Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Ngọc Thảo Nguyên cho các bạn.

2.1 Khái quát tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng Ngọc Thảo Nguyên

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

  • Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Ngọc Thảo Nguyên
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 15, hẻm 63/22/4 đường Đại Mỗ, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Mã số doanh nghiệp: 0109656784
  • Ngày thành lập: 03/06/2021
  • Điện thoại: 0985489797
  • Mail: ntndecor@gmail.com

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

  • Chức năng

Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã dăng ký với cơ quan chức năng của Nhà nước.

Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động của địa phương.

Đáp ứng nhu cầu của người dân và nhu cầu của các doanh nghiệp.

  • Nhiệm vụ

Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của người dân và doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu, đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng 1 cách nhanh chóng và giá cả hợp lý. Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Tuân thủ chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước. Nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định pháp luật.

Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên công ty.

Thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế mà đơn vị đã ký kết với khách hàng hay nhà cung cấp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.3 Hệ thống tổ chức của công ty

2.1.3.2 Nhiệm vụ từng phòng ban bộ phận trong công ty

Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm pháp lý, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Phòng kế toán: Là nơi lập chứng từ, ghi chép số liệu vào sổ sách kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và khai báo thuế trước cơ quan pháp luật, nơi nhận những hóa đơn, chứng từ đầu vào của công ty trước khi trình lên ban Giám đốc; lưu giữ những chứng từ, sổ sách quan trọng trong công ty. Từ đó tổ chức và thực hiện công tác kế toán cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính cho Tổng Giám đốc, cơ quan thuế và cơ quan tài chính; Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng luật kế toán thống nhất của Nhà Nước.

Phòng Kinh Doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm các khách hàng mới cho Công ty, xây dựng mối quan hệ với khách hàng và đối tác kinh doanh, theo dõi  tình  hình kinh doanh của toàn Công ty, xem xét và thỏa thuận hợp tác với các đối tác, kiểm soát theo dõi các nhà cung ứng đang hợp tác với Công ty, kiểm tra các chi phí trong vấn đề kinh doanh của Công ty, theo  dõi doanh số bàn hàng, giải quyết các khiếu  nại của khách hàng, báo cáo tình hình kinh doanh lên Giám Đốc hàng tháng và đưa ra chiến lược kinh doanh, kiểm soát theo dõi đôn đốc công nợ của khách hàng.

Phòng nhân sự: Tổ chức công tác hành chính nhân sự trong công ty đi vào nề nếp, đạt hiệu quả tốt và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc của mình. Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Phòng kỹ thuật: Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật được giao là chủ trì thiết lập kế hoạch quản lý chất lượng của công trình và xây dựng phương án an toàn lao động trong thi công, trình ban giám đốc công ty ký duyệt để tổ chức thực hiện. đại diện cho công ty thực hiện quan hệ làm việc với chủ đầu tư và tư vấn giám sát để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh và chủ trì các cuộc họp giao ban kiểm tra đôn đốc  các bộ phận và nhà thầu phụ thực hiện theo đúng hợp đồng, đúng thiết kế, đúng tiến độ, đồng thời kiểm tra và xác nhận khối lượng, chất lượng công việc làm cơ sở thanh toán cho các bộ phận thi công và chủ đầu tư, sử dụng vật liệu xây dựng theo đúng yêu cầu trong bản vẽ thi công và điều kiện công trình.

2.1.4 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp

Bảng 1: Các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Mã ngành, nghề kinh doanh Tên ngành, nghề kinh doanh
4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí
4330 Hoàn thiện công trình xây dựng
4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng
4791 Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet trừ đấu giá bán lẻ qua Internet)
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
3312 Sửa chữa máy móc, thiết bị
3700 Thoát nước và xử lý nước thải
4101 Xây dựng nhà để ở
4102 Xây dựng nhà không để ở
4222 Xây dựng công trình cấp, thoát nước
4759 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

Trong đó lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là thi công, xây dựng nhà ở, xây dựng những công trình cấp, thoát nước, hoàn thiện nội thất các công trình, bán lẻ các sản phẩm nội thất, décor trang trí.

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Qua bảng ta thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng Ngọc Thảo Nguyên năm 2021 – 2022, có sự khởi sắc rõ rệt mặc dù có chịu sự ảnh hưởng của đại dịch Covid 19.

Cụ thể, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2022 là 0,203 tỷ đồng, biến động tăng 0,133 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng là 190 % so với năm 2021. Nguyên nhân có thể do:

  • Về doanh thu:

Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 3,235 tỷ đồng tốc độ tăng trưởng đạt 144,89 % tương ứng tăng một lượng 1,914 tỷ đồng.

  • Về chi phí:

Giá vốn hàng bán năm 2022 đạt 1,654 tỷ đồng tăng với tốc độ 48,74% tức tăng là 0,542 tỷ đồng so với năm 2021. Đây có thể coi là khoản chi phí quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của công ty, nguyên nhân khiến chỉ tiêu này tăng là do sự ảnh hưởng của dịch nên các yếu tố đầu vào đều tăng.

Chi phí quản lý kinh doanh năm 2021 là 0,2 tỷ đổng, năm 2022 là 1,236 tỷ đồng. Như vậy so với năm 2020 chỉ tiêu này năm 2021 biến động tăng 1,036 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng 100% so với năm 2020. Chi phí này tăng nhanh có thể kể đến nguyên nhân do công ty tập trung nâng cấp quy trình sản xuất kinh doanh, mua sắm thêm trang thiết bị để phục vụ sản xuất.

Nhìn chung, mặc dù do ảnh hưởng của dịch Covid 19 nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đều có sự cải thiện rõ rệt cụ thể là các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2022 của công ty đều có sự tăng so với năm 2021. Điều này cho thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển rất tốt và đi đúng hướng mà công ty đề ra cao nhất vẫn là giá vốn hàng bán, giá vốn hàng bán năm 2022 đạt 1,654 tỷ đồng tăng 0,542 tỷ đồng so với năm 2021 là 1.112 tỷ đồng. Giá vốn hàng bán năm 2021 cao như vậy là do công ty mới thành lập, chi phí quản lý kinh doanh và đầu tư còn ít, chỉ tập trung vào hàng hoá là chính, kèm theo đại dịch đã làm cho chi phí hàng hoá tăng cao. Qua năm 2022 thì việc kinh doanh bắt đầu đi vào ổn
định, tuyển thêm nhiều nhân sự và tổ chức phòng ban dần đi vào quy củ cho nên chi phí quản lý, đầu tư cũng tăng dần thêm.

