Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Everwin này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
I. Giới thiệu về doanh nghiệp:
1. Giới thiệu doanh nghiệp:
- Tên gọi và trụ sở của Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN EVERWIN
- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: ( ghi bằng chữ in hoa )
- Tên giao dịch viết bằng tiếng nước ngoài: EVERWIN LIMITED COMPANY
- Tên Công ty viết tắt: EVERWIN Co.LTD
- Loại hình công ty: trách nhiệm hữu hạn (TNHH).
- Lĩnh vực hoạt động: kinh doanh sản xuất gia công áo len và hàng may mặc xuất khẩu.
- Trụ sở Công ty: Số 142, đường Lê Duẩn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Tel: 3790474 Fax: 031.3790826
- Thời hạn hoạt động của Công ty là 30 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.
2. Quá trình phát triển của doanh nghiệp:
Ngày 24/08/1999 công ty TNHH EVERWIN được Ủy ban nhân dân thành phồ Hải Phòng ký quyết định thành lạp số14/GP-HP.
Công ty TNHH EVERWIN là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam, được đầu tư bởi công ty Dapto Development Limited của Đài Loan. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất gia công áo len và hàng may mặc xuất khẩu. Năm 2025, tổng số cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp là 210 người.
Trong đó:
- Nam: 10 người (chiếm 5%)
- Nữ: 200 người (chiếm 95%)
- Cán bộ quản lý: 22 người
- Công nhân: 188 người Với trình độ:
- Đại học – Cao đẳng:18 người
- Trung cấp: 4 người
- Lao động phổ thông: 188 người.
- Nguồn nguyên vật liệu:
Doanh nghiệp nhập len nhập từ Hongkong, Đài Loan, Trung Quốc. còn các phụ kiện khác như cúc, chỉ, khóa thì doanh nghiệp mua từ thị trường trong nước. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Cơ sở hạ tầng:
Công ty đã xây dựng đường truyền cáp quang tốc độ cao đáp ứng khối lượng giao dịch của doanh nghiệp. Mạng internet được xây dựng để cung cấp thông tin nội bộ cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Công ty sử dụng phần mềm kế toán chuyên ngành trên máy tính, lưu trữ và tính toán tài liệu trực tiếp.
- Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm:
Công ty luôn đề cao chất lượng sản phẩm lên hàng đầu vì đây là một trong các nhân tố chính để nâng cao uy tín của công ty. Do đó công ty đã đề ra những biện pháp để đảm bảo thực hiện đúng các cam kết với khách hàng về chất lượng sản phẩm.
Các công đoạn của sản xuất được kiểm tra chất lượng bởi hệ thống kiểm tra chất lượng nội bộ của từng bộ phận, các bộ phận này gắn bó mật thiết với từng công đoạn sản xuất do đó có thể phát hiện kịp thời những nguyên nhân gây ra việc suy giảm chất lượng.
- Công nghệ sản xuất:
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty:
a. Chức năng:
- Công ty TNHH EVERWIN chuyên kinh doanh,sản xuất gia công áo len và hàng may mặc xuất khẩu.
b. Nhiệm vụ:
- Chấp hành luật pháp, tuân thủ chặt chẽ các chính sách quản lý kinh tế, tài chính, quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ cam kết của hợp đồng mua bán ngoại thương và các vấn đề có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Thực hiện tốt chính sách về tiền lương, phân công lao động hợp lý, đảm bảo cân bằng xã hội, các chế độ về quản lý tài sản. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ quản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các nhân viên.
- Không ngừng tìm kiếm, khai thác những nguồn khách hàng mới cả trong và ngoài nước.
c .Quyền hạn:
- Công ty có quyền quản lý và sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cần hoàn thành.
- Được chủ động ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu trong khuôn khổ chức năng ngành nghề được pháp luật cho phép.
- Mở rông quy mô kinh doanh theo khả năng của mình, tự lựa chọn thị trường xuất nhập khẩu.
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của từng thời kỳ, tạo điều kiền thuận lợi làm cơ sở cho sự phát triển bền vững lâu dài.
4. Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi và hoạt động của công ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch kinh doanh, đưa ra các quyết định, các nhiệm vụ mà mục tiêu đề ra.
Tổng Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, được bổ nhiệm theo chỉ định của Hội đồng quản trị.
Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ quy định tại điều lệ của công ty và hợp đồng lao động ký với Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đông quản trị và trước Pháp luật về những quyền và nghĩa vụ được giao. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Thay mặt cho Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt động ở công ty tại Việt Nam là Giám đốc Điều hành.
Giúp việc cho Giám đốc Điều hành là Kế toán Trưởng, Giám đốc sản xuất, Trưởng phòng Xuất nhập khẩu và Tổng vụ. Mọi bộ phận đều chịu sự chỉ đạo của Giám đốc Điều hành.
- Kế toán trưởng quản lý phòng Kế toán tài chính:
Kế toán trưởng giúp Giám đốc Điều hành chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác Tài chính kế toán, thống kê của công ty. Kế toán trưởng có quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của các văn bản, nghị định liên quan và pháp lệnh kế toán thống kê.
Kế toán trưởng là trưởng phòng Tài chính kế toán với những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức, bố trí điều hành hoạt động nghiệp vụ của phòng theo đúng chức năng nhiệm vụ để thực hiện những chỉ tiêu kế hoạch về tài chính, những chế độ trong kế toán thống kê, những yêu cầu được quy định trong điều lệ của công ty.
- Giúp Giám đốc nghiên cứu các biện pháp giải quyết những vướng mắc về tài chính trong quản lý kinh doanh và phát triển công ty.
- Đề xuất hay huy động vốn cho Tổng Giám đốc, có trách nhiệm chỉ đạo quản lý hướng dẫn kiểm tra tài chính và hạch toán kinh doanh của các đơn vị, hạch toán nội bộ theo chế độ quy định phù hợp với điều kiện từng đơn vị.
Phòng Kế toán tài chính: gồm Kế toán trưởng, 2 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ.
- Lập các báo cáo tài chính, xử lý các số liệu về thu chi của Doanh nghiệp.
- Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tào chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác.
- Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau.
- Tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế hoạch theo định kì báo cáo.
- Thực hiện phân tích thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo, giúp Công ty có đường lối phát triển đúng đắn đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý.
Thủ quỹ: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời Thu – Chi – Tồn quỹ tiền mặt vào Sổ Quỹ – báo cáo khi cần cho Giám đốc Điều hành, Kế toán Trưởng.
