Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1. Tình hình phát triển kinh tế hải phòng đến năm 2025

Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng công bố Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năn 2050 thành một trong những trung tâm kinh tế – văn hóa của vùng duyên hải Bắc Bộ và cả nước.

Về quy mô, số dân nội thành được điều chỉnh lên 2,1 triệu dân đến năm 2025 với diện tích đất đai đô thị tăng theo từ 23000-24000 ha năm 2026 lên 47500-48900 vào năm 2025.

Khu vực đô thị trung tâm gồm 7 quận hiện có và dự kiến sẽ mở rộng thêm 5 quận là Bến Rừng, Bắc Sông Cấm, Tây Bắc, An Dương, Tràng Cát – Cát Hải,như vậy thành phố sẽ có 12 quận. Bên cạnh đô thị trung tâm, thành phố còn có các đô thị vệ tinh là Minh Đức, Núi Đèo, An Lão, Núi Đôi, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Cát Bà và một số thị trấn hạt nhân giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn vùng ngoại thành như Tam Cường, Hùng Thắng, Hòa Bình, Quảng Thanh, Lưu Kiếm, Bạch Long Vĩ.

Trong quy hoạch điểu chỉnh, thành phố phân khu rõ ràng khu vực hạn chế phát triển và khu vực phát triển.

Cụ thể, khu vực hạn chế phát triển được giới hạn từ phạm vi đường vành đai 1 (Bạch Đằng – Nguyễn Tri Phương – Hoàng Diệu – Lê Thánh Tông – Chùa Vẽ) đến đường vành đai 2 ( Tôn Đức Thắng – Nguyễn Văn Linh – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Chùa Vẽ) và một phần trung tâm Kiến An sẽ tập trung cải tạo chỉnh trang kết hợp xây mới. Khu này sẽ không thay đổi lớn về cơ cấu sử dụng đất, tránh quá tải về hạ tầng đô thị. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Các xí nghiệp, kho tàng từng bước di dời để dành đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng và bổ sung cây xanh. Đất phần cảng ven sông Cấm sau khi di dời sẽ dành cho phát triển các khu chức năng đô thị, trong đó ưu tiên công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, văn phòng, thương mại với tầng cao trung bình 3 – 5 tầng, mật độ xây dựng khoảng 50% hệ số sử dụng đất 1,5 – 2,5 lần.

Khu vực phát triển mở rộng sẽ bao gồm khu vực Bắc Sông Cấm. Khu này phát triển thành trung tâm hành chính – chính trị mới của thành phố, trung tâm tài chính – thương mại – dịch vụ. Thành phố sẽ mở rộng về phía Đông (dọc đường Phạm Văn Đồng), phía Tây, Tây Bắc và phía Nam. Trong đó khu phát triển mở rộng phía Đông khai thác hết quỹ đất xây dựng các khu nhà ở mới, quy hoạch sân golf Đồ Sơn và khu giáo dục, nghỉ dưỡng ven vành đai xanh. Khu mở rộng phía Tây và Tây Bắc phát triển đô thị công nghệ cao, phát triển khu Quận Hồng Bàng mở rộng sang huyện An Dương và một phần huyện An Lão để hình thành một khu dân dụng lớn và đào tạo, nghỉ dưỡng ở cửa ngõ. Khu mở rộng về phía Nam sẽ phát triển khu Kiến An thành đô thị mới, du lịch mới.

Ngoài ra, đảo Cát Hải sẽ phát triển, hình thành khu cảng cửa ngõ quốc tế và cùng với 8 xã thuộc Thủy Nguyên, đảo Vũ Yên, đảo Đình Vũ, phường Tràng Cát hình thành khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải.

Khu trung tâm được chú trọng đến tầng cao công trình và tuyến giao thông kết nối. Nhìn tổng thể, chiều cao công trình sẽ liên tục từ thấp (tại khu trung tâm cũ) đến cao dần (ở trung tâm mới), kết thúc là công trình tháp điểm nhấn. Dọc theo hai tuyến đường Đông và Tây, các công trình cao tầng được bố trí chạy theo tuyến với khối tích lớn. Các lớp công trình phía sau thấp dần cho phù hợp với cảnh quan sông nước. Mạng lưới giao thông tại các khu đất này được dự kiến là mạng ô vuông, nhằm đáp ứng khả năng sinh lời cao nhất từ đất và tiện lợi cho liên kết. Tại trung tâm hành chính, công trình được bố trí xen kẽ trong không gian xanh với chiều cao trung bình. Mạng lưới giao thông được tổ chức dựa trên ư đồ hình thành các tia trục nhìn liên kết các công trình quan trọng.

3.2. Một số đề xuất cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần cảng Nam Hải Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

3.3.1. Chiến lược tăng trưởng mở rộng xây dựng bến cảng mới tại Cảng Lạch Huyện

Đây là chiến lược xây dựng, phát triển mở rộng quy mô của cảng, một bước đi mang tính chất lâu dài với công ty. Để định hướng và xây dựng được chiến lược này trước hết ta cần xét đến những cơ hội tiềm năng mà Cảng Lạch Huyện Mang lại.

Theo phương án được Bộ GTVT phê duyệt, cảng Lạch Huyện thuộc phía nam đảo Cát Hải, giai đoạn khởi động có tổng mức đầu tư 25.228 tỷ đồng, được chia thành hai hợp phần.

Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc với lợi thế cảng nước sâu nên vận tải biển phát triển từ rất sớm, nhất là mấy năm gần đây càng rầm rộ. Liên tục nhiều năm qua, lượng hàng hóa qua cảng biển Hải Phòng tăng từ 15-20%/năm. Sự bền vững ấy thể hiện ở những con số ấn tượng qua từng năm. Từ 20 triệu, 33 triệu, 42 triệu, 53 triệu, 58 triệu rồi 66 triệu tấn trong năm 2025. Trong bối cảnh hiện nay, khi lượng hàng hóa thông qua các cảng khu vực phía Bắc ngày càng tăng, bình quân tăng gần 20%, tăng khoảng 60% trong vòng 10 năm qua. Sự gia tăng đột ngột ấy đã khiến cho hệ thống hạ tầng cảng biển của Hải Phòng trở nên quá tải không còn khả năng đón tàu trọng tải lớn. Do đó, việc đầu tư xây dựng cảng biển nước sâu như Lạch Huyện sẽ là một giải pháp hữu hiệu nhất.

Cảng Lạch Huyện với vị trí chiến lược là đầu mối giao thông quan trọng, là cửa ngõ ra biển kết nối với thế giới của toàn miền Bắc nên hệ thống cảng biển ở đây được chú trọng đầu tư mở rộng từ rất sớm. Theo qui hoạch, cảng Lạch Huyện sẽ là cảng trung chuyển lớn nhất miền Bắc gồm 4 bến container, 2 bến hàng rời, 5 bến hàng bách hóa, cảng có khả năng tiếp nhận tàu container trọng tải lớn từ 4.000- 6.000 TEU và lên đến 8.000 TEU (tương đương tàu có trọng tải 100.000DWT) với năng lực hàng hóa thông qua ước đạt khoảng 35-50 triệu tấn/năm vào năm 2017. Cảng cũng có thể đón tiếp các tàu chở container có công suất 8.000TEU mà các cảng lân cận không thể tiếp nhận được. Với bài toán ấy sau khi đi vào hoạt động, Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng sẽ góp phần đưa hàng hóa xuất, nhập khẩu của khu vực miền Bắc có thể đi thẳng tới thị trường châu Âu, châu Mỹ (không phải trung chuyển qua các cảng trung chuyển tại khu vực như Singapo, Hồng Kông); góp phần thu hút lượng hàng quá cảnh khu vực Đông Bắc Lào qua tuyến hành lang Đông – Tây và khu vực Nam Trung Quốc qua các tuyến thuộc chương trình hai hành lang, một vành đai. Nhìn thấy tiềm năng của cảng Lạch Huyện, rất nhiều doanh nghiệp cảng tại Hải Phòng đang xin phép Bộ Giao thông Vận tải được tham gia đầu tư. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Vì vậy đề xuất công ty xin phép xây dựng thêm 2 bến cảng tại đây, nâng tổng số bến cảng tại miền bắc là 5 nhằm nâng cao hơn nữa năng lực xếp dỡ và trở thành chuỗi cảng xuyên suốt khởi đầu từ Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, rồi tiến vào khu vực Đình Vũ, Bạch Đằng, sông Cấm. Cảng mới sẽ có tên là Cảng Đông Nam Hải

  • Thông số dự kiến của cảng Đông Nam Hải
  • Vị trí: huyện đảo Cát Hải – TP. Hải Phòng
  • Diện tích: 49 ha
  • Chiều dài bến: 750m
  • Độ sâu trước bến: -14m
  • Cỡ tàu tối đa: 100.000 DWT (giảm tải)
  • Công suất: 1 triệu TEU/năm
  • vũng quay tàu có đường kính: 660m
  • Những đặc tính ưu việt của cảng
  • Vị trí cảng thuận lợi
  • Có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải lên đến 100.000 DWT
  • Được trang bị trang thiết bị hiện đại
  • Được vận hành và khai thác bởi đơn vị có kinh nghiệm
  • Đội ngũ nhân lực có kinh nghiệm, năng lực và tinh thần trách nhiệm cao
  • Có mối quan hệ tốt với nhiều khách lớn trong khu vực, Nguồn hàng ổn định ngay từ khi đi vào hoạt động nhờ vào cam kết sử dụng dịch vụ của các hãng tàu lớn như CMA-CGM, Gemadept Shipping và một số hãng tàu khác.
  • Dịch vụ Trucking & Barging sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi lúc mọi nơi.
  • Hoạt động 24/7
  • Tiết kiệm chi phí
  • Thủ tục linh hoạt – nhanh chóng
  • An toàn – an ninh
  • Giải phóng tàu nhanh
  • Thông quan nhanh chóng ngay trong cảng
  • Sản phẩm dịch vụ chính của cảng
  • Dịch vụ kho bãi, cảng biển
  • Dịch vụ ICD, kho, bãi ngoại quan, kho CFS
  • Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa, đóng rút hàng hóa
  • Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan
  • Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển
  • Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển
  • Dịch vụ hàng hải, môi giới hàng hải, đại lý tàu biển, và đại lý vận tải tàu biển, vận tải đường bộ bằng xe ô-tô chuyên dùng
  • Xây dựng sửa chữa công trình thủy, công nghiệp, dân dụng.
  • Dịch vụ cân hàng
  • Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh dịch vụ cảng biển

Pháp luật quốc tế Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Ngành hàng hải Việt Nam là một trong những ngành sớm thiết lập mối quan hệ song phương và đa phương với các nước, các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới. Việt Nam là thành viên của tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), Hiệp hội hải đăng quốc tế (IALA), tổ chức Hàng hải quốc tế (INMARSAT), hiệp định COSPAS – SARSAT và đã ký được 17 hiệp định hàng hải song phương với các nước, là thành viên của tổ chức ASEAN, APEC, và thoả thuận về kiểm tra Nhà nước cảng biển khu vực Châu á – Thái Bình Dương. Hiện nay Việt Nam đã tham gia 12 công ước quốc tế về hàng hải của IMO và INMARSAT, trong đó có:

