Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường là bài mẫu dưới dây mình muốn chia sẻ đến các bạn, nhận định được nước ta đang ở trong thời kỳ phát triển và hội nhập, trong công cuộc CNH – HĐH đất nước đã có nhiều dự án mở ra nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp, dịch vụ, … cũng như nền kinh tế của đất nước. Tuy nhiên sự phát triển ồ ạt của các nhà máy, xí nghiệp, cụm công nghiệp đã và đang tác động không nhỏ tới chất lượng môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội. Đề tài: Đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng nhà máy chế biến Dioxyt Titan công suất 100.000 tấn/năm, dưới đây mong sẽ được sự quan tâm từ các bạn.
3.1. Hiện trạng môi trường tự nhiên khu vực thực hiện Dự án
3.1.1 Điều kiện địa chất – địa hình
3.1.1.1. Địa chất
Căn cứ vào nhật ký khoan ngoài hiện trường, kết hợp với kết quả thí nghiệm đất, địa tầng khu vực khảo sát là mặt đất đến độ sâu 11m được chia làm 2 lớp đất như sau:
- Lớp 1 (đất phủ bề mặt): lớp đất này có thành phần sét pha sỏi sạn, màu nâu vàng, màu đỏ, xám, vàng, trạng thái nửa cứng, kết cấu không đồng nhất.
- Lớp 2 (sét pha, sỏi sạn, trạng thái cứng): lớp đất này có thành phần sét sỏi sạn, màu nâu vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng, kết cấu chặt. Lớp đất này nằm ngay sau lớp đất bề mặt.
3.1.1.2. Địa hình
Địa hình khu vực nằm ở sườn núi phía Đông của dãy Núi Chùa có độ cao 325m; phía Nam là thung lũng Sông Đu khá rộng kết hợp với đồi nhỏ có độ cao 50 – 55m; phía Đông là dãy đồi kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam có độ cao khoảng 100m, đây là một phần của Núi Trọng, bị phân cắt bởi thung lũng nhỏ rộng khoảng 300m, sườn dốc không quá 200. Phía Đông Nam thung lũng Cây Châm nối liền với thung lũng Sông Đu. Hầu hết toàn bộ địa hình đều bị rừng che phủ, cây trồng chủ yếu là bạch đàn, cây keo và cây chè.
3.1.2. Điều kiện khí tượng – thủy văn ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
3.1.2.1. Khí tượng
Khu vực Dự án thuộc vùng núi phía Bắc của tỉnh, chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa, khí hậu được phân thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, khí hậu khô hanh, lạnh giá, hướng gió chủ đạo Đông – Bắc, Bắc.
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, hướng gió Nam và Đông – Nam vận tốc gió tối đa là 24m/s, thời tiết nóng, mưa nhiều (thường chiếm tới 80% tổng lượng mưa cả năm).
+ Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình cả năm: 22,6 0C
- Mùa Đông thường dưới : 200C
- Mùa Hè nhiệt độ thường trên 270C
- Cao nhất trung bình 360C
+ Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí trung bình các tháng đều vượt 80%, chênh lệch giữa các tháng là 5 – 10%, độ ẩm trung bình tháng 84%, ngày ẩm nhất > 95%.
+ Bốc hơi:
- Trung bình khu vực là 900 mm/năm.
- Mùa nóng năng lượng bốc hơi lớn, tháng 5 – 7 đạt > 100 mm/tháng.
- Mùa khô 75 – 80 mm/tháng.
+ Mưa:
Lượng mưa trung bình 1500 – 2500mm, năm cao nhất là 2201 mm (năm 1985), năm thấp nhất 1174 mm, lượng mưa phân bố không đều trong năm.
3.1.2.2. Hệ thống thủy văn
Toàn bộ khu đất Dự án đều nằm trên mực nước thủy tĩnh tự nhiên, ở vị trí rất cao so với thung lũng hai bên, vì vậy rất dễ thu hồi và thoát nước. Cạnh khu vực chỉ có các mương dẫn nước nhỏ, dẫn nước bề mặt của khu vực chảy ra Sông Đu cách ranh giới Dự án khoảng 500m về phía Đông. Đây là lưu vực tiếp nhận nước thải của Dự án.
Sông uốn khúc, thềm bậc thẳng đứng, lòng sông đoạn sâu nhất từ 3 – 6m, rộng từ 10 – 20m. Lưu lượng nước sông lớn nhất lên tới 140m3/s, lưu lượng nước nhỏ nhất 0,65m3/s.
3.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Hiện trạng môi trường tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng khi triển khai Dự án. Nó là phông môi trường để đánh giá mức độ ảnh hưởng sau khi Dự án được triển khai. Để đánh giá chất lượng môi trường nền của khu vực, Công ty Cổ phần sản xuất khoáng sản An Khánh Thái Nguyên đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc Môi trường Thái Nguyên thực hiện hoạt động đo đạc các thông số của thành phần môi trường tại khu vực Dự án.
3.1.3.1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước
Hiện trạng chất lượng nước ngầm
- Mẫu NN – 12-3: vị trí tại giếng nhà Bà Ngô Hồng Phong, Xóm Suối Đào, Xã Phủ Lý, Huyện Phú Lương.
Dựa trên kết quả phân tích môi trường nước ngầm khu vực Dự án cho thấy, các chỉ tiêu đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 09:2009/ BTNMT.
3.1.3.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt
Nước mặt là môi trường có nguy cơ chịu ảnh hưởng lớn nhất từ hoạt động của Dự án do tiếp nhận nước thải từ quá trình sản xuất. Một số mẫu nước mặt đã được lấy và phân tích, kết quả thể hiện trong bảng 3.2.
Từ bảng kết quả phân tích chất lượng đất khu vực cho thấy, trong thành phần đất ven sông Đu trước điểm tiếp nhận nước thải của Dự án sau này khoảng 100m về phía thượng lưu (MĐ – 7.12-1) có chỉ tiêu Cd vượt tiêu chuẩn cho phép không đáng kể nhưng chỉ tiêu As thì vượt quá 9,6 lần. Còn qua kết quả phân tích thì chất lượng đất ở ven sông Đu sau điểm tiếp nhận nước thải của Dự án sau này khoảng 100m về phía hạ lưu (MĐ- 7.12-2) thấy hàm lượng As đã vượt chỉ tiêu từ 1,6 lần.
