Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Những nét khái quát chung về công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung.

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty.

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HIẾU
  • Tên tiếng anh: HIEU TRUNG SERVICE AND TRADING JOINT STOCK COMPANY.
  • Tên viết tắt: HIEU ,JSC
  • Trụ sở công ty: Số 4/288, đường Lê Thánh Tông, phường Đông Hải, Hải An, Hải Phòng.
  • Số đăng ký: 020300330
  • Ngày thành lập: 16/07/2020
  • Người đại diện: Nguyễn Văn Riệu
  • Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đ
  • Lĩnh vực hoạt động: Vận tải hàng hóa đường bộ vận tải bằng ô tô chuyên dụng, các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, môi giới vận tải đường bộ…

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.

Trước cánh cửa hội nhập, nền kinh tế trong nước đang trên đà phát triển mạnh, việc buôn bán trao đổi hàng hóa luôn diễn ra không ngừng và có xu hướng ngày càng nhộn nhịp ở cả trong và ngoài nước. Việc này dẫn đến nhu cầu về vận tải nói chung và nhu cầu về vận tải đường bộ nói riêng ngày càng gia tăng. Trước nhu cầu đó của nền kinh tế thì ngày 16/07/2020 công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung chính thức được thành lập và đi vào hoạt động do ông Nguyễn Văn Riệu làm giám đốc với mong muốn phát triển công ty và mở rộng kinh doanh nhằm đáp ứng tốt nhu cầu vận tải nội địa trong nước, góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Sau khi thành lập thì công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung đã có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng của công ty, cũng như có quyền tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh và ký kết hợp đồng kinh tế như các thành phần kinh doanh khác.

Mặc dù thời gian đầu hoạt động còn có nhiều khó khăn do còn thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, quy mô hoạt động còn nhỏ nên chưa có khả năng cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường. Công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình với số vốn là 4.500.000.000 đ cùng với đội xe gồm 5 xe đầu kéo. Không ngừng lại ở đó, công ty tiếp tục đầu tư vốn, mua sắm thêm tài sản cố định – các máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt sản xuất kinh doanh của mình. Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với hơn 5 năm kinh nghiệm công ty đã và đang từng bước đi vào ổn định và phát triển, không ngừng khẳng định bản thân và mở rộng hoạt động kinh doanh. Đến nay, số vốn của công ty đã tăng lên 7.000.000.000đ và công ty đang sở hữu riêng cho mình một đội xe gồm 12 xe đầu, hoạt động chuyên chở hàng hóa ở hầu hết các tỉnh thành phía Bắc và một số tỉnh miền Trung.

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

2.1.3.1. Chức năng.

Công ty đã và đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với các chức năng chủ yếu sau đây:

  • Vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô chuyên dụng.
  • Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ.
  • Hoạt động môi giới vận tải đường bộ.

2.1.3.2. Nhiệm vụ.

  • Không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của thị trường
  • Đảm bảo nguồn vốn, tăng doanh thu – lợi nhuận, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên, giúp cho công ty luôn phát triển một cách vững mạnh.
  • Không ngừng mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Thực hiện đúng mục đích và phạm vi kinh Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  • Góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung.

2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

  • Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty hoặc người được cổ đông uỷ quyền. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ thông qua định hướng phát triển của công ty. Quyết định việc chia, tách, hợp nhất, giải thể tuyên bố phá sản, thanh lý tài sản trông trường hợp giải thể, phá sản công ty; Quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ, tăng giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty; Quyết định mua bán tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư tài chính; Quyết định về vấn đề của công ty trên thị trường chứng khoán; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;…

  • Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị Công ty có nhiệm kỳ 05 năm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

  • Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra cùng có nhiệm kỳ như nhiệm kỳ của HĐQT. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những vấn đề thuộc quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát. Có nhiệm kỳ cùng với hội đồng quản trị.

  • Giám đốc: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, một mặt là người quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người xây dựng ra chiến lược phát triển của công ty, đồng thời là đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi hoạt động giao dịch.

  • Phòng kinh doanh và điều phối:

Tham mưu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh; lập kế hoạch vật tư thiết bị; thực hiện và theo dõi các hợp đồng kinh tế; tìm kiếm và mở rộng khách hàng; quản lý nhân sự của công ty; tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hoá các hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh; giám sát, theo dõi và điều phối xe….

  • Phòng kế toán:

Hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho giám đốc thức hiện nghiêm túc các quy định về kế toán tài chính hiện hành. Thu nhận chứng từ và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đưa ra thông tin dưới dạng báo cáo. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thường xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hoạch về vốn và đào tạo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổng hợp và tính lương cho người lao động….

  • Phòng hành chính:

Tổ chức quản lý, sắp xếp lao động tại đơn vị, tuyển dụng, đào nhân lực. Quản lý hồ sơ và giải quyết các vấn đề về chế độ tiền lương, thưởng, chế độ chính sách xã hội cho người lao động, công tác thi đua khen thưởng.

  • Đội xe:

Thực hiện vận chuyển hàng hóa theo các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với khách hàng. Có nhiệm vụ nhận hàng và vận chuyển đến đúng nơi đúng thời điểm đã thỏa thuận, đồng thời phải đảm bảo an toàn trên đường vận chuyển, tránh thất thoát hư hỏng hàng hóa…

2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Bảng 1: Bảng hoạt động kinh doanh năm 2025.

(Đơn vị tính: đồng)

Chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
Doanh thu 12.563.135.000 13.497.343.000 934.208.000 7,44%
Tổng chi phí 10.487.009.740 11.367.620.755 880.611.015 8,4%
Lợi nhuận trước thuế 2.076.125.260 2.129.722.245 53.596.985 2,58%
Lợi nhuận sau thuế 1.557.093.945 1.597.291.684 40.197.739 2,58%
Số cổ phiếu 700.000 700.000 _ _
Lãi cơ bản trên CP (EPS) 2.224 2.281 57 2,56%

Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy, doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty trong năm 2025 so với năm 2024 đã có sự gia tăng. Nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận lại thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu. Điều này là do tốc độ tăng của tổng các chi phí trong năm 2025 lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu.

2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế đang phát triển một cách mạnh mẽ và trong đó cũng bao gồm nhiều sự biến động như hiện nay thì các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung nói riêng đều gặp những thuận lợi và những khó khăn nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

2.1.6.1. Thuận lợi.

Đảng và nhà nước ta có chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển.