Qua phân tích tỷ suất cho thấy, tỷ suất chi phí kinh doanh của công ty trong cả 2 năm đều nhỏ hơn 100% nên công ty đã sử dụng chi phí kinh doanh có hiệu quả và có xu hướng tốt hơn trong năm 2022. Tuy nhiên, tỷ suất chi phí tài chính có xu hướng tăng mạnh 9.51% ở năm 2022 so với 0% ở 2021, cần chú ý hơn đối với chi phí tài chính. Khi đánh giá riêng quá trình tiêu thụ, nhận thấy rằng năm 2022 tỷ suất giá vốn trên doanh thu giảm so với năm 2019 là 33.05%, điều này cho thấy tín hiệu tốt trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. Bên cạnh đó năm 2022 quá trình sử dụng chi phí quản lý mang lại hiệu quả khi tỷ trọng giảm 0,73% so với năm 2021. Tuy nhiên, chi phí bán hàng chưa thật sự hiệu quả trong quá trình tiêu thụ khi tỷ suất tăng 13.05% so với năm 2021. Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Có thể nói cơ cấu chi phí của công ty là hợp lý, có hiệu quả trong việc sử dụng chi phí ngày càng tốt hơn và tạo ra lợi nhuận tốt để vận hành công ty. Tuy nhiên vẫn cần phải lưu ý, cải thiện hơn về chi phí bán hàng và tài chính.

2.1.6 Thực trạng nhân sự tại công ty

Bảng 4: Thống kê nhân sự công ty

STT Chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng (%)
1 Theo trình độ 30 100
1.1 Thạc sỹ 0 0
1.2 Đại học 10 33.33
1.3 Cao đẳng 5 16.67
1.4 Trung cấp 10 33.33
1.5 Sơ cấp 5 16.67

lắm nguyên nhân là do công ty mới thành lập và đang trong quá trình đi vào hoàn thiện, cải tiến.

Về trình độ nhân sự của công ty, có thể thấy công ty có trình độ từ dưới đại học trở xuống trong đó bậc đại học chiếm 33.33% tổng nhân sự của công ty và chủ yếu là những người làm ở bộ phận văn phòng và trưởng các bộ phận khác. Trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm lần lượt 33.33% và 16.67% trong tổng nhân sự và chủ yếu là những nhân viên làm dưới bộ phận thi công thiết kế, kinh doanh và còn lại là bậc sơ cấp.

Theo chức năng, thì 66.67% nhân sự của công ty làm ở bộ phận VP bao gồm Giám đốc, các nhân viên phòng hành chính – kế toán, phòng nhân sự và nhân viên phòng kinh doanh. Còn lại 33.33% còn lại là nhân viên phòng kĩ thuật.

Theo giới tính, do đặc thù trong ngành thương mại nên tỷ lên nữ sẽ cao hơn tỷ lệ nam trong đó tỷ kệ nữ là 60% và nam giới là 40%.

2.1.7 Thực trạng về công tác tuyển dụng nhân sự Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Mặc dù thành lập vào khoảng thời gian dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp nhưng công ty vẫn cố gắng duy trì sự tồn tại và phát triển của mình cho dù kết quả kinh doanh đạt được là không cao. Giám Đốc luôn xác định nguồn nhân lực là nhân tố quý giá, quan trọng nhất trong công ty, vì thế cho nên công tác nhân sự luôn được giám đốc quan tâm hàng đầu, cụ thể là tuyển dụng nhân sự.

Trong 2 năm qua tổng số nhân sự của công ty thay đổi từ 12 người năm 2021 đến năm 2023 là 30 người. Mặc dù sự gia tăng về số lao động này tuy không lớn nhưng lại được giám đốc rất quan tâm vì mục tiêu công ty đặt ra là tăng chất lượng tuyển dụng nhân sự chứ không đơn thuần là tăng số lượng lao động. Tăng chất lượng tuyển dụng nhân sự đồng nghĩa với việc tuyển người đúng chỗ, đúng công việc, để nhân viên có thể phát huy mọi khả năng của mình hoàn thành tốt mọi công việc được giao, giúp công ty đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Công tác tuyển dụng nhân sự của công ty trải qua các bước sau:

  • Bước 1: Xác định công việc và nhu cầu tuyển dụng nhân sự.

Đây là công việc của phòng hành chánh nhân sự. Phòng kế toán-nhân sự quản lý tình hình nhân sự nói chung của công ty, của từng phòng ban và đơn vị cụ thể.

Hàng năm căn cứ vào tình hình chung của công ty và tình hình của từng bộ phận giám đốc công ty sẽ là ngươì ra quyết định tuyển dụng nhân viên mới cho công ty. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới phát sinh do yêu cầu của sản xuất kinh doanh.

Sau khi xác định được nhu cầu tuyển dụng nhân sự, công ty sẽ đề ra các yêu cầu, tiêu chuẩn cần thiết cho công tác tuyển dụng nhân sự. Đó là các yêu cầu về: trình độ chuyên môn, về tay nghề người lao động, về kinh nghiệm, về sức khoẻ…

  • Bước 2: Thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự

Công ty thường thông báo nhu cầu tuyển dụng nhân sự bằng cách dán bảng thông báo ở trụ sở cơ quan của công ty và thông báo trong nội bộ công ty, ngoài ra còn tuyển dụng qua internet, trung tâm việc làm.

  • Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Sau khi nghiên cứu nhu cầu tuyển dụng nhân sự, phòng nhân sự sẽ tiến hành việc thu nhận hồ sơ, sau đó là nghiên cứu hồ sơ và các ứng cử viên. Việc nghiên cứu hồ sơ để loại bỏ các ứng cử viên không đạt tiêu chuẩn yêu cầu mà công ty đã đề ra theo công việc cần tuyển. Việc nghiên cứu thu nhận hồ sơ được các cán bộ công nhân viên trong phòng nhân sự thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao, vì xác định đây là một nhiêm vụ rất quan trọng, giúp công ty giảm được chi phí cho các quá trình tuyển dụng nhân sự ở các giai đoạn tiếp theo.

  • Bước 4: Thi tay nghề và phỏng vấn

Công ty chỉ tiến hành phỏng vấn với các ứng cử viên được tuyển dụng cho công việc ở các phòng ban chức năng, giám đốc sẽ là người trực tiếp phỏng vấn các ứng cử viên đó.