Tổng hợp kết quả các thành phần môi trường khu vực cho thấy, về môi trường nước mặt và môi trường không khí xung quanh khu vực có chất lượng tốt, sức chịu tải của môi trường khu vực rất lớn. Đối với môi trường đất, qua kết quả phân tích chất lượng đất trong khu vực Dự án, lớp đất bề mặt trong khu vực Dự án có hàm lượng một số kim loại (như Cd, As) vượt quá giới hạn cho phép.
3.1.4. Đặc điểm hệ sinh thái ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Chưa có nghiên cứu cụ thể về hệ sinh thái của khu vực, qua khảo sát thực tế, một số đặc điểm chính về hệ sinh thái khu vực Dự án như sau:
- Hệ sinh thái cạn trong khu vực Dự án đã bị phá hủy và biến đổi hoàn toàn do trước đây Công ty Khoáng sản Thái Nguyên đã tiến hành khai thác lấy quặng.
- Hiện tại trong khu vực chỉ còn một số loại cây bụi và các cây công nghiệp bạch đàn, keo,… do dự án trồng mới.
- Hệ sinh thái nước trong khu vực Dự án không có vì chỉ có hai hồ chứa nước thải sản xuất của Dự án, nước trong hồ được tuần hoàn cho sản xuất, có độ đục lớn nên có rất ít loại sinh vật sinh trưởng, phát triển được ở đây.
3.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội nơi thực hiện Dự án
3.2.1. Điều kiện kinh tế
Kinh tế địa phương chủ yếu làm nghề nông, ngoài ra còn có một số ngành nghề thủ công: lâm nghiệp, chăn nuôi… Cụ thể như sau:
– Về kinh tế:
Tổng diện tích toàn xã Phủ Lý là 1.548,5 ha, trong đó đất nông nghiệp: 508,1 ha còn đất khác là 1.040,4 ha.
Mức thu nhập bình quân của xã khoảng 210.000 đồng/tháng/người. Sản lượng lương thực quy thóc là 51 tấn/ha.
Trong xã có 04 công ty sản xuất công nghiệp đang hoạt động.
– Về cơ sở hạ tầng:
+ Về giao thông: tỷ lệ đường nhựa trong toàn xã chỉ đạt khoảng 26%, còn lại là đường đất, chưa có đường bê tông, đường cấp phối.
+ Về cấp điện: 100% số hộ dân trong toàn xã đã được cấp điện.
+ Về cấp nước: 100 % số hộ dân sử dụng nước máy và nguồn nước ngầm tại chỗ để sinh hoạt.
3.2.2. Điều kiện xã hội
- Dân cư
Tổng số dân cư là 713 hộ, trong đó số hộ nông nghiệp là 700 hộ, số hộ sản xuất phi nông nghiệp là 13 hộ.
Lao động: số người trong độ tuổi lao động là 600 người, trong đó nam giới là 900 người và nữ giới là 700 người.
- Về văn hóa – xã hội
Các hoạt động văn hóa xã hội tại khu vực xã Phủ Lý này tương đối là phát triển. Có 12 nhà văn hóa, đây là nơi tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước cũng như tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội theo nếp sống mới. Các tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi, hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế, Mặt trận tổ quốc… vẫn hoạt động thường xuyên. ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
- Về y tế – giáo dục
Về y tế : trạm y tế xã được trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết bị (các trang thiết bị khám tuyến ban đầu, cấp cứu và điều trị) để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân địa phương. Công tác tổ chức tại trạm y tế như sau: trạm có 04 giường bệnh, 01 bác sỹ trạm trưởng, 03 y sĩ và 1 y tá đảm nhiệm công tác khám, chữa bệnh thông thường. Theo thống kê năm 2011, số lượng khám và điều trị tại trạm y tế xã là 3.729 lượt người, trong đó số bệnh nhân nội trú là 30 người, ngoại trú 200 người. Số người mắc bệnh truyền nhiễm là 10 người, bệnh mãn tính 190 người, bệnh nghề nghiệp 10 người và các bệnh xã hội khác là 20 người.
Về giáo dục : trên địa bàn xã hiện có 01 trường tiểu học cơ sở và 01 trường mẫu giáo. Tổng số học sinh trong xã là 359 em học sinh và 35 giáo viên. Theo đánh giá chung, trình độ dân trí khu vực xã ở mức độ trung bình.
4.1. Xác định nguồn gây tác động
Các giai đoạn khác nhau của Dự án gây tác động đến môi trường khác nhau. Việc xác định các nguồn gây tác động môi trường của Dự án theo 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị.
- Giai đoạn 2: trong hoạt động khai thác quặng nguyên khai và sản xuất TiO2.
4.1.1. Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
Trong giai đoạn thi công xây dựng
Nước thải sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng.
- Lưu lượng: với số công nhân xây dựng thường xuyên trong khu vực Dự án là 50 người, thì lưu lượng nước thải sinh hoạt tối đa khoảng 5m3/ngày (đối với trường hợp công nhân xây dựng ăn ở tại công trường). ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
- Thành phần và nồng độ: nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các tạp chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh.
Nước mưa chảy tràn
- Nguồn phát sinh: nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án.
- Lưu lượng – thành phần ô nhiễm:
+ Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy vào khu vực Dự án được xác định theo công thức thực nghiệm sau:
Q = 10-3 * Ψ * F * A (m3/ngđ).
Trong đó:
10-3 : Hệ số quy đổi đơn vị.
Ψ : Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc…Ψ = 0,7. A : Lượng mưa lớn nhất/ngày đêm, mm/ngđ ( A = 370 mm/ngđ).
F : Diện tích khu vực thi công. F = 276.500 m2.
Thay các giá trị trên vào công thức, xác định được lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy vào khu vực Dự án khoảng 71.613,5 m3/ngđ.
+ Thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn bao gồm: TSS, dầu mỡ và các tạp chất khác. Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước mưa giai đoạn xây dựng Dự án là: BOD5 khoảng 35 đến 50 mg/l, hàm lượng TSS khoảng 1.500 đến 1.800 mg/l. Nước mưa trong giai đoạn này chủ yếu là các loại đất cát bị cuốn theo mưa, sẽ dễ bị lắng đọng ở các hố gas, trên mương dẫn nước và tại các hồ dự trữ nước.
Chất thải rắn xây dựng
- Nguồn thải phát sinh: từ các hoạt động xây dựng các công trình của Dự án.
