

  • O1: Sự hỗ trợ mạnh mẽ của Nhà Nước trong việc tăng cường quảng bá hình ảnh đất nước và con ngư ời Việt Nam đến bạn bè các nước với khẩu hiệu: “Việt Nam Điểm đến của thiên niên kỷ mới”, “ Việt Nam  Điểm đến an toàn và thân thiện”, và gần đây là “ Việt Nam  Vẻ đẹp tiềm ẩn”. H ơn nữ a nhờ công nghệ thông tin hiện đại việc truyền bá thông t in và hình ảnh trở nên dễ dàng hơn sẽ là điều kiện để du lịch Việt Nam được nhiều ngư ời biết đến.
  • O2: Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập WTO là cơ hội phát triển và động lực vươn ra biển lớn của các doanh nghiệp trong nước. Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến triển vư ợt bậc trong đó có ngành du lịch nói chung và ngành lưu trú nói riêng cũng ngày càng mở rộng và phát triển, tạo điều kiện thu hút đầu tư của các nước khác, đã có rất nhiều doanh nhân tới việt Nam đầu tư đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, là cơ hội lớn cho khách sạn đón những đoàn khách là những người có tiềm lực kinh tế rất mạnh và nhu cầu cao về dịch vụ.
  • O3: Việt Nam đã, đang và sẽ thiết lập quan hệ ngoại giao tốt đẹp với nhiều nước trên thế giới, đồng thời cải thiện nhiều thủ tục, đơn giản hóa giấy tờ nhằm tạo điều kiện thuận lợi, hấp dẫn đối với du khách, t hương nhân các nước đến Việt Nam. Hiện nay nước ta có quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới. Đ ây là một điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu quản bá văn hóa Việt Nam cùng với ngành du lịch t ới các nước. Thông qua các mối quan hệ tốt đẹp với các nước, hình ảnh của Việt Nam được giới thiệu qua các chương trình giao lưu, hợp tác văn hóa. Từ đó quảng bá du lịch Việt Nam, là cơ hội để ngành lưu trú tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Parkroyal Saigon nói riêng thu hút thêm một lư ợng khách từ thị trường quốc tế.
  • O4: Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng là điều kiện để thu hút nguồn khách du lịch tới tham quan, nghỉ dư ỡng. Với các di sản văn hóa đã được UNESCO công nhận, Việt Nam cũng là nơi du khách muốn đến để tìm hiểu nền văn hóa đặc sắc, tinh thần dân tộc, cùng các biểu tượng lịch sử đã vang danh thế giới. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những điểm dừng chân đầu tiên trong cuộc hành trình.

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Khóa luận: Giải pháp Marketing nhằm thu hút khách lưu trú

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537