  • Công ước COLREG 72: công ước quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển.Việt Nam phê chuẩn công ước này ngày 18.11.1990 và có hiệu lực ngày 18.3.1991.
  • Công ước MARPOL ngày 02.11.1973 về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu 1973-1987, có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 18.3.1991.
  • Công ước MARPOL 73/78: quy định cụ thể các biện pháp phòng chống ô nhiễm biển từ tàu, tạo điều kiện thuận lợi cho tàu mang cờ của quốc gia vào các cảng biển trên thế giới.
  • Công ước IMO_SOLAR: công ước về cứu hộ trên biển, có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 18.3.1991.
  • Công ước về mướn nước năm 1976
  • Công ước tránh đâm va, 1978, có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 18.12.1990.
  • Công ước VNLOS1982: Công ước luật biển 1982 – được ký kết ngày 10.12.1982 tại Môngtêgơ Bay, Giamaica. Đến 16.11.1994 công ước có hiệu lực. Việt Nam là nước thứ 64 phê chuẩn Công ước này thông qua nghị quyết của Quốc hội ngày 23.6.1994.

Ngoài ra, Việt Nam đã gia nhập các Hiệp định có liên quan về dịch vụ trong lĩnh vực hàng hải của các nước ASEAN như sau:

  • Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm tàu biển bị nạn và cứu người sống sót của tàu biển bị nạn, ký ngày 15.5.1975. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.
  • Hiệp định khung Asean về thương mại dịch vụ, ký ngày 15.12.1995.
  • Hiệp định khung về khu vực đầu tư Asean, ký ngày 07.10.1998.
  • Hiệp định khung Asean về tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá quá cảnh, ký ngày 16.12.1998.

Vừa qua, Cục Hàng Hải Việt Nam đã đề xuất với Bộ GTVT và Chính phủ ký kết, gia nhập công ước Nghị định thư 1992, sửa đổi công ước Quốc tế về giới hạn trách nhiệm dân sự với các thiệt hại do ô nhiễm dầu năm 1969 (viết tắt là CLC 92), công ước về ngăn ngừa các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng hải 1998 (SUA 1998), và triển khai thành công Nghị định thư của SOLAR 74/78 về bộ luật an ninh cho tàu và bến cảng, đang xúc tiến triển khai việc ký kết gia nhập công ước quốc tế về tạo điều kiện thuận lợi trong vận tải biển (FLA 65).

  • Pháp luật Việt Nam

Luật do quốc hội đề ra:

  • Bộ luật hàng hải Việt Nam 1990
  • Bộ luật hàng hải 2005

Pháp lệnh do thường vụ quốc hội đề ra:

  • Pháp lệnh giá
  • Pháp lệnh phí và lệ phí

Nghị định do chính phủ đề ra

  • NĐ số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành pháp lệnh giá.
  • NĐ số 79/CP ngày 22/11/1995 của CP phê chuẩn Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty hàng hải Việt Nam.
  • NĐ số 55/1998/NĐ-CP ngày 22/7/1998 của CP về xử lý hàng hoá do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam.
  • NĐ số 40/1998/NĐ-CP ngày 10/6/1998 của CP về kinh doanh vận tải biển của Công ty, doanh nghiệp tư nhân.
  • Pháp lệnh hợp đồng kinh tế
  • NĐ số 92/1999/NĐ-CP ngày 4/9/1999 của CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.
  • NĐ số 10/2001/NĐ-CP ngày 19/3/2001 về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải.
  • NĐ số 24/2001/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại Cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo NĐ số 13/CP ngày 25/2/1994 của Chính phủ.
  • NĐ số 57/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.
  • d NĐ số 34/2003/NĐ-CP của CP ngày 4/4/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải.
  • Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 269/2003/QĐ-TTG, ngày 22/12/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục hàng hải Việt Nam. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.
  • Nghị định của Chính phỉ số 160/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam

Quyết định của Bộ giao thông vận tải.

  • Quyết định 2106/QĐVT về giao nhận, bảo quản hàng hoá
  • Quyết định số 2756/2002/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2002 về việc ban hành thể lệ báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.

Biểu cước của Bộ tài chính

  • Biểu cước 61/2003/QĐ-BTC
  • Biểu cước 62/2003/QĐ-BTC
  • Số 12634 TC/TCT về phí, lệ phí hàng hoá
  • Quyết định 100/2004/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngày 24/12/2004 về việc quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí.
  • Thông tư liên tịch 08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT của Bộ thương mại, Bộ tài chính, Bộ giao thông vận tải ngày 17/12/2004 về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container quốc tế tại các cảng biển Việt Nam.