Công ty còn có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, có kinh nghiệm tổ chức và điều hành kinh doanh dịch vụ.

Các cơ sở hạ tầng về đường xá, cầu cống nước ta đang được cải thiện và xây dựng rất nhiều. Bằng chứng là các con đường nhựa đường bê tông được xây dựng khắp nơi. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Cùng với sự phát triển của đất nước thì các nhà máy xí nghiệp không ngừng mọc lên ở khắp các nơi, đi theo đó sẽ là nhu cầu vận tải hàng hóa, giao lưu buôn bán giữa các địa phương khác nhau ngày càng gia tăng.

Vị trí của doanh nghiệp nằm ngay trên trục đường cảng Hải Phòng (đường Lê Thánh Tông). Trong khi đó cảng biển Hải Phòng lại là một trong những cảng biển lớn của nước ta, là nơi có lượng hàng hóa lưu thông lớn nhất miền bắc. Đây cũng là cửa ngõ kết nối với thế giới của miền Bắc, đặc biệt là vùng Tây Bắc nước ta. Nhà nước cũng đang có chính sách xây dựng và mở rộng cảng Hải Phòng, điều này sẽ làm gia tăng nhu cầu vận tải đường bộ ở nơi đây.

Có một lượng khách hàng truyền thống trung thành đối với công ty.

Khả năng tự chủ về vốn của công ty cao khi mà vốn chủ sở hữu chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn.

2.1.6.2. Khó khăn.

Cùng với những thuận lợi thì công ty cũng gặp phải những khó khăn và thách thức:

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ tạo ra sự cạnh tranh gay gắt đối với tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh tế trong đó có cả ngành vận tải. Sự ra đời của nhiều công ty vận tải trên địa bàn với số vốn lớn và đội xe hùng hậu chính là một thách thức không nhỏ đối với công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung.

Sự tác động của cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới cũng tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam, nó tác động đến hoạt động sản xuất trong nước cũng như tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu. Từ đó đã ảnh hưởng đến nhu cầu vận tải hàng hóa.

Ngoài ra, giá nhiên liệu ngày càng tăng cao và có nhiều biến động, cộng thêm tính lạm phát hiện nay của nền kinh tế cũng khiến cho doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều khó khăn trong việc cân đối giữa lợi nhuận và sự phát triển của công ty với các khoản chi phí như chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao, sửa chữa phương tiện, tiền lương…..với áp lực giá cước dịch vụ vận chuyển phải cạnh tranh với các hãng xe khác.

2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

2.2.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm thành lập báo cáo.

2.2.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiểu ngang.

  • Phân tích khái quát sự biến động về tài sản.

Bảng 2.1: Bảng phân tích tài sản theo chiều ngang

(Đơn vị tính: đồng)

Chỉ tiêu Mã số Năm 2024 Năm 2025 So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
TÀI SẢN
A.Tài sản ngắn hạn. 100 1.546.910.800 1.633.079.550 86.168.750 5,57
I.   Tiền và các khoản tương đương tiền. 110 494.079.000 441.080.000 (52.999.000) (10,73)
II.   Đầu tư tài chính ngắn hạn. 120 0 0 _ _
III. Các khoản phải thu ngắn hạn. 130 562.950.000 640.620.000 77.670.000 13,8
IV. Hàng tồn kho. 140 204.197.600 239.965.950 35.768.350 17,52
V.   Tài sản ngắn hạn khác. 150 285.684.200 311.413.600 25.729.400 9,01
B.   Tài sản dài hạn. 200 7.642.855.200 8.509.708.450 866.853.250 11,34
I. Tài sản cố định. 210 7.492.551.200 8.334.143.450 841.592.250 11,23
II. Bất động sản đầu tư. 220 0 0 _ _
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn. 230 0 0 _ _
IV. Tài sản dài hạn khác 240 150.304.000 175.565.000 25.261.000 16,81
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 9.189.766.000 10.142.788.000 953.022.000 10,37

Trích bảng cân đối kế toán – phần tài sản. (Nguồn: phòng kế toán tài chính)

Để phân tích ta so sánh tổng số vốn cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về quy mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng thay đổi của các khoản mục trong năm 2024 và 2025.

  • Tài sản ngắn hạn: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Qua bảng cân đối kế toán ta có thể thấy trong năm 2025 phần tài sản ngắn hạn có sự gia tăng so với năm 2024 là 86.168.750 đ ứng với 5,57%. Sự gia tăng này là do sự biến động của các khoản mục cụ thể như sau:

Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2025 giảm so với năm 2024 là 52.999.000đ ứng với giảm 10,73 %. Lượng tiền mặt này dùng để chi trả lương hàng tháng cho nhân viên và thanh toán các khoản chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà chủ yếu là chi phí để vận hành đội xe. Tuy việc giảm tiền mặt này sẽ giúp công ty giảm việc ứ đọng vốn, ngược lại nó cũng làm giảm khả năng thanh toán của công ty xuống.

Các khoản phải thu ngắn hạn: năm 2025 so với năm 2024 thì tốc độ tăng của khoản phải thu tăng khá là cao (tăng 13,8%), tăng 77.670.000 đ. Như vậy, công ty đã để gia tăng việc ứ đọng vốn hay bị khách hàng chiếm dụng vốn. Điều này sẽ gây khó khăn cho khâu thanh toán do công ty chưa tích cực trong việc thu hồi các khoản nợ. Mặt khác, việc gia tăng này cũng do sự tác động của nền kinh tế làm cho các doanhh nghiệp gặp khó khăn. Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trong hoàn cảnh hiện nay công ty đã phải chấp nhận cho khách hàng thanh toán chậm. Nhưng việc gia tăng này sẽ làm cho công ty kém hiệu quả trong việc sử dụng tài sản lưu động.

Hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho của năm 2025 tăng mạnh so với năm 2024 (tăng 35.768.350 đ ứng với 17,52%). Nguyên nhân của nó chính là do giá cả xăng dầu tăng nhanh (giá dầu điêzen vào tháng 1/ 2025 là 20.400đ/lít nhưng đến tháng 12/2025 đã là 21.980đ/lít, tăng 7,75%). Trong khi đó theo quy định của nhà nước thì đối với các công ty vận tải chi phí xăng dầu chỉ được chiếm từ 45-50% doanh thu, số chi phí vượt quá sẽ được chuyển vào giá trị tồn kho để khấu trừ dần. Vì vậy nó đã làm cho khoản mục hàng tồn của công ty tăng lên.

