Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công việc kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu Shinec này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là đối tượng lao động (một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất), là cơ sở vật chất cáu thành nên sản phẩm. Nguyên vật liệu là những đối tượng đã được thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào nó, nguyên vật liệu còn là đối tượng dự trữ sản xuất thuộc TSLĐ. Do đó nó là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất hoàn thành nên sản phẩm.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí tạo ra sản phẩm, xét về mặt hiện vật thì chi phí nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, còn về giá trị thì nguyên vật liệu là một bộ phận của vốn kinh doanh.
Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, ta thấy được vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, nó là cơ sở vật chất để hình thành nên một sản phẩm mới. Do vậy kế hoạch sản xuất, kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu việc cung cấp nguyên vật liệu không đầy đủ và kịp thời…Mặt khác chất lượng của sản phẩm có được đảm bảo hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong trong toàn bộ chi phí sản xuất,việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc hạ giá thành sản phẩm. Do vậy nên quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất sản phẩm.
Nếu xét về mặt giá trị thì nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lưu động, do vậy việc tăng tốc độ lưu chuyển vốn kinh doanh không thể tách dời việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm. Vì vậy ta có thể khẳng định nguyên vật liệu có một vai trò hết sức to lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu phải quản lý chặt chẽ các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả,…của nguyên vật liệu cung cấp. Do đó doanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu là điều không thể thiếu để quản lý thúc đẩy việc cung cấp kịp thời đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất và kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy định về định mức dự trữ ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí qua các khâu ở quá trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu. Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
Quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản ở doanh nghiệp. Quản lý từ khâu thu mua đến khâu bảo quản, sử dụng. Đây là yêu cầu cấp bách đối với doanh nghiệp hiện nay. Nguyên vật liệu đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả… Chính vì vậy quản lý nguyên vật liệu là yêu cầu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội tuy nhiên do trình độ khác nhau nên phạm vi, mức độ, phương pháp quản lý khác nhau.
Công tác quản lý nguyên vật liệu yêu cầu cần phải tổ chức tốt kho, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đo, thực hiện chế độ bảo quản đối với từng nguyên vật liệu tránh hao hụt, mất mát, đảm bảo an toàn. Ngoài ra còn đầy đủ các thông tin tổng hợp nguyên vật liệu, kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị về tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu, phải phân biệt chủng loại, chất lượng, quy cách,.. đảm bảo an toàn vật tư và quản lý định mức dự trữ vật liệu nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ trong quá trình sản xuất, tránh làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính hoặc tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đảm bảo các yêu cầu sau:
Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua nguyên vật liệu cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả. Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình thu mua nguyên vật liệu, tìm hiểu nguồn cung cấp để lựa chọn nguồn thu mua đảm bảo và chi phí thu mua thấp nhất.
Trong khâu bảo quản tốt công tác kho tàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ đối với nguyên vật liệu. Hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển phải phù hợp với tính chất, đặc điểm từng loại vật tư nhằm hạn chế hư hỏng mất mát trong quá trình vận chuyển, bảo quản, đảm bảo an toàn cho vật tư.
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở dự toán chi phí sản xuất có ý nghĩa trong việc hạ thấp giá thành. Do đó trong khâu sản xuất nguyên vật liệu trong thành phẩm.
Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu, hạn chế ứ đọng vật tư để rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở NHÀ MÁY SẢN XUẤT NỘI THẤT SHINEC Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
3.1. Nhận xét chung về kế toán ở nhà máy sản xuất nội thất xuất khẩu shinec.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phaỉ không ngừng đổi mới về mọi mặt sao cho sản phẩm sản xuất ra phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, mà các doanh nghiệp đều có mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng các biện pháp sao cho phù hợp vói doanh nghiệp của mình. Đối với Nhà máy sản xuất nội thất xuất khẩu Shinec rất quan tâm đến giải pháp: không ngừng tiết kiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm. Chính vì vậy việc các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu là cần thiết.
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế công tác quản lý vật liệu ở Nhà máy, em nhận thấy công tác quản lý và hạch toán vật liệu có những ưu điểm, nhược điểm sau.