- Tải lượng, thành phần: vị trí xây dựng nằm ở trên đỉnh đồi nên công việc chủ yếu là san gạt tạo mặt bằng, xây dựng đường, xây dựng nhà máy xưởng nên chất thải rắn là đất đá, cát sỏi phát sinh tất cả đều được tận dụng để gia cố mặt bằng. Vỏ bao bì xi măng, đầu mẩu gỗ, cót ép.. với khối lượng khoảng 30 kg/ngày. Tất cả các loại chất thải này đều được thu gom và xử lý tại chỗ. ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Chất thải rắn sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: từ sinh hoạt của công nhân xây dựng.
- Tải lượng, thành phần: với số lượng công nhân xây dựng trong khu vực Dự án khoảng 50 người thì lượng chất thải rắn sinh hoạt của Dự án khoảng 20- 25 kg/ngày, đây là loại chất thải rắn chứa nhiều các chất hữu cơ dễ phân hủy. Chất thải rắn sinh hoạt ít có khả năng gây các sự cố về môi trường, tuy nhiên nếu không được thu gom, chôn lấp hợp vệ sinh thì đây là môi trường thuận lợi cho các loại côn trùng có hại sinh sôi và phát triển, tạo điều kiện cho việc phát tán lây lan bệnh dịch.
Khí độc hại, bụi và tiếng ồn
- Nguồn phát sinh: từ hoạt động của các phương tiện thi công và vận chuyển nguyên vật liệu.
- Tải lượng, thành phần: do địa hình khu vực là vùng núi, xa khu dân cư, việc thực hiện xây dựng bằng phương pháp thủ công kết hợp với cơ giới, các phương tiện giao thông chủ yếu là xe chở nguyên liệu xây dựng, xe san gạt mặt bằng nên lượng khí bụi phát sinh là không đáng kể.
Có thể bạn quan tâm:
4.1.2. Trong giai đoạn sản xuất
Tìm hiểu kỹ về công nghệ sản xuất cho thấy, vấn đề ô nhiễm chính của Dự án là nước thải sản xuất, bụi và khí thải độc hại, còn các tác động khác chỉ ở mức độ nhẹ, cụ thể các tác động như sau:
Nước thải sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân làm việc tại nhà máy.
- Lưu lượng: với tổng số cán bộ công nhân nhà máy khoảng 204 người, nhu cầu sử dụng nước thải sinh hoạt trung bình 100 lít/ngđ/người thì lượng nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động sản xuất của Dự án là: 100 x 204= 20.400 lít/ngđ = 20,4 m3/ngđ ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
- Thành phần và nồng độ: Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các tạp chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh. Thành phần nước thải sinh hoạt giai đoạn sản xuất bảng 4.2.
Qua đây ta thấy nước thải sinh hoạt nếu không được xử lý hoặc xử lý không triệt để thì có khả năng gây tác động xấu chất lượng nguồn tiếp nhận.
Nước thải khai thác
Nước thải từ các công đoạn khai thác (từ moong khai thác). Trong đó nước bơm ra từ các moong khai thác có khối lượng rất lớn, thời gian khai thác có thể đạt tới 20 năm, trong nước này thường chứa các muối, các ion kim loại nặng và chất phóng xạ khi thải ra có thể gây tai biến môi trường cho cả một vùng.
Nước thải sản xuất
- Nguồn phát sinh: nước thải sản xuất phát sinh ở công đoạn tuyển thô.
- Lưu lương: lượng nước thải định mức thải ra trong công nghệ sản xuất là 108,44 m3/h
- Thành phần và nồng độ: nước thải sản xuất có chứa nhiều các chất ô nhiễm như TSS, kim loại nặng, … Nước thải sản xuất thực chất là hỗn hợp dạng bùn thải sẽ được lắng nhanh ngày từ đầu vào của hồ xử lý. Để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải tuyển, tác giả đã tham khảo số liệu ô nhiễm nước thải của Nhà máy chế biến Titan – Công ty cổ phần Titan Ban Tích (số liệu thuộc chương trình Lấy mẫu phục vụ quyết định 1092/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên). Đây là những số liệu có ý nghĩa rất lớn và rất đặc trưng do Nhà máy chế biến Titan – Công ty cổ phần Titan Ban Tích có công nghệ chế biến tương tự, mặt khác nguồn quặng đầu vào của cả hai nhà máy đều thuộc thân quặng xóm Cây Châm. Kết quả phân tích nước thải tuyển của Nhà máy chế biến Titan – Công ty cổ phần Titan Ban Tích được thể hiện theo bảng 3.
Qua các số liệu tham khảo cho thấy, chất lượng nước thải tuyển (thực chất là bùn thải) chứa hàm lượng TSS rất cao, vượt tiêu chuẩn cho phép trên 79 lần, ngoài ra chỉ tiêu Mn cũng biểu hiện vượt tiêu chuẩn cho phép khoảng 1,4 lần. Từ kết quả này cho thấy khi Dự án đi vào hoạt động thì nước thải sản xuất sẽ có nguy cơ ô nhiễm. Cần phải có những biện pháp quản lý, xử lý phù hợp để giảm thiểu tác động đến môi trường khu vực.
Nước mưa chảy tràn
- Nguồn phát sinh: nước mưa chảy tràn trên bề mặt khu vực Dự án. ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
- Lưu lượng – thành phần: tương tự phần đánh giá trong giai đoạn xây dựng Dự án, lượng mưa lớn nhất cho khu vực khoảng 613,5 m3/ngđ, tuy mức độ ô nhiễm không cao nhưng cần phải có biện pháp quản lý, xử lý thì cũng là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường khu vực, đặc biệt dễ gây bồi lắng cho hệ thống sông suối trong khu vực.
Chất thải rắn sản xuất
- Nguồn phát sinh: chủ yếu là các loại bùn, đất, đá thải ra từ quá trình tuyển và khai thác. Ngoài ra còn có các loại khác như các chi tiết máy móc hỏng, vỏ bao bì, rẻ lau máy, dầu thải…
- Tải lượng, thành phần: với loại chất thải rắn bùn, đất, đá thải dựa vào cân bằng khối lượng cho chất thải đầu vào và đầu ra (quặng nguyên khai đầu vào là 497.420 tấn/năm) ta có lượng bùn phát thải (bao gồm lượng quặng thải đuôi và lượng thải pirit) là 45,52 tấn/h = 327.744 tấn/năm. Ngoài ra, chất thải rắn là các chi tiết máy móc hỏng, các loại bao bì, các loại rẻ lau máy, dầu thải. Với chất thải là kim loại, các vật liệu tái chế được (chi tiết máy hỏng, bao bì) có lượng phát sinh rất nhỏ, được đem tái chế. Chất thải là các loại rẻ lau dính dầu mỡ, dầu mỡ thải với lượng phát sinh khoảng 1 kg/ngày, đây là chất thải nguy hại cần phải có biện pháp quản lý đúng tiêu chuẩn và quy định của pháp luật.
