Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế cho các bạn.

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Tuấn Việt

2.1.1. Khái quát chung:

  • Tên: Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế
  • Tên quốc tế: TUAN VIET ,LTD
  • Mã số thuế: 3100261120 – 002 đăng ký và quản lý bởi Cục Thuế tỉnh TT – Huế
  • Ngày cấp: 13/11/2006
  • Địa chỉ trụ sở: Số 03 Nguyễn Văn Linh, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Chủ sở hữu: Hoàng Khánh
  • Kế toán trưởng: Dương Thị Thảo
  • Điện thoại/Fax: 0543834987
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Buôn bán thực phẩm – hàng tiêu dùng
  • Đơn vị chủ quản: Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Tuấn Việt

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt tiền thân là một đại lý bán buôn, cung cấp hàng cho một số quầy hàng trong thành phố vào năm 1992 tại Tiểu khu 8 – Nam Lý – Đồng Hới – Quảng Bình. Năm 1998 Tuấn Việt thành lập thành Doanh nghiệp tư nhân. Ngày 21 tháng 12 năm 2001 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 2902000233 Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại tổng hợp (TNHH TMTH) Tuấn Việt ra đời. Với hình thứ hoạt động là kinh doanh hàng thương mại, hàng hóa mỹ phẩm và hình thức sở hữu là sở hữu tư nhân. Hiện nay Tuấn Việt là tổng thầu Phân Phối chính thức cho nhiều Công ty khác nhau trong lĩnh vực hàng tiêu dùng (FMCG) với các thương hiệu lớn: Procter&Gamble, Dutch Lady, Vina Acecook, Calofic, Thuốc lá Chợ Lớn…Đặc biệt, Tuấn Việt là đối tác chính thức của P&G tại 12 tỉnh Miền Trung từ Thanh Hóa vào đến Khánh Hòa; Hội sở chính đặt tại Thành phố Đà Nẵng. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Năm 2006, tại Thừa Thiên Huế việc hợp tác xã Vĩnh Lợi – nhà phân phối các sản phẩm P&G trên thị trường này phá sản do hoạt động kinh doanh không hiệu quả, Tuấn Việt đã nắm bắt cơ hội này phát triển thị trường thay thế và trở thành nhà phân phối chính thức của P&G trên địa bàn 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Từ ngày 1/7/2008, Tuấn Việt trở thành nhà phân phối chính thức các sản phẩm P&G tại 6 tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi. Trụ sở chính đặt tại thành phố Đà Nẵng.

Đối với Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế, tại đây chi nhánh chịu trách nhiệm triển khai và quản lý hoạt động phân phối các sản phẩm thuộc ngành hàng P&G và Ajinimoto, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.3. Giá trị cốt lõi – sứ mệnh – viễn cảnh

2.1.3.1 Giá trị cốt lõi

  • Gia đình Tuấn Việt đoàn kết, minh bạch và quyết thắng
  • Phát triển sự nghiệp cá nhân gắn liền với thành công tổ chức
  • Dịch vụ khách hàng hoàn hảo là sản phẩm vàng của công ty
  • Hợp tác ở đẳng cấp chuyên nghiệp để cùng thịnh vượng

2.1.3.2. Sứ mệnh

Chúng ta có sứ mệnh đem những sản phẩm chất lượng cao đến người tiêu dùng Việt Nam thông qua dịch vụ hoàn hảo nhất.

2.1.3.3. Viễn cảnh:

Công ty phát triển hiệu quả nhất Việt Nam trong lĩnh vực phân phối với tổ chức và quy trình hoạt động đẳng cấp quốc tế.

2.1.4. Đối tác nhà cung cấp:

Với lịch sử hình thành và phát triển qua nhiều năm, Tuấn Việt đã bắt tay hợp tác với nhiều nhà cung cấp có thương hiệu lớn. Tuy nhiên, công ty vẫn đặt ra các tiêu chuẩn khắt khe trong việc chọn đối tác cung cấp, nhằm mang lại những sản phẩm chất lượng nhất đến tay người tiêu dùng. Bên cạnh đó, thay vì tạo sức ép với từng nhà cung cấp để giảm chi phí thì doanh nghiệp cần hợp tác với các nhà cung cấp và xây dựng mối quan hệ chặt chẽ và tin cậy để đôi bên cùng có lợi. Đối với thị trường ở Huế công ty là nhà phân phối độc quyền cho ngành hàng của P&G và Ajinomoto. Nhưng nòng cốt vẫn là các sản phẩm của P&G

Hình 2.1: Nhà cung cấp của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Loại hàng Tên sản phẩm
Bột giặt ARIEL – TIDE
Dầu gội – xả REJOICE – PANTENE – HEAD&SHOULDERS
Nước xả DOWNY
Tả quần PAMPERS
Bài chải đánh răng ORAL-B
Dao cạo GILLEFFE
Xà phòng SAFEGUAD
Ajinomoto BỘT NGỌT – HẠT NÊM – AJI-QUICK – AJI- MAYO

(Nguồn: Phòng Kế Toán Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt)

2.1.5. Nguồn lực của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Để có được một Tuấn Việt làm việc hiệu quả như bây giờ đó là cả một quá trình tự hoàn thiện để trở thành một bộ máy quản lý hoạt động chặt chẽ, linh động và thống nhất dưới sự lãnh đạo của giám đốc.

Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Là người giám sát, điều hành, quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Là người đứng ra quyết định các chính sách, kế hoạch kinh doanh của công ty.

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, hạch toán, tập hợp số liệu, quản lý thu hồi vốn, huy động vốn tập hợp các khoản chi phí sản xuất, phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, ghi vào sổ kế toán để theo dõi một cách có hệ thống sự biến động của tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Phòng kinh doanh: Kiên định với định hướng thực thi tốt yếu tố nền tảng là chìa khóa giúp đặt tốt kết quả kinh doanh, Tuấn Việt luôn chú trọng đến việc thực thi yếu tố nền tảng với tính kỷ luật cao. Đồng thời tập trung làm tốt quy trình huấn luyện nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên thông qua quy trình huấn luyện bài bản.

Phòng hậu cần: Với kim chỉ nam: phòng hậu cần là hậu phương vững chắc cho sự phát triển kinh doanh, là nơi phản ánh chất lượng phục vụ của công ty. Phòng hậu cần luôn chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống nhà kho đạt chuẩn nhằm đảm bảo tốt nhất cho việc bảo quản hàng hóa, thuận tiện trong việc nhập xuất hàng, công tác FIFO.

Phòng nhân sự: Với phương châm con người là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp. Tuấn Việt chú trọng phát triển về nguồn lực con người từ bước đầu gia nhập vào công ty. Quy trình tuyển dụng nghiêm ngặt qua các vòng thi giúp tìm ra nhân tài phù hợp nhất với môi trường làm việc của công ty. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

2.1.5.2. Tình hình lao động

Với sự phát triển không tưởng của công nghệ kỹ thuật hiện đại, cùng với sự thành công của các ngành chế tạo robot để thay thế con người. Nhưng không thể phủ nhận vai trò của con người trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiểu rõ được ý nghĩa đó, Tuấn Việt luôn biết cách tận dụng những nhân tài, huấn luyện và đào tạo đội ngũ nhân viên theo một quy chuẩn chuyên nghiệp để từ đó cống hiến và tạo nên một Tuấn Việt như bây giờ.

