Từ Khóa luận Đề tài Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Xí Nghiệp Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Đông Bắc Bộ, cho ta biết cần đảm bảo thực hiện các chính sách kết hợp với quyền lợi của công nhân viên, thực hiện các chế độ thưởng phạt phân minh. Chỉ có đảm bảo được điều này thì sự phát triển của xí nghiệp mới bền vững và thực hiện việc tiết kiệm trong kinh doanh, tránh lãng phí. Dưới đây là Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp, rất mong sẽ có ích cho các bạn đọc giả khi tham khảo.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI ĐÔNG BẮC BỘ
2.1. Khái quát chung về Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ
- Ngàyhoạt động:Ngày 02 tháng 08 năm
- Trụ sở chính:Tầng 9, 10 Tòa nhà Hoa Đăng, Số1 Lô 11A Đường Lê Hồng Phong , Phường Đằng Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng
- Giám đốc:Trịnh Minh Hải.
- Số điện thoại: 3.827.007/3.837.054
- Fax: 3.827.309
- Email:vms-north@vms-north.vn
- Mã số thuế:0200640769-001. (Cấp ngày 07/09/2005)
Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền ở địa phương trong phạm vi hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành.
Là công ty trách nhiệm hữu hạn có 100% vốn nhà nước.
- Xí nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động theo sự ủy quyền và phân cấp củaTổng giám đốc Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc có con dấu riêng, là đơn vị hạch toán phụ thuộc, được mở tài khoản tại Ngân hàng.
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Xí nghiệp trực thuộc Đảng bộ Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, hoạt động theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy định của Đảng bộ Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc.
- Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị – xã hội khác trong xí nghiệp hoạt động theo Điều lệ của tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị – xã hội phù hợp với Hiến pháp và pháp luật. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
- Sự phát triển
Những năm gần đây, với nền kinh tế đang phát triển như Nước ta, trong thời kì mở cửa kinh tế thị trường phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thì nhu cầu về giao thông vận tải là rất lớn. Với lợi thế là một nước có đường bờ biển dài, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển vận tải đường biển thì vận tải biển là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển Đất Nước.
Xí Nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ ra đời với mục đích đảm bảo an toàn cho vận tải đường biển. Một trong những nhiệm vụ chính và quan trọng của xí nghiệp là công tác quản lý vận hành báo hiệu hàng hải, khảo sát ra thông báo hàng hải và nạo vét duy tu luồng hàng hải. Đây là nhiệm vụ chính và quan trọng của Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam đối với việc phát triển kinh tế biển. Nếu nhiệm vụ này không thực hiện tốt sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến vận tải đường biển và ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế xã hội của các địa phương nói riêng và quốc gia nói chung; và đây cũng là những công việc thường xuyên phải hứng chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu bất thường.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của nhiệm vụ này, xí nghiệp đã tập trung mọi nguồn lực của mình như: con người, phương tiện máy móc thiết bị, nguồn vốn – để luôn cung cấp tín hiệu hỗ trợ hàng hải tốt nhất, thông tin an toàn hàng hải nhanh và chính xác nhất, độ sâu hành hải trên các tuyến luồng đảm bảo yêu cầu.
Từ khi hoạt động đến nay, suốt 13 năm xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ đã liên tục thực hiện hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất trong năm đã được giao: ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
- Quản lý, vận hành 42 đèn biển đảm bảo 100% thời gian hoạt động đạt chất lượng cao.
- Đảm bảo liên tục 398 báo hiệu nổi dẫn luồng và 69 tiêu trên 21 tuyến luồng tàu biển quốc gia có thời hạn hoạt động đạt chất lượng yêu cầu không để xảy ra bất cứ sự cố nào do báo hiệu gây ra.
- Thực hiện khảo sát đo đạc 21 tuyến luồng hàng hải với kết quả trung thực, chính xác, cung cấp kịp thời thông tin cho người đi biển, không để xẩy ra bất cứ sự cố hàng hải hoặc tai nạn hàng hải do lỗi từ khảo và thông báo hàng hải sát gây ra.
- Quản lý, nạo vét duy tu thường xuyên các tuyến luồng tàu đạt kết quả tốt, đảm bảo độ sâu đạt yêu cầu, góp phần tích cực cho các tàu ra vào cảng biển Việt Nam an toàn. Đóng mới hơn 100 phao báo hiệu các loại theo thiết kế và công nghệ của Nhật Bản, 01 tàu quản lý luồng loại 50 tấn, sửa chữa 1.724 quả phao, bảo dưỡng 4.445 lượt báo hiệu, sửa chữa thường xuyên 60 công trình, sửachữa 252 lượt phương tiện thuỷ bộ ở các cấp theo quy định của cơ quan Đăng kiểm, sửa chữa 284 lượt tổ máy phát điện tại các trạm đèn biển.
- Thông tin liên lạc là yếu tố quan trọng hàng đầu phục vụ cho công tác thông báo hàng hải, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt giữa các Trạm đèn, trạm luồng, phương tiện thuỷ với Lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ, góp phần xử lý kịp thời các sự cố hàng hải trên các luồng tàu biển.
- Trạm thông tin luôn cập nhật thông tin chính xác về tình hình diễn biến của các cơn bão để thông báo cho các trạm luồng, đèn, phương tiện thuỷ có phương án phòng chống sớm nhất góp phần giảm thiệt hại do lũ bão gây ra.
Bên cạnh đó, xí nhiệpcũng chú trọng công tác đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và nghiên cứu khoa học:
- Tích cực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật của thế giới vào lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải, Tiếp nhận quản lý tốt dự án nâng cấp hệ thống đèn biển Việt Nam bằng nguồn vốn ODA Tây Ban Nha đem lại hiệu quả sử dụng cao.
- Sản xuất thành công Bình đồ luồng hàng hải điện tử ENC để phục vụ đắc lực cho cơ quan quản lý và người đi biển (đã thực hiện xong trên luồng Hải Phòng, luồng Hòn Gai – Cái Lân) và đang tiếp triển khai mở rộng trên tất cả các tuyến luồng do Công ty quản lý.
- Hệ thống phao báohiệu hàng hải được quy hoạch phù hợp và chuẩn hoá thiết kế đóng mới theo công nghệ của Nhật Bản.
- Thử nghiệm thành công và đưa vào sử dụng hệ thống nhận dạng tự động AIS trên các tuyến luồng do Đơn vị quản lý, chuẩn bị các điều kiện để thiết lập hệ thống nhận dạng tự động AIS đang thực hiện đầu tư cho các tuyến luồng theo thứ tự ưu tiên phù hợp với việc bố trí nguồn vốn hiện đã triển khai lắp cho luồng Hải Phòng, Hòn Gai – Cái Lân, từng bước thay thế và lắp đặt đèn Led cho các báo hiệu hàng hải.
- Xây dựng và vận hành trang tin điện tử phục vụ cung cấp thông tin trực tuyến về an toàn hàng hải và quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp.
- Xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý báo hiệu hàng hải.
- Hệ thống thông tin liên lạc được tăng cường và hoàn thiện, liên tục đổi mới, góp phần đắc lực cho việc quản lý, điều hành có hiệu quả trong toàn doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, xí nghiệp còn đầu tư trang bị, xây dựng cơ sở hạ tầng bảo đảm hàng hải:
- Xây dựng mới đèn biển: Hạ Mai (2005) – Tỉnh Quảng Ninh. Cải tạo nâng cấp đèn biển Sơn- Thanh Hóa.