Tài sản ngắn hạn khác: trong năm 2025 tài sản ngắn hạn khác cũng tăng so với 2024, mà ở là sự gia tăng của thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (tăng 25.729.400đ ứng với 9,01%). Nguyên nhân của việc gia tăng này là do công ty chưa làm thủ tục hoàn thuế kịp thời, làm cho mục thuế giá trị gia tăng được khấu trừ tăng lên. Vì vậy công ty cần phải làm tốt các thủ tục hoàn thuế để không bị chiếm dụng vốn.

  • Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn năm 2025 tăng đáng mạnh so với năm 2024, tăng 866.853.250 đ ứng với 11,34%. Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do trong năm 2025 công ty đã tiến hành mua thêm máy móc thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Cụ thể: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Tài sản cố định: trong năm 2025 công ty đã tiến hành đầu tư mua thêm xe và một số trang thiết bị văn phòng. Điều đó đã làm cho tài sản cố định của công ty tăng 841.592.250đ so với năm 2024 (ứng với 11,23%). Điều đó cho thấy công ty đang từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng phục vụ cũng như khả năng cạnh tranh.

Ngoài ra thì giá trị của tài sản dài hạn khác của công ty trong năm 2025 cũng tăng 25.261.000đ ứng với 16,81% so với năm 2024.

  • b. Phân tích sự biến động về nguồn vốn.

Bảng 2.2: Bảng phân tích nguồn vốn theo chiều ngang.

(Đơn vị tính: đồng)

Chỉ tiêu Mã số Năm 2024 Năm 2025 So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
NGUỒN VỐN
A.   Nợ phải trả. 300 1.727.912.000 2.519.287.000 791.375.000 45,80
I.    Nợ ngắn hạn. 310 302.070.000 442.092.000 140.022.000 46,35
II. Nợ dài hạn. 320 1.425.842.000 2.077.195.000 651.353.000 45,68
B.   Vốn chủ sở hữu. 400 7.461.854.000 7.623.501.000 161.647.000 2,17
I.    Vốn chủ sở hữu. 410 7.461.854.000 7.623.501.000 161.647.000 2,17
II. Quỹ khen thưởng phúc lợi 430 0 0 _ _
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 9.189.766.000 10.142.788.000 953.022.000 10,37

Trích bảng cân đối kế toán – phần nguồn vốn. (Nguồn: phòng kế toán tài chính)

Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành nên tài sản của công ty, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn. Vì thế mà việc phân tích tài sản của công ty phải đi đối với việc phân tích nguồn vốn.

Phân tích kết cấu và sự biến động của nguồn vốn là đánh giá sự biến động của các loại nguồn vốn của công ty nhằm thấy được tình hình huy động và tình hình sử dụng các loại nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, mặt khác nó cũng cho ta thấy được tình trạng tài chính của công ty.

Qua bảng cân đối kế toán ta có thể thấy tỷ trọng nguồn vốn của công ty cũng có sự thay đổi một cách đáng kể:

  • Nợ phải trả: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Trong năm 2025 khoản nợ phải trả của công ty tăng mạnh so với năm 2024 (tăng 781.375.000đ ứng với 45,80%) do công ty chủ động huy động các nguồn vốn vay để đầu tư vào sản xuất. Cụ thể : Nợ ngắn hạn tăng 140.022.000đ ứng với 46,35% do công ty chủ động chiếm dụng nguồn vốn của người bán để phục vụ việc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong ngắn hạn. Ngoài ra nợ dài hạn tăng 651.353.000đ ứng với 45,68%. Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi của nợ dài hạn đó là do công ty đang mạnh dạng chủ động vay vốn trong dài hạn để đầu tư thêm trang máy móc thiết bị, nhằm mở rộng hoặt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời với đó là tăng cường nguồn vốn kinh doanh, thúc đầy hoạt động sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh…

Tóm lại, việc tăng các khoản nợ phải trả giúp cho công ty có thêm vốn nhưng mặt khác nó cũng làm giảm khả năng thanh toán. Đặc biệt, ta có thể thấy nợ ngắn hạn tăng một cách đột biến, chủ yếu là do việc chiếm dụng vốn bên ngoài để sử dụng. Công ty cần xem xét các khoản chiếm dụng này một cách hợp lý để có thể sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả hơn.

  • Nguồn vốn chủ sở hữu:

Qua bảng phân tích ta có thể thấy lượng vốn chủ sở hữu của công ty tăng 161.647.000đ ứng với 2,17%. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên trong năm 2025 nguyên nhân là do sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, điều đó cho thấy sự tích lũy nội bộ trong công ty đã tăng lên. Việc tăng lên này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả và tương đối ổn định. Công ty đang chủ động tích lỹ nguồn lực tài chính để phát triển, mở rộng kinh doanh…

Nhận xét: Nhìn chung, năm 2024 và năm 2025 ta có thể thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty đểu tăng. Điều này chứng tỏ công ty đang cố gắng mở rộng hoạt động kinh doanh, công ty đã đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật, huy động thêm các nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn khác.

2.2.1.2. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc.

Bảng 3: Bảng phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc.

  • a.  Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản.

Qua các số liệu trên ta có thể thấy được sự biến động về cơ cấu tài sản của công ty trong năm 2025 so với năm 2024:

  • Tài sản ngắn hạn:

Tuy rằng về giá trị của tài sản đã có sự thay đổi lớn, nhưng về mặt tỷ trọng thì không có sự biến động gì nhiều. Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn năm 2024 là 16,83% thì đến năm 2025 đã giảm xuống còn 16,10% (đã giảm 0,73%). Có sự thay đổi trên là do tác động của các khoản mục liên quan: Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 1,03% từ 5,38% xuống 4,35%, điều này là do lượng tiền mặt lưu trữ tại công ty giảm cùng với đó thì giá trị tổng tài sản của công ty trong năm 2025 là tăng lên đã làm cho tỷ trọng của khoản mục này trong tổng tài sản giảm xuống.