Bảng 2.2: Tình hình lao động của Công TNHH TMTH Tuấn Việt trong giai đoạn 2023 – 2025

(Đơn vị: Người)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 Chênh lệch (%)
2024/2023 2025/2024
Tổng số lao động 75 82 88 9.3 7.3
Phân theo giới tính
Nam 53 59 63 11.3 6.8
Nữ 22 23 25 4.5 8.7
Phân theo trình độ chuyên môn
Đại học cao đẳng 18 21 23 16.6 9.5
Trung cấp sơ cấp 10 13 14 30 7.7
Lao động phổ thông 47 48 51 2.1 6.3
Theo bộ phận làm việc
Phòng kế toán 8 10 10 25 0
Phòng nhân sự 4 5 5 25 0
Phòng kinh doanh 40 42 45 5 7.1
Phòng hậu cần 23 25 28 8.7 12

(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt) Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Qua bảng 2.2, ta có thể thấy tổng nguồn lực của Công ty TNHH Tuấn Việt trong giai đoạn 2023 – 2025 có xu hướng phát triển. Với tổng số lao động năm 2025 là 88 người tăng cho so với năm 2024 là 82 người và 2023 là 75 người. Điều này chứng tỏ rằng công ty ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh thêm các phân khúc thị trường khác nhau như tiếp cận các thị trường nhỏ ở vùng ven thành phố (các huyện, thị xã,…). Vì lý do đó nên nhu cầu về nguồn lao động tăng để có thể đáp ứng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.

Số lao động phân theo giới tính: Số lượng lao động cả nam và nữ đều tăng qua 3 năm. Đồng thời, vì đặc thù công việc của công ty là phân phối sản phẩm nên đòi hỏi lao động có sức khỏe tốt, bền bỉ và kiên trì nên lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nữ và đa số tập trung vào bộ phận bán hàng và giao hàng.

Số lao động theo trình độ chuyên môn: Với chỉ tiêu này ta có thể thấy số lượng lao động theo cả 3 trình độ tăng đều qua các năm. Với trình độ đại học cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn nhất và đa số họ thuộc bộ phận quản lý công ty. Bên cạnh đó, với những bộ phận như giao hàng, bốc vác thì lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất và lớn thứ hai trong 3 trình độ này.

Số lao động theo bộ phận làm việc: Lực lượng chiếm tỷ trọng nhiều nhất là phòng kinh doanh, vì công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa với thị trường phân bố rộng trên địa bàn tỉnh nên đòi hỏi lực lượng bán hàng lớn có hơn 30 người trong bộ phận bán hàng.

2.1.5.3. Tình hình cơ sở vật chất – kỹ thuật

Yếu tố cơ sở vật chất – kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Với nhiều xe giao hàng, xe đẩy hàng, kệ hàng hóa, nhà kho, bãi để lưu trữ hàng hóa,…phục vụ quá trình xuất nhập kho và bán hàng. Với cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại Tuấn Việt tự tin đáp ứng quá trình hoạt động kinh doanh, đảm bảo kịp tiến độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Bảng 2.3: Tình hình cơ sở vật chất của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Chỉ tiêu Đơn vị 2023 2024 2025
Nhà kho m2 400 400 400
Xe đẩy hàng Chiếc 2 3 3
Xe chở hàng Chiếc 4 6 7
Kệ hàng Chiếc 150 170 180
Văn phòng Phòng 5 5 5
Máy tính bàn Chiếc 12 16 16

(Nguồn: Phòng Kế Toán Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt)

Qua bảng số liệu trên, có thể thấy với nền tảng vật chất kỹ thuật khá cao nên khả năng đáp ứng tốt mọi hoạt động trong quá trình kinh doanh. Vì là nhà phân phối hàng tiêu dùng với chiến lược mở rộng thị trường trong giai đoạn 2023 – 2025 nên nhìn chung công ty đã tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất cụ thể là xe chở hàng và kệ hàng đựng hàng hóa để đáp ứng quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.

2.2. Kết quả động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Để có cái nhìn rõ nhất về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình biến động tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Tuấn Việt. Đồng thời, phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó cung cấp cho nhà quản trị một cái nhìn đa chiều về những điểm mạnh và những điểm hạn chế của công ty để để ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

2.2.1 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tuấn Việt giai đoạn 2023 – 2025

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tuấn Việt giai đoạn 2023 – 2025

Trong giai đoạn 2023 – 2025, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng giảm không đều, đồng thời công ty đã phát sinh khá nhiều khoản giảm trừ doanh thu dẫn đến doanh thu thuần bị giảm đáng kể. Một số nguyên nhân dẫn đến phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu là: hàng bán bị trả lại, lỗi do công ty không giao hàng đúng hẹn,…Nhưng các khoản giảm trừ doanh thu có xu hướng giảm đồng nghĩa với việc công ty đã khắc phục được những trường hợp bị lỗi trên.

Năm 2024 doanh thu thuần đạt 130.687,45 triệu đồng tăng mạnh so với năm 2023 đạt 102.338,90 triệu đồng là 28.348,55 triệu đồng và năm 2025 là 125.324,79 triệu đồng giảm 5.362,66 triệu đồng so với năm 2024. Từ đó, có thể thấy mức tiêu thụ hàng hóa của công ty tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2024, được xem là một năm kinh tế phát triển khởi sắc với GDP tăng cao nhất trong 10 năm qua kể từ 2011 trở về đây. Qua đó, trong năm 2024 cũng cho thấy số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng khá mạnh do khả năng nắm bắt thị trường và cơ hội khá tốt. Mức tăng giảm tương đối của chỉ tiêu này trong 3 năm qua, cho thấy dấu hiệu tăng trưởng cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty có xu hướng đi xuống, vì vậy công ty nên điều chỉnh các chính sách nhằm tối thiểu hóa các loại chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận sau thuế. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

  • Cơ cấu chi phí:

Qua bảng 2.4 có thể thấy rằng, chi phí tài chính, chi phí khác, trong 3 năm đều bằng 0, điều này cho thấy phần lớn chi phí doanh nghiệp phải chi cho hoạt động kinh doanh là do giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Năm 2024, tương ứng với doanh thu GVHB là 119.969,55 triệu đồng tăng so với năm 2023 là 96.198,91 triệu đồng. Cũng dễ hiểu khi sản lượng tiêu thụ sản phẩm năm 2024 tăng nên GVHB cũng tăng. Năm 2025, GVHB là 116.379,33 triệu đồng giảm nhẹ so với năm 2024, qua bảng số liệu trên thì ta có thể thấy GVHB chiếm phần lớn tỷ trọng trong mục chi phí điều này cũng dễ hiểu vì công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa. Với mức GVHB giảm nhẹ trong khi giá cả hàng hóa trên thị trường vẫn tăng mạnh đã phần nào chứng minh được sự thành công trong công tác quản lý giá cũng như đàm phán với nhà cung cấp. Đồng thời, công ty cần đưa ra thêm các chính sách khác như: đặt ra mức chiết khấu phù hợp khi mua hàng với số lượng lớn và yêu cầu thêm các chính sách ưu đãi khác.