- Cải tạo nâng cấp cơ sở sản xuất Đình Vũ, cầu tầu Hải Đăng Cải tạo nâng cấp luồng: Hòn Gai Cái Lân (2008)
- Hệ thống báo hiệu hàng hải đã được nâng cấp lắp đặt thiết bị đèn LED tích hợp với pin năng lượng mặt trời, vẫn đảm bảo được tầm hiệu lực và gon nhẹ, giảm năng nhọc cho công nhân trong quá trình thay thế sửa chữa.
- Chế tạo thành công và đưa vào vận hành hệ thống chớp đồng bộ cho các chập tiêu trên luồng Hải Phòng.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
- Trực tiếp quản lý vận hành các đèn biển, hệ thống báo hiệu luồng tàu biển, luồng hàng hải vào các cảng biển, quản lý các công trình chỉnh trị luồng tàu, phát hiện các chướng ngại vật mới phát sinh trên luồng tàu thuộc phạm vi trách nhiệm hàng hải được phân công từ vùng biển tỉnh Quảng Ninh đến hết vùng biển tỉnh Thanh Hóa.
- Tổ chức tiếp tế, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa để duy trì và bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống báo hiệu hàng hải được giao quản lý theo đúng các quy định.
- Điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải đối với các công trình thi công trên phạm vi thuộc khu vực hàng hải do đơn vị quản lý.
- Vận tải biển.
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại các cảng được giao quản lý.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn và du lịch.
- Tham gia phối hợp việc tìm kiếm cứu nạn trên biển thuộc phạm vi trách nhiệm hàng hải Xí nghiệp được phân công quản lý.
- Phối hợp với các ngành thực hiện công tác bảo đảm an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng thuộc phạm vi trách nhiệm hàng hải quản lý.
- Bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện, thiết bị và các tài sản được giao quản lý để duy trì và bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tổ chứcquản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Xí nghiệp.
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ.
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, tổng công ty và tập thể những người lao động về kết quả hoạt động SXKD của toàn Xí nghiệp. Điều hành hoạt động của công ty theo kế hoạch đề ra. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và công nhân viên chức về quản lý toàn bộ tài sản, lao động vật tư tiền vốn, bảo đảm an ninh trật tự an toàn lao động cho toàn công ty, làm tốt công tác đối nội, đối ngoại, không ngừng chăm lo đến đời sống của người lao động. Là người đại diện Pháp luật của xí nghiệp
- Phó giám đốc công ty: Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của xí nghiệp theo sự phân công của Giám đốc; Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
- Phòng tài chính-kế toán: Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính,kế toánnhằm phục vụ và đánh giá đúng ,trung thựcnhất năng lực về tài chính của công ty, nhằm đánh giá ,tham mưu trong vấn đề quản lý ,kinh doanh cho Ban giám đốc .
- Phòng kinh doanh: Khai thác khách hàng ,tìm việc và kí kết hợp đồngkinh tế,phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ,cũng như các tài liệu công nợ,nghiệm thu phương án kinh doanh,bàn giao tài liệu…đồng thời phối hợp với phòng kế toán để xác định chính xác số công nợ của khách hàng, có kế hoạch thu nợ và khai thác khách hàng.
- Phòng Nhân sự : Quản lý công ty trong lĩnh vực hành chính,nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của công ty trong việcđánh giá đúng năng lực cán bộ cả về số lượng và chất lượngtừ đó có sự phân công lao động hợp lý và hiệu quả.
- Phòng vật tư: Cung cấp, quản lý vật tư, thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động của xí nghiệp.
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp hiện nay. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Thuận lợi
- Là doanh nghiệp có vốn đầu tư 100% của nhà nước, hoạt động dựa trên mục đích chính là bảo đảm an toàn hàng hải nên hầu như không có đối thủ cạnh tranh, luôn nhận được sự ủng hộ và đầu tư của nhà nước và chính phủ.
- Xí nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình và năng động trong công việc cũng như sự điều hành sáng suốt,nhay bén của ban giám đốc. Vì có nguồn lực nhiệt huyết như vậy nên Xí nghiệp ngày càng phát triển và dần dần mở rộng quy mô kinh doanh của mình.
- Đi vào hoạt động trong một thời gian dài, xí nghiệp đã xây dưng được nhiều cơ sở vật chất cũng như có nhiều mối quan hệ tốt trong kinh
Khó khăn
- Cùng với sự phát triển của xí nghiệp, xí nghiệp cũng đang gặp nhiều khó khăn. Ngoài công tác bảo đảm an toàn hàng hải, xí nghiệp còn hoạt động trong lĩnh vận tải biển, du lịch, khách sạn vốn là những ngành có tính cạnh tranh cao nên luôn đòi hỏi xí nghiệp cần đổi mới và nâng cao nghiệp vụ.
- Khu vực miền Bắc luôn chịu nhiều mưa bão cũng như mưa to, gió giật gây ảnh hưởng lớn trong công tác cứu hộ biển. Luôn có thiệt hại sau những cơn bão lớn khiến xí nghiệp phải chi một số tiền lớn để đổi mới thiết bị bảo đảm an toàn hàng hải.
- Là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nên không linh hoạt trong việc huy động vốn.
2.2. Thực trạng tài chính tại Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ.
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của xí nghiệp thông qua Bảng cân đối kế toán.
2.2.1.1. Phân tích tài sản của xí ngiệp
- Phân tích sự biến động của tài sản :
Tổng tài sản năm 2016 so với năm 2015 giảm 8,262,702,862 (tương đương với giảm 24,95%) là do trong năm 2016 có thời tiết khắc nghiệt, khu vực Vịnh Bắc Bộ chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão lớn. Tổng cộng có 18 cơn bão lớn và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào nước ta khiến cho công ty bị thiệt hại một số cơ sở vật chất như tàu, thuyền, cọc phao tiêu… làm tổng tài sản giảm nhanh. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Đến năm 2017 xí nghiệp đã nhanh chóng khắc phục thiệt hại và đầu tư xây mới cơ sở hạ tầng, mua sắm thêm thiết bị, tàu mới khiến cho tổng tài sản năm 2017 so với năm 2016 tăng 1,550,941,709 đồng (tương đương tăng 6,24%), điều này cho thấy khả năng kinh doanh của xí nghiệp đang dần tăng trở lại. Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, khu vực Đông Bắc Bộ thường xuyên chịu ảnh hưởng của mưa bão khiến cho việc tăng tổng tài sản gặp khó khăn, tốc độ tăng trưởng không nhanh.
Trong năm 2016: Tổng tài sản giảm là do cả tài sản ngắn hạn và dài hạn của xí nghiệp trong năm nay đều giảm. Chủ yếu là do tài sản ngắn hạn giảm nhanh 8,262,702,862 đồng, giảm 24,95% so với năm 2015. Tài sản dài hạn giảm nhẹ 35,963,434 đồng (tương đương giảm3.26% so với năm 2015). Điều này là do ảnh hưởng của thời tiết xấu khiến cho xí nghiệp phải thay mới khá nhiều phao báo hiệu, sửa chữa trang thiết bị thiệt hại do bão gây ra.
Cụ thể:
- Tiền và các khoản tương đường tiền năm 2016 so với năm 2015giảm 697,902,385 đồng (tương đương giảm 9,81%)
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 3,431,463,409 đồng tương đương tăng 18,46% so với năm 2015. Tuy nhiên khoản tăng này không đủ để bù vào các khoản giảm đi khiến cho tổng khối tài sản của xí nghiệp vẫn giảm.
- Hàng tồn kho giảm 10,947,483,254 đồng tương đương giảm 51,75% so với năm 2015. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc tổng tài sản giảm mạnh trong năm.