- Thực hiện và lưu giữ để quản lý tiền mặt thực tế phát sinh tăng giảm và thực tồn.
- Hằng ngày, cùng Kế Toán trưởng kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ sách, ký vào sổ Quỹ ( viết tay và bản in ).
- Giám đốc sản xuất: Là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất, kỹ thuật sửa chữa, an toàn sản xuất, công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. Được Giám đốc Điều hành ủy quyền ký kết các hợp đồng liên quan đến quản lý kĩ thuật, mua bán vật tư, sửa chữa máy móc, nghiên cứu khoa học.
Giám đốc sản xuất quản lý các phòng ban sau:
- Phòng Quản lý sản xuất.
- Phòng gia công.
- Kho nguyên vật liệu: gồm những công việc sau:
- Tổ chức công tác cung ứng, cấp phát vật tư, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vật tư.
- Tham mưu cho Giám đốc sản xuất về những nguyên vật liệu chậm luân chuyển, sử dụng để hỗ trợ quay vòng vốn.
- Duyệt phiếu lĩnh vật tư cho từng bộ phận.
- Báo cáo lượng vật tư tiêu hao cho từng bộ phân.
- Bảo quản, lưu trữ hàng hóa.
- Phòng mẫu: Tiếp nhận các mẫu sản phẩm theo yêu cầu của đơn đặt hàng, hoặc tự tạo ra các sản phẩm mẫu, đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn kĩ thuật theo yêu cầu và đưa xuống các bộ phận để điều hành sản xuất hàng loạt.
- Phòng Dệt : Quản lý các công nhân của khâu dệt, chia công nhân thành các tổ đội,từ tổ A tới tổ I và những công nhân học nghề.
- Phòng Ráp Thủ công : sau khi dệt các sản phẩm dệt được đưa tới khâu ráp thủ công. Khâu này được chia làm các tổ: Ráp A, Ráp B, Ráp C, Ráp D, TC A, TC Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Phòng hoàn chỉnh: Quản lý những công việc trong khâu như: Là, khâu bù, kiểm áo trắng, tổng kiểm, đóng gói.
- Tổng vụ: Là người giúp Giám đốc Điều hành quản lý về các khâu:
- Phòng nhân sự: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Phòng có các nhiệm vụ sau:
- Nắm chế độ, chính sách điều động, tuyển dụng, quản lý lưu trữ hồ sơ bảo hộ lao động cho toàn bộ công nhân viên trong Công ty.
- Thực hiện các chính sách liên quan đến người lao động, theo dõi lao động, an toàn lao động như các chính sách về BHXH, BHYT…
- Theo dõi chấm công, làm lương, xét nâng lương, thưởng co toàn bộ công nhân viên trong Công ty.
- Phòng bảo vệ:
- Lên phương án bảo vệ công ty, thường xuyên kiểm tra đôn đốc thực hiện nội quy về công tác bảo vệ cơ quan.
- Tổ chức hướng dẫn phòng chống cháy nổ.
- Đề xuất khen thưởng kỷ luật những cá nhân xuất sắc hoặc vị phạm quy chế công tác bảo vệ quân sự.
- Phòng Cơ Điện:
- Sửa chữa. bảo dưỡng các loại máy móc, thiết bị sản xuất.
- Thiết kế, lắp đặt và bảo trì hệ thông chiếu sáng của Công
- Phòng Nhuộm: gồm có các công việc như: nhuộm, giặt và đưa vào nồi hơi.
- Phòng xuất nhập khẩu: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc điều hành trong công tác hướng dẫn giải quyết các thủ tục liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu. Phòng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Nghiên cứu và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Xử lý và làm các thủ tục để doanh nghiệp xuất hàng sang nước ngoài.
Nhận xét: Sơ đồ cơ cấu tổ chức này được công ty thiết kế theo sơ đồ cơ cấu trực tuyến chức năng. Giám đốc Điều hành là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động, toàn quyền quyết định trong phạm vi toàn công ty tại Việt Nam. Việc truyền mệnh lệnh theo hệ thống trực tuyến.
Phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan hệ trong hệ thống chức năng, còn hệ thống trực tuyến là quan hệ hướng dẫn nghiệp vụ (không được ra lệnh).
Công ty sử dụng mô hình trực tuyến chức năng có các ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Cơ cấu quản lý này phù hợp với công
- Cơ cấu đạt được tính thống nhất trong mệnh lệnh, nâng cao chất lượng quyết định quản lý, giảm bớt gánh nặng cho quản lý cấp cao cũng như quy trách nhiệm cụ thể khi có sai lầm.
Nhược điểm:
- Khi không chỉ rõ nhiệm vụ và mối quan hệ về nhiệm vụ giữa các bộ phận dẫn đến chồng chéo công việc hoặc đùn đẩy giữa các bộ phận.
5. Những khó khăn, thuận lợi của công ty TNHH EVERWIN: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Khó khăn:
Trong nền kinh tế khủng hoảng hiện nay, doanh nghiệp đang phải đối mặt với những khó khăn về việc làm, đời sống, thu nhập bình quân giảm so với những năm trước.
Ngành may mặc hiện nay có tiền lương không cao nên sự biến động về lao động của công ty tương đối lớn. Nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay nên việc duy trì đội ngũ kỹ thuật và công nhân tay nghề bậc cao gặp khó khăn.
Lao động thường không ổn định do việc dễ dàng có nhiều ngành nghề khác thu hút lao động từ ngành may chuyển sang. Lao động mới tuyển lại phải mất một khoảng thời gian nhất định mới hoà nhập được vào dây chuyền.
May mặc là một ngành sản xuất mang tính thời vụ và phụ thuộc vào khách hàng đặt gia công mà áo len lại là sản phẩm chiếm tỉ trọng lớn trong số các sản phẩm của công ty nên không tránh khỏi có lúc công suất thiết bị, máy móc dư thừa, công ăn việc làm của cán bộ công nhân viên bị gián đoạn dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của công ty.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường cùng với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế kéo theo việc thực hiện các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập cho người lao động là một khó khăn, thách thức rất lớn đối với Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các cán bộ lãnh đạo các đơn vị.