Qua bảng 2.4, cho thấy chi phí bán hàng tăng đều qua các năm vì trong giai đoạn này công ty đã bổ sung thêm nguồn lực phục vụ cho hoạt động mở rộng thị trường về các huyện, thị xã. Đa phần là từ việc trả lương cho nhân viên bán hàng, bốc vác, vận chuyển, chi phí dụng cụ, kỹ thuật,…Trong năm 2025, chi phí bán hàng là 4.668,93 triệu đồng tăng 575,25 triệu đồng so với năm 2024 là 4.093,68 triệu đồng và năm 2024 tăng 1.025,93 triệu đồng so với năm 2023 là 3.067,75 triệu đồng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp cùng với xu hướng của doanh thu chi phí quản lý doanh nghiệp trong 3 năm tăng giảm không đều, năm 2024 là 1.775,38 triệu đồng cao nhất trong 3 năm vì mức doanh thu tương ứng cũng cao nhất, tăng so với năm 2023 là 1.321,26 triệu đồng và năm 2025 là 1.518,27 triệu đồng giảm so với năm 2024. Đây là khoản chi định kỳ hàng năm cho việc trả lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các loại bảo hiểm của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động,…

Theo số liệu từ bảng 2.4, nhìn chung cho thấy lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty có sự biến động nhưng không nhiều trong giai đoạn 2023 – 2025. Năm 2024 lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 4.481,03 triệu đồng tăng 2.483,42 triệu đồng so với năm 2023 là 1.997,61 triệu đồng, qua đó có thể thấy được sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ công ty, được biết trong năm 2024 công ty đã tiếp nhận thêm nhiều đơn hàng từ những vùng huyện, thị xã vì vậy với những chính sách đề ra công ty đã phần nào nắm được cơ hội phát triển trong thị trường mới này. Năm 2025, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty là 2.866,65 triệu đồng giảm 1.614,38 triệu đồng so với năm 2024, với mức lợi nhuận giảm cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty đã giảm sút và nếu tình hình này vẫn tiếp diễn thì thể sẽ mất 1 phân khúc thị trường lớn.

2.2.2 Tình hình biến động tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Tuấn Việt giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Bảng 2.5: Tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Tuấn Việt giai đoạn 2023 – 2025

  • Tình hình biến động tài sản:

Tài sản là toàn bộ những nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp đang nắm giữ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua số liệu ở bảng trên cho thấy, tình hình tài sản của công ty có sự biến động liên tục không đều qua các năm. Năm 2024 tổng tài sản công ty đạt 71.268,32 triệu đồng tăng 13.349,47 triệu đồng so với năm 2023 là 57.918,85 triệu đồng. Trong năm 2025 tài sản của công ty đạt 68.957,90 triệu đồng giảm 2.310,42 triệu đồng so với năm 2024. Như ta thấy, tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, do đó một doanh nghiệp có khối lượng tài sản đủ lớn sẽ đảm bảo được các hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản của công ty, bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Năm 2024, tổng tài sản ngắn hạn đạt 59.201,25 triệu đồng tăng so với năm 2023 là 48.828,83 triệu đồng. Bên cạnh đó, năm 2024 tài sản dài hạn là 12.067,07 triệu đồng giảm so với năm 2023 là 9.090,02 triệu đồng. Từ đó, cho thấy công ty đầu tư ít hơn vào tài sản cố định nhưng ngược lại chú trọng vào việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và có dấu hiệu tăng lên của tiền và các khoản tương đương tiền. Như vậy cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty được thực hiện khá tốt. Bên cạnh đó, HTK của công ty lại tăng lên khá nhiều năm 2024 HTK là 35.295,34 triệu động tăng 3.768,66 triệu đồng so với năm 2023 là 31.526, 68 triệu đồng, đều này đồng nghĩa với việc mở rộng thêm thị trường nhưng lại không mang lại hiệu quả cao do khả năng tiêu thụ sản phẩm thấp hoặc công ty nhập hàng với số lượng quá nhiều, do đó công ty cần đưa ra các chiến lược tiêu thụ sản phẩm tốt hơn nằm tránh tình trạng ứ đọng HTK làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước qua năm 2025, tổng số tài sản ngắn hạn của công ty đạt 56.725,91 triệu đồng giảm nhẹ so với năm 2024 là 59.201,25 triệu đồng. Đồng thời, cũng trong năm 2025 tài sản dài hạn của công ty có xu hướng tăng so với năm 2024 là từ 12.067,07 triệu đồng lên 12.231,99 triệu đồng. Thông qua số liệu trên, có thể thấy năm 2025 công ty chú trọng vào việc đầu tư lâu dài cho hoạt động kinh doanh thể hiện thông qua việc mua sắm thêm các thiết bị máy móc để phục vụ cho nhà kho, phương tiện vận chuyển. Tuy nhiên đối với năm 2025 tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đã gặp vấn đề. Bên cạnh đó, với chính sách quản lý HTK của doanh nghiệp đã được cải thiện nên giúp lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm đi đáng kể, với số lượng HTK giảm đã cho thấy dấu hiệu tốt trong việc điều tiết và tiêu thụ sản phẩm của công ty. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

  • Tình hình biến động nguồn vốn:

Với cơ cấu nguồn vốn như bảng 2.5, có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty qua các năm có sự biến động nhẹ. Năm 2024, tổng nguồn vốn của công ty đạt 71.268,32 triệu đồng tăng 13.349,47 triệu đồng so với năm 2023 là 57.918,85 triệu đồng. Trong đó, khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản của công ty và có sự biến động tăng giảm qua các năm, năm 2024 khoản nợ phải trả đạt 49.609,14 triệu đồng tăng mạnh so với năm 2023 là 42.528,70 triệu đồng. Từ đó có thể thấy tình hình thanh toán nợ phải trả của công ty không được khả quan cho lắm, nhìn chung nợ phải trả ngắn hạn nhiều hơn các khoản nợ dài hạn. Với cơ cấu vốn của chủ sở hữu là 10.000,00 triệu đồng, các nguồn vốn và ký quỹ khác tăng đều qua các năm để phần nào phù đắp cho các khoản nợ của công ty.

Trong năm 2025, tổng nguồn vốn là 68.957,90 triệu đồng giảm 2.310,42 triệu đồng so với năm 2024. Với tình hình nợ phải trả năm 2025 thì công ty có chiều hướng giảm dần nợ với mức giảm là 2.720,68 triệu động so với năm 2024. Mặc dù, khoản nợ phải trả giảm không nhiều nhưng cũng thấy được sự tiến triển tốt về khả năng thanh toán nợ của công ty. Tuy nhiên, nếu muốn công ty hoạt động hiệu quả hơn, giảm bớt được những rủi ro thì công ty nên đưa ra các chính sách nhằm cải thiện khoản nợ phải trả này, cụ thể là phải làm giảm khoản này theo từng năm bằng các tối thiểu hóa các khoản chi tiêu, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm,…

2.2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tuấn Việt giai đoạn 2023 – 2025

Để có thể duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả. Khi xét đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần dựa vào một số chỉ tiêu sau: một số chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh.

  • Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Chỉ tiêu Đơn vị 2023 2024 2025
Doanh thu thuần Triệu đồng 102.338,90 130.687,45 125.324,79
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 15.390,15 21.659,18 22.069,44
Tổng tài sản Triệu đồng 57.918,85 71.268,32 68.957,90
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1.997,61 4.481,03 2.866,65
ROS % 0.02 0.03 0.02
ROE % 0.13 0.21 0.13
ROA % 0.03 0.06 0.04

(Nguồn: Phòng Kế Toán và xử lý của tác giả) Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Qua bảng số liệu 2.6, nhìn chung cùng với xu hướng của doanh thu, vốn chủ sở hữu và tổng tài sản thì các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty đều có sự biến động liên tục không đều qua các năm.

Với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2024 là 0.03% tăng so với năm 2023 là 0.02% và lại giảm xuống là 0.02% trong năm 2025. Mức tăng giảm tương đối của chỉ tiêu này cho thấy dấu hiệu tăng trưởng cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty có xu hướng đi xuống, vì vậy công ty nên điều chỉnh các chính sách nhằm tối thiểu hóa các loại chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận sau thuế.

Một trong những yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động của công ty đó chính là vốn chủ sở hữu. Với chỉ tiêu sinh lời trên VCSH có thể đánh giá chính xác mức vốn bỏ ra sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cụ thể, năm 2024 với mức sinh lời cao nhất là 100 đồng tài sản có thể thu lại 0.21 đồng lợi nhuận so với năm 2023 và năm 2025 là 0.13 đồng.