Tỷ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn lại có chiều hướng gia tăng theo thời gian.Năm 2024 các khoản phải thu chiếm 6,13% trong tổng tài sản, thì đến năm 2025 đã tăng lên 6,32% (tăng 0,19%). Điều này sẽ ngày càng gây khó khăn cho công ty vì số vốn bị khách hàng chiếm dụng có chiều hướng gia tăng, nó sẽ làm gia giảm số vòng quay thu tiền, nó sẽ làm giảm sự chủ động của công ty trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể làm công ty phải vay thêm vốn bên ngoài để có thể tài trợ cho nguồn vốn lưu động.

Tỷ trọng của hàng tồn kho cũng có sự thay đổi: năm 2024 giá trị hàng tồn kho chiếm 2,22% trong tổng giá trị tài sản, thì đến năm 2025 còn số này dừng lại ở mức 2.37%.

Ngoài ra, ta có thể thấy giá trị của tài sản ngắn hạn tăng nhưng về mặt cơ cấu thì tỷ trọng của nó trong năm 2025 thì lại thay đổi theo xu hướng giảm tuy không đáng kể (giảm 0,04%).

  • Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn trong năm 2025 đã tăng từ 83,17% lên 83,90% (tăng 0,73%) trong tổng tài sản. Cụ thể: tài sản cố định tăng 0,64% đồng thời thì tài sản dài hạn khác cũng tăng 0,09%. Vì vậy mà nhìn chung tài sản dài hạn năm 2025 vẫn tăng so với năm 2024 cả về giá trị và tỷ trọng trong cơ cấu.

  • b. Tình hình thay đổi cơ cấu nguồn vốn.

Qua kết cấu trên ta có thể thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự thay đổi lớn trong năm 2025. Cụ thể, trong năm 2024 nợ phải trả của công ty là 1.727.912.000 đ chỉ chiếm 18,80%, nhưng đến năm 2025 thì con số này đã tăng lên thành 2.519.287.000 đ chiếm 24,84% trong tổng nguồn vốn. Điều đó cho thấy công ty đã vay thêm vốn để đầu tư vào hoạt động kinh doanh, mà cụ thể là mua thêm xe chở hàng và các trang máy móc thiết bị để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng việc vay thêm vốn cũng sẽ làm tăng áp lực cho công ty trong việc giả quyết các khoản nợ cũng như việc thanh toán các khoản lãi vay định kỳ.

Tuy tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công ty năm 2025 có giảm đi nhưng tổng giá trị vốn chủ thì vẫn tăng, mà ở đây cụ thể là tăng khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Nhận xét: Nhìn chung một cách tổng quan thì quy mô của công ty trong năm 2025 đã tăng lên đáng kể so với năm 2024 (tăng 10,37%) đó là một điều đáng mừng, xong sự gia tăng về cơ cấu nguồn vốn lại hình thành chủ yếu là do vay nợ và điều đó đồng nghĩa với việc chênh lệch tỷ trọng tài trợ càng cao và mức rủi ro trong kinh doanh cũng sẽ tăng lên. Doanh nghiệp cầ phải xem xét và điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn một cách hợp lý. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

2.2.2. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh.

  • Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang.

Bảng 5: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2024 Năm 2025 So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 12.563.135 13.497.343 934.208 7,44
2. Các khoản giảm trừ doanh thu. 83.946 65.250 (18.696) (22,27)
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 12.479.189 13.432.093 952.904 7,64
4. Giá vốn hàng bán. 9.125.869 9.612.103 486.234 5,33
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 3.353.320 3.819.990 466.670 13,92
6. Doanh thu hoạt động tài chính. 0 0 0 0
7. Chi phí tài chính. 204.716 233.526 28.810 14,07
– Trong đó: Chi phí lãi vay 204.716 233.526 28.810 14,07
8. Chi phí bán hàng. 103.019 129.064 26.045 25,28
9. Chi phí quản lý kinh doanh. 986.579 1.350.951 364.372 36,93
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. 2.059.005 2.106.448 47.443 2,30
11.Thu nhập khác. 110.682 100.230 (10.452) (9,44)
12. Chi phí khác. 93.562 76.956 (16.606) (17,75)
13. Lợi nhuận khác. 17.120 23.274 6.154 35,95
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. 2.076.125 2.129.722 53.596 2,58
15. Chi phí thuế TNDN. 519.031 532.430 13.399 2,58
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN. 1.557.093 1.597.291 40.197 2,58

(Trích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Trong giai đoạn năm 2024 – 2025 vẫn là giai đoạn khó khăn cho hầu hết các doanh nghiệp trong nước, lạm phát và lãi suất vay vốn ở mức cao, cùng với đó là các chi phí đầu vào cũng liên tục tăng mạnh, đặt biệt là chi phí xăng dầu, trong khi đó thì nhu cầu của thị trường lại có sự giảm sút. Tuy vậy, công ty vẫn khắc phục được khó khăn để vượt lên trong sản xuất kinh doanh, thành quả của sự cố gắng đó được thể hiện ngay trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2024 và 2025. Công ty không những làm ăn có lãi mà còn tăng trưởng sau các năm, cụ thể:

Doanh thu: năm 2024 doanh thu của công ty đạt 12.563.135.000đ, đến năm 2025 doanh thu đạt 13.497.343.000 đ tăng hơn so với năm trước là 934.208.000đ ứng với 7,44%. Nguyên nhân của việc doanh thu tăng một phần là do giá cước vận chuyển tăng để có thể bù đắp được cho các chi phí bỏ ra và cũng theo xu hướng biến động chung của ngành. Nhưng nguyên nhân chủ yếu là do số lượng hợp đồng được ký kết thực hiện trong năm 2025 gia tăng so với năm 2024. Điều đó cho thấy quá trình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả hơn.