Với nền kinh tế thị trường, đất nước mới hội nhập WTO, sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa rất nhiều công ty, sự biến động về giá cả nguyên vật liệu đầu vào,… đồng thời cùng với sự khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu năm 2025, doanh nghiệp đã bị ảnh hưởng tương đối do phía nhà cung cấp Trung Quốc cũng như những khách hàng nước ngoài với nhiều đơn hàng phải giảm sản lượng khiến cho doanh thu, lợi nhuận sau thuế năm 2025 của doanh nghiệp giảm đi đáng kể, doanh nghiệp lâm vào tình trạng thiếu hụt về tài chính. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp là vấn đề đầu ra, doanh nghiệp vẫn chưa thu hút và tìm kiếm được những khách hàng truyền thống cũng như vấn đế khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến cho doanh thu của công ty luôn không ổn định qua các năm, một số năm còn lâm vào tình trạng lợi nhuận sau thuế bị lỗ vốn, hoạt động kinh doanh của công ty không hiệu quả, hàng hóa trong kho bị tồn đọng nhiều.
- Thuận lợi:
Công ty với đa phần lực lượng lao động là lao động trẻ nên cũng có nhiều thuận lợi trong tổ chức sản xuất, tiếp thu công nghệ mới, tăng năng suất lao động.
Công ty hoạt động trên địa bàn có nền kinh tế công nghiệp, nguồn nhân lực và nguồn hàng dồi dào, là thành phố có cảng biển lớn ở miền Bắc, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thông thương hàng hóa.
Sản phẩm của doanh nghiệp luôn đảm bảo yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mẫu mã, giá cả hợp lý. Đấy là lợi thế doanh nghiệp cần tận dụng và phát huy để xây dựng được uy tín của mình trên thị trường.
Doanh nghiệp có các máy móc thiết bị phục vụ công tác sản xuất tiên tiến, hiện đại nhập từ Trung Quốc và Nhật Bản giúp doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng có chất lượng cao, mẫu mã đẹp.
Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên luôn đoàn kết thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Cán bộ công nhân và người lao động phát huy truyền thống năng động, cần cù, không ngại khó khăn quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
2.1 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
- BẢNG 2: KẾT QUẢ DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
Doanh thu phản ánh quy mô phát triển của doanh nghiệp, doanh thu càng tăng doanh nghiệp càng làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu với khách hàng. Tình hình kinh tế trong nước và thế giới năm 2025 cũng có nhiều khó khăn, biến động lớn đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Qua bảng đánh giá một số chỉ tiêu qua 2 năm ta thấy tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công ty năm sau giảm so với năm trước. Cụ thể: về doanh thu, năm 2025 so với năm 2024 giảm 2.605.120.424 đồng tương ứng với 12,05%; về lợi nhuận trước thuế năm 2025 bị lỗ 1.043.928.911 đồng trong khi đó năm 2024 lợi nhuận trước thuế đạt được 2.217.476.100 đồng. Chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty đang bị giảm sút. Đặc biệt là lợi nhuận trước thuế của năm 2025 bị lỗ 1.043.928.911 đồng là do chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 tăng đồng thời doanh thu lại giảm.
2.2 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH WIN:
2.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu của công ty:
- BẢNG 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU CỦA CÔNG TY
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chính, chủ yếu và thường xuyên của công ty. Trong tổng doanh thu thì doanh thu bán háng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất ( năm 2024 chiếm 99,87%; năm 2025 chiếm 99,95%). Tất cả các loại doanh thu đều giảm trong năm 2025.
Năm 2025 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm 2.586.976.466 đồng tương ứng giảm 12,3%. Việc giảm này là do trong năm 2025 kinh tế trong nước cũng như thế giới có nhiều thay đổi và biến đổi đặc biệt với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, với lĩnh vực kinh doanh của công ty là kinh doanh sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu thì công ty cũng rất nhạy cảm với những biến động đó dẫn đến tình trạng doanh thu giảm, ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh doanh của công ty.
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty cũng giảm từ 27.500.382 đồng trong năm 2024 xuống còn 9.383.014 đồng trong năm 2025, giảm đi 18.117.368 đồng tương ứng với 65,88%. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện. Việc giảm đi của doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu do sự giảm xuống của chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Doanh thu hoạt động khác cũng giảm 26.590 đồng trong đó doanh thu hoạt động khác năm 2025 là không có. Từ đó dẫn đến việc Tổng doanh thu năm 2025 giảm 2.605.120.424 đồng tương ứng 12,05% .
Doanh thu của công ty giảm tương đối mạnh, ngoài lý do khách quan là do tình hình biến động của kinh tế trong nước và thế giới nhưng bên cạnh đó cũng có những lý do chủ quan xuất phát từ công ty. Việc tổ chức quản lý của công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả, công ty vẫn chưa chú trọng đến công tác bán hàng, cần phải đào tạo, bồi dưỡng lại đội ngũ nhân viên bán hàng, nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm không ngừng thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ ở lại với doanh nghiệp nhằm mục đích tăng doanh thu cho công ty. Trong năm 2026 doanh nghiệp và những năm tiếp theo doanh nghiệp cần có những kế hoạch kinh doanh mới nhằm đứng vững trong tình hình khủng hoảng và chuẩn bị kế hoạch vươn lên khi thị trường trong nước và quốc tế bắt đầu phục hồi.
2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của công ty TNHH EVERWIN
Chi phí kinh doanh là những khoản chi phí đã tiêu hao trong kỳ để tạo ra những kết quả hữu ích cho doanh nghiệp. Vấn đề quan trọng trong việc quản lý chi phí đặt ở việc đề ra các mục tiêu cắt giảm chi phí và tăng trưởng. Đó chính là thách thức làm thế nào để tiết kiệm chi phí theo những phương thức hợp lý nhất mà không phải mất đi các năng lực thiết yếu hay giảm thiểu tính cạnh tranh của công ty. Chìa khóa hóa giải các cách thức này chính là việc phân biệt các loại chi phí đóng góp vào sự tăng trưởng.
Trong tổng chi phí của doanh nghiệp thì chủ yếu nhất là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp và giá vốn). Trong tổng chi phí năm 2025 là 19.507.299.503 đồng thì chi phi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là 19.456.581.491đồng chiếm 99,74%, chi phí hoạt động tài chính chỉ chiếm 0,26%, chi phí khác của doanh nghiệp không có.