Tổng tài sản trong giai đoạn 2023 – 2025 liên tục biến động không ngừng, với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cung cấp những thông tin về các khoản lợi nhuận được tạo ra từ lượng tài sản. Chỉ tiêu này trong năm 2024 đạt 0.06% tăng gấp đôi so với năm 2023 là 0.03% và giảm còn 0.03% trong năm 2025. Điều này khẳng định doanh nghiệp chưa thực hiện hiệu quả được các chính sách nhằm khai thác tối đa hóa tài sản của mình dẫn đến sự biến động về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.

  • Khả năng thanh toán

Bảng 2.7: Khả năng thanh toán của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

(Đơn vị: Lần)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Tổng tài sản ngắn hạn 48.828,83 59.201,25 56.725,91
Nợ phải trả ngắn hạn 36.601,46 43.258,42 38.845,60
Hàng tồn kho 31.526,68 35.295,34 32.,358,30
Khả năng thanh toán ngắn hạn 1.33 1.40 1.46
Khả năng thanh toán nhanh 0.47 0.55 0.63

(Nguồn: Phòng Kế Toán và xử lý của tác giả)

Từ số liệu bảng 2.7 cho thấy, đối với công ty cả 2 khả năng thanh toán đều tăng theo các năm. Trong đó, khả năng thanh toán ngắn hạn tăng đều và đều lớn hơn 1 cụ thể là tăng dần theo năm 2023, 2024, 2025 là 1.33, 1.40 và 1.46, được biết khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc khả năng thanh toán ngắn hạn càng lớn thì tình hình tài chính của doanh nghiệp đó được xem là tốt. Vì vậy, đó là dấu hiệu tích cực trong công tác quản lý các khoản nợ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh mặc dù tăng đều qua các năm nhưng các hệ số này đều không lớn hơn 1 điều này dẫn đến khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả không được đảm bảo.

2.3. Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

2.3.1. Thực trạng nguồn nhân lực kho

Nhân lực là một phần không thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp nào. Nếu không có nguồn nhân lực đáp ứng sự hoạt động và vận hành của bộ máy công ty thì công ty đó không thể tồn tại được. Trong công tác quản lý hàng tồn kho cũng vậy, việc duy trì và kiểm soát hàng tồn kho luôn cần một nguồn nhân lực có thể đáp ứng và vận hành các quy trình cũng như dự đoán được sự biến động của HTK.

Đối với công ty hàng hóa xuất nhập kho được thành 4 nguồn chính do 4 thủ kho quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình quản lý hàng hóa và xuất nhập hàng. Đối với một thủ kho đòi hỏi tính tỉ mỉ và trình độ chuyên môn cao. Trong 4 thủ kho của công ty có 2 nam thủ kho có tuổi đời khá trẻ với trình độ cử nhân đại học và 2 thủ kho nữ có trình độ cao đẳng với sự hiểu biết tường tận về các sản phẩm, cách bố trí hàng hóa do có kinh nghiệm lâu năm và đã gắn bó lâu dài với công ty. Nên khả năng quản lý và kiểm soát hàng hóa trong kho rất tốt. Bên cạnh đó, công ty còn có 2 phụ kho kiêm bảo vệ, hai chú đã làm việc với công ty trong khoảng thời gian dài. Với công việc ban đầu là bảo vệ phân chia để trực ban, nhưng vì nhân lực trong kho không đủ nên hai chú đã được điều động làm nhân viên phụ kho, chịu trách nhiệm lấy hàng, sắp xếp hàng hóa khi có hàng nhập xuất hàng theo hướng dẫn của thủ kho. Với trình chuyên môn không cao nhưng khả năng tiếp thu và xử lý công việc rất tốt, đồng thời thái độ làm việc của hai chú rất tích cực. Theo như quan sát thì hai chú có tuổi đời khá cao nên sức khỏe cũng hạn chế đó cũng là lý do có thể ảnh hưởng đến chất lượng công việc của hai chú.

Qua đó có thể thấy điểm mạnh của hầu hết nhân lực kho là sự am hiểu về sản phẩm, cách sắp xếp bố trí hàng hóa cũng như các quy trình xuất nhập kho. Với đội ngũ nhân viên còn khá trẻ và giàu kinh nghiệm nên khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình trong kho rất nhanh. Tuy nhiên, với những ưu thế vượt trội trong đội ngũ nhân lực kho như vậy, mà công ty chưa đưa ra được các chế độ phúc lợi, lương thưởng để tạo động lực làm việc cho họ.

2.3.2. Phân loại hàng tồn kho Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế chuyên phân phối ngành hàng của P&G và Ajinimoto, nên HTK chủ yếu là các loại bột giặt, dầu gội, dầu xả, tả quần, dao cạo râu, bàn chải đánh răng và các sản phẩm của Ajinomoto. Cùng với những đặc điểm gần giống nhau như Bột giặt – nước xả là những sản phẩm chuyên về vải, Dầu gội – dầu xả chuyên về làm sạch tóc,… nên chúng được xếp vào một khu vực. Do đó, sản phẩm của công ty được phân loại như sau:

Bảng 2.8: Phân loại hàng tồn kho Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

STT Nhóm hàng Khu vực
1 Nhóm hàng P&G Bột giặc – nước xả
Dầu gội – dầu xả
Tả quần
Dao cạo – bàn chải đánh răng
2 Nhóm hàng Ajinomoto Hạt nêm Ajinomoto
Bột ngọt Ajinomoto
Aji – Quick
Aji – Mayo

Nguồn: Phòng Kế Toán Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt)

Qua bảng phân loại hàng tồn kho trên cho thấy, hàng tồn kho của công ty được phân loại theo nguồn hình thành. Là các sản phẩm được nhập từ hai nguồn khác nhau thuộc hai nhóm hàng của P&G và Ajinomoto. Với cách phân loại này giúp công ty có thể dễ dàng xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốc của hàng tồn kho, nhằm tính đúng và đầy đủ giá gốc của hàng tồn kho. Từ đó, nhờ vào việc phân loại chi tiết hàng hóa tồn kho được nhập từ hai nguồn chính đó, giúp công ty xác định chính xác giá trị hàng tồn kho, xây dựng và dự toán các chính sách hàng tồn kho hiệu quả.

2.3.3. Công tác sắp xếp, vị trí hàng hóa trong kho Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Công tác sắp xếp hàng hóa đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vì kho là nơi lưu trữ tất cả hàng hóa phục vụ cho hoạt động phân phối, bán hàng. Việc sắp xếp kho hàng hiệu quả, hợp lý không những đảm bảo về mặt thẩm mỹ mà còn dễ tìm kiếm hàng hóa để xuất bán. Với đặc thù là công ty chuyên phân phối các sản phẩm về thực phẩm hàng tiêu dùng nhanh nên hàng hóa ở đây có rất nhiều chủng loại khác nhau. Việc bố trí sắp xếp hợp lý sẽ giúp thủ kho dễ quản lý và tìm kiếm theo nhu cầu một cách nhanh nhất. Sau đây là mô hình kho hàng tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt:

Hình 2.3: Mô hình kho hàng của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế nằm ở vị trí mặt tiền trên đường Nguyễn Văn Linh gần bến xe phía Bắc thành phố Huế với vị trí khá thuận lợi cho việc xuất nhập, vận chuyển hàng hàng hóa. Với tiêu chí phải đảm bảo chất lượng hàng hóa từ khi nhập cho đến lúc hàng hóa đến tay người tiêu dùng vẫn giữ nguyên trạng thái như ban đầu. Công ty thực hiện sắp xếp kho hàng theo nguyên tắc của kế toán là nhập trước xuất trước, những sản phẩm nhập trước sẽ được bố trí phía ngoài gần cửa ra vào nhưng vẫn theo khu vực hàng hóa như trong mô hình. Ưu điểm của phương pháp này là tránh được tình trạng hàng hóa gần đến hạn hết sử dụng được và đối với mỗi lần xuất kho sẽ tính được ngay trị giá hàng xuất bán.