Các loại chi phí đầu vào: Do trong khoảng thời gian năm 2024 – 2025 vẫn chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế, kéo theo đó là các chi phí đầu vào tăng như chi phí xăng dầu, chi phí tiền lương cho nhân công trực tiếp, chi phí quản lý. Chi phí xăng dầu trong năm 2025 có sự gia tăng mạnh – nó tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhưng nhờ công ty có những biện pháp hợp lý nên tốc độ tăng của chi phí giá vốn chỉ đạt 5,33% trong khi đó doanh thu lại tăng 7,44%. Nhưng chi phí tài chính (hầu hết là chi phí lãi vay) của công ty lại có xu hướng tăng (tăng 14,07%) do công ty vay vốn bên ngoài để đầu tư mua sắm thêm tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí bán hàng cũng tăng 25,28%. Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh trong năm 2025 (tăng 36,93%). Điều đó đã gây rất nhiều khó khăn cho công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh do phải tìm biện pháp để giảm thiểu chi phí, đặc biệt là chi phí quản lý.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Mặc dù doanh thu tăng (đạt 7,44%) nhưng tốc độ tăng của tổng chi phí còn cao hơn doanh thu, do đó mà lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2025 chỉ đạt 1.597.291.684 đ tăng so với năm 2024 là 40.197.739 đ ứng với 2,58%. Tuy tốc độ tăng của lợi nhuận không bằng tốc độc tăng của doanh thu nhưng nó cũng thể hiện tình hình phát triển của công ty trong hai năm gần đây. Đặt biệt là trong tình hình nền kinh tế hiện nay, công ty không những làm ăn có lãi mà còn tăng trưởng qua các năm.

2.2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc.

Bảng 6: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc.

(Đơn vị tính: nghìn đồng) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 12.563.135 100 13.497.343 100
2. Các khoản giảm trừ doanh thu. 83.946 0,67 65.250 0,48
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 12.479.189 99,33 13.432.093 99,52
4. Giá vốn hàng bán. 9.125.869 72,64 9.612.103 71,21
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 3.353.320 26,69 3.819.990 28,30
6. Doanh thu hoạt động tài chính. 0 0 0 0
7. Chi phí tài chính. 204.716 1,63 233.526 1,73
– Trong đó: Chi phí lãi vay 204.716 1,63 233.526 1,73
8. Chi phí bán hàng. 103.019 0,82 129.064 0,96
9. Chi phí quản lý kinh doanh. 986.579 7,85 1.350.951 10,01
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. 2.059.005 16,39 2.106.448 15,61
11. Thu nhập khác. 110.682 0,88 100.230 0,74
12. Chi phí khác. 93.562 0,74 76.956 0,57
13. Lợi nhuận khác. 17.120 0,14 23.274 0,17
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. 2.076.125 16,53 2.129.722 15,78
15. Chi phí thuế TNDN. 519.031 4,13 532.430 3,94
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN. 1.557.093 12,39 1.597.291 11,83

(Trích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Theo bảng phân tích ta có thể thấy trong năm 2024 để có 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì ta phải bỏ ra 72,64 đồng giá vốn hàng bán, 1,63 đồng cho chi phí tài chính và 7,85 đồng cho chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong khi đó, năm 2025 để có được 100 đồng doanh thu thì cần phải bỏ ra 71,21 đồng giá vốn, 1,73 đồng chi phí tài chính và 10,01 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp.

Năm 2025 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm 11,83% doanh thu, giảm 0,56% so với năm 2024. Điều này là do sự gia tăng tỷ trọng của các loại chi phí trong doanh thu. Như chi phí lãi vay tỷ trọng trong năm 2025 đã tăng thêm 0,1%, chi phí bán hàng tăng 0,14%, đặc biệt chi phí quản lý của công ty tăng 2,16%, trong khi đó thì tỷ trọng của giá vốn trong doanh thu lại giảm giá 1,43%

Như vậy, lợi nhuận kinh doanh của công ty trong các năm qua vẫn ở mức dương, nhưng trong năm 2025 thì tỷ trọng của nó trong doanh thu lại giảm, nguyên nhân là do tốc độ gia tăng của các chi phí cao hơn tốc độ tăng của doanh thu từ đó làm cho tỷ trọng của lợi nhuận bị giảm. Vì vậy mà công ty cần chú ý nhiều hơn nữa và tìm biện pháp quản lý chi phí tốt hơn để có thể gia tăng tỷ trọng lợi nhuận cho công ty.

2.2.3. Phân tích tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

2.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

Tình hình công nợ thể hiện quan hệ chiếm dụng trong thanh toán, khi nguồn vốn bù đắp cho tài sản bị thiếu thì công ty đi chiếm dụng vốn của công ty khác, ngược lại khi nguồn bù đắp cho tài sản thừa thì công ty lại bị chiếm dụng. Nếu vốn bị chiếm dụng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Vì thế ta cần phải phân tích tình hình thanh toán để thấy rõ hơn hoạt động tài chính của công ty.

Bảng 7: Nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

(Đơn vị tính: đồng)

Chỉ tiêu Giá trị So sánh
Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch %
1.Tổng tài sản. 9.189.766.000 10.142.788.000 953.022.000 10,37
2.Tài sản ngắn hạn. 1.546.910.800 1.633.079.550 86.168.750 5,57
3.Hàng tồn kho. 204.197.600 239.965.950 35.768.350 17,52
4.Tổng nợ. 1.727.912.000 2.519.287.000 791.375.000 45,80
5.Nợ ngắn hạn. 302.070.000 442.092.000 140.022.000 46,35
6.Lãi vay. 204.716.740 223.526.755 18.810.015 9,19
7.Lợi nhuận trước thuế và lãi vay. 2.280.842.000 2.353.249.000 72.407.000 3,17
8.Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.(8 = 1 / 4) 5,318 4,026 (1,292) (24,3)
9.Hệ số khả năng thanh toán hiện hành.(9 = 2 / 5) 5,121 3,694 (1,427) (27,87)
10.Hệ số khả năng thanh toán nhanh(10 = (2-3)/5) 4,445 3,151 (1,294) (29,11)
11.Hệ số thanh toán lãi vay.(11 = 7 / 6) 11,141 10,528 (0,614) (5,51)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong năm 2024 là 5,318 nghĩa là một đồng vốn vay được bảo đảm bằng 5,318 đồng tài sản. Nhưng hệ số này đã giảm xuống chỉ còn 4,026 trong năm 2025, giảm 24,3% so với năm 2024. Điều đó cho thấy khả năng thanh toán của công ty đã bị giảm sút. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: Nếu như khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng thanh toán nợ nói chung của công ty thì hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số này của năm 2024 là 5,121 tức là cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đản bảo bằng 5,121 đồng tài sản. Năm 2025 thì hệ số này là 3,694 đã giảm 27,87% so với năm 2024. Có sự giảm sút này nguyên nhân chủ yếu là do giá trị cũng như tốc độ tăng của của các khoản nợ ngắn hạn trong năm 2025 tăng hơn so với giá trị tăng thêm và tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn. Tuy việc giảm này là tốt nhưng vẫn ở mức cao, thể hiện khả năng thanh toán hiện hành của công ty đang bị dư thừa, vốn của công ty dâng bị ứ động. Vì vậy, công ty cần có những biện pháp để sử dụng hiệu quả vón của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hệ số thanh toán nhanh: Trong năm 2025 hệ số thanh toán nhanh của công ty đã giảm so với năm 2024. Nếu như ở năm 2024 cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bằng 4,445 đồng tài sản, thì đến năm 2025 cứ 1 đồng nợ chỉ được đảm bảo bằng 3,151 đồng tài sản. Tuy giảm đến 29,11% nhưng công ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn mà không cần dựa vào giá trị hàng tồn kho.