Chất thải rắn sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân của nhà máy.
- Tải lương,thành phần: với lượng cán bộ công nhân 204 người thì lượng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 40 – 45 kg/ngày, chứa nhiều các chất hữu cơ dễ phân hủy. Chất thải rắn sinh hoạt ít có khả năng gây các sự cố về môi trường, tuy nhiên nếu không được thu gom, chôn lấp hợp vệ sinh thì đây là môi trường thuận lợi cho các loại côn trùng có hại sinh sôi và phát triển, tạo điều kiện cho việc phát tán lây lan bệnh dịch.
Khí độc hại và bụi
– Nguồn phát sinh:
+ Khí độc hại do quá trình khai thác quặng thô, hoạt động của các phương tiện vận chuyển, bốc xúc nguyên liệu và sản phẩm. Thành phần khí thải bao gồm: SO2, NOx, CO, CO2…
+ Bụi phát sinh trong quá trình khai thác quặng nguyên khai dưới moong của nhà máy.
+ Bụi phát sinh trong công đoạn bốc, xúc, nghiền, khuấy, trộn, vận chuyển băng tải, đóng gói… Đây là nguồn phát sinh gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân vận hành, nhà máy sẽ có biện pháp xử lý để không làm ảnh hưởng đến môi trường không khí cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân.
+ Trong công đoạn luyện nhà máy có sử dụng lò hồ quang điện nên có một lượng khí thải CO thải ra môi trường theo phương trình phản ứng sau:
FeO + C = Fe + CO (1)
Fe2O3 + 3C = 2Fe + 3CO (2)
Cr2O3 + 3C = 3Cr + 3CO (3)
SiO2 + 2C = Si + 2CO (4)
– Tải lượng, thành phần: ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
+ Phát thải khí độc hại do hoạt động của phương tiện giao thông:
Khối lượng vận chuyển nguyên liệu là 497.420 tấn/năm, tức là khoảng 1.658,0667 tấn/ngày. Quặng được vận chuyển bằng xe tải có tải lượng 15 tấn, nên số lượng xe cần vận chuyển trong ngày khoảng 111 chuyến, mỗi ngày vận chuyển khoảng 8 tiếng thì mỗi giờ có 14 chuyến.
Khối lượng vận chuyển sản phẩm là 100.000tấn/năm, tức là khoảng 333,3 tấn/ngày. Sản phẩm cũng được vận chuyển bằng xe tải 15 tấn, nên số lượng xe cần vận chuyển trong ngày khoảng 23 chuyến, mỗi ngày vận chuyển khoảng 8 tiếng thì mỗi giờ có khoảng 3 chuyến.
Ngoài ra còn phải vận chuyển các nguyên liệu khác với khối lượng không đáng kể (600 tấn/năm) và một xe xúc lật chuyên hoạt động tại bãi chứa quặng.
Qua phân tích trên ta thấy, mỗi giờ lượng xe vận chuyển tối đa qua lại khu vực là khoảng 17 chuyến/giờ. Hệ số ô nhiễm đối với khí thải của các phương tiện vận tải thể hiện trong bảng 4.4.
Trong đó: S: hàm lượng lưu huỳnh trong xăng dầu (hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu là 0,5%)
Dựa trên phương pháp đánh giá nhanh dựa vào hệ số ô nhiễm không khí (căn cứ vào tài liệu của WHO), tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện giao thông thải ra trong khu vực Dự án được xác định như sau:
+ Phát thải bụi do bốc xúc, nghiền: để ước lượng tải lượng bụi sinh ra trong quá tình hoạt động của mỏ, dựa vào hệ số thải lượng bụi sinh ra trong các công đoạn theo tài liệu của WHO là:
- 0,17 kg bụi/tấn quặng trong công đoạn bốc xúc vận chuyển.
- 0,14 kg bụi/tấn quặng trong công đoạn đập nghiền.
Với công suất của mỏ khai thác hàng năm là 497.420 tấn quặng/năm, ước tính tải lượng bụi được thể hiện tại bảng 4.5. ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Tải lượng bụi phát sinh này chưa đề cập đến lượng bụi phát sinh do gió cuốn từ bụi đường. Việc xác định tải lượng bụi phát sinh từ mặt đường là khá phức tạp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: độ bẩn của đường, tốc độ của luồng xe chạy, mật độ dòng xe, điều kiện thời tiết khí hậu, …
+ Phát thải khí CO do quá trình luyện bằng lò điện hồ quang:
- Theo các phương trình phản ứng (1), (2), (3), (4) ở trên thì lượng cacbon cần dùng để hoàn nguyên các kim loại theo lý thuyết như sau (tính cho 100kg tinh quặng thô).
Lượng cacbon hoàn nguyên Fe theo phương trình (1) (2): 9,65 kg. Lượng cacbon hoàn nguyên Cr theo phương trình (3): 0,14 kg.
Lượng cacbon hoàn nguyên Si theo phương trình (4): 0,26 kg.
- Tổng lượng cacbon cần cho hoàn nguyên các kim loại chủ yếu ở trên là: 10,05
- Theo các phương trình phản ứng trên thì tổng lượng khí CO sinh ra là 23,45 kg/100 kg tinh quặng thô.
- Vậy lượng phát thải khí CO là 132,528 tấn/ngày tương đương lượng CO phát thải ra trong 1h là 5,522 tấn/h.
Lượng bùn thải trong quá trình tuyển
Công nghệ luyện của nhà máy với công suất là 100.000 tấn/năm thì khối lượng bùn thải như sau:
+ Lượng thải đuôi: 35,74 tấn/h tương đương 257.328 tấn/năm.
+ Lượng thải pirtit: 9,78 tấn/h tương đương 70.416 tấn/năm.