Kho hàng của công ty có diện tích 400m2 tương đối rộng về cả chiều dài và chiều rộng. Hàng hóa trong kho được sắp xếp trên các kệ gỗ cách mặt đất khoảng 20cm với chất lượng của các kệ gỗ nhìn chung khá chắc chắn nhưng độ bền không cao, dễ ẩm mốc bụi bẩn điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa trong kho. Mặc dù, hàng hóa trong kho được chia thành các khu vực khác nhau nhưng không hề có vách ngăn giữa các khu vực. Điều này có thể dẫn đến sai sót hoặc nhầm lẫn giữa các loại sản phẩm khác nhau. Với diện tích kho hàng khá rộng nhưng khi lượng đặt hàng tăng vọt sẽ dẫn đến thiếu chỗ chứa hoặc lấn sang khu vực của sản phẩm khác thậm chí là đặt ở bên ngoài kho khi hàng chưa kịp xuất bán. Qua đó có thể thấy, công tác kiểm soát hàng tồn kho của công ty chưa thực sự tốt, khá lỏng lẻo, hàng hóa vẫn chưa được bố trí ngăn nắp, hiệu quả.

2.3.4. Quy trình quản lý hoạt động nhập – xuất kho tại công ty TNHH Tuấn Việt

Bất kỳ hoạt động nào của doanh nghiệp đều phải vận hành theo những nguyên tắc cơ bản. Đặc biệt, là hoạt động quản lý hàng tồn kho. Với tính chất đặc thù là nhà phân phối thuộc nhóm hàng P&G và Ajinomoto nên số lượng hàng tồn kho thường khá nhiều nên đòi hỏi sự chính xác và nhanh chóng. Vì vậy, để quá trình kiểm soát HTK được diễn ra trơn tru và đạt hiệu quả tối công ty TNHH TMTH Tuấn Việt đã xây dựng quy trình quản lý hoạt động xuất – nhập kho như sau:

2.3.4.1. Quy trình quản lý hoạt động nhập kho Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Đối với công ty TNHH TMTH Tuấn Việt quy trình nhập kho sẽ diễn ra vào thứ 2 thứ 4 thứ 6 hàng tuần, và đôi khi cũng có ngoại lệ vì số lượng đặt hàng tăng nhanh mà hàng hóa trong kho không đủ cung cấp. Quy trình quản lý hoạt động nhập kho bao gồm 5 bước:

Hình 2.4: Quy trình quản lý hoạt động nhập kho

  • Bước 1: Kiểm tra hàng theo đơn đặt hàng

Sau khi nhận được đơn hàng từ khách hàng, kiểm toán sẽ tiến hành xử lý đơn hàng và đặt hàng với nhà cung cấp. Nhằm đảm bảo được số lượng cũng như chất lượng của cả đơn hàng. Thủ kho hoặc phụ kho sẽ tiến hành kiểm tra tất cả hàng được giao bởi nhà cung cấp.

  • Bước 2: Yêu cầu nhập kho

Người nhập hàng (nhà cung cấp) sẽ cần nhập kho hàng sau khi hàng được giao đến. Vì vậy, họ cần phải lập phiếu nhập kho (theo mẫu của công ty) và gửi cho bộ phận kế toán.

  • Bước 3: Lập phiếu nhập kho

Sau khi nhận phiếu nhập kho từ nhà cung cấp, kế toán cần một lần nữa dối chiếu toàn bộ thông tin trước khi lập phiếu nhập kho.

  • Bước 4: Thủ kho xác nhận và nhập hàng

Sau khi hoàn tất phiếu nhập kho, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho thủ kho và một lần nữa thủ kho chịu trách nhiệm kiểm kê lại lượng hàng hóa chuẩn bị nhập trước khi nhập kho. Sở dĩ thủ kho phải kiểm tra lại là vì nếu bất cứ trường hợp thừa thiếu nào xảy ra thì ngay tại lúc đó thủ kho phải báo cáo với nhà cung cấp và phía địa diện bên công ty để kịp thời xử lý. Còn trường hợp hàng hóa đã được giao đúng như đơn đặt hàng thì thủ kho ký nhận và tiến hành nhập hàng vào kho.

  • Bước 5: Nhập hàng vào hệ thống

Kế toán chịu trách nhiệm nhập hàng vào hệ thống của công ty để tiện đối chiếu với thủ kho. Ở giai đoạn này kế toán cần nhập đúng chính xác số lượng, chủng loại, giá thành,…mà không được xảy ra sai sót. Nếu trường hợp xảy ra sai sót kế toán làm nhiệm vụ này sẽ phải chịu trách nhiệm Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Thông qua các bước của quy trình quản lý hoạt động nhập kho, có thể thấy quy trình nhập kho của công ty được xây dựng khá cụ thể, các thủ tục được diễn ra nhanh gọn, các bộ phận làm việc với nhau khá chuyên nghiệp. Từ đó cho thấy việc tạo ra một quy mẫu chuẩn giúp các nhân viên hiểu rõ được trách nhiệm của mình và giúp nhà quản trị dễ tìm kiếm những lỗ hỏng trong quá trình để có thể kịp thời chỉnh sửa và hoàn thiện.

2.3.4.2. Quy trình quản lý hoạt động xuất kho

Đối với hoạt động xuất kho thì công ty thực hiện quy trình xuất kho hàng ngày và chỉ nghỉ ngày Chủ Nhật. Với mỗi nhu cầu của khách hàng đều khác nhau nên tùy theo nhu cầu của khách hàng mà công ty thực hiện hoạt động xuất bán cũng khác nhau. Quy trình quản lý hoạt động xuất kho bao gồm 5 bước:

Hình 2.5: Quy trình quản lý hoạt động xuất kho

  • Bước 1: Yêu cầu xuất hàng

Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, nhân viên hoặc thủ kho cần lập yêu cầu xuất kho (theo mẫu của công ty)

  • Bước 2: Kiểm tra HTK và chuẩn bị hàng

Giai đoạn này khá quan trọng, vì nếu trường hợp hàng tồn trong kho đã hết thì phải lập tức gửi yêu cầu nhập thêm hàng hóa đồng thời thông báo bên khách hàng để giảm sự chờ đợi của họ và hẹn khi hàng đầy đủ sẽ giao ngay.

  • Bước 3: Lập phiếu xuất kho

Cũng như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho sẽ được gửi đến kế toán, sau đó kế toán sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho rồi chuyển đến thủ kho.

  • Bước 4: Xuất kho và giao hàng

Thủ kho sau khi nhận được phiếu xuất kho sẽ lập tức tiến hành soạn hàng theo đơn yêu cầu và giao cho bộ phận giao hàng để kịp thời giao hàng đến khách hàng.

  • Bước 5: Cập nhật vào hệ thống

Kế toán cần cập nhật ngay lại nhật ký xuất kho và số lượng HTK còn lại. Đồng thời số liệu của kế toán và thủ kho phải được thống nhất và chính xác.

Cũng như quy trình nhập kho, quy trình quản lý hoạt động xuất kho của công ty với các bước làm việc gắn liền với một phận cụ thể, tính hệ thống cũng như tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phí cho doanh nghiệp. Nhà quản trị cũng từ đó mà kiểm soát được số lượng cũng như chất lượng HTK để xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp với tình hình của công ty.