- Tài sản cố định tăng 475,861,024 đồng tương đương tăng 461% so với năm 2015 là do trong năm, xí nghiệp đã đầu tư, xây mới hàng loạt cơ sở hạ tầng và trang thiết bị mới, hàng loạt các dự án xây mới trong đó có cầu tầu tại khu công nghiệp Đình Vũ khiến cho khối tài sản cố định của xí nghiệp tăng một cách nhanh chóng.
- Tài sản dài hạn khác của xí nghiệp giảm 511,824,458 đồng tương đương giảm 51,18% so với năm 2015.Việc giảm này là do ảnh hưởng của thời tiết khiến cho xí nghiệp bị thiệt hại nhiều khối tài sản.
– Trong năm 2017: Xí nghiệp đã nhanh chóng khắc phục khó khăn, đầu tư thêm vốn cả về ngắn hạn lẫn dài hạn. Chủ yếu vẫn là gia tăng tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn năm 2017 so vơi năm 2016 tăng 1,460,625,325 đồng (tương đương tăng6,14% so với năm 2016). ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Cụ thể:
- Tiền và các khoản tương đường tiền năm 2017 so với năm 2016 tăng 700,265,088 đồng (tương đương tăng 10,92% so với năm 2016). Đây là do một số hoạt động kinh doanh của xí nghiệp thu lợi, do nhận thêm vốn từ nhà nước, tuy nhiên tiền mặt không nhiều là do lượng tiền mặt được đầu tư liên tục để xây dựng thêm cơ sở hạ tầng.
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2017 so với năm 2016 tăng 983,780,551 đồng ( tương đương 13,73% so với năm 2016) là do phải thu của khách hàng tăng 279,238,537 đồng(tương đương 4,28%), trả trước cho người bán giảm 787,468,455 đồng (tương đương giảm 52,2%). Phải thu nội bộ tăng cao 1,125,601,571 đồng (tương đương 78,8%). Điều này là do hoạt động hợp tác giữa xí nghiệp với các công ty khác trong việc xây dựng và đổi mới tuyến đường tàu biển cũng như đổi mới thiết bị báo an toàn trên biển, Cụ thể là làm việc với công ty bảo đảm an toàn hàng hải Bắc Trung Bộ và công ty TNHH Hoa Tiêu hàng hải I, II, III trong việc đổi mới thiết bị.
- Hàng tồn kho năm 2017 so với năm 2016 giảm 233,450,314 đồng ( tương đương giảm 2,19% so với năm 2016). Đây là do ảnh hưởng từ thời tiết khiến cho việc thay mới vật tư thường xuyên khiến hàng tồn kho thường không đủ.
- Tài sản cố định năm 2017 so với năm 2016 giảm 10,351,994 đồng tương đương giảm 1,79%) ,
-Tài sản dài hạn khác tăng 100,668,378 đồng ( tương đương 20,62%).
- Phân tích cơ cấu phân bổ tài sản :
- Hầu hết tài sản của xí nghiệp tập trung trong tài sản ngắn hạn, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong các năm đều trên 90%. Cụ thể, tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2015 là 95,62%. Năm 2016 là 95,71%. Năm 2017 là 96,67% . Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do hàng tồn kho tăng.
- Tỷ trọng vốn ngắn hạn gia tăng từng năm trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn giảm dần theo các năm. Năm 2015 là 4,38%. Năm 2016 là 4,29%. Năm 2017 là 3,33%. Tuy rằng các tài sản dài hạn vẫn tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng của tài sản dài hạn không nhanh bằng tài sản ngắn hạn khiến cho tỷ trọng của khối tài sản dài hạn vẫn giảm dần qua các năm.
- Điều này là do lĩnh vực kinh doanh của xí nghiệp chủ yếu là nhằm bảo đảm an toàn hàng hải và lĩnh vực phục vụ, xếp dỡ nên không yêu cầu đầu tư quá nhiều vào tài sản dài hạn. Xí nghiệp là công ty thành viên trực thuộc tổng công ty bảo đảm an toàn Hàng Hải miền Bắc nên chủ yếu phân bổ vốn vào tài sản ngắn hạn để dễ quay vòng vốn, linh động trong việc đầu tư và kinh doanh.
- Khoản phải thu ngắn hạn ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn. Năm 2015 chỉ chiếm 11,67% tương đương 3,735,075,800 đồng tài sản ngắn hạn thì đến năm 2016 tỷ lệ này tăng lên là 30,13% tương đương 7,166,538,849 đồng, năm 2017 là 32,28%tương đương 8,150,319,400 đồng. Nguyên nhân là do trong năm 2015, 2016. Tỷ lệ nợ khó đòi cao, chiếm 34,4% khoản phải thu khiến cho xí nghiệp có nguy cơ mất vốn. Tỷ lệ nợ khó đòi cao là thực trạng chung của các xí nghiệp nhà nước do hoạt động và quản lý vốn kém hiệu quả. Để cải thiện tình hình này thì xí nghiệp cần có chính sách quản lý vốn hiệu quả hơn. Nên đánh giá phân loại cho khách hàng để quản lý và ngăn chặn nợ khó đòi.
- Hàng tồn kho : Chiếm tỷ trọng khá lớn trong tài sản ngắn hạn. Điều này cho thấy một phần tài sản của xí nghiệp bị chiếm dụng khó chuyển thành tiền, làm vốn lưu động của xí nghiệp giảm, dễ dẫn đến thiếu vốn cục bộ. Xí nghiệp cần có biện pháp quản lý hàng tồn kho hợp lý như: phân loại quản lý, thường xuyên kiểm kê, bảo quản hàng tồn kho một cách hợp lý để tránh mất mát, hư hao làm giảm tài sản của xí nghiệp
=>Qua phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ tài sản ta thấy tình hình sử dụng vốn của xí nghiệp hoàn toàn hợp lý vì việc phân bổ này giúp ích tăng hiệu quả hoạt động cho xí nghiệp, đồng thời giúp xí nghiệp tăng năng lực kinh doanh giảm tài sản không cần thiết nhằm sử dụng vốn có hiệu quả.
2.2.1.2 Phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
- Phân tích sự biến động của nguồn vốn
Xí nghiệp có vốn tập trung tại nợ ngắn hạn, hoàn toàn không có nợ dài hạn. Là xí nghiệp thành viên của tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải bắc bộ, một công ty có vốn 100% nà nước. Xí nghiệp không được giao vốn chủ sở hữu mà chủ yếu hoạt động bằng vốn ngắn hạn. Nợ ngắn hạn chiếm 100% vốn.
Tổng nguồn vốn có xu hướng thay đổi trong các năm từ 2015 đến 2017. Cụ thể, năm 2016 so với năm 2015 nguồn vốn giảm 8,262,702,862 đồng (tương đương với giảm 24,95%). Năm 2017 so với năm 2016 nguồn vốn lại tăng 1,550,941,709 đồng, tương đương với giảm 6,24% so với năm 2016. Việc gia tăng trở lại của nguồn vốn thể hiện xí nghiệp đang hoạt động ngày một tốt hơn, khắc phục được các khó khăn vốn có để ngày càng phát triển.
Trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 100%, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn năm 2015 là 33,116,133,147 đồng. Năm 2016 là 24,853,410,285 đồng, Năm 2017 là 26,404,351,994 đồng. Điều này là do xí nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bảo vệ, tìm kiếm, dịch vụ… là những lĩnh vực hoạt động thường xuyên, liên tục với tốc độ quay vòng vốn cao. Chủ yếu hoạt động và kết thúc trong thời gian ngắn nên chỉ cần vốn trong ngắn hạn.