Hệ số thanh toán lãi vay: năm 2024 hệ số thanh toán lãi vay của công ty là 11,141 nhưng đến năm 2025 con số này chỉ còn lại là 10,528. Nguyên nhân của việc giảm sút này là do tốc độ gia tăng của các khoản nợ làm gia tăng lãi vay tăng nhanh hơn tốc độ gia tăng của lợi nhuận. Tuy hệ số này đã giảm đến 5,51% trong năm 2025 nhưng hệ số này của công ty vẫn ở mức cao.

Nhìn chung thì khả năng thanh toán nói chung của công ty vẫn được đánh giá là khá tốt, nó cho ta thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã có những bước phát triển hơn trước. Tuy vậy, công ty vẫn cần cố gắng phát huy hơn nữa các mặt mạnh và khắc phục những điểm yếu để cải thiện tình hình làm ăn của công ty.

  • Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.

Bảng 8: Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.

(Đơn vị tính: đồng)

Chỉ tiêu Giá trị So sánh
Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1. Tổng nguồn vốn. 9.189.766.000 10.142.788.000 953.022.000 10,37
2. Tổng tài sản. 9.189.766.000 10.142.788.000 953.022.000 10,37
3. Vốn chủ sở hữu. 7.461.854.000 7.623.301.000 161.647.000 2,17
4. Nợ phải trả. 1.727.912.000 2.519.287.000 791.375.000 45,80
5. Tài sản dài hạn. 7.642.855.200 8.509.708.450 866.853.250 11,34
6. Tài sản ngắn hạn. 1.546.910.800 1.633.079.550 86.168.750 5,57
7. Hệ số nợ (7 = 4/1). 0,188 0,248 0,06 32,10
8. Hệ số vốn chủ (8 = 3/1) 0,812 0,752 (0,06) (7,43)
9. Hệ số đảm bảo nợ (9 = 3/4). 4,318 3,026 (1,292) (29,93)
10.Tỷ suất đầu từ vào TSNH (10 = 6/2). 0,168 0,161 (0,007) (4,35)
11.Tỷ suất đầu từ vào TSDN (11 = 5/2). 0,832 0,839 0,007 0,88

Hệ số nợ: năm 2024 trong một đồng tổng vốn có 0,188 đồng là công ty vay bên ngoài, đến năm 2025 thì hệ số này tăng lên 0,248 đồng (đã tăng lên so với năm 2024 là 32,1%). Nguyên nhân của sự thay đổi này là tốc độ tăng lên của lượng vốn đi vay lớn hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn, cụ thể tổng nguồn vốn của năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 10,37%, nhưng tổng số nợ phải trả tăng 45,8% (tăng gấp hơn 4,4 lần so với tốc độ tăng của tổng nguồn vốn). Điều đó cho thấy công ty ngày càng phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đi vay. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Hệ số vốn chủ: Nếu như ở trên hệ số nợ của công ty đã tăng lên thì điều tất yếu là hệ số vốn chủ của công ty sẽ giảm xuống. Năm 2024 vốn chủ chiếm 81,2% trong tổng tài sản thì đến năm 2025 con số này đã giảm xuống chỉ còn 75,2%. Tuy hệ số vốn chủ của công ty đã giảm trong năm qua nhưng vẫn đang duy trì ở mức tương đối cao. Công ty vẫn có khả năng độc lập cao, không bị ràng buộc hay sức ép từ các chủ nợ. Các chủ nợ thường rất chú ý đến hệ số nợ và hệ số vốn chủ, với múc độ tự tài trợ như vậy thì trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay thì công ty vẫn có thể đứng vững được.

Hệ số đảm bảo nợ: Năm 2024 hệ số đảm bảo nợ của công ty là 4,318 nghĩa là cứ 1 đồng vốn vay sẽ được đảm bảo bằng 4,318 đồng vốn chủ, đến năm 2025 hệ số này là 3,026 đã giảm 29,93% so với năm 2024. Tuy đã giảm mạnh nhưng nhìn chung thì hệ số đảm bảo nợ của công ty vẫn đang ở mức cao. Các khoản nợ của công ty vẫn được đảm bảo tốt bằng vốn chủ sở hữu.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và dài hạn: Do đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh là vận tải nên tỷ trọng đầu tư vào tài sản cố định của công ty bao giờ cũng chiếm phần lớn trong tổng đầu tư của công ty. Năm 2025 tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định của công ty là 83,9% tăng 0,9% so với năm 2024. Tuy tỷ trọng tăng không nhiều trong năm qua nhưng tỷ trọng của nó vẫn ở mức cao, điều đó chứng tỏ các tài sản này có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nó cũng cho thấy tình hình trang thiết bị vật chất kỹ thuật của công ty, năng lực sản xuất của công ty là rất lớn và có xu hướng phát triển lâu dài ổn định…

2.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.

Bảng 9: Nhóm các chỉ tiêu về khả năng hoạt động.