2.3.5. Tình hình xuất nhập tồn kho của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Tại công ty hoạt động nhập kho và xuất kho diễn ra thường xuyên. Tuy nhiên, là chi nhánh thuộc công ty TNHH TMTH Tuấn Việt nên việc xuất và nhập kho của công ty phải theo kế hoạch của công ty chủ quản.

Bảng 2.9: Tình hình xuất nhập tồn kho của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt giai đoạn 2023 – 2025

(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 2024/2023 2025/2024
+/- % +/- %
Nhập kho 107.466,28 129.687,63 114.088,92 22.221,35 20.67 (15.598,71) (12.03)
Xuất kho Tồn kho 104.329,74

31.526,68

125.909,97

35.295,34

117.025,96

32.358,30

21.580.23

3.768,66

20.68

11.95

(8.884,01)

(2.937,04)

(7.05)

(8.32)

(Nguồn: Phòng Kế Toán công ty TNHH TMTH Tuấn Việt)

Qua bảng 2.10 cho thấy, trong năm 2023 và 2024 lượng nhập kho luôn lớn lượng xuất kho chứng tỏ công ty luôn đáp ứng kịp thời các đơn hàng. Nhưng trong năm 2025, trong khi lượng xuất bán chiếm 117.025,96 triệu đồng thì lượng nhập chỉ chiếm 114.088,92 triệu đồng. Chứng tỏ trong năm 2025 công ty đã không đủ hàng hóa để cung cấp, nhưng do cuối năm 2024 đã có một lượng tồn kho đủ lớn nên vẫn đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Từ đó, có thể thấy rằng việc dự toán sai có thể dẫn đến những hậu quả khá nghiêm trọng, vì vậy công ty nên áp dụng các phương pháp nhằm tính toán chính xác lượng nhập xuất HTK.

Cũng với bảng số liệu trên, cho thấy tình hình xuất nhập tồn của công ty có sự biến động không đều qua các năm. Cụ thể, năm 2024 giá trị nhập hàng của công ty đạt 129.687,63 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 năm và tăng 22.221,35 triệu đồng (tương ứng tăng 20.67%) so với năm 2023 là 107.466,28 triệu đồng. Với lượng nhập hàng tăng chứng tỏ công ty đang thực hiện tốt hoạt động kinh doanh của mình, cũng trong năm 2024 lượng nhập kho tăng mạnh và cao nhất trong 3 năm vì trong giai đoạn này công ty đang thực hiện chiến lược mở rộng thị trường về các vùng huyện, thị xã, ven thành phố. Nhưng đến năm 2025 giá trị nhập hàng công ty đạt 114.088,92 triệu đồng giảm 15.598,71 triệu đồng (tương ứng giảm 12.03%) so với năm 2024. Với việc giảm lượng nhập hàng cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2025 không khả quan cho lắm, việc mở rộng thị trường giờ đây đã không còn hiệu quả nữa. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Bên cạnh đó, giá trị xuất kho năm 2024 đạt 125.909,97 triệu đồng tăng 21.580,23 triệu đồng (tương ứng tăng 20.68%) so với năm 2023 là 104.329,74 triệu đồng đến năm 2025 giá tị xuất kho đạt 117.025,96 triệu đồng giảm 8.884,01 triệu đồng (tương ứng giảm 7.05%) so với năm 2024. Từ những số liệu trên, có thể thấy năm 2024 lượng xuất kho tăng trưởng khá nhanh với mức tăng cao nhất trong 3 năm, từ đó cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty đang có sự tiến triển rõ rệt. Tuy nhiên, đến năm 2025 lượng sản phẩm xuất bán đã dấu hiệu giảm xuống đáng kể, với việc giảm số lượng hàng hóa xuất bán đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Với tình hình nhập xuất kho tăng giảm không đều đã ảnh hưởng đến lượng HTK qua các năm, cụ thể với lượng HTK trong năm 2024 là 35.295,34 triệu đồng tăng 3.768,66 triệu đồng (tương ứng tăng 11.95%) so với năm 2023 là 31.526,68 triệu đồng. Điều này mang lại một dấu hiệu không tốt trong công tác quản lý HTK vì nếu lượng HTK này kéo dài sẽ dẫn đến tăng một số loại chi phí như: chi phí tồn trữ, chi phí quản lý,…Sang năm 2025 lượng HTK đạt 32.358,30 triệu đồng giảm 2.937,04 triệu đồng (tương ứng giảm 8.32%) so với năm 2024, việc giảm lượng HTK đem lại một sự phấn khởi trong công tác quản lý HTK. Tuy nhiên, lượng HTK vẫn chưa đạt mức lý tưởng.

Vì công ty nhập hàng định kỳ vào thứ 2, thứ 4, thứ 6 hàng tuần nên dẫn đến khả năng công ty cập nhật và bám sát tình hàng xuất kho tốt, từ đó có những tính toán và kế hoạch cho việc nhập kho. Từ việc kiểm soát tốt quá trình nhập và xuất kho nên cũng đã phần nào hạn chế được số lượng hàng tồn kho trong công ty. Tuy nhiên, với tình hình xuất nhập tồn kho như thế vẫn chưa đem lại được hiệu quả tối ưu cho công ty. Vì vậy, công ty nên áp dụng các mô hình để tính lượng đặt hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa mức tồn kho cũng như giảm các loại chi phí không cần thiết từ đó giúp công ty tăng trưởng mức lợi nhuận đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục ổn định.

2.3.6. Các nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Trong một nền kinh tế đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ như hiện nay, nhưng việc các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nó thực sự chưa đem lại hiệu quả đặc biệt là trong công tác quản lý hàng tồn kho. Doanh nghiệp của bạn xác định giá trị HTK cuối kỳ theo phương pháp nào? Sử dụng phương pháp kế toán HTK nào để kiểm kê?…Vấn đề đặt ra ở đây là công tác ghi nhận hàng tồn kho có được thực hiện một cách thuần thục và cẩn thận. Nắm bắt được tầm quan trọng đó Tuấn Việt đã thực hiện công tác ghi nhận HTK khá tốt. HTK của công ty được tính theo giá gốc của từng loại sản phẩm theo nguồn hình thành (nhà cung cấp) vì công ty chủ yếu tiếp nhận phân phối các sản phẩm thuộc ngành hàng của P&G và Ajinomoto.

Với đặc thù là công ty kinh doanh và phân phối các mặt hàng có giá trị thấp, nhiều chủng loại và có số lượng lớn nên Tuấn Việt đã lựa chọn phương pháp kiểm kê định kỳ. Phương pháp này dựa vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp từ đó tính giá trị của hàng hóa đã xuất bán.

  • Phương pháp kiểm kê định kỳ được tính theo công thức sau:

Bên cạnh đó, công ty cũng áp dụng thêm một phương pháp để tính giá hàng hóa xuất kho đó chính là phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO). Việc lựa chọn phương pháp phù hợp với tình hình và đặc thù của ngành nghề kinh doanh là một thế mạnh giúp Tuấn Việt kiểm soát, tính toán chính xác những vấn đề liên quan đến sự biến động của hàng hóa, các quy trình kiểm kê bảo quản, từ đó có thể hoàn thiện hơn hệ thống kiểm soát HTK của mình.