Theo chỉ đạo của chính phủ và thành phố, Hải phòng sẽ chuyển từ nền kinh tế nâu sang nền kinh xanh. Cảng Lạch Huyện sẽ là một cảng xanh đúng nghĩa từ đầu đang được xây dựng tại quần đảo Cát Hải. Theo Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, ở đấy hội tụ đầy đủ điều kiện để xây dựng cảng xanh, là điểm khởi đầu để xây dựng chuỗi cảng xanh của thành phố và cảng xanh sẽ trở thành thương hiệu của cảng biển Hải Phòng trong tương lai. Việc xây dựng Cảng Đông Nam Hải mua sắm trang thiết bị, công nghệ để khai thác cũng phải đáp ứng được tiêu chí cảng xanh

  • Cơ sở vật chất thiết bị cơ bản

Năng suất xếp dỡ của cảng biển phụ thuộc lớn vào vào thiết bị xếp dỡ. nhưng việc mua sắm thiết bị xếp dỡ thực hiện phân tán, không đồng bộ thì sẽ gây lãng phí mà hiệu quả sử dụng không cao. Vì vậy cần đầu tư thiết bị xếp dỡ theo hướng sau:

Đối với bến cảng chuyên container: cần tập trung các thiết bị chuyên dùng năng suất cao như các dàn cẩu di động ở cầu cảng để xếp dỡ container từ tàu xuống cảng. Các cần cẩu này có năng suất cao nhưng lạo có giá khá cao. Ngoài ra cần trang thiết bị vẫn chuyển từ cảng đến vãi và các thiết bị trọng bãi một cách đồng bộ để tạo năng suất cao. Xếp và giải phóng hàng nhanh

Đối với bến cảng hàng rời, các thiết bị xếp dỡ ở tàu xuống cầu cảng (hay sang mạn) là những ống hút và băng chuyền. Hệ thống băng chuyền các sản phẩm như xi măng rời từ tàu vào các kho chứa phải được thực hiện tự động, khép kín và không được có bụi lọt ra ngoài. Đồng thời các thiết bị đồng bộ cho khu vực bãi, kho là các thiết bị đóng vao hoặc xe chuyên dùng. Những thiết bị này cần được đầu tư đồng bộ thì mới khai thác hết tối đa công suất. Nếu chỉ dùng các thiết bị như gàu ngoạm thì không thể có năng suất cao. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Bến tàu: Bến tàu : là nơi đậu của tàu có cấu trúc “Ke” hoặc cầu tàu (Quay hoặc pier). Chiều dài và độ sâu của bến tàu tùy thuộc vào số lượng và kích cỡ của các con tàu ra vào. Trung bình một con tàu chở 20,000 – 30,000 TEU đòi hỏi bến đậu có chiều dài 250m – 300 m và độ sâu 8m – 10m

Thềm bến: là khu vực bề mặt “Ke” hoặc cầu tàu (Quay surface) sát liền với bến tàu, có chiều rộng từ 20m – 30m, phù hợp với chiều ngang của chân đế giàn cẩu khung hoặc loại công cụ bốc dỡ khác. Thềm bến được xây dựng chắc chắn, trên mặt thềm có trải nhựa hoặc láng xi măng. Thông thường, 2 giàn cẩu khung được bố trí hoạt động dọc theo bến tàu và có năng lực bốc dỡ đạt 40 –50 chiếc container/giờ

Bãi chứa container (Container yard – CY) : là nơi tiếp nhận và lưu chứa container. CY có thể phân thành một số khu vực: khu vực bố trí container chuẩn bị bốc xuống tàu, khu vực dành tiếp nhận container từ tàu lên bờ, khu vực chứa container rỗng. Tùy theo số lượng container đi đến, lưu chứa mà diện tích bãi chứa có quy mô lớn, nhỏ. Thông thường, tương ứng với chiều dài 300m Ke, diện tích bãi chứa chiếm khoảng 105,000 m2

Trạm container làm hàng lẻ (Container Frieght Station – CFS) : là nơi tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ, nó có chức năng :

  • Tiếp nhận các lô hàng lẻ chủa chủ hàng từ nội địa, lưu kho, phân loại và giao trả hàng cho các chủ hàng lẻ.
  • Tiếp nhận các container hàng lẻ, rút hàng ra, phân loại, tái đóng hàng vào container và gửi tiếp hàng đến đích. Trạm làm hàng lẻ container (CFS) thường được bố trí bên ngoài, sát bãi chứa container, ở nơi cao ráo và có kho chứa tạm có mái che, thuận lợi cho việc làm hàng, đóng vào và rút hàng ra khỏi container, dưới sự kiểm soát của hải quan.

Công cụ phục vụ vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa gồm : cẩu trục tự hành, cần cẩu dàn bánh lốp (Rubber tyred Gantry Crane), cần cẩu giàn (Ship shore Gantry Crane), cần cẩu chân đế, xe nâng hàng bánh lốp, xe khung nâng bánh lốp, xe xếp tầng (Stacker), xe nâng chụp trên (Toplift stuck), máy bơm hút hàng rời hàng lỏng, băng chuyền, ô tô, đầu kéo, Chassis, Container, Paller,…

  • Công nghệ kỹ thuật

Z Đầu tư hệ thông phần mềm TOPS quản lý cảng container. Hệ thống bao gồm 2 phân hệ chính: TOPX – lập kế hoạch điều hành và TOPO – Quản lý dữ liệu containers. phục vụ cho việc khai thác. Được xây dựng trên kiến trúc ba tầng (3-Tiers) trên công nghệ .NET của Microsoft, phân tầng các lớp quản lý giao diện, xử lý nghiệp vụ và truy xuất dữ liệu riêng biệt. Đây là kiến trúc đang được áp dụng rộng rãi trong ngành phát triển phần mềm hiện nay. Với giao diện được thiết kế theo yêu cầu người dùng bảo đảm tính khoa học, thân thiện, dễ sử dụng và khả chuyển. Thiết kế mở giúp TOPS dễ dàng tích hợp, trao đổi số liệu với phần mềm bên thứ ba ( EDI, CMS, TMS, CRM, ERP, …) cũng như phát tiển các chức năng cho thiết bị di động (Smart device) và website. Về quản lý, tổ chức dữ liệu, TOPS được thiết kế trên nền tảng hệ quản trị dữ liệu Oracle, là một trong những hệ quản trị dữ liệu tốt nhất hiện nay về bảo mật dữ liệu, quản lý giao dịch và tốc độ truy xuất dữ liệu và tạo các báo cáo theo yêu cầu người dùng. Việc đưa vào vận hành phần mềm này góp phần giảm thiểu thời gian từ 2-3 giờ/container xuống còn 50 phút/container vào hạ bãi và xuất hàng ra cổng, giảm thiểu nạn kẹt xe, ô nhiễm môi trường.

Áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia ban hành các mẫu tờ khai điện tử, hợp thức hóa tờ khai điện tử, khai báo thủ tục tàu biển, bao gồm cả bản lược khai hàng hóa điện tử (e-manifest) trên Cổng thông tin một cửa quốc gia tại địa chỉ https:// www.vnsw.gov.

Chương trình MIS Cảng Hải Phòng vào công tác in hoá đơn dịch vụ, thiết lập các bảng biểu báo cáo thống kê phục vụ công tác quản lý trong toàn Công ty nhanh chóng, kịp thời. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Lắp đặt hệ thống Camera giám sát, điều hành sản xuất ở hiện trường và bảo vệ hàng hoá. Yêu cầu với hệ thống camera ở trạm kiểm soát sẽ tự động quay, chụp số xe, nhận diện lái xe, ghi nhận, xử lý các thông số ghi trên container trong khi hệ thống cân tự động kiểm tra trọng tải mà hoàn toàn không cần người điều khiển và thủ tục giấy tờ.

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001

  • Giai đoạn tiến hành

Đây là một cảng container tổng hợp với 2 bến cầu với tổng chiều dài 750m, sẽ sử dụng vật liệu xây dựng xanh được chứng nhận như xi măng, lưới thép và thanh gia cố màu xanh lá cây theo thiết kế theo tiêu chuẩn bến cảng cấp 1. Độ sâu trước bến là -14m. Kho bãi mặt nền sử dụng tấm bê tông tái chế, bốc xếp đồng thời được 2 tầu với năng lực thông qua 1.000.000 TEU/ năm. Dự kiến tổng mức đầu tư trên 2.000 tỷ đồng, dự án chia làm 2 giai đoạn

Giai đoan 1: Thực hiện đầu tư xây dựng khu cầu cảng, bến bãi, cảnh quan

  • Đầu tư xây dựng cầu cảng, khu chuyển tải gồm 2 bến cầu tổng chiều dài 750m có kết cấu đảm bảo cho tàu 60.000 – 80.000 tấn đầy tải và 100.000 tấn giảm tải neo cập.
  • Các công trình bãi, kho chứa hàng. Tổng diện tích bãi xếp hàng theo quy hoạch rộng 32,4 ha với công suất thiết kế 1 triệu teus.
  • Diện tích kho chứa 7.200 m2, gồm 01 kho tổng hợp diện tích 4.800 m2 và 01 kho diện tích 2.400 m2 phục vụ đóng rút hàng container.
  • 02 trạm cân 120 tấn phục vụ cho cân dịch vụ và hàng xuất bãi, cân hàng nhập và hàng ngoài container.
  • Khu vực bãi container lạnh đáp ứng từ 800 đến 1000 thùng container
  • Xây dựng khu vực văn phòng hành chính, xưởng sửa chữa, nhà ăn, công trình phụ trợ khác…
  • Thiết kế hệ thống cây xanh bao quanh Cảng, xen kẽ giữa các bãi và phía trên các công trình ngầm trong khu vực dải hành lang kỹ thuật giai đoạn 2: lắp đặt thiết bị khai thác

Cần trục giàn QC số lượng 3 cái. Đặc điểm của cần trục là chạy trên ray có kết cấu thép khung hàn cứng, dạng hộp, các mối nối bằng bu-lông có độ bền cao. Sức nâng dưới dầm nâng đạt 50 tấn, sức nâng dưới khung nâng 40 tấn. Tầm với phía sông 35 m; tầm với phía hậu phương 16 m; chiều nâng hàng tính từ đỉnh ray đến dưới khung nâng 27 m, có thể xếp dỡ cho các tàu công-ten-nơ có chiều rộng12 hàng công-ten-nơ và nắp hầm tàu với chiều rộng 32 m. Với chiều dài di chuyển của cần trục 150 mét, tốc độ nâng khung có tải trên 50 mét/phút, tốc độ nâng khung không tải 120 mét/phút, tốc độ di chuyển cần trục 46 mét/phút, cần trục giàn QC linh hoạt trong quá trình làm hàng tại cầu tàu. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Cần trục chân đế Tukan 2 chiếc Hành trình di chuyển chân đế dọc đường ray. Tầm với 8-35 mét. Sức nâng của cần cầu. Cơ cấu nâng chính 45 Tấn (Cần trục có thể nâng được trọng lượng quá tải vượt sức nâng định mức 125%. Tốc độ di chuyển chân đế 15 m/phút.Tốc độ nâng hạ cần 25 m/phút. Tốc độ quay mâm 0,8 vòng/phút

Cần trục giàn RTG 6 cái loại cần trục giàn tự hành với hệ thống bánh lốp chạy trên mặt bãi container. Cần trục di chuyển thay đổi khu vực làm việc và thay đổi đường đi trong điều kiện không tải. Sức nâng lớn nhất dưới khung cẩu 40 tấn. Cần trục vận chuyển được container qua khoảng cách của 6 hàng container tiêu chuẩn ISO và một làn đường dành cho xe vận tải (6 + 1). Chiều cao nâng của cần trục đảm bảo cho một container cao 9’6” xếp được trên 5 container cao 9’6” xếp chồng lên nhau (5+1) đồng thời đảm bảo cho khung cẩu di chuyển được trên container thứ 6. Cần trục được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ hiện đại, có sử dụng hệ thống D.GPS để lái tự động và tự động xác định vị trí container trên bãi.