- BẢNG 4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY
Trong năm 2024 chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chiếm 99,98% trong tổng chi phí, trong khi đó chi phí hoạt động tài chính chỉ chiếm 0,02%. Như vậy chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp năm 2025 tăng so với năm 2024 là 47.610.482 đồng tương ứng tăng 1532,1% nhưng chủ yếu là tăng do chi phí khác ngoài lãi vay như chệnh lệch tỷ giá trong thanh toán cũng như trong thực hiện. Do đó, tổng chi phí năm 2025 cũng tăng lên 656.284.587 đồng tương ứng 3,48% vì chi phí hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất lại tăng, trong đó giá vốn chiếm nhiều nhất trong chi phí hoạt động kinh doanh giảm 560.374.011 đồng nhưng bên cạnh đó chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp lại tăng 1.169.048.116 đồng nên chi phí hoạt động kinh doanh vẫn tăng đáng kể. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Nhìn vào bảng ta thấy rằng chi phí đã tăng lên, việc sử dụng chi phí chưa hợp lý và hiệu quả. Để tìm hiểu việc sử dụng chưa hiệu quả chi phí sâu hơn, ta có bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí như sau:
- BẢNG 5: BẢNG CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ
- Hiệu suất sử dụng chi phí:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2024 là: 1,12. Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2025 là: 0,946.
Ta thấy trong năm 2024, cứ một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 1,12 đồng doanh thu và thu được 0,964 đồng doanh thu ở năm 2025. Như vậy trong năm 2024 doanh nghiệp sử dụng chi phí hiệu quả hơn nhưng năm 2025 thì doanh nghiệp sử dụng chi phí chưa mang lại hiệu quả, doanh thu mang lại thấp, giảm đi 0,174 tương ứng giảm 15,54%. Nguyên nhân là năm 2025 doanh thu trong kỳ giảm, chi phí lại tăng, tốc độ tăng chi phí năm 2025 cũng cao hơn năm 2024 do đó hiệu suất sử dụng chi phí giảm đi, doanh nghiệp vẫn chưa tiết kiệm được chi phí dẫn đến kết quả kinh doanh chưa tốt trong năm 2025.
- Hiệu quả sử dụng chi phí:
Chỉ tiêu phản ánh một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2024: 0,12. Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2025: -0,054. Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2025 giảm so với năm 2024 là 0,174 tương ứng giảm 145%. Tốc độ giảm tương đối cao thể hiện ở chỗ năm 2024 một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu lại được 0,12 đồng lợi nhuận, nhưng năm 2025 một đồng chi phí bỏ ra thu về -0,054 đồng lợi nhuận. Điều này thể hiện doanh nghiệp sử dụng chi phí không mang lại hiệu quả,chưa tiết kiệm được chi phí, doanh nghiệp tổn thất tương đối lớn. Doanh nghiệp nên tìm biện pháp để sử dụng chi phí tiết kiệm và có hiệu quả hơn.
2.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- BẢNG 6: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SINH LỢI
Qua bảng ta thấy hầu hết các chỉ tiêu trong năm 2025 đều giảm so với năm 2024, ta đi phân tích từng chỉ tiêu:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2024: 0,1054 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2025: -0,0566
Năm 2024 doanh nghiệp thực hiện với một đồng doanh thu có 0,1054 đòng lợi nhuận trước thuế. Năm 2025 trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có -0,0566 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm đi 0,162đồng tương ứng giảm 153,7%. Doanh nghiệp đã sử dụng doanh thu chưa có hiệu quả vì doanh thu cũng như lợi nhuận trước thuế năm 2025 đều giảm mạnh.
- Tỷ suất lợi nhuận của tài sản:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy động lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Tỷ suất lợi nhuân của tổng tài sản năm 2024: 0,1341 Tỷ suất lợi nhuận của tổng tài sản năm 2025: -0,0684
Năm 2024 doanh nghiệp đưa ra bình quân một đồng giá trị tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì làm ra 0,1341 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Năm 2025 doanh nghiệp đưa ra bình quân một đồng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì làm ra -0,0684 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, giảm đi 0,2025 đồng tương ứng 151%. Tỷ suất này trong năm 2025 giảm đi do doanh nghiệp đã sử dụng tài sản vào hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả, chỉ tiệu lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng như chỉ tiêu tài sản bình quân trong năm 2025 cũng giảm mạnh. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu:
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ sở hữu. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu này của doanh nghiệp.
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu năm 2024: 0,1565 Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu năm 2025: -0,0782
Năm 2024, một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại 0,1565 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì mang lại -0,0782 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm đi 0,2347 đồng tương ứng giảm 149,97%. Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu năm 2025 giảm do doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu chưa hợp lý, không hiệu quả, doanh nghiệp chưa hoàn thành tốt mục tiêu tạo ra lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu do chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quân năm 2025 giảm khá lớn. Doanh nghiệp cần đưa ra những kế hoạch cụ thể và phù hợp để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả, thực hiện tốt mục tiêu đề ra.
Ta có thể thấy các tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận của tài sản và khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong năm đều giảm mạnh. Doanh nghiệp cần thực hiên và sử dụng tài sản, doanh thu cũng như vốn chủ sở hữu vào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả hơn, mang lại lợi ích và kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
III: Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh:
- Bảng cân đối kế toán
Nhìn vào bảng Cân đối Kế toán của Công ty ta nhận thấy:
Qua 1 năm hoạt đông sản xuất, phần Tài sản của Công ty giảm từ 17.309.596.023đ xuống còn 13.210.518.357đ. Trong đó, Công ty đã giảm đi một lượng vốn đầu tư vào Tài sản cố định là từ 11.432.937.210đ vào năm 2024 xuống còn 10.693.742.841đ vào năm 2025. Bên cạnh đó, lượng hàng dự trữ trong kho giảm từ 207.540.077đ vào năm 2024 đã giảm xuống 38.332.534đ vào năm 2025. Các khoản phải thu đã giảm đi từ 4.588.466.533đ vào năm 2024 xuống còn 855.846.510đ vào năm 2025 chứng tỏ vốn bị khách hàng chiếm dụng của Công ty đã giảm đi đáng kể.
Về phần Nguồn vốn của Công ty, Nợ ngắn hạn của Công ty cũng giảm đi, từ 1.701.519.367đ ở năm 2024 xuống còn 1.554.936.223đ ở năm 2025, giảm đi 146.583.144đ nhưng Nguồn vốn trong năm lại giảm 4.099.077.666đ( năm 2024 là 17.309.596.023đ, năm 2025 là 13.210.518.357đ). Phần chiếm dụng của nhà cung cấp tăng 336.936.751đ trong đó năm 2025 phần phải trả người bán bằng 419.454.997đ, năm 2024 là 82.518.246đ. Phần lợi nhuận chưa phân phối của Doanh nghiệp của năm 2024 so với năm 2023 cũng giảm đáng kể là 3.952.494.522đ kéo theo phần Vốn chủ sở hữu từ 15.332.065.506đ ở năm 2024 xuống còn 11.379.570.984đ ở năm 2025.