2.3.7. Đánh giá hiệu quả quản lý HTK tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Đánh giá doanh nghiệp là một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế hiện nay. Nhằm xác định những giá trị hiện hữu cũng như tiềm năng của doanh nghiệp, xây dựng cơ sở để các nhà quản trị hoạch định và đưa ra các quyết định phù hợp với doanh nghiệp. Và khi nhìn vào một doanh nghiệp họ thường chú ý đến các chỉ tiêu tài chính như quy mô vốn, doanh thu và khả năng tăng trưởng lợi nhuận. Bên canh đó, tình hình tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện qua khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp. Còn đối với khoản mục HTK để đánh giá được hiệu quả của công tác quản lý HTK họ thường quan tâm đến khả năng đáp ứng nhu cầu, lượng tăng giảm HTK. Để làm rõ điều này, ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu sau:

2.3.7.1. Khả năng luân chuyển HTK của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn. Vì vậy, việc kiểm soát hàng tồn kho luôn là vấn đề cấp thiết của các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có chính sách dự trữ HTK hợp lý sẽ góp phần tiết kiệm khoản tài sản ngắn hạn. Khi các chính sách dự trữ HTK được thực hiện tốt sẽ dẫn đến sự luân chuyển hàng tồn kho diễn ra nhanh từ đó giúp doanh nghiệp có thể giảm bớt các chi phí dự trữ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Bảng 2.10: Đánh giá khả năng luân chuyển HTK của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Từ bảng số liệu 2.10, cho thấy số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng tăng, trong khi thời gian luân chuyển HTK lại có xu hướng giảm, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra hiệu quả và ổn định. Cụ thể, số vòng quay hàng tồn kho năm 2024 là 3.39 vòng, mỗi vòng là 106.19 ngày tăng so với năm 2023 là 3.05 vòng, mỗi vòng quay là 118.03 ngày. Với tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh như vậy là do trong giai đoạn này, công ty đang tiến hành mở rộng thị trường về các huyện, thị xã và vùng ven thành phố từ đó cho thấy chính sách mở rộng thị trường cũng đã phần nào đem lại hiệu quả khá tốt.

Trong năm 2025 với tốc độ giảm của GVHB nhanh hơn tốc độ giảm của HTK do đó số vòng quay HTK cũng có xu hướng tăng lên. Cụ thể, sang năm 2025 tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tiếp tục tăng với số vòng quay hàng tồn kho là 3.59 vòng, mỗi vòng quay là 100.28 ngày. Từ đó, cho thấy HTK của công ty đủ để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên, với tốc độ luân chuyển HTK cứ tăng nhanh như vậy có thể sẽ dẫn đến thiếu hụt hàng hóa trong kho dẫn đến không thể cung cấp kịp thời hàng hóa trong trường hợp nhu cầu thị trường tăng vọt. Vì vậy, công ty cần tính toán lượng hàng tồn kho hợp lý để tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa làm tăng các chi phí quản lý, dự trữ. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

2.3.7.2 Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm HTK của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Chỉ tiêu này cho biết trung bình để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu vốn đầu tư cho hàng tồn kho. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư sử dụng cho hàng tồn kho cao. Hệ số đảm nhiệm HTK được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 2.11: Hệ số đảm nhiệm HTK của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Chỉ tiêu

2023 2024 2025 2024/2023 2025/2024
+/- % +/- %
Hàng tồn kho 31.526,68 35.295,34 32.358,30 3.768,66 11.95 (2.937,04) (8.32)
Doanh thu thuần 102.338,90 130.687,45 125.324,79 28.348,55 27.70 (5.362,66) (4.10)
Hệ số đảm nhiệm HTK 0.31 0.27 0.26 (0.04) (12.9) (0.01) (3.7)

(Nguồn: Phòng Kế Toán và xử lý của tác giả)

Qua bảng số liệu 2.11, cho thấy hệ số đảm nhiệm HTK giảm đều qua các năm và đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cho hàng tồn kho cao. Cụ thể, trong năm 2024 hệ số này là 0.27 lần giảm 0.04 lần (tương ứng giảm 12.9%) so với năm 2023 là 0.31 lần là do tốc độ tăng của hàng tồn kho thấp hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu nên dẫn đến hệ số đảm nhiệm HTK giảm. Sang năm 2025 hệ số này là 0.26 lần giảm 0.01 lần (tương ứng giảm 3.7%) so với năm 2024 nguyên nhân là vì lượng hàng tồn kho và tốc độ tăng trưởng doanh thu đều giảm trong năm 2025. Từ những số liệu trên, cho thấy với hệ số đảm nhiệm HTK lý tưởng đã chứng tỏ hiệu quả trong việc sử dụng vốn cho hàng tồn kho cao.

2.3.7.3. Đánh giá khả năng sinh lời của hàng tồn kho của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Khả năng sinh lời của hàng tồn kho đánh giá hiệu quả sử dụng HTK để tạo ra lợi nhuận ròng cho doanh nghiệp. Chỉ số này được so sánh với 1, nếu nhỏ hơn 1 thì hàng tồn kho đang được sử dụng kém hiệu quả và ngược lại. Cụ thể, trong cả 3 năm 2023 2024 và 2025 chỉ số này luôn nhỏ hơn 1 và có sự biến động không đều. Trong năm 2024 chỉ số này là 0.13 lần cao nhất trong 3 năm và tăng 0.07 lần (tương ứng tăng 116.6%) so với năm 2023 là 0.06 lần điều này cũng dễ hiểu vì trong năm 2024 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng vọt từ 1.997,61 triệu đồng trong năm 2023 lên 4.481,03 triệu đồng trong năm 2024. Và trong năm 2025 giảm còn 2.866,65 triệu đồng so với năm 2024. Với lợi nhuận như vậy nhưng HTK trong 3 năm đều đang ở mức cao, giá trị HTK lần lượt qua 3 năm 2023 2024 và 2025 là 31.526,68 triệu đồng, 35.295,34 triệu đồng và 32.358,30 triệu đồng. Từ những số liệu trên cho thấy, hiệu quả sử dụng hàng tồn kho để tạo ra lợi nhuận không cao, đồng nghĩa với hàng tồn kho được sử dụng kém hiệu quả trong 3 năm mặc dù có cải thiện hơn trong năm 2024. Vì vậy, công ty nên đưa ra các chính sách nhằm cải thiện khả năng sinh lời HTK của công ty, đồng thời sử dụng HTK có hiệu quả hơn. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Bảng 2.12: Khả năng sinh lời HTK của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Chỉ tiêu

2023 2024 2025 2024/2023 2025/2024
+/- % +/- %
Lợi nhuận sau thuế 1.997,61 4.481,03 2.866,65 2.483,42 124.31 (1.614,38) (36.02)
Hàng tồn kho 31.526,68 35.295,34 32.358,30 3.768,66 11.95 (2.937,04) (8.32)
Khả năng sinh lời của HTK 0.06 0.13 0.09 0.07 116.6 (0.04) (30.76)

(Nguồn: Phòng Kế Toán và xử lý của tác giả)

2.3.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hàng tồn kho của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

  • Nhu cầu thị trường

Nhu cầu của thị trường ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý hàng tồn kho. Với đặc thù là hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa cụ thể là hàng tiêu dùng nhanh nên nhu cầu của thị trường là quanh năm và tăng mạnh vào dịp tết. Vì vậy, công ty nên tính toán mức tồn kho hợp lý vào các dịp mà nhu cầu tăng đột biến để có thể cung ứng kịp thời, giảm thời gian chờ đợi nhằm thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng.

  • Chính sách – pháp luật

Đối với mỗi doanh nghiệp đều có cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương theo dõi, kiểm tra giám sát mọi hoạt động của mình. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu các chính sách mới của chính phủ đối với lĩnh vực mình đang hoạt động, đặc biệt là những quy định về hàng tồn kho để tránh những vi phạm những nguyên tắc quy định trong quá trình hoạt động.