  • Xe nâng rỗng, xe đóng rút hàng xe nâng hàng, cần trục bánh lốp, xe xúc gạt…
  • Đưa hệ thông phần mềm TOPS quản lý cảng container vào vận hành
  • Lắp đặt hệ thống Camera giám sát, điều hành sản xuất

Sau khi hoàn thành và đi vào khai thác trong năm đầu tiên dự kiến sản lượng thông qua cảng là 11,69 tr tấn tương đương với 649.000 TUE đạt hơn 60% công suất thiết kế. Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025 sẽ đạt tối đa công suất là 1 tr TUE

3.3.2. Chiến lược nâng cấp cải tạo cảng Nam Hải trở thành cảng xanh Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Ngày nay, phát triển bền vững đã trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhân loại. Nội dung này cũng đã được xác định là một trong những mục tiêu quan trọng nhất mà Việt Nam phải hướng tới. Tại Hải Phòng, phát triển bền vững đã và đang được cả Trung ương và địa phương hết sức quan tâm. Trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày 10-10-2024, Bộ Chính trị đã ban hành Kết luận số 72-KL/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết này, trong đó xác định cho Hải Phòng một hướng đi bền vững thông qua mô hình “thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại”. Hải Phòng đang triển khai thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, trong đó có lĩnh vực kinh tế biển là quan tâm lớn của thành phố vì Hải Phòng có nhiều lợi thế về phát triển kinh tế biển và trên thực tế kinh tế biển chiếm tỷ trọng rất đáng kể trong cơ cấu kinh tế của TP. Chiến lược xanh ra đời là sự khẳng định xu thế phát triển tất yếu trong dài hạn của nền kinh tế, chủ động chuyển dần từ nền “kinh tế nâu” sang một nền “kinh tế xanh” với các lợi ích cơ bản: góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm nhẹ thiên tai, biến đổi khí hậu, biến đổi đại dương, duy trì và tiến tới tăng cường nguồn vốn tự nhiên, cải thiện nguồn vốn văn hóa, bảo đảm công bằng xã hội và hướng tới phát triển bền vững.

  • Giải thích từ ngữ

Kinh tế xanh (Green Economy) được hiểu là nền kinh tế vừa mang lại hạnh phúc cho con người và công bằng xã hội, vừa giảm thiểu đáng kể các rủi ro về môi trường và khủng hoảng sinh thái”. Một cách đơn giản, kinh tế xanh là một nền kinh tế phát thải ít cacbon, tăng trưởng theo chiều sâu, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, thân thiện với môi trường, đổi mới công nghệ và tăng trưởng bền vững, tạo ra việc làm và công bằng xã hội, hướng vào cải thiện sinh kế của người dân. Kinh tế xanh lấy môi trường làm “chất xúc tác” cho tăng trưởng, thoát dần nền “kinh tế nâu” và tăng cường phúc lợi xã hội.

Kinh tế nâu: (Brown Economy), tức là nền kinh tế dựa trên các nguồn năng lượng hóa thạch, đã bộc lộ nhiều hạn chế phát thải khí nhà kính, khủng hoảng biến đổi khí hậu, không bảo đảm an ninh năng lượng dẫn đến chiến tranh và xung đột, không bảo đảm an ninh lương thực… Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

  • Lợi ích từ việc chuyển đổi sang nền kinh tế xanh

Thứ nhất, kinh tế xanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững; sự phát triển ấy có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng hay làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

Thứ hai, kinh tế xanh góp phần xóa đói giảm nghèo, mà không phải trả giá đắt cho việc khai thác quá mức các nguồ , nước, rừng, không khí… Hạn chế được sự suy giảm đa dạng sinh học và suy thoái các hệ   – lâm – ngư… phát triển ổn định.

Thứ ba, kinh tế xanh tạo ra hàng loạt việc làm mới và có nhiều tiềm năng. Đó là việc làm có năng suất lao động cao, cùng với hiệu quả về cải thiện môi trường sinh thái và ổn định lượng khí thải ra ở mức thấp…

Thứ tư, bằng cách thúc đẩy đầu tư vào lâm nghiệp

Kinh tế Xanh sẽ góp phần ổn định đời sống của hơn 1 tỉ người đang sinh sống bằng các sản phẩm từ gỗ và chất xơ, với tổng thu nhập chỉ chiếm 1% GDP toàn cầu.

Thứ năm, kinh tế xanh giúp các nước đang phát triển đạt được các lợi ích kinh tế và xã hội về nhiều mặt như: phát triển năng lượng sạch, bền vững; bảo đảm an ninh lương thực thông qua việc sử dụng nhiều phương pháp nông nghiệp bền vững và nhờ các hàng hóa và dịch vụ “xanh”; an ninh năng lượng cho các quốc gia được đảm bảo; các ảnh hưởng môi trường được hạn chế…

  • Cơ hội của Hải Phòng trong phát triển kinh tế xanh

Với điều kiện tự nhiên, xã hội và đặc điểm tình hình hiện nay, Hải Phòng đang có những cơ hội sau đây:

Thứ nhất: Nằm trong địa bàn động lực của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cùng với Hà Nội và Quảng Ninh, TP Hải Phòng đóng vai trò là một trong những đầu tàu về phát triển kinh tế – xã hội, cửa ngõ giao thông quan trọng với nhiều cửa khẩu biên giới, hệ thống cảng biển thuận tiện, có điều kiện giao thương thuận lợi với các nước Đông Bắc Á và các nước thuộc khu vực Tiểu vùng Mê Kông, điểm kết nối quan trọng của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc.

Thứ hai: Tầm nhìn chiến lược của Hải Phòng là tạo bước phát triển đột phá, đưa Hải Phòng trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020, là địa phương đi đầu trong cả nước đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, tạo nền tảng vững chắc để Hải Phòng phát triển nhảy vọt, toàn diện sau năm 2020; từ đó góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phát huy tối đa bản sắc văn hoá dân tộc.

Thứ ba: Những yếu tố để phát tri Hải Phòng. Đó là: vị trí địa chính trị, kinh tế đặc biệt như “đất nước Việt Nam thu nhỏ”, cơ hội để phát triển kinh tế toàn diện, đa dạng, phong phú, khả năng hội nhập quốc tế sâu rộng.

Văn hoá : Hải Phòng là nơi hội tụ, giao thoa, sự thống nhất trong đa dạng của nền văn minh sông Hồng; là  cái nôi của  công nhân Việt Nam với truyền thống “kỷ luật và đồng tâm” đang là lực lượng xung kích thực hiện CNH – HĐH đất nước và hội nhập quốc tế. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Tuy nhiên việc chuyển đổi sang mục tiêu cảng biển xanh nói riêng và nền kinh tế xanh nói chung gặp nhiều khó khăn thách thức

Một: Trình độ phát triển nói chung còn thấp, bị tụt hậu so với nhiều nước sau nhiều năm chiến tranh ác liệt, kéo dài để lại nhỏ, cần có thời gian và nguồn lực lớn để khắc phục.

Hai: Hệ thống pháp luật đang phải tiếp tục xây dựng hoàn thiện nên chưa đồng bộ, chưa thật phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hướng tới tăng trưởng xanh. Hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý còn chia cắt chưa phù hợp với sự phát triển trong liên kết của đất nước trong quá trình hội nhập.

Ba: Công nghệ sản xuất cũ, lạc hậu còn phổ biến, năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh không cao; công nghệ sản xuất năng lượng tái tạo chưa phát triển; trình độ khoa học công nghệ, hiệu quả sử dụng các nguồn lực còn thấp.

Bốn: Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái nghiêm trọng do phương thức tăng trưởng còn nặng theo chiều rộng, sử dụng năng lượng hóa thạch và nguyên liệu đầu vào, trong khi trình độ sử dụng công nghệ mới để giảm tiêu hao vật chất còn thấp, việc quản lý tài nguyên còn hạn chế.

Năm: Nhận thức và năng lực của toàn hệ thống (con người, cơ sở hạ tầng, tài chính và thể chế…) còn thấp, những thói quen cũ trong sản xuất, đời sống và quản lý chậm thay đổi, cần phải có những chuyển biến mang tính chiến lược hơn.

Hiện nay, đối phó với những vấn đề do biến đổi khí hậu gây ra như thiên tai, ô nhiễm môi trường, nước biển dâng không còn là vấn đề riêng của một quốc gia mà là trách nhiệm chung của toàn cầu. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Do vậy, việc phát triển kinh tế đảm bảo các yếu tố tăng trưởng xanh là vô cùng cần thiết, đặc biệt đối với thành phố Hải Phòng nơi có vị trí chiến lược quan trọng, là đầu mối giao thông và cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc, nơi tập trung rất nhiều khu công nghiệp lớn

Trên tinh thần đó lãnh đạo công ty cần xem xét thực hiện chiến lược xanh hóa cảng biển hiện tại để phù hợp với với yêu cầu hiện nay góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

Để xây dựng cảng theo tiêu chí xanh: Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

  • Cần kiểm soát về khói, bụi tại cảng. Hệ thống cảng biển thường tác động tiêu cực tới môi trường không khí, nhất là hoạt động xếp dỡ hàng rời và dầu nặng. Để giảm bớt tình trạng này cần áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc kiểm soát bụi như sử dụng các tấm chắn gió, các hàng rào di động để hạn chế khói bụi khuếch tán ra môi trường xung quanh.
  • Hạn chế các phương tiện cũ nát vận chuyển hàng hóa ra, vào cảng, khuyến khích các tàu áp dụng công nghệ mới đến cảng.
  • Quản lý nguồn nước cũng là việc cần chú ý vì cảng biển sẽ sử dụng một khối lượng lớn nước ngọt phục vụ trong hoạt động sản xuất. Do đó, phải xây dựng kế hoạch quản lý nguồn nước tổng thể tại cảng, sử dụng hệ thống giám sát nguồn nước. Tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng nguồn nước sạch hiệu quả
  • Kiểm soát nước thải để tránh ô nhiễm môi trường được thực hiện từ tàu, ứng dụng khoa học kỹ thuật để xác định mẫu nước dằn tàu, xây dựng các cơ sở tiếp nhận rác thải, tổ chức thu dọn rác thải hàng ngày khi tàu tại cảng. Ngoài ra, hàng hóa trên tàu cần được khử trùng trước khi cập bến và xuất bến…
  • Nạo vét duy tu luồng cũng phải được kiểm soát chất thải, khuyến khích sử dụng phương tiện mới, công nghệ hiện đại. Quy hoạch vị trí đổ chất thải và giám sát chặt chẽ hoạt động nạo vét
  • Việc kiểm soát tiếng ồn tại cảng phải thực hiện nghiêm túc.
  • Thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

Đây là một chiến lược dài hạn và cần sự đồng lòng nhất trí của tất cả mọi người từ lãnh đạo đến nhân viên trong công ty cùng quyết tâm cố gắng để từng bước thực hiện