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Nhìn vào bảng Kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:
Lợi nhuận trước thuế năm 2025 giảm 3.261.405.011đ so với năm 2024 trong đó riêng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2025 giảm 3.261.378.421đ so với năm 2024. Lợi nhuận khác cũng giảm 26.590đ so với năm trước.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2025 cũng giảm đi so với năm 2024 là 2.586.976.470đ ( 21.040.964.044đ – 18.453.987.578đ ) tương ứng với lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng giảm 3.261.378.421đ cho thấy việc quản lý chi phí, giá thành chưa tốt.
IV. Phân tích kết quả kinh doanh của công ty: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để nhận thức các hiện tượng kết quả kinh doanh, từ kết quả phân tích là cơ sở để đề ra các giai đoạn, đồng thời nó còn là công cụ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, phát huy điểm mạnh đồng thời khắc phục điểm yếu, khai thác tốt mọi tiềm năng của doanh nghiệp.
1. Phân tích hiệu quả kinh tế tổng hợp:
Để có một cái nhìn chung nhất về hiệu quả kinh doanh của công ty ta đi vào phân tích hiệu quả kinh tế tổng hợp thông qua hai chỉ tiêu: tỷ suất sinh lời tài sản ROA và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE:
- Tỷ suất sinh lời tài sản ROA:
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE:
BẢNG 7: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TỔNG HỢP
Qua bảng trên ta thấy, ROA năm 2025 giảm so với năm 2024 là 20,71%. ROA năm 2024 cho biết với 1 đồng giá trị tài sản bình quân bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ thu được 0,1281đồng lợi nhuận trong kỳ, trong khi đó ROA năm 2025 cho biết với 1 đồng giá trị tài sản bình quân bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ thu được 0,079đồng lợi nhuận trong kỳ nhưng năm 2025 lợi nhuận sau thuế lại âm nên chỉ tiêu này năm 2025 không được đánh giá. Trong đó, lợi nhuận sau thuế năm 2025 giảm 3.261.405.011 đồng tương ứng giảm 147,08%. Tổng tài sản năm 2025 giảm 4.099.077.666 đồng tương đương giảm 23,68%.
ROE năm 2025 cũng giảm 23,63% so với ROE năm 2024. ROE năm 2025 là -9,17% thể hiện xu hướng tiêu cực, doanh nghiệp không thu được lợi nhuận, bên cạnh đó lợi nhuận sau thuế của năm 2025 là âm nên chỉ tiêu này trong năm 2025 không cần đánh giá. ROE năm 2024 là 14,46 % thể hiện 1 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại 0,1446 đồng lợi nhuận. Phản ánh lợi nhuận đạt được trên vốn góp chủ sở hữu là tương đối thấp.
2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư. Có thể nói rằng, vốn là tiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đăng ký vốn pháp định, vốn điều lệ.
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có thể vận dụng các hình thức huy động và đầu tư vốn khác nhau để đạt mức sinh lời cao nhất nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ của pháp luật.
Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty:
- Sức sản xuất của vốn kinh doanh:
- Sức sinh lợi của vốn kinh doanh:
- BẢNG 8: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh nghiệp chưa sử dụng tiết kiệm vốn kinh doanh và đã bị giảm mất tỷ suất sinh lợi của vốn kinh doanh. Sở dĩ có kết quả trên là do:
- Doanh thu thuần đã giảm xuống 2.586.976.470 đồng tương đương giảm xuống 12,29%.
- Vốn kinh doanh bình quân cũng giảm xuống 7,71%.
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế đã giảm xuống một cách rõ rệt, từ chỗ lãi 2.217.476.100 đồng năm 2024 đã bị lỗ -1.043.928.911 đồng vào năm 2025. Tình hình này cho thấy khả năng kinh doanh đã dần suy yếu và doanh nghiệp cần phải cố gắng vượt bậc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sức sản xuất vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân tham gia vào kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra 1,27 đồng doanh thu thuần năm 2024 và 1,21 đồng doanh thu thuần vào năm 2025. Như vậy sức sản xuất vốn kinh doanh của năm 2024 cao hơn năm 2025 là 0,06 đồng tương ứng với 4,72%, điều này cho thấy năm 2024 kinh doanh, sử dụng vốn có hiệu quả hơn năm 2025. Nguyên nhân là do:
Doanh thu thuần năm 2024 cao hơn năm 2025 là 2.586.976.470 đồng tương ứng là 12,29%. Vốn kinh doanh bình quân năm 2024 cũng cao hơn năm 2025 là 1.275.117.220 đồng tương ứng 7,71%.
- Sức sinh lợi vốn kinh doanh: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Chỉ tiêu phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân bỏ ra trong kỳ mang lại cho công ty 0,134 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2024 và -0,068 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2025. Như vậy, sức sinh lợi vốn kinh doanh năm 2024 cao hơn sức sinh lợi vốn kinh doanh năm 2025 là 0,202 đồng tương ứng 150,74%. Nguyên nhân là do:
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 cao hơn năm 2025 là 3.261.405.011 đồng tương ứng 147,08%.
Công ty đầu tư vào vốn kinh doanh năm 2024 cũng cao hơn năm 2025 là 1.275.117.220 đồng tương ứng 7,71%.
Ta có thể nhận thấy doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh năm 2024 có hiệu quả hơn năm 2025, doanh nghiệp cần phát huy tốt hơn trong những năm tới. Để đánh giá một cách chính xác tình hình sử dụng vốn của công ty ta đi và đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại vốn.
3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định:
Vốn cố định là số vốn đầu tư trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt tài sản cố định hữu hình và vô hình. Số vốn này nếu được sử dụng hiệu quả thì sẽ không bị mất đi mà doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hay dịch vụ của mình.