Thi tay nghề được áp dụng cho việc tuyển dụng các công nhân ở bộ phân thi công. Bài thi tay nghề do phòng kỹ thuật sản xuất ra đề và chấm điểm. Việc thi tay nghề được giám sát bởi các cán bộ trong phòng kỹ thuật sản xuất, kết quả bài thi sẽ phản ánh về trình độ tay nghề của mỗi công nhân.

  • Bước 5: Tổ chức khám sức khoẻ

Sau khi vượt qua được các vòng thi tay nghề và phỏng vấn, những người còn lại sẽ phải đi khám sức khoẻ, nếu ai đủ sức khoẻ thì sẽ được nhận vào làm việc.

  • Bước 6: Thử việc

Số nhân viên mới được tuyển dụng phải trải qua thực tế ít nhất là một tháng. Nếu trong quá trình thử việc, họ tỏ ra là người có khả năng hoàn thành tốt mọi công việc được giao thì sẽ được ký hợp đồng lao động với công ty, ngược lại nến ai vi phạm kỷ luật hoặc lười biếng hoặc trình độ chuyên môn quá kém so với yêu cầu của công việc thì sẽ bị sa thải.

Nói chung do thực hiện khá tốt các bước trên nên công ty hầu như không phải sa thải ai sau khi tuyển dụng.

  • Bước 7: Ra quyết định

Người ra quyết định cuối cùng là giám đốc công ty, sau khi các ứng cử viên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, giám đốc sẽ xem xét và đi đến tuyển dụng lao động chính thức. Hợp đồng lao động sẽ được ký kết chính thức giữa giám đốc công ty và người lao động.

Nhận xét:

Quá trình tuyển dụng tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Ngọc Thảo Nguyên được thực hiện theo bài bản và hợp lý. Nhờ vào các tiêu chuẩn tuyển dụng mà công ty đã chọn được những ứng viên phù hợp với công việc yêu cầu. Sau khi được tuyển dụng, nhân viên mới được hỗ trợ để nhanh chóng nắm bắt được công việc. Tuy nhiên để quá trình này đạt được hiệu quả cao thì cần phải có sự phối hợp giữa phòng kế toán – nhân sự và các phòng ban có liên quan trong quá trình tuyển dụng.

2.1.8 Thực trạng về đãi ngộ nhân sự trong công ty Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

2.1.8.1 Đãi ngộ vật chất

Đãi ngộ vật chất trong công ty được thể hiện qua : tiền lương, tiền thưởng, một số phụ cấp và các thu nhập khác.

a. Tiền lương

Có hai cách tính lương khác nhau trong công ty:

Đối với khối phân xưởng sản xuất: Bao gồm các công nhân trực tiếp sản xuất, phục vụ công nghệ và phục vụ quản lý ở phân xưởng thì sẽ sử dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cuối cùng. Việc trả lương tuân thủ theo nguyên tắc:

  • Gắn với hiệu quả lao động.
  • Sản phẩm làm ra phải đạt chất lượng đến khâu cuối cùng và dựa trên đơn giá tiền lương công nghệ.
  • Phân phối tiền lương hàng tháng phải được thực hiện công khai tránh sự bình quân chủ nghĩa.
  • Tiền lương và thu nhập hàng tháng của người lao động phải được ghi vào sổ lương theo quyết định củ BLĐTBXH.
  • Không được sử dụng quỹ tiền lương vào các mục đích khác ngoài việc phân phối tiền lương cho người lao động.

Đối với khối phòng ban: Đối tượng áp dụng là các cán bộ quản lý, phục vụ, bảo vệ, công nhân kho công ty. Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, thanh toán trực tiếp cho từng người lao động.

  • Tiền thưởng và phụ cấp Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Công ty có quỹ khen thưởng phụ cấp cho các cá nhân, các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Ngoài ra công ty còn có một số quỹ khác: quỹ phúc lợi và phụ cấp cho cán bộ công nhân viên khi bị đau ốm, phụ cấp cho các trường hợp làm thêm, …

2.1.8.2 Đãi ngộ tinh thần

Tổ chức các cuộc vui chơi, liên hoan, tham quan nghỉ mát cho các cán bộ công nhân viên. Công tác này được tổ chức hàng năm nhằm tạo cho các cán bộ công nhân viên có được những giờ phút nghỉ ngơi sau một thời gian làm việc căng thẳng, mệt mỏi và tạo sự đoàn kết giữa các khối phòng ban, các tổ sản xuất. – Cuối năm họp biểu dương nhân viên suất xắc, đưa ra mức thưởng tương ứng. Nhận xét: Qua phân tích trên ta thấy công ty đã có một chế độ tiền lương, phụ cấp, thưởng phù hợp với thực tế và quy định của nhà nước Việt Nam. Công ty cũng đã tạo điều kiện thuận lợi về vật chất lẫn tinh thần để nhân viên yên tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2.2 Phân tích chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Ngọc Thảo Nguyên Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

2.2.1 Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

2.2.1.1 Tình hình tiêu thụ của công ty

Sản phẩm nội thất của công ty bao gồm: nội thất văn phòng, khách sạn, nội thất hộ gia đình, và một số sản phẩm bán lẻ như: quầy, kệ, backdrop… Sau khoảng thời gian dài hình thành và hoạt động, công ty cũng đã đạt được những kết quả cao trong kinh doanh mặt hàng nội thất, sản phẩm được khách hàng ưa chuộng. Sau đây là bảng tổng kết doanh thu bán lẻ nội thất của công ty:

2021 đến năm 2023. Cụ thể năm 2021 đạt mức 1.321.000.000VNĐ thì đến năm 2022 con số này 3.235.000.000VNĐ tăng 1.914.000.000VNĐ gấp 2,45 lần tương ứng 144,89%. Theo đà phát triển công ty đã đưa ra thị trường nhiều chủng loại hàng nội thất có mẫu mã đẹp nên ngày càng được thị trường tiêu dùng chấp nhận và dẫn đến doanh thu tiêu thụ tăng lên. Sự tăng lên này còn có nguyên nhân là công ty đã đổi mới dây chuyền thiết bị, đa dạng hoá các nhà cung cấp, cải tiến sản phẩm, tăng cường quảng bá sản phẩm của mình. Trong các sản phẩm nội thất thì nội thất văn phòng mang lại doanh thu cao nhất cho công ty. Năm 2021 mặt hàng nội thất văn phòng đạt 423.664.000VNĐ chiếm 32% thì đến năm 2022 tăng lên 1.246.891.000VNĐ chiếm 39%. Riêng quý 1 năm 2023 đã đạt 325.640.000VNĐ chiếm 34%.