(Đơn vị tính: đồng) Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Chỉ tiêu

Giá trị So sánh
Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch (%)
1.Tiền và các khoản tương đương 494.079.000 441.080.000 (52.999.000) (10,73)
2.Các khoản phải thu. 526.950.000 640.620.000 77.670.000 13,8
3.Giá vốn. 8.951.869.000 9.389.103.000 437.234.000 4,88
4.Hàng tồn kho bình quân. 204.197.600 239.965.950 35.768.350 17,52
5.Doanh thu tiêu thụ. 10.013.135.000 10.697.343.000 684.208.000 6,83
6.Vốn lưu động bình quân. 1.546.910.800 1.633.079.550 86.168.750 5,57
7.Vốn cố định bình quân. 7.642.855.200 8.509.708.450 866.853.250 11,34
8.Vòng quay hàng tồn kho. (8 =3/4). 43,839 39,127 (4,71) (10,75)
9.Số ngày một vòng quay hàng tồn kho (9 = 360/8). 8,212 9,201 0,99 12,04
10.Vòng quay các khoản phải thu.(10= 5/2). 22,317 21,069 (1,25) (5,59)
11.Kỳ thu tiền bình quân (11 = 360/10) 16,131 17,087 0,96 5,92
12.Vòng quay tiền (12= 5/1). 25,427 30,601 5,17 20,35
13.Vòng quay vốn lưu động (13 = 5/6). 8,121 8,265 0,14 1,77
14.Số ngày một vòng quay vốn lưu động (14=360/13) 44,327 43,557 (0,77) (1,74)
15.Hiệu suất sử dụng vốn cố định (15 = 5/7). 1,644 1,586 (0,06) (3,51)
16.Vòng quay toàn bộ vốn (16 = 5/(6+7)). 1,367 1,331 (0,04) (2,66)

Theo bảng phân tích trên ta có thể thấy được tình hình hoạt động nói chung của công ty.

Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này năm 2024 là 43,839 vòng/năm. Đến năm 2025 chỉ tiêu này giảm xuống còn 39,127 vòng/năm , giảm 4,71%. Điều này đã làm cho số ngày của một vòng quay hàng tồn kho thay đổi theo. Năm 2024 phải 8,2 ngày để hàng tồn kho có thể quay được một vòng thì đến năm 2025 là 9,2 ngày.

Kỳ thu tiền bình quân: Năm 2024 số vòng quay các khoản phải thu là 22,317 vòng/năm, ứng với 16,131 ngày/vòng. Nhưng đến năm 2025 thì số vòng này là 21,096 vòng/năm, ứng với 17,087 ngày/vòng. Theo số liệu ta có thể thấy việc thu hồi công nợ của công ty giảm đi do chính sách nới lỏng tín dụng đối với khách hàng.

Vòng quay tiền và các khoản tương đương: Năm 2024 số vòng quay tiền và các khoản tương đương là 25,427 vòng/năm, đến năm 2025 là 30,601 vòng/năm tăng 20,35%. Việc thay đổi này thể hiện việc tăng khả năng linh hoạt về tài chính của công ty, cũng như việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả hơn. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Vòng quay vốn lưu động: Năm 2024 cứ một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra được 8,121 đồng doanh thu, nói cách khác thì vốn lưu động của công ty quay được 8,121 vòng/năm. Năm 2025 chỉ tiêu này tăng lên 8,265 (tăng 1,77% so với năm 2024). Cùng với đó thì số ngày cho một vòng quay vốn lưu động cũng giảm xuống từ 44,327 ngày/vòng xuống còn 43,557 ngày/vòng. Làm cho một năm vốn lưu động quay được nhiều vòng hơn, hay lượng vốn lưu động được sử dụng tạo ra một lượng doanh thu nhiều hơn. Điều đó cho thấy công ty đã sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả hơn.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Hiệu suất này thể hiện một đồng vốn cố định bỏ ra vào sản xuất kinh doanh thì sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.

Năm 2024 cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì công ty thu về được 1,644 đồng doanh thu, đến năm 2025 hệ số này giảm xuống còn 1,586 (giảm 3,51%). Hệ số này giảm đi tuy không nhiều nhưng điều đó cũng cho ta thấy được tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty đã phần nào đi xuống. Các tài sản cố định như máy móc mua về đã được đưa vào sử dụng chưa có hiệu quả, bị lãng phí. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Vòng quay toàn bộ vốn: Trong năm 2024 cứ mỗi đồng vốn mà công ty bỏ ra (không phân biệt vốn chủ sở hữu hay vốn vay) sẽ tạo ra 1,367 đồng doanh thu hay toàn bộ vốn của công ty sẽ quay được 1,367 vòng/năm. Năm 2025 chỉ số này là 1,331 (giảm 2,66%). Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc chỉ tiêu này giảm thể hiện hiệu suất sử dụng vốn của công ty giảm xút.

Nhận xét: Nhìn vào các số liệu trên ta có thể thấy hiệu suất sử dụng vốn của công ty có phần giảm xút, mà chủ yếu là hiệu quả sử dụng tài sản cố định chưa được tốt. Vì vậy trong thời gian tới công ty cần có những chính sách phù hợp để có thể thể làm tăng doanh thu, từ đó sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng vốn của mình.

2.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời.

Bảng 10: Nhóm các chỉ tiêu về khả năng sinh lời.

(Đơn vị tính: đồng)

Chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối (%)
1. Doanh thu 12.563.135.000 13.497.343.000 934.208.000 7,44
2. Lợi nhuận sau thuế 1.557.093.945 1.597.541.684 40.447.739 2,60
3.Vốn chủ sở hữu 7.461.854.000 7.623.501.000 161.647.000 2,17
4. Tổng tài sản 9.189.766.000 10.142.788.000 953.022.000 10,37
5. ROS (5 = 2/1) 0,124 0,118 (0,006) (4,50)
6. ROA (6 = 2/4) 0,169 0,158 (0,012) (7,04)
7. ROE (7 = 2/3) 0,209 0,210 0,001 0,42

Đây là nhóm chỉ tiêu vô cùng quan trọng, nó đánh giá kết quả cuối cùng của cả một năm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhìn vào các chỉ tiêu này người ta có thể đánh giá được hiệu quả làm ăn của công ty. Từ bảng số liệu ta có thể thấy:

Hệ số doanh lợi (ROS): Hệ số doanh lợi của công ty trong năm 2025 so với năm 2024 đã có sự thay đổi giảm từ 0,124 xuống còn 0,118 (giảm 4,5%). Tuy mức độ giảm và tốc độ giảm là không đáng kể nhưng điều đó cũng thể hiện công ty đã thực hiện không tốt trong vấn đề quản lý chi phí. Tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, từ đó làm giảm một phần lợi nhuận của công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Hệ số doanh lợi trên tổng vốn (ROA): Hệ số này đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn. Thể hiện một đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Ta có thể thấy ROA của năm 2025 giảm so với năm 2024 (giảm 0,012 ứng với 7,04%), việc giảm này tuy thấp nhưng nó cũng thể hiện hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng đi xuống .