3.1.1. Những ưu điểm cơ bản
3.1.1.1. Về công tác quản lý và hoạt động của nhà máy.
Bộ máy quản lý của nhà máy được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng đã thể hiện được ưu thế rõ rệt. Người tối cao có quyền quyết định trong nhà máy thực hiện điều hành các phòng ban chuyên môn, đồng thời các phòng ban trong Nhà máy phối hợp với nhau nhịp nhành ăn khớp tạo điều kiện phát huy năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân chính vì vậy hiện nay nhà máy đã là một trong những doanh nghiệp có uy tín, quy mô hoạt động và các lĩnh vực kinh doanh đang ngày càng mở rộng.
3.1.1.2. Về tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy. Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
Bộ máy kế toán của Nhà máy được tổ chức phù hợp với quy mô, đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy.Việc phân công công việc phù hợp giữa các bộ phận kế toán và trình độ của các nhân viên đảm bảo việc phối hợp đạt hiệu quả cao nhất. Nhờ vậy mà tổ chức công tác kế toán được thực hiện một cách tương đối chặt chẽ và khoa học. Bộ máy kế toán của Nhà máy luôn chủ động áp dụng kịp thời và thực hiện tốt chế độ kế toán mới, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách được áp dụng một cách phù hợp với điều kiện hoạt động của Nhà máy.
Về hình thức kế toán áp dụng: Nhà máy áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ghi sổ theo tài khoản thống nhất hiện hành của Bộ tài chính, việc theo dõi biến động nguyên vật liệu rất phù hợp và thuận lợi. Hạch toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung có ưu điểm là đơn giản, sổ cấu tạo đơn giản, rõ ràng nên dễ ghi, dễ kiểm tra đối chiếu. Hình thức này phù hợp với loại hình hoạt động cũng như quy mô, trình độ và điều kiện lao động kế toán tại Nhà máy.
3.1.1.3. Về công tác kế toán nguyên vật liệu.
Về việc cung cấp và lập kế hoạch khi mua: Nhà máy đã được xây dựng được mô hình quản lý vật liệu tương đối khoa học từ khâu thu mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân công trong công tác quản lý cung cấp nguyên vật liệu là khá rõ ràng và hợp lý.
Về phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là hợp lý đối với nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất gia công và nhất là khi nhà máy thực hiện cung cấp theo đơn đặt hàng.
Về phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Nhà máy vận dụng phương pháp thẻ song song trong việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là phù hợp với điều kiện thực tế vì quy mô sản xuất của nhà máy chưa rộng.
3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục trong công tác kế toán tại Nhà máy
Bên cạnh những thành tích đã đạt được thì công tác kế toán nguyên vật liệu của nhà máy còn có những tồn tại cần khắc phục, cải tiến và hoàn thiện, để đáp ứng nhu cầu quản lý nguyên vật liệu trách thất thoát, lãng phí từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của Nhà máy. Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
3.1.2.1. Về hệ thống chứng từ, hình thức sổ kế toán áp dụng:
- Trong một số trường hợp vật tư của Nhà máy đã mua chỉ có hóa đơn về mà vật tư chưa về đến Nhà máy, chưa nhập kho nhưng kế toán không sử dụng tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường.
- Do nhà máy áp dụng hình thức Nhật ký chung nên số liệu ghi chép ở các sổ còn trùng lặp nhiều
3.1.2.2. Về công tác dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu.
Nhà máy chưa xây dựng được hệ thống định mức tồn kho chi từng loại nguyên vật liệu. Vì vậy, có thể gây lãng phí do dữ trữ trên mức cần thiết điều đó sẽ ảnh hưởng tới công tác định mức vật tư vốn lưu động hàng quý, năm thiếu chính xác. Việc xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu mới chỉ là bắt đầu, chưa hoàn thiện. Vì vậy lượng tiêu hao nguyên vật liệu không được tính toán trước mà chỉ dựa vào bản vẽ để ký duyệt như vậy sẽ dẫn đến trường hợp lãng phí nguyên vật liệu.
- Công việc hạch toán nguyên vật liệu mất nhiều công sức và công việc dồn nhiều vào cuối tháng.
- Trong việc hạch toán phân bổ chi phí thu mua chưa hạch toán một cách đồng nhất về chi phí thu mua, còn có nhiều loại không tính trực tiếp vào tài khoản 152 mà phải tập hợp trong tháng, cuối tháng mới tiến hành phân bổ.
