Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội (Social Media Marketing) tại công ty Connect Travel Hue cho các bạn.

2.1 Tổng quan về công ty Connect Travel Hue

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Thông tin chung về công ty Connect Travel Hue

Công ty TNHH Du lịch kết nối Huế có tên quốc tế là Connect Travel Hue Company Limited, thành lập bởi ông Nguyễn Ngọc An. Văn phòng đặt tại 17 Chu Văn An, phường Phú Hội, thành phố Huế. Mã số thuế 3301516869. Giấy phép kinh doanh được cấp ngày 17/04/2018.

Địa chỉ liên hệ qua email: connecttravelhue@gmail. hoặc qua điện thoại: 0234.3932.286 – 0234.3932.267. Hotline: 0905.599.656

Logo công ty:

Hình 2.2: Logo công ty Connect Travel Hue

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Connect Travel Hue

Công ty Connect Travel Hue được thành lập ngày 16/04/2018, là đơn vị có hơn 7 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Du lịch – Lữ hành tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Với tầm nhìn, sứ mệnh đúng đắn và được xây dựng dựa trên những giá trị cốt lõi bền vững hướng đến khách hàng, công ty đã vươn mình trở thành một trong những thương hiệu uy tín tại Huế và khu vực miền Trung.

Để hướng đến sự hoàn thiện và phát triển bền vững, công ty luôn chú trọng đầu tư và sử dụng đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, giàu nhiệt huyết và được đào tạo bài bản tại các trường cao đẳng, đại học có uy tín trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hiện nay, bằng sự nổ lực và hướng phát triển đúng đắn, công ty đã tạo dựng được uy tín đối với khách hàng, tham gia tổ chức nhiều chuyến tham quan cho rất nhiều khách hàng là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên toàn quốc.

Ngày 17/04/2018, công ty Connect Travel Hue đã được cấp giấy phép lữ hành quốc tế, thực hiện tổ chức các chương trình du lịch quốc tế như: Du lịch Hàn Quốc, du lịch Nhật Bản, du lịch Thái Lan, du lịch Singapore – Malaysia, du lịch Hoa Kỳ, các chương trình du lịch châu Âu, du lịch Dubai,… Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

2.1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty Connect Travel Hue

  • Tầm nhìn

Chúng tôi sẽ là công ty hoạt động “sâu”, “rộng” trong lĩnh vực hospitality và sẽ là một trong những công ty du lịch hàng đầu Việt Nam vào năm 2025, kinh doanh tốt tất cả các mảng trong ngành du lịch.

  • Sứ mệnh

Chúng tôi mang đến cho khách hàng những trải nghiệm văn hóa địa phương với giá rẻ nhất, góp phần nâng cao giá trị các địa điểm du lịch tại Việt Nam. Chúng tôi tìm mọi cách để nâng cao giá trị của đối tác với triết lý win – win. Chúng tôi miệt mài làm việc để xây dựng một thương hiệu du lịch Việt Nam mang tầm quốc tế, mọi nguồn lực sẽ tập trung đầu tư vào con người và công nghệ. Chúng tôi kinh doanh để tạo ra những điều tốt đẹp cho cộng đồng Việt Nam và cộng đồng những nơi chúng tôi đến.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Connect Travel Hue

Hiện nay, công ty thực hiện 3 chức năng chủ yếu là tổ chức sản xuất, khai thác các tour du lịch và môi giới:

Tổ chức sản xuất: Công ty đã và đang tiếp tục xây dựng các chương trình và các tour du lịch trọn gói nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng.

Khai thác: Bên cạnh việc sản xuất và cung cấp cho khách hàng các sản phẩm du lịch hấp dẫn, công ty còn khai thác thêm các dịch vụ khác như dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi, vận chuyển,… để đáp ứng nhu cầu khách du lịch.

Môi giới: Kết nối khách hàng và các trung gian cung ứng khá, nổi bật là việc bán vé máy bay và sản phẩm của các đại lý khác.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty Connect Travel Hue

  • Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận tại công ty:

Ban Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành và quản lý toàn bộ bộ phận của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm về mặt hành chính pháp lý đối với những vấn đề của công ty. Ban Giám đốc có chức năng xây dựng chiến lược, cung cấp tầm nhìn, sứ mệnh cà mục tiêu phát triển của tổ chức. Ngoài ra, giám đốc còn là người trực tiếp điều hành tham gia các tour du lịch quốc tế với tư cách là hướng dẫn viên.

Bộ phận sales và marketing: Đây là bộ phận chủ yếu thu hút và mang lại nguồn khách hàng tiềm năng cho công ty. Các nhân viên trong bộ phận này có nhiệm vụ tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, tư vấn và chăm sóc khách hàng đồng thời thực hiện quảng bá thương hiệu của công ty trên Website, các trang mạng xã hội như: Facebook, Zalo,…

Bộ phận điều hành tour: Là người đại diện công ty làm việc với khách hàng, nhà cung cấp, các bộ phận khác trong nội bộ công ty. Đồng thời có nhiệm vụ thiết kế chương trình du lịch chi tiết theo yêu cầu của đoàn khách, theo sát và phối hợp với hướng dẫn viên, các nhà cung cấp, các bộ phận liên quan trong nội bộ nhằm giải quyết những thay đổi, phát sinh sự cố nếu có. Phân công, bàn giao đoàn cho hướng dẫn viên du lịch để thực hiện chương trình du lịch của công ty.

Bộ phận hướng dẫn: Hướng dẫn viên là người trực tiếp tổ chức đón tiếp, hướng dẫn, phục vụ và giúp đỡ khách hàng du lịch thực hiện các dịch vụ, giải quyết toàn bộ các vấn đề phát sinh trong quá trình du lịch. Thông qua các bài thuyết minh, lời giới thiệu về các điểm đến nhằm giúp khách hàng thu nhận được các thông tin, kiến thức trong suốt quá trình trải nghiệm dịch vụ.

Bộ phận kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán trong quá trình kinh doanh của công ty. Sau đó tiến hành báo cáo lên ban Giám đốc. Là bộ phận chịu trách nhiệm trong việc thanh toán với khách hàng, nộp thuế và lập kế hoạch tài chính cho công ty, thực hiện trả lương đối với các nhân viên.

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là kinh doanh lữ hành bao gồm xây dựng, tổ chức các tour du lịch trong và ngoài nước, thực hiện kinh doanh các dịch vụ du lịch khác.

