Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy là bài mẫu dưới dây mình muốn chia sẻ đến các bạn, nhận định được nước ta đang ở trong thời kỳ phát triển và hội nhập, trong công cuộc CNH – HĐH đất nước đã có nhiều dự án mở ra nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp, dịch vụ, … cũng như nền kinh tế của đất nước. Tuy nhiên sự phát triển ồ ạt của các nhà máy, xí nghiệp, cụm công nghiệp đã và đang tác động không nhỏ tới chất lượng môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội. Đề tài: Đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng nhà máy chế biến Dioxyt Titan công suất 100.000 tấn/năm, dưới đây mong sẽ được sự quan tâm từ các bạn.
5.1. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên
5.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước
5.1.1.1. Đối với nước thải sản xuất
Đây là nguồn gây ô nhiễm chính của Dự án như đã được trình bày trong chương 4 đánh giá tác động môi trường, nước thải trong quá trình khai thác và tuyển quặng với độ ô nhiễm về hàm lượng kim loại nặng và chất rắn lơ lửng cao. Vì vậy đề tài đề xuất phương án xử lý nước thải sản xuất của Dự án để nước thải sau khi xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT khi thải vào nguồn tiếp nhận như sau. Công đoạn đầu tiên là xây dựng hệ thống thu gom nước thải sản xuất. Theo đó, trong quá trình khai thác, chế biến quặng, nước thải tại bãi chứa quặng có nồng độ các chất ô nhiễm ở mức cao, đơn vị khai thác xây hồ bằng gạch tráng xi măng và vật liệu chống thấm để chứa quặng. Nước thải ở đây được thu gom theo ống nhựa dẫn về khu xử lý.
Nước thải tại khu vực khai thác và khu vực tuyển quặng được thu gom về khu xử lý và được xử lý theo quy trình sau:
Nước thải sau khi được thu gom sẽ qua song chắn rác để loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn. Sau đó nước thải được đưa sang bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ, tại bể điều hòa có sử dụng thêm máy thổi khí để các chất ô nhiễm được đồng đều về nồng độ. Ngoài ra, trong bể điều hòa có bổ sung thêm sữa vôi để điều chỉnh pH trong nước thải về khoảng trung tính, đảm bảo điều kiện tối ưu cho quá trình keo tụ và kết tủa một số kim loại. Nước thải tiếp tục được đưa sang bể keo tụ để loại bỏ chất rắn lơ lửng bằng chất keo tụ là PAC và chất trợ keo A101. Sau khi keo tụ nước thải được đưa sang bể lắng để lắng toàn bộ bông keo được tạo ra trong quá trình keo tụ và chất kết tủa. Sau lắng, nước thải được đưa sang cột trao đổi ion để loại bỏ các kim loại. Cuối cùng, nước thải được đưa sang hồ ổn định để tuần hoàn lại đưa vào tái sử dụng cấp nước tuyển quặng, phần nước thừa được thải ra ngoài môi trường đã đạt quy chuẩn cho phép. Do đó không làm thay đổi chất lượng nước ngầm, nước mặt, nguồn tiếp nhận sẽ được cải thiện…
5.1.1.2. Đối với nước thải sinh hoạt ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
Để đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực Dự án, khi bắt đầu triển khai xây dựng Công ty tiến hành xây dựng khu vực vệ sinh khép kín hoàn chỉnh được sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của Dự án.
Nước thải sinh hoạt sẽ được phân luồng xử lý như sau:
- Nước thải phát sinh từ khu vực nhà ăn, nhà tắm, nước rửa tay chân, nước giặt giũ có mức độ ô nhiễm thấp nên được đưa đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy.
- Toàn bộ lượng nước thải từ khu vực vệ sinh sẽ được xử lý tại bể tự hoại cải tiến với các vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí có từ 4 đến 6 vách ngăn (BASTAF) hay còn gọi là bể phản ứng kỵ khí với vách ngăn mỏng và lọc kỵ khí.