Với lưu lượng bùn thải như vậy mà không sử lý chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất cũng như môi trường nước ngầm là rất cao
4.1.3. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
- Tiếng ồn, độ rung,..: Tiếng ồn, độ rung … phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị xúc san gạt, máy nén khí, các thiết bị nghiền ở xưởng tuyển và các phương tiện vận tải trên các tuyến đường. Cường độ ồn có thể đạt tới 80 – 90 dBA.
- Nhiệt: Trong quá trình luyện nhà máy sử dụng lò hồ điện quang nên lượng nhiệt sinh ra trong quá trình này là rất lớn.
- Các nguồn gây tác động khác: Việc triển khai Dự án trên một diện tích rất rộng sẽ làm biến đổi đa dạng sinh học, mất đi cảnh quan thiên nhiên vốn có của khu vực.
4.1.4. Những rủi ro về môi trường do Dự án gây ra
Tai nạn rủi ro trong thi công
- Tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
- Đổ xe trong quá trình thi công, vận chuyển.
- Tai nạn do sạt lở núi, lật xe có thể dẫn tới nguy hiểm làm ảnh hưởng tới tính mạng công nhân.
- Tai nạn lao động trong quá trình vận chuyển, nghiền sàng, …
- Tai nạn do chập điện, cháy nổ.
Sự cố do thiên tai
- Các tai nạn do phương tiện thi công gây nên.
- Cháy nổ do sét đánh (đặc biệt hay xảy ra đối với kho nguyên liệu).
- Sự cố do mưa bão kéo dài gây sụt lún, sạt lở đường giao thông làm gián đoạn công đoạn sản xuất. Mưa lớn gây vỡ đập xử lý nước thải ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản và hoa màu của nhân dân xung quanh khu vực dự án.
4.2. Đánh giá tác động đến môi trường ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Sự cố ô nhiễm có thể xảy ra ở mọi công đoạn sản xuất với tất cả các thành phần chính của môi trường như đất, nước và môi trường không khí. Việc đầu tư Dự án cũng đã tính đến biện pháp giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động môi trường. Những đánh giá tác động môi trường trình bày dưới đây xét trong trường hợp các chất thải không được thu gom xử lý. Mức độ các tác động được liệt kê và tính toán ở mức độ cao nhất có thể xảy ra.
4.2.1. Tác động đến môi trường nước
Môi trường nước nói chung bị ô nhiễm từ sự xâm nhập của nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước mưa chảy tràn.
Phạm vi ảnh hưởng
- Khu vực chịu tác động chủ yếu là nguồn nước ngầm khu vực Dự án, ngoài ra các đối tượng chịu tác động còn là hệ thống suối trong khu vực và Sông Đu.
- Thời gian và đặc thù chịu tác động tùy thuộc các giai đoạn hoạt động của Dự án và theo điều kiện thời tiết.
- Trong giai đoạn xây dựng cơ bản chủ yếu chịu tác động của nước mưa chảy tràn trên khu vực.
- Trong giai đoạn sản xuất chịu tác động chủ yếu của nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.
Tác động của các chất ô nhiễm tới môi trường nước
Nói chung các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chính vẫn là nước thải tuyển quặng. Các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do các nguyên nhân sau:
- Nước thải khai thác và tuyển quặng có chứa nhiều kim loại nặng, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ.
+ Các kim loại nặng phân tán trong nước làm thay đổi thành phần hóa học và độ cứng của nước. Kim loại nặng không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hoá của các sinh vật và thường tích luỹ trong cơ thể chúng. Vì vậy, chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật.
+ Chất rắn lơ lửng được sinh ra do đất đá, bụi kéo theo nước mưa chảy tràn làm tăng độ đục của nước, đồng thời gây bồi lấp nguồn nước tiếp nhận.
+ Dầu mỡ rơi vãi trên bề mặt đất theo nước mưa chảy tràn đổ vào nguồn nước tiếp nhận có khả năng loang thành màng mỏng che phủ mặt thoáng của nước gây cản trở sự trao đổi oxy trong nước, cản trở quá trình quang hợp của các loại thực vật trong nước, giảm khả năng thoát khí CO2 và các khí độc khác ra khỏi nước dẫn đến là chết các sinh vật ở vùng bị ô nhiễm và làm giảm khả năng tự làm sạch.
Hoạt động khai thác quặng thô không những làm thay đổi cấu trúc đất mà còn thúc đẩy các quá trình hòa tan, rửa trôi các thành phần chứa trong quặng và đất đá, quá trình tháo khô mỏ, đổ các chất thải vào nguồn nước, chất thải rắn, bụi thải không được quản lý và xử lý chặt chẽ tham gia vào thành phần nước mưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiên,… là những tác động hóa học làm thay đổi tính chất vật lý và thành phần hoá học của nguồn nước xung quanh các khu mỏ.
Mức độ ô nhiễm hóa học các nguồn nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm thân quặng, thành phần hóa học và độ bền vững của đất đá chứa quặng, phương pháp và trình độ công nghệ khai thác, chế biến quặng, biện pháp quản lý và xử lý chất thải,….
Mức độ ảnh hưởng ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
- Do nước thải tuyển: lượng nước thải tuyển quặng của Dự án là rất lớn, khoảng 2.602,56 m3/ngày đêm. Lượng này nếu không xử lý mà thải ra môi trường sẽ làm bồi lắng hệ thống dẫn nước khu vực, gây ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và nước mặt khu vực do nó chứa nhiều chất rắn lơ lửng, một số các kim loại nặng, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
- Do nước mưa chảy tràn: lưu lượng lớn và chứa nhiều cặn lơ lửng, đất cát, rác rưởi trên bề mặt cũng như các chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Tuy nhiên loại ô nhiễm này không liên tục và mức độ ảnh hưởng không lớn do hàm lượng các chất ô nhiễm không lớn và được pha loãng trong khối lượng nước mưa rất lớn.
- Do nước thải khai thác moong có chứa các muối, các ion kim loại nặng gây ảnh hưởng đến môi trường nước.
- Do nước thải sinh hoạt: với lưu lượng thải trong quá trình xây dựng dự án là 5 m3/ngày đêm và quá trình sản xuất là 20,4 m3/ngày đêm. Với nước thải sinh hoạt được thải ra từ quá trình vệ sinh cá nhân trước khi thải vào nguồn tiếp nhận đã được xử lý tại bể tự hoại cải tiến có vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí đã giảm được khoảng 70% hàm lượng các chất ô nhiễm nên mức độ ảnh hưởng giảm đáng kể.