  • Khả năng cung ứng của nhà cung cấp

Là nhà phân phối các sản phẩm chủ yếu thuộc nhóm hàng P&G và Ajinomoto nên mối quan hệ giữa nhà cung cấp và công ty đã được hình thành lâu dài, chặt chẽ với những chính sách ưu đãi từ nhà cung cấp như chiết khấu theo số lượng,…Đồng thời, là chi nhánh thuộc công ty TNHH TMTH Tuấn Việt nên khả năng cung ứng của nhà cung cấp cho Tuấn Việt – Chi nhánh Huế đều phụ thuộc vào công ty mẹ. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

  • Nhu cầu khách hàng

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty đóng vai trò quan trọng. Hiện nay, các sản phẩm tiêu dùng nhanh rất đa dạng và phong phú với nhiều hãng sản phẩm khác nhau, nên khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn và rất dễ thay đổi thị hiếu của mình. Vì vậy, Tuấn Việt luôn nắm bắt được tâm lý của khách hàng để đưa ra các chiến lược nhằm giữ chân khách hàng trung thành và các chương trình khuyến mãi để thu hút thêm các khách hàng tiềm năng khác.

  • Đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, các công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng nhanh rất nhiều. Với nhiều năm kinh nghiệm Tuấn Việt đã xây dựng được chỗ đứng vững chắc trên thị trường đây là một lợi thế giúp công ty có thể chống chọi với một lượng lớn các nhà nhà phân phối khác. Đồng thời, với những chính sách mà công ty đưa ra với các nhà lẻ đã tạo nên mối quan hệ chặt chẽ và khiến họ khó thay đổi được nhà cung cấp.

2.3.9. Một số rủi ro trong công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong bất cứ một hoạt động nào đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Đối với công tác quản lý hàng tồn kho việc phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra vẫn là điều quan trọng hơn cả.

  • Soạn nhầm đơn hàng

Với một đơn hàng nhỏ thì vấn đề này khó có thể xảy ra, nhưng với một đơn hàng lớn lên đến vài trăm thùng hoặc có thể cao hơn, nên việc soạn nhầm số lượng hoặc loại hàng có thể dẫn đến tăng chi phí do quá trình vận chuyển, giao hàng diễn ra nhiều lần, tốn kém thời gian cũng công sức, tăng sự chờ đợi của khách hàng dẫn đến giảm sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của công ty.

  • Dự báo sai dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa

Công tác dự báo đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý hàng tồn kho. Thực tế, công ty đặt hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng và dự tính của nhà quản trị, tuy nhiên lượng bán ra lại ít hơn so với lượng hàng hóa dự đoán dẫn đến hàng tồn kho bị ứ đọng lâu ngày. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

  • Dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa do nhu cầu biến động

Nhu cầu thị trường ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản lý hàng tồn kho của công ty. Với lối sống hiện đại và bận rộn như hiện nay, việc có thể ảnh hưởng đến quyết định mua hàng đó chính là sự nhanh chóng và tiện lợi, vì vậy nhu cầu về hàng tiêu dùng nhanh trong những ngày bình thường thấp hơn dẫn đến lượng hàng tồn kho của công ty trong giai đoạn này thường rất cao. Ngược lại, mức cầu về hàng tiêu dùng nhanh sẽ tăng trong các dịp lễ tết vì người tiêu dùng hiện nay đang có xu hướng thoải mái hơn trong chỉ tiêu và đây chính là cơ hội để công ty tăng trưởng mạnh và xây dựng chỗ đứng vững chắc trên thị trường.

  • Bảo quản hàng hóa không tốt ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Hầu hết hàng hóa của công ty đều được chất trên các kệ gỗ và thường khá cao. Bên cạnh đó, với lượng đặt hàng tăng đột biến nhưng không gian kho lại có giới hạn hàng hóa đôi khi phải chất ở phía ngoài kho. Vì vậy, sản phẩm dễ hư hỏng nếu bảo quản như thế trong thời gian dài, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

2.3.10. Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Tuấn Việt

Thông qua việc phân tích về thực trạng của công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế qua các năm, cho thấy những biện pháp mà công ty áp dụng trong công tác quản trị hàng tồn kho có những điểm mạnh và hạn chế sau:

2.3.10.1. Điểm mạnh

Đánh giá một cách khách quan thì trong giai đoạn này công ty cơ bản đã nỗ lực để duy trì doanh số và mức tiêu thụ của mình. Phấn đấu và thực hiện được các mục tiêu đề ra.

Giai đoạn 2023 – 2025, công ty đề ra chiến dịch mở rộng sản phẩm về các huyện và thị xã những vùng ven thành phố. Cũng trong giai đoạn này sự nỗ trong việc tìm kiếm thị trường, nguồn ra mới đã được chứng minh với tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2024 tăng mạnh. Ưu điểm vượt trội ở đây chính là khả năng nắm bắt và tìm thị trường mới, từ đó cho thấy sự nhạy bén trong việc nắm bắt tình hình và đưa ra quyết định của công ty

Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt với một đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm, tận tâm và đa số đều có tuổi đời rất trẻ vì vậy với khả năng nắm bắt công việc, tư duy hiện đại sẵn sàng đối mặt với những thách thức mới. Ngoài ra, bộ phận nhân viên luôn thể hiện tinh thần nhiệt huyết với thái độ làm việc rất tốt đặc biệt là nguồn lực trong kho họ là những người khá tỉ mỉ, có tác phong nhanh nhẹn và hiểu biết tổng quát về các sản phẩm trong kho. Đó chính là yếu tố then chốt giúp công ty thành công hoạt động hiệu quả nói chung và với hệ thống HTK nói riêng. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

Quy trình xuất – nhập kho được vận hành trơn tru, liên tục với các thủ tục đơn giản nhanh chóng tạo điều kiện giúp doanh nghiệp lưu trữ hàng hóa một cách chặt chẽ, dễ kiểm soát.

Quá trình kiểm tra giám sát, kiểm kê số lượng nhập – xuất được thực hiện liên tục và có hệ thống. Sự phối hợp giữa kế toán và thủ kho rất ăn ý do đó tránh được được những sai sót không đáng có.

Tổ chức các hoạt động từ thiện hướng về miền trung trong các đợt bão lụt, thiên tai cung cấp nhu yếu phẩm giúp người dẫn vượt qua mùa lũ. Với tinh thần tương thân tương ái Tuấn Việt lan tỏa được sự yêu thương giữa người với người từ đó tạo cái nhìn thiện cảm và một phần nào đó lan truyền cái tên Tuấn Việt xa hơn.

2.3.10.2. Hạn chế

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong kho còn hạn chế, những chiếc kệ đựng hàng hóa đều bằng gỗ, không có vách ngăn giữa các khu vực sản phẩm. Đối với những sản phẩm như thực phẩm hàng tiêu dùng nhanh sẽ dễ bị ảnh hưởng đến chất lượng cũng như đặc tính của chúng.

Vì công ty chưa áp dụng được các mô hình để tính toán lượng đặt hàng tối ưu nên đã phát sinh thêm các khoản chi phí không đáng có và không đáp ứng được nhu cầu khi lượng đặt hàng tăng đột biến.

Nhà quản trị vẫn chưa thực sự quan tâm đến công tác quản lý HTK do đó việc quản lý đều phải trông cậy vào thủ kho

Trong giai đoạn 2023 – 2025, giá trị HTK quá cao đã dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng hóa từ đó có thể dẫn đến những rủi ro như chất lượng HTK giảm, hư hỏng trong quá trình bảo quản, hết hạn sử dụng gây ảnh hưởng khá nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy công ty nên đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm giảm số lượng HTK, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt

2 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt

  1. Pingback: Khóa luận: Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tuấn Việt

  2. Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt says:

    Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537