Phải trả người bán tăng dần trong các năm từ 2015 đến 2017 và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nợ ngắn hạn. Năm 2015 phải trả người bán là 4,595,122,090 đồng chiếm 13,88% tỷ trọng. Năm 2016 phải trả người bán là 6,211,141,923 đồng tương đương với 24,99%. Năm 2017 phải trả người bán là 7,993,208,276 đồng chiếm 30,27%. Điều này là do việc mua bán vật tư và công cụ dụng cụ để phục vụ hoạt động của xí nghiệp. Do nhu cầu ngày càng cao nên các khoản phải trả cho người bán tăng. Điều này cho thấy việc hoạt dộng của xí nghiệp có mức tăng trưởng khá ốn định. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước có sự thay đổi. Năm 2016 so với 2015 tăng 2,470,508,976 đồng tương đương tăng 225,12% là do trong năm 2016, do ảnh hưởng của thời tiết thất thường nhiều mưa bão làm cho các phao tiêu bị hỏng cần thiết phải thay mới. do đó gia tăng các khoản nộp từ thuế GTGT. Năm 2017 so với năm 2016, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước giảm 1,052,411,219 đồng tương đương với giảm 29,5%. Điều này là do xí nghiệp thay đổi nhu cầu mua sắm một số công cụ, dụng cụ từ nước ngoài thành hàng trong nước, từ các công ty khác trở thành mua sắm của các xí nghiệp thành viên nên được giảm đáng kể về thuế. Điều này cho thấy xí nghiệp đã từng bước chủ động thay đổi trong phương thức kinh doanh, chủ động tìm kiếm bạn hàng mới giá thành rẻ hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng để phục vụ hoạt động. Đây là sự thay đổi đáng quý và hợp lý của xí nghiệp, giúp xí nghiệp giảm chi tăng thu, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Phải trả người lao động chiếm tỷ lệ khá cao trong nợ ngắn hạn. Năm 2015 phải trả người lao động là 5,947,727,996 đồng chiếm 17,96%. Năm 2016 là 9,860,769,288 đồng chiếm 39,68%. Năm 2017 là 8,866,786,939 đồng tương đương với 33,58%. Điều này là do xí nghiệp hoạt động chủ yếu là bảo đảm an toàn hàng hải nên các công nhân phải thường xuyên làm việc trong môi trường trên biển, trong điều kiện thời tiết xấu nhiều rủi ro. Việc xí nghiệp quản lý bảo đảm an toàn hàng hải từ vùng biển Quảng Ninh đến Thanh Hóa khá rộng nên cũng yêu cầu nhiều công nhân khẩn cấp sửa chữa thiết bị sau mưa bão để đảm bảo giao thông đường biển được thông suốt. Do đó việc trả lương và thưởng cho người lao động chiếm tỷ trọng lớn trong việc sử dụng nguồn vốn của xí nghiệp.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Xí nghiệp có vốn tập trung tại nợ ngắn hạn, hoàn toàn không có nợ dài hạn. Là xí nghiệp thành viên của tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải bắc bộ, một công ty có vốn 100% nà nước. Xí nghiệp không được giao vốn chủ sở hữu mà chủ yếu hoạt động bằng vốn ngắn hạn. Nợ ngắn hạn chiếm 100% vốn.
Tổng nguồn vốn có xu hướng thay đổi trong các năm từ 2015 đến 2017. Cụ thể, năm 2016so với năm 2015 nguồn vốn giảm 8,262,702,862 đồng (tương đương với giảm 24,95%). Năm 2017 so với năm 2016 nguồn vốn lại tăng 1,550,941,709 đồng, tương đương với giảm 6,24% so với năm 2016. Việc gia tăng trở lại của nguồn vốn thể hiện xí nghiệp đang hoạt động ngày một tốt hơn, khắc phục được các khó khăn vốn có để ngày càng phát triển.
- Qua quá trình phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn ta thấy khả năng huy động vốn đang tăng dần. Xí nghiệp đang phát triển ổn định.
Có thể bạn quan tâm:
2.2.2. Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Qua phân tích tình hình báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy:
Doanh thu bán hàng có xu hướng tăng, năm 2017 tăng so với năm 2016 là 1,379,795,709 đồng tương đương với 0,97%. Năm 2016 tăng 36,558,368,917 đồng tương đương 37,34%. Doanh thu tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã được mở rộng.
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu, năm 2017 chiếm 53.51%, do giá vốn cao nên làm giảm lợi nhuận của xí nghiệp. Để tăng lợi nhuận, xí nghiệp cần có biện pháp giảm giá vốn hàng bán như giảm chi phí nguyên vật liệu chi phí nhân công hay áp dụng các máy móc thiết bị hiện đại cho sản xuất để giảm giá thành sản phẩm. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Lợi nhuận trước thuế năm 2017 so với năm 2016 giảm 6,753,183,092 đồng (tương đương giảm 10,24%).Năm 2016 tăng so với năm 2015 là 33,556,626,695 đồng (tương đương tăng 125.56%). Điều này cho thấy trong năm 2016, doanh nghiệp đã mở rộng kinh doanh làm cho doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh.
Lợi nhuận sau thuế năm 2017 so với năm 2016 là 6,000,030,970 đồng (tương đương giảm 12.48%). Năm 2016 tăng so với năm 2015 là 27,225,240,417 đồng (tương đương tăng 140.6%). Lợi nhuận sau thuế tăng là do doanh thu tăng, trong khi các chi phí khác của xí nghiệp hầu như không thay đổi, chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ. Điều này cho thấy xí nghiệp đang phát triển tốt và đúng hướng.
Nguyên nhân:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 giảm 603,220,339 đồng (tương đương giảm 4.89%) so với năm 2016 nhưng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng so với năm 2015 là 3,184,885,097 đồng (tương đương tăng 78%) ,giá vốn hàng bán năm 2017 giảm 3,498,963,889 đồng (tương đương giảm35.78%) so với năm 2016, giá vốn bán hàng của năm 2016 tăng so với năm 2015 là2,559,041,302 đồng (tương đương tăng 35.44%).
- Tuy nhiên do tốc độ doanh thu thuần tăng nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lên làm cho lợi nhuận gộp từ bán hàng tăng nhanh năm 2017 tăng 2,895,743,550 đồng (tương đương tăng 113.05%) so với năm 2016 và năm 2016 tăng so với năm 2015 là 625,843,795 đồng ( tương đương tăng 32.33%).
- Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2017 so với năm 2016 là giảm 510,501đồng(tương đương giảm 74%), doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 tăng so với năm 2015 là 297,240 đồng (tương đương tăng 73.47%), chi phí tài chính năm 2017tăng 536,619,485 đồng so với năm 2016 (tương đương tăng 98.12%), chi phí tài chính năm 2016 tăng so với2015là 236,880,807 đồng ( tương đương tăng 76.41%), chi phí quản lý kinh doanh năm 2017 tăng 2,306,347,844 đồng (tương đương tăng 113.17%), chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 tăng so với năm 2015 là 438,729,345 đồng (tương đương tăng 27.43%). Do tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu tài chính, chi phí tài chính nên làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm.
- Đối với thu nhập khác ta thấy, thu nhập năm 2017 giảm so với năm 2016 là 702,625,726đồng (tương đương giảm 96.61%), chi phí khác năm 2017 giảm 644,176,914 đồng so năm 2016 (tương đương giảm 100%).
→ Qua phần phân tích trên ta thấy, mặc dù Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2017 tăng so với năm 2016 và năm 2016 tăng so với 2015 nhưng do doanh thu năm 2017 giảm so với năm 2016 và chi phí năm 2017 tăng so với năm 2016nhiều hơn năm 2016 tăng so với năm 2015 dẫn đến lợi nhuận của xí nghiệp năm 2017 giảm so với năm 2016. Nnhư vậy qua quá trình hoạt động xí nghiệp việc quản lý các chi phí chưa được tốt điều này làm giảm uy tín của xí nghiệp trên thị trường . Vì vậy cần phải xem xét đến chất lượng sản phẩm đáp ứng đúng hợp đồng kinh tế với khách hàng để giảm các khoản giảm giá bán hàng, hàng hóa bị trả lại đồng thời xí nghiệp nên sử dụng cách chi phí hợp lý hơn để giảm chi phí.
2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của xí nghiệp. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
2.2.3.1. Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán của một công ty được đánh giá dựa trên qui mô và khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, là những tài sản có khả năng luân chuyển nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Nhận xét:
Xí nghiệp không có các khoản vay ngắn hạn hay dài hạn nên không xem xét hệ số lãi vay.
Hệ số thanh toán tổng quát của xí nghiệp qua 3 năm đều là 1. Điều này cho thấy xí nghiệp luôn có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn mỗi năm một cách ổn định. Điều này là do xí nghiệp là doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước. Tổng tài sản qua các năm có sự thay đổi, mỗi năm xí nghiệp đều sử dụng hết tài sản để đầu tư.
Hệ số thanh toán ngắn hạn của xí nghiệp nhỏ hơn 1, năm 2015 là 0.97% và năm 2016, 2017 là 0.96% . Điều này cho thấy xí nghiệp còn chưa hoạt động hiệu quả với vốn ngắn hạn, khả năng chuyển sản phẩm thành tiền mặt còn chậm dẫn tới khả năng thanh toán ngắn hạn thấp. Tỷ lệ này khá ổn định và không mấy thay đổi trong 3 năm chứng tỏ xí nghiệp đang phát triển ổn định và hoạt động đúng hướng.
Trong năm 2016 và 2017, tổng nợ ngắn hạn cũng như tổng tài sản ngắn hạn của xí nghiệp giảm so với năm 2015. Cụ thể là năm 2016 tổng tài sản ngắn hạn giảm 8,226,739,428 đồngvà nợ ngắn hạn giảm 8,262,702,862 đồng, điều này khiến cho khả năng thanh toán ngắn hạn của xí nghiệp giảm nhẹ.
Hệ số thanh toán nhanh của xí nghiệp khá thấp, điều này cho thấy xí nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nhanh. Tuy nhiên, xí nghiệp đã cố gắng khắc phục tình huống này. Năm 2015, hệ số này là 0,21 đến năm 2016 đã tăng lên 0,26 và tới năm 2017 hệ số này là 0,27.
Điều này là do xí nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải, đây là một lĩnh vực mang tính dịch vụ công ích cao. Doanh nghiệp thường xuyên phải đầu tư mua sắm các trang thiết bị mới phục vụ cho hoạt động của xí nghiệp. Các thiết bị này thường khá đắt do phải đảm bảo các chỉ tiêu khắt khe của các tổ chức quốc tế về an toàn và về mặt kỹ thuật. Trong khi đó lợi nhuận thu về thường chậm và không cao, nên khả năng thu hồi vốn của xí nghiệp khá chậm dẫn đến việc gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ nhanh. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
2.2.3.2. Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính.
Các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến việc phân tích tài sản và nguồn vốn mà họ còn quan tâm đến mức độ độc lập hay phụ thuộc của Công ty với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của công ty đối với vốn kinh doanh của mình. Vì thế mà cáchệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc hoạch định các chiến lược tài chính trong tương lai.
Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc phân tích cấu tạo tài chính trong Công ty và đánh giá mức độ đầu tư của công ty trong kỳ kinh doanh và xem xét tính bất thường của hoạt động đầu tư. Qua đó, các nhà đầu tư và những người quan tâm có thể đánh giá được những khó khăn về tài chính mà Công ty phải đương đầu và rút ra được hoạt động kinh doanh của công ty có liên tục không? Để hiều rõ hơn về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp ta tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản và tình hình đầu tư của doanh nghiệp
Nhận xét:
Hệ số nợ (Hv) là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay xí nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn đi vay. Nếu như hệ số này càng cao thì tính độc lập về tài chính của doanh nghiệp sẽ càng kém. Ta nhận thấy rằng hệ số nợ của của xí nghiệp trong 3 năm 2015, 2016 và 2017 là không thay đổi, đều bẳng 1. Số liệu này cho thấy cứ xí nghiệp hoạt động hoàn toàn từ vốn trợ cấp, không có vốn chủ.Vì vậy, nợ phải trả qua các năm có sự thay đổi nhưng hệ số nợ của xí nghiệp vẫn giữ nguyên.
Tỷ suất tự tài trợ (Hc) là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn hiện có của xí nghiệp. Xí nghiệp không có vốn chủ sở hữu nên không có tỷ số tự tài trợ. Xí nghiệp hoàn toàn không có tự chủ về taì chính, điều này gây bất lợi cho việc hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (T1) sẽ cho biết việc bố trí cơ cấu tài sản của xí nghiệp, phản ánh tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh của xí nghiệp. Tỷ suất này ở cả ba năm đều rất thấp, cụ thể năm 2015 cứ 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,03 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn, năm 2016, 2017 là 0,04 đồng. Xí nghiệp đầu tư rất ít vào việc mua sắm các tài sản cố định. Xí nghiệp hoạt động chủ yếu nhờ nguồn vốn ngắn hạn do nhà nước hoặc tổng công ty cấp để hoạt động, nên hầu hết các tài sản dài hạn thường thuộc sở hữu của tổng công ty, xí nghiệp chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu.
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn (T2) của xí nghiệp có xu hướng giảm nhẹ. Năm 2015 trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,97 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, năm 2016, 2017 trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,96 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, tương ứng với giảm 0,01 đồng chiếm 1,03%. Việc giảm nhẹ chủ yếu là do khoản tiền và khoản tương đương tiền của xí nghiệp giảm nhẹ.
Tỷ suất đầu tư tài trợ tài sản dài hạn (T3) sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn CSH của doanh nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu. Xí nghiệp không có vốn chủ sở hữu nên không xem xét tỷ số này.
2.2.3.3. Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động. Bảng 2.6: Bảng phân tích các chỉ số hoạt động. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Nhận xét:
Số vòng quay các khoản phải thu của xí nghiệp qua hai năm có xu hướng giảm đi. Năm 2016 số vòng quay các khoản phải thu là 18,94 vòng, năm 2017 là 16,95 vòng, giảm 1,99 vòng so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ giảm 10,51%. Vòng quay các khoản phải thu giảm là do trong kỳ các khoản phải thu bình quân tăng 13,73%, trong khi doanh thu thuần tăng 1,78% làm cho vòng quay các khoản
phải thu giảm 10,51%. Vòng quay có xu hướng giảm, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu chưa được cải thiện.Tuy nhiên nhìn theo khía cạnh khác, khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá cao trong tài sản ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu không tốt của xí doanh nghiệp, xí nghiệp bị chiếm dụng vốn trong kinh doanh. Xí nghiệp cần xem xét vấn đề thu hồi công nợ.
Do vòng quay các khoản phải thu của xí nghiệp giảm đã làm cho kỳ thu tiền bình quân của xí nghiệp tăng lên. Năm 2016 kỳ thu tiền bình quân là 19,01 ngày, năm 2017 tăng lên 21,24 ngày, tăng 2,23 ngày so với năm 2016. Đây là một dấu hiệu không tốt bởi xí nghiệp đã làm tăng vốn ở khâu thanh toán, những khoản nợ khó đòi… Số ngày ở đây phản ánh tình hình tiêu thụ mà cụ thể là sức hấp dẫn của sản phẩm mà xí nghiệp đang tiêu thụ cũng như chính sách thanh toán mà xí nghiệp đang áp dụng.
Vòng quay vốn lưu động của xí nghiệp qua hai năm có xu hướng giảm đi. Cụ thể, năm 2016 vòng quay vốn lưu động bình quân là 5,71 vòng tức là cứ bình quân 1 đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu về 5,71 đồng doanh thu thuần. Hệ số này năm 2017 là 5,47 vòng, giảm đi 0,23 vòng so với năm 2016, có nghĩa là cứ bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu về 5,47 đồng doanh thu thuần. Điều này là do tốc độ tăng tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân 6,14%, cao hơn nhiều tốc độ tăng doanh thu thuần 1,78%. Như vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động đã giảm đi
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của xí nghiệp đã tăng lên. Năm 2016 hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty là 234,36 tức là cứ 1 đồng vốn cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 234,36 đồng doanh thu thuần, năm 2017 hiệu suất sử dụng vốn cố định đã tăng lên là 242,86 tức là cứ 1 đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh đã tạo ra 242,86 đồng doanh thu thuần. Điều đó cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định đã tăng 8,5 lần, tương ứng với tỷ lệ tăng 3,63%. Điều đó chứng tỏ xí nghiệp ngày càng sử dụng vốn cố định hiệu quả hơn.
Vòng quay toàn bộ vốn qua hai năm có xu hướng giảm đi . Năm 2016 cứ trung bình 1 đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh thì thu được 5,57 đồng doanh thu thuần, đến năm 2017 đã thu được 5,35 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân là do doanh thu thuần đã tăng tới 1,78% trong khi vốn kinh doanh bình quân tăng 5,95% nhanh hơn tốc độ tăng cảu doanh thu thuần. Vòng quay tổng vốn giảm đi chứng tỏ công tác quản lí tài sản của xí nghiệp chưa hiệu quả. Xí nghiệp cần xem xét thêm để cải thiện, tìm cách sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tăng nhưng Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn giảm đi cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp còn cần cải thiện thêm. Vì vậy xí nghiệp cần phải có biện pháp cải thiện các chỉ số hoạt động, cải thiện tình hình thanh toán, thu hổi công nợ và giảm lượng hàng tồn kho, có như thế mới tạo cơ sở vững chắc cho công ty thực hiện các chủ trương đường lối về mở rộng thị trường.
2.2.3.4. Phân tích các chỉ số về khả năng sinh lời. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Các chỉ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định và là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh, là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạnh định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.
Nhận xét:
Hệ số lãi ròng (ROS)của xí nghiệp khá thấp là do chi phí sản xuất của xí nghiệp khá cao. giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu, năm 2017 là 0,358 và năm 2016 là 0,39. Điều này cho thấy xí năm 2017 so với năm 2016 giảm 8%. Trong năm 2016 cứ 1 đồng doanh thu tạo ra được 3,9 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2017 thì cứ 1 đồng doanh thu tạo ra được 3,58 đồng lợi nhuận sau thuế. Chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đang không tốt. Lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp giảm 6,100,030,970 đồng tương đương 13%. Việc giảm lợi nhuận này do xí nghiệp chưa có sự quản lý nguồn vốn hiệu quả, việc quản lý và sử dụng có sự thay đổi.
Về tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) năm 2017 đã giảm so với năm 2016. Năm 2016 cứ 1 đồng tài sản bỏ ra có thể thu về 1,94 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2017, cứ 1 dồng tài sản bỏ ra chỉ thu về 1,59 đồng lợi nhuận sau thuế. Đã giảm 0,34 đồng tương đươnggiảm 18%. Đây là do lợi nhuận sau thuế giảm 13% . Tuy tổng tài sản có tăng nhưng không đáng kể. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của xí nghiệp không hiệu quả bằng năm 2016.
→ Trong hai năm qua, cả ROS và ROA đều giảm, điều này chứng tỏ xí nghiệp sử dụng vốn chưa hiệu quả.Như vậy trong thời gian tới xí nghiệp cần tìm ra giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất tăng doanh thu lấy lại đà tăng trưởng lợi nhuận. Muốn làm như vậy xí nghiệp cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, quản lý nguồn vốn hiệu quả hơn từ đó tính toán chi phí hợp lý, tiết kiệm và tích cực đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ để đạt lợi nhuận cao hơn.
2.2.4. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Qua quá trình phân tích ở các phần trước, ta thấy được một số các chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Sau đay là bảng tổng hợp để có thể thấy rõ hơn ưu, nhược điểm của xí nghiệp.
2.2.4.1. Kết quả đạt được.
Qua việc phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Băc Bộ giai đoạn 2015 – 2017, xí nghiệp đã đạt được một số kết quả sau:
Xí nghiệp hoạt động ổn định, luôn chấp hành tốt mục tiêu đã đề ra.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng đây là một tín hiệu tích cực đối với xí nghiệp.
Khả năng thanh toán nợ tốt, ổn định.
2.2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đó, xí nghiệp còn tồn tại nhiều hạn chế.
- Hệ số thanh toán nhanh của xí nghiệp rất thấp.
- Doanh thu và lợi nhuận tăng chậm, hiệu quả sử dụng vốn kém.
Điều này là do xí nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải, đây là một lĩnh vực mang tính dịch vụ công ích cao. Với mục tiêu chủ yếu là đảm bảo an toàn hàng hải. Vì vậy, mục tiêu đảm bảo an toàn luôn được đặt lên trên mục tiêu lợi nhuận khiến cho xí nghiệp gặp khó khăn trong việc tăng doanh thu và lợi nhuận.
Bên cạnh đó, xí nghiệp chưa có được sự tự chủ về nguồn vốn. Xí nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào vốn ngắn hạn được cấp nên gặp nhiều hạn chế trong việc sử dụng vốn hiệu quả. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI ĐÔNG BẮC BỘ.
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ trong thời gian tới.
Mục tiêu tổng quát.
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống báo hiệu hiện có, thiết lập hệ thống báo hiệu ở các vùng biển và các tuyến luồng hàng hải phù hợp với yêu cầu của hệ thống cảng biển, thiết lập hệ thống báo hiệu hàng hải vô tuyến, đầu tư đồng bộ các cơ sở sản xuất phụ trợ, các cơ sở điều hành quản lý, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ quản lý và sản xuất.
Mục tiêu cụ thể.
- Xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản pháp luật, quy định, quy trình sản xuất.
- Đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở vật chất ngành bảo đảm hàng hải.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, hôi nhập quốc tế.
3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ.
Việc nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của xí nghiệp rất quan trọng và cần thiết. Nó giúp nhà quản trị đưa ra những hướng giải quyết hợp lý tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Trên cơ sở đó xí nghiệp nắm bắt và áp dụng một cách linh hoạt sẽ đem đến kết quả tốt hơn.
Với mỗi doanh nghiệp thì khả năng tài chính khác nhau, vấn đề đặt ra là đi sâu vào phát huy khả năng tài chính sẽ có tác dụng cụ thể và đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện vốn có của doanh nghiệp. Từ đó có những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Từ những nhận định đó, cộng thêm với sự tìm hiểu về tình hình thực tế tại doanh nghiệp và một chút hiểu biết của bản thân, em mạnh dạn xin đưa ra một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ với mong muốn đóng góp một phần nào đó nhằm cải thiện tình hình tài chính của xí nghiệp.
3.2.1. Tăng cường quản lý hàng tồn kho.
* Cơ sở của giải pháp.
Công tác quản lý hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Nếu lượng hàng tồn kho quá ít, xí nghiệp sẽ không thể cung cấp đủ sản phẩm cho khách hàng dẫn đến giảm doanh thu hoặc không đủ nguyên liệu để sản xuất, xây dựng. Lượng hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây ra hỏng hóc, hao hụt chất lượng hàng, tăng chi phí thuê kho bãi, bảo hiểm, nhân lực giám sát cũng như ảnh hưởng đến quy trình sản xuất.
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động của xí nghiệp. Năm 2017 giá trị hàng tồn kho là 9,981,977,344 đồng chiếm 39,54% tài sản ngắn hạn. Cụ thể:
Hàng tồn kho của xí nghiệp chủ yếu là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của xí nghiệp chiếm 49,52%. Hiện nay xí nghiệp đang thực hiện công trình như nạo vét, duy tu tuyến đường hàng hải Hòn Gai- Cái Lân, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là để phục vụ công trình này.
Nguyên liệu, vật liệu chiếm 20,59% và công cụ dụng cụ chiếm 29,88%. Điều này cho thấy một phần không nhỏ tài sản của xí nghiệp đã bị chiếm dụng khiến cho vốn lưu động giảm, dễ dẫn đến thiếu vốn cục bộ. Xí nghiệp cần có biện pháp quản lý hàng tồn kho hợp lý.
* Nội dung của giải pháp.
- Đối với nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Xí nghiệp cần phân loại các mặt hàng tồn kho thành từng nhóm dựa trên các tác động giá trị của chúng đối với xí nghiệp. Bên cạnh đó, xí nghiệp cần xác định, đâu là mặt hàng chủ đạo, quan trọng, đâu là sản phẩm nổi bật. Một khi xác định được những điều này, xí nghiệp có thể đưa ra các quyết định nhằm cân bằng giữa nhu cầu với chi phí và có thể tích trữ một lượng đủ những mặt hàng cần thiết. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
- Xác định và duy trì định mức tồn kho
Công tác quản lý kho trở nên khó khăn hơn vì xí nghiệp có quy mô khá và hàng hóa đa dạng về mẫu mã chủng loại. Hàng tồn kho cần được phân loại một cách hợp lý. Khi tính toán đưa ra lượng tồn kho cơ bản, xí nghiệp cũng cần phải xét đến các yếu tố như khoảng thời gian từ lúc đặt tới lúc nhận sản phẩm,… Lượng hàng tồn kho không đủ ảnh hưởng tới doanh số bán hàng, việc đặt hàng lại khá tốn kém và mất thời gian. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt vật tư, nguyên vật liệu hay các thành phần quan trọng của quá trình sản xuất sẽ làm chi phí hoạt động tăng lên. Chính vì vậy, xây dựng mức biên an toàn cho lượng hàng tồn kho sẽ giúp xí nghiệp tránh khỏi những thiếu hụt trên. Việc xác định mức tồn kho cũng giúp xí nghiệp tránh được tình trạng mua hàng nhiều hơn mức cần thiết. Khi hàng tồn kho vượt quá định mức tối đa, tối thiểu thì phải có cảnh báo kịp thời để điều chỉnh cho hợp lý không bị ngưng đọng hàng hóa trong kho.
Sắp xếp, bảo quản hàng hóa khoa học: Việc sắp xếp hàng một cách khoa học sẽ khiến quá trình tìm kiếm, vận chuyển hàng nhanh chóng và dễ dàng hơn. Bảo quản hàng tồn kho nhằm tránh tình trạng hỏng hóc hay hao mòn, giảm giá trị của hàng hóa, nguyên vật liệu.
Kiểm kê hàng định kì: Kiểm kê hàng hóa, vật tư, nguyên liệu định kì giúp bạn xác định liệu lượng hàng thực tế trong kho có khớp với giấy tờ không. Điều này cũng sẽ hỗ trợ trong việc luân chuyển hàng hóa, hạn chế tình trạng hao mòn, hỏng hóc làm giảm giá trị hàng.
- Đối với chi phí kinh doanh dở dang.
Xí nghiệp cần chú trọng quản lý các khoản thu và chi hợp lý để tiết kiệm các khoản chi không hợp lý, không cần thiết.
Cần phải có kế hoạch sản xuất chi tiết, hợp lý để tiết kiệm nhân công và chi phí.
3.2.2. Nâng cao quản lý các khoản phải thu. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
* Cơ sở của giải pháp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc mua bán chịu giữa các công ty là không thể tránh khỏi. Việc bán chịu này khiến cho doanh thu của xí nghiệp tăng lên, và cũng khiến cho các khoản phải thu tăng lên có nghĩa là tăng cả doanh thu lẫn chi phí.
Qua phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp ta thấy, các khoản phải thu của xí nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn và đang có xu hướng tăng lên: năm 2015 là 3,735,075,800 đồng chiếm 11,67%. Năm 2016 là 7,166,538,849 đồng chiếm 30,13% và đến năm 2017 là 8,150,319,400 đồng chiếm 32,28%. Trong đó chủ yếu là khoản phải thu của khách hàng chiếm 83,41% năm 2017 . Xí nghiệp thu được lợi từ việc bán chịu này nhưng cũng phải chịu rủi ro:
Nếu khách hàng không thể trả nợ đúng hạn thì xí nghiệp có khả năng thiếu vốn sản xuất.
Nếu khách hàng không thể trả nợ thì xí nghiệp sẽ bị mất vốn
Vì vậy việc quản lý các khoản phải thu của xí nghiệp, đặc biệt là khoản phải thu khách hàng là cần thiết.
* Nội dung của giải pháp.
- Thứ nhất: Cần phải hiểu rằng hiệu quả của hoạt động về các khoản phải thu không chỉ là trách nhiệm của bộ phận kế toán-tài chính trong xí nghiệp mà là sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận khác như bộ phận bán hàng, phòng kinh doanh, bộ phận dịch vụ khách hàng, và thậm chí cả ban giám đốc. Yêu cầu khách hàng ký thoả thuận, quy định việc thanh toán bắt buộc phải thực hiện đúng hạn và nêu rõ mức phạt khách hàng phải chịu nếu thanh toán chậm. Luôn luôn lưu trữ dưới dạng tài liệu mọi giao dịch, liên hệ của xí nghiệp với khách hàng như email, thư, cuộc gọi,… để làm căn cứ đòi nợ.
- Thứ hai: Quản trị tín dụng của khách hàng: Xí nghiệp cần có một chính sách tín dụng rõ ràng cho từng nhóm khách hàng. Cập nhật và theo dõi lịch sử tín dụng của khách hàng cũng giúp giảm việc trì hoãn thanh toán. Xí nghiệp nên sử dụng hệ thống cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, để quyết định có nên cho khách hàng tiếp tục sử dụng tín dụng của mình hay không. Đối với những khách hàng thường xuyên trả chậm nên gọi điện nhắc nhở thường xuyên. Đối với khách hàng chưa trả nợ thì không nên bán chịu tiếp cho đến khi thu hồi hết nợ cũ.
- Thứ ba: Thu hồi nợ. Xí nghiệp cần
Xác định rõ cá nhân có trách nhiệm thu hồi nợ, có chính sách thưởng xứng đáng cho nhân viên thu hồi được nợ.
Xí nghiệp nên chủ động liên hệ với khách hàng sớm để làm việc về các khoản phải thu thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này không chỉ giúp xí nghiệp quản lý tốt các khoản phải thu mà còn duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
Đối với các khoản nợ xấu như nợ khó đòi, nợ quá hạn, để giảm bớt rủi ro có thể xảy ra xí nghiệp nên ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho những đơn hàng mới.
3.2.3. Các giải pháp khác. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
* Phát triển nguồn nhân lực.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực toàn diện, đồng bộ phù hợp với sự phát triển của ngành theo hướng tuyển chọn nhân lực có trình độ cao, đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có về trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, công nghệ thông tin….
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động để đảm bảo vận hành, khai thác các công trình bảo đảm an toàn hàng hải mới được đầu tư.
* Giải pháp về thị trường.
- Xây dựng thương hiệu.
Xây dựng và phát triển thương hiệu, nâng cao vị thế, uy tín của xí nghiệp với khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp xí nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường và hội nhập quốc tế.
Thương hiệucủa xí nghiệp thể hiện ở truyền thống, đặc trưng ngành nghề, văn hóa doanh nghiệp.. tạo sự khác biệt về hình ảnh gây ấn tượng sâu sắc cho đối tác và khách hàng.
- Mở rộng quan hệ trong và ngoài nước xúc tiến thương mại.
Đặc thù kinh tế biển nói chung và ngành bảo đảm an toàn hàng hải nói riêng mang tính quốc tế hóa cao do đó công tác quan hệ quốc tế có vai trò rất quan trọng. Chúng ta phải tham gia xây dựng và chấp hành mọi quy định và điều ước quốc tế để thực hiện quyền và nghĩa vụ của quốc gia có biển, đồng thời thể hiện chủ quyền và chủ quyền quốc gia trong cộng đồng hàng hải quốc tế.
Nghiên cứu, đề xuất ký kết, gia nhập các tổ chức, đăng cai các hội nghị, hội thảo quốc tế, khu vực có liên quan trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải nhằm mở rộng và đảy mạnh quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế và khu vực. Tranh
thủ sự hỗ trợ về kỹ thuật, vốn, đào tạo nguồn nhân lực, từng bước nâng cao vai trò của quốc gia trên trường quốc tế.
* Giải pháp về đầu tư. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Tiếp tục đẩy mạnh công tác đầu tư cơ sở hạ tầng bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm xây dựng mới các trạm quản lý luồng, trạm đèn biển, các đăng tiêu và các công cụ hỗ trợ hàng hải khác như:
- Xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển từ xa các báo hiệu hàng hải.
- Xây dựng hệ thống định vị Đây là một bước phát triển cao hơn nhằm giảm sai số của GPS trong phạm vi nào đó.
- Hệ thống thiết bị nhận dạng tự động
* Giải pháp về vốn, tài chính.
Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trên cơ sở nguồn vốn được nhà nước đầu tư.
Bảo đảm an toàn hàng hải là lĩnh vực dịch vụ công ích nhằm thiết lập và duy trì môi trường an toàn hàng hải. Các thiết bị báo hiệu hàng hải mang tính chuyên dùng, có những tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật, có độ ổn định cao, chính xác đáp ứng những tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế trong khi nhu cầu sử dụng không lớn nên thường có giá thành rất cao. Do đó khi thực hiện các biện pháp nêu trên không thể đặt mục tiêu hiệu quả tài chính lên hàng đầu mà phải xem xét hiệu quả kinh tế – xã hội và ổn định chính trị. Việc kêu gọi vốn đầu tư khác ngoài vốn ngân sách là rất khó khăn nếu nhà nước không cho một cơ chế đặc thù.
* Giải pháp về khoa học và công nghệ.
Hợp tác với công ty nước ngoài chuyên sản xuất thiết bị báo hiệu hàng hải để liên kết sản xuất các thiết bị trong nước. Ký kết các hợp dồng chuyển giao công nghệ từng bước tự chủ sản xuất các hệ thống hỗ trợ hàng hải và thiết bị tích hợp AIS gắn trên báo hiệu.
Tiếp tục lắp đặt mới và bổ sung thiết bị báo hiệu hàng hải vô tuyến trên các tuyến luồng có mật độ phương tiện qua lại cao, luồng trọng điểm, tiến tới lắp đặt toàn bộ trên các tuyến khác. Thương mại hóa bản đồ hàng hải điện tử.
Phát huy sức sáng tạo, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới vào sản xuất thiết bị báo hiệu hàng hải.
3.3. Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các biện pháp.
3.3.1 Về phía Xí nghiệp.
Cùng với những biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của xí nghiệp đã nêu trên, xí nghiệp cần có sự hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý để tạo điều kiện thực hiện các biện pháp trên. Xí nghiệp cũng cần tăng cường công tác đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công nhân viên trong xí nghiệp để đáp ứng với xu thế phát triển hiện nay.
Để thực hiện được điều này xí nghiệp cần phải:
Tăng cường hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng gọn nhẹ và chuyên nghiệp, có sự bố trí hợp lý về mặt nhân sự, vị trí công tác phù hợp với chuyên môn của nhân viên để đạt được kết quả cao nhất.
Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, tạo điều kiện để mỗi cán bộ, nhân viên trong xí nghiệp đều có cơ hội tham gia đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân.
Bên cạnh phát triển kinh tế, xí nghiệp cũng cần đảm bảo công tác an toàn lao động cho công nhân viên làm việc tại khu vực ngoài khơi. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
3.3.2. Về phía tổng công ty.
Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc nên quan tâm tạo điều kiện cho Xí nghiệp Bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ được phát triển hơn nữa.
Tổng công ty nên tạo điều kiện và cấp thêm vốn kinh doanh cho xí nghiệp để đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
Tổng công ty nên tạo điều kiện để xí nghiệp có thể tự chủ về vốn, để hoạt động kinh doanh và phát triển của xí nghiệp được thuận lợi hơn.
3.3.3. Về phía nhà nước.
Nhà nước và các cơ quan chức năng có liên quan cần tạo mọi điều kiện để quá trình hoạt động và kinh doanh của xí nghiệp được thuận lợi và thông suốt, tránh tình trạng bị cản trở, gây khó khăn cho xí nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Nhà nước cần thiết phải không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật đặc biệt là luật kinh tế. Hệ thống quy phạm pháp luật đầy đủ, chính xác, công bằng sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, an toàn, thúc đẩy hiệu quả hoạt động của xí nghiệp.
KẾT LUẬN
Hoạt động phân tích là hoạt động cần thiết cho bất kỳ một doanh nghiệp nào. Đối với những doanh nghiệp khác nhau, hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì quá trình phân tích khác nhau. Qua đó người ta có thể giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh cũng như đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Băc Bộ là một xí nghiệp có tình hình kinh doanh tốt, tuy nhiên xí nghiệp vẫn còn có những hạn chế như các khoản phải thu cao năm 2016 chiếm 30,13% và năm 2017 chiếm 32,28%. Đây là do các khoản phải thu của khách hàng cao, Lượng hóa cao, năm 2017 chiếm 39,54% điều này khiến cho một phần không nhỏ của nguồn vốn bị chiếm dụng, vốn lưu động giảm khiến xí nghiệp dễ thiếu vốn cục bộ.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải Đông Bắc Bộ, kết hợp với những kiến thức đã học ở trường, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm cải thiện tình hình tài chính tại xí nghiệp như sau: Tăng cường quản lý hàng tồn kho, nâng cao quản lý khoản phải thu và một số giải pháp khác. Em hy vọng bài viết này sẽ góp phần nhỏ bé vào công tác quản lý tài chính của xí nghiệp trong thời gian tới.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn và do sự hiểu biết của em về lĩnh vực tài chính còn hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, ban lãnh đạo xí nghiệp để bài viết của em được hoàn thiện hơn. ( Khóa luận tình hình tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp )
Các bạn có thể tham khảo thêm:
→ Khóa luận cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp tại Xí nghiệp Bảo Đảm An Toàn Hàng Hải Đông Bắc Bộ

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