4.2.2. Tác động đến môi trường không khí
4.2.2.1. Phạm vi ảnh hưởng
Vấn đề ô nhiễm không khí ở cả hai giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và giai đoạn khai thác vận hành đều phát sinh chủ yếu từ các hoạt động vận chuyển của phương tiện giao thông, nhưng mức độ và cường độ của chất thải ô nhiễm không khí ở giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng ít hơn nhiều so với giai đoạn khai thác vận hành do các hoạt động tăng lên nhiều cả về số lượng và cường độ. Ngoài ra ở giai đoạn sản xuất còn có lượng bụi phát sinh do hoạt động của dây chuyền sản xuất tạo ra.
Phạm vi ảnh hưởng của các dòng thải khí do vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm:
- Khu vực Dự án và xung quanh Dự án.
- Khu vực hai bên tuyến đường vận tải từ Dự án ra quốc lộ 3 trong qua trình vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
Để đánh giá phạm vi, mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nội dung sau đây sẽ tính toán mức độ lan truyền của các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Dựa trên các nguồn phát thải trong quá trình hoạt động sản xuất của Dự án, có thể chia nguồn phát thải khí, bụi ô nhiễm trong khu vực là “nguồn đường”, “nguồn diện” và “nguồn điểm” gây ô nhiễm.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mức độ lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí như: yếu tố về khí tượng (tính ổn định của khí quyển, hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ không khí, độ ẩm của không khí, lượng mưa,…). Yếu tố về địa hình và các công trình xây dựng trong khu vực (gò đất, đồi núi, khu vực bằng phẳng, độ cao của các công trình,…) và một số yếu tố đặc biệt quan trọng khác đó là tải lượng của chất ô nhiễm trong không khí.
Dựa trên mô hình tính toán khuếch tán chất ô nhiễm trong môi trường không khí đối với nguồn đường để xác định mức độ lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Cụ thể như sau: ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
- Phạm vi ảnh hưởng của ô nhiễm dạng nguồn đường này được xác định trên cơ sở xác định lượng phát sinh khí thải của xe cộ và nồng độ các chất ô nhiễm tương ứng khi phát tán ra các khoảng cách khác nhau so với đường vận chuyển.
- Nồng độ chất ô nhiễm ở các khoảng cách x cách nguồn đường phía cuối gió ứng với các điều kiện trên xác định theo công thức mô hình của Sutton như sau:
Bỏ qua sự ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm khác trong khu vực, các yếu tố ảnh hưởng của địa hình,… Dựa trên tải lượng ô nhiễm tính toán, thay các giá trị vào công thức tính toán, nồng độ các chất ô nhiễm ở các khoảng cách khác nhau so với nguồn thải (tim đường) được thể hiện ở bảng 4.6.
So sánh với QCVN 05:2009/BTNMT, nhận thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm như CO, NOx, SO2 tại các vị trí tính toán cách nguồn thải trong khoảng từ 5 – 50m đều thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép.
Như đã tính toán ở bảng 4.5 lượng bụi phát sinh là: công đoạn vận chuyển quặng khoảng 84,56 tấn/năm. Công đoạn đập nghiền khoảng 69,63 tấn/năm. Tổng tải lượng của cả 2 công đoạn là 154,19 tấn/năm (hay 21,41 kg/h)
Lượng phát sinh từ các công đoạn vận chuyển, đập nghiền tương đối lớn và dàn trải trên bề mặt của Dự án có thể làm tăng nồng độ bụi trong không khí khu vực lớn hơn tiêu chuẩn cho phép.
Kết quả tính toán trên đây chưa tính đến lượng bụi tạo ra do cuốn theo các phương tiện vận tải trên đường. Lượng bụi này phụ thuộc vào chất lượng tuyến đường, độ sạch của mặt đường, tốc độ, mật độ của dòng xe và các điều kiện về chế độ vận hành phương tiện và khí tượng khu vực … Lượng bụi này khó định lượng và lớn hơn rất nhiều so với lượng bụi phát sinh do đất rơi vãi hay do đốt cháy nhiên liệu tạo nên.
Phạm vi ảnh hưởng của dòng khí thải CO
Dựa trên mô hình tính toán chất ô nhiễm từ các nguồn điểm cao ta áp dụng mô hình toán học Gauss để xác định mức độ lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Cụ thể như sau:
Trong đó:
Cx: là nồng độ của khí thải CO tại khoảng cách x (mg/m3).
M : là lượng khí CO phát thải ra ngoài môi trường, M = 132,528 tấn/ ngày = 1.533,889 g/s.
π: ta lấy π = 3,14 m/s.
u10 là vận tốc gió ở độ cao 10 m lấy u10 = 1,8 m/s.
σy và σz là hệ số khuếch tán theo phương ngang và phương đứng.
H : chiều cao hiệu quả của nguồn thải (lấy chiều cao ống khói) H = 30m.
Theo DO. Martin thì công thức tính σy và σz tính như sau: σy = a.x0,894; σz= c.xd + f (các hệ số a, c, d, f phụ thuộc vào cấp độ ổn định của khí quyển)
Điều kiện khí quyển loại B thì hệ số a, c, d và f như sau: (x ≤ 1km) a = 156; c = 106,6 ; d = 1,149; f = 3,3
Dựa vào kết quả tính toán trên so sánh với QCVN 05: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. Thấy nồng độ CO nằm trong giới hạn cho phép.