3.1.2.3. Về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng là những tài sản lưu động thường biến đổi theo thời gian. Hiện nay tại nhà máy chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3.1.2.4. Về công tác kế toán
- Nhà máy chưa áp dụng hình thức kế toán máy.
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở nhà máy sản xuất nội thất xuất khẩu Shinec. Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
3.2.1.Mở tài khoản 151.
Đối với “trường hợp hóa đơn về, nhưng hàng chưa về” kế toán đến khi nhận được phiếu nhập kho mới hạch toán đã gây nên tình trạng hàng thuộc quyền sở hữu của công ty nằm ngoài sổ sách. Do vậy kế toán cần mở thêm tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường để theo dõi các mặt hàng nhà máy đã mua hay chấp nhận mua thuộc sở hữu của nhà máy nhưng cuối tháng chưa về kho
- Cuối tháng, nếu chỉ có hóa đơn chưa nhận được phiếu nhập, kế toán ghi: Nợ TK 151:Trị giá hàng mua theo hóa đơn(chưa có thuế GTGT)
- Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ Có : TK 331,111,112,…
- Sang tháng, khi nhận được phiếu nhập kho.
- Nợ TK 152( chi tiết cho từng loại vật liệu) : Nếu nhập kho
- Có TK 151: Hàng đi đường kỳ trước.
3.2.2. Về công tác dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu
Đối với mỗi doanh nghiệp, dự trữ là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình tổ chức kinh doanh. Dự trữ là việc thu mua một lượng đầu vào nhất định phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tránh rủi ro từ phía thị trường. Nhà máy nên lập kế hoạch dự trữ thực hiện chi từng đơn đặt hàng để xác định từng loại nguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng. Việc dự trữ nguyên vật liệu nào, số lượng bao nhiêu cần phải xác định dự trên phân tích, suy đoán của bộ phận thu mua:
Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật, đặc điểm của từng đơn hàng để xác định các nguyên liệu cần sử dụng.
Căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng, bộ phận sản xuất.
Căn cứ vào tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu trên thị trường. Nguồn cung ứng đầu vào không ổn định trong khoảng thời gian thực hiện hợp đồng phải dự trữ và cần huy động một lượng vốn cần thiết và hệ thống kho bảo quản hàng hóa khoa học hợp lý. Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
3.2.3. Trích lập dụ phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá vật tư tồn kho là việc ước tính một khoản tiền tính vào chi phí (giá vốn hàng bán) vào thời điểm cuối niên độ khi giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư tồ kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Xét về phương diện kinh tế: Nhờ các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho mà bảng cân đối kế toán của Nhà máy được phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản.
Xét về phương diện tài chính: Nếu trích lập dự phòng giảm giá nhà máy có thể tích lũy được một số vốn lẽ ra được phân chia. Số vốn này được sử dụng để bù đắp các khoản dự phòng là một nguồn tài chính của doanh nghiệp tạm thời nằm trong các tài sản lưu động trước khi sử dụng thật sự.
Việc trích lập dự phòng được thực hiện ở thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm, sau khi đã tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu. Để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần có điều kiện:
- Nguyên vật liệu tồn kho tại thời điểm lập BCTC có giá trị thị trường giảm hơn giá trị trên sổ kế toán
- Nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
- Có chứng từ hóa đơn hợp lý hợp lệ hoặc các chứng từ khác chứng minh giá vốn tồn kho.
Cuối niên độ kế toán khi một vật tư tồn kho có giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì kế toán phải lập dự phòng theo số tiền chênh lệch đó.
- Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư ở cuối niên độ này lớn hơn số tiền dự phòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán dự phòng phần chênh lệch, ghi:
- Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết cho từng loại vật tư). Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư ở cuối niên độ này nhỏ hơn số tiền dự phòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán hoàn nhập dự phòng giảm giá vật tư phần chênh lệch, ghi:
- Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Có TK 632: Giá vốn hàng bán (chi tiết cho từng loại vật tư).
- Xử lý tổn thất thực tế xảy ra:
- Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Nợ TK 632: Nếu chưa trích lập dự phòng hoặc trích lập không đủ.
- Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- Ví dụ: Trích tài liệu kế toán của Nhà máy.
- Ngày 31/12/2009 của Nhà máy.
- Trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho Gỗ 1100*69*20 (G002) là: 268,400,200 đồng.
- Giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu này là: 236,000,000 đồng.
Như vậy, số tiền cần trích lập dự phòng cho nguyên vật liệu Gỗ 1100*69*20 là: 268,400,000 – 236,000,000 = 32,400,200 đồng.
Giả sử ngày 31/12/2009 Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
- Trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho Gỗ 1100*69*20 là 290,000,000 đồng.
- Giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu này là: 242,000,000 đồng.
Do số trích lập dự phòng của nguyên vật liệu gỗ 1100*69*20 cuối niên độ trước là 32,400,200 đồng; số cần trích lập dự phòng cho nguyên liệu gỗ 1100*69*20 ở kỳ này là: 290,000,000 – 242,000,000 = 48,000,000 đồng.
- Nên số cần trích lập bổ sung là 15,599,800 đồng.
- Kế toán phản ánh tình hình trích lập dự phòng
- Ngày 31/12/2009:
- Nợ TK 632: 32, 400,200
- Có TK 159: 32,400,200
- Ngày 31/12/2009:
- Nợ TK 632: 15,599,800
- Có TK 159: 15,599,800
3.2.4. Nhà máy chưa áp dụng phần mềm kế toán
- Nhà máy nên áp dụng phần mềm kế toán cho phù hợp với yêu cầu của nhà máy.
- Em xin nêu lên một phần mềm kế toán để Nhà máy tham khảo: Phầm mềm kế toán WEEKEND của công ty Gold Star.
- Với Weekend Accounting, các doanh nghiệp sẽ được sở hữu một công cụ quản lý hữu ích với nhiều tính năng nổi bật:
Khả năng tìm kiếm thông minh: Người dùng có thể tìm kiếm theo cơ chế Drill – Down để xem các chứng từ ngay trong các báo cáo tổng hợp. Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, bộ phận, vật tư – hàng hóa,.. đều có thể tìm kiếm nhanh chóng thông qua một vùng dữ liệu ( địa chỉ, khu vực, mã, tên,…).
Tổng hợp truyền nhận số liệu: Cho phép khách hàng có thể truyền nhận tức thì chứng từ giữa các chi nhánh hoặc truyền nhận lên tổng công ty qua Internet theo điều kiện lọc chi tiết như: ngày, tháng chứng từ; … Chương trình tự động tổng hợp đưa ra báo cáo quyết toán của từng chi nhánh hoặc của cả công ty.
Hệ thống báo cáo mở: Toàn bộ biểu mẫu, báo cáo tuân thủ theo đúng chế độ mới nhất ban hành. Ngoài ra, mọi báo cáo đều thay đổi dễ dàng như khi thiết kế bằng Excel, Word. Cho phép người sử dụng dễ dàng chỉnh sửa, thêm, bớt nội dung các biểu mẫu, font chữ, kiểu in, độ rộng, tự căn lề trong phần mềm theo đặc thù riêng của doanh nghiệp.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
Kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán trong các đơn vị sản xuất. Hạch toán một cách chính xác kịp thời nguyên vật liệu làm một trong những yếu tố để tính đủ giá thành sản phẩm.
Đồng thời việc hạch toán quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học còn tạo điều kiện giúp cho Nhà máy quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả.
Để góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu trong thời gian thực tập tại Nhà máy sản xuất nội thất xuất khẩu Shinec, trên cơ sở những kiến thức đã được học ở nhà trường, được sự giúp đỡ tận tình của thấy Dương Văn Biên cùng toàn thể nhân viên trong phòng kế toán của nhà máy, em đã di sâu nghiên cứu đề tài và mạnh dạn đưa ra một số ý kiến để phù hợp với tình hình cụ thể của nhà máy.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian thực tập và kiến thức có hạn chế nên bài làm báo cáo tốt nghiệp của em không trách khỏi những thiếu sót. Vì vây, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán Nhà máy sản xuất nội thất xuất khẩu Shinec và đặc biệt sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, để em hoàn thành tốt bài báo cáo này.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế


Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông