Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần cảng Nam Hải

2.1.1. Lịch sử hình thành

Tập đoàn Gemadept, tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, thành lập năm 1990. Cùng với chính sách đổi mới kinh tế của Chính phủ, năm 1993, Gemadept trở thành một trong ba công ty đầu tiên được cổ phần hóa và được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2002.

Với những bước phát triển triển nhanh, mạnh và bền vững không ngừng vươn mình lớn mạnh với qui mô trên 30 công ty con, công ty liên kết, có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, mạng lưới trải rộng tại các cảng chính, các thành phố lớn của Việt Nam và một số quốc gia lân cận. Gemadept đã đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Cam kết về chất lượng của công ty thể hiện ở việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.

Gemadept đặc biệt chú trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ và giàu nhiệt huyết bên cạnh việc không ngừng cải tiến qui trình hoạt động để phát huy tối đa năng suất, hiệu quả công việc, giữ vững vị thế thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực.

Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang phát triển, hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay thì đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường, tạo dựng nên một thương hiệu mạnh nhằm xây dựng và phát triển Công ty. Là cảng trực thuộc tập đoàn Gemadept, vì vậy cảng Nam Hải cũng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hoàn thiện hơn chất lượng các dịch vụ khai thác cảng nhằm hội nhập và phát triển.

Cảng Nam Hải đựơc triển khai vào đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2009. Qua 6 năm hoạt động, với sự ủng hộ và tin tưởng của khách hàng đối tác, cảng Nam Hải duy trì được sự phát triển liên tục về sản lượng, doanh thu. Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

  • Tên công ty: Công ty cổ phần cảng Nam Hải
  • Tên giao dịch: NHP JOINT STOCK COMPANY
  • Địa chỉ trụ sở: Số 201 đường Ngô Quyền, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng.

Cảng Nam Hải nằm ngay tại khu vực các bến sầm uất nhất trong hệ thống Cảng của thành phố Hải Phòng, thuận tiện cả giao thông đường bộ, đường sông và luồng ra biển. Với trang thiết bị hiện đại, hệ thống hạ tầng đồng bộ, đội ngũ nhân viên và phần mềm quản lý chuyên nghiệp, cảng Nam Hải có khả năng tiếp nhận tới 5 chuyến tàu container mỗi tuần. Được sự hậu thuẫn đắc lực từ dịch vụ liên hoàn của Tập đoàn Gemadept, Cảng Nam Hải cam kết phục vụ khách hàng theo các tiêu chí vàng: Tiết kiệm – An toàn – Nhanh chóng

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần cảng Nam Hải

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển nền kinh tế quốc dân theo cơ chế thị trường hiện nay thì việc xuất- nhập khẩu hàng hoá là việc làm cần thiết và tất yếu. Thông qua nhiều phương thức vận tải khác nhau như: vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không… Trong các hình thức vận tải trên thì đường thuỷ là một trong những hình thức đặc biệt quan trọng.

  • Chức năng
  • Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá
  • Thực hiện việc bốc, xếp dỡ hàng hoá
  • Là nơi lánh nạn an toàn cho tàu
  • Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền
  • Là điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách
  • Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài
  • Cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng
  • Nhiệm vụ
  • Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng
  • Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác
  • Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết
  • Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng Nam Hải

  • Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.4. Chức năng nhiệm vụ củ từng bộ phận phòng ban Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Giám đốc:

  • Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty
  • Quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi thị trường, kế hoạch
  • đầu tư và phát triên, chính sách và mục tiêu chất lượng cua công ty
  • Quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố chí nhân sự
  • Chỉ đạo, điều hành hoạt động và tài chính của công ty
  • Tổ chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong công ty. Thực tập cam kết chất lượng đối với khách hàng
  • Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của công ty
  • Giám đốc là ngưòi có quyền lực cao nhất, quyết định mọi hoạt động của công ty

Trung tâm điều hành:

  • Là văn phòng làm việc 24/7, chỉ huy toàn bộ các hoạt động khai thác sản xuất của Cảng; trong đó có lãnh đạo của Phòng khai thác và Điều độ bãi nhằm mục tiêu điều hành tập trung, có kế hoạch và phối hợp tốt các bộ phận.

Gồm có:

  • Chỉ huy/ lãnh đạo ca sản xuất.
  • Kế hoạch khai thác.
  • Trực ban điều độ.
  • Số liệu báo cáo.

Tổ thủ tục:

  • Trực thuộc Phòng thương vụ – kinh
  • Kiểm tra chứng từ, đăng kí các dịch vụ giao nhận container và dịch vụ đặc biệt cho khách hàng.
  • Phát hành Phiếu giao nhận – EIR vào cổng và/hoặc Phiếu yêu cầu dịch vụ theo đầu container cho khách hàng làm căn cứ cho bộ phận sản xuất thực hiện. Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Tổ cước/ tổ thu ngân:

  • Là bộ phận thuộc phòng Kế hoạch kinh doanh/kế toán, được bố trí trên dây chuyền thủ tục – chứng từ làm hàng container.
  • Tính cước, phát hành hoá đơn và thu tiền theo hình thức thanh toán thu ngay và thu sau (cước xếp dỡ tàu, định kỳ theo hang khai thác container và theo các yêu cầu dịch vụ container khác như vệ sinh, đóng rút, cắm lạnh…).

Bộ phận Kế hoạch khai thác:

  • Thuộc phòng Điều độ khai thác.
  • Lập kế hoạch cầu bến, kế hoạch tàu, kế hoạch xếp dỡ tàu theo máng, trình tự xếp/dỡ, sơ đồ xếp hàng cho tàu.
  • Quy hoạch và lập kế hoạch hạ bãi (hạ container nhập từ tàu, hạ container xuất chờ xếp, khu vực tiếp nhận, đỗ xe container, giám sát/ điều phối các bộ phận/ ra lệnh/ xử lý sự cố.
  • Nhập số liệu về tàu, cầu bến và báo cáo về khai thác tàu, cầu bến.

Bộ phận trực ban điều độ:

  • Triển khai kế hoạch; phân bổ phương tiện, công nhân thực hiện yêu cầu sản xuất/ dịch vụ khách hàng.
  • Điều phối lien lạc với hang tàu, nhận thong báo và kế hoạch tàu (lịch tàu, sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/ xếp,…).
  • Nhận yêu cầu của các cảng/ ICD/ Depot khác về container đi thẳng, chuyển cảng…
  • Giám sát/ đôn đốc/ điều phối/ xử lý tình huống các bộ phận trong ca sản xuất

Bộ phận số liệu – báo cáo:

  • Thuộc đội Giao nhận kho hàng.
  • Nhập liệu số liệu về hàng hoá, báo cáo kết toán tàu và keetstoans bãi.
  • Trực tiếp nhập dữ liệu tàu từ hang tàu gửi đến.
  • Nhập liệu từ các phơi phiếu giao nhận chưa có máy tính hỗ trợ hiện trường (đóng/rút, tình trạng vỏ…).
  • Kiểm tra/ đối chiếu/ chỉnh lý dữ liệu sau khi kết thúc dỡ tàu, kết thúc ca sản xuất.
  • Lập báo cáo tàu rời/ tồn/ biến động bãi cho hang tàu/ cước…
  • Cung cấp tra cứu thông tin nội bộ trong dây chuyền sản xuất.

Chỉ đạo tàu:

  • Chỉ đạo thực hiện xếp dỡ tàu theo kế hoạch. Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.
  • Điều phối liên lạc với hãng tàu nhận yêu cầu xếp/dỡ (sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/xếp, các yêu cầu điều chỉnh trong quá trình làm hàng…).
  • Nhận các yêu cầu của các cảng bạn/ICD/ Depot khác (về container đi thẳng, chuyển cảng…).
  • Giám sát/điều phối các bộ phận/ra lệnh/xử lý sự cố và thay đổi tại cầu tàu.
  • Chỉ đạo tàu là chỉ huy hiện trường cao nhất trong máng xếp dỡ tàu gồm có tổ lái cẩu, xe kéo, giao nhận tàu, điều độ bãi, giao nhận bãi, xe chụp.

Điều độ bãi:

  • Điều phối, giám sát và hướng dẫn Lái xe chụp và Lái xe kéo (trong cảng, ngoài cảng) đến đúng vị trí để nâng hạ container, đúng quy tắc xếp dỡ và kế hoạch, phục vụ cho việc xếp dỡ tàu, dịch vụ tại bãi và giao nhận qua cổng.

Phòng tổ chức nhân sự – tiền lương:

  • Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên.
  • Giải quyết các chính sách liên quan đến con người, đảm bảo lợi ích cho người lao động.
  • Định mức và thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.
  • Tính toán các định mức lao động, đơn giá lao động, năng suất lao động.
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến trả lương, đảm bảo công bằng trong tiền lương.

Phòng kế toán:

  • Theo dõi hoạt động công tác tài chính, tập hợp, phản ánh các khoản thu chi trong Cảng, đôn đốc thu hồi các khoản nợ.
  • Theo dõi các loại tài sản thông qua giá trị tiền tệ.
  • Theo dõi việc sử dụng TSCĐ, TSLĐ, tính khấu hao TSCĐ theo đúng quy định.

Phòng kỹ thuật:

  • Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm.
  • Đảm bảo kĩ thuật sản xuất cho toàn Cảng.
  • Duy trì, thực hiện an toàn sản xuất, an toàn trong lao động.
  • Huấn luyện, kiểm tra trình độ công nhân viên kỹ thuật.
  • Nhận sửa chữa container cho khách hàng, sửa chữa các trang thiết bị trong Cảng.

2.2. Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cảng Nam Hải Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

2.2.1. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của công ty

Sản phẩm của công ty cổ phần cảng Nam Hải là sản phẩm dịch vụ :

  • Dịch vụ cân hàng
  • Dịch vụ kho bãi, cảng biển
  • Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hoá, đóng rút hàng hoá
  • Dịch vụ logistics và khai thuế hải quan
  • Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển
  • Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển
  • Dịch vụ ICD, kho, bãi ngoại quan, kho CFS
  • Dịch vụ container lạnh

Sản phẩm chính xếp dỡ container thông qua cầu tàu và được tính bằng “TEU”. Đơn vị container để tính giá cước xếp dỡ với các chủ hàng,chủ tầu hoặc đại lý là số lần tác nghiệp container loại 20’ và loại 40’ hàng hoặc vỏ.

  • Nâng /hạ container từ bãi lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’ hàng và vỏ.
  • Đóng/ rút hàng trong container lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’.
  • Container lưu bãi được tính bằng thời gian container lưu trên bãi Cảng hàng hoặc vỏ và container loại 20’ và 40’.

Quy trình dịch vụ: Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

  • Tầu hàng cập Cảng à đưa hàng lên phương tiện vận tải như tầu, sà lan, ôtô
  • Giao cho chủ hàng hoặc vận chuyển vào kho bãi
  • Quy trình xếp dỡ hàng container: có một số quy trình tác nghiệp cụ thể như sau:
  • Container – tầu – đế – ôtô bãi Container – tầu- cầu tầu – ôtô bãi Container – tầu- giàn QC – ôtô bãi Container – tầu- đế- ôtô – chủ hàng Container – ôtô – chủ hàng – tầu
  • Container – bãi – DTG – ôtô chủ hàng Container – bãi – đế – ôtô chủ hàng Container – xe ôtô chủ hàng – bãi
  • Rút ruột – bốc xếp xe chở hàng Đóng hàng – xe chủ hàng – container

Giá cước:

  • Áp dụng cho các đối tượng sau: các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hoá giữa Cảng biển Việt Nam bằng phương tiện đường thuỷ không phân biệt tầu Việt Nam hay tầu nước ngoài.
  • Hàng hoá container xuất nhập khẩu, hàng chuyển khẩu mà hợp đồng vận tải cố định cước xếp dỡ hàng hoá tại cảng biển Việt Nam do chủ hàng thanh toán
  • Hàng vận chuyển nội địa do chủ tầu vận tải nội địa thanh toán

Đơn giá: giá cước dịch vụ công khai, được xây dựng trên cơ sở chi phí phù hợp với từng loại hàng, đảm bảo tính cạnh tranh.Giá quy định tại biểu giá dịch vụ sau đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

  • Dịch vụ nâng hạ container: Đối với container thông thường
  • Xếp dỡ container lạnh tính tăng thêm 50% so với đơn giá quy định.
  • Xếp dỡ container mà trọng lượng (cả container hàng và container rỗng) vượt quá 35,6 tấn thì cước xếp dỡ tăng 200% so với đơn giá quy định.
  • Xếp dỡ container có một trong các yếu tố chiều dài, chiều rộng, chiều cao vượt quá kích thước của container tiêu chuẩn cước xếp dỡ tính tăng thêm 50% so với đơn giá cước quy định.
  • Xếp dỡ container chứa hàng hoá độc hại và hàng hoá thuộc loại nguy hiểm, cước xếp dỡ tính tăng thêm 50% so với đơn giá quy định.
  • Xếp dỡ container Flatrack, cước xếp dỡ tin tăng thêm 20% so với đơn giá cước quy định.
  • Giá dịch vụ đóng/rút hàng container (bao gồm cước nâng, hạ, đóng/ rút hàng hoá)
  • Giá dịch vụ đóng/ rút các loại hàng bao trong container thông thường và giá dịch vụ đóng/ rút hàng hoá trong container lạnh Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.
  • Giá dịch vụ phục vụ kiểm hoá, phục vụ giám định, kiểm dịch hàng trong container Trường hợp phục vụ chủ tàu, chủ hàng kiểm tra container thường, container lạnh tại bãi nhưng không phải nâng, hạ dịch chuyển container, cước dịch vụ tính bằng 50% đơn giá quy định
  • Giá dịch vụ hun trùng hàng trong container:

Container < 20’ : 1.155.000VND/ Container Container > 40’  : 1.650.000VND/ Container

Trường hợp chủ hàng yêu cầu phục vụ kiểm hoá, giám định, kiểm dịch, hun trùng hàng trong 1 container nhiều lần, thì cứ mỗi lần phục vụ một lần giá theo quy định.

  • Giá dịch vụ điện lạnh, lưu bãi container tại Cảng
  • Gía dịch vụ lưu bãi container thông thường
  • Giá dịch vụ Container lạnh có sử dụng điện

Loại container < 20’ : 30.000VND/ Container- giờ Loại container > 40’ : 52.000VND/ Container- giờ Mức thu tối thiểu 1 lần sử dụng điện là 01 giờ.

  • Giá dịch vụ lưu bãi ôtô, xe chuyên dùng

Trường hợp những xe oto của Chủ hàng vào Cảng nhận hàng, sau khi đã nhận xong hàng mà không rời khỏi Cảng ngay, cước lưu bãi đối với xe oto đó tính như sau:

  • Trong 5 ngày đầu: 550.000VND/ chiếc/ngày
  • Từ ngày thứ 6 trở đi: 1.100.000VND/chiếc/ ngày

2.2.2. Cơ sở vật chất thiết bị Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Trang thiết bị, máy móc, phương tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh là nhân tố then chốt giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Trình độ máy móc quyết định đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm dịch vụ công ty trang bị đầy đủ vật chất, thiết bị phục vụ. Các thiết bị luôn đảm bảo điều kiện làm việc, giúp công nhân hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

  • Bảng danh sách trang thiết bị của cảng

2.2.3. Sản lượng, doanh thu của công ty

  • Nhận xét:

Qua bảng trên cho ta thấy trong 2 năm vừa qua công ty có nhiều sự thay đổi trong phương án tác nghiệp. Cụ thể, năm 2025 tổng sản lượng tăng lên 74.772 teus, tương ứng với 21,05%. Với sự thay đổi đó đã làm cho doanh thu tăng 24,83% và lợi nhuận cũng tăng lên 29,67% so với năm trước. Công ty cần tiếp tục phát huy và tăng hơn nữa trong tương lai để nâng cao lợi nhuận.

2.2.4. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty

  • Nhận xét:

Dựa vào bảng phân tích cơ cấu sử dụng nguồn vốn trên đây ta thấy được tổng nguồn vốn năm 2025 tăng lên 34.804 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,5% so với năm 2024, điều này chứng tỏ trong năm 2025 Cảng đã đầu tư thêm vốn vào hoạt động kinh doanh. Mà chủ yếu do khoản nợ phải trả đã tăng 21,6% ứng với 25.714 trđ. Trong đó Cảng đã tăng vay nợ ngắn hạn và thanh toán phần lớn khoản nợ dài hạn lần lượt là nợ ngắn hạn tăng 69,9% ứng với 38.949 trđ và nợ dài hạn giảm 20,9% ứng với 13.234 trđ. Đồng thời cơ cấu nguồn vốn của Cảng: khoảng 39.6% vốn vay và 60.4% vốn chủ sở hữu. Điều này chứng tỏ Cảng tự chủ và có tiềm lực về mặt tài chính

2.2.5. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

  • Nhận xét: Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Căn cứ vào bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Nam Hải, ta có thể thấy:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 tăng so với năm 2024 là 72.998.523.274 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 24.8%. Điều này thể hiện khả năng tiêu thụ của Công ty năm 2025 đã tăng lên đáng kể.
  • Doanh thu thuần của Công ty trong năm 2025 tăng 71.613.797.928 đồng so với năm 2024, tương đương với tỷ lệ tăng 24.5%.
  • Giá vốn hàng bán năm 2025 tăng so với năm 2024, tăng số tuyệt đối là 33.025.200.685 đồng, tương đương với tốc độ tăng là 20.3%. Khối lượng tiêu thụ năm 2025 tăng lên, làm giá vốn hàng bán tăng lên; tuy nhiên tốc độ tăng giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng doanh thu thuần. Đồng thời, so với năm 2024 tỷ trọng giá vốn hàng bán năm 2025 đã giảm từ 55.3% xuống 53.5%. Điều này chứng tỏ trong năm qua Công ty đã tiết kiệm được một số chi phí trong quá trình kinh
  • Chi phí bán hàng năm 2025 tăng so với năm 2024, tăng về số tuyệt đối là 2.496.115.340 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 755.8%.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 tăng 14.566.843.752 đồng so với năm 2024, tương đương với tốc độc tăng 84.1%.

Tốc độ tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu thuần, điều này cho thấy năm 2025 Công ty đã có sự lãng phí chi phí trong khâu bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, cả hai loại chi phí này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với doanh thu bán hàng nên sự tăng lên của chúng không ảnh hưởng nhiều đến tỷ lệ tăng lợi nhuận.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2025 so với năm 2024 tăng 24.933.408.173 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 25.3%.

Như vậy năm 2025, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty tăng lên.

2.2.6. Tình hình nhân sự của công ty

Bảng Cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty

  • Nhận xét:

Năm 2024 với tổng số lao động là 435 người trong đó có 315 người lao động trực tiếp bao gồm công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ( chiếm 72,4%). Tuy nhiên sang đến năm 2025 số lượng lao động của Cảng có xu hướng tăng, hiện nay tổng số lao động của Cảng là 480 người trong đó lao động trực tiếp là 342 người ( chiếm 71,2%) và số lao động gián tiếp là 138 người( chiếm 28,75%). Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Số lượng lao động tại cảng Nam Hải có xu hướng tăng lên là do hàng năm tốc độ tăng trưởng tại Cảng luôn đạt mức hai con số. Do đó, để đáp ứng và phục vụ nhu cầu của khách hàng cho tốt, Cảng thường xuyên tuyển đầu vào nhân sự. Bên cạnh đó, do mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Cảng đã đầu tư thêm các máy móc, thiết bị mới nên số lượng lao động trực tiếp có xu hướng tăng lên.

  • Phân loại tình hình lao động theo độ tuổi
  • Phân loại tình hình lao động theo trình độ

Nhìn chung năm 2025 lao động trong công ty có đầy đủ các trình độ trong đó trình độ đại học chiếm một tỷ lệ rất lớn( 38,33%), điều đó chứng tỏ chất lượng người lao động tại Cảng là khá cao, Cảng chú trọng đến công tác tuyển chọn nguồn nhân lực đầu vào.

Nhân sự là vấn đề cốt lõi để hình thành sự phát triển của một doanh nghiệp. Trong đó khối lao động gián tiếp ảnh hưởng rất lớn đến khối lao động trực tiếp. Ở cảng Nam Hải, khối lao động trực tiếp bằng 1/3 khối lao động gián tiếp nên họ yêu cầu trình độ nhân viên phải cao hơn. Cùng với trình độ cao thì Cảng phải đưa ra chế độ đãi ngộ, tiền lương sao cho hợp lý để kích thích người lao động làm việc hết công suất.

Đặc điểm về lao động

  • Khối lao động trực tiếp:
  • Độ tuổi của khối lao động trực tiếp trẻ hơn khối lao động gián tiếp để phù hợp với điều kiện làm việc theo ca và làm việc ngoài trời.
  • Giới tính của khối lao động trực tiếp hoàn toàn là nam hoặc nữ có đủ sức khỏe, trình độ và đạo đức.
  • Trình độ: Đại học, cao đẳng, trung cấp, bằng nghề và lao động phổ thông.
  • Khối lao động gián tiếp:
  • Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực và hành vi dân sự.
  • Giới tính có thể là nam hoặc nữ.
  • Có trình độ thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp.

2.3. Công tác hoạch định chiến lược tại cảng Nam Hải Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

2.3.1 Mục đích thành lập và mục tiêu của Cả

  • Mục đích thành lập: phục vụ nhu cầu xếp dỡ hàng hoá, bảo quản và giao nhận, kho, cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển, logistics và khai thuê hải quan
  • Mục tiêu của Cả: Mục tiêu của Cải là trở thành, cảng xanh, Cảng container quốc tế hiện đại từ ạnh tranh với các cảng biển trong khu vực
  • Mục tiêu cụ thể năm 2026:
  • Tiếp tục đổi mới, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị máy móc
  • Tích cực tìm bạn hàng mới, giữ vững các bạn hàng truyền thống, mở rộng khả năng khai thác
  • Tổ chức lại cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu của công việc, của khách hàng
  • Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác tiết kiệm chi phí (10%) góp phần hạ giá thành
  • Tiếp tục linh hoạt thu hút khách hàng
  • Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên
  • Tưng bước xây dựng, cải tạo cảng đạt tiêu chuẩn mô hình cảng xanh
  • Kết hợp chặt chẽ mọi nguồn lực của công ty tập trung khai thác nguồn hàng, nâng cao hiệu quả  .

2.3.2. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

2.3.2.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường vĩ mô bao gồm các nhân tố sau:

  • Môi trường kinh tế

Nền kinh tế Việt nam trong những năm gần đây mặc dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhưng vẫn phát triển tương đối mạnh. Nhu cầu về xuất nhập khẩu hàng hoá bằng đường biển tăng cao tạo ra sự thuận lợi cho ngành kinh doanh vận tải biển. Trong năm 2025, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước đạt hơn 298,24 tỷ USD, tăng 12,9%, tương ứng tăng 34,17 tỷ USD so với năm 2024; trong đó xuất khẩu đạt kim ngạch 150,19 tỷ USD, tăng 13,7%, tương ứng tăng hơn 18,15 tỷ USD; và nhập khẩu đạt hơn 148,05 tỷ USD, tăng 12,1%, tương ứng tăng hơn 16,02 tỷ USD theo số liệu của tổng cục hải quan. Cán cân thương mại hàng hóa năm 2025 đạt mức thặng dư 2,14 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay. Qua những số liệu trên ta thấy rằng nhu cầu vận chuyển hàng hóa thông qua Cảng là rất lớn với rất nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau: container, bao kiện, hàng rời…

Hiện nay xu hướng của các cảng là tập trung bốc xếp, vận chuyển container bởi vì gía cước bốc xếp cao, quy trình đơn giản.Vì vậy các Cảng lớn thường bỏ qua mặt hàng tổng hợp vì thời gian bốc xếp lâu, giá rẻ, hàng hóa dễ hao hụt trong quá trình xếp dỡ nên thường gây tâm lý không tốt cho chủ hàng… Đây chính là mặt hàng tiềm năng cho Công ty cổ phần Cảng Nam Hải tập trung khai thác. Tuy nhiên, các Cảng nhỏ cũng thường tập trung vào khai thác mặt hàng tổng hợp nên Công ty cổ phần Cảng Nam Hải cũng bị các cảng nhỏ cạnh tranh mạnh mẽ.

  • Môi trường pháp luật chính trị

Một số chính sách, quy định mới gần đây đã tác động rất lớn đến việc kinh doanh của cảng:

Bộ trưởng Bộ GTVT vừa ký Quyết định số 4928/QĐ-BGTVT 25/12/2025 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực hàng hải giai đoạn đến năm 2020. Theo đó, quan điểm của Đề án là tái cơ cấu đầu tư công kết hợp huy động tối đa mọi nguồn lực nhằm tạo đột phá trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải; Phát triển mạnh vận tải biển, chú trọng khai thác tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước, tạo sự cân đối giữa vận tải biển với các phương thức vận tải khác, hiệu quả, cạnh tranh… Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Đề án xây dựng mục tiêu phát triển vận tải biển, nâng thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu lên 25-30%, đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa là 21.25%, vận tải hành khách là 0.07% so với khối lượng vận tải toàn ngành giao thông vận tải.

Bộ Tài chính cho biết, trong năm 2026 sẽ tiếp tục thí điểm cơ chế bình ổn giá đối với dịch vụ xếp dỡ container, trên cơ sở đó trình Chính phủ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung dịch vụ này vào danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá để áp dụng thống nhất trên cả nước trong quý I/2026. Trước đó, việc bình ổn giá dịch vụ xếp dỡ container đã được thí điểm tại khu vực cảng biển nước sâu Cái Mép- Thị Vải cho thấy tác động tích cực tới hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.

Mở rộng triển khai cơ chế một cửa quốc gia tại cảng biển quốc tê. Tổng cục Hải quan vừa có công văn thông báo sẽ chính thức triển khai mở rộng Cơ chế một cửa quốc gia vào lúc 9 giờ ngày 06/05/2026, tại cảng biển quốc tế thuộc các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu. Theo đó, bắt đầu từ thời điểm trên, toàn bộ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, giao nhận sẽ thực hiện khai báo thủ tục tàu biển, bao gồm cả bản lược khai hàng hóa điện tử (e-manifest) trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

  • Môi trường công nghệ

Khoa học công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, với các doanh nghiệp. Khoa học công nghệ doanh nghiệp trong việc nắm bắt cơ hội mới, rút gắn khoảng cách giữa các quốc gia, các doanh nghiệp từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hiện nay Cả một hệ thống trang thiết bị máy móc, hệ thống thông tin tương đối hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế và liên tục được cải thiện. Tuy nhiên máy móc vẫn còn một số bị cũ kỹ lạc hậu và không đồng nhất với nhau. Trong những năm gần đây bằng nguồn vốn Cảng rất tích cực trong việc mua sắm thiết bị máy móc, nâng cấp hệ thống mạng quản lý.

  • Môi trường văn hóa xã hội

Việt Nam là một nước có dân số đông có trên 88 triệu dân nên nhu cầu mua sắm là tương đối lớn. Với mỗi một quốc gia thì phong tục tập quán của người dân lại khác nhau, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu tâm lí của người dân. Thói quen tiêu dùng của người Việt là thích dùng hàng ngoại nên đã khích thích việc nhập khẩu hàng hoá.

  • Môi trường tự nhiên Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Việt Nam nằm ở rìa Biển Đông, vùng biển có vị trí địa kinh tế, chính trị đặc biệt quan trọng và từ lâu đã là nhân tố không thể thiếu trong chiến lược phát triển không chỉ của các nước xung quanh Biển Đông mà còn của một số cường quốc hàng hải khác trên thế giới.

Việt Nam có lợi thế là vùng biển nằm ngay trên một số tuyến hàng hải chính của quốc tế qua Biển Đông, trong đó có tuyến đi qua eo biển Malacca, là một trong những tuyến có lượng tàu bè qua lại nhiều nhất thế giới. Bờ biển Việt Nam lại rất gần các tuyến hàng hải đó nên rất thuận lợi trong việc phát triển giao thương quốc tế.

Hiện nay, hầu hết khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và một phần giao lưu nội địa của nước ta được vận chuyển bằng đường biển trên Biển Đông. Trong một vài thập kỷ tới, với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của các nước trong khu vực, khối lượng hàng hóa vận chuyển qua Biển Đông sẽ tăng gấp hai, ba lần hiện nay.

Khi đó Biển Đông nói chung và vùng biển Việt Nam nói riêng càng có vai trò to lớn trong thương mại thế giới; vùng biển Việt Nam sẽ trở thành chiếc cầu nối quan trọng để phát triển thương mại quốc tế và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.

  • Môi trường quốc tế

Hoạt động của Cảng gắn liền với các yếu tố quốc tế. Việt Nam gia nhập việc sửa đổi bộ luật hàng hải khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam đầu tư vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Cả. Gia nhập môi trường quốc tế sẽ đem lại nhiều điều mới mẻ cho doanh nghiệp Việt Nam nói chung cho Cả.

Theo Trung tâm WTO Việt Nam sẽ có được hàng loạt các thuận lợi từ việc gia nhập TPP, EU FTA, AEC 2026,… Khi gia nhập TPP, xuất khẩu của Việt Nam ước tăng 28,4% trong năm 2025 so với mức cơ sở không có TPP. Dự kiến xuất khẩu sẽ chỉ đạt 239 tỷ USD nếu không có TPP nhưng có TPP sẽ tăng lên 307 tỷ USD.

2.3.2.2. Môi trường tác nghiệp

  • Đối thủ tiềm tàng Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Công ty cổ phần container VN (VSC) hiện đang thi công xây dựng cảng Xanh Vip tại Đình Vũ và dự định sẽ đưa cầu bến đầu tiên vào khai thác vào năm 2016, cạnh tranh trực tiếp với Cảng Nam Hải khi cảng Xanh Vip có vị trí thuận lợi hơn. Thêm vào đó, cảng Lạch Huyện giai đoạn 1 được dự kiến sẽ đi vào hoạt động từ năm 2017

  • Khách hàng

Một Công ty muốn tồn tại và phát triển phải lấy khách hàng làm trung tâm. Chính vì điều này nên công ty cổ phần cảng Nam hải luôn đặt khách hàng vào vị trí quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của công ty. Khách hàng của công ty đó là những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty. Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công đối với công ty và là người thanh toán chi phí cũng như đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công ty có thị trường rộng nên khách hàng cũng được chia làm 2 mảng trong nước và nước ngoài.

Khách hàng nước ngoài: Chiếm 30% tổng số khách hàng của công ty. Những khách hàng này có ưu điểm là thời gian thanh toán, quá trình bốc xếp rất nhanh chóng. Tuy nhiên, nhược điểm là khách hàng đưa ra những điều kiện trong hợp đồng hết sức chặt chẽ đồng thời do bất đồng ngôn ngữ nên việc kí kết hợp đồng có đôi chút khó khăn.

Khách hàng trong nước: Lượng khách hàng này chiếm 70% trong tổng số khách hàng của công ty. Những khách hàng này có ưu điểm đó là họ đưa ra những điều khoản trong hợp đồng thoải mái hơn. Đồng thời, trong cùng nước nên việc đi lại dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nhược điểm của những khách hàng này đó là thời gian bốc xếp hàng hoá, cũng như thời gian thanh toán tiền hay chậm trễ, gây ảnh hưởng đến thời gian thu hồi vốn của công ty. Để có thêm lượng khách hàng cộng thêm với việc giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống thì việc quảng cáo và xúc tiến bán hàng là vô cùng quan trọng trong việc thu hút thêm khách hàng. Công ty luôn duy trì mối quan hệ với khách hàng, hiểu được những yêu cầu của khách hàng để cung cấp những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng đặt những đơn hàng bốc xếp, vận chuyển, lưu kho lưu bãi…

  • Một số k Ming, CMA-CGM, Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.
  • KMTC, CKL, MSC, China Shipping, ZIM, PIL, ASL, APL, NYK, HANJIN, MOL, BUB Line, OOCL, Wan Hai và MAERSK

Nhà cung cấp

  • Hiện nay Cảng không chịu sức ép từ bất kỳ nhà cung cấp nào. Cảng có thể tự do lựa chọn các nhà cung cấp máy móc thiết bị như Anh, Đức, Nhật, Trung Quốc…

Sản phẩm thay thế

Ngoài vận chuyển hàng hoá bằng đường biển khách hàng có thể vận chuyển nào cũng có thể vận chuyển bằng hình thức này. Vì vậy có thể nói ngành dịch vụ vận tải biển chưa có sản phẩm thay thế. Ngành dịch vụ vận tải biển giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá, lưu chuyển hàng hoá giữa hai miền Nam Bắc, hay giữa các nước trong khu vực và quốc tê.

  • Đối thủ trực tiếp

Công ty cổ phần cảng Hải Phòng (Công ty xếp dỡ Hoàng Diệu, Công ty xếp dỡ Chùa Vẽ, Công ty xếp dỡ và vận tải thuỷ, Công ty xếp dỡ và vận tải Bạch Đằng, Công ty xếp dỡ Tân Cảng), Cảng Vật Cách, Cảng Thuỷ sản, …

Giá dịch vụ đóng/rút hàng container (bao gồm cước nâng, hạ, đóng/ rút hàng hoá) taị Cảng Nam Hải và cảng Hải Phòng

Dựa vào 2 mức giá trên giữa cảng Nam Hải và cảng Hải Phòng ta có thể thấy rằng mức giá của cảng Nam Hải đưa ra thấp hơn và phù hợp hơn với từng mặt hàng cụ thể so với cảng Hải Phòng. Ngoài ra cảng Nam Hải là một cảng mới đầu tư vì thế cảng hoàn toàn được quyền hạ giá với mức giá thấp hơn các cảng trước đó khi đi vào kinh doanh. Đây có thể coi là 1 lợi thế cạnh tranh về giá của cảng Nam Hải.

2.3.2.3. Môi trường vi mô

  • Công tác quản trị

Cơ cấu tổ chức: cơ cấu trực tuyến sắp xếp khá hợp lý

Đánh giá uy tín của Cảng: Nam Hải là hệ thống cảng khu vực phía Bắc thuộc Tập Đoàn Gemadept – Tập đoàn có 20 năm kinh nghiệm khai thác cảng, sở hữu hệ thống cảng và cơ sở hạ tầng cả nước Việt Nam được rất nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn làm đối tác lâu dài Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Bầu không khí trong Cảng: Đội ngũ cán bộ lãnh đạo Cảng đã tạo được một môi trường làm việc khá thoải mái và dân chủ, quan tâm tới đời sống của anh em cán bộ thông qua các hoạt động văn hoá thể thao, tham quan du lịch…

  • Công tác Marketing

Cảng đã cải thiện được phần thủ tục hành chính rườm rà giúp khách hàng tiếp cận với công ty dễ hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng chu đáo. Cảng đã tăng cường công tác tiếp thị, tạo niềm tin cho khách hàng, hỗ trợ khách hàng xây dựng phương án vận chuyển nhanh nhất, tiết kiệm nhất.

Xác định giá cước dịch vụ luôn là điều hấp dẫn nhất đối với các chủ tàu, chủ hàng. Vì vậy, Cảng Nam Hải thường xuyên nghiên cứu những biến động của thị trường để điều chỉnh những bất hợp lý. Xây dựng dựng được một biểu cước phí khá hợp lý và linh hoạt áp dụng cho từng đối tượng khách hàng và từng bước hội nhập với khu vực. Thường xuyên hỗ trợ cho khách hàng khi có khó khăn về phương tiện giải phóng hàng. Tăng thời gian miễn lưu bãi cho một số chủ hàng có khó khăn khách quan không tiêu thụ được hàng, phải gửi lâu tại kho bãi.

Ngoài các cơ chế ưu đãi giảm giá, Cảng Nam Hải còn có cơ chế thưởng khuyến khích khách hàng 6 tháng, một năm và quy chế hoa hồng môi giới tạo việc làm cho các chủ tàu, chủ hàng trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh việc tạo ra các cơ chế hấp dẫn, Cảng đã chú trọng phát huy thế mạnh truyền thống của mình là đổi mới công nghệ xếp dỡ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

  • Công tác nhân sự

Với đội ngũ công nhân hơn 400 người với đủ các trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng, trung học Cảng có một chính sách lương thưởng rất khoa học và hợp lý. Cảng đã làm rất tốt công tác chăm sóc cho đời sống công nhân viên như có đội ngũ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Thường xuyên tổ chức các chương trình đi lễ, đi du lịch cho cán bộ công nhân viên. Ngoài ra con chú ý quan tâm đến con em của người lao động như tổ chức các chương trình vui chơi cho các cháu nhân ngày lễ thiếu nhi, tặng quà đối với các cháu có thành tích.

Hệ thống thông tin

  • Khai thác có hiệu quả chương trình CMS phục vụ khai thác, quản lý container
  • Chương trình MIS in hoá đơn dịch vụ
  • Khai thác hệ thống camera quan sát

2.3.3. Xác định SWOT của công ty cổ phần cảng Nam Hải Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Điểm mạnh ( S-Strength): S Máy móc thiết bị hiện đại S chính sách giá hợp lý.

Nam Hải là hệ thống cảng khu vực phía Bắc thuộc Tập Đoàn Gemadept –Tập đoàn có 20 năm kinh nghiệm khai thác cảng, sở hữu hệ thống cảng và cơ sở hạ tầng cả nước Việt Nam. Được sự hậu thuẫn đắc lực từ dịch vụ liên hoàn của Tập đoàn

Cảng có đội ngũ nhân viên có truyền thống đoàn kết- kiên cường- sáng tạo, có trình độ, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và khai thác càng giúp cảng hoạt động kinh doanh tốt được nhiều bạn hàng biết đến.

Điểm yếu ( W- Weak):

  • W Phầm mềm quản lý container chưa cập nhập
  • W Công tác tiếp thị của Cảng còn rất nhiều mặt hạn chế
  • W Việc xếp dỡ container tại bãi còn thiếu sót, tình trạng “phắn xẩu” khiến khách hàng mất thời gian tìm kiếm,

Cơ hội ( O- opportunities):

  • Xu hướng container hoá
  • Nước ta đã gia nhập WTO sắp tới là TPP điều đó tạo cơ hội cho việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá thông qua Cảng sẽ tăng lên
  • Đựơc sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, bộ, ban, ngành, thành phố đưa ra nhưng chính sách quy định mới thúc đẩy sự phát triển ngành cảng biển

Thách thức ( T- Thearts):

  • T Cạnh tranh gay gắt đến từ các đối thủ như Cảng Hải Phòng có truyền thống khai thác cảng lâu đời, hay các cảng mới xây dựng có xu hướng hiện đại theo chuẩn quốc tế Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải.
  • T Suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến những hãng tàu
  • T Đối thủ cạnh tranh có xu hướng đầu tư theo chiều sâu trở thành cảng tiêu chuẩn quốc tế

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Xây dựng chiến lược cho công ty cổ phần cảng nam hải

One thought on “Khóa luận: Phân tích thực trạng công ty cổ phần cảng Nam Hải

  1. Pingback: Khóa luận: Hoạch định chiến lược tại công ty cổ phần cảng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537