Cùng với sự tăng trưởng của nội thất văn phòng thì nội thất cho hộ gia đình cũng đóng góp lượng lớn doanh thu cho công ty. Cụ thể năm 2021 đạt 442.652.000VNĐ chiếm 34%, năm 2022 đạt 1.055.285.000VNĐ chiếm 33%, riêng quý 1 2023 đã đạt 414.814.000VNĐ chiếm 43%.

Từ sự tăng lên này cho thấy, công ty đã có những chiến lược mặt hàng đúng đắn, đã chọn đúng mặt hàng đưa vào sản xuất kinh doanh. Các mặt hàng này ngày càng được khách hàng ưa chuộng, giá trị thẩm mỹ ngày càng cao. Sản phẩm nội thất của công ty TNHH thương mại và xây dựng Ngọc Thảo Nguyên luôn được các công ty tín nhiệm và tiêu dùng. Do sản phẩm nội thất của công ty có mẫu mã đẹp, tính thẩm mỹ cao, màu sắc tươi sáng phù hợp với nhu cầu của khách hàng và phù hợp với thiết kế của các văn phòng, nhà ở. Để xem xét doanh thu tiêu thụ nội thất ta có bảng báo giá một số sản phẩm chính như sau:

Bảng 6: Bảng báo giá sản phẩm nội thất Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

STT Sản phẩm Chất liệu ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
1 Tủ giầy Khung thùng cánh MDF chống ẩm m2 1 3.024.000đ 3.024.000đ
2 Kệ ti vi MDF chống ẩm, phủ melamin md 1 2.930.000đ 2.930.000đ
3 Sofa văng Sofa khung gỗ tự nhiên, mặt đệm bọc da md 1 14.320.000đ 14.320.000đ
4 Cửa thông phòng Kính cường lực 10mm chiếc 1 5.850.000đ 5.850.000đ
5 Rèm kéo Vải chống nắng cao cấp m2 2 1.080.000đ 2.160.000đ
6 Tab đầu giường MDF chống ẩm, phủ melamin chiếc 1 1.296.000đ 1.296.000đ
7 Vách đầu giường Vách Phẳng MDF chống ẩm, phủ melamin md 1,2 1.296.000đ 1.555.000đ
8 Bàn trang điểm MDF chống ẩm, phủ melamin chiếc 1 2.160.000đ 2.160.000đ
9 Tủ quần áo Khung thùng cánh MDF chống ẩm m2 1 3.600.000đ 3.600.000đ
10 Giường ngủ 1.8mx2m MDF chống ẩm, phủ melamin chiếc 1 9.360.000đ 9.360.000đ
11 Tủ bếp trên kịch trần Khung thùng cánh MDF chống ẩm md 1 1.728.000đ 1.728.000đ
12 Ốp đá bàn bếp Đá nhân tạo gốc thạch anh md 5 2.880.000đ 14.400.000đ
13 Tủ bếp trên Khung thùng cánh MDF chống ẩm md 2,2 3.312.000đ 7.286.000đ
14 Tủ bếp dưới Khung thùng Plywood phủ melamin, cánh MDF phủ melamin md 2 2.420.000đ 4.840.000đ
15 Lavabo Men sứ chống bám bẩn AquaCeramic chiếc 1 1.320.000đ 1.320.000đ
16 Cabin tắm Kính cường lực 12mm bộ 1 2.880.000đ 2.880.000đ
17 Tủ lavabo Gỗ ép MDF chống ẩm m2 1 2.600.000đ 2.600.000đ
18 Tủ gương WC Khung thùng cánh MDF chống ẩm m2 1 3.600.000đ 3.600.000đ
19 Ốp đá mặt bàn Lavabo Đá nhân tạo gốc thạch anh m2 1 1.300.000đ 3.080.000đ
20 Bồn cầu Men sứ chống bám bẩn chiếc 1 2.230.000đ 2.230.000đ

Trong thời gian qua công ty cũng đã cố gắng cung cấp các sản phẩm nội thất văn phòng mới, cải tiến có chất lượng tốt đến khách hàng của mình. Luôn có những chính sách thu thút khách hàng truyền thống. Khi tiêu thụ xong sản phẩm công ty luôn có kèm theo những dịch vụ bảo hành hay sửa chữa để đảm bảo uy tín cho công ty, giúp sản phẩm đến tay người tiêu dùng có chất lượng tốt nhất cho đến khi không còn giá trị sử dụng. Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Bảng 7: Kết quả doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường của công ty

Khu vực Năm
2021 2022 Quý 1 2023
Giá trị (VNĐ) Tỷ trọng Giá trị (VNĐ) Tỷ trọng Giá trị (VNĐ) Tỷ trọng
Hà Nội 1.212.300.000 91.8% 2.953.500.000 91.3% 506.400.000 53.0%
Hải Phòng 52.125.000 3.9% 163.520.000 5.1% 302.324.000 31.6%
Hải Dương 20.234.000 1.5% 62.158.000 1.9% 79.235.000 8.3%
Nam Định 10.153.000 0.8% 15.325.000 0.5% 30.356.000 3.2%
Khác 26.188.000 2.0% 40.497.000 1.3% 37.745.000 3.9%
Tổng 1.321.000.000 100.0% 3.235.000.000 100.0% 956.060.000 100.0%

(Nguồn: Phòng kinh doanh tại công ty)

Có thể thấy doanh thu của công ty được chiếm nhiều nhất tại khu vực Hà Nội trong suốt thời gian qua với tỷ trọng lần lượt là 91.8% và 91.3% năm 2021 và 2022. Do công ty đặt thị trường mục tiêu chính là Hà Nội nên đã tập trung khai thác, tìm kiếm khách hàng tập trung tại đây là chủ yếu. Doanh thu năm 2022 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2021 thể hiện công ty đã khai thác tốt thị trường tại khu vực Hà Nội.

Đối với các thị trường khác chỉ chiếm tỷ trọng doanh thu từ 5% trở xuống vì không được khai thác kĩ mà chỉ có những khách hàng vãng lại, tuy nhiên với phương hướng mở rộng thị trường sang các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc thì công ty cũng đang trú trọng hơn đến việc tăng doanh thu, số lượng tại các khu vực như Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, …

2.2.1.2 Quy mô, xu hướng thị trường và khả năng tăng trưởng của công ty

  • Quy mô thị trường Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là Hà Nội, đã có khoảng 30 đối tác chủ yếu ở đây là các hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, ngoài ra có doanh nghiệp và khách sạn. Hà Nội là trung tâm của cả nước, là nơi phát triển năng động, tập trung rất nhiều dân cư, doanh nghiệp và tập đoàn. Do đó cơ hội đưa sản phẩm cho công ty đến người tiêu dùng cũng dễ dàng hơn nên công ty đã quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu là Hà Nội.

Bên cạnh đó với xu hướng công ty cũng đang mở rộng ra đến các thị trường khu vực miền Bắc như Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, … thì công ty đang cần có lực lượng nhân sự chủ chốt đảm nhận việc nghiên cứu mở rộng thị trường.

  • Xu hướng và khả năng tăng trưởng

Sự phát triển cơ sở hạ tầng đang diễn ra sôi động góp phần thúc đẩy nhu cầu đối với đồ nội thất trong khu dân cư và thương mại. Sự tăng trưởng của ngành bất động sản và khách sạn thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường nội thất toàn cầu. Nhiều chính phủ trên toàn cầu đang tập trung phát triển bất động sản thông qua một số dự án thương mại và khu dân cư, nhằm thúc đẩy nền kinh tế và tạo ra nhu cầu về đồ nội thất.

Bên cạnh đó, các yếu tố như nhu cầu về đồ nội thất cao cấp và sang trọng tăng do thu nhập khả dụng của người dân tăng và các khoản đầu tư của chính phủ đối với phát triển cơ sở hạ tầng đang thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường đồ nội thất toàn cầu. Tuy nhiên, việc thiếu các phương tiện giao thông tốt hơn cùng với sự thiếu hụt lao động có tay nghề cao là những yếu tố sẽ kìm hãm sự tăng trưởng của thị trường đồ nội thất trong giai đoạn dự báo.

Mặt khác, sự xuất hiện của đồ nội thất với đơn giá thấp từ các thị trường như Trung Quốc và Việt Nam tạo ra cơ hội tăng trưởng sinh lợi cho thị trường đồ nội thất. Ngoài ra, sự xuất hiện và gia tăng các sản phẩm đồ nội thất thông minh là cơ hội cho sự phát triển của thị trường đồ nội thất. Sự tập trung ngày càng tăng vào việc phát triển các công trình xây dựng dân cư và thay đổi lối sống dự kiến sẽ thúc đẩy tăng trưởng thị trường đồ nội thất tại khu vực này trong giai đoạn sắp tới.

2.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh của công ty Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Hiểu khách hàng của mình không thôi chưa đủ. Đối thủ cạnh tranh cũng là một nhân tố vô cùng quan trọng mà công ty cần quan tâm và xác định rõ. Hiểu được đối thủ cạnh tranh là điều vô cùng quan trọng để có thể lập kế hoạch marketing có hiệu quả. Qua việc thường xuyên theo dõi, giám sát đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty phát hiện được ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, những ưu thế hay bất lợi trong cạnh tranh của công ty với đối thủ.

Mặc dù Hà Nội là thị trường có tiềm năng phát triển lớn nhưng theo đó các đối thủ cạnh tranh cũng rất nhiều tạo sự cạnh tranh khốc liệt cho công ty. Có thể kể đến như các công ty: Công ty cổ phần MoreHome, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nội Thất quảng cáo 39, Công Ty Cổ Phần Kiến Trúc Xanh TH HOME Việt Nam, Nội Thất Hoàn Mỹ, … Họ đều là những công ty kinh doanh nội thất lâu năm, chuyên nghiệp và đang chiếm lĩnh lượng lớn khách hàng trên thị trường.

2.2.2 Thực trạng chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Ngọc Thảo Nguyên

2.2.2.1 Thực trạng chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty

Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty sử dụng chiến lược theo chiều sâu, lấy marketing làm chủ đạo. Marketing là một khâu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển thì điều quan trọng là bán được hàng hoá và thu được tiền về.

Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, công ty đã rất quan tâm đến vấn đề nghiên cứu và phân tích marketing. Công ty đã có cử đội ngũ nhân viên kinh doanh là người trực tiếp đi khảo sát nhu cầu thị trường tại các khu vực mà công ty hoạt động. Tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu nhu cầu về sản phẩm của khách hàng như chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, nơi sản xuất… để đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

2.2.2.2 Công tác nghiên cứu thị trường của công ty

 Trong khoảng thời gian từ lúc thành lập công ty đến nay công ty đã có nhiều cuộc thăm dò khách hàng và người tiêu dùng, tổ chức điều tra và nhận biết nhu cầu của khách hàng thông qua những lần tiếp xúc ở các cuộc triển lãm hay những đợt khuyến mại của công ty tuy nhiên vẫn còn rất ít có những hoạt động nghiên cứu thị trường chính thức nào kể cả tự tiến hành hay thuê ngoài đội nghiên cứu. Có thể nói đó là do hoạt động marketing của công ty chưa phát triển hầu hết là phòng kinh doanh đảm nhiệm việc tìm kiếm khách hàng. Ngoài ra chưa có sự đầu tư chi phí cho việc tổ chức một cuộc nghiên cứu thị trường có thể do công ty chưa thực sự chú trọng vào việc nghiên cứu mở rộng thị trường mà mới chỉ tập trung vào công tác bán hàng tăng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Tuy vậy công ty cũng có sử dụng phương pháp khảo sát trực tiếp để nghiên cứu thị trường thông qua việc nói chuyện, tìm hiểu nhu cầu với người tiêu dùng ở các khu vực có lưu lượng dân cư đông để biết được những nhu cầu về sản phẩm nội thất, décor trang trí của họ như thế nào. Công ty cũng sử dụng những mẫu phiếu khảo sát để nghiên cứu hành vi, nhu cầu mua sắm đồ nội thất của người tiêu dùng. Để nghiên cứu thị trường thì công ty cũng đã phân tích dữ liệu bán hàng của mình để lấy được thông tin chi tiết về thói quen mua hàng của người tiêu dùng và giúp lọc ra được những sản phẩm được tiêu thụ tốt nhất.

2.2.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu của công ty

Để kinh doanh có hiệu quả, duy trì và phát triển được thị phần, từng doanh nghiệp phải tìm cho mình những đoạn thị trường mà ở đó họ có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh.

Công ty đã lựa chọn thị trường mục tiêu của mình là các hộ gia đình, công ty, khách sạn ở Hà Nội, ngoài ra mở rộng đến các tỉnh miền Bắc. Với việc nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu, công ty đang dần dần mở rộng quan hệ kinh doanh với ngày càng nhiều các công ty trong ngành. Vì vậy, doanh thu từ hoạt động bán hàng của công ty luôn tăng nhờ giữ vững được những khách hàng quen thuộc và nỗ lực tìm kiếm hợp đồng từ khách hàng mới.

2.2.2.4 Công tác tổ chức mạng lưới tiêu thụ của công ty

Một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm được tiêu thụ tốt, nhanh, gọn sẽ đảm bảo cho vòng quay của công ty được nhanh và hiệu quả từ sản xuất tới các hoạt động của các phòng ban.

Trực tiếp quản lý hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công ty là phòng Kinh doanh. Hoạt động chính của phòng này có 3 mảng, gồm:

  • Lập kế hoạch: kế hoạch sản xuất, kế hoạch thị trường, kế hoạch về cơ sở vật chất cho sản xuất.
  • Quản lý tiêu thụ sản phẩm.
  • Quản lý về mảng Marketing: nghiên cứu thị trường, tổ chức chương trình hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm; các chương trình Marketing Mix như quảng cáo, khuyến mại; tổ chức và quản lý mảng tiêu thụ sản phẩm, cơ cấu nhóm mặt hàng và trực tiếp thực hiện các chương trình.

2.2.2.5 Tổ chức hoạt động bán hàng Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng để đưa sản phẩm ra thị trường, để thực hiện tốt hoạt động bán hàng cần phải tổ chức hàng loạt các khâu từ tổ chức mạng lưới tiêu thụ đến hoạt động bán hàng. Đặc trưng của nó là giao tiếp trực tiếp với khách hàng, vì vậy việc tổ chức bán hàng tốt là vô cùng quan trọng. Vì vậy, công ty phải chú trọng đến công tác tổ chức bán hàng, tức là tổ chức mạng lưới bán hàng, hoạch định chương trình bán hàng, quản lý lực lượng bán hàng … và tuân theo một số nguyên tắc để tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm.

Tổ chức hoạt động tiêu thụ: Công ty bán sản phẩm thông qua chủ yếu từ nhân viên tiếp thị, tiếp thị những công trình đang được xây dựng, nơi sắp có công trình xây dựng để giới thiệu sản phẩm. Nhân viên kinh doanh sẽ giới thiệu sản phẩm của công ty thông qua các mẫu sản phẩm có sẵn và qua catalogue, sau đó sẽ thuyết phục khách hàng với mục đích bán được sản phẩm cho công ty. Khách hàng có mua sản phẩm của công ty hay không phụ thuộc vào đội ngũ nhân viên tiếp thị. Vì vậy, mỗi nhà tiếp thị phải có hiểu biết về sản phẩm, công dụng của nó và hiểu biết về kế hoạch để thành công. Vì sự tiếp xúc trực tiếp của nhân viên bán hàng với khách hàng và hoạt động giới thiệu sản phẩm của nhân viên ảnh hưởng đến kết quả bán hàng, nên trình độ của nhân viên đóng một vai trò quan trọng.

Công ty đã tổ chức thành lập các đội bán hàng trực thuộc phòng kinh doanh và chịu sự quản lý của phòng kinh doanh. Tuy nhiên, trình độ của nhân viên kinh doanh chủ yếu là trung cấp và sơ cấp. Việc đào tạo kỹ năng bán hàng, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng giao tiếp … chưa được thực hiện đúng mức. Hầu hết nhân viên kinh doanh đều xuất thân từ những người thợ có kinh nghiệm và có nhiều mối quan hệ, công ty không tuyển đội ngũ bán hàng từ bên ngoài. Điều này có ưu điểm là nhân viên kinh doanh hiểu rõ về sản phẩm của công ty nhưng chưa được đào tạo bài bản nên hiệu quả công việc chưa cao.

Tổ chức hoạt động sau bán hàng: Khách hàng có thể ký hợp đồng trực tiếp với nhân viên tiếp thị, do số lượng hợp đồng thi công nhiều, mua hàng dài hạn nên việc giao tiếp giữa nhân viên tiếp thị và khách hàng là rất quan trọng. Hoạt động bán hàng của công ty tuy có nhiều tiến bộ hơn so với những năm trước thể hiện ở việc tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả cao hơn nhưng việc tổ chức bán hàng chỉ mang tính chất nhỏ lẻ, chưa liên kết theo hệ thống. Công ty chưa xây dựng chiến lược hay chính sách tiêu thụ hợp lý. Việc tổ chức bán hàng hiện nay chỉ đơn giản là bán sản phẩm, không có đội hậu mãi để tư vấn về hoạt động xây dựng, giải quyết các thắc mắc của khách hàng sau khi bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ kinh doanh. Do đó có thể thấy công tác tổ chức sau bán hàng của công ty chưa thật hiệu quả, số lượng khách hàng đến với công ty và trở thành khách hàng lặp lại chỉ chiếm khoảng 25%.

2.2.2.6 Xác lập và triển khai các giải pháp Marketing-Mix để mở rộng thị trường

  • a. Quyết định sản phẩm Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Thông qua quá trình tìm hiểu thị trường, công ty đã có cho mình những thông tin cần thiết để quyết định những mặt hàng của mình tung ra thị trường. Chiến lược sản phẩm là một lĩnh vực hoạt động phức tạp đòi hỏi phải có sự quyết định việc lựa chọn số lượng và chủng loại sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, chất lượng của nguồn hàng,…

Công ty sử dụng chính sách đa dạng hoá sản phẩm, không ngừng tìm kiếm các nhà cung cấp để có đủ chủng loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng. Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất với kiểu dáng đẹp, phong cách hiện đại và luôn dựa trên yêu cầu của khách hàng. Do vậy hầu hết các sản phẩm được thiết kế, sản xuất dựa theo đơn đặt hàng. Sản phẩm là đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều có kích thước khác nhau trong cùng một loại sản phẩm. Vì mỗi khách hàng đều có các nhu cầu về sản phẩm khác nhau và phù hợp với thiết kế không gian của những ngôi nhà. Cùng một sản phẩm bàn, nếu dùng cho văn phòng sẽ có kích thước và kiểu dáng khác so với bàn dùng cho hộ gia đình.

Danh mục sản phẩm chính:

  • Dùng cho nội thất hộ gia đình, văn phòng và khách sạn: bàn, ghế, cửa ra vào, vách ngăn, rèm, thảm, tủ, …
  • Các sản phẩm khác: Quầy giao dịch, backdrop, …

Công ty cũng đã sử dụng đa dạng các chất liệu, kết cấu cho sản phẩm nội thất của mình như sau:

Nội thất gỗ tự nhiên: Nội thất gỗ tự nhiên được tạo ra từ nguyên vật liệu gỗ thiên nhiên, trên bề mặt nội thất có thể nhìn thấy vân gỗ. Trang trí có thể được phủ lớp vẹt ni hoặc sơn mt. Qui trình công nghệ: Cắt xẻ – Máy gỗ – Lắp ghép – Sơn – Đóng gói. Chu trình sản xuất nội thất gỗ tự nhiên thường kéo dài. Khâu lựa chọn gỗ tự nhiên, sấy kho, lắp ghép, qui trình sản xuất đều rất nghiêm ngặt. Nếu có khâu nào quản lý không chặt chẽ, nhỏ thì dẫn đến việc xuất hiện đường nứt, nghiêm trọng hơn thì hình dáng sản phẩm sẽ bị biến dạng. Việc vận chuyển nội thất gỗ tự nhiên khá khó khăn, ngay từ lúc khi giao hàng trải qua một khoảng thời gian trưng bày, có thể xuất hiện đường nứt nẻ, sau khi được chỉnh sửa thì có thể sử dụng lại bình thường.

Nội thất ván: Nội thất ván sử dụng loại vật liệu nhân tạo là chính, kết cấu cơ bản là lắp ghép các miếng ván lại với nhau. Thông thường được hình thành bằng công nghệ xử lý dán ghép bề mặt các loại ván nhân tạo lại với nhau. Quy trình sản xuất chủ yếu có khâu cắt xẻ – máy gỗ – sơn – lắp ráp. Chu trình sản xuất tương đối ngắn. Vật liệu sử dụng trong ngành nội thất ván rất đa dạng, bao gồm ván nhân tạo, nhựa, thủy tinh, vải sợi, mousse, da thuộc, kim loại… được ứng dụng rất nhiều trong ngành nội thất ván. Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Nội thất thể mềm: Nội thất thể mềm chủ yếu là các loại sofa, giường mềm làm bằng vải vóc trang trí, da thuộc, da nhân tạo, da thuộc ghép với vải vóc,… Mẫu mã của nội thất thể mềm rất nhiều do được cải tiến thành các mẫu khác nhau, nên các loại linh kiện mới ngoài tiêu chuẩn rất đa dạng.

Nội thất kim loại: Kết cấu nội thất kim loại đa dạng về hình thức, thường có thể tháo gỡ, gấp gập, chồng chất, lắp ráp, … Các loại nguyên vật liệu kim loại sử dụng trong ngành nội thất kim loại, có thể thực hiện việc tự động hóa sản xuất, trình độ cơ giới hóa cao. Quy trình sản xuất chủ yếu gồm khâu cắt – khoan lỗ – si mạ – lắp ráp, … Nội thất kim loại chủ yếu được dùng trong nhà hàng và các văn phòng, thường được sản xuất theo hạng mục.

Chính sách về chất lượng sản phẩm từ các nhà cung cấp được công ty chú trọng hơn cả. Chất lượng, thông số kĩ thuật về các sản phẩm của công ty đang được áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015.

  • b. Quyết định giá

Giá cả biểu thị mức độ thích hợp của các hoạt động kinh tế của công ty với các yêu cầu của môi trường, giúp thoả mãn nhu cầu tiêu thụ và đánh giá hiệu quả kinh tế của công ty. Đối với công ty, các chủng loại sản phẩm luôn có một mức giá rất phù hợp với khách hàng. Mức giá phù hợp này được định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng và định giá theo mức giá hiện hành, đồng thời mức giá này cũng phải đáp ứng được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận mà công ty đã đề ra.

Việc định giá bán các hàng hoá (định giá theo chi phí) được tính toán theo công thức = chi phí (giá đề nghị của nhà cung ứng, chi phí vận chuyển, lưu kho, chi phí bán hàng) + lợi nhuận mong muốn của công ty.

Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và trên thế giới có nhiều biến động, dịch bệnh Covid làm nhu cầu tiêu dùng giảm do người dân cắt giảm chi tiêu, công ty cũng có sự điều chỉnh giá cả hợp lý (giảm giá 1 số hàng hoá trên cơ sở vẫn đảm bảo lợi nhuận tối thiếu để duy trì hoạt động kinh doanh) để thu hút sự quan tâm của khách hàng .

  • c. Quyết định phân phối Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Phân phối là quá trình các dòng hàng hoá vận động thông qua hệ thống kênh phân phối. Kênh phân phối bao gồm các đơn vị trong và ngoài tổ chức thực hiện các chức năng làm tăng lợi ích của sản phẩm và dịch vụ. Lợi ích được tạo ra bới các kênh phân phối là sự cung ứng của sản phẩm hoặc dịch vụ đúng địa điểm và thời gian và phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Hiện tại kênh phân phối chính của công ty là trực tiếp đến tay khách hàng, chủ yếu là được bán qua việc tự tìm kiếm khách hàng có nhu cầu về nội thất.

  • d. Quyết định xúc tiến

Trong nền kinh tế hiện nay, xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong tiến trình xác lập, mở rộng thị trường của công ty. Việc phối hợp các công cụ của xúc tiến hỗn hợp là yếu tố quyết định một phần đến sự tồn tại và phát triển cuả công ty. Nó là một công cụ để tấn công và phát triển thị trường, thị phần của công ty.

Các hình thức xúc tiến thương mại mà công ty sử dụng là: bán hàng cá nhân, catalogue trong ngành, xúc tiến qua website của công ty.

Công ty đã tập trung nỗ lực vào việc bán hàng cá nhân, các nhân viên kinh doanh nghiên cứu, phân tích và tìm được nhu cầu về mặt hàng nội thất, thăm dò tìm kiếm khách hàng mới, sau đó, công ty cử các nhân viên của mình tới đơn vị đó đàm phán thương lượng và ký kết hợp đồng bán hàng.

Công ty sử dụng các catalogue của ngành để giới thiệu và quảng cáo cho các mặt hàng của mình, giới thiệu về hoạt động kinh doanh của mình để tìm kiếm khách hàng. Ngoài ra, xúc tiến tiến thương mại trực tuyến bằng trang web của công ty cũng được áp dụng, công ty quảng cáo sản phẩm của mình qua trang web www.ntndecor.cm.

Qua nghiên cứu tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy tuy quy mô nhỏ trong quá trình kinh doanh, công ty cũng đã thu được những kết quả rất đáng khích lệ, tuy vậy trong chiến lược marketing của công ty vẫn còn phải xem xét, nghiên cứu và rút kinh nghiệm để có một chiến lược marketing phù hợp nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty nhiều hơn nữa trong thời gian tới.