Nguyên tắc vận hành của BASTAF như sau:
- Nước thải thô được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò làm ngăn lắng – lên men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong dòng nước thải. Nhờ các vách ngăn hướng dòng, ở những ngăn tiếp theo nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể ở trong điều kiện động. Các chất ô nhiễm hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa, làm nguồn dinh dưỡng cho sự phát triển của chúng. Cũng nhờ các vách ngăn này, công trình trở thành một dãy bể phản ứng kỵ khí được bố trí nối tiếp, cho phép tách riêng hai pha (lên men axit và lên men kiềm). Quần thể vi sinh vật trong ngăn sẽ khác nhau và có điều kiện phát triển thuận lợi. Ở những ngăn đầu, các vi khuẩn tạo axit sẽ chiếm ưu thế, trong khi ở những ngăn sau, các vi khuẩn tạo men sẽ là chủ yếu.
- Với quy trình vận hành này, BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn và nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm. Các ngăn cuối là ngăn lọc kỵ khí, có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải. Các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc ngăn cặn lơ lửng trôi theo nước.
- Ưu điểm của BASTAF có 4 – 6 vách ngăn: Hiệu suất xử lý cao, trung bình theo hàm lượng cặn lơ lửng đạt 75%, COD đạt 73%, BOD đạt 71% gấp hai đến ba lần so với hiệu suất xử lý nước thải trong các bể tự hoại thông thường hiện nay (bể tự hoại truyền thống có hai quá trình lắng và phân hủy kỵ khí chỉ cho phép đạt hiệu suất xử lý tối đa theo cặn lơ lửng là 50% và COD là 30%).
Các vách ngăn cho phép tăng hệ số sử dụng thể tích bể, tránh các vùng nước chết. Bể được xây dựng hợp khối, có nắp kín không gây mùi hôi khó chịu, mô hình quản lý vận hành đơn giản, không phải sử dụng đến các thiết bị máy móc, không tốn điện năng, dễ bảo dưỡng, sửa chữa.
Mô tả quy trình xử lý: ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
- Nước thải sau tự hoại BASTAF và nước thải từ nhà ăn, tắm rửa của công nhân được dẫn tới bể điều hòa có song chắn rác để loại bỏ rác tránh gây tắc bơm và đường ống. Rác giữ lại trên song chắn rác được thu gom thường xuyên và đem xử lý cùng với rác thải thông thường.
- Bể điều hòa có nhiệm vụ cân bằng lưu lượng và nồng độ cho hệ thống. Sau đó được dẫn tới bể sinh học hiếu khí (Aeroten), không khí được cấp vào 24/24h. Trong bể Aeroten khí được phân phối đều khắp các đĩa phân phối khí lắp dưới đáy, cung cấp oxy cho các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ.
- Sau quá trình xử lý sinh học, nước thải chảy tràn vào bể lắng đứng nhằm lắng lại bùn trong nước, các bông cặn có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy bể, tách hỗn hợp bùn nước, phần nước được đưa sang bể khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
- Tại bể khử trùng, nước thải được bổ sung chất khử trùng NaClO để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh. Sau thời gian khử trùng, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT được thải ra hệ thống thoát nước chảy vào Sông Đu.
- Bùn sinh học sinh ra từ quá trình xử lý bùn hoạt tính sẽ được bơm về bể chứa và phân hủy bùn bằng kỹ thuật kỵ khí. Tại đây, sẽ tiếp tục diễn ra quá trình phân hủy sinh học, phần nước thải tách ra sẽ được quay trở lại bể điều hòa lưu lượng tiếp tục xử lý, phần bùn cặn được nhà máy thuê các đơn vị có chức năng hút theo định kỳ.
Như vậy, theo kết quả phân tích bảng trên cho thấy nước thải sinh hoạt sau hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
Có thể bạn quan tâm:
5.1.1.3. Đối với nước mưa chảy tràn ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
Như đã nêu từ các phần trước, nước mưa chảy tràn trên bề mặt diện tích của Dự án có thể kéo theo bụi đất đá, dầu mỡ gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận. Với diện tích khoảng 27,65 ha, lượng nước mưa chảy tràn là rất lớn có thể lên tới 71.613,5 m3/ngày.đêm. Trên diện tích 27,65 ha của Dự án, được chia thành 02 khu vực.