4.2.2.2.Tác động của các chất ô nhiễm tới môi trường không khí ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Các tác động do bụi và các khí độc hại đến môi trường không khí như sau:
- Các loại khí này thường khi thâm nhập tầng bình lưu là các tác nhân gây nên khói quang hóa, phá hủy tầng ozon, góp phần tạo nên hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng chung đến thời tiết toàn cầu. Ở tầng đối lưu các loại khí này có khả năng kết hợp với hơi nước tạo ra các hạt mù axit hoặc hòa tan vào nước mưa làm giảm độ pH của nước xuống đến 5,5. Khi rơi xuống mặt đất sẽ làm gia tăng khả năng hòa tan các kim loại nặng trong đất, làm chai đất, phá hủy rễ cây, hạn chế khả năng đâm chồi, giảm năng suất cây trồng. Đối với con người các khí này có khả năng gây kích ứng niêm mạc phổi ở nồng độ thấp. Ở nồng độ cao và lâu dài, chúng có thể gây loét phế quản, giảm khả năng hấp thụ oxi của các phế nang, tác động không tốt đến hệ tim mạch, gây suy nhược cơ thể. Đặc biệt khi có đồng thời SO3 thì các tác động lên cơ thể sống mạnh hơn so với các tác động của từng chất riêng biệt, gây co thắt phế quản gây ngạt và tử
- Khí CO là một loại khí độc do nó phản ứng mạnh với hồng cầu trong máu và tạo ra hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi và vận chuyển oxi của máu đi nuôi cơ thể tạo ra các triệu chứng như: đau đầu, mệt mỏi, suy nhược, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn… nếu lượng COHb trong máu quá cao (≥ 90%) sẽ dẫn đến tử
- Trong máu có Hemoglobin (kí hiệu là Hb) sẽ tạo phức với O2: Hb + O2 → HbO2
- Nếu có mặt CO thì CO tạo phức bền với Hb nên nó đẩy O2 ra khỏi phức: HbO2 + CO → HbCO + O2
- Bụi là một trong những tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm. Đối với thực vật, bụi lắng đọng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm năng suất cây trồng. Các hạt bụi có kích thước nhỏ (1 – 5µm) dễ lọt vào và tồn tại trong các phế nang phổi gây bệnh về hô hấp cho người và động vật.
4.2.2.3. Mức độ ảnh hưởng
Từ phần tính toán ở phần trên cho thấy, nồng độ ô nhiễm do khí thải và bụi gây ra cho môi trường xung quanh đều thấp hơn các tiêu chuẩn hiện hành về chất lượng không khí.
Hơn nữa trên địa hình khu vực có dạng thung lũng được bao quanh bởi các núi cao, dân cư xung quanh thưa thớt nên những tác động của khí thải đến người dân và điều kiện kinh tế xã hội không đáng kể.
4.2.3. Tác động đến môi trường đất ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất… đây là nguồn gây ô nhiễm chính. Ngoài ra, môi trường đất còn chịu tác động do các chất ô nhiễm trong không khí và nước thải. Các chất ô nhiễm trong không khí theo nước mưa cũng như các chất ô nhiễm trong nước thải ngấm vào đất, làm thoái hóa và biến chất đất trồng.
Phạm vi ảnh hưởng: Các ảnh hưởng diễn ra chủ yếu trên diện tích Dự án và xung quanh khu vực.
Tác động của các chất gây ô nhiễm tới môi trường đất: Quá trình khai thác quặng thô sẽ gây phá vỡ cấu trúc của đất đá chứa quặng khi tiến hành đào bới và khoan nổ.
Tác động do các chất gây ô nhiễm tới môi trường đất như sau:
- Dầu mỡ và các chất lơ lửng có trong nguồn nước ô nhiễm bịt kín các mao quản, ảnh hưởng tới quá trình trao đổi oxi, trao đổi chất trong đất và không khí. Việc thiếu oxy trên tầng đất thổ nhưỡng sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống các loài vi sinh vật và các côn trùng có ích trong đất. Các loài sinh vật này có khả năng làm tơi xốp và cải tạo đất. Các tác động tiêu cực tới đời sống các loài sinh vật này đã gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng đất trồng.
- Các chất vô cơ trong đất đá thải, trong nước mưa chảy tràn làm cho đất trở nên chai cứng, biến chất và thoái hóa.
- Các khoáng vật là các kim loại trong tầng đất đá, trong quá trình khai thác có điều kiện xâm nhập vào nguồn nước gây ảnh hưởng tới môi trường đất.
- Các chất hữu cơ tổng hợp là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất lâu dài do tính chất khó phân hủy của chúng.
- Các chất ô nhiễm trong quặng thải chứa S, kim loại nặng, phóng xạ, … từ quá trình tuyển gây ảnh hưởng đến môi trường đất.
Mức tác động: Tuy thành phần đất bề mặt ở khu vực này không có biểu hiện ô nhiễm nhưng vì môi trường đất có khả năng tích tụ các chất ô nhiễm cao, theo thời gian hàm lượng các chất ô nhiễm trong đất sẽ tăng dần. Về lâu dài, nếu không có giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực một cách hữu hiệu thì chất lượng đất trồng khu vực dọc hai bên đường, khu vực cánh đồng phía Bắc và xung quanh nhà máy. Môi trường đất bị thoái hóa, ảnh hưởng đến sự phát triển của các loại cây trồng, từ đó làm giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống nhân dân khu vực.
4.2.4. Tác động đến hệ sinh thái ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Hệ sinh thái dưới nước
- Nước mưa chảy tràn từ khu vực Dự án lớn nhất là vào mùa mưa. Nước mưa chảy tràn trong khu vực kéo theo nhiều bùn đất, cặn lơ lửng và các kim loại nặng có mặt trong đất đá vào hệ thống nước mặt làm tăng độ đục, thay đổi độ pH của nước… Độ đục trong nước mặt tăng đã ngăn cản độ xuyên thấu của ánh sáng, làm cản trở quá trình quang hợp trong nước, ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống của các loài thủy sinh. Trong trường hợp độ đục quá lớn dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài động vật, thực vật sống trong nước.
Hệ sinh thái cạn
- Ảnh hưởng lớn nhất của Dự án đến dạng sinh học là thảm thực vật cùng với khu hệ thực vật trong đó (sinh khối thực vật, các cá thể thực vật và các loài thực vật) sẽ bị tiêu diệt ở mức độ khác nhau: bị phá hủy hoàn toàn hoặc bị ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển. Các tác động này chủ yếu diễn ra trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công các công trình. Không những thế, các chất thải của quá trình khai thác như bụi, khí thải, chất thải rắn cũng có ảnh hưởng nhất định đến hệ thực vật khu vực xung quanh do khả năng lan truyền trong môi trường. Bụi là một trong những tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm. Đối với thực vật, bụi lắng đọng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm năng suất cây trồng.
- Đối với các loài động vật hầu như các chất ô nhiễm môi trường đều có tác động rất xấu đến động vật. Chất thải rắn và khí độc hại làm ảnh hưởng đến sự sinh sản của các loài động vật. Tiếng ồn và độ rung khi đào bới và vận chuyển làm động vật hoang sợ dẫn đến sự di cư hàng loạt các loài động vật.