Cần xây dựng lộ trình thay thế máy móc thiết bị hiện tại đã lỗi thời, công nghệ cũ tiêu tốn nhiều nhiên liệu lại đưa ra lượng khí thải lớn ra môi trường bằng những thiết bị sản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Nhưng hãng sản xuất từ cộng hòa liên bang Đức sẽ được cân nhắc lựa chọn do Đức là nước hiện tại đang đi đầu về công nghệ sản xuất theo hướng xanh hóa

Mục tiêu đến cuối năm 2016:

  • Hoàn thành việc thay thế 3 cẩn cẩu chân đế liebherr bằng cầu trục Tukan. 6 chiếc xe nâng hàng và những thiết bị đã không còn phù hợp
  • Xây dựng bể chứa nước ngầm để tận dụng phun nước tưới tiêu, phun nền bến bãi chống bụi,
  • Bể xử lí nước thải từ tàu
  • Thiết kế hệ thống cây xanh xung quanh cảnh vừa tạo cảnh quan lại hiệu quả cho việc chắn bụi
  • Lắp đặt các tấm năng lượng pin mặt trời phục vụ điện cho sản xuất

3.3.3. Thực hiện và kiểm soát chiến lược Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

  • Thực hiện chiến lược

Để thực hiện chiến lược một cách có hiệu quả thì Cảng Nam Hải nên thực hiện các công việc sau:

  • Thông báo về chiến lược cho tất cả các thành viên trong cảng. Chiến lược phải đề ra rõ những công việc, kế hoạch, mục tiêu để mọi người hiểu rõ và thực hiện. Nhất là đối với các cán bộ chủ chốt sẽ hướng dẫn các nhân viên cấp dưới hoàn thành đúng công việc được giao và đúng với tiến độ đã lập ra
  • Tiến hành xét duyệt lại tình hình hiện tại của xí nghiệp nhất là tình hình tài chính để lựa chọn tốt các kế hoạch
  • Chiến lược phải được kiểm tra thưỡng xuyên, phân tích đánh giá, có các chiến lược dự phòng phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh nhiều biến động
  • Tạo bầu không khí thoải mái để mọi người cùng làm việc, phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra
  • Điều chỉnh cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp với chiến lược. Quy định rõ nhiệm vụ, chức năng giữa các phòng ban chống chồng chéo đảm bảo công việc được tiến hành thông suốt
  • Nên có phần thưởng cho các phòng ban, cá nhân có thành tích tốt, đóng góp tích cực cho công việc, tạo ra bầu không khí thi đua.

Kiểm soát chiến lược

Các hệ thống kiểm soát chiến lược là các hệ thống đặt ra các chỉ tiêu, kiểm định đánh giá và phản hồi để cung cấp cho ban giám đốc các nguồn thông tin đánh giá chiến lược và cấu trúc của tổ chức có phù hợp với chiến lược hay không. Vì trên thực tế ngay cả những chiến lược được xây dựng cu đáo, kỹ càng nhất cũng có thể xây ra sai xót. cảng phải theo dõi tình hình thực hiện chiến lược để có những điều chỉnh kịp thời với sự thay đổi của môi trường kinh doanh đầy biến động

Để kiểm soát tốt và có hiệu quả Cảng nên:

  • Thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
  • Đối chiếu hiệu quả thực tế với chỉ tiêu đã đề ra
  • Đánh giá và tiến hành điều chỉnh sai lệch

Nếu Cảng triển khai tốt và kiểm soat được chiến lược thì chắc chắn sẽ giúp Cảng nâng cao vị thế của mình nên một tầm cao mới, tầm cao quốc tế.

KẾT LUẬN Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

Lý luận và thực tiễn đã chứng minh chiến lược kinh doanh có một vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện đại. Hoạt động trong ngành mà sự cạnh tranh có tính chất quyết liệt, một chiến lược kinh doanh đúng đắn là hết sức cần thiết đối với công ty cổ phần Cảng Nam Hải trên con đường hội nhập, nó sẽ giúp cho xí nghiệp đối phó một cách linh hoạt, kịp thời và đúng hướng những biến động của môi trường kinh doanh. Thông qua xây dựng chiến lược kinh doanh, công ty sẽ xác định đúng đắn hệ thống mục tiêu, chính sách và các biện pháp mà Cảng cần thực hiện trong tương lai. Tuy nhiên trong môi trường kinh doanh đầy biến động để nâng cao hiệu quả vận dụng chiến lược vào thực tế kinh doanh thì cần có sự “mềm dẻo” tức là có sự lựa chọn phương án khả thi nhất để đạt mục tiêu đề ra.Vậy nên xác định, vận dụng chiến lược vào thực tế kinh doanh của cảng Nam Hải trong giai đoạn tới sẽ là một nhiệm vụ hết sức quan trọng cần vào sự quyết tâm của tất cả cán bộ lao động trong toàn Cảng.

Tuy nhiên: “CHIẾN LƯỢC” là một đề tài hết sức rộng lớn và mang tầm vĩ mô, ảnh hưởng bởi các quy định pháp lý và hoạt động của nhà nước. Bên cạnh đó do sự hạn chế về trình độ, khả năng về tầm nhìn để đưa ra một chiến lược hoàn chỉnh chỉ thấp dưới 10 km chưa kể ảnh hưởng của mưa bão, áp thấp, sương mù che phủ và thời gian nên bài viết của em không thể tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô, của tập thể ban lãnh đạo công ty, và các bạn, để khóa luân của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hoạch định chiến lược tại công ty cổ phần cảng

One thought on “Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải

  1. Pingback: Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537