Khu vực 1: bao gồm khu vực nhà xưởng, nhà sản xuất, văn phòng và khu vực xử lý nước thải, bãi thải nằm ở trung tâm và phía Bắc của Dự án với tổng diện tích chiếm khoảng ¾ tổng diện tích của Dự án.
Khu vực 2: bao gồm hệ thống đường, dải đất phía Nam Dự án.
Nước mưa chảy tràn ở khu vực 1 sẽ được thu gom bởi hệ thống mương dẫn nước bằng bê tông kích thước 400×300, tất cả sẽ được đưa về hồ ổn định tại khu xử lý nước thải sản xuất của nhà máy. Do đây là khu vực xa nguồn nước (Sông Đu cách khu Dự án khoảng 500m và ở độ cao thấp hơn nhiều so với độ cao của mặt bằng Dự án) nên lượng nước mưa chảy tràn này là nguồn bổ sung rất quan trọng cho lượng nước tuyển của công nghệ sản xuất.
Về tính chất, nước mưa chảy tràn ở khu vực 1 là nước thu gom hầu như trên toàn bộ bề mặt của nhà máy, kể cả khu vực tập kết nguyên liệu, nên lượng nước ở đây lớn và mức độ ô nhiễm cao hơn so với nước mưa chảy tràn ở khu vực 2. Sau khi được thu gom về hồ ổn định sẽ được lắng để loại bỏ các chất rắn trong nước mưa. Nước sau khi xử lý là nguồn nước đủ điều kiện cung cấp cho sản xuất.
Trong mùa mưa, có những đợt mưa kéo dài lượng nước đổ vào hồ lớn. Bắt buộc phải xả qua cống và đập tràn. Nước thải trong trường hợp này ngoài nước thải còn được pha loãng bởi một lượng lớn nước mưa nên chất lượng nước đạt tiêu chuẩn, ít gây ảnh hưởng xấu đến môi trường khu vực.
Ngoài ra chủ Dự án cũng áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm ngay từ nguồn phát sinh. Các biện pháp áp dụng như sau:
- Thu gom thường xuyên quặng thành phần, đất đá rơi vãi tránh bị cuốn trôi theo nước mưa. Quặng và đá thải sẽ được thu gom và xếp thành đống riêng biệt trên sân công nghiệp hoặc đưa về bãi thải.
- Thu gom rác vào một nơi quy định trong địa phận Dự án
- Khu chứa nhiện liệu được xây dựng kiên cố có mái lợp tránh hoàn toàn nước mưa.
- Thường xuyên nạo vét các tuyến kênh mương dẫn nước.
- Yêu cầu tất cả công nhân nghiêm túc thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường công nghiệp.
Với những biện pháp như vậy sẽ góp phần hạn chế và không gây phát sinh hàm lượng các kim loại nặng, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường của nước thải.
5.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
5.1.2.1 Đối với bụi và khí độc hại
Biện pháp giảm thiểu khí bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông
- Sử dụng xe bơm nước để tưới nước trên tuyến đường vận chuyển và khu vực mỏ. Vào những ngày khô hanh, bụi phát sinh nhiều sẽ tưới nước ngày 4 lần nhằm hạn chế bụi phát
- Thực hiện phun nước ẩm tại điểm rơi vãi.
- Trồng cây hai bên đường vận chuyển và trong khu vực đất trồng xung quanh khu vực nhà máy, tạo hành lang
- Xây dựng tuyến đường vận tải đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, tạo điều kiện cho các xe vận tải ở điều kiện tốt tránh phải dừng, phanh gấp, thay đổi tốc độ hạn chế lượng khí thải, bụi… Thường xuyên tu sửa bảo dưỡng tuyến đường vận chuyển.
- Các phương tiện vận tải không chở quá tải làm ảnh hưởng tới phương tiện và chất lượng đường giao thông.
- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, quặng thô và sản phẩm phải được che chắn bằng bạt chuyên dụng.
Giảm thiểu bụi và khí thải tại khu vực sản xuất
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại nơi sản xuất như: mũ, khẩu trang, gang tay…
- Bố trí lắp đặt nhiều cửa sổ và quạt thông gió công nghiệp để trao đổi không khí bên trong và bên ngoài nhà xưởng
- Tại các vị trí phát sinh bụi như khu vực sàng, nghiền, đập, băng tải và trộn có hệ thống thu hồi và xử lý bụi bằng lọc bụi tay áo.
- Hệ thống lọc bụi tay áo.
Các chỉ tiêu hệ thống lọc bụi tay áo:
- Vải bọc: Polyester
- Độ bụi tối đa trong không khí: < 50 mg/m3
- Hệ thống làm sạch túi tự động
- Lưu lượng nén khí cần thiết: 281 cm3/phút
- Áp suất khí nén: 70 kg/cm3 khí khô
- Quạt cung cấp khí truyền động bằng Puly
- Động cơ: 20 kw
- Tại vị trí lò hồ quang phát sinh bụi có hệ thống thu hồi và xử lý bụi
- Hệ thống xử lý bụi
Khí sạch ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
+ Nguyên lý hoạt động: khi dòng khí và bụi chuyển động theo quỹ đạo tròn (dòng xoáy) thì các hạt bụi có khối lượng lớn hơn nhiều so với phân tử khí sẽ chịu tác dụng của lực ly tâm văng ra xa trục hơn, phần gần trục xoáy lượng bụi sẽ nhỏ hơn. Nếu ta giới hạn xoáy trong một vỏ hình trụ thì bụi sẽ va vào thành vỏ và rơi xuống đáy. Khi ta đặt ở tâm dòng xoáy một ống dẫn khí ra, ta sẽ thu được khí không chứa bụi hoặc nồng độ bụi đã giảm đi nhiều.
+ Thông số kỹ thuật của cyclon:
- Đường kính cyclon ØA: 400 mm
- Đường kính cửa thoát khí ØB: 160 mm
- Chiều cao = C + D = 310 + 610 = 920 mm
- Lượng không khí: Min = 20 m3/phút; Max = 25 m3/phút
- Trọng lượng cyclon: 26 kg
Tại vị trí phát sinh khí thải độc hại CO là trong lò điện hồ quang cần lắp đặt hệ thống xử lý khí CO bằng phương pháp đốt:
Phương trình phản ứng: CO + ½ O2 → CO2
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao gần 10000C nên ta có thể tận dụng lượng nhiệt của lò điện hồ quang để cung cấp nhiệt cho quá trình xử lý CO này.
Muốn phản ứng diễn ra nhanh hơn và ở nhiệt độ 5000C thì ta sử dụng chất xúc tác là các hợp chất oxit của Fe và Crom (87% Fe2O3 và 65% Cr2O3)
5.1.2.2. Giảm thiểu các tác động về tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu ở phân xưởng tuyển do hoạt động của các loại máy móc thiết bị gây ra, nó ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân lao động nhưng không ảnh hưởng nhiều đến các khu dân cư xung quanh. Nhìn chung các thiết bị của nhà máy được chế tạo theo tiêu chuẩn quốc tế, không gây tiếng ồn lớn, khu vực gây tiếng ồn lớn nhất với cường độ ồn có thể lên đến khoảng 90dBA.
Để đảm bảo cường độ ồn trong giới hạn cho phép, những khu vực gây ra tiếng ồn lớn nhất sẽ được bố trí cách âm, đảm bảo tiếng ồn trong dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn cho phép.
Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên đối với các loại máy móc, xe cộ đảm bảo thiết bị làm việc trong trạng thái tốt và ổn định nhất để hạn chế ồn.
5.1.2.3. Giảm thiểu các tác động về nhiệt
- Sử dụng những vật liệu cách ly hay tường bê tông dày để xây dựng khu vực tạo ra nguồn nhiệt
- Sử dụng quạt thông gió để tăng cường trao đổi nhiệt với không khí xung
5.1.3. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
5.1.3.1. Chất thải rắn sản xuất
Đất, đá thải từ quá trình khai thác được chuyển về bãi thải quặng.
Đất đá thải sau sàng rung, đập được thu gom về phía sau bãi quặng nguyên liệu.
Đối với các loại bùn thải từ quá trình tuyển được đưa đến khu vực bãi thải được xây dựng theo dạng hồ chứa với các lớp chống thấm bằng màng chống thấm Bentonite với chiều dài từ 30 – 40m; chiều rộng là 5,7m. Tại khu vực hồ chứa quặng thải có hệ thống bạt che chắn và hệ thồng thu nước về khu xử lý nước thải tập
Đối với các chất thải rắn sản xuất khác bao gồm: giẻ lau máy, săm lốp cao su hỏng, dây điện các chi tiết máy móc thiết bị hỏng, bao bì, dầu thải… được phân loại như sau:
+ Các loại chất thải làm từ vật liệu là kim loại, nhựa được thu gom riêng biệt để đưa đi tái chế, tái sử dụng.
+ Các loại chất thải còn lại là chất thải độc hại như giẻ lau máy, dầu thải, gang tay dính dầu mỡ với thải lượng khoảng 1 kg/ngày sẽ được thu gom vào các thùng kín bằng kim loại và lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải nguy hại với sở Tài nguyên và Môi trường. Định kỳ 6 tháng một lần chuyển các chất thải này về bãi rác Lam Sơn- Hà Nội để thuê đốt.
5.1.3.2. Chất thải rắn sinh hoạt ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
Chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng và vận hành được thu gom, phân loại tận dụng những vật liệu có thể tái chế, còn lại sẽ hợp đồng với công ty môi trường đô thị đưa đi chôn lấp hợp vệ sinh. Trong những năm đầu hoạt động ở Huyện Phú Lương chưa có bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh, nên việc xử lý rác thải sinh hoạt sẽ được thực hiện tại chỗ. Cụ thể như sau:
- Tách riêng rác hữu cơ và rác vô cơ bằng các thùng thu gom riêng biệt. Rác hữu cơ sẽ được đổ tập trung vào hồ có thể tích khoảng 5m3 trộn thêm chế phẩm vi sinh thúc đẩy sự phân hủy nhanh chóng và không sinh ruồi và côn trùng gây bệnh.
- Rác vô cơ tiếp tục được phân loại thành các loại có thể tái chế và không tái chế. Loại có thể tái chế có thể bán cho các cơ sở kinh doanh phế liệu. Phần không tái chế sẽ đốt định kỳ tại chỗ.
5.1.4. Biện pháp giảm thiểu tác động tới cảnh quan môi trường và tự nhiên sinh vật
5.1.4.1. Giảm thiểu tác động tới cảnh quan môi trường
Việc triển khai Dự án không tránh khỏi các tác động tiêu cực đến cảnh quan môi trường. Tuy nhiên với việc áp dụng nhưng phương pháp xử lý môi trường đạt hiệu quả, phương pháp quản lý vĩ mô hợp lý thì mức độ tác động sẽ được giảm thiểu.
Các biện pháp xử lý, quản lý như tập trung quản lý chất thải rắn, xử lý nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường, xây dựng hệ thống thoát nước mưa, định hướng dòng chảy, xây dựng các chương trình giáo dục, tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng các quy chế, quy định của nhà máy…
5.1.4.2. Bảo vệ đa dạng sinh học
Hệ sinh thái thủy sinh: xử lý nước thải sản xuất, tái sử dụng nước thải sản xuất hạn chế thải ra môi trường.
Hệ sinh thái cạn: bảo vệ hệ sinh thái trên cạn của Dự án sẽ tập trung vào các biện pháp khả thi để tránh làm nghèo nàn thêm hệ động thực vật hiện có tại khu vực. Các biện pháp áp dụng cụ thể như sau:
+ Giáo dục cho công nhân ý thức bảo vệ rừng, không chặt phá cây cối làm chất đốt hay với mục đích khác.