2.3  Đánh giá hiệu quả mở rộng thị trường của công ty Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

2.3.1 Đánh giá công tác mở rộng thị trường

  • Thành công

Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Ngọc Thảo Nguyên đã tích luỹ được những kinh nghiệm nhất định trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động mở rộng thị trường nói riêng. Công ty đã hiểu được tầm quan trọng của việc phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu.

Trong các năm vừa qua, công ty đều hoàn thành nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra. Công ty làm ăn có lãi, bảo đảm mức tăng trưởng hàng năm theo kế hoạch, tăng việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Thể hiện ở đây là, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2022 đạt 0,203 tỷ đồng, biến động tăng 0,133 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng là 190% so với năm 2021.

  • Hạn chế

Công ty đã có định hướng đúng đắn trong chính sách kinh doanh chung và sử dụng chính sách Marketing-mix trong việc phát triển mở rộng thị trường. Song nó vẫn còn nhiều tồn tại về nền móng cho việc áp dụng marketing như là môi trường tổ chức nội bộ, điều kiện riêng của công ty, công tác cán bộ và kế hoạch, các hoạt động hỗ trợ marketing làm cho việc áp dụng marketing của công ty để mở rộng thị trường vẫn chưa đạt hiệu quả cao.

Hoạt động nghiên cứu thị trường chưa có hệ thống, chuyên sâu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Do vậy những nhu cầu của khách hàng công ty chưa nắm bắt đầy đủ và kịp thời, cũng như chưa đưa ra được các biện pháp kịp thời và nhanh nhạy. Ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường cũng hạn chế nên hiệu quả của việc nghiên cứu thị trường và việc triển khai các nỗ lực marketing còn hạn chế.

Một vấn đề nữa mà cũng là vấn đề tồn tại không nhỏ trong việc áp dụng marketing đó là công ty làm marketing nhưng cán bộ hiểu biết về marketing, năng lực chuyên môn marketing lại hầu như không có. Việc tìm hiểu, nghiên cứu thị trường đều do nhân viên kinh doanh của công ty đảm nhiệm, các quyết định marketing chỉ là các quyết định định tính, dựa trên kinh nghiệm kinh doanh. Điều đó dẫn đến việc hoạch định chiến lược marketing bị hạn chế, việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động thị trường cũng bị hạn chế. Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Sản phẩm của công ty tuy đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhưng chưa tập trung vào những mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao.

Công ty chưa có sự đầu tư thích đáng cho hoạt động xúc tiến khuếch trương, chưa có nhiều những biện pháp quảng cáo, giao tiếp để thu hút khách hàng, chỉ chủ yếu dựa vào mối quan hệ làm ăn lâu năm do vậy mà thị trường của công ty còn bị hạn chế.

Về mở rộng thị trường thì công ty mới chỉ tập trung vào thị trường tiêu thụ là các khách hàng truyền thống, là các công ty đã có mối quan hệ kinh doanh với công ty việc mở rộng thị trường ra các tỉnh thành khác công ty còn hạn chế nhiều.

2.3.2  Nguyên nhân

  • Nguyên nhân khách quan

Thành công và những hạn chế trong hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ trước hết phải kể đến những nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô, đó là các yếu tố chính trị, pháp luật, văn hóa và sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Về chính trị, luật pháp: Việt Nam là quốc gia có nền chính trị rất ổn định, những năm gần đây, Việt Nam đang ngày càng được thế giới biết đến, mở rộng quan hệ ngoại giao với ngày càng nhiều các quốc gia trên thế giới, đặc biệt khi trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO thì đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường của mình.

Việt Nam đang ngày càng phát triển, luật pháp của nước ta cũng ngày càng có nhiều sự thay đổi phù hợp, ngày càng tạo điều kiện hơn cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường.

Về văn hóa xã hội: Văn hóa xã hội có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trường. Thị hiếu tiêu dùng của mỗi khách hàng là khác nhau, nhu cầu về sản phẩm do vậy cũng khác nhau. Do vậy mà công ty cần phải nghiên cứu kỹ thị trường để nắm bắt được nhu cầu của khách hàng về sản phẩm để tìm được nguồn hàng phù hợp, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Về sự phát triển của khoa học kỹ thuật: Ngày nay, sự phát triển của khoa học ngày càng cao, việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến đang ngày càng phổ biến và trở thành nhu cầu cấp thiết. Đối với ngành nội thất cũng vậy, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, sử dụng những máy móc thiết bị hiện đại sẽ đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Do vậy, đây cũng là cơ hội cho thị trường tiêu thụ các sản phẩm nội thất, các doanh nghiệp phải nắm bắt sự phát triển của khoa học kỹ thuật để có được những sản phẩm hiện đại nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

  • b. Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

Ngoài những nguyên nhân khách quan, còn có những nguyên nhân chủ quan thuộc về doanh nghiệp:

Công tác nghiên cứu thị trường: do công ty chưa chú trọng đầu tư vào việc nghiên cứu thị trường, công tác nghiên cứu chưa được thực hiện thường xuyên và thống nhất nên thông tin phục vụ cho các quyết định marketing còn ít, việc nắm bắt và dự báo nhu cầu thị trường còn chưa kịp thời.

Về nhân sự: Công ty chưa có một bộ phận marketing riêng và cán bộ có kiến thức chuyên môn về marketing không nhiều để có điều kiện nghiên cứu, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình marketing qua đó thực hiện các nỗ lực marketing để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty. Công tác này do phòng kinh doanh đảm nhận và chủ yếu vẫn là công tác tiêu thụ sản phẩm, các hoạt động marketing chủ yếu dựa vào kinh nghiệm là chính, chưa có tính chuyên môn, chuyên sâu.

Nguồn kinh phí cho marketing rất hạn hẹp và chủ yếu trích từ các quỹ hay chỉ là một bộ phận của chi phí bán hàng theo từng thời kỳ.

Hoạt động giao tiếp khuếch trương, bổ trợ kinh doanh chỉ diễn ra bột phát, theo từng chu kỳ riêng biệt, công ty chỉ quảng cáo trực tiếp đến khách hàng, quảng cáo trên catalogue nên chưa thu hút được khách hàng. Website của công ty được lập ra nhưng còn sơ sài, thông tin về công ty cũng như sản phẩm còn còn chưa chi tiết, không được cập nhật thông tin thường xuyên.

Do đó, vấn đề đặt ra hiện nay là phải tìm ra các giải pháp có tính khả thi cao để khắc phục dần các hạn chế, nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty, đặc biệt là mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp mở rộng thị trường tại Công ty Xây dựng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537