Hệ số doanh lợi trên vốn chủ (ROE): Hệ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu được sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Thông qua số liệu ta thấy hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ trong hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2025 so với năm 1011 cũng đã được nâng cao (tăng 0,42%). Năm 2024 chỉ tiêu này chỉ đạt 0,209 nhưng đến năm 2025 thì nó đã tăng lên 0,210. Đây có thể coi là thành tích của công ty trong năm qua.

2.2.4. Phương trình Dupont.

2.2.4.1. Đẳng thức thứ nhất.

Từ đẳng thức trên ta thấy ROA phụ thuộc vào 2 yếu tố:

  • Trung bình trong năm 2024 cứ một đồng doanh thu sẽ mang lại cho công ty 0,124 đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ số này trong năm 2025 là 0,118.
  • Trung bình trong năm 2024 cứ một đồng tài sản sẽ tạo ra 1,367 đồng doanh thu, chỉ số này năm 2025 là 1,331.

Có 2 cách để có thể làm tăng ROA đó là tăng ROS hoặc tăng vòng quay của tổng tài sản:

  • Muốn tăng ROS thì ta cần phải phấn đấu làm tăng lợi nhuận sau thuế bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán nếu có thể.
  • Muốn tăng vòng quay tổng tài sản thì cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

2.2.4.2. Đẳng thức thứ hai.

Phương trình trên thể hiện sự phụ thuộc của tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vào tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và hệ số nợ. Sự phân tích các thành phần tọa ROE cho thấy khi tỷ số nợ tăng lên thì ROE cũng sẽ tăng lên cao hơn. Từ đây ta thấy việc sử dụng nợ có tác dụng khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu . Tuy nhiên nếu công ty đang bị lỗ thì việc sử dụng nợ sẽ làm tăng số lỗ.

Có 2 hướng để làn tăng ROE như tăng ROA hoặc tăng tỷ số Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu:

  • Để tăng ROA thì ta làm theo đẳng thúc Dupont thứ nhất.
  • Để tăng tỷ số Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu thì ta cần phấn đấu giảm vốn chủ sở hữu và tăng nợ của công ty (nếu công ty có triển vọng kinh doanh tốt và làm ăn có lãi).

Đẳng thức này đã cho ta thấy tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao.

2.2.4.3. Phương trình Dupont tổng hợp.

Sơ đồ 2: Sơ đồ phương trình Dupont.

(Đơn vị: nghìn đồng)

  • Nhận xét và đánh giá tổng quát về tình hình tài chính công Bảng 11: tổng hợp các chỉ số tài chính.
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2024 2025
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn % 16,83 16,1
Tỷ trọng tài sản dài hạn % 83,17 83,9
Tỷ trọng nợ phải trả % 18,8 24,84
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu % 81,2 75,16
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán tổng quát Lần 5,318 4,026
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 5,121 3,694
Khả năng thanh toán nhanh Lần 4,445 3,151
Khả năng thanh toán lãi vay Lần 11,141 10,528
Cơ cấu tài chính
Chỉ số nợ % 0,188 0,248
Hệ số đảm bảo nợ % 4,318 3,026
Tỷ suất đầu tư vào TSDH % 0,832 0,839
Tỷ suất hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 43,839 39,127
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 16,131 17,087
Vòng quay tài sản cố định Vòng 1,644 1,586
Vòng quay tổng tài sản Vòng 1,367 1,331
Khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % 0,124 0,118
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) % 0,169 0,158
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) % 0,209 0,210

Qua việc phân tích tài chính của công ty cổ phần thương mại Hiếu Trung ta rút ra được một số nhận xét sau:

  • Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Tài sản ngắn hạn của công ty liên tục tăng về giá trị nhưng lại giảm về tỷ trọng trong cơ cấu tài sản. Song song với đó thì tài sản dài hạn liên tục tăng cả về giá trị và tỷ trọng. Nó luôn luôn chiến tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty (năm 2025 nó chiếm 83,9%) nhưng vẫn thấp hơn so với tỷ trọng hợp lý của ngành ( từ 90% đến 95%). Chứng tỏ công ty đã có những biện pháp để tiến tới cân bằng cơ cấu tài sản phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty.

Cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng có sự thay đổi rõ nét. Vốn chủ sở hữu tăng về giá trị nhưng lại giảm về tỷ trọng, nhưng vẫn chiếm 75,16% tổng nguồn vốn trong năm 2025.Việc gia tăng tỷ trọng nợ để mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty sẽ làm gia tăng chi phí tài chính của công ty, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, nhưng đồng thời nó cũng làm gia tăng đòn bảy tài chính cho công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

Khả năng thanh toán của công ty có xu hướng giảm, thể hiện năng lực chi trả các khoản nợ vay của công ty đang yếu dần. Tuy nhiên hiện nay khả năng thanh toán của công ty vẫn ở mức cao, vẫn đủ khả năng đề chi trả hiện tại. Nhưng công ty vẫn cần phải quan tâm nhiều hơn nữa đến các chỉ tiêu này đề có thể đảm bảo tính ổn định cho hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai.

Chỉ số nợ ngày càng cao sẽ đòi hỏi công ty cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa trong việc gia tăng lợi nhuận đề có thể bù đắp các khoản lãi vay.

Tỷ số về hoạt động của công ty nhìn chung trong năm 2025 có chiều hướng đi xuống : vòng quay tổng tài sản và tài sản cố định đều có xu hướng giảm. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty chưa được tốt.

Trong thời gian tới công ty cần có những biện pháp để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, đặc biệt là tài sản cố định.

Tỷ suất sinh lợi của công ty cũng có sự thay đổi đáng kể: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng giảm do sự gia tăng chi phí đầu vào, đặc biệt là chi phí xăng dầu, nó đã ảnh hưởng lớn kết quả kinh doanh của công Nhưng bên cạnh đó thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lại có xu hướng tăng trong năm 2025. Thề hiện hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn của công ty ngày càng được nâng cao. Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Hiếu

One thought on “Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty thương mại Hiếu

  1. Pingback: Khóa luận: Biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Hiếu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537