+ Tuyệt đối chấp hành các quy tắc an toàn phòng chống cháy rừng
+ Cấm tuyệt đối việc săn bắn thú rừng.
+ Tạo hành lang xanh bảo vệ tránh ô nhiễm đến các khu dân cư để giảm sự biến động về thành phần loài hoặc làm mất nơi cư trú cũng như nguồn thức ăn của một số loài động vật, phá vỡ những vùng sinh thái quanh khu vực.
+ Trồng thêm cây xanh quanh khu vực.
+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, hướng dẫn các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học cho nhân dân địa phương
5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế – xã hội ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
Vấn đề tác động đến môi trường kinh tế xã hội khu vực là không lớn, do địa bàn ít dân sinh sống, chủ yếu là đồi cao. Biện pháp giảm thiểu các tác động sẽ tập trung vào các biện pháp sau:
- Bồi thường đúng theo luật định với nhà và diện tích đất canh tác của nhân dân bị thu hồi.
- Cơ cấu con em nhân dân khu vực vào làm việc để tránh tuyệt đối các mâu thuẫn xã hội khi tập trung một số lượng lớn công nhân trên địa bàn. Dự án sẽ tuyển khoảng 50% công nhân địa phương vào làm việc tại mỏ và nhà máy
- Hỗ trợ địa phương khi có vấn đề về kinh tế, xã hội (xây dựng trường học, tu sửa đường xá, nhà văn hóa…).
- Thực hiện công tác dân vận trong thời gian khai thác tại đây.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn giao thông khi vận chuyển vật tư, sản phẩm. Cụ thể như sau:
+ Chỉ lưu hành các loại xe đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đã được đăng kiểm.
+ Các phương tiện vận tải khi chuyên chở đảm bảo được che phủ bạt. Không chở quá tải làm ảnh hưởng tới phương tiện và chất lượng đường giao thông.
+ Lái xe phải thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn giao thông đường bộ, đảm bảo an toàn cho người và tài sản trong quá trình vận chuyển.
5.3. Các biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố, tai nạn
Để đảm bảo an toàn trong sản xuất, Công ty cổ phần Khoáng sản An Khánh cam kết tuyệt đối chấp hành nghiêm chỉnh các quy phạm sau đây:
- Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế (TCVN – 2622-1995).
- Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trên các công trường và khu vực nhà máy.
5.3.1. Các biện pháp phòng chống các sự cố, tai nạn ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
- Cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên theo dõi trạng thái ổn định an toàn trong công tác sản xuất để có các biện pháp phòng ngừa sự cố, tai nạn.
- Thường xuyên bảo dưỡng hệ thống thông tin tránh xảy ra tai nạn. Mọi người trong nhà máy tuyển từ cán bộ lãnh đạo đến công nhân sẽ tuân thủ các quy trình và quy phạm về kỹ thuật, vận hành máy móc trang thiết bị, các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
- Tăng cường công tác giáo dục về an toàn vệ sinh công nghiệp.
- Hàng năm nhà máy có những khóa học nhằm tuyên truyền phổ biến cho mọi người về những sự cố, rủi ro trong sản xuất và các thiệt hại của nó cũng như các biện pháp ngăn ngừa và xử lý.
- Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các quy trình và quy phạm kỹ thuật đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp.
- Có lực lượng chuyên trách và phương tiện phù hợp để có thể chủ động đối phó và giải quyết hậu quả một cách nhanh chóng khi sư cố xảy
5.3.2. Các biện pháp phòng chống cháy nổ
- Chữa cháy bằng việc bố trí các bình chữa cháy cấp tốc là bình khí CO2 dưới dạng cầm tay (MT – 3), bình bọt chữa cháy cầm tay (MFZ – 8) và bình chữa cháy tổng hợp MT35 bánh xe có đồng hồ.
- Chữa cháy bằng hộp cứu hỏa dưới dạng tủ có lăng phun và vòi nilon, bố trí trong các xưởng tiềm ẩn cao về cháy.
- Công ty sẽ lắp đặt các cột thu lôi tại các vị trí dễ xảy ra chảy nổ như kho nhiên liệu.
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống biến áp, cột điện, dây điện. Có phương án sửa chữa, bổ xung các chỗ hỏng. Thay thế những đoạn dây yếu có khả năng gây chập điện.
- Kiểm tra, sửa chữa hệ thống thu lôi, tiếp địa tại các khu vực có khả năng bị sét đánh trước mùa mưa (tháng 6 hàng năm).
- Trang bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy như: thang chữa cháy, bình cứu hỏa, ủng chống cháy, bể cát, bể nước,…
- Các phương tiện phòng cháy chữa cháy được lắp đặt theo sự hướng dẫn của cơ quan chức năng về phòng cháy chữa cháy.
- Huấn luyện thường xuyên cho công nhân và đội phòng cháy chữa cháy, chống sự cố của nhà máy nhằm duy trì khả năng quyết định tại chỗ.
- Các phương tiện phòng cháy chữa cháy được kiểm tra định kỳ và luôn ở trạng thái sẵn sàng đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
1.Kết luận
Sau một thời gian thực hiện đề tài khóa luận “Đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng nhà máy chế biến Dioxyt Titan công suất 100.000 tấn/năm”. Một số kiến luận được rút ra như sau:
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến Dioxyt Titan với công suất 100.000 tấn/năm sẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng Titan Dioxyt trong nước cũng xuất khẩu. Bên cạnh đó, quá trình sản xuất còn tạo ra một lượng lớn gang và xỉ TiO2 để cung cấp cho các ngành sản xuất khác.
- Dự án cũng tạo công ăn việc làm cho hơn 200 lao động, giúp phát triển nền kinh tế xã hội của xã Phủ Lý nói riêng và Thành Phố Thái Nguyên nói
- Bên cạnh mặt tích cực đó, Dự án sẽ gây tác động tiêu cực đến môi trường là rất lớn như quá trình khai thác quặng, tuyển quặng và luyện
- Quá trình khai thác quặng: tạo ra khí độc hại và bụi gây ảnh hưởng đến môi trường không khí. Nước thải khai thác chứa nhiều thành phần kim loại, chất rắn lơ lửng làm ảnh hưởng đến môi trường nước mặt và nước ngầm. Bên cạnh đó việc khai thác quặng thô làm thay đổi cấu trúc của đất, thúc đẩy quá trình hòa tan, rửa trôi các thành phần chứa trong quặng và đất đá.
- Quá trình tuyển quặng: chủ yếu là nước thải tuyển quặng là hỗn hợp dạng bùn thải có chứa nhiều hàm lượng chất lơ lửng, kim loại nặng… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước và đất.
- Quá trình luyện titan dioxyt có sử dụng lò hồ quang điện sẽ gây ô nhiễm phóng xạ và tạo ra một lượng nhiệt lớn. Bên cạnh đó còn tạo ra một lượng khí thải độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sinh vật và môi trường không khí xung quanh dự án.
2. Kiến nghị ( Khóa luận: Giải pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường từ nhà máy )
Dự án đi vào hoạt động sẽ gây ảnh hưởng lớn đến môi trường do đó chủ dự án cần áp dụng các giải pháp để giảm thiểu sự tác động đến môi trường như:
- Trong giai đoạn xây dựng chủ Dự án cần áp dụng các quy định chung về bảo vệ môi trường.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sản xuất của nhà máy.
- Lắp đặt hệ thống xử lý bụi bằng cyclon và xử lý CO bằng phương pháp nhiệt theo đúng quy định trong quá trình luyện
- Lắp đặt hệ thống xứ lý bụi bằng lọc bụi tay áo tại công đoạn sàng, nghiền và đập.
- Xây dựng hồ chứa thải quặng đuôi và quặng
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→ Khóa luận: Sự phát triển công nghiệp hóa tác động đến môi trường

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