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nọi dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua đó doanh nghiệp co những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn đầu tư của mình…
Tuy nhiên việc sử dụng vốn cố định và tài sản cố định có đem lại hiệu quả cho công ty hay không ta sẽ đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
- Sức sản xuất của tài sản cố định:
- Sức sinh lợi của tài sản cố định:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định:
- Tỷ suất đầu tư tài sản cố định:
BẢNG 9: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Dựa vào bảng tình hình sử dụng vốn cố định và TSCĐ ta thấy nguyên giá TSCĐ bình quân năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 172.156.780 đồng tương ứng 1,05%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có chú trọng đầu tư mới TSCĐ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng bên cạnh đó lại thấy vốn cố định bình quân năm 2024 lại cao hơn năm 2025 là 1.020.154.407 đồng tương ứng 8,34%, chứng tỏ trong năm 2025 doanh nghiệp chỉ sử dụng ít vốn cố định mà thêm vào là nguồn vốn vay từ bên ngoài để đầu tư vào TSCĐ mới. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Sức sản xuất của TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân đem lại mấy đồng doanh thu thuần trong kỳ. Ta thấy sức sản xuất của TSCĐ của doanh nghiệp năm 2025 giảm đi so với năm 2024 là 0,18 đồng tương ứng 14,06%. Qua bảng trên ta thấy cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2025 chỉ đem lại 1,1đồng doanh thu thuần. Như vậy 1 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân năm 2025 tạo ra ít hơn 1 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân năm 2024 là 0,18 đồng doanh thu thuần chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là chưa tốt. Nguyên nhân là do:
- Doanh thu thuần năm 2024 cao hơn so với năm 2025 là 2.586.976.466 đồng tướng ứng 12,3%.
- Nguyên giá TSCĐ bình quân năm 2025 lại cao hơn so với năm 2024 là 172.156.780 đồng tương ứng 1,05%.
Để nâng cao chỉ tiêu này đồng thời tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ.
- Sức sinh lợi của TSCĐ:
Trong bảng phân tích cho thấy sức sinh lời TSCĐ của năm 2025 cũng thấp hơn sức sinh lời của năm 2024, giảm đi so với năm 2024 là 0,198. Năm 2024, cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại 0,135 đồng lợi nhuận thuần, cho thấy sức sinh lợi của TSCĐ của Doanh nghiệp vào năm này có khá tốt. Nhưng tới năm 2025, cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích chỉ đem lại 0,063 đồng lợi nhuận thuần, nhưng năm 2025 lợi nhuận trước thuế âm nên chỉ tiêu này không được đánh giá. Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này doanh nghiệp cần phải nâng cao tổng lợi nhuận thuần đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý TSCĐ.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Qua bảng ta thấy cứ một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra 1,645 đồng doanh thu thuần trong năm 2025 và trong năm 2024 tạo ra 1,72 đồng doanh thu thuần. Như vậy hiệu suất sử dụng vốn cố định trong năm 2025 giảm đi so với năm 2024 là 0,075 đồng tương ứng 4,36%. Nguyên nhân là do:
- Doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2025 thấp hơn năm 2024 là 2.586.976.466 đồng tương ứng 12,3%.
- Vốn cố định bình quân năm 2025 cũng thấp hơn năm 2024 là 1.020.154.407 đồng tương ứng 8,34%.
Như vậy, mặc dù trong năm 2025 doanh nghiệp đã quan tâm tới đầu tư tài sản cố định nhưng hiệu suất đem lại vẫn chưa cao, doanh nghiệp chưa thực hiện tốt chi phí sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp cần tăng hiệu suất sử dụng vốn cố định trong những năm tới. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định:
Qua bảng 9 ta thấy doanh nghiệp cứ bỏ ra một đồng vốn cố định bình quân vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì đem lại 0,18 đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 và đem lại -0,093 đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2025. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định của doanh nghiệp trong năm 2025 so với năm 2024 đã giảm đi 0,273 đồng tương ứng 151,67%. Nguyên nhân là do:
- Lợi nhuận trước thuế năm 2025 giảm so với năm 2024 là 3.261.405.011 đồng tương ứng 147,08%.
- Vốn cố định bình quân năm 2025 cũng thấp hơn so với năm 2024 là 1.020.154.407 đồng tương ứng giảm 8,34%.
- Tỷ suất đầu tư tài sản cố định:
Chỉ số này cho biết trong tổng tài sản có bao nhiêu đồng tài sản dài hạn.
Qua bảng 9 ta thấy cứ trong một đồng tài sản thì có 0,667đồng là tài sản dài hạn của doanh nghiệp vào năm 2024 và có 0,825 đồng là tài sản dài hạn trong năm 2025. Như vậy, tỷ suất đầu tư tài sản cố định của năm 2025 cao hơn năm 2024 là 0,158 đồng tương ứng 23,69%, cho thấy doanh nghiệp trong năm 2025 đã chú trọng đầu tư mới vào tài sản cố định hơn năm 2024. Nguyên nhân do:
- Tổng tài sản năm 2025 giảm so với năm 2024 là 4.099.077.666 đồng tương ứng 23,68%.
- Tài sản dài hạn năm 2025 cũng giảm so với năm 2024 là 650.521.958 đồng tương ứng 5,64%.
Như vậy Doanh nghiệp chưa tiết kiệm được vốn CĐ cũng như chưa sử dụng hiệu quả TSCĐ. Tổng hợp các chỉ tiêu trên nhận thấy việc sử dụng TSCĐ là chưa tốt thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn CĐ giảm đi trong năm 2025.
4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động như nguyên vật liệu, bán thành phẩm… Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và khôn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Trong nền kinh tế thị trường để hình thành tài sản lưu động doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định. Vì vậy, cũng có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn bằng tiền ứng tước để đầu tư, mua sắm các tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Để thấy được tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ta phân tích một số chỉ tiêu sau:
- Sức sinh lợi của vốn lưu động:
- Số vòng quay vốn lưu động:
- Thời gian 1 vòng luân chuyển:
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
BẢNG 10: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
Qua bảng số liệu ta thấy hầu hết các chỉ tiêu năm 2024 đều lớn hơn năm 2025. Trong đó, hàng tồn kho năm 2025 giảm đi so với năm 2024 là 169.207.543 đồng tướng ứng 81,53% điều đó thể hiện doanh nghiệp đã đẩy nhanh được việc tiêu thụ hàng hóa, tránh sự tồn đọng nhiều hàng, giảm được các khoản chi phí lưu kho. Bên cạnh đó, các khoản phải thu của năm 2025 cũng giảm đi so với năm 2024 là 3.732.620.023 đồng tương ứng 81,35%. Điều này thể hiện việc chiếm dụng vốn của khách hàng đối với doanh nghiệp đã được giảm thiểu. Tuy nhiên chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp trong năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 216.373.173 đồng tương ứng 49,41%. Điều này thể hiện doanh nghiệp đã dần lưu trữ và thu hồi lại được tiền từ khách hàng.
- Từ bảng phân tích trên ta thấy:
Sức sinh lợi của TSLĐ năm 2025 cũng giảm đi so với năm 2024 là 0,774 tương đương với giảm 150%. Chỉ tiêu này trong năm 2025 phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân chỉ đem lại 0,258 đồng Lợi nhuận thuần. Bên cạnh đó năm 2024 một đồng vốn lưu động bình quân đem lại 0,516 đồng Lợi nhuận thuần, cho thấy năm 2024 doanh nghiệp sử dụng TSLĐ tương đối hiệu quả. Nguyên nhân do: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2024 cao hơn năm 2025 là 3.261.405.011 đồng tương ứng 147,08%.
- Vốn lưu động bình quân năm 2025 thấp hơn năm 2024 là 254.962.822 đồng tương ứng 5,93%.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu đông không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ – sản xuất – tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Số vòng quay vốn LĐ (hệ số luân chuyển vốn LĐ):
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng. Ta thấy năm 2025 số vòng quay tài sản lưu động ít hơn năm 2024 là 0,33 vòng tương ứng 6,73%. Nguyên nhân của việc giảm số vòng quay TSLĐ chủ yếu của doanh nghiệp là do:
- Vốn lưu động bình quân năm 2024 cao hơn năm 2025 là 254.962.822 đồng tương ứng 5,93%.
- Doanh thu thuần năm 2025 cũng giảm đi 2.586.976.466 đồng so với năm 2024, tương ứng là 12,3%.
Như vậy, năm 2025 doanh nghiệp đã chưa có những biện pháp tích cực trong việc thu hồi các khoản nợ.
- Thời gian của 1 vòng luân chuyển:
Nhìn vào bảng ta thấy, thời gian của 1 vòng luân chuyển của năm 2025 nhiều hơn thời gian 1 vòng luân chuyển của năm 2024 là 5,3 ngày tương ứng 7,2%. Nguyên nhân do số vòng quay vốn lưu động của năm 2025 ít hơn năm 2024 là 0,33 vòng tương ứng 6,73%. Như vậy công ty cần có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần thì cần phải có mấy đồng vốn lưu động bình quân. Vào năm 2025, để có một đồng doanh thu thuần thì cần phải có 0,22 đồng vốn lưu động bình quân và chỉ cần 0,2 đồng vốn lưu động bình quân trong năm 2024. Chỉ tiêu này của doanh nghiệp trong năm 2025 cao hơn năm 2024 là 0,02 đồng tương ứng 10%. Nguyên nhân là do:
- Doanh thu thuần năm 2025 thấp hơn năm 2024 là 2.586.976.466 đồng tương ứng 12,3%.
- Vón lưu động bình quân trong năm 2024 lại cao hơn năm 2025 là 254.962.822 đồng tương ứng 5,93%.
Tốc độ luân chuyển TSLĐ có thể bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: tình hình thu mua, dự trữ nguyên vật liệu, tiến độ sản xuất, tốc độ tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, tình hình thanh toán công nợ…
Qua việc phân tích tình hình sử dụng TSLĐ trên ta có thể kết luận rằng tình hình sử dụng TSLĐ của công ty là tương đối không tốt, công ty sử dụng chưa có hiệu quả nguồn TSLĐ, hiệu quả kinh doanh cũng chưa cao thể hiện tình hình tài chính của công ty tương đối kém và không ổn định, hầu hết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đều giảm.
5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả thuế gián thu theo luật thuế đã quy định: thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí:
- Hiệu quả sử dụng chi phí:
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận chi phí:
BẢNG 11: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ
- Qua bảng trên ta thấy:
- Hiệu quả sử dụng chi phí:
Năm 2025 một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thu chỉ được 0,95 đồng doanh thu và năm 2024 một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thu được 1,12 đồng doanh thu. Như vậy hiệu quả sử dụng chi phí năm 2024 tốt hơn năm 2025. Nguyên nhân do: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Tổng doanh thu năm 2025 thấp hơn tổng doanh thu năm 2024 là 2.605.120.424 đồng tương ứng 12,37%.
- Tổng chi phí năm 2025 lại cao hơn năm 2024 là 656.284.587 đồng tương đương 3,48%.
Điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa sử dụng có hiệu quả chi phí, doanh nghiệp cần tìm những biện pháp để làm tăng hiệu quả sử dụng chi phí.
- Tỷ suất lợi nhuận chi phí:
Qua bảng trên ta thấy cứ một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu lại được 0,12 đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 và thu lại (0,054) đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2025. Do đó, tỷ suất lợi nhuận chi phí của doanh nghiệp năm 2024 cao hơn năm 2025 là 0,174 đồng tương đương 145%. Trong năm 2025 doanh nghiệp đã sử dụng chi phí không hiệu quả. Nguyên nhân do:
- Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2025 thấp hơn năm 2024 là 3.261.405.011 đồng tương đương 147,08%.
- Tổng chi phí năm 2025 lại cao hơn năm 2024 là 284.587 đồng tương đương 3,48%.
6. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng của đất nước nói chung và của doanh nghiệp nói riêng, đội ngũ nhân lực có tài sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
- Doanh lợi lao động:
Chỉ tiêu phản ánh một lao động làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ nhất định.
- Doanh thu bình quân một lao động:
Chỉ tiêu phản ánh một người lao động tạo ra được bao nhiêu doanh thu trong kỳ.
- BẢNG 12: TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Qua bảng trên ta thấy: Doanh lợi lao động:
Năm 2024 cứ một lao động làm ra được 9.239.483,75 đồng lợi nhuận trước thuế, năm 2025 làm được -4.639.684,05 đồng lợi nhuận trước thuế. Như vậy, doanh nghiệp trong năm 2025 doanh lợi lao động thấp hơn năm 2024 là 13.879.167,8 đồng tương đương 150,2%. Nguyên nhân do: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2025 thấp hơn năm 2024 là 3.261.405.011 đồng tương đương 147,08%.
- Số lượng lao động bình quân năm 2025 cũng thấp hơn năm 2024 là 15 người tương đương 6,25%.
Doanh thu bình quân một lao động:
Năm 2024 cứ bình quân một người lao động có thể tạo ra 87.670.683,5 đồng doanh thu thuần, năm 2025 tạo ra 82.017.772,53 đồng doanh thu thuần. Như vậy doanh thu bình quân một lao động năm 2025 thấp hơn năm 2024 là 5.652.910,97 đồng tương đương 6,45%. Nguyên nhân do:
- Doanh thu thuần năm 2024 cao hơn năm 2025 là 2.586.976.466 đồng tương đương 12,3%.
- Số lượng lao động bình quân năm 2025 cũng thấp hơn năm 2024 là 15 người tương đương 6,25%.
7. Phân tích khả năng thanh toán của công ty:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Htq):
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh(Hn):
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn(Hnh):
- Hệ số thanh toán tức thời(Htt):
BẢNG 13: TÌNH HÌNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
Qua phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấy rằng doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhưng vẫn chưa cao, doanh nghiệp cần cải thiện tốt hơn trong thời gian tới.
- Hệ số thanh toán tổng quát:
Hệ số là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng với tổng số nợ phải trả. Năm 2024 doanh nghiệp cứ đi vay một đồng thì có 8,75 đồng tài sản đảm bảo, năm 2025 thì có 7,215 đồng tài sản đảm bảo. Hệ số thanh toán tổng quát của năm 2025 thấp hơn năm 2024 là 1,535 tương ứng 17,54%. Hệ số thanh toán như vậy của doanh nghiệp là tốt, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Nguyên nhân do:
- Tổng tài sản năm 2025 giảm so với năm 2024 là 4.099.077.666 đồng tương đương 23,68%.
- Nợ phải trả của doanh nghiệp trong năm 2025 cũng giảm đi 146.583.144 đồng tương ứng với 7,41%.
Hệ số thanh toán nhanh: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Tài sản lưu động trước khi mang đi thanh toan cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền. Trong tài sản lưu động hiện có thì vật tư, hàng hóa chứ thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy, hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa.
Qua bảng ta thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2024 cao hơn năm 2025 là 1,8 tương ứng với 55,05%. Do đó, khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đang yếu dần. Nguyên nhân do:
- Tài sản lưu động của doanh nghiệp năm 2025 giảm so với năm 2024 là 3.448.555.708 đồng tương ứng 59,8%.
- Nợ ngắn hạn của công ty năm 2024 cũng cao hơn năm 2025 là 146.583.144 đồng tương đương 8,61%.
- Hàng tồn kho năm 2025 giảm so với năm 2024 là 169.207.543 đồng tương ứng 81,53%.
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:
Qua bảng ta thấy cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 3,39 đồng tài sản lưu động trong năm 2024 và bằng 1,49 đồng tài sản lưu động trong năm 2025. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của năm 2025 giảm đi so với năm 2024 là 1,9 tương ứng 56,05%. Nguyên nhân do:
- Tài sản lưu động của doanh nghiệp năm 2025 giảm so với năm 2024 là 3.448.555.708 đồng tương ứng 59,8%.
- Nợ ngắn hạn của công ty năm 2024 cũng cao hơn năm 2025 là 146.583.144 đồng tương đương 8,61%.
Hệ số thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2025 cao hơn năm 2024 là 0,163 tương đương 63,42%, nguyên nhân do:
- Nợ ngắn hạn của công ty năm 2024 cũng cao hơn năm 2025 là 146.583.144 đồng tương đương 8,61%.
- Tiền và tương đương tiền năm 2025 cao hơn năm 2024 là 373.173 đồng tương ứng 49,41%.
V. Đánh giá chung thực trạng của công ty: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
- Những thành tựu đã đạt được của công ty:
Doanh nghiệp đã cải thiện tương đối mạnh mẽ tình hình chiếm dụng vốn của khách hàng, các khoản phải thu đã được giảm dần trong năm 2025.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp trong năm 2025 tuy không cao nhưng tỷ suất đầu tư TSCĐ lại tăng hơn so với năm 2024 là 23,69%, điều này thể hiện việc doanh nghiệp đã tập trung vào đầu tư Tài sản cố định mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất.
Trong năm 2025 hàng tồn kho của doanh nghiệp đã giảm đi đáng kể, giảm đi so với năm 2024 là 169.207.543 đồng tương ứng 81,53% điều đó thể hiện doanh nghiệp đã đẩy nhanh được việc tiêu thụ hàng hóa, tránh sự tồn đọng nhiều hàng, giảm được các khoản chi phí lưu kho.
Các hệ số thanh toán của công ty tương đối tốt, khả năng thanh toán của công ty có các tài sản đảm bảo khá chắc chắn.
Người lao động hoạt động tương đối hiệu quả đem lại doanh thu bình quân 1 người lao động tuy có giảm trong năm 2025 nhưng vẫn khá cao.
2. Những hạn chế của công ty:
Bên cạnh những thành tựu nêu trên doanh nghiệp còn có những hạn chế sau:
- Về nguồn vốn kinh doanh: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
Doanh nghiệp chưa sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn vốn kinh doanh dẫn đến việc chưa đạt được hiệu quả kinh tế mong muốn. Sức sản xuất vốn kinh doanh và sức sinh lợi vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2025 đều giảm đi rõ rệt so với năm 2024.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp cũng không cao, giảm đi tương đối nhiều, không mang lại hiệu quả khi sử dụng vốn cố định cụ thể là tỷ lệ sinh lời vốn cố định năm 2025 giảm mạnh so với năm 2024 là 0,273 tương ứng giảm đi mất 151,67%. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đã tập trung đầu tư TSCĐ mới phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng không đem lại nhiều hiệu quả cho công ty.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE và tỷ suất sinh lời tài sản ROA của doanh nghiệp giảm mạnh trong năm 2025 phản ánh việc doanh nghiệp không đạt hiệu quả trong kinh doanh, kéo theo tình trạng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp trong năm 2025 bị lỗ.
Tình hình sử dụng TSLĐ của công ty là tương đối không tốt, công ty sử dụng chưa có hiệu quả nguồn TSLĐ, hiệu quả kinh doanh cũng chưa cao thể hiện tình hình tài chính của công ty tương đối kém và không ổn định, hầu hết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TSLĐ đều giảm.
Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp cũng chưa tốt, doanh nghiệp chưa sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả chi phí dẫn đến lợi nhuận của công ty bị giảm mạnh.
Tóm lại trong những năm tới doanh nghiệp cần đẩy mạnh mọi hoạt động của mình để tăng doanh thu, dẫn đến tăng lợi nhuận, tăng thu nhập cho người lao động… như vậy sẽ tạo niềm tin cho người lao động cũng như khách hàng và các tổ chức tài chính nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp sản xuất kinh doanh của công ty Everwin


Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Everwin
Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Everwin