2.1.5 Các sản phẩm, dịch vụ của công ty

Với phương châm “Chất lượng là ưu tiên hàng đầu”, công ty Connect Travel Hue có hệ thống danh mục sản phẩm đa dạng, phong phú, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn khi có nhu cầu. Hiện nay Connect Travel Hue đang cung cấp hai loại tour chính là: Tour trong nước và tour nước ngoài.

Bảng 2.2: Các tour du lịch nổi bật của công ty

Loại tour Tour nổi bật
Tour trong nước Tour miền Bắc – Các tour có điểm đến thuộc các tỉnh thành miền Bắc như tour Huế – Hà Nội – Hà Giang – Lũng Cú, Vịnh Hạ Long – Động Thiên Cung – Đầu Gỗ, Cố đô Hoa Lư – Tam Cóc – Hang Múa,…
Tour miền Trung – Các tour mà điểm đến thuộc các tỉnh thành miền Trung như DMZ tour, Động Phong Nha – Động Thiên Đường, Huế – Bà Nà Hill,…

– Các tour trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như tour Một ngày trên Phá Tam Giang, Suối khoáng nóng Thanh Tân…

Tour miền Nam – Các tour mà điểm đến thuộc các tỉnh thành miền Nam như tour Huế – Đà Lạt – Huế, Huế – Sài Gòn – Cần Thơ – Cà Mau,…
Tour Đoàn – Tour 1 ngày, tour 2 ngày 1 đêm, tour 3 ngày 2 đêm, tour 4 ngày 3 đêm và tour 5 ngày 4 đêm.

Tour nước ngoài

– Điểm đến là các địa điểm du lịch thuộc các quốc gia khác nhau trên thế giới, trong đó tập trung chủ yếu ở châu Âu với các quốc gia như Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,… Tiêu biểu có một số tour như Huế – Đà Nẵng – BawngKok – PATTAYABAY, Nam Ninh – Thiên Môn Sơn Phù Dung Cổ Trấn – Phượng Hoàng Thành – Quý Châu,…

(Nguồn: Connect Travel Hue)

  • Các dịch vụ khác:

Bên cạnh việc bán các tour du lịch, công ty còn thực hiện kinh doanh một số dịch vụ như vé máy bay, đón tiễn khách ở sân bay, cho thuê xe, hỗ trợ tìm nhà nghỉ, khách sạn và tư vấn du lịch trực tuyến.

2.1.6 Đặc điểm lao động tại công ty Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2023-2025

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 7 100 9 100 8 100
Giới tính Nam 1 14,29 3 33,33 2 25
Nữ 6 85,71 6 66,67 6 75
Trình độ Cao đẳng 4 57,14 4 44,44 3 37,50
Đại học 3 42,85 5 55,56 5 62,50

(Nguồn: Connect Travel Hue)

Trong giai đoạn 2023 – 2025, số lượng lao động làm việc tại văn phòng công ty không có nhiều biến động. Số lao động nữ giữ ở mức cao và ổn định với 6 người, số lao động nam có xu hướng tăng lên qua các năm. Trình độ lao động tại công ty đều đạt ở mức cao (100% đạt trình độ cao đẳng, đại học), trình độ ở mức đại học luôn biến động tăng (từ 42,85% lên 62,5%) thay thế cho các lao động có trình độ cao đẳng (từ 57,14% giảm xuống còn 37,5%), cho thấy công ty đang dần cải tiến chất lượng các nhân viên và chú trọng hơn trong việc tuyển chọn lao động làm việc. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

2.1.7 Các kết quả hoạt động kinh doanh chính của công ty

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh
2023/2022 2024/2023
± ∆ % ± ∆ %
Doanh thu 2326 2721 2754 395 16,98 33 1,21
Chi phí 1678 2009 2024 331 19,72 15 0,75
Lợi nhuận 648 712 730 64 9,88 18 2,53

(Nguồn: Connect Travel Hue)

Trong giai đoạn từ năm 2022 – 2024, công ty hoạt động tương đối ổn định.

Doanh thu có sự tăng trưởng qua các năm, doanh thu năm 2023 tăng 16,98% so với năm 2022 và doanh thu của công ty năm 2024 đạt mức tăng trưởng 1,21% so với năm 2023. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Lợi nhuận thu về từ các hoạt động kinh doanh cũng tăng trưởng khá tốt trong giai đoạn này, từ năm 2022 – 2023, mức lợi nhuận tăng 9,88% và giai đoạn 2023 – 2024 lợi nhuận tăng ở mức 2,53%.

Tổng chi phí có sự biến động theo xu hướng giảm qua các năm từ 2022 – 2024, cụ thể mức tăng chi phí năm 2023 so với năm 2022 là 19,72%, nhưng năm 2024 so với năm 2023 lại giảm xuống còn 0,75%. Đây là một điều đáng mừng khi mà công ty đã có những biện pháp cắt giảm chi phí hiệu quả để đạt mức lợi nhuận tốt hơn.

Bảng 2.5: Tình hình khách du lịch của công ty giai đoạn 2022 – 2024

ĐVT: Lượt khách

Chỉ tiêu

Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh
2023/2022 2024/2023
± ∆ % ± ∆ %
Khách du lịch nội địa 1713 1645 1782 -68 -3,97 137 8,3
Khách du lịch quốc tế 735 1351 1239 616 83,8 -112 -8,29
Tổng lượt khách 2448 2996 3021 548 22,38 25 0,83

(Nguồn: Connect Travel Hue)

Nhìn chung giai đoạn từ năm 2022 – 2024, tổng lượt khách du lịch của công ty có sự tăng trưởng nhẹ, tuy nhiên sự tăng trưởng diễn ra không đều khi mà khách du lịch nội địa năm 2023 giảm 3,97% so với năm 2022 và tăng trở lại ở mức 8,3% ở giai đoạn 2023 – 2024. Khách du lịch quốc tế năm 2023 tăng 83,8% so với năm 2022 nhưng lại giảm trong giai đoạn 2023 – 2024 với 8,29%. Tuy mức giảm không quá lớn nhưng đây là một vấn đề đáng lo ngại mà công ty cần tìm cách giải quyết để thu hút hơn nữa khách hàng đến với công ty.

2.2 Thực trạng hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội tại công ty Connect Travel Hue Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

2.2.1 Mục tiêu của hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội của công ty

Tạo sự nhận biết và quan tâm của khách hàng đối với Connect Travel Hue: Để đạt được các mục tiêu về doanh số thì việc làm cho khách hàng biết đến và quan tâm đến thương hiệu là vô cùng quan trọng, chính vì vậy mà ban lãnh đạo công ty luôn mong muốn rằng Connect Travel Hue sẽ được biết đến và nhận được nhiều sự quan tâm, tương tác của khách hàng trong thời gian tới.

Cung cấp đầy đủ thông tin và tạo nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty: Sử dụng internet để truyền tải thông tin về các sản phẩm dịch vụ, các tour du lịch của công ty đến khách hàng một cách hiệu quả nhất. Sử dụng tốt hơn nữa các công cụ tiếp thị truyền thông xã hội mà công ty đang triển khai, chú trọng vào việc đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của khách hàng.

Đạt được các mục tiêu về doanh thu và xây dựng Connect Travel Hue phát triển vững mạnh, đóng góp cho sự phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam.

2.2.2 Các nền tảng Social Media Marketing của công ty Connect Travel Hue Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của internet trong việc quảng bá thương hiệu, công ty Connect Travel Hue đã ứng dụng hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội trên hai nền tảng chủ yếu: Fanpage và Website.

2.2.2.1 Hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội thông qua Fanpage

Hiện tại, công ty đang sở hữu trang fanpage chính là Connect Travel, 5313 người theo dõi và 5212 người thích trang:

  • Hình 2.3: Trang fanpage Connect Travel
  • Hình 2.4: Tổng số người theo dõi fanpage
  • Hình 2.5: Biến động về lượt theo dõi fanpage
  • Hình 2.6: Tổng số người thích fanpage
  • Hình 2.7: Biến động về lượt thích fanpage

Có thể thấy, theo thống kê cuối tháng 11 và đầu tháng 12 năm 2025, fanpage Connect Travel có lượt người thích cũng như theo dõi trang ngày càng tăng. Trong đó, số người thích và theo dõi tự nhiên chiếm đa số, điều này đã một phần chứng minh được mức độ quan tâm của khách hàng dành cho công ty thông qua những bài viết, hoạt động trên fanpage Connect Travel.

Bên cạnh đó, lượt bỏ thích cũng như bỏ theo dõi trang vẫn còn tồn tại, điều này đặt ra fanpage công ty những vấn đề còn tồn đọng cần phải giải quyết như: Bài viết chưa đủ sức hút? Thông tin cung cấp cho khách hàng chưa hiệu quả? Hình ảnh, nội dung trên fanpage còn sơ sài?…

  • Hình 2.8: Số người tiếp cận các bài viết trên fanpage

Tính trong cuối tháng 11 và đầu tháng 12 năm 2025 thì trang fanpage của công ty hoạt động khá ổn định, lượng người tiếp cận được thông qua các bài viết tương đối khá so với số lượng người theo dõi. Số người tiếp cận các bài viết trên fanpage đạt mức ổn định nhất từ ngày 25/11 đến 05/12 năm 2025 với gần 2000 người và đạt mức cao nhất vào ngày 08/12 với gần 4000 người.

  • Hình 2.9: Thống kê các hoạt động tương tác của khách hàng trên fanpage

Cũng trong cuối tháng 11 và đầu tháng 12 năm 2025, với các bài viết đăng tải trên fanpage của công ty, các hoạt động tương tác của khách hàng như việc thể hiện các cảm xúc, bình luận hay chia sẻ các bài viết này đều ở mức rất thấp so với lượt tiếp cận được của bài viết. Số lượng cao nhất chỉ đạt được 80 lượt bày tỏ cảm xúc, lượt chia sẻ cũng như bình luận đạt ở mức rất thấp. Từ đó cho thấy các bài viết có nội dung chưa thu hút và chưa đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng.

  • Hình 2.10: Thời gian online của các fan trên trang fanpage

Thời gian khách hàng tìm kiếm thông tin trên trang fanpage của công ty nằm trong khung giờ từ 3h00 đến 8h00 và 18h00 đến 21h00. Vì vậy đây là khoảng thời gian thích hợp để đăng tải các nội dung lên trang fanpage để thu hút sự chú ý và tăng khả năng tương tác. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

2.2.2.2 Hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội thông qua Website

  • Hiện tại công ty đang sử dụng và phát triển trang web: connecttravel.vn

Website là công cụ truyền thông chủ yếu của công ty, tất cả thông tin về công ty, sản phẩm du lịch, các chương trình ưu đãi, khuyến mãi,… đều được thể hiện và cập nhật một cách liên tục đến khách hàng trên connecttravel.vn, điều này giúp đem lại một lượng khách hàng lớn và ổn định khi mà họ có thể dễ dàng truy cập cũng như tìm hiểu bất cứ tour du lịch nào.

Hình 2.11: Giao diện website connecttravel.vn

  • Đánh giá chung về website connecttravel.vn:

Chỉ số người dùng: tính trong 3 tháng cuối năm 2025 (tháng 10, tháng 11 và tháng 12), lượng người dùng truy cập vào website đạt 142122 người, trung bình mỗi tháng có khoảng 47374 người truy cập, trong đó có đến 95,9% người dùng mới và 4,1% là người dùng cũ. Từ đó cho thấy, lượng khách hàng mới biết đến công ty là khá cao, tuy nhiên, việc quay trở lại tìm kiếm các tour du lịch của người dùng cũ ở mức thấp là một vấn đề đáng lo ngại đối với hiệu quả chăm sóc và giữ chân khách hàng của công ty.

Chỉ số Phiên: Chỉ số Phiên trong Google Analytics được tính từ lúc người dùng bắt đầu vào website cho đến lúc người dùng thoát ra ngoài được coi là kết thúc một phiên. Trong một phiên có thể có nhiều hành động xảy ra như đọc bài viết, xem video, xem ảnh, chia sẻ, mua hàng,… được gọi chung là tương tác. Số lượng phiên nhiều tức là đang có nhiều người truy cập vào website.

Trong 3 tháng qua, số phiên website của công ty đạt 168437 phiên, số phiên trên mỗi người dùng là 1,22 và số trang/ phiên đạt 1,78 tức là với mỗi phiên truy cập thì trung bình khách hàng đọc 1,78 trang trên website, thời gian trung bình của mỗi phiên là 00:01:17s.

Tỷ lệ thoát (Backlinks) là tỷ lệ phần trăm người dùng rời khỏi trang web sau khi chỉ truy cập vào một trang. Tức là người dùng đã truy cập vào website của công ty nhưng sau đó họ bấm tắt luôn mà không truy cập bất kỳ trang nào khác hay các đường link khác trên trang. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Theo số liệu thông kê thì tỷ lệ thoát ở website của công ty là 85,79%, một tỷ lệ rất cao, khi mà website được xem là công cụ truyền thông chủ lực thì đây là vấn đề rất lớn, thiết kế của website chưa thu hút được khách hàng khi họ không có xu hướng tìm kiếm thêm thông tin ở các trang khác của website.

Hình 2.12: Thống kê các chỉ số về webiste connecttravel.vn

2.2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội của công ty trên 2 kênh website, fanpage Connect Travel

Tuy đã được chú trọng đầu tư phát triển, tuy nhiên, qua những số liệu phân tích có thể thấy rằng các kênh truyền thông hoạt động chưa hiệu quả và cần được cải thiện trong thời gian tới:

Đối với website: Là kênh truyền thông chủ lực của công ty nhưng nó vẫn đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập lớn như tỷ lệ thoát cao, số người dùng cũ ở mức thấp, chỉ số phiên thấp, giao diện website chưa thu hút người dùng,…

Trang fanpage tuy có lượt người theo dõi khá cao nhưng tính hiệu quả mang lại ở mức thấp, các chỉ số KPIs của hoạt động này tại công ty chưa cao (tỷ lệ tương tác, độ tiếp cận khách hàng…), lượt khách hàng có được từ trang fanpage còn hạn chế.

2.3 Kết quả phân tích hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội tại công ty Connect Travel Hue

2.3.1 Phân tích kết quả nghiên cứ

Trong nghiên cứu này, tổng cộng có 115 bảng khảo sát được phát ra và thu về. Sau khi kiểm tra có 4 bảng hỏi không đạt yêu cầu (chủ yếu là điền thông tin không đầy đủ) nên bị loại. Vì vậy 111 bảng câu hỏi sẽ được đưa vào phân tích như sau:

2.3.1.1. Thống kê mô tả mẫu

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra
  • Với cỡ mẫu là n = 111

Bảng 2.6: Đặc điểm mẫu điều tra

Tiêu chí

Phân loại Số lượng (Khách hàng) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 38 34,2
Nữ 73 65,8
 

 

Độ tuổi

18 – 25 tuổi 60 54,1
26 – 34 tuổi 30 27,0
35 – 50 tuổi 16 14,4
> 50 tuổi 5 4,5
Nghề nghiệp Sinh viên 26 23,4
Cán bộ, nhân viên 37 33,3
Kinh doanh buôn bán 36 32,4
Công nhân 6 5,4
Hưu trí 1 0,9
Nội trợ 4 3,6
Khác 1 0,9
Thu nhập trung bình < 5 triệu/tháng 38 34,2
5 – 10 triệu/tháng 40 36,0
10 –20 triệu/tháng 28 25,2
> 20 triệu/tháng 5 4,5

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Về giới tính: Trong tổng số mẫu là 111 khách hàng được khảo sát, khách hàng là nữ chiếm 65,8 % (tương đương 73 khách hàng) và nam là 34,2% (tương đương 38 khách hàng).

Về độ tuổi: Thống kê được trong mẫu điều tra có 60 (chiếm 54,1%) khách hàng có độ tuổi từ 18 – 25 tuổi; 30 khách hàng có độ tuổi từ 26 đến 34 tuổi (chiếm 27,0%); 16 khách hàng có độ tuổi từ 35 đến 50 tuổi (14,4%) và 5 khách hàng (chiếm 4,5%) trên 50 tuổi. Có thể thấy khách hàng tham gia trả lời phỏng vấn đa số là những người có độ tuổi từ 18 đến 34 tuổi.

Về nghề nghiệp: Trong mẫu có 26 khách hàng đang là sinh viên (chiếm 23,4%); 37 khách hàng đang là công bộ, nhân viên (chiếm 33,3%); 36 khách hàng là kinh doanh buôn bán (chiếm 32,4%); 6 khách hàng là công nhân (chiếm 5,4%); 1 khách hàng là hưu trí (chiếm 0,9%); 4 khách hàng là nội trợ (chiếm 3,6%) và số còn lại là khác chiếm 0,9%.

Về thu nhập bình quân: Trong mẫu điều tra có 34,2% (38 khách hàng) có thu nhập dưới 5 triệu/tháng; 36,0% (40 khách hàng) có thu nhập từ 5 đến dưới 10 triệu/tháng; 25,2% (28 khách hàng) có thu nhập từ 10 đến 20 triệu/tháng và 4,5% (5 khách hàng) có thu nhập trên 20 triệu/tháng.

  • Thống kê mô tả theo hành vi của khách hàng

Trong mẫu điều tra, 100% khách hàng được khảo sát đều trả lời đã từng biết đến hay tương tác trực tuyến đối với công ty Connect travel Hue, điều này sẽ giúp kết quả khảo sát được khách quan.

Những phương tiện thông tin giúp khách hàng biết đến công ty Connect Travel Hue chủ yếu qua Facebook chiếm 38,3%; Website là 33,8%; Email là 20,3% và từ khác là 7,7%.

Bảng 2.7: Những phương tiện thông tin giúp khách hàng biết đến công ty Connect Travel Hue

Phương tiện thông tin N Phần trăm
Website 75 33,8
Facebook 85 38,3
Email 45 20,3
Khác 17 7,7
Tổng 222 100,0

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Những hành động khách hàng khi tìm kiếm thông tin du lịch qua fanpage của công ty Connect travel Hue chủ yếu là Đọc thông tin về chuyến du lịch trên fanpage chiếm 27,1%; Chia sẻ bài đăng là 22,2%; Đọc bình luận của khách đã từng sử dụng là 17,6%; Khác là 14,5%.

Bảng 2.8: Những hành động của khách hàng khi tìm kiếm thông tin du lịch qua fanpage của công ty Connect travel Hue

N Phần trăm
Đọc thông tin về chuyến du lịch trên fanpage 60 27,1
Chia sẻ bài đăng 49 22,2
Tham gia bình luận, tương tác 41 18,6
Đọc bình luận của khách hàng đã từng sử dụng 39 17,6
Khác 32 14,5
Tổng 221 100,0

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

Những hành động khách hàng khi tìm kiếm thông tin du lịch qua website của công ty Connect travel Hue chủ yếu là Đọc thông tin về chuyến du lịch trên website chiếm 35,4%; Tìm kiếm các khuyến mãi là 29,9%; Liên lạc với nhân viên công ty để được tư vấn là 15,6% và Khác là 19%. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Bảng 2.9: Những hành động của khách hàng khi tìm kiếm thông tin du lịch qua website của công ty Connect travel Hue

N Phần trăm
Đọc thông tin về chuyến du lịch trên website 52 35,4
Tìm kiếm các khuyến mãi 44 29,9
Liên lạc với nhân viên công ty để được tư vấn 23 15,6
Khác 28 19,0
Tổng 147 100,0

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

Những hành động khách hàng khi tìm kiếm thông tin du lịch qua email của công ty Connect travel Hue chủ yếu là Đọc thông tin về chuyến du lịch qua email cá nhân chiếm 30,4%; Tìm kiếm các khuyến mãi được gửi kèm trong email là 29,1%; Liên lạc với nhân viên công ty để được tư vấn là 26,1% và Khác là 14,3%.

Bảng 2.10: Những hành động của khách hàng khi tìm kiếm thông tin du lịch qua email của công ty Connect travel Hue

N Phần trăm
Đọc thông tin về chuyến du lịch qua email cá nhân 70 30,4
Tìm kiếm các khuyến mãi được gửi kèm trong email 67 29,1
Liên lạc với nhân viên công ty để được tư vấn 60 26,1
Khác 33 14,3
Tổng 230 100,0

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

Những lí do của khách hàng chọn công ty Connect travel Hue chủ yếu là Chất lượng dịch vụ chiếm 29,3%, Giá cả hợp lý là 24,9 %; Khác là 13,8%; Nhân viên tận tình, chu đáo là 14,3%; Thương hiệu nổi tiếng là 10,5% và Đặt tour nhanh chóng, tiện lợi là 6,6%. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Bảng 2.11: Những lí do khách hàng chọn công ty Connect travel Hue

Lý do của khách hàng chọn công ty Connect Travel Hue N Phần trăm
Giá cả hợp lý 45 24,9
Chất lượng dịch vụ 53 29,3
Thương hiệu nổi tiếng 19 10,5
Nhân viên tận tình, chu đáo 27 14,9
Đặt tour nhanh chóng, tiện lợi 12 6,6
Khác 25 13,8
Tổng 181 100,0

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

2.3.1.2. Thống kê mô tả các yếu tố biến quan sát

  • Thống kê mô tả các yếu tố biến quan sát của các biến độc lập
  • Yếu tố “Đánh giá về sự chú ý” Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Các biến quan sát được đánh giá ở mức trung bình từ 3,49 đến 3,70 so với thang đo likert 5. Đặc biệt là được đánh giá cao nhất là biến quan sát “Website thiết kế bắt mắt”, thấp hơn là “Fanpage rõ ràng, đẹp mắt, hình ảnh thu hút”.

Bảng 2.12: Thống kê mô tả các biến quan sát của Đánh giá về sự chú ý

Tổng số quan sát Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
CY1 111 2 5 3,70 0,641
CY2 111 2 5 3,49 0,725
CY3 111 2 5 3,65 0,746

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

  • Yếu tố “Đánh giá về sự thích thú”

Các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá về sự thích thú” được đánh giá ở mức trung bình từ 3,77 đến 3,89. Trong đó, biến quan sát có giá trị cao nhất là “Hình thức trên website, trang facebook thường xuyên thay đổi” và thấp nhất là “Nội dung trên website, trang facebook được cập nhật thường xuyên”.

Bảng 2.13: Thống kê mô tả các biến quan sát của Đánh giá về sự thích thú

Tổng số quan sát Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
TT1 111 1 5 3,82 1,088
TT2 111 1 5 3,76 1,089
TT3 111 1 5 3.89 0,984

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

  • Yếu tố “Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin”

Tại yếu tố “Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin” mức đánh giá giao động từ 3,50 đến 3,64. Trong đó biến quan sát được đánh giá ở mức cao nhất là “Nhân viên tư vấn trực tuyến một cách nhanh chóng” và thấp nhất là “Thiết kế website khiến anh/chị dễ tìm kiếm các danh mục thông tin theo nhu cầu”. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Bảng 2.14: Thống kê mô tả các biến quan sát của Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin

Tổng số quan sát Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
KTT1 111 2 5 3,50 0,893
KTT2 111 1 5 3,64 0,922
KTT3 111 1 5 3,54 0,942

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

  • Yếu tố “Đánh giá về sự hành động”

Các biến quan sát của yếu tố “Đánh giá về sự hành động” được đánh giá với mức trung bình từ 3,58 đến 3,68. Biến quan sát được đánh giá cao nhất là biến “Anh/chị quyết định lựa chọn các tour du lịch của công ty thông qua hoạt động truyền thông của công ty” và thấp nhất là “Anh/chị thường xuyên theo dõi và tương tác trang facebook của công ty”.

Bảng 2.15: Thống kê mô tả các biến quan sát của Đánh giá về sự hành động

Tổng số quan sát Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
HD1 111 1 5 3,58 0,848
HD2 111 1 5 3,64 0,818
HD3 111 2 5 3,68 0,723

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

  • Yếu tố “Đánh giá về sự chia sẻ”

Các biến quan sát trong thang đo “Đánh giá về sự chia sẻ” của khách hàng có giá trị trung bình giao động từ 3,38 đến 3,60. Trong đó biến quan sát được đánh giá cao nhất là “Anh/chị sẽ giới thiệu bạn bè, người thân cùng tham gia và trải nghiệm các tour du lịch thú vị” và thấp nhất là biến quan sát “Anh/chị sẽ chia sẻ lên các trang nhóm có lượt tương tác lớn”.

Bảng 2.16: Thống kê mô tả các biến quan sát của Đánh giá về sự chia sẻ

Tổng số quan sát Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
HQ1 111 1 5 3,41 0,809
HQ2 111 2 5 3,38 0,946
HQ3 111 2 5 3,60 0,969

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

  • Thống kê mô tả cho các biến quan sát của biến phụ thuộc “Đánh giá hiệu quả hoạt động”

Thang đo về đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue được đánh giá ở mức độ từ 3,12 đến 3,59. Trong đó biến quan sát được đánh giá cao nhất là “Website và fanpage mang lại nhiều thông tin bổ ích cho khách hàng”. Thấp nhất là biến “Nội dung website, fanpage rất hấp dẫn, có tính cập nhật cao”.

Bảng 2.17: Thống kê mô tả các biến quan sát của biến “Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage”

Tổng số quan sát Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
HQ1 111 2 5 3,59 0,562
HQ2 111 2 5 3,12 0,608
HQ3 111 1 5 3,19 0,654

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Mục đích kiểm định độ tin cậy thang đo và các chỉ số dùng để đánh giá đã được trình bày trong phần phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu sử dụng thang đo gồm 5 thành phần chính: Đánh giá về sự chú ý được đo bằng 3 biến quan sát; Đánh giá về sự thích thú được đo bằng 3 biến quan sát; Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin được đo bằng 3 biến quan sát; Đánh giá về sự hành động được đo bằng 3 biến quan sát; Đánh giá về sự chia sẻ được đo bằng 3 biến quan sát.

Kết quả kiểm định độ tin cậy: Cronbach’s Alpha đối với các thành phần nghiên cứu cho thấy như sau:

Trong quá trình kiểm định độ tin cậy, không có biến nào bị loại ra khỏi mô hình. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha được thể hiện ở bảng dưới đây: Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Bảng 2.18: Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Đánh giá về sự chú ý Cronbach’s Alpha = 0,696
CY1 0,523 0,597
CY2 0,535 0,573
CY3 0,485 0,642
Đánh giá về sự thích thú Cronbach’s Alpha = 0,865
TT1 0,728 0,824
TT2 0,826 0,728
TT3 0,682 0,864
Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin Cronbach’s Alpha = 0,650
KTT1 0,477 0,532
KTT2 0,513 0,480
KTT3 0,396 0,642
Đánh giá về sự hành động Cronbach’s Alpha = 0,577
HD1 0,377 0,491
HD2 0,366 0,505
HD3 0,417 0,432
Đánh giá về sự chia sẻ Cronbach’s Alpha = 0,662
CS1 0,531 0,495
CS2 0,424 0,633
CS3 0,471 0,571

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Kết quả kiếm định không có biến nào có hệ số tương quan biến tổng < 0,3, nên có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là khá phù hợp và đáng tin cậy, đảm bảo trong việc phân tích nhân tố khám phá EFA.

Kết quả đánh giá độ tin cậy của nhân tố “Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue” cho hệ số Cronbach’s Alpha là: Hệ số tương quan biến tổng của biến quan sát đều lớn hơn 0.3. Do đó thang đo “Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue” cũng đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các kiểm định tiếp theo.

Bảng 2.19: Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpge Cronbach’s Alpha = 0,779
HQ1 0,544 0,775
HQ2 0,664 0,646
HQ3 0,648 0,667

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.3.3.1 Phân tích nhân tố biến độc lập

Trước khi tiến hành phân tích nhân tố cần kiểm tra việc dùng phương pháp này có phù hợp hay không. Việc kiểm tra được thực hiện bởi việc tính hệ số KMO và Bartlett’s Test. Nội dung kiểm định đã được trình bày trong phần phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.

Kết quả thu được như sau: Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s Test Sig. (Bartlett’s Test) = 0.000 (sig. < 0.05) chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. . Giá trị KMO bằng 0,668

  • Vậy phân tích nhân tố là phù hợp.

Bảng 2.20: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test

KMO and Bartlett’s Test
Hệ số KMO 0,668
Kiểm định Bartlett df 105
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Thực hiện phân tích nhân tố, đưa 15 biến quan sát ảnh hưởng đến sự đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 và đã có 6 nhân tố được hội tụ.

Bảng 2.21: Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập

Ma trận xoay các thành phần
Hệ số tải nhân tố
1 2 3 4 5
TT2 .911
TT1 .858
TT3 .848
CS3 .803
CS1 .750
CS2 .671
CY3 .783
CY1 .764
CY2 .763
KTT2 .738
KTT3 .717
KTT1 .708
HD2 .767
HD3 .708
HD1 .684

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA số biến quan sát là 15 biến, không có biền nào bị loại do hệ số tải nhân tố đều lớn hơn hệ số tải tiêu chuẩn 0,5. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Eigenvalues = 1.104 > 1 đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, thì nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất.

Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố khám phá là thích hợp nếu tổng phương sai trích không nhỏ hơn 50%.

Tổng phương sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %) = 64,788% > 50 %. Điều này chứng tỏ có 64,788% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 5 nhân tố, do đó phân tích nhân tố là phù hợp.

Nhân tố 1 được đặt tên là “Đánh giá về sự chú ý” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Website thiết kế bắt mắt; Fanpage rõ ràng, đẹp mắt, hình ảnh thu hút; Content trên website, trang facebook viết ngắn gọn, thu hút.

Nhân tố 2 được đặt tên là “Đánh giá về sự thích thú” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Mục tư vấn online trền website, facebook tiện dụng; Nội dung trên website, trang facebook được cập nhật thường xuyên; Hình thức trên website, trang facebook thường xuyên thay đổi.

Nhân tố 3 được đặt tên là “Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Thiết kế website khiến anh/chị dễ tìm kiếm các danh mục thông tin theo nhu cầu; Nhân viên tư vấn trực tuyến một cách nhanh chóng; Các thông tin đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông marketing online.

Nhân tố 4 được đặt tên là “Đánh giá về sự hành động” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Anh/chị thường xuyên theo dõi và tương tác trang facebook của công ty; Anh/chị sẽ thường xuyên theo dõi, cập nhật các tour du lịch mới trên website; Anh/chị quyết định lựa chọn các tour du lịch của công ty thông qua hoạt động truyền thông của công ty.

Nhân tố 5 được đặt tên là “Đánh giá về sự chia sẻ” gồm 3 biến quan sát, các biến này thể hiện đánh giá của khách hàng về mức độ ảnh hưởng của các biến như: Anh/chị sẽ chia sẻ các nội dung hữu ích cho bạn bè, người thân; Anh/chị sẽ chia sẻ lên các trang nhóm có lượt tương tác lớn; Anh/chị sẽ giới thiệu bạn bè, người thân cùng tham gia và trải nghiệm các tour du lịch thú vị.

2.3.3.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc

Bảng 2.22: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố biến phụ thuộc

KMO and Bartlett’s Test
Hệ số KMO 0,683
Kiểm định Bartlett df 3
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Tiến hành phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue của khách hàng qua biến quan sát. Từ các biến quan sát đó, tiến hành phân tích nhân tố khám phá. Nhằm kiểm tra xem độ phù hợp của dữ liệu để tiến hành phân tích nhân tố, nghiên cứu sử dụng chỉ số KMO và kiểm định Bartlett’s Test. Kết quả cho chỉ số KMO là 0,683 > 0,5 và kiểm đinh Bartlett’s Test cho giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 nên dữ liệu thu thập được đáp ứng tốt điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố.

Bảng 2.23: Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc

Ma trận xoay các thành phần
Hệ số tải nhân tố
1
HQ1 0,862
HQ2 0,854
HQ3 0,781

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

Kết quả phân tích nhân tố, hội tụ được 1 nhân tố, nhân tố này được tạo ra từ các biến quan sát. Nhân tố này được gọi là “Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue”. Gồm các biến quan sát như: Website và fanpage mang lại nhiều thông tin bổ ích cho khách hàng; Nội dung website, fanpage rất hấp dẫn, có tính cập nhật cao; Website và fanpage đang là xu hướng cập nhật thông tin mới và nahnh chóng.

Tổng phương sai trích: Rotation Sums of Squared Loadings (Cumulative %) là 69,388% cho biết nhân tố này giải thích được 69,388% sự biến thiên của dữ liệu.

  • Nhận xét:

Quá trình phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá trên đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue của khách hàng, đó là đánh giá về sư chú ý, đánh giá về sự thích thú, đánh giá về sự tìm kiếm thông tin, đánh giá về sự hành động và đánh giá về sự chia sẻ. Như vậy mô hình nghiên cứu điều chỉnh không có thay đổi so với ban đầu và không có biến quan sát nào bị loại ra trong quá trình kiểm định và phân tích nhân tố. Các giả thuyết nghiên cứu được giữ nguyên như mô hình ban đầu.

2.3.4. Phân tích tương quan và hồi quy Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

2.3.4.1. Phân tích tương quan

Bảng 2.24: Phân tích tương quan Pearson Correlations

CY TT KTT HD CS HQ
Pearson Correlation 1 .186 .248** .098 .236* .466**
CY Sig. (2-tailed) .050 .009 .304 .013 .000
N 111 111 111 111 111 111
Pearson Correlation .186 1 .297** .073 .100 .554**
TT Sig. (2-tailed) .050 .002 .448 .295 .000
N 111 111 111 111 111 111
Pearson Correlation .248** .297** 1 .282** .306** .653**
KTT Sig. (2-tailed) .009 .002 .003 .001 .000
N 111 111 111 111 111 111
Pearson Correlation .098 .073 .282** 1 .190* .377**
HD Sig. (2-tailed) .304 .448 .003 .046 .000
N 111 111 111 111 111 111
Pearson Correlation .236* .100 .306** .190* 1 .608**
CS Sig. (2-tailed) .013 .295 .001 .046 .000
N 111 111 111 111 111 111
Pearson Correlation .466** .554** .653** .377** .608** 1
HQ Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000
N 111 111 111 111 111 111

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Qua bảng trên ta thấy biến phụ thuộc là HQ và các biến độc lập là CY;TT; KTT; HD; CS có mối tương quan với nhau, giá trị Sig. < 0,05 cho thấy sự tương quan này là có ý nghĩa về mặt thống kê, hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc “Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue” và các biến độc lập còn lại khá cao, 5 biến này sẽ được đưa vào mô hình hồi quy để giải thích cho sự đánh giá của khách hàng.

2.3.4.2. Phân tích hồi quy

Sau khi xem xét mức độ tương quan giữa các biến, mô hình lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu gồm biến quan sát: Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue của khách hàng. Trong đó, “Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue” là biến phụ thuộc, các biến còn lại là biến độc lập.

Mô hình hồi quy xây dựng như sau: HQ = β1 + β2 CY+ β3 TT + β4 KTT + β5 HD + β6 CS

Trong đó: β Là hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập Phương pháp hồi quy tuyến tính bội với toàn bộ các biến độc lập được đưa vào cùng lúc (Phương pháp Enter) cho thấy mô hình hồi quy thích hợp sử dụng để kiểm định mô hình lý thuyết.

Bảng 2.25: Tóm tắt mô hình

Mô hình tóm tắt
Mô hình Hệ số R Hệ số R2 Hệ số R2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn của ước lượng Durbin-Watson
1 0,902a 0,813 0,804 0,22444 2,293
a. Các yếu tố dự đoán : (Hằng số), CS, TT, HD, CY, KTT
b. Biến phụ thuộc: HQ

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu)

Bảng 2.26: Phân tích phương sai ANOVA

ANOVAa
Mô hình Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
1 Hồi quy 23,011 5 4,602 91,363 0,000b
Phần dư 5,289 105 0,050
Tổng 28,300 110
a. Biến phụ thuộc: HQ
b. Các yếu tố dự đoán: (Hằng số), CS, TT, HD, CY, KTT

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Kiểm định F trong bảng phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể.

Khi xây dựng xong 1 mô hình hồi quy tuyến tính ta xem xét sự phù hợp của mô hình đối với tập dữ liệu qua giá trị R square (sự phù hợp này chỉ thể hiện giữa mô hình bạn xây dựng với tập dữ liệu mẫu) để suy diễn cho mô hình thực của tổng thể thì kiễm định F sẽ giúp ta làm điều đó.

Kết quả sau khi thực hiện hồi quy, ta thấy rằng kiểm định F cho giá trị p-value (Sig.) = 0,000 < 0,05, như vậy mô hình phù hợp, có ý nghĩa suy rộng ra cho tổng thể. Hơn nữa, R2 hiệu chỉnh có giá trị bằng 0,804 = 80,4 %. Như vậy các biến độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng tới 80,4% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Hay nói cách khác mô hình hồi quy giải thích được 80,4% sự biến thiên của biến phụ thuộc.

Như vậy, có thể xem mô hình này có giá trị giải thích ở mức độ cao.

Bảng 2.27: Kết quả phân tích hồi quy

Mô hình Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hồi quy chuẩn hóa t Sig. Đa cộng tuyến
B Sai số chuẩn Beta Tolerance VIF
(Constant) -.424 .199 -2.135 .035
CY .190 .041 .208 4.668 .000 .896 1.116
1 TT .199 .024 .368 8.265 .000 .898 1.113
KTT .234 .035 .326 6.792 .000 .773 1.294
HD .139 .038 .163 3.693 .000 .908 1.101
CS .270 .031 .391 8.642 .000 .868 1.151

(Nguồn: Kết quả điều tra xử lý số liệu) Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Hồi quy không có nhân tố nào bị loại bỏ do sig. kiểm định t của từng biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, chứng tỏ các biến độc lập này đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình.

Hệ số VIF các biến độc lập đều nhỏ hơn 10, như vậy không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.

Biểu đồ 2.6: Tần số của phần dư chuẩn hóa

Sử dụng công cụ biểu đồ Histogram ta quan sát được phân phối của phần dư. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa cho thấy một đường cong phân phối chuẩn được đặt chòng lên biểu đồ tần số. Phân phối dư có với Mean = 8,11E – 15 và độ lệch chuẩn Std. Dev = 0,977 tức gần bằng 1 nên ta có thể khẳng định phần dư có phân phối chuẩn.

Biểu đồ 2.7: Giả định phân phối chuẩn của phần dư

Xem biểu đồ Normal P-P Plot trên, các trị số quan sát và trị số mong đợi đều nằm gần trên đường chéo chứng tỏ phần dư chuẩn hóa có phân phối chuẩn. Kiểm định bằng Biểu đồ P- P Plot thể hiện những giá trị của các điểm phân vị của phân phối của biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Quan sát mức độ các điểm thực tế, tập trung sát đường thẳng kỳ vọng, cho thấy tập dữ liệu nghiên cứu là tốt, phần dư chuẩn hóa có phân phối gần sát phân phối chuẩn.

Như vậy, dựa vào hệ số beta chuẩn hóa, có thể viết lại phương trình hồi quy như sau:

HQ = -0,424 + 0,208 CY + 0,368 TT + 0,326 KTT + 0,163 HD + 0,391 CS

Dựa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue, ta có thể nhận thấy mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố theo thứ tự như sau: “Đánh giá về sự chú ý”, “Đánh giá về sự thích thú”, “Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin”; “Đánh giá về sự hành động”; “Đánh giá về sự chia sẻ”.

Kết quả kiểm định sau hồi quy cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc “Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue” là “Đánh giá về sự chú ý”, “Đánh giá về sự thích thú”, “Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin”; “Đánh giá về sự hành động”; “Đánh giá về sự chia sẻ”.

Trong đó, “Đánh giá về sự chia sẻ” là yếu tố có sự tác động mạnh nhất và “Đánh giá về sự hành động” là yếu tố tác động yếu nhất. Điều này là phù hợp với đặc điểm của mẫu nghiên cứu.

2.3.5. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue theo các đặc điểm nhân khẩu học

2.3.5.1. Kết quả kiểm định Levene

  • Giả thuyết: Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

H0: Không có sự khác biệt về việc đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue theo giới tính/ độ tuổi/ thu nhập.

H1: Có sự khác biệt về việc đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue theo giới tính/ độ tuổi/ thu nhập.

Kết quả kiểm định sự khác biệt về việc đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue theo giới tính/ độ tuổi/ thu nhập là:

Bảng 2.28: Kết quả kiểm định Levene test theo giới tính/ độ tuổi/ thu nhập

Theo giới tính Theo độ tuổi Theo thu nhập
Levene Statistic 0,127 0,178 0,340
df1 1 3 3
df2 109 107 107
Sig. 0,722 0,911 0,796

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)

Kiểm định Levene test theo giới tính có giá trị Sig = 0,722 > 0,05 => Phương sai giữa các giới tính là bằng nhau. Vì thế, có thể tiếp tục sử dụng kết quả kiểm định ANOVA.

Kiểm định Levene test theo độ tuổi có giá trị Sig = 0,911 > 0,05 => Phương sai giữa các độ tuổi là bằng nhau. Vì thế, có thể tiếp tục sử dụng kết quả kiểm định ANOVA. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Kiểm định Levene test theo thu nhập có giá trị Sig = 0,796 > 0,05 => Phương sai giữa các thu nhập là bằng nhau. Vì thế, có thể tiếp tục sử dụng kết quả kiểm định ANOVA.

2.3.5.2 Kết quả kiểm định ANOVA về đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue

Thực hiện kiểm định phương sai ANOVA 1 yếu tố với mức ý nghĩa sig. > 0,05.

Bảng 2.29: Kết quả kiểm định ANOVA về đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue theo giới tính/ độ tuổi/ thu nhập

 HQ ANOVA
Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
Theo giới tính Giữa các nhóm 1,458 1 1,458 5,920 0,017
Toàn bộ mẫu 26,842 109 0,246
Tổng 28,300 110
Theo độ tuổi Giữa các nhóm 1,324 1 0,441 1,750 0,161
Toàn bộ mẫu 26,976 107 0,252
Tổng 28,300 110
Theo thu nhập Giữa các nhóm 2,061 3 0,687 2,802 0,043
Toàn bộ mẫu 26,239 107 0,245
Tổng 28,300 110

(Nguồn: Xử lý số liệu SPSS)

Kết quả phân tích ANOVA cho giá trị Sig = 0,017 < 0,05 ta bác bỏ giả thuyết H0. Như vậy, với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng, có sự khác biệt về sự đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue theo giới tính.

Kết quả phân tích ANOVA cho giá trị Sig = 0,161 > 0,05 ta bác bỏ giả thuyết H1. Như vậy, với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng, không có sự khác biệt về sự đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue theo độ tuổi.

Kết quả kiểm định: Sig kiểm định F bằng 0,043 < 0,05, như vậy thừa thận H1, kết luận trong mẫu điều tra có sự khác biệt về sự đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue giữa các mức thu nhập khác nhau.

2.3.6 Đánh giá chung Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

Kết quả sau khi phân tích cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc “Đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue” là “Đánh giá về sự chú ý”, “Đánh giá về sự thích thú”, “Đánh giá về sự tìm kiếm thông tin”; “Đánh giá về sự hành động”; “Đánh giá về sự chia sẻ” với 15 biến quan sát thực sự ảnh hưởng đến việc đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue. Trong đó, “Đánh giá về sự chia sẻ” là yếu tố có sự tác động mạnh nhất và “Đánh giá về sự hành động” là yếu tố tác động yếu nhất.

Tất cả 5 nhân tố trên đều có sự ảnh hưởng và bất kỳ một khác biệt nào trong số các yếu tố đó thay đổi cũng có thể tạo nên sự thay đổi trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue của khách hàng. Do đó những biện pháp làm tăng yếu tố cùng chiều sẽ làm tăng sự đánh giá hiệu quả hoạt động của website và fanpage công ty Connect Travel Hue. Đây cũng chính là căn cứ để đề tài đưa ra các giải pháp ở chương tiếp theo.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương này đã trình bày khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Connect Travel Hue trong 3 năm gần đây. Đánh giá được thực trạng và hiệu quả hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội (SMM) của công ty trong thời gian qua. Đồng thời qua nghiên cứu cho thấy những hiệu quả và tác động rõ rệt của SMM mang lại đối với các hoạt động kinh doanh của công ty. Trong chương này cũng đã khái quát lên được bên cạnh những điểm mạnh có được thì vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế trong hoạt động SMM của công ty, đặc biệt là hạn chế về nguồn lực, đây cũng là một trong những thông tin hữu ích làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội của công ty Connect Travel Hue. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

7 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

  1. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect says:

    Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

  2. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect says:

    Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

  3. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect says:

    Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

  4. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect says:

    Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

  5. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect says:

    Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

  6. Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect says:

    Khóa luận: Thực trạng tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

  7. Pingback: Khóa luận: Hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội tại Cty Connect

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537