Như vậy, việc triển khai Dự án sẽ làm mất đi các thảm thực vật trên cạn và ảnh hưởng đến các loài động vật, làm suy thoái đa dạng sinh học. Tuy nhiên, với đặc trưng hệ sinh thái cạn cũng như hệ sinh thái nước khu vực Dự án tương đối nghèo nàn, không có động vật hoang dã đặc hữu nên các tác động tiêu cực của quá trình triển khai thực hiện Dự án tới nguyên sinh vật là không đáng kể.
4.2.5. Tác động tới môi trường kinh tế – xã hội ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Sức khỏe cộng đồng: Các nguồn gây ô nhiễm có hoặc không liên quan đến chất thải đều có khả năng gây tác động xấu tới sức khỏe cộng đồng. Trong trường hợp ô nhiễm, các tác động của Dự án sẽ gây ra các hậu quả như sau:
- Bụi và khí độc hại có khả năng gây các bệnh về đường hô hấp như bụi phổi, viêm phổi, viêm phế quản, khí quản,…
- Các chất ô nhiễm và vi sinh vật gây bệnh trong nguồn nước có thể gây ngộ độc, các bệnh về mắt hoặc đường ruột,…
- Tiếng ồn do hoạt động của các máy móc (nghiền, quạt gió,..) gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe con người như gây nên bệnh mãn tính như giảm thính lực, đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh…
Phạm vi ảnh hưởng:
- Đối với nguồn gây ô nhiễm không khí: đối tượng chịu ảnh hưởng là công nhân lao động tại khu vực mỏ, khu vực sản xuất và nhân dân xung quanh khu vực.
- Đối với nguồn gây ô nhiễm môi trường nước: đối tượng chịu tác động chính là người dân và người lao động có sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.
- Đối với nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn: tiếng ồn được truyền ra môi trường xung quanh được xác định theo mô hình truyền âm từ nguồn ồn sinh ra và tắt dần theo khoảng cách, giảm đi qua vật cản cũng như cần kể đến ảnh hưởng nhiễu xạ của công trình và kết cấu xung quanh. Theo khoảng cách tiếng ồn sẽ được giảm rất nhanh nên mức ảnh hưởng của tiếng ồn đến khu vực xung quanh thường là rất ít thể hiện.
Mức ồn ở khoảng cách r2 sẽ giảm hơn mức ồn ở điểm có khoảng cách r1 là:
+ Đối với nguồn điểm: ΔL = 20.lg (r2/ r1)1+a
+ Đối với nguồn đường: ΔL = 10.lg (r2/ r1)1+a Trong đó:
ΔL: Độ giảm tiếng ồn (dBA)
r1: Khoảng cách nguồn ồn (r1 thường bằng 1 m đối với tiếng ồn từ máy móc, thiết bị công nghiệp (nguồn điểm) và bằng 7,5 m đối với nguồn ồn là dòng xe giao thông (nguồn đường).
r2: Khoảng cách cách r1
a: Hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất, đối với mặt đất trồng cỏ a= 0,1, đối với mặt đất trống trải không có cây a = 0, đối với mặt đường nhựa và bê tông a= -0,1.
Với tiếng ồn phát ra từ nguồn điểm có máy móc thi công, bốc xúc với mức độ ồn tối đa là 90 dBA (hệ số a là 0,1) thì:
+ Tại khoảng cách là 100m thì cường độ âm thanh giảm một khoảng giá trị là: ΔL = 20.lg (r2/ r1)1+a = 20.lg(100/1)1,1 = 44 dBA
Khi đó cường độ âm thanh còn lại là: 90 – 44 = 46 dBA.
+ Tại khoảng cách là 600m (tới nhà dân gần nhất thì cường độ âm thanh giảm một khoảng giá trị là: ΔL = 20.lg (r2/ r1)1+a = 20.lg(600/1)1,1 = 62,4 dBA
Khi đó cường độ âm thanh còn lại là: 110 – 62,4 = 27,6 dBA. Như vậy tác động của tiếng ồn đến khu dân cư là không đáng kể.
Mức độ ảnh hưởng
Đây là khu vực rừng núi, dân cư khá thưa thớt đồng thời khu vực Dự án nằm xa khu dân cư tập trung nên hầu như không bị ảnh hưởng.
- Tác động tới môi trường kinh tế – xã hội
Tác động tiêu cực ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
- Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt bình thường của các hộ dân sống quanh khu vực Dự án và hai bên tuyến đường giao thông.
- Gia tăng tệ nạn xã hôi và các bệnh xã hội khác.
- Các hoạt động của Dự án làm gia tăng mật độ giao thông trong khu vực ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ hệ thống đường xá, cầu cống.
- Mất an ninh trật tự khu vực, gây mâu thuẫn giữa người dân đang cư trú và những người mới đến.
Tác động tích cực
- Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho khoảng 204 lao động.
- Đóng góp tích cực vào nền kinh tế quốc dân, tăng nguồn thuế trung ương và địa phương, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đem lại những lợi ích cho người dân địa phương và đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
4.2.6. Đánh giá các rủi ro, sự cố
Các rủi ro, sự cố: Trong giai đoạn hoạt động của mỏ, vấn đề an toàn lao động là vấn đề đặc biệt quan tâm của chủ đầu tư cũng như bản thân người lao động. Các tai nạn và sự cố có thể xảy ra bao gồm:
- Sự cố sạt lở moong khai thác có thể làm chết nhiều người, làm hư hại nhiều máy móc thiết bị thi công.
- Đổ xe trong quá trình thi công, vận chuyển và vận hành máy móc, thiết bị.
- Tai nạn do sạt lở đường xá, lật xe có thể dẫn đến nguy hiểm tới tính mạng.
- Tai nạn do chập điện, cháy nổ kho xăng dầu.
- Tai nạn lao động trong quá trình vận chuyển, nghiền sàng, tuyển quặng…
- Môi trường làm việc khắc nghiệt có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động, có thể gây choáng váng mệt mỏi, thậm chí ngất xỉu.
- Các tai nạn lao động khác.
Sự cố thiên tai: Các sự cố thiên tại thường xảy ra vào mùa mưa như:
- Cháy nổ do sét đánh. Vào mùa mưa bão hay xảy ra sự cố sét đánh vào các máy móc thiết bị trong khu vực mỏ.
- Sự cố do mưa bão kéo dài gây sụt lún, sạt lở moong khai thác, vỡ đập của hồ chứa nước thải, sạt lở đường giao thông làm gián đoạn sản xuất. ( Khóa luận: Thực trạng ngành công nghiệp hóa tác động môi trường